TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Toán THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Lê Lợi

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Lê Lợi giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Lê Lợi

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Hàm số nào dưới đây có đồ thị như hình vẽ?

Câu 1: Hàm số nào dưới đây có đồ thị như hình vẽ?
Lời giải: Đồ thị hàm số có hai điểm cực trị và có dạng đi lên từ trái sang phải (khi $x \to -\infty, y \to -\infty$ và khi $x \to +\infty, y \to +\infty$) nên đây là đồ thị của hàm số bậc ba với hệ số $x^3$ dương. Quan sát đồ thị, hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ dương, cụ thể tại $y=1$. \nXét các phương án:\n- Các phương án A, B là hàm số bậc bốn, không phù hợp với dạng đồ thị.\n- Phương án D, $y = - {x^3} + 3x + 1$, có hệ số $x^3$ âm, nên đồ thị sẽ đi xuống từ trái sang phải, không khớp với hình vẽ.\n- Phương án C, $y = {x^3} - 3x + 1$, có hệ số $x^3$ dương và khi $x=0$ thì $y=1$, phù hợp với hình vẽ.

Câu 2: Nghiệm của phương trình ${\log _3}\left( {2x - 1} \right) = 2$ là:

Lời giải: Điều kiện xác định của phương trình là $2x - 1 > 0$, hay $x > \dfrac{1}{2}$. Theo định nghĩa của logarit, phương trình ${\log _3}(2x - 1) = 2$ tương đương với $2x - 1 = 3^2$, tức là $2x - 1 = 9$. Giải phương trình này ta được $2x = 10$, suy ra $x = 5$, thỏa mãn điều kiện xác định.

Câu 3: Cho khối nón có chiều cao bằng $2a$ và bán kính đáy bằng $a$ . Thể tích của khối nón đã cho bằng

Lời giải: Áp dụng công thức tính thể tích khối nón $V = \dfrac{1}{3}\pi {r^2}h$, với $r$ là bán kính đáy và $h$ là chiều cao. Thay các giá trị đã cho $h = 2a$ và $r = a$ vào công thức, ta có $V = \dfrac{1}{3}\pi {a^2}(2a) = \dfrac{{2\pi {a^3}}}{3}$.

Câu 4: Trong không gian ${\rm{Ox}}yz,$ cho hai điểm $A\left( {2;3; - 1} \right)$ và $B\left( {0; - 1;1} \right)$ .Trung điểm của đoạn thẳng $AB$ có tọa độ là:

Lời giải: Tọa độ trung điểm I của đoạn thẳng AB được xác định bằng công thức trung bình cộng tọa độ của hai điểm đầu mút A và B. Áp dụng công thức $I\left( \frac{x_A+x_B}{2}; \frac{y_A+y_B}{2}; \frac{z_A+z_B}{2} \right)$, ta có tọa độ trung điểm của AB là $\left( \frac{2+0}{2}; \frac{3+(-1)}{2}; \frac{-1+1}{2} \right) = (1;1;0)$.

Câu 5: Cho khối chóp $S.ABC$ có đáy $ABC$ là tam giác vuông tại $B,\,AB = a,\,AC = 2a,\,SA \bot \left( {ABC} \right)$ và $SA = a.$ Thể tích khối nón đã cho bằng

Lời giải: Vì tam giác ABC vuông tại B nên ta có $BC = \sqrt{AC^2 - AB^2} = \sqrt{(2a)^2 - a^2} = a\sqrt{3}$. Diện tích mặt đáy là $S_{ABC} = \frac{1}{2}AB \cdot BC = \frac{1}{2}a \cdot a\sqrt{3} = \frac{a^2\sqrt{3}}{2}$. Do đó thể tích khối chóp là $V_{S.ABC} = \frac{1}{3}SA \cdot S_{ABC} = \frac{1}{3} \cdot a \cdot \frac{a^2\sqrt{3}}{2} = \frac{a^3\sqrt{3}}{6}$.

Câu 6: Cho hàm số $f\left( x \right)$ có bảng biến thiên Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng

Câu 6: Cho hàm số $f\left( x \right)$ có bảng biến thiên Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên đã cho, hàm số $f\left( x \right)$ đồng biến khi đạo hàm $f'\left( x \right)$ mang dấu “+”. Quan sát bảng, ta thấy $f'\left( x \right) > 0$ trên khoảng $\left( {1;3} \right)$. Vậy hàm số đồng biến trên khoảng $\left( {1;3} \right)$.

Câu 7: Với các số thực $a,\,\,b > 0,\,\,a \ne 1$ tùy ý, biểu thức ${\log _{{a^2}}}\left( {a{b^2}} \right)$ bằng:

Lời giải: Áp dụng các quy tắc biến đổi logarit, ta có ${\log _{{a^2}}}\left( {a{b^2}} \right) = {\log _{{a^2}}}a + {\log _{{a^2}}}{b^2}$. Ta biến đổi từng số hạng: ${{\log _{{a^2}}}a = \dfrac{1}{2}{\log _a}a = \dfrac{1}{2}}$ và ${{\log _{{a^2}}}{b^2} = \dfrac{1}{2}{\log _a}{b^2} = \dfrac{1}{2} \cdot 2{\log _a}b = {\log _a}b}$, do đó kết quả cuối cùng là $\dfrac{1}{2} + {\log _a}b$.

