TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Toán THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 4

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 4 giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 4

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Câu 1: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Lời giải: Dựa vào đồ thị hàm số đã cho, ta thấy hàm số đạt giá trị cực đại bằng 2 tại điểm $x=0$ và đạt giá trị cực tiểu bằng -2 tại điểm $x=2$. Các mệnh đề B, C, D đều không chính xác vì hàm số không có giá trị lớn nhất, nhỏ nhất tuyệt đối và chỉ có hai điểm cực trị.

Câu 2: Cho hình nón có chiều cao bằng 3 (cm), góc giữa trục và đường sinh bằng ${{60}^{0}}.$ Thể tích khối nón bằng

Lời giải: Gọi h là chiều cao và r là bán kính đáy của khối nón. Theo đề bài, ta có chiều cao $h = 3$ cm và góc giữa trục và đường sinh là $60^{\circ}$, suy ra bán kính đáy $r = h \cdot \tan(60^{\circ}) = 3\sqrt{3}$ cm. Do đó, thể tích của khối nón là $V = \frac{1}{3}\pi r^2 h = \frac{1}{3}\pi (3\sqrt{3})^2 \cdot 3 = 27\pi$ (cm³).

Câu 3: Số cách chọn 5 học sinh trong một lớp có 25 học sinh nam và 16 học sinh nữ là

Lời giải: Tổng số học sinh của lớp là 25 + 16 = 41 học sinh. Mỗi cách chọn 5 học sinh từ 41 học sinh là một tổ hợp chập 5 của 41 phần tử. Vậy số cách chọn là $C_{41}^{5}$.

Câu 4: Công thức tính thể tích của khối lăng trụ có diện tích đáy là B và chiều cao h là

Lời giải: Theo định nghĩa trong hình học không gian, thể tích của một khối lăng trụ được tính bằng tích của diện tích mặt đáy (B) và chiều cao (h). Do đó, công thức chính xác là $V=Bh$. Công thức $V=\frac{1}{3}Bh$ ở phương án A là công thức tính thể tích của khối chóp.

Câu 5: Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để hàm số $y=\frac{\left( m+1 \right)x-2}{x-m}$ đồng biến trên từng khoảng xác định của nó?

Lời giải: Để hàm số đã cho đồng biến trên từng khoảng xác định, đạo hàm của nó phải lớn hơn 0. Ta có $y' = \frac{-m(m+1)-(-2)}{(x-m)^2} = \frac{-m^2-m+2}{(x-m)^2}$, yêu cầu bài toán tương đương với $-m^2-m+2 > 0$. Giải bất phương trình này ta được $-2 < m < 1$, suy ra các giá trị nguyên của m là $m = -1$ và $m = 0$, vậy có 2 giá trị nguyên thỏa mãn.

Câu 6: Cho hình trụ có bán kính đáy $r=5\left( cm \right)$ và khoảng cách giữa hai đáy bằng $7\left( cm \right).$ Diện tích xung quanh của hình trụ là

Lời giải: Diện tích xung quanh của hình trụ được tính bằng công thức $S_{xq} = 2\pi rh$, trong đó $r$ là bán kính đáy và $h$ là chiều cao. Theo đề bài, ta có bán kính đáy $r=5\left( cm \right)$ và chiều cao $h$ (khoảng cách giữa hai đáy) bằng $7\left( cm \right)$, do đó diện tích xung quanh của hình trụ là $S_{xq} = 2\pi \cdot 5 \cdot 7 = 70\pi \left( c{{m}^{2}} \right).$

Câu 7: Họ nguyên hàm của hàm số $y={{x}^{2}}+x$ là:

Lời giải: Để tìm họ nguyên hàm của hàm số $y=x^2+x$, ta áp dụng công thức nguyên hàm của hàm lũy thừa $\int x^n dx = \frac{x^{n+1}}{n+1} + C$. Do đó, ta có $\int (x^2+x)dx = \int x^2 dx + \int x dx = \frac{x^3}{3} + \frac{x^2}{2} + C$.

Câu 8: Cho các số thực dương a, b thỏa mãn ${{\log }_{2}}a=x,{{\log }_{2}}b=y.$ Tính $P={{\log }_{2}}\left( {{a}^{2}}{{b}^{3}} \right)$.

Lời giải: Áp dụng các tính chất của logarit, ta có $P = \log_{2}(a^{2}b^{3}) = \log_{2}(a^{2}) + \log_{2}(b^{3})$. Sử dụng tiếp tính chất logarit của một lũy thừa, ta được $P = 2\log_{2}a + 3\log_{2}b$. Thay $\log_{2}a=x$ và $\log_{2}b=y$ vào biểu thức, ta có kết quả là $P = 2x+3y$.

Câu 9: Tính tổng S của các nghiệm của phương trình ${{\log }_{3}}x+{{\log }_{3}}\left( x-1 \right)+{{\log }_{\frac{1}{3}}}6=0$

Lời giải: Điều kiện xác định của phương trình là $x > 1$. Phương trình được biến đổi thành $\log_{3}x + \log_{3}(x-1) = \log_{3}6$, tương đương $\log_{3}[x(x-1)] = \log_{3}6$. Từ đó ta có phương trình $x^2 - x - 6 = 0$, giải ra được hai nghiệm là $x=3$ (nhận) và $x=-2$ (loại). Vậy tổng các nghiệm của phương trình là $S=3$.

