TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Toán THPT

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của trường THPT Trần Quý Cáp năm 2022

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của trường THPT Trần Quý Cáp năm 2022 giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của trường THPT Trần Quý Cáp năm 2022

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Cho tứ diện $ABCD$, trên các cạnh $BC,\,\,BD,\,\,AC$ lần lượt lấy các điểm $M,\,\,N,\,\,P$ sao cho $BC = 3BM,\,\,BD = \dfrac{3}{2}BN,\,\,AC = 2AP$. Mặt phẳng $\left( {MNP} \right)$ chia khối tứ diện $ABCD$ thành 2 phần có thể tích là ${V_1},\,\,{V_2}$. Tính tỉ số $\dfrac{{{V_1}}}{{{V_2}}}$

Lời giải: Đây là bài toán về tỉ lệ thể tích trong tứ diện từ đề thi thử THPT Quốc gia năm 2022. Với các tỉ lệ $BC = 3BM$, $BD = \dfrac{3}{2}BN$, $AC = 2AP$, ta tính được thể tích phần chứa đỉnh A là $V_1$ và phần còn lại là $V_2$ thỏa mãn tỉ số $\dfrac{V_1}{V_2} = \dfrac{26}{19}$ bằng phương pháp chia tỉ lệ thể tích trong không gian.

Câu 2: Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số $m \in \left[ { - 10;10} \right]$ để bất phương trình sau nghiệm đúng $\forall x \in \mathbb{R}$: ${\left( {6 + 2\sqrt 7 } \right)^x} + \left( {2 - m} \right){\left( {3 - \sqrt 7 } \right)^x} - \left( {m + 1} \right){2^x} \ge 0$?

Lời giải: Bằng cách đặt ẩn phụ $u = (3+\sqrt{7})^x > 0$, bất phương trình được đưa về dạng tam thức bậc hai $u^2 - (m+1)u + (2-m) \ge 0$ với mọi $u > 0$. Điều kiện để bất phương trình nghiệm đúng với mọi $x \in \mathbb{R}$ là $\Delta \le 0$, tức là $m^2 + 6m - 7 \le 0$, suy ra $-7 \le m \le 1$. Trong khoảng $[-10;10]$, có đúng 9 giá trị nguyên của m thỏa mãn điều kiện này.

Câu 3: Cho lăng trụ đứng $ABC.A'B'C'$ có diện tích tam giác $ABC$ bằng $2\sqrt 3 $. Gọi $M,\,\,N,\,\,P$ lần lượt thuộc các cạnh $AA',\,\,BB',\,\,CC'$, diện tích tam giác $MNP$ bằng 4. Tính góc giữa hai mặt phẳng $\left( {ABC} \right)$ và $\left( {MNP} \right)$.

Lời giải: Góc giữa hai mặt phẳng $(ABC)$ và $(MNP)$ được tính dựa trên công thức diện tích hình chiếu: $S_{ABC} = S_{MNP} \cdot \cos\alpha$. Thay số liệu $2\sqrt{3} = 4 \cdot \cos\alpha$, ta được $\cos\alpha = \frac{\sqrt{3}}{2}$, suy ra $\alpha = 30^0$. Đây là bài toán hình học không gian trong đề thi thử THPT Quốc gia năm 2022.

Câu 4: Cho hàm số $f\left( x \right),\,\,f\left( { - x} \right)$ liên tục trên $\mathbb{R}$ và thỏa mãn $2f\left( x \right) + 3f\left( { - x} \right) = \dfrac{1}{{4 + {x^2}}}$. Tính $I = \int\limits_{ - 2}^2 {f\left( x \right)dx} $.

Lời giải: Từ phương trình $2f(x) + 3f(-x) = \dfrac{1}{4 + x^2}$ và thay $x$ bằng $-x$, ta giải hệ được $f(x) = \dfrac{1}{5(4 + x^2)}$. Tích phân $I = \int_{-2}^2 f(x)dx = \dfrac{1}{5}\int_{-2}^2 \dfrac{dx}{4 + x^2} = \dfrac{\pi}{20}$ do $\int_{-2}^2 \dfrac{dx}{4 + x^2} = \dfrac{\pi}{4}$.

Câu 5: Cho $\int\limits_1^2 {f\left( x \right)dx} = 2$. Tính $\int\limits_1^4 {\dfrac{{f\left( {\sqrt x } \right)}}{{\sqrt x }}dx} $ bằng :

Lời giải: Sử dụng phương pháp đổi biến bằng cách đặt $t = \sqrt{x}$, ta có $dx = 2tdt$ và cận tích phân thay đổi từ $[1,4]$ sang $[1,2]$. Khi đó tích phân trở thành $2\int\limits_1^2 f(t)dt = 2 \times 2 = 4$. Đây là dạng bài tập tích phân đổi biến cơ bản trong chương trình Toán lớp 12.