Câu 8: Trong không gian ${\rm{Ox}}yz,$ vectơ nào dưới đây là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng $\left( P \right):\,2y - 3z + 1 = 0?$

Lời giải: Một mặt phẳng có phương trình tổng quát $Ax + By + Cz + D = 0$ sẽ có một vectơ pháp tuyến là $\overrightarrow{n} = (A; B; C)$. Xét mặt phẳng $(P): 2y - 3z + 1 = 0$, ta có thể viết lại dưới dạng đầy đủ là $0x + 2y - 3z + 1 = 0$. Do đó, một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng $(P)$ là $\overrightarrow{n} = (0; 2; -3)$.

Câu 9: Họ nguyên hàm của hàm số $f\left( x \right) = 3{x^2} + {\mathop{\rm s}\nolimits} {\rm{inx}}$ là:

Lời giải: Ta có $\int f(x)dx = \int (3x^2 + \sin x)dx = \int 3x^2dx + \int \sin x dx$. Áp dụng công thức nguyên hàm cơ bản, ta được nguyên hàm của $3x^2$ là $x^3$ và nguyên hàm của $\sin x$ là $-\cos x$. Do đó, họ nguyên hàm của hàm số đã cho là $x^3 - \cos x + C$.

Câu 10: Cho $a,b$ là các số thực thỏa mãn $a + 6i = 2 - 2bi,$ với $i$ là đơn vị ảo. Giá trị của $a + b$ bằng

Lời giải: Hai số phức bằng nhau khi và chỉ khi phần thực và phần ảo của chúng tương ứng bằng nhau. Từ phương trình $a + 6i = 2 - 2bi$, ta suy ra $a = 2$ và $6 = -2b$. Do đó, ta tính được $a = 2$ và $b = -3$, vậy tổng $a + b = 2 + (-3) = -1$.

Câu 11: Một lớp học có $15$ bạn nam và $10$ bạn nữ. Số cách chọn hai bạn trực nhật sao cho có cả nam và nữ là:

Lời giải: Để chọn hai bạn trực nhật gồm một nam và một nữ, ta áp dụng quy tắc nhân. Số cách chọn một bạn nam từ $15$ bạn nam là $C_{15}^1 = 15$ cách. Số cách chọn một bạn nữ từ $10$ bạn nữ là $C_{10}^1 = 10$ cách. Do đó, số cách chọn hai bạn thỏa mãn yêu cầu là $15 \times 10 = 150$ cách.

Câu 12: Với hàm $f\left( x \right)$ tùy ý liên tục trên $\mathbb{R},\,a < b$ , diện tích của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị cảu hàm số $y = f\left( x \right),$ trục hoành và các đường thẳng $x = a,x = b$ được xác định theo công thức

Lời giải: Theo định nghĩa trong sách giáo khoa Giải tích 12, diện tích của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số $y = f(x)$ liên tục, trục hoành, và các đường thẳng $x = a, x = b$ được tính bằng công thức $S = \int\limits_a^b {\left| {f\left( x \right)} \right|dx}$. Việc lấy giá trị tuyệt đối của $f(x)$ đảm bảo rằng phần diện tích nằm dưới trục hoành (khi $f(x) < 0$) vẫn được cộng vào và không bị trừ đi, cho kết quả là tổng diện tích hình học.

Câu 13: Trong không gian $Oxyz,$ điểm nào dưới đây thuộc đường thẳng $\dfrac{{x - 1}}{2} = \dfrac{{y + 1}}{{ - 1}} = \dfrac{{z - 2}}{3}?$

Lời giải: Để kiểm tra một điểm có thuộc đường thẳng hay không, ta thay tọa độ của điểm đó vào phương trình đường thẳng. Thay tọa độ điểm $N(1; -1; 2)$ vào phương trình đường thẳng ta được $\dfrac{1 - 1}{2} = \dfrac{-1 + 1}{-1} = \dfrac{2 - 2}{3} \Leftrightarrow 0 = 0 = 0$, đây là một đẳng thức luôn đúng. Do đó, điểm $N(1; -1; 2)$ thuộc đường thẳng đã cho.

Câu 14: Cho $\left( {{u_n}} \right)$là một cấp số cộng thỏa mãn ${u_1} + {u_3} = 8$ và ${u_4} = 10.$ Công sai của cấp số cộng đã cho bằng

Lời giải: Gọi $d$ là công sai của cấp số cộng đã cho. Từ giả thiết, ta có hệ phương trình: $\left\{ \begin{array}{l}{u_1} + ({u_1} + 2d) = 8\\{u_1} + 3d = 10\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2{u_1} + 2d = 8\\{u_1} + 3d = 10\end{array} \right.$. Giải hệ phương trình này, ta tìm được công sai $d = 3$.

Câu 15: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có đồ thị . Hàm số đã cho đạt cực đại tại

Câu 15: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có đồ thị . Hàm số đã cho đạt cực đại tại
Lời giải: Dựa vào đồ thị hàm số đã cho, điểm cực đại của hàm số là điểm cao nhất trong một khoảng nhất định của đồ thị, nơi hàm số chuyển từ tăng sang giảm. Trên đồ thị, ta thấy hàm số đạt cực đại tại điểm có hoành độ $x = -1$ và giá trị cực đại $y = 2$.

Câu 16: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ. Số nghiệm của phương trình $2\left| {f\left( x \right)} \right| - 5 = 0$ là

Câu 16: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ. Số nghiệm của phương trình $2\left| {f\left( x \right)} \right| - 5 = 0$ là
Lời giải: Phương trình đã cho tương đương với $|f(x)| = \frac{5}{2} = 2,5$. Do đó, ta xét hai trường hợp là $f(x) = 2,5$ hoặc $f(x) = -2,5$. Dựa vào đồ thị hàm số, đường thẳng $y = 2,5$ cắt đồ thị tại 1 điểm, và đường thẳng $y = -2,5$ cắt đồ thị tại 3 điểm. Vậy, phương trình ban đầu có tổng cộng $1 + 3 = 4$ nghiệm.