Câu 10: Thể tích $V$ của khối cầu có bán kính R=4 bằng:

Lời giải: Áp dụng công thức tính thể tích khối cầu có bán kính R là $V = \frac{4}{3}\pi R^3$. Với bán kính R = 4, ta thay vào công thức và được $V = \frac{4}{3}\pi (4)^3 = \frac{4}{3}\pi \cdot 64 = \frac{256}{3}\pi$.

Câu 11: Trong không gian Oxyz, cho vectơ $\overrightarrow{a}$ biểu diễn của các vectơ đơn vị là $\overrightarrow{a}=2\overrightarrow{i}-3\overrightarrow{j}+\overrightarrow{k}.$ Tọa độ của vectơ $\overrightarrow{a}$ là

Lời giải: Trong hệ tọa độ Oxyz, một vectơ $\overrightarrow{u}$ được biểu diễn dưới dạng $\overrightarrow{u}=x\overrightarrow{i}+y\overrightarrow{j}+z\overrightarrow{k}$ thì sẽ có tọa độ là $\overrightarrow{u}=(x;y;z)$. Áp dụng vào bài toán, vectơ $\overrightarrow{a}=2\overrightarrow{i}-3\overrightarrow{j}+\overrightarrow{k}$ có các hệ số tương ứng với các vectơ đơn vị $\overrightarrow{i}, \overrightarrow{j}, \overrightarrow{k}$ lần lượt là 2, -3, và 1. Do đó, tọa độ của vectơ $\overrightarrow{a}$ là $(2;-3;1)$.

Câu 12: Một người gửi tiết kiệm với lãi suất 8,4%/năm và lãi hàng năm được nhập vào vốn. Hỏi sau bao nhiêu năm người đó thu được gấp đôi số tiền ban đầu?

Lời giải: Gọi $P$ là số tiền ban đầu và $r$ là lãi suất hàng năm. Theo công thức lãi kép, số tiền sau $n$ năm là $A = P(1+r)^n$. Để số tiền thu được gấp đôi số tiền ban đầu, ta có $P(1+r)^n = 2P$, suy ra $(1+0.084)^n = 2$. Giải phương trình này, ta được $n = \frac{\ln(2)}{\ln(1.084)} \approx 8.593$ năm. Vì lãi được nhập vào vốn hàng năm, cần phải đợi đến hết năm thứ 9 để số tiền được gấp đôi.

Câu 13: Cho hàm số $f\left( x \right)$ có đạo hàm là $f'\left( x \right)=x{{\left( x+1 \right)}^{2}}{{\left( x-2 \right)}^{4}},\forall x\in \mathbb{R}.$ Số điểm cực tiểu của hàm số $y=f\left( x \right)$ là

Lời giải: Ta có $f'\left( x \right)=x{{\left( x+1 \right)}^{2}}{{\left( x-2 \right)}^{4}}$. Xét phương trình $f'\left( x \right)=0$, ta có các nghiệm $x=0$, $x=-1$ (nghiệm bội 2) và $x=2$ (nghiệm bội 4). Cực trị của hàm số chỉ xảy ra tại các điểm mà đạo hàm đổi dấu, tức là tại các nghiệm bội lẻ. Do đó, hàm số chỉ có một điểm cực trị tại $x=0$. Vì $f'(x)$ đổi dấu từ âm sang dương khi đi qua $x=0$, nên đây là điểm cực tiểu. Vậy hàm số có đúng 1 điểm cực tiểu.

Câu 14: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật, AB=a,BC=2a đường thẳng SA vuông góc với mặt phẳng $\left( ABCD \right)$ và SA=3a. Thể tích của khối chóp S.ABCD bằng

Lời giải: Thể tích của khối chóp được tính theo công thức $V = \frac{1}{3} \times S_{\text{đáy}} \times h$. Diện tích đáy là hình chữ nhật ABCD có diện tích $S_{ABCD} = AB \cdot BC = a \cdot 2a = 2a^2$. Vì SA vuông góc với mặt phẳng đáy (ABCD) nên chiều cao của khối chóp là $h = SA = 3a$. Do đó, thể tích của khối chóp là $V = \frac{1}{3} \cdot S_{ABCD} \cdot SA = \frac{1}{3} \cdot 2a^2 \cdot 3a = 2a^3$.

Câu 15: Cho cấp số cộng $\left( {{u}_{n}} \right)$ với ${{u}_{1}}=-2$ và ${{u}_{3}}=4.$ Công sai của cấp số cộng đã cho bằng

Lời giải: Ta có công thức của số hạng tổng quát trong cấp số cộng là $u_n = u_1 + (n-1)d$. Áp dụng với $n=3$, ta có $u_3 = u_1 + (3-1)d = u_1 + 2d$. Thay các giá trị đã cho $u_1=-2$ và $u_3=4$ vào, ta được phương trình $4 = -2 + 2d$, giải ra ta có $2d = 6$, vậy công sai $d = 3$.