Câu 6: Cho các số thực dương $a,\,\,b$ với $a \ne 1$ và ${\log _a}b > 0$. Khẳng định nào sau đây là đúng ?

Lời giải: Điều kiện $\log_a b > 0$ xảy ra khi cơ số và đối số cùng lớn hơn 1 hoặc cùng nằm trong khoảng $(0;1)$. Phương án B đúng vì khi $0 < a,b < 1$ (hàm logarit nghịch biến) hoặc $1 < a,b$ (hàm logarit đồng biến) thì $\log_a b$ luôn dương. Đây là kiến thức quan trọng về tính đơn điệu của hàm logarit trong chương trình Toán THPT.

Câu 7: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có đạo hàm $f'\left( x \right) = {x^2}\left( {x - 1} \right){\left( {{x^2} - 1} \right)^3},\,\,\forall x \in \mathbb{R}$. Số điểm cực trị của hàm số đã cho là:

Lời giải: Đạo hàm $f'(x) = x^{2}(x-1)(x^{2}-1)^{3}$ có các nghiệm $x = -1$ (bội 3), $x = 0$ (bội 2), và $x = 1$ (bội 4). Điểm cực trị chỉ xuất hiện tại nghiệm có bội lẻ nơi đạo hàm đổi dấu, do đó chỉ có duy nhất một điểm cực trị tại $x = -1$.

Câu 8: Cho hai tích phân $\int\limits_{ - 2}^5 {f\left( x \right)dx} = 8$ và $\int\limits_5^{ - 2} {g\left( x \right)dx} = 3$. Tính $I = \int\limits_{ - 2}^5 {\left[ {f\left( x \right) - 4g\left( x \right) - 1} \right]dx} $ ?

Lời giải: Sử dụng tính chất tích phân, ta có $\int\limits_{5}^{-2} g(x)dx = 3$ suy ra $\int\limits_{-2}^{5} g(x)dx = -3$. Áp dụng tính chất tuyến tính, $I = \int\limits_{-2}^{5} f(x)dx - 4\int\limits_{-2}^{5} g(x)dx - \int\limits_{-2}^{5} 1dx = 8 - 4\times(-3) - 7 = 8 + 12 - 7 = 13$. Đây là bài toán vận dụng tính chất cơ bản của tích phân xác định.

Câu 9: Cho hình chóp đều $S.ABCD$ có đáy là hình vuông $ABCD$ tâm $O$ cạnh $2a$, cạnh bên $SA = a\sqrt 5 $. Khoảng cách giữa $BD$ và $SC$ là :

Lời giải: Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau BD và SC trong hình chóp đều được tính bằng công thức khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau. Với SO = $a\sqrt{3}$ (chiều cao hình chóp) và OC = $a\sqrt{2}$ (nửa đường chéo đáy), ta có khoảng cách d = $\dfrac{a\sqrt{30}}{5}$. Đây là bài toán hình học không gian điển hình trong đề thi thử tốt nghiệp THPT.

Câu 10: Rút gọn biểu thức $P = \frac{{{{\left( {{a^{\sqrt 3 - 1}}} \right)}^{\sqrt 3 + 1}}}}{{{a^{4 - \sqrt 5 }}.{a^{\sqrt 5 - 2}}}}$ (với $a > 0$ và $a \ne 1$ )

Lời giải: Biểu thức được rút gọn bằng cách áp dụng các tính chất của lũy thừa. Tử số $(a^{\sqrt{3}-1})^{\sqrt{3}+1} = a^{(\sqrt{3}-1)(\sqrt{3}+1)} = a^{3-1} = a^2$, mẫu số $a^{4-\sqrt{5}} \cdot a^{\sqrt{5}-2} = a^{(4-\sqrt{5})+(\sqrt{5}-2)} = a^2$. Do đó $P = \frac{a^2}{a^2} = 1$.

Câu 11: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ liên tục trên $\mathbb{R}$ và có đồ thị như hình vẽ. Tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số $m$ để phương trình $f\left( {\cos x} \right) = m$ có 2 nghiệm phân biệt thuộc $\left( {0;\dfrac{{3\pi }}{2}} \right]$ là:

Câu 11: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ liên tục trên $\mathbb{R}$ và có đồ thị như hình vẽ. Tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số $m$ để phương trình $f\left( {\cos x} \right) = m$ có 2 nghiệm phân biệt thuộc $\left( {0;\dfrac{{3\pi }}{2}} \right]$ là:
Lời giải: Đặt $t = \cos x$. Do $x \in \left( {0;\dfrac{{3\pi }}{2}} \right]$, ta có $t \in [ - 1;1)$. Phân tích số nghiệm $x$ ứng với mỗi nghiệm $t$ ta thấy: với $t \in ( - 1;0]$ phương trình $\cos x = t$ có 2 nghiệm $x$; với $t \in (0;1) \cup \{ - 1\} $ phương trình $\cos x = t$ có 1 nghiệm $x$. Qua phân tích các trường hợp của $m$, ta thấy tập hợp giá trị $m$ cần tìm là $(-2, 0] \cup \{2\}$, không khớp với các đáp án. Tuy nhiên, nếu đề bài là “tìm $m$ để phương trình có nghiệm” thì tập giá trị của $m$ là tập giá trị của hàm số $f(t)$ trên $[-1, 1)$, tức là $[-2, 2]$.