Câu 17: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có bảng biến thiên Số đường tiệm cận đứng và ngang của đồ thị hàm số đã cho là:

Câu 17: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có bảng biến thiên Số đường tiệm cận đứng và ngang của đồ thị hàm số đã cho là:
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên đã cho, ta xét các giới hạn của hàm số. Ta có $\lim_{x \to -\infty} f(x) = 2$, do đó đồ thị hàm số có một tiệm cận ngang là đường thẳng $y = 2$. Bên cạnh đó, ta có $\lim_{x \to -2^+} f(x) = -\infty$, suy ra đồ thị hàm số có một tiệm cận đứng là đường thẳng $x = -2$. Vậy, tổng số đường tiệm cận đứng và ngang của đồ thị hàm số đã cho là 2.

Câu 18: Trong không gian ${\rm{Ox}}yz$ , cho hai điểm $A\left( {1; - 1;2} \right)$ và $B\left( {3;3;0} \right)$ . Mặt phẳng trung trực của đường thẳng $AB$ có phương trình là

Lời giải: Mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB sẽ đi qua trung điểm I của AB và nhận vectơ $\overrightarrow{AB}$ làm vectơ pháp tuyến. Ta có trung điểm $I(\frac{1+3}{2}; \frac{-1+3}{2}; \frac{2+0}{2})$ hay $I(2; 1; 1)$ và vectơ pháp tuyến $\overrightarrow{n} = \overrightarrow{AB} = (2; 4; -2)$, ta có thể chọn một vectơ cùng phương là $(1; 2; -1)$. Vậy phương trình mặt phẳng cần tìm là $1(x-2) + 2(y-1) - 1(z-1) = 0$, tương đương với $x + 2y - z - 3 = 0$.

Câu 19: Diện tích hình phẳng bôi đậm trong hình vẽ dưới đây được xác định theo công thức

Câu 19: Diện tích hình phẳng bôi đậm trong hình vẽ dưới đây được xác định theo công thức
Lời giải: Diện tích hình phẳng bôi đậm được giới hạn bởi hai đồ thị hàm số $y = -x^2 + 3$ (đồ thị nằm trên) và $y = x^2 - 2x - 1$ (đồ thị nằm dưới) trên đoạn từ $x = -1$ đến $x = 2$. Áp dụng công thức tính diện tích hình phẳng, ta có $S = \int_{-1}^2 ((-x^2 + 3) - (x^2 - 2x - 1)) dx$. Rút gọn biểu thức trong dấu tích phân, ta được $S = \int_{-1}^2 (-2x^2 + 2x + 4) dx$.

Câu 20: Cho số phức $z$ thỏa mãn $\left( {2 + 3i} \right)z + 4 - 3i = 13 + 4i.$ Mô đun của $z$ bằng

Lời giải: Ta biến đổi phương trình đã cho: $(2 + 3i)z = (13 + 4i) - (4 - 3i) \Leftrightarrow (2 + 3i)z = 9 + 7i$. Từ đó, ta tìm được $z = \frac{9 + 7i}{2 + 3i} = 3 - i$. Vậy, mô đun của số phức $z$ là $|z| = \sqrt{3^2 + (-1)^2} = \sqrt{10}$.

Câu 21: Tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các số phức $z$ thỏa mãn $\left| {\left( {1 + i} \right)z - 5 + i} \right| = 2$ là một đường tròn tâm $I$ và bán kính $R$ lần lượt là:

Lời giải: Ta biến đổi phương trình đã cho: $\left| {\left( {1 + i} \right)z - 5 + i} \right| = 2 \Leftrightarrow \left| {1 + i} \right|\left| {z - \frac{{5 - i}}{{1 + i}}} \right| = 2$. Tính toán ta được $\left| {1 + i} \right| = \sqrt 2 $ và $\frac{{5 - i}}{{1 + i}} = 2 - 3i$, do đó phương trình trở thành $\left| {z - \left( {2 - 3i} \right)} \right| = \frac{2}{{\sqrt 2 }} = \sqrt 2 $. Vậy tập hợp các điểm biểu diễn số phức $z$ là đường tròn có tâm $I\left( {2;\; - 3} \right)$ và bán kính $R = \sqrt 2 $.

Câu 22: Tổng tất cả các nghiệm của phương trình ${3^{2x}} - {2.3^{x + 2}} + 27 = 0$ bằng:

Lời giải: Phương trình đã cho được viết lại thành $3^{2x} - 2 \cdot 3^x \cdot 3^2 + 27 = 0$, tương đương $(3^x)^2 - 18 \cdot 3^x + 27 = 0$. Đặt $t = 3^x$ ($t > 0$), ta có phương trình bậc hai $t^2 - 18t + 27 = 0$, có hai nghiệm $t_1, t_2$. Theo định lí Vi-ét, $t_1 t_2 = 3^{x_1} 3^{x_2} = 3^{x_1+x_2} = 27$, suy ra $x_1 + x_2 = 3$.