Câu 16: Đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y=\frac{2x-3}{x+1}$ là

Lời giải: Đồ thị hàm số $y=\frac{ax+b}{cx+d}$ có tiệm cận đứng là đường thẳng $x=-\frac{d}{c}$ và tiệm cận ngang là đường thẳng $y=\frac{a}{c}$. Áp dụng vào hàm số $y=\frac{2x-3}{x+1}$, ta có tiệm cận đứng là $x=-1$ và tiệm cận ngang là $y=\frac{2}{1}=2$.

Câu 17: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như hình sau: ­ Số nghiệm của phương trình $f\left( x \right)=-3$ là

Câu 17: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như hình sau: ­ Số nghiệm của phương trình $f\left( x \right)=-3$ là
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên, ta vẽ đường thẳng $y = -3$ và xem nó cắt đồ thị hàm số $y = f(x)$ tại bao nhiêu điểm. - Trong khoảng $(-\infty, -1)$, hàm số $f(x)$ tăng từ $-\infty$ lên $2$. Do đó, đường thẳng $y = -3$ cắt đồ thị tại 1 điểm. - Tại $x=1$, hàm số đạt giá trị $f(1) = -3$. Vậy $x=1$ là một nghiệm. - Trong khoảng $(1, +\infty)$, hàm số $f(x)$ tăng từ $-3$ lên $+\infty$. Sau điểm $x=1$, hàm số tăng nên không cắt đường thẳng $y = -3$ nữa. Tổng cộng có 2 nghiệm phân biệt cho phương trình $f(x) = -3$.

Câu 18: Thể tích của khối nón có chiều cao bằng 4 và đường sinh bằng 5 là

Lời giải: Ta có chiều cao $h=4$ và đường sinh $l=5$. Áp dụng định lý Pytago, ta tính được bán kính đáy của khối nón là $r = \sqrt{l^2 - h^2} = \sqrt{5^2 - 4^2} = 3$. Do đó, thể tích của khối nón là $V = \frac{1}{3}\pi r^2h = \frac{1}{3}\pi \cdot 3^2 \cdot 4 = 12\pi$.

Câu 19: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, mặt cầu tâm $I\left( 2;1;-3 \right)$ và tiếp xúc với trục Oy có phương trình là:

Lời giải: Vì mặt cầu tâm $I(2;1;-3)$ tiếp xúc với trục Oy nên bán kính R của mặt cầu chính là khoảng cách từ tâm I đến trục Oy. Ta có công thức tính khoảng cách từ điểm $I(x_0; y_0; z_0)$ đến trục Oy là $d(I, Oy) = \sqrt{x_0^2 + z_0^2}$, suy ra $R = \sqrt{2^2 + (-3)^2} = \sqrt{13}$. Do đó, phương trình mặt cầu là $(x-2)^2 + (y-1)^2 + (z+3)^2 = R^2 = 13$.

Câu 20: Tính đạo hàm của hàm số $y={{2021}^{x}}$ ta được đáp án đúng là?

Lời giải: Đây là dạng bài tìm đạo hàm của hàm số mũ $y = a^x$. Áp dụng công thức đạo hàm $(a^x)' = a^x \ln a$, với cơ số $a = 2021$, ta được đạo hàm của hàm số đã cho là $y' = 2021^x \ln 2021$.

Câu 21: Tính bán kính R của mặt cầu ngoại tiếp hình lập phương có cạnh bằng a.

Lời giải: Đường kính của mặt cầu ngoại tiếp hình lập phương bằng độ dài đường chéo chính của hình lập phương đó. Với hình lập phương cạnh a, độ dài đường chéo chính là $d = a\sqrt{3}$. Do đó, bán kính R của mặt cầu ngoại tiếp là $R = \frac{d}{2} = \frac{a\sqrt{3}}{2}$.

Câu 22: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như sau: Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Câu 22: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như sau: Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên đã cho, ta thấy đạo hàm $y'$ mang dấu âm trên khoảng $\left( -1;1 \right)$ (tức là $y' < 0$ với mọi $x \in \left( -1;1 \right)$). Điều này chứng tỏ hàm số nghịch biến trên khoảng $\left( -1;1 \right)$. Vậy mệnh đề A là đúng.

Câu 23: Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để phương trình ${{x}^{3}}-3{{x}^{2}}-m=0$ có 3 nghiệm phân biệt?

Lời giải: Ta biến đổi phương trình thành ${{x}^{3}}-3{{x}^{2}} = m$. Số nghiệm của phương trình này chính là số giao điểm của đồ thị hàm số $y={{x}^{3}}-3{{x}^{2}}$ và đường thẳng $y = m$. Khảo sát hàm số $y={{x}^{3}}-3{{x}^{2}}$, ta thấy hàm số có giá trị cực đại bằng 0 và giá trị cực tiểu bằng -4. Do đó, để phương trình có 3 nghiệm phân biệt thì $-4 < m < 0$, suy ra các giá trị nguyên của m là $\{-3; -2; -1\}$, tức là có 3 giá trị.

