TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Toán THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Cho hình hộp chữ nhật $ABCD.A'B'C'D'$ có $AB = a,AD = AA' = 2a$ . Diện tích của mặt cầu ngoại tiếp hình hộp chữ nhật đã cho bằng

Lời giải: Bán kính mặt cầu ngoại tiếp hình hộp chữ nhật bằng một nửa độ dài đường chéo của hình hộp. Độ dài đường chéo của hình hộp là $d = \sqrt{AB^2 + AD^2 + AA'^2} = \sqrt{a^2 + (2a)^2 + (2a)^2} = 3a$, suy ra bán kính mặt cầu là $R = \frac{3a}{2}$. Do đó, diện tích mặt cầu cần tìm là $S = 4\pi R^2 = 4\pi (\frac{3a}{2})^2 = 9\pi a^2$.

Câu 2: Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình chữ nhật với $Ab = 3a,\,BC = a$ , cạnh bên $SD = 2a$ và $SD$ vuông góc với mặt phẳng đáy. Thể tích khối chóp $S.ABCD$ bằng

Lời giải: Diện tích đáy hình chữ nhật ABCD là $S_{ABCD} = AB \cdot BC = 3a \cdot a = 3a^2$. Vì cạnh bên $SD$ vuông góc với mặt phẳng đáy nên chiều cao của khối chóp là $h = SD = 2a$. Do đó, thể tích khối chóp $S.ABCD$ được tính bằng công thức $V = \frac{1}{3} S_{ABCD} \cdot h = \frac{1}{3} \cdot 3a^2 \cdot 2a = 2a^3$.

Câu 3: Trong không gian $Oxyz$, cho $\overrightarrow a \left( { - 3;4;\,0} \right)$ và $\overrightarrow b \,\left( {5;\,0;\,12} \right)$. Côsin của góc giữa $\overrightarrow {a\,} $ và $\overrightarrow b $ bằng

Lời giải: Để tính côsin của góc giữa hai vectơ $\overrightarrow{a}$ và $\overrightarrow{b}$, ta áp dụng công thức $\cos(\overrightarrow{a}, \overrightarrow{b}) = \frac{\overrightarrow{a} \cdot \overrightarrow{b}}{|\overrightarrow{a}| \cdot |\overrightarrow{b}|}$. Ta tính được tích vô hướng $\overrightarrow{a} \cdot \overrightarrow{b} = (-3).5 + 4.0 + 0.12 = -15$ và độ dài của mỗi vectơ là $|\overrightarrow{a}| = \sqrt{(-3)^2 + 4^2 + 0^2} = 5$, $|\overrightarrow{b}| = \sqrt{5^2 + 0^2 + 12^2} = 13$. Thay các giá trị vào công thức, ta được kết quả là $\frac{-15}{5 \cdot 13} = -\frac{3}{13}$.

Câu 4: Giả sử $a,\,b$ là các số thực dương bất kỳ. Biểu thức $\ln \frac{a}{{{b^2}}}$ bằng

Lời giải: Áp dụng các tính chất của logarit, ta có công thức logarit của một thương là $\ln \frac{x}{y} = \ln x - \ln y$ và logarit của một lũy thừa là $\ln x^k = k \ln x$. Do đó, ta có $\ln \frac{a}{{{b^2}}} = \ln a - \ln(b^2) = \ln a - 2\ln b$.

Câu 5: Trong không gian $Oxyz,$ cho $E\left( { - 1;0;2} \right)$ và $F\left( {2;1; - 5} \right)$. Phương trình đường thẳng ${\rm{EF}}$ là

Lời giải: Đường thẳng EF nhận vectơ $\vec{EF} = (2 - (-1); 1 - 0; -5 - 2) = (3; 1; -7)$ làm một vectơ chỉ phương. Vì đường thẳng đi qua điểm $E(-1; 0; 2)$ nên phương trình chính tắc của nó là $\frac{x - (-1)}{3} = \frac{y - 0}{1} = \frac{z - 2}{-7}$, tức là $\frac{x + 1}{3} = \frac{y}{1} = \frac{z - 2}{-7}$.

Câu 6: Đường cong ở hình bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây ?

Câu 6: Đường cong ở hình bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây ?
Lời giải: Đồ thị đã cho là một đường hypebol có tiệm cận đứng là đường thẳng $x=1$ và tiệm cận ngang là đường thẳng $y=1$. Trong các hàm số được đưa ra, chỉ có hàm số $y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}$ (phương án B) là hàm phân thức bậc nhất trên bậc nhất có các tiệm cận tương ứng $x=1$ và $y=1$.