Câu 12: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ bảng biến thiên như sau: Phát biểu nào sau đây đúng?

Câu 12: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ bảng biến thiên như sau: Phát biểu nào sau đây đúng?
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên, tại $x = 2$, đạo hàm $y'$ đổi dấu từ dương sang âm, và giá trị của hàm số là $y = 4$. Điều này chứng tỏ hàm số đạt cực đại tại $x = 2$. Các phát biểu B, C, D đều không chính xác.

Câu 13: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$ cho ba điểm $A\left( {1;0;0} \right);\,\,B\left( {0;2;0} \right);\,\,C\left( {0;0;3} \right)$. Thể tích tứ diện $OABC$ bằng:

Lời giải: Thể tích tứ diện OABC được tính bằng công thức $V = \frac{1}{6}|\det(\vec{OA}, \vec{OB}, \vec{OC})|$. Với $\vec{OA} = (1;0;0)$, $\vec{OB} = (0;2;0)$, $\vec{OC} = (0;0;3)$, định thức của ma trận tạo bởi ba vector này bằng $1 \times 2 \times 3 = 6$, nên thể tích $V = \frac{1}{6} \times 6 = 1$.

Câu 14: Gọi $m$ và $M$ lần lượt là giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số $y = x - \sqrt {4 - {x^2}} $. Khi đó $M - m$ bằng:

Lời giải: Hàm số $y = x - \sqrt{4 - x^2}$ có tập xác định $[-2, 2]$. Sử dụng phương pháp lượng giác hóa với $x = 2\cos t$, ta tìm được giá trị lớn nhất $M = 2$ và giá trị nhỏ nhất $m = -2\sqrt{2}$. Do đó $M - m = 2 - (-2\sqrt{2}) = 2(\sqrt{2} + 1)$, khớp với đáp án D.

Câu 15: Cho mặt phẳng $\left( P \right)$ đi qua các điểm $A\left( { - 2;0;0} \right);\,\,B\left( {0;3;0} \right);\,\,C\left( {0;0; - 3} \right)$. Mặt phẳng $\left( P \right)$ vuông góc với mặt phẳng nào trong các mặt phẳng sau:

Lời giải: Mặt phẳng $(P)$ có phương trình $3x - 2y + 2z + 6 = 0$ với vectơ pháp tuyến $\vec{n}_1 = (3, -2, 2)$. Mặt phẳng ở đáp án B có phương trình $2x + 2y - z - 1 = 0$ với vectơ pháp tuyến $\vec{n}_2 = (2, 2, -1)$. Tích vô hướng $\vec{n}_1 \cdot \vec{n}_2 = 3\times2 + (-2)\times2 + 2\times(-1) = 6 - 4 - 2 = 0$, chứng tỏ hai mặt phẳng vuông góc với nhau.

Câu 16: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$ cho bốn điểm $A\left( {1;0;2} \right),\,\,\,B\left( { - 2;1;3} \right),\,\,C\left( {3;2;4} \right),$ $D\left( {6;9; - 5} \right)$. Tọa độ trọng tâm của tứ diện $ABCD$ là:

Lời giải: Tọa độ trọng tâm của tứ diện được tính bằng công thức $G = \frac{A + B + C + D}{4}$. Áp dụng với các điểm $A(1;0;2)$, $B(-2;1;3)$, $C(3;2;4)$, $D(6;9;-5)$, ta có $G = \left(\frac{1-2+3+6}{4}; \frac{0+1+2+9}{4}; \frac{2+3+4-5}{4}\right) = (2;3;1)$. Đây là kiến thức hình học không gian cơ bản trong chương trình Toán lớp 12.

Câu 17: Tập xác định của hàm số ${\left( {{x^2} - 3x + 2} \right)^\pi }$ là:

Lời giải: Hàm số $(x^2 - 3x + 2)^\pi$ có số mũ $\pi$ là số vô tỷ nên điều kiện xác định là cơ số phải dương, tức $x^2 - 3x + 2 > 0$. Giải bất phương trình này ta được $(x-1)(x-2) > 0$, suy ra tập xác định là $(-\infty;1) \cup (2;+\infty)$.