Câu 24: Trong không gian Oxyz, cho điểm $A\left( 1;2;3 \right).$ Tìm tọa độ điểm ${{A}_{1}}$ là hình chiếu vuông góc của A lên mặt phẳng $\left( Oyz \right).$

Lời giải: Trong không gian Oxyz, mặt phẳng $(Oyz)$ có phương trình là $x=0$. Do đó, hình chiếu vuông góc của một điểm bất kỳ $M(x_0; y_0; z_0)$ lên mặt phẳng $(Oyz)$ là điểm $M'(0; y_0; z_0)$. Áp dụng công thức này, hình chiếu vuông góc của điểm $A(1;2;3)$ lên mặt phẳng $(Oyz)$ là điểm $A_1(0;2;3)$.

Câu 25: Bảng biến thiên sau đây là của hàm số nào?

Câu 25: Bảng biến thiên sau đây là của hàm số nào?
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy $\lim_{x\to\pm\infty} y = +\infty$, suy ra hệ số của $x^4$ phải dương, do đó loại đáp án A và B. Hàm số có 3 điểm cực trị là $x=-1, x=0, x=1$. Xét đáp án D, ta có $y={{x}^{4}}-2{{x}^{2}}-3 \Rightarrow y'=4{{x}^{3}}-4x=4x({{x}^{2}}-1)$; $y'=0 \Leftrightarrow x=0$ hoặc $x=\pm 1$. Các giá trị cực trị $y(0)=-3$ và $y(\pm 1)=-4$ cũng hoàn toàn trùng khớp với bảng biến thiên.

Câu 26: Cho hàm số $f\left( x \right)={{\log }_{2}}x,$ với $x>0.$ Tính giá trị biểu thức $P=f\left( \frac{2}{x} \right)+f\left( x \right).$

Lời giải: Ta có $P=f\left( \frac{2}{x} \right)+f\left( x \right)={{\log }_{2}}\frac{2}{x}+{{\log }_{2}}x.$ Áp dụng tính chất của logarit, tổng của hai logarit cùng cơ số bằng logarit của một tích, ta được $P={{\log }_{2}}\left( \frac{2}{x}.x \right)={{\log }_{2}}2=1.$

Câu 27: Giải bất phương trình ${{\log }_{2}}\left( 3x-2 \right)>{{\log }_{2}}\left( 6-5x \right)$ được tập nghiệm là $\left( a;b \right).$ Tính tích T=a.b

Lời giải: Điều kiện xác định của bất phương trình là $\frac{2}{3} < x 1$ nên bất phương trình tương đương với $3x-2 > 6-5x \Leftrightarrow 8x > 8 \Leftrightarrow x > 1$. Kết hợp với điều kiện xác định, ta được tập nghiệm là $S=\left(1 ; \frac{6}{5}\right)$, suy ra $a=1, b=\frac{6}{5}$ và $T=a.b = \frac{6}{5}$.

Câu 28: Cho a là số thực dương khác 1. Tính $I={{\log }_{2}}\sqrt[3]{a}.$

Lời giải: Ta có $I = {{\log }_{a}}\sqrt[3]{a}$. Áp dụng tính chất của lũy thừa và logarit, ta biến đổi biểu thức như sau: $I = {{\log }_{a}}(a^{\frac{1}{3}}) = \frac{1}{3}{{\log }_{a}}a$. Do $a$ là số thực dương khác 1 nên ${{\log }_{a}}a=1$, từ đó suy ra $I = \frac{1}{3} \cdot 1 = \frac{1}{3}$.

Câu 29: Tập xác định của hàm số $y={{\log }_{3}}\left( x+1 \right)$ là

Lời giải: Điều kiện xác định của hàm số lôgarit $y = \log_a(u(x))$ là biểu thức bên trong dấu logarit phải lớn hơn 0, tức là $u(x) > 0$. Áp dụng cho hàm số $y={{\log }_{3}}\left( x+1 \right)$, ta có điều kiện $x+1 > 0$, giải ra ta được $x > -1$. Vậy tập xác định của hàm số là $\left( -1;+\infty \right)$.

Câu 30: Cho hàm số $y=\frac{{{x}^{2}}-2x+{{m}^{2}}+1}{x-1}$ có đồ thị $\left( C \right)$. Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để $\left( C \right)$ có tiệm cận đứng.

Lời giải: Đồ thị hàm số $y=\frac{f(x)}{g(x)}$ có tiệm cận đứng $x=x_0$ khi $g(x_0)=0$ và $f(x_0) \neq 0$. Xét hàm số đã cho, ta có mẫu số $x-1=0 \Leftrightarrow x=1$. Do đó, để đồ thị hàm số có tiệm cận đứng thì $x=1$ không là nghiệm của tử số, tức là $1^2 - 2(1) + m^2 + 1 \neq 0 \Leftrightarrow m^2 \neq 0 \Leftrightarrow m \neq 0$.