Câu 7: Trong không gian $Oxyz$ , mặt phẳng $\left( P \right)$ đi qua điểm $M\left( {3; - 1;4} \right)$ đồng thời vuông góc với giá của vectơ $\overrightarrow a \left( {1; - 1;2} \right)$ có phương trình là

Lời giải: Mặt phẳng $(P)$ vuông góc với giá của vectơ $\overrightarrow a = (1; -1; 2)$ nên sẽ nhận $\overrightarrow a$ làm vectơ pháp tuyến $\overrightarrow n = (1; -1; 2)$. Do đó, phương trình mặt phẳng $(P)$ có dạng $1(x - 3) - 1(y - (-1)) + 2(z - 4) = 0$. Khai triển và rút gọn, ta được phương trình $x - y + 2z - 12 = 0$.

Câu 8: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ liên tục trên $\left[ { - 3;3} \right]$ và có bảng xét dấu đạo hàm như hình bên. Mệnh đề nào sau đây sai về hàm số đó?

Câu 8: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ liên tục trên $\left[ { - 3;3} \right]$ và có bảng xét dấu đạo hàm như hình bên. Mệnh đề nào sau đây sai về hàm số đó?
Lời giải: Dựa vào bảng xét dấu của đạo hàm $f'(x)$, ta thấy tại điểm $x = 0$, $f'(x) = 0$ nhưng đạo hàm không đổi dấu khi đi qua điểm này (vẫn mang dấu âm). Do đó, hàm số không đạt cực trị tại $x=0$. Vì vậy, mệnh đề “Đạt cực tiểu tại $x = 0$” là mệnh đề sai.

Câu 9: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ bên. Mệnh đề nào sau đây đúng về hàm số đó?

Câu 9: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ bên. Mệnh đề nào sau đây đúng về hàm số đó?
Lời giải: Dựa vào đồ thị hàm số đã cho, ta thấy rằng trên khoảng $(-1;1)$, đồ thị có xu hướng đi lên từ trái sang phải, tức là hàm số đồng biến trên khoảng này. Khoảng $(0;1)$ là một khoảng con của khoảng $(-1;1)$, do đó hàm số cũng đồng biến trên khoảng $(0;1)$. Các lựa chọn khác không phản ánh đúng sự biến thiên của hàm số trên các khoảng tương ứng.

Câu 10: Tất cả các nguyên hàm của hàm số $f\left( x \right) = {3^{ - x}}$ là:

Lời giải: Áp dụng công thức nguyên hàm của hàm số mũ tổng quát $\int a^{kx+b} dx = \frac{1}{k} \frac{a^{kx+b}}{\ln a} + C$. Với hàm số $f(x) = 3^{-x}$, ta có $a=3$ và $k=-1$, do đó nguyên hàm của hàm số là $\int 3^{-x} dx = \frac{1}{-1} \frac{3^{-x}}{\ln 3} + C = - \frac{3^{-x}}{\ln 3} + C$.

Câu 11: Phương trình $\log \,\left( {x + 1} \right) = 2$ có nghiệm là

Lời giải: Điều kiện xác định của phương trình là $x + 1 > 0$, hay $x > -1$. Theo định nghĩa của logarit cơ số 10 (logarit thập phân), phương trình $\log(x+1) = 2$ tương đương với $x+1 = 10^2$. Giải phương trình này ta được $x+1 = 100$, suy ra nghiệm $x = 99$, thỏa mãn điều kiện xác định.

Câu 12: Cho $k,\,n\,\left( {k < n} \right)$ là các số nguyên dương bất kì. Mệnh đề nào sau đây đúng?

Lời giải: Theo định nghĩa, công thức tính số chỉnh hợp chập k của n phần tử là $A_n^k = \frac{{n!}}{{\left( {n - k} \right)!}}$ và công thức tính số tổ hợp chập k của n phần tử là $C_n^k = \frac{{n!}}{{k!\left( {n - k} \right)!}}$. Từ hai công thức trên, ta có $A_n^k = k! \cdot \frac{{n!}}{{k!\left( {n - k} \right)!}} = k! \cdot C_n^k$.

Câu 13: Cho các số phức $z = - 1 + 2i,{\rm{w}} = 2 - i.$ Điểm nào trong hình bên biểu diễn số phức $z + {\rm{w}}?$

Câu 13: Cho các số phức $z = - 1 + 2i,{\rm{w}} = 2 - i.$ Điểm nào trong hình bên biểu diễn số phức $z + {\rm{w}}?$
Lời giải: Ta thực hiện phép cộng hai số phức đã cho: $z + {\rm{w}} = (-1 + 2i) + (2 - i) = (-1 + 2) + (2 - 1)i = 1 + i.$ Số phức $1 + i$ được biểu diễn bởi điểm có tọa độ $(1; 1)$ trên mặt phẳng phức. Dựa vào hình vẽ, điểm P là điểm nằm ở góc phần tư thứ nhất với tọa độ $(1; 1)$, do đó P là điểm biểu diễn số phức $z + {\rm{w}}$.