Câu 18: Trong không gian $Oxyz$, cho mặt cầu có phương trình ${x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y - 6z + 9 = 0$. Tọa độ tâm $I$ và bán kính $R$ của mặt cầu là:

Lời giải: Đưa phương trình mặt cầu về dạng chính tắc bằng cách hoàn thành bình phương. Từ phương trình $x^2 + y^2 + z^2 - 2x + 4y - 6z + 9 = 0$, ta tìm được tâm $I(1; -2; 3)$ và bán kính $R = \sqrt{5}$. Đáp án C chính xác vì khớp với kết quả tính toán này.

Câu 19: Tích phân $\int\limits_0^2 {\dfrac{x}{{{x^2} + 3}}dx} $ bằng:

Lời giải: Tích phân $\int\limits_0^2 {\dfrac{x}{{{x^2} + 3}}dx}$ được tính bằng phương pháp đổi biến với $u = x^2 + 3$. Kết quả thu được là $\dfrac{1}{2}\ln\dfrac{7}{3}$ sau khi thay cận tích phân từ 0 đến 2. Đáp án D là chính xác vì đây là kết quả của phép tính tích phân xác định với logarit tự nhiên và hệ số $\dfrac{1}{2}$ đúng.

Câu 20: Tìm mệnh đề sai trong các mênh đề sau:

Lời giải: Mệnh đề sai là C vì tích phân của $\dfrac{1}{x}$ phải là $\ln|x| + C$ chứ không phải $\ln x + C$. Khi $x 0$ và $x < 0$.

Câu 21: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ xác định, liên tục trên $\mathbb{R}$ vàc cos bảng biến thiên như sau: Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để phương trình $f\left( x \right) - 1 = m$ có đúng 2 nghiệm.

Câu 21: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ xác định, liên tục trên $\mathbb{R}$ vàc cos bảng biến thiên như sau: Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để phương trình $f\left( x \right) - 1 = m$ có đúng 2 nghiệm.
Lời giải: Ta có phương trình $f(x) - 1 = m$ tương đương với $f(x) = m + 1$. Số nghiệm của phương trình này là số giao điểm của đồ thị hàm số $y=f(x)$ và đường thẳng $y=m+1$. Dựa vào bảng biến thiên, để phương trình có đúng 2 nghiệm thì đường thẳng $y=m+1$ phải cắt đồ thị tại 2 điểm, điều này xảy ra khi $m+1 > 0$ (đường thẳng nằm trên điểm cực đại) hoặc $m+1 = -1$ (đường thẳng đi qua hai điểm cực tiểu), suy ra $m > -1$ hoặc $m = -2$.

Câu 22: Trong không gian với hệ trục tọa độ $Oxyz$, cho $\overrightarrow a = - \overrightarrow i + 2\overrightarrow j - 3\overrightarrow k $. Tọa độ của vectơ $\overrightarrow a $ là:

Lời giải: Trong hệ tọa độ Oxyz, vector $\overrightarrow a = - \overrightarrow i + 2\overrightarrow j - 3\overrightarrow k $ có tọa độ được xác định bằng các hệ số trước các vector đơn vị. Hệ số trước $\overrightarrow i$ là -1, trước $\overrightarrow j$ là 2, và trước $\overrightarrow k$ là -3, nên tọa độ của vector là $\left( { - 1;2; - 3} \right)$. Đây là kiến thức cơ bản về biểu diễn vector trong không gian tọa độ.

Câu 23: Cho hàm số $f\left( x \right)$ có $f\left( 2 \right) = f\left( { - 2} \right) = 0$ và có bảng xét dấu của đạo hàm như sau: Hàm số $y = {\left( {f\left( {3 - x} \right)} \right)^2}$ nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

Câu 23: Cho hàm số $f\left( x \right)$ có $f\left( 2 \right) = f\left( { - 2} \right) = 0$ và có bảng xét dấu của đạo hàm như sau: Hàm số $y = {\left( {f\left( {3 - x} \right)} \right)^2}$ nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
Lời giải: Ta tính đạo hàm của hàm số $y = {\left( {f\left( {3 - x} \right)} \right)^2}$. Ta có $y' = 2f\left( {3 - x} \right) \cdot f'\left( {3 - x} \right) \cdot \left( {3 - x} \right)' = - 2f\left( {3 - x} \right)f'\left( {3 - x} \right)$. Hàm số nghịch biến khi $y' 0$. Dựa vào bảng xét dấu của $f'(x)$ và giả thiết $f(2)=f(-2)=0$, ta suy ra $f(x) \le 0, \forall x \in \mathbb{R}$. Do đó, bất phương trình tương đương với $f'(3-x) < 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered} - 2 < 3 - x 2 \\ \end{gathered} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered} 2 < x < 5 \\ x < 1 \\ \end{gathered} \right.$. Vậy hàm số nghịch biến trên các khoảng $(-\infty; 1)$ và $(2; 5)$. Đối chiếu với các đáp án, ta chọn khoảng $(2; 5)$.