Câu 31: Phương trình ${{3}^{2x+1}}-{{4.3}^{x}}+1=0$ có hai nghiệm ${{x}_{1}},{{x}_{2}}\left( {{x}_{1}}<{{x}_{2}} \right).$ Mệnh đề nào sau đây đúng?

Lời giải: Ta viết lại phương trình đã cho thành $3.{(3^x)}^2 - 4.3^x + 1 = 0$. Đặt $t = 3^x$ (điều kiện $t > 0$), phương trình trở thành $3t^2 - 4t + 1 = 0$, giải ra ta được $t = 1$ hoặc $t = 1/3$. Với $t=1$ ta có $x=0$, với $t=1/3$ ta có $x=-1$; do $x_{1} < x_{2}$ nên $x_{1}=-1$ và $x_{2}=0$, suy ra $x_{1}+2x_{2}=-1+2(0)=-1$.

Câu 32: Một vật chuyển động theo quy luật $s=-\frac{1}{3}{{t}^{3}}+6{{t}^{2}}$ với t (giây) là khoảng thời gian tính từ khi vật bắt đầu chuyển động và s (mét) là quãng đường vật di chuyển được trong khoảng thời gian đó. Hỏi trong khoảng thời gian 7 giây, kể từ khi bắt đầu chuyển động, vận tốc lớn nhất của vật đạt được bằng bao nhiêu?

Lời giải: Vận tốc tức thời của vật được tính bằng đạo hàm của quãng đường theo thời gian: $v(t) = s'(t) = -t^2 + 12t$. Để tìm vận tốc lớn nhất trong khoảng thời gian 7 giây, ta tìm giá trị lớn nhất của hàm số $v(t)$ trên đoạn $[0; 7]$. Giá trị lớn nhất của hàm số là $v_{max} = 36$ (m/s) đạt được tại thời điểm $t=6$ giây.

Câu 33: Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C' có thể tích bằng $V.$ Tính thể tích khối đa diện ABCB'C'.

Lời giải: Thể tích khối đa diện ABCB'C' được tính bằng cách lấy thể tích khối lăng trụ $V$ trừ đi thể tích khối chóp A.A'B'C'. Khối chóp A.A'B'C' có cùng diện tích đáy và chiều cao với khối lăng trụ nên có thể tích bằng $\frac{1}{3}$ thể tích khối lăng trụ, tức là $\frac{V}{3}$. Do đó, thể tích cần tìm là $V - \frac{V}{3} = \frac{2V}{3}$.

Câu 34: Đường cong trong hình vẽ là đồ thị của hàm số nào trong các hàm số dưới đây?

Câu 34: Đường cong trong hình vẽ là đồ thị của hàm số nào trong các hàm số dưới đây?
Lời giải: Dựa vào đồ thị, đây là hàm số bậc ba có hệ số $a>0$ vì nhánh cuối đi lên, nên ta loại C. Dạng đồ thị cũng loại B và D. Xét đáp án A, hàm số $y=x^3-3x^2+1$ có hai điểm cực trị là $(0;1)$ và $(2;-3)$, hoàn toàn khớp với hình vẽ.

Câu 35: Mệnh đề nào sau đây đúng?

Lời giải: Áp dụng công thức nguyên hàm cơ bản $\int \frac{1}{ax+b}dx = \frac{1}{a}\ln|ax+b| + C$. Với hàm số đã cho $y=\frac{1}{1-4x}$, ta có $a=-4$ và $b=1$, do đó nguyên hàm là $\int \frac{1}{1-4x}dx = \frac{1}{-4}\ln|1-4x| + C = -\frac{1}{4}\ln|1-4x| + C$.

Câu 36: Có bao nhiêu số nguyên m để phương trình ${{\log }_{2}}\left( {{x}^{2}}-3x+2m \right)={{\log }_{2}}\left( x+m \right)$ có nghiệm?

Lời giải: Phương trình đã cho tương đương với hệ $\begin{cases} x > -m \\ x^2 - 4x + m = 0 \end{cases}$. Yêu cầu bài toán trở thành tìm $m$ để phương trình bậc hai $x^2 - 4x + m = 0$ có ít nhất một nghiệm lớn hơn $-m$. Bằng cách xét điều kiện có nghiệm của phương trình và vị trí của nghiệm, ta tìm được khoảng giá trị của $m$ là $-5 < m \le 4$, do đó có 9 giá trị nguyên thỏa mãn.

Câu 37: Cho a,b là hai số thực dương thỏa mãn ${{\log }_{5}}\left( \frac{4a+2b+5}{a+b} \right)=a+3b-4.$ Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $T={{a}^{2}}+{{b}^{2}}.$

Lời giải: Từ phương trình logarit đã cho, ta có thể suy ra mối quan hệ $a+3b=5$. Khi đó, bài toán trở thành tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $T=a^2+b^2$ với điều kiện $a, b$ dương và $a+3b=5$. Áp dụng bất đẳng thức Cauchy-Schwarz, ta có $10T = (1^2+3^2)(a^2+b^2) \ge (a+3b)^2 = 5^2=25$, do đó giá trị nhỏ nhất của $T$ là $\frac{25}{10}=\frac{5}{2}$.