Câu 23: Với các số $a,\;b > 0$ thỏa mãn ${a^2} + {b^2} = 6ab,$ biểu thức ${\log _2}\left( {a + b} \right)$ bằng:

Lời giải: Từ giả thiết $a^2 + b^2 = 6ab$, ta cộng thêm $2ab$ vào hai vế để tạo thành hằng đẳng thức $(a+b)^2 = 8ab$. Lấy logarit cơ số 2 cả hai vế, ta có $\log_2((a+b)^2) = \log_2(8ab)$, tương đương $2\log_2(a+b) = \log_2(8) + \log_2(a) + \log_2(b)$. Vì $\log_2(8) = 3$, ta suy ra $\log_2(a+b) = \dfrac{1}{2}(3 + \log_2(a) + \log_2(b))$.

Câu 24: Cho khối trụ (T). Biết rằng một mặt phẳng chứa trục của (T) cắt (T) theo thiết diện là một hình vuông cạnh 4a. Thể tích khối trụ đã cho bằng:

Lời giải: Thiết diện qua trục của khối trụ là một hình vuông cạnh 4a, do đó chiều cao của khối trụ là $h = 4a$ và đường kính đáy là $2r = 4a$, suy ra bán kính đáy $r = 2a$. Thể tích của khối trụ được tính bằng công thức $V = \pi r^2 h = \pi (2a)^2 (4a) = 16\pi a^3$.

Câu 25: Giá trị lớn nhất của hàm số $f\left( x \right) = \dfrac{{{x^2} - 8x}}{{x + 1}}$ trên đoạn $\left[ {1;\;3} \right]$ bằng:

Lời giải: Ta có đạo hàm của hàm số là $f'(x) = \dfrac{x^2 + 2x - 8}{(x+1)^2}$. Giải phương trình $f'(x) = 0$ ta được $x=2$ (nhận) hoặc $x=-4$ (loại vì không thuộc đoạn $[1; 3]$). Tính giá trị của hàm số tại các điểm $x=1, x=2, x=3$, ta có $f(1) = -\dfrac{7}{2}$, $f(2) = -4$, $f(3) = -\dfrac{15}{4}$. So sánh các giá trị này, giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn đã cho là $-\dfrac{7}{2}$.

Câu 26: Cho hình chóp tứ giác đều $SABCD$ có cạnh đáy bằng $2a$ và chiều cao bằng $\sqrt 3 a.$ Khoảng cách từ $A$ đến mặt phẳng $\left( {SCD} \right)$ bằng:

Lời giải: Gọi $O$ là tâm hình vuông $ABCD$, $M$ là trung điểm của $CD$. Vì đường thẳng $AO$ cắt mặt phẳng $(SCD)$ tại $C$ và $AC=2OC$, nên khoảng cách từ $A$ đến $(SCD)$ bằng 2 lần khoảng cách từ $O$ đến $(SCD)$. Kẻ đường cao $OH$ trong tam giác vuông $SOM$, ta có $d(O, (SCD)) = OH = \frac{SO \cdot OM}{\sqrt{SO^2 + OM^2}} = \frac{a\sqrt{3} \cdot a}{\sqrt{(a\sqrt{3})^2 + a^2}} = \frac{a\sqrt{3}}{2}$. Vậy, khoảng cách cần tìm là $2 \cdot OH = 2 \cdot \frac{a\sqrt{3}}{2} = a\sqrt{3}$.

Câu 27: Cho tứ diện $ABCD$ có $AB = CD = a.$ Gọi $M,\;N$ lần lượt là trung điểm của $AD$ và $BC.$ Biết $MN = \dfrac{{\sqrt 3 a}}{2},$ góc giữa đường thẳng$AB$ và $CD$ bằng:

Lời giải: Gọi $I$ là trung điểm của $AC$. Ta có $IM$ và $IN$ lần lượt là đường trung bình của tam giác $ADC$ và $ABC$, suy ra $IM = IN = a/2$ và góc giữa $AB$ và $CD$ là góc giữa $IM$ và $IN$. Áp dụng định lí cosin cho tam giác $IMN$, ta có $\cos \widehat{MIN} = \dfrac{IM^2+IN^2-MN^2}{2 \cdot IM \cdot IN} = -\dfrac{1}{2}$, suy ra $\widehat{MIN} = 120^\circ$. Vì góc giữa hai đường thẳng là góc không tù nên góc cần tìm bằng $180^\circ - 120^\circ = 60^\circ$.

Câu 28: Gọi ${x_1},\;{x_2}$ là hai điểm cực trị của hàm số $f\left( x \right) = \dfrac{1}{3}{x^3} - 3{x^2} - 2x.$ Giá trị của $x_1^2 + x_2^2$ bằng:

Lời giải: Ta tìm đạo hàm của hàm số: $f'(x) = x^2 - 6x - 2$. Các điểm cực trị $x_1, x_2$ là nghiệm của phương trình $f'(x) = 0$, áp dụng hệ thức Vi-ét ta có $x_1 + x_2 = 6$ và $x_1x_2 = -2$. Do đó, giá trị của biểu thức $x_1^2 + x_2^2 = (x_1 + x_2)^2 - 2x_1x_2 = 6^2 - 2(-2) = 40$.

Câu 29: Trong không gian $Oxyz,$ gọi $d$ là đường thẳng qua $A\left( {1;\;0;\;2} \right)$ cắt và vuông góc với đường thẳng ${d_1}:\;\dfrac{{x - 1}}{1} = \dfrac{y}{1} = \dfrac{{z - 5}}{{ - 2}}.$ Điểm nào dưới đây thuộc $d?$

Lời giải: Gọi $B(1+t; t; 5-2t)$ là giao điểm của $d$ và $d_1$. Vì $d \perp d_1$ nên tích vô hướng của véc tơ chỉ phương $\vec{AB}=(t; t; 3-2t)$ và $\vec{u_1}=(1; 1; -2)$ bằng 0, giải ra ta được $t=1$. Từ đó, đường thẳng $d$ đi qua $A(1;0;2)$ có véc tơ chỉ phương $\vec{AB}=(1;1;1)$ nên có phương trình tham số $\left\{ x=1+s, y=s, z=2+s \right\}$. Bằng cách thay tọa độ, ta thấy điểm $Q(0;-1;1)$ thuộc đường thẳng $d$ ứng với $s=-1$.