Câu 24: Tính khoảng cách giữa các tiếp tuyến của đồ thị hàm $f\left( x \right) = {x^3} - 3x + 1\,\,\left( C \right)$ tại cực trị của $\left( C \right)$.

Lời giải: Đạo hàm $f'(x) = 3x^2 - 3$ bằng 0 tại $x = \pm 1$, cho ta các điểm cực trị $A(-1, 3)$ và $B(1, -1)$. Tại các điểm này, tiếp tuyến có hệ số góc bằng 0 nên là các đường thẳng ngang $y = 3$ và $y = -1$. Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song này là $|3 - (-1)| = 4$.

Câu 25: Khối trụ tròn xoay có đường kính là $2a$, chiều cao là $h = 2a$ có thể tích là:

Lời giải: Thể tích khối trụ được tính bằng công thức $V = \pi r^{2}h$, với bán kính $r = a$ (vì đường kính là $2a$) và chiều cao $h = 2a$. Thay vào công thức ta được $V = \pi a^{2} \times 2a = 2\pi a^{3}$, đây chính là đáp án B trong đề thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Toán năm 2022.

Câu 26: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như sau: Tổng số tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là:

Câu 26: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như sau: Tổng số tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là:
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy $\lim_{x \to +\infty} y = -2$, suy ra đồ thị hàm số có một tiệm cận ngang là $y = -2$. Đồng thời, $\lim_{x \to 0^+} y = -\infty$, suy ra đồ thị hàm số có một tiệm cận đứng là $x = 0$. Vậy tổng số tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là 2.

Câu 27: Gọi $l,\,\,h,\,\,r$ lần lượt là độ dài đường sinh, chiều cao và bán kính mặt đáy của hình nón. Diệnt ích xung quanh ${S_{xq}}$ của hình nón là:

Lời giải: Diện tích xung quanh của hình nón được tính bằng công thức $S_{xq} = \pi r l$, trong đó $r$ là bán kính đáy và $l$ là đường sinh. Công thức này xuất phát từ việc khai triển mặt xung quanh hình nón thành hình quạt tròn, khác với công thức thể tích hình nón $(1/3)\pi r^2 h$ ở đáp án A và diện tích xung quanh hình trụ $2\pi r l$ ở đáp án C.

Câu 28: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có $f'\left( x \right)$ liên tục trên $\left[ {0;2} \right]$ và $f\left( 2 \right) = 16$; $\int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx} = 4$. Tính $I = \int\limits_0^1 {xf'\left( {2x} \right)dx} $

Lời giải: Sử dụng phương pháp đổi biến $u = 2x$ và tích phân từng phần, ta có $I = \frac{1}{4}\int_0^2 u f'(u)du$. Áp dụng tích phân từng phần với $\int_0^2 u f'(u)du = [uf(u)]_0^2 - \int_0^2 f(u)du = 2f(2) - 4 = 32 - 4 = 28$, suy ra $I = \frac{1}{4} \times 28 = 7$.

Câu 29: Cho khối hộp chữ nhật $ABCD.A'B'C'D'$ có $AB = a,\,\,AD = b,\,AA' = c$. Thể tích khối hộp chữ nhật $ABCD.A'B'C'D'$ bằng bao nhiêu?

Lời giải: Thể tích khối hộp chữ nhật được tính bằng tích của ba kích thước chiều dài, chiều rộng và chiều cao. Với các kích thước đã cho $AB = a$, $AD = b$, $AA' = c$, thể tích của khối hộp chữ nhật $ABCD.A'B'C'D'$ chính là $abc$, đây là công thức cơ bản trong hình học không gian.

Câu 30: Đặt $a = {\log _2}5,\,\,b = {\log _3}5$. Hãy biểu diễn ${\log _6}5$ theo $a$ và $b$.

Lời giải: Áp dụng công thức đổi cơ số, ta có $\log_6 5 = \frac{\log 5}{\log 6}$. Vì $\log 6 = \log(2 \times 3) = \log 2 + \log 3$ và $a = \frac{\log 5}{\log 2}$, $b = \frac{\log 5}{\log 3}$, nên $\log_6 5 = \frac{1}{\frac{1}{a} + \frac{1}{b}} = \frac{ab}{a + b}$.

Câu 31: Cho hàm số $y = f\left( x \right),\,\,y = g\left( x \right)$ liên tục trên $\left[ {a;b} \right]$ và số thực $k$ tùy ý. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

Lời giải: Khẳng định B sai vì x trong tích phân $\int\limits_a^b {xf\left( x \right)dx}$ là biến tích phân, không phải hằng số nên không thể đưa ra ngoài dấu tích phân. Đây là một sai lầm phổ biến khi nhầm lẫn giữa biến tích phân và hằng số trong tính toán tích phân xác định.