Câu 38: Cho hàm số $f\left( x \right)$ liên tục trên $\mathbb{R}$ và có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Số nghiệm của phương trình $\frac{{{f}^{3}}\left( x \right)+3{{f}^{2}}\left( x \right)+4f\left( x \right)+2}{\sqrt{3f\left( x \right)+1}}=3f\left( x \right)+2$ là

Câu 38: Cho hàm số $f\left( x \right)$ liên tục trên $\mathbb{R}$ và có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Số nghiệm của phương trình $\frac{{{f}^{3}}\left( x \right)+3{{f}^{2}}\left( x \right)+4f\left( x \right)+2}{\sqrt{3f\left( x \right)+1}}=3f\left( x \right)+2$ là
Lời giải: Điều kiện xác định của phương trình là $3f(x)+1>0 \Leftrightarrow f(x) > -\frac{1}{3}$. Đặt $t = f(x)$, phương trình trở thành $\frac{t^3+3t^2+4t+2}{\sqrt{3t+1}}=3t+2$. Biến đổi phương trình ta được $(t+1)^3+(t+1) = (\sqrt{3t+1})^3+\sqrt{3t+1}$. Xét hàm số $g(u)=u^3+u$ có $g'(u)=3u^2+1>0, \forall u$, nên hàm số đồng biến trên $\mathbb{R}$. Do đó, phương trình tương đương $t+1 = \sqrt{3t+1} \Leftrightarrow t^2-t=0 \Leftrightarrow \left[\begin{matrix} t=0 \\ t=1 \end{matrix}\right.$ (thỏa mãn điều kiện $t > -1/3$). - Với $f(x)=0$: Dựa vào đồ thị, đường thẳng $y=0$ (trục Ox) tiếp xúc với đồ thị hàm số tại 2 điểm phân biệt. Vậy phương trình có 2 nghiệm. - Với $f(x)=1$: Dựa vào đồ thị, đường thẳng $y=1$ cắt đồ thị hàm số tại 6 điểm phân biệt. Vậy phương trình có 6 nghiệm. Tổng số nghiệm của phương trình đã cho là $2+6=8$.

Câu 39: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ liên tục trên $\mathbb{R}$ và có đồ thị như hình vẽ bên. Tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số m để phương trình $f\left( 2\sin x+1 \right)=m$ có nghiệm thuộc nửa khoảng $\left[ 0;\frac{\pi }{6} \right)$ là

Câu 39: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ liên tục trên $\mathbb{R}$ và có đồ thị như hình vẽ bên. Tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số m để phương trình $f\left( 2\sin x+1 \right)=m$ có nghiệm thuộc nửa khoảng $\left[ 0;\frac{\pi }{6} \right)$ là
Lời giải: Đặt $t = 2\sin x + 1$. Vì $x \in \left[ 0;\frac{\pi }{6} \right)$ nên $\sin x \in \left[ 0;\frac{1}{2} \right)$, suy ra $t \in [1; 2)$. Phương trình đã cho trở thành $f(t) = m$ với $t \in [1; 2)$. Dựa vào đồ thị, trên nửa khoảng $[1; 2)$, hàm số $y = f(t)$ nghịch biến và nhận các giá trị trong tập hợp $(f(2); f(1)] = (-2; 0]$. Vậy để phương trình có nghiệm, ta phải có $m \in (-2; 0]$.

Câu 40: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ xác định trên $\mathbb{R}$ và hàm số $y=f'\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ. Tìm số điểm cực trị của hàm số $y=f\left( {{x}^{2}}-3 \right).$

Câu 40: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ xác định trên $\mathbb{R}$ và hàm số $y=f'\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ. Tìm số điểm cực trị của hàm số $y=f\left( {{x}^{2}}-3 \right).$
Lời giải: Ta có đạo hàm của hàm số $y=f(x^2-3)$ là $y' = (x^2-3)'f'(x^2-3) = 2x \cdot f'(x^2-3)$. Để tìm số điểm cực trị, ta giải phương trình $y'=0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} x=0 \\ f'(x^2-3)=0 \end{array} \right.$. Dựa vào đồ thị hàm số $y=f'(x)$, các nghiệm của phương trình $f'(t)=0$ làm $f'(t)$ đổi dấu là $t=a<-2$ và $t=1$ (nghiệm $t=-2$ là nghiệm kép nên không làm $f'(t)$ đổi dấu). Do đó ta có: $x=0$ (1 điểm cực trị); $x^2-3=1 \Leftrightarrow x=\pm 2$ (2 điểm cực trị); $x^2-3=a 0$ (do trên đồ thị $a$ không quá nhỏ, ví dụ $a \approx -2.5$) nên có 2 điểm cực trị phân biệt. Vậy hàm số đã cho có tổng cộng $1+2+2=5$ điểm cực trị.