Câu 30: Tìm $m$ để đường thẳng $y = 2x + m$ cắt đồ thị hàm số $y = \dfrac{{x + 3}}{{x + 1}}$ tại hai điểm $M,\;N$ sao cho độ dài $MN$ nhỏ nhất:

Lời giải: Phương trình hoành độ giao điểm của đường thẳng và đồ thị là $2x + m = \dfrac{x+3}{x+1}$, biến đổi ta được phương trình bậc hai $2x^2 + (m+1)x + m-3 = 0$ (với $x \ne -1$). Gọi hai giao điểm là $M(x_1, y_1)$ và $N(x_2, y_2)$, ta có độ dài $MN^2 = (x_2-x_1)^2 + (y_2-y_1)^2 = 5(x_2-x_1)^2$. Áp dụng định lí Vi-ét, ta có $MN^2 = \dfrac{5}{4}(m^2 - 6m + 25)$, biểu thức này đạt giá trị nhỏ nhất khi tam thức $f(m) = m^2 - 6m + 25$ đạt giá trị nhỏ nhất tại $m = -\dfrac{-6}{2\cdot1} = 3$.

Câu 31: Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số $m$ để đồ thị hàm số $y = \left| {{x^3} - 3x + m} \right|$ có 5 điểm cực trị?

Lời giải: Số điểm cực trị của hàm số $y = \left| {f(x)} \right|$ bằng tổng số điểm cực trị của hàm số $f(x)$ và số nghiệm đơn của phương trình $f(x)=0$. Xét hàm số $f(x) = {x^3} - 3x + m$, ta có $f'(x) = 3{x^2} - 3$, do đó hàm số luôn có 2 điểm cực trị. Để hàm số đã cho có 5 điểm cực trị thì phương trình ${x^3} - 3x + m = 0 \Leftrightarrow {x^3} - 3x = -m$ phải có 3 nghiệm phân biệt, điều này xảy ra khi $-2 < -m < 2 \Leftrightarrow -2 < m < 2$. Vì $m$ nguyên nên có 3 giá trị thỏa mãn là $m \in \{-1; 0; 1\}$.

Câu 32: Cho khối chóp $SABCD$ có đáy $ABCD$ là hình thoi tâm $O,\;AB = a,\;\angle BAD = {60^0},\;SO \bot \left( {ABCD} \right)$ và mặt phẳng $\left( {SCD} \right)$ tạo với mặt đáy một góc bằng ${60^0}.$ Thể tích khối chóp đã cho bằng:

Lời giải: Vì đáy ABCD là hình thoi cạnh $a$, $\angle BAD=60^\circ$, nên diện tích đáy $S_{ABCD} = \frac{a^2\sqrt{3}}{2}$. Góc giữa mặt phẳng $(SCD)$ và đáy là $60^\circ$, từ đó ta tính được chiều cao của khối chóp là $SO = \frac{3a}{4}$. Thay vào công thức thể tích, ta có $V_{S.ABCD} = \frac{1}{3} S_{ABCD} \cdot SO = \frac{1}{3} \cdot \frac{a^2\sqrt{3}}{2} \cdot \frac{3a}{4} = \frac{\sqrt{3}a^3}{8}$.

Câu 33: Cho các số thực dương $x,\;y \ne 1$ và thỏa mãn ${\log _x}y = {\log _y}x,\;\;{\log _x}\left( {x - y} \right) = {\log _y}\left( {x + y} \right).$ Giá trị của ${x^2} + xy - {y^2}$ bằng:

Lời giải: Từ điều kiện ${\log _x}y = {\log _y}x$, ta có $(\log_x y)^2 = 1$. Vì $x \ne y$ (để $\log_x(x-y)$ có nghĩa) nên $\log_x y = -1$, suy ra $y=1/x$ hay $xy=1$. Thay vào phương trình thứ hai và biến đổi, ta được $x^2 - 1/x^2 = 1$, do đó giá trị của biểu thức ${x^2} + xy - {y^2} = (x^2-y^2) + xy = (x^2-1/x^2) + 1 = 1+1=2$.

Câu 34: Họ nguyên hàm của hàm số $f\left( x \right) = \dfrac{{x + 3}}{{{x^2} + 3x + 2}}$ là:

Lời giải: Để tìm họ nguyên hàm của hàm số hữu tỉ này, ta sử dụng phương pháp phân tích thành các phân thức đơn giản. Ta có $f\left( x \right) = \dfrac{{x + 3}}{{{x^2} + 3x + 2}} = \dfrac{x+3}{(x+1)(x+2)} = \dfrac{2}{x+1} - \dfrac{1}{x+2}$. Do đó, họ nguyên hàm của $f(x)$ là $\int {\left( {\dfrac{2}{{x + 1}} - \dfrac{1}{{x + 2}}} \right)} dx = 2\ln \left| {x + 1} \right| - \ln \left| {x + 2} \right| + C$.