Câu 14: Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng $\left( P \right):x - 3y + 2z - 1 = 0,\,\,\left( Q \right):x - z + 2 = 0.$ Mặt phẳng $\left( \alpha \right)$ vuông góc với cả (P) và (Q) đồng thời cắt trục Ox tại điểm có hoành độ bằng 3. Phương trình của $\left( \alpha \right)$ là:

Lời giải: Mặt phẳng $(\alpha)$ vuông góc với (P) và (Q) nên có vectơ pháp tuyến $\vec{n}_{\alpha}$ là tích có hướng của hai vectơ pháp tuyến $\vec{n}_{P}=(1;-3;2)$ và $\vec{n}_{Q}=(1;0;-1)$, ta tính được $\vec{n}_{\alpha}=(3;3;3)$ hoặc có thể chọn $\vec{n}=(1;1;1)$. Mặt phẳng $(\alpha)$ cắt trục Ox tại điểm $M(3;0;0)$ nên phương trình của $(\alpha)$ là $1(x-3)+1(y-0)+1(z-0)=0$, tương đương $x+y+z-3=0$.

Câu 15: Cho số phức z thỏa mãn ${\left( {1 - \sqrt 3 i} \right)^2}z = 3 - 4i.$ Môđun của z bằng:

Lời giải: Từ phương trình đã cho, ta lấy môđun hai vế: $|(1 - \sqrt{3}i)^2 z| = |3 - 4i|$. Áp dụng tính chất môđun của tích, ta có $|1 - \sqrt{3}i|^2 |z| = \sqrt{3^2 + (-4)^2}$. Do đó, ta tính được $(\sqrt{1^2 + (-\sqrt{3})^2})^2 |z| = 5$, suy ra $4|z| = 5$ và cuối cùng là $|z| = \frac{5}{4}$.

Câu 16: Cho hình trụ tròn xoay có độ dài đường sinh bằng đường kính đáy và thể tích của khối trụ bằng $16\pi $ . Diện tích toàn phần của khối trụ đã cho bằng

Lời giải: Gọi bán kính đáy của hình trụ là $r$ và chiều cao là $h$. Theo giả thiết, độ dài đường sinh bằng đường kính đáy nên ta có $h = l = 2r$. Thể tích của khối trụ được cho là $V = \pi r^2 h = \pi r^2 (2r) = 2\pi r^3 = 16\pi$, từ đó suy ra $r^3 = 8$ hay $r=2$ và $h=4$. Do đó, diện tích toàn phần của khối trụ là $S_{tp} = 2\pi rh + 2\pi r^2 = 2\pi \cdot 2 \cdot 4 + 2\pi \cdot 2^2 = 16\pi + 8\pi = 24\pi$.

Câu 17: Biết rằng phương trình $\log _2^2x - 7{\log _2}x + 9 = 0$ có hai nghiệm ${x_1},{x_2}.$ Giá trị ${x_1}{x_2}$ bằng

Lời giải: Đặt $t = {\log _2}x$ (điều kiện $x > 0$), phương trình đã cho trở thành $t^2 - 7t + 9 = 0$. Theo định lý Vi-ét, tổng hai nghiệm của phương trình này là $t_1 + t_2 = {\log _2}{x_1} + {\log _2}{x_2} = 7$. Từ đó suy ra ${\log _2}({x_1}{x_2}) = 7$, vậy ${x_1}{x_2} = {2^7} = 128$.

Câu 18: Đạo hàm của hàm số $f\left( x \right) = \frac{{{3^x} - 1}}{{{3^x} + 1}}.$ là:

Lời giải: Để tính đạo hàm của hàm số, ta áp dụng quy tắc đạo hàm của một thương $(\frac{u}{v})' = \frac{u'v - uv'}{v^2}$. Với $u = 3^x - 1$ và $v = 3^x + 1$, ta có $u' = v' = 3^x\ln3$. Thay các giá trị vào công thức và rút gọn biểu thức, ta được $f'(x) = \frac{(3^x\ln3)(3^x+1) - (3^x-1)(3^x\ln3)}{(3^x+1)^2} = \frac{2 \cdot 3^x\ln3}{(3^x+1)^2}$.

Câu 19: Cho $f(x) = {x^4} - 5{x^2} + 4$ . Gọi $S$ là diện tích của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số $y = f\left( x \right)$ và trục hoành. Mệnh đề nào sau đây sai?