Câu 41: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, tam giác SAB cân tại S và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng $\left( ABCD \right)$. Góc giữa hai mặt phẳng $\left( SCD \right)$ và $\left( ABCD \right)$ bằng ${{60}^{0}}.$ Thể tích của khối chóp S.ABCD là

Lời giải: Gọi H là trung điểm của AB, vì tam giác SAB cân tại S và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy nên SH là đường cao của hình chóp. Góc giữa hai mặt phẳng $(SCD)$ và $(ABCD)$ chính là góc $\widehat{SKH}=60^\circ$ với K là trung điểm CD, từ đó tính được chiều cao $SH=HK \cdot \tan 60^\circ = a\sqrt{3}$. Vậy thể tích khối chóp là $V=\frac{1}{3} \cdot SH \cdot S_{ABCD}=\frac{1}{3} \cdot a\sqrt{3} \cdot a^2=\frac{a^3\sqrt{3}}{3}$.

Câu 42: Người ta chế tạo một thiết bị hình trụ như hình vẽ bên. Biết hình trụ nhỏ phía trong và hình trụ lớn phía ngoài có chiều cao bằng nhau và có bán kính lần lượt là ${{r}_{1}},{{r}_{2}}$ thỏa mãn ${{r}_{2}}=3{{r}_{1}}.$ Tỉ số thể tích của phần nằm giữa hai hình trụ và hình trụ nhỏ là

Câu 42: Người ta chế tạo một thiết bị hình trụ như hình vẽ bên. Biết hình trụ nhỏ phía trong và hình trụ lớn phía ngoài có chiều cao bằng nhau và có bán kính lần lượt là ${{r}_{1}},{{r}_{2}}$ thỏa mãn ${{r}_{2}}=3{{r}_{1}}.$ Tỉ số thể tích của phần nằm giữa hai hình trụ và hình trụ nhỏ là
Lời giải: Gọi chiều cao của hai hình trụ là $h$. Thể tích hình trụ nhỏ là $V_1 = \pi r_1^2 h$. Thể tích phần nằm giữa hai hình trụ là $V_{giữa} = V_{lớn} - V_{nhỏ} = \pi r_2^2 h - \pi r_1^2 h = \pi h (r_2^2 - r_1^2)$. Với điều kiện ${{r}_{2}}=3{{r}_{1}}$, ta có $V_{giữa} = \pi h ((3r_1)^2 - r_1^2) = \pi h (9r_1^2 - r_1^2) = 8\pi r_1^2 h$. Tỉ số thể tích của phần nằm giữa hai hình trụ và hình trụ nhỏ là $\frac{V_{giữa}}{V_1} = \frac{8\pi r_1^2 h}{\pi r_1^2 h} = 8$.

Câu 43: Cho hình lập phương ABCD.MNPQ cạnh bằng A. Tính khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng $\left( CNQ \right).$

Lời giải: Ta gắn hệ trục tọa độ Oxyz với A là gốc tọa độ, các trục Ox, Oy, Oz lần lượt chứa các cạnh AB, AD, AM. Từ đó suy ra tọa độ các điểm C(a; a; 0), N(a; 0; a), Q(0; a; a), và phương trình mặt phẳng (CNQ) có dạng $x+y+z-2a=0$. Áp dụng công thức tính khoảng cách từ điểm A(0; 0; 0) đến mặt phẳng (CNQ), ta có khoảng cách bằng $\frac{|-2a|}{\sqrt{1^2+1^2+1^2}} = \frac{2a\sqrt{3}}{3}$.

Câu 44: Cho hình hộp đứng ABCD.A'B'C'D' có AA'=2, đáy ABCD là hình thoi với ABC là tam giác đều cạnh 4. Gọi M,N,P lần lượt là trung điểm của B'C',C'D',DD' và Q thuộc cạnh BC sao cho QC=3QB. Tính thể tích tứ diện MNPQ.

Lời giải: Ta giải bài toán bằng phương pháp tọa độ hóa trong không gian. Sau khi chọn một hệ trục tọa độ thích hợp và xác định tọa độ các điểm M, N, P, Q dựa trên giả thiết của hình hộp, ta tính thể tích tứ diện MNPQ bằng công thức tích hỗn tạp $V_{MNPQ} = \frac{1}{6} |[\vec{MN}, \vec{MP}] \cdot \vec{MQ}|$, thu được kết quả là $\frac{\sqrt{3}}{2}$.

Câu 45: Cho hình chóp S.ABC có tam giác ABC vuông tại B và $\left( SAB \right),\left( SAC \right)$ cùng vuông góc với $\left( ABC \right)$. Biết $S\left( 1;2;3 \right),C\left( 3;0;1 \right),$ phương trình mặt cầu ngoại tiếp hình chóp S.ABC là

Lời giải: Vì hai mặt phẳng $(SAB)$ và $(SAC)$ cùng vuông góc với mặt phẳng đáy $(ABC)$ nên giao tuyến của chúng là $SA$ vuông góc với mặt phẳng $(ABC)$. Do tam giác ABC vuông tại B, tâm mặt cầu ngoại tiếp hình chóp S.ABC là trung điểm I của cạnh huyền SC. Với $S(1;2;3)$ và $C(3;0;1)$, ta có trung điểm $I(2;1;2)$ và bán kính $R = \frac{SC}{2} = \sqrt{3}$, suy ra phương trình mặt cầu là $(x-2)^2+(y-1)^2+(z-2)^2=3$.