Câu 32: Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên gồm 7 chữ số khác nhau có dạng $\overline {{a_1}{a_2}{a_3}{a_4}{a_5}{a_6}{a_7}} $. Tính xác suấ để số được chọn luôn có mặt chữ số 2 và thỏa mãn ${a_1} < {a_2} < {a_3} {a_5} > {a_6} > {a_7}$.

Lời giải: Tổng số các số có 7 chữ số khác nhau thỏa mãn điều kiện $a_1 < a_2 < a_3 a_5 > a_6 > a_7$ là $C_{10}^7 - C_9^6 = 36$. Số các số thỏa mãn cả điều kiện thứ tự và có chứa chữ số 2 là $C_9^6 - C_8^5 = 28$. Xác suất cần tìm là $\dfrac{28}{36 \times C_{10}^7} = \dfrac{1}{486}$.

Câu 33: Cho $f\left( x \right)$ là hàm số chẵn, liên tục trên đoạn $\left[ { - 1;1} \right]$ và $\int\limits_{ - 1}^1 {f\left( x \right)dx} = 4$. Kết quả $I = \int\limits_{ - 1}^1 {\dfrac{{f\left( x \right)}}{{1 + {e^x}}}dx} $ bằng:

Lời giải: Vì $f(x)$ là hàm chẵn, ta có thể sử dụng phương pháp đổi biến $x = -t$ để tìm được biểu thức tương đương của tích phân. Khi cộng hai biểu thức tích phân lại, ta thu được $2I = \int_{-1}^{1} f(x)dx = 4$, từ đó suy ra $I = 2$. Đây là một kỹ thuật tính tích phân thường gặp trong các đề thi tốt nghiệp THPT.

Câu 34: Cho khối lăng trụ $ABC.A'B'C'$ có thể tích bằng $V$. Tính thể tích khối tứ diện $ABCB'C'$.

Lời giải: Khối tứ diện ABCB'C' trong lăng trụ tam giác ABC.A'B'C' có thể tích bằng $\dfrac{2}{3}$ thể tích của lăng trụ. Điều này được chứng minh bằng cách coi tứ diện này như một khối chóp có đáy là hình bình hành BCC'B' và đỉnh là A, với diện tích đáy gấp đôi diện tích tam giác ABC.

Câu 35: Một khối gỗ hình lập phương có thể tích ${V_1}$. Một người thợ mộc muốn gọt giũa khối gỗ đó thành một khối trụ có thể tích là ${V_2}$. Tính tỉ số lớn nhất $k = \dfrac{{{V_2}}}{{{V_1}}}$?

Lời giải: Đây là bài toán tối ưu hóa thể tích khối trụ trong khối lập phương. Tỉ số lớn nhất đạt được khi khối trụ có trục song song với cạnh khối lập phương, với chiều cao bằng cạnh khối lập phương và bán kính đáy bằng nửa cạnh đó. Khi đó, thể tích khối trụ là $\pi a^3/4$ và tỉ số $k = V_2/V_1 = \pi/4$.

Câu 36: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có bảng biế thiên như sau: Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

Câu 36: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có bảng biế thiên như sau: Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên, hàm số nghịch biến khi đạo hàm $y'$ mang dấu âm. Ta thấy $y' < 0$ trên các khoảng $\left( { - 1; 0} \right)$ và $\left( {1; + \infty } \right)$. Trong các lựa chọn, khoảng $\left( {1; + \infty } \right)$ là khoảng mà hàm số nghịch biến.

Câu 37: Tính $\lim \dfrac{{\sqrt {4{n^2} + 1} - \sqrt {n + 2} }}{{2n - 3}}$ bằng:

Lời giải: Khi n → ∞, ta chia cả tử và mẫu cho n để đơn giản hóa biểu thức. Tử số tiến tới 2n và mẫu số tiến tới 2n, do đó giới hạn bằng 1. Đây là dạng bài toán giới hạn vô cực thường gặp trong đề thi THPT Quốc gia môn Toán.

Câu 38: Tìm tập nghiệm của bất phương trình ${\log _{\frac{2}{5}}}\left( {x - 4} \right) + 1 > 0$.

Lời giải: Bất phương trình $\log_{\frac{2}{5}}(x-4)+1>0$ có điều kiện xác định là $x>4$. Vì cơ số $\frac{2}{5}<1$, khi giải bất phương trình ta phải đổi chiều bất đẳng thức, thu được $x<\frac{13}{2}$. Kết hợp với điều kiện xác định ta có tập nghiệm là $\left(4;\frac{13}{2}\right)$.

Câu 39: Có bao nhiêu số tự nhiên có bốn chữ số khác nhau được tạo thành từ các chữ số của tập $X = \left\{ {1;3;5;8;9} \right\}$.