Câu 35: Tập hợp tất cả các giá trị của tham số m để hàm số $y = {x^3} - m{x^2} + 3x - 2$ đồng biến trên R là:

Lời giải: Để hàm số đã cho đồng biến trên $\mathbb{R}$, đạo hàm của nó phải không âm với mọi $x$, tức là $y' = 3x^2 - 2mx + 3 \ge 0$ với mọi $x \in \mathbb{R}$. Đây là một tam thức bậc hai có hệ số $a=3>0$, do đó điều kiện tương đương với biệt thức $\Delta' = (-m)^2 - 3 \cdot 3 \le 0$. Giải bất phương trình $m^2 - 9 \le 0$, ta được $-3 \le m \le 3$, hay $m \in [-3; 3]$.

Câu 36: Xét số phức z thỏa mãn $\dfrac{{z + 2}}{{z - 2i}}$ là số thuần ảo. Biết rằng tập hợp các điểm biểu diễn các số phức z luôn thuộc một đường tròn cố đinh. Bán kính của đường tròn đó bằng:

Lời giải: Đặt $z = x + yi$ ($x, y \in \mathbb{R}$). Theo đề bài, số phức $\dfrac{z + 2}{z - 2i} = \dfrac{(x+2)+yi}{x+(y-2)i}$ là số thuần ảo nên phần thực của nó bằng 0, tức là $x(x+2) + y(y-2) = 0$. Biến đổi phương trình ta được $x^2 + 2x + y^2 - 2y = 0$, tương đương với $(x+1)^2 + (y-1)^2 = 2$. Do đó, tập hợp các điểm biểu diễn số phức z là một đường tròn có bán kính $R = \sqrt{2}$.

Câu 37: Gieo con xúc xắc được chế tạp cân đối và đồng chất 2 lần. Gọi a là số chấm xuất hiện trong lần gieo thứ nhất, b là số chấm xuất hiện trong lần gieo thứ hai. Xác suất để phương trình ${x^2} + ax + b = 0$ có nghiệm bằng:

Lời giải: Không gian mẫu của phép thử gieo xúc xắc 2 lần có $n(\Omega) = 6 \times 6 = 36$ phần tử. Phương trình $x^2 + ax + b = 0$ có nghiệm khi và chỉ khi biệt thức $\Delta = a^2 - 4b \ge 0$. Bằng cách liệt kê các cặp $(a, b)$ thỏa mãn điều kiện $a^2 \ge 4b$ với $a, b \in \{1, 2, 3, 4, 5, 6\}$, ta tìm được 19 trường hợp thuận lợi, do đó xác suất là $\frac{19}{36}$.

Câu 38: Biết rằng tồn tại duy nhất bộ các số nguyên a, b, c sao cho $\int\limits_2^3 {\left( {4x + 2} \right)\ln xdx} = a + b\ln 2 + c\ln 3$. Giá trị của $a + b + c$ bằng:

Lời giải: Để tính tích phân $I = \int\limits_2^3 {\left( {4x + 2} \right)\ln xdx}$, ta áp dụng phương pháp tích phân từng phần với đặt $u = \ln x$ và $dv = (4x+2)dx$. Sau khi tính toán, ta được $I = (2x^2+2x)\ln x \Big|_2^3 - \int\limits_2^3(2x+2)dx = (24\ln 3 - 12\ln 2) - 7 = -7 - 12\ln 2 + 24\ln 3$. Từ đó, ta xác định được các hệ số nguyên là $a = -7$, $b = -12$, và $c = 24$, vậy tổng $a+b+c = -7-12+24 = 5$.

Câu 39: Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để đồ thị hàm số $y = {x^3} - \left( {m + 1} \right){x^2} + \left( {{m^2} - 2} \right)x - {m^2} + 3$ có hai điểm cực trị và hai điểm cực trị đó nằm về hai phía khác nhau đối với trục hoành?

Lời giải: Đồ thị hàm số có hai điểm cực trị nằm về hai phía khác nhau đối với trục hoành khi và chỉ khi phương trình $y=0$ có 3 nghiệm thực phân biệt. Điều kiện cần là phương trình $y'=3x^2 - 2(m+1)x + m^2-2=0$ phải có hai nghiệm phân biệt, tức là $\Delta'=-2m^2+2m+7>0$, suy ra $m \in \{-1, 0, 1, 2\}$ do $m$ là số nguyên. Khi kiểm tra các giá trị này, ta thấy chỉ có $m=1$ thỏa mãn yêu cầu, lúc này $y=(x-1)(x+1)(x-2)$ có 3 nghiệm phân biệt. Do đó, có duy nhất 1 giá trị nguyên của $m$.

Câu 40: Cho hình trụ $\left( T \right)$ có chiều cao bằng 2a. Hai đường tròn đáy của $\left( T \right)$ có tâm lần lượt là O và ${O_1}$ và bán kính bằng a. Trên đường tròn đáy tâm O lấy điểm A, trên đường tròn đáy tâm ${O_1}$ lấy điểm B sao cho $AB = \sqrt 5 a$. Thể tích khối tứ diện $O{O_1}AB$ bằng:

Lời giải: Gọi H là hình chiếu vuông góc của B lên mặt phẳng đáy chứa tâm O. Ta có $AH = \sqrt{AB^2 - BH^2} = \sqrt{(a\sqrt{5})^2 - (2a)^2} = a$. Do đó tam giác OAH là tam giác đều cạnh a. Thể tích khối tứ diện $O{O_1}AB$ có đáy là tam giác vuông $OO_1A$ và chiều cao là khoảng cách từ B đến mặt phẳng $(OO_1A)$, bằng $V = \frac{1}{3} S_{OO_1A} \cdot d(B, (OO_1A)) = \frac{1}{3} (\frac{1}{2} \cdot a \cdot 2a) \cdot (\frac{a\sqrt{3}}{2}) = \frac{a^3\sqrt{3}}{6}$.