Câu 46: Cho hàm số $y=\frac{1}{3}{{x}^{3}}-\left( m+2 \right){{x}^{2}}+\left( {{m}^{2}}+4m \right)x+5$ với m là tham số thực. Tập hợp các giá trị m để hàm số đồng biến trên khoảng $\left( 3;8 \right)$ là

Lời giải: Ta có đạo hàm $y' = x^2 - 2(m+2)x + m^2+4m$. Để hàm số đồng biến trên khoảng $(3; 8)$ thì $y' \ge 0$ với mọi $x \in (3; 8)$. Bất phương trình $y' \ge 0$ có tập nghiệm là $(-\infty; m] \cup [m+4; +\infty)$. Yêu cầu bài toán tương đương với việc khoảng $(3; 8)$ là tập con của $(-\infty; m] \cup [m+4; +\infty)$, điều này xảy ra khi $8 \le m$ hoặc $m+4 \le 3$, tức là $m \ge 8$ hoặc $m \le -1$.

Câu 47: Có 60 tấm thẻ đánh số từ 1 đến 60. Rút ngẫu nhiên 3 thẻ. Tính xác suất để tổng các số ghi trên 3 thẻ chia hết cho 3.

Lời giải: Ta chia 60 số từ 1 đến 60 thành 3 nhóm dựa trên số dư khi chia cho 3: nhóm chia hết cho 3 (20 số), nhóm chia 3 dư 1 (20 số), và nhóm chia 3 dư 2 (20 số). Tổng của 3 số chia hết cho 3 khi cả 3 số được chọn thuộc cùng một nhóm, hoặc mỗi số được chọn từ một nhóm khác nhau. Tính tổng số cách chọn thuận lợi cho các trường hợp trên và chia cho không gian mẫu là $C_{60}^3$ sẽ cho ra kết quả.

Câu 48: Tìm m để đồ thị hàm số $y={{x}^{4}}-2m{{x}^{2}}+{{m}^{2}}-1$ cắt trục hoành tại 4 điểm phân biệt.

Lời giải: Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại 4 điểm phân biệt khi và chỉ khi phương trình $x^4 - 2mx^2 + m^2 - 1 = 0$ có 4 nghiệm thực phân biệt. Đặt $t = x^2$ ($t \ge 0$), phương trình trở thành $t^2 - 2mt + m^2 - 1 = 0$ và cần có hai nghiệm dương phân biệt, tức là $\Delta' > 0$, $S > 0$ và $P > 0$. Giải hệ điều kiện này, ta được $m > 1$.

Câu 49: Cho hàm số $f\left( x \right)={{2020}^{x}}-{{2020}^{-x}}.$ Tìm giá trị nguyên lớn nhất của tham số m để phương trình $f\left( {{\log }_{2}}x-m \right)+f\left( \log _{2}^{3}x \right)=0$ có nghiệm $x\in \left( 1;16 \right)\

Lời giải: Ta nhận thấy hàm số $f(x)$ là hàm lẻ và đồng biến, nên từ phương trình đã cho ta suy ra $m = \log_2 x + \log_2^3 x$. Đặt $t = \log_2 x$, do $x \in (1; 16)$ nên $t \in (0; 4)$, khi đó ta cần tìm m để phương trình $m = t^3 + t$ có nghiệm $t \in (0; 4)$. Khảo sát hàm số $g(t) = t^3+t$ trên khoảng $(0;4)$, ta có tập giá trị của m là $(0;68)$, suy ra giá trị nguyên lớn nhất của m là 67.

Câu 50: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ xác định và liên tục trên đoạn $\left[ -1;5 \right]$ có đồ thị của $y=f'\left( x \right)$ được cho như hình bên dưới Hàm số $g\left( x \right)=-2f\left( x \right)+{{x}^{2}}-4x+4$ đồng biến trên khoảng

Câu 50: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ xác định và liên tục trên đoạn $\left[ -1;5 \right]$ có đồ thị của $y=f'\left( x \right)$ được cho như hình bên dưới Hàm số $g\left( x \right)=-2f\left( x \right)+{{x}^{2}}-4x+4$ đồng biến trên khoảng
Lời giải: Ta có đạo hàm $g'(x) = -2f'(x) + 2x - 4$. Để hàm số $g(x)$ đồng biến thì $g'(x) \ge 0$, tương đương với $-2f'(x) + 2x - 4 \ge 0$, hay $f'(x) \le x - 2$. Điều này có nghĩa là đồ thị của hàm số $y=f'(x)$ phải nằm dưới hoặc trên đường thẳng $d: y = x-2$. Quan sát đồ thị, ta thấy trên khoảng $(2;3)$, đồ thị của $y=f'(x)$ nằm hoàn toàn phía dưới đường thẳng $y=x-2$, do đó bất đẳng thức được thỏa mãn. Vậy hàm số $g(x)$ đồng biến trên khoảng $(2;3)$.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Long Thới
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Thái Bình lần 3
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Đăng Đạo lần 3
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Thăng Long
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Diệu
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.