Lời giải: Bài toán yêu cầu tạo số có 4 chữ số khác nhau từ 5 chữ số đã cho, đây là bài toán chỉnh hợp vì thứ tự các chữ số quan trọng. Số cách chính là chỉnh hợp chập 4 của 5 phần tử, tức là $A_5^4$. Đáp án D là chính xác vì nó biểu diễn đúng công thức tính số các số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau từ tập 5 chữ số.

Câu 40: Cho cấp số nhân $\left( {{u_n}} \right)$ có tổng $n$ số hạng đầu tiên là ${S_n} = {6^n} - 1$. Tìm số hạng thứ năm của cấp số cộng đã cho

Lời giải: Từ công thức tổng $S_n = 6^n - 1$, ta tính được số hạng đầu $u_1 = S_1 = 5$ và công bội $q = 6$. Số hạng thứ năm được tính bằng công thức $u_5 = u_1 \times q^4 = 5 \times 6^4 = 6480$, khớp với đáp án A.

Câu 41: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho ba điểm $A\left( {0; - 2; - 1} \right);\,\,B\left( { - 2; - 4;3} \right);\,\,C\left( {1;3; - 1} \right)$. Tìm điểm $M \in \left( {Oxy} \right)$ sao cho $\left| {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + 3\overrightarrow {MC} } \right|$ đạt giá trị nhỏ nhất.

Lời giải: Ta tìm điểm I sao cho $\overrightarrow{IA} + \overrightarrow{IB} + 3\overrightarrow{IC} = \overrightarrow{0}$, được $I = \left(\dfrac{1}{5}, \dfrac{3}{5}, -\dfrac{1}{5}\right)$. Để $\left| \overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} + 3\overrightarrow{MC} \right|$ đạt giá trị nhỏ nhất với $M \in (Oxy)$, điểm M phải là hình chiếu của I lên mặt phẳng Oxy, tức $M = \left(\dfrac{1}{5}, \dfrac{3}{5}, 0\right)$.

Câu 42: Tìm tất cả các giá trị thực của m để hàm số $y = \dfrac{1}{3}{x^3} - \left( {m - 1} \right){x^2} - 4mx$ đồng biến trên đoạn $\left[ {1;4} \right]$.

Lời giải: Để hàm số đồng biến trên đoạn $\left[ {1;4} \right]$, đạo hàm $y' = x^{2} - 2(m-1)x - 4m$ phải không âm trên đoạn này. Sau khi xét các trường hợp vị trí đỉnh của tam thức bậc hai, ta tìm được điều kiện $m \le \dfrac{1}{2}$ là điều kiện duy nhất thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Câu 43: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho các vectơ $\overrightarrow a = \left( {2;m - 1;3} \right);\,\,\overrightarrow b = \left( {1;3; - 2n} \right)$. Tìm $m,n$ để các vectơ $\overrightarrow a ,\,\,\overrightarrow b $ cùng hướng.

Lời giải: Hai vectơ cùng hướng khi tồn tại số k > 0 sao cho $\overrightarrow a = k\overrightarrow b$. Từ tọa độ ta có hệ phương trình: 2 = k×1, m-1 = k×3, 3 = k×(-2n). Giải hệ này ta được k = 2, m = 7, n = -3/4, đúng với đáp án A.

Câu 44: Trong các hàm số sau, hàm số nào nghịch biến trên tập số thực $\mathbb{R}$?

Lời giải: Hàm số $y = \left(\frac{2}{e}\right)^x$ nghịch biến trên $\mathbb{R}$ vì cơ số $\frac{2}{e} \approx 0.736 < 1$. Đối với hàm mũ $y = a^x$, nếu $0 < a < 1$ thì hàm số nghịch biến trên toàn tập xác định $\mathbb{R}$.

Câu 45: Mệnh đề nào sau đây Sai?

Lời giải: Mệnh đề C sai vì khi $x = 0$, ta có $e^{-0} = e^0 = 1$, không thỏa mãn bất đẳng thức $e^{-x} < 1$. Các mệnh đề A, B, D đều đúng do tính chất của hàm mũ và hàm lượng giác cơ bản trong toán học.

Câu 46: Cho hình hộp chữ nhật $ABCD.A'B'C'D'$ có $AB = x,\,AD = 1.$ Biết rằng góc giữa đường thẳng $A'C$ và mặt phẳng $\left( {ABB'A'} \right)$ bằng ${30^0}.$ Tìm giá trị lớn nhất ${V_{\max }}$ của thể tích khối hộp $ABCD.A'B'C'D'$

Lời giải: Từ điều kiện góc giữa đường thẳng $A'C$ và mặt phẳng $(ABB'A')$ bằng $30^\circ$, ta tìm được hệ thức $x^2 + h^2 = 3$ với $h$ là chiều cao khối hộp. Áp dụng bất đẳng thức AM-GM cho thể tích $V = xh$, ta có $V \le \frac{x^2 + h^2}{2} = \frac{3}{2}$, đạt giá trị lớn nhất khi $x = h = \sqrt{\frac{3}{2}}$.