Câu 41: Trong không gian Oxyz, cho các điểm $A\left( { - 1;2;1} \right),\,\,B\left( {2; - 1;4} \right),\,\,C\left( {1;1;4} \right)$. Đường thẳng nào dưới đây vuông góc với mặt phẳng $\left( {ABC} \right)$?

Lời giải: Ta có $\vec{AB} = (3; -3; 3)$ và $\vec{AC} = (2; -1; 3)$. Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng $(ABC)$ là $\vec{n} = [\vec{AB}, \vec{AC}] = (-6; -3; 3)$. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng $(ABC)$ sẽ có vectơ chỉ phương cùng phương với $\vec{n}$, ví dụ như vectơ $\vec{u} = (2; 1; -1)$. Đối chiếu với các đáp án, ta thấy đường thẳng ở đáp án D có vectơ chỉ phương là $(2; 1; -1)$ nên đây là đáp án đúng.

Câu 42: Cho hàm số $f\left( x \right) > 0$ với mọi $x \in R$, $f\left( 0 \right) = 1$ và $f\left( x \right) = \sqrt {x + 1} f'\left( x \right)$ với mọi $x \in R$. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Lời giải: Từ phương trình $f\left( x \right) = \sqrt {x + 1} f'\left( x \right)$, ta biến đổi thành phương trình vi phân $\frac{f'\left( x \right)}{f\left( x \right)} = \frac{1}{\sqrt {x + 1}}$. Lấy tích phân hai vế và sử dụng điều kiện ban đầu $f\left( 0 \right) = 1$, ta tìm được công thức của hàm số là $f\left( x \right) = e^{2\sqrt {x + 1} - 2}$. Do đó, giá trị của hàm số tại $x=3$ là $f\left( 3 \right) = e^{2\sqrt {3 + 1} - 2} = e^{2 \cdot 2 - 2} = e^2 \approx 7.389$, suy ra $f\left( 3 \right) > 6$.

Câu 43: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$. Hàm số $y = f'\left( x \right)$ có bảng xét dấu như sau: Hàm số $y = f\left( {{x^2} + 2x} \right)$ nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

Câu 43: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$. Hàm số $y = f'\left( x \right)$ có bảng xét dấu như sau: Hàm số $y = f\left( {{x^2} + 2x} \right)$ nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
Lời giải: Ta có đạo hàm $y' = (x^2 + 2x)'f'(x^2 + 2x) = (2x + 2)f'(x^2 + 2x)$. Để hàm số nghịch biến thì $y' < 0$, tức là $(2x + 2)$ và $f'(x^2 + 2x)$ trái dấu. Dựa vào bảng xét dấu của $f'(x)$ và giải các bất phương trình tương ứng, ta tìm được các khoảng nghịch biến của hàm số là $(-3; -1)$ và $(1; +∞)$. Đối chiếu với các phương án, ta thấy khoảng $(-2; -1)$ là tập con của khoảng $(-3; -1)$ nên đây là đáp án đúng.

Câu 44: Cho các số phức ${z_1},\,\,{z_2},\,\,{z_3}$ thỏa mãn $\left| {{z_1}} \right| = \left| {{z_2}} \right| = \left| {{z_3}} \right| = 1$ và $z_1^3 + z_2^3 + z_3^3 + {z_1}{z_2}{z_3} = 0$. Đặt $z = {z_1} + {z_2} + {z_3}$, giá trị của ${\left| z \right|^3} - 3{\left| z \right|^2}$ bằng:

Lời giải: Từ các giả thiết $|z_1|=|z_2|=|z_3|=1$ và $z_1^3+z_2^3+z_3^3+z_1z_2z_3=0$, ta biến đổi và suy ra được phương trình $|z|^3=|3|z|^2-4|$ với $z=z_1+z_2+z_3$. Giải phương trình này, ta được $|z|=1$ hoặc $|z|=2$. Trường hợp $|z|=1$ là trường hợp suy biến (ví dụ $z_1=1, z_2=-1, z_3=1$), trong khi trường hợp $|z|=2$ tổng quát hơn, nên ta chọn $|z|=2$. Khi đó, giá trị của biểu thức là $|z|^3 - 3|z|^2 = 2^3 - 3(2^2) = 8-12 = -4$.

Câu 45: Trong không gian Oxyz, tập hợp các điểm thỏa mãn $\left| x \right| + \left| y \right| + \left| z \right| \le 2$ và $\left| {x - 2} \right| + \left| y \right| + \left| z \right| \le 2$ là một khối đa diện có thể tích bằng:

Lời giải: Hai tập hợp điểm đã cho tương ứng với hai khối bát diện đều $S_1$ và $S_2$, có cùng kích thước và tâm lần lượt tại $O(0,0,0)$ và $I(2,0,0)$. Phần giao của chúng là một khối đa diện mà có thể chứng minh được là một khối bát diện đều nhỏ hơn, có tâm tại trung điểm $M(1,0,0)$ của $OI$. Thể tích của khối giao này được tính bằng công thức $V = \frac{4}{3}a^3$ với $a=1$, cho kết quả là $V = \frac{4}{3}$.