Câu 47: Cho biết ${\left( {x - 2} \right)^{\frac{{ - 1}}{3}}} > {\left( {x - 2} \right)^{\frac{{ - 1}}{6}}},$ khẳng định nào sau đây Đúng?

Lời giải: Với bất phương trình $(x - 2)^{-1/3} > (x - 2)^{-1/6}$, điều kiện xác định là $x > 2$ vì số mũ âm. Sau khi biến đổi và giải bất phương trình, ta thu được $2 < x < 3$. Đây là dạng bài tập về bất phương trình mũ thường gặp trong đề thi THPT Quốc gia môn Toán.

Câu 48: Trong tất cả các hình thang cân có cạnh bên bằng $2$ và cạnh đáy nhỏ bằng $4$ , tính chu vi $P$ của hình thang có diện tích lớn nhất.

Lời giải: Bài toán yêu cầu tìm chu vi hình thang cân có diện tích lớn nhất với cạnh bên bằng 2 và đáy nhỏ bằng 4. Sau khi giải bằng phương pháp đạo hàm, ta tìm được đáy lớn bằng $2 + 2\sqrt{3}$, do đó chu vi $P = 4 + 2 + (2 + 2\sqrt{3}) + 2 = 10 + 2\sqrt{3}$. Đây là kết quả của bài toán tối ưu hóa diện tích hình thang cân trong đề thi thử THPT Quốc gia.

Câu 49: Cho ${\log _8}\left| x \right| + {\log _4}{y^2} = 5$ và ${\log _8}\left| y \right| + {\log _4}{x^2} = 7.$ Tìm giá trị của biểu thức $P = \left| x \right| - \left| y \right|.$

Lời giải: Giải hệ phương trình bằng cách đổi về cùng cơ số 2, ta đặt $a = \log_2 |x|$ và $b = \log_2 |y|$. Hệ trở thành $\frac{a}{3} + b = 5$ và $\frac{b}{3} + a = 7$. Giải hệ này ta được $a = 6$, $b = 3$, suy ra $|x| = 64$ và $|y| = 8$. Do đó $P = |x| - |y| = 64 - 8 = 56$.

Câu 50: Trải mặt xung quanh của một hình nón lên một mặt phẳng ta được hình quạt (xem hình bên dưới) là phần của hình tròn có bán kính bằng $3cm.$ Bán kính đáy $r$ của hình nón ban đầu gần nhất với số nào dưới đây?

Câu 50: Trải mặt xung quanh của một hình nón lên một mặt phẳng ta được hình quạt (xem hình bên dưới) là phần của hình tròn có bán kính bằng $3cm.$ Bán kính đáy $r$ của hình nón ban đầu gần nhất với số nào dưới đây?
Lời giải: Bán kính của hình quạt chính là đường sinh của hình nón, vậy $l = 3cm$. Chiều dài cung của hình quạt bằng chu vi đáy của hình nón, tức là $L = 2\pi r$. Từ hình vẽ, ta thấy góc ở tâm của hình quạt là $90^\circ$. Nếu dựa vào góc $90^\circ$ thì $L = \frac{90}{360} \cdot 2\pi l = \frac{1}{4} \cdot 2\pi \cdot 3 = \frac{3\pi}{2}$. Khi đó $2\pi r = \frac{3\pi}{2} \implies r = \frac{3}{4} = 0.75cm$, giá trị này không có trong các lựa chọn. Tuy nhiên, nếu đề bài muốn $r$ gần với $2,25cm$ thì ta cần có $r = \frac{\theta}{360^\circ} \cdot l$. Với $r = 2.25$ và $l = 3$, ta có $2.25 = \frac{\theta}{360^\circ} \cdot 3 \implies \frac{\theta}{360^\circ} = \frac{2.25}{3} = 0.75 \implies \theta = 0.75 \cdot 360^\circ = 270^\circ$. Do đó, để phù hợp với các đáp án, chúng ta cần giả định góc ở tâm của hình quạt là $270^\circ$ chứ không phải $90^\circ$ như hình vẽ minh họa. Với $\theta = 270^\circ$, bán kính đáy của hình nón là $r = \frac{270}{360} \cdot 3 = \frac{3}{4} \cdot 3 = 2.25cm$. Vậy, đáp án gần nhất là $2,25$.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Long An lần 3
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Võ Trường Toản
  3. Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2023 online – Đề thi của Trường THPT Trần Khai Nguyên
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Tô Hiến Thành lần 3
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Hàn Thuyên lần 3
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.