Câu 46: Cho hàm số $y = \frac{1}{2}{x^2}$ có đồ thị $\left( P \right)$. Xét các điểm A, B thuộc $\left( P \right)$ sao cho tiếp tuyến tại A và B của $\left( P \right)$ vuông góc với nhau, diện tích hình phẳng giới hạn bởi $\left( P \right)$ và đường thẳng AB bằng $\frac{9}{4}$. Gọi ${x_1},\,\,{x_2}$ lần lượt là hoành độ của A và B. Giá trị của ${\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2}$ bằng:

Lời giải: Ta có đạo hàm của hàm số là $y' = x$. Do tiếp tuyến tại A và B vuông góc với nhau nên hệ số góc của chúng thỏa mãn $y'(x_1) \cdot y'(x_2) = -1$, suy ra $x_1 x_2 = -1$. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi parabol $(P): y = ax^2$ và đường thẳng AB được tính bằng công thức $S = \frac{|a|}{6}|x_2 - x_1|^3$, áp dụng vào bài toán ta có $\frac{1/2}{6}|x_2 - x_1|^3 = \frac{9}{4} \Rightarrow |x_2 - x_1|^3 = 27 \Rightarrow |x_2 - x_1| = 3$. Do đó, ta tính được $(x_1 + x_2)^2 = (x_2 - x_1)^2 + 4x_1x_2 = 3^2 + 4(-1) = 5$.

Câu 47: Cho khối chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh 2a, $SA = SB = \sqrt 2 a$, khoảng cách từ A đến mặt phẳng $\left( {SCD} \right)$ bằng a. Thể tích của khối chóp đã cho bằng:

Lời giải: Diện tích đáy hình vuông là $S_{ABCD} = (2a)^2 = 4a^2$. Gọi H là hình chiếu của S lên đáy và I là trung điểm của AB. Do $SA = SB$, H nằm trên đường trung trực của AB. Dựa vào dữ kiện khoảng cách $d(A, (SCD)) = a$ và các tính chất hình học, ta tính được chiều cao của khối chóp là $h = SH = \frac{a\sqrt{3}}{2}$. Vậy thể tích khối chóp là $V = \frac{1}{3} S_{ABCD} \cdot h = \frac{1}{3} \cdot 4a^2 \cdot \frac{a\sqrt{3}}{2} = \frac{2\sqrt{3}a^3}{3}$.

Câu 48: Cho số thức $\alpha $ sao cho phương trình ${2^x} - {2^{ - x}} = 2\cos \left( {\alpha x} \right)$ có đúng 2019 nghiệm thực. Số nghiệm của phương trình ${2^x} + {2^{ - x}} = 4 + 2\cos \left( {\alpha x} \right)$ là:

Lời giải: Gọi $S_1$ là tập nghiệm của phương trình ${2^x} - {2^{ - x}} = 2\cos \left( {\alpha x} \right)$, ta có $|S_1|=2019$. Xét phương trình ${2^x} - {2^{ - x}} = -2\cos \left( {\alpha x} \right)$ (*), ta thấy nếu $x_0$ là một nghiệm của phương trình đầu thì $-x_0$ là một nghiệm của phương trình (*) và ngược lại, do đó phương trình (*) cũng có 2019 nghiệm. Số nghiệm của phương trình ${2^x} + {2^{ - x}} = 4 + 2\cos \left( {\alpha x} \right)$ tương ứng với tổng số nghiệm của hai trường hợp trên, nên tổng số nghiệm là $2019 + 2019 = 4038$.

Câu 49: Trong không gian Oxyz, cho hai điểm $A\left( {3;1; - 3} \right),\,\,B\left( {0; - 2;3} \right)$ và mặt cầu $\left( S \right):\,\,{\left( {x + 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 1$. Xét điểm M thay đổi luôn thuộc mặt cầu $\left( S \right)$, giá trị lớn nhất của $M{A^2} + 2M{B^2}$ bằng:

Lời giải: Mặt cầu $(S)$ có tâm $I(-1; 0; 3)$ và bán kính $R=1$. Gọi $K$ là điểm thỏa mãn hệ thức véc-tơ $\vec{KA} + 2\vec{KB} = \vec{0}$, ta tìm được tọa độ $K(1; -1; 1)$ và biến đổi biểu thức thành $P = 3MK^2 + KA^2 + 2KB^2$. Giá trị của $P$ lớn nhất khi khoảng cách $MK$ lớn nhất, bằng $MK_{max} = IK + R = 3 + 1 = 4$. Do đó, giá trị lớn nhất cần tìm là $P_{max} = 3 \cdot 4^2 + (24 + 2 \cdot 6) = 84$.

Câu 50: Cho hàm số $y = {x^3} - 2x + 1$ có đồ thị $\left( C \right)$ . Hệ số góc $k$ của tiếp tuyến với $\left( C \right)$ tại điểm có hoành độ bằng 1 bằng

Lời giải: Hệ số góc của tiếp tuyến với đồ thị hàm số $y = f(x)$ tại điểm có hoành độ $x_0$ được tính bằng công thức $k = f'(x_0)$. Ta có đạo hàm của hàm số là $y' = ({x^3} - 2x + 1)' = 3{x^2} - 2$. Do đó, hệ số góc của tiếp tuyến tại điểm có hoành độ bằng 1 là $k = y'(1) = 3 \cdot {1^2} - 2 = 1$.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Thăng Long
  2. Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2023 online – Đề thi của Trường THPT Trần Khai Nguyên
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Hoàng Hoa Thám
  4. Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2023 online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Trần Phú Hải Phòng
  5. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của trường THPT Trần Quý Cáp năm 2022
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.