Lời giải: Ta tìm giao điểm của đồ thị hàm số với trục hoành bằng cách giải phương trình $x^4 - 5x^2 + 4 = 0$, ta được các nghiệm $x = \pm 1$ và $x = \pm 2$. Do $f(x)$ là hàm số chẵn nên diện tích $S = 2\int\limits_0^2 {\left| {f\left( x \right)} \right|dx} $. Trên khoảng $(0, 2)$, hàm số $f(x)$ đổi dấu tại $x=1$, do đó $\int\limits_0^2 {\left| {f\left( x \right)} \right|dx} \ne \left| {\int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx} } \right|$, vì vậy mệnh đề ở đáp án D là sai.

Câu 20: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có đạo hàm $f'\left( x \right) = {x^2}\left( {{x^2} - 1} \right),\,\forall \,x \in \mathbb{R}.$ Hàm số $y = 2f\left( { - x} \right)$ đồng biến trên khoảng

Lời giải: Ta có đạo hàm của hàm số $y = g(x) = 2f(-x)$ là $g'(x) = [2f(-x)]' = 2f'(-x) \cdot (-x)' = -2f'(-x)$. Thay biểu thức $f'(x) = x^2(x^2-1)$ vào, ta được $g'(x) = -2(-x)^2[(-x)^2-1] = -2x^2(x^2-1)$. Hàm số đồng biến khi $g'(x) > 0$, tức là $-2x^2(x^2-1) > 0 \Leftrightarrow x^2(x^2-1) < 0$, điều này xảy ra khi $x^2-1 < 0$ và $x \ne 0$, suy ra $-1 < x < 1$. Vậy hàm số đồng biến trên khoảng $(-1;1)$.

Câu 21: Biết rằng $\alpha ;\beta $ là các số thực thỏa mãn ${2^\beta }\left( {{2^\alpha } + {2^\beta }} \right) = 8\left( {{2^{ - \alpha }} + {2^{ - \beta }}} \right).$ Giá trị của $\alpha + 2\beta $ bằng

Lời giải: Ta biến đổi vế phải của phương trình: $8(2^{-\alpha} + 2^{-\beta}) = 8(\frac{1}{2^\alpha} + \frac{1}{2^\beta}) = 8 \frac{2^\alpha + 2^\beta}{2^{\alpha+\beta}}$. Thay vào phương trình ban đầu và rút gọn nhân tử chung $2^\alpha + 2^\beta > 0$ ở hai vế, ta được $2^\beta = \frac{8}{2^{\alpha+\beta}} = 2^{3-(\alpha+\beta)}$. Từ đó, ta có đẳng thức về số mũ là $\beta = 3 - \alpha - \beta$, tương đương với $\alpha + 2\beta = 3$.

Câu 22: Cho hình lăng trụ tam giác đều $ABC.A'B'C'$ có $AB = a$ , góc giữa đường thẳng $A'C$ và mặt phẳng $\left( {ABC} \right)$ bằng ${45^0}$ . Thể tích của khối lăng trụ $ABC.A'B'C'$ bằng

Lời giải: Diện tích đáy của lăng trụ tam giác đều là diện tích tam giác đều cạnh $a$, $S_{đáy} = \frac{a^2\sqrt{3}}{4}$. Góc giữa đường thẳng $A'C$ và mặt phẳng $(ABC)$ là góc $\widehat{A'CA} = 45^\circ$, suy ra chiều cao lăng trụ $h = AA' = AC \cdot \tan(45^\circ) = a$. Vậy thể tích khối lăng trụ là $V = S_{đáy} \cdot h = \frac{a^2\sqrt{3}}{4} \cdot a = \frac{a^3\sqrt{3}}{4}$.

Câu 23: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như hình vẽ bên. Hàm số $y = f\left( {2x} \right)$ đạt cực đại tại

Câu 23: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như hình vẽ bên. Hàm số $y = f\left( {2x} \right)$ đạt cực đại tại
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên của hàm số $y = f(x)$, ta thấy hàm số đạt cực đại tại $x = -1$ và $x = 2$. Để hàm số $y = f(2x)$ đạt cực đại, giá trị $2x$ phải trùng với các điểm cực đại của $f(x)$, tức là $2x = -1$ hoặc $2x = 2$. Từ đó, ta có $x = -rac{1}{2}$ hoặc $x = 1$. So sánh với các phương án đã cho, đáp án C ($x=1$) là phù hợp.

Câu 24: Cho hình nón tròn xoay có bán kính đáy bằng $3$ và diện tích xung quanh bằng $6\sqrt 3 \pi $ . Góc ở đỉnh của hình nón đã cho bằng

Lời giải: Diện tích xung quanh của hình nón được tính bằng công thức $S_{xq} = \pi rl$. Thay số liệu vào, ta có $6\sqrt 3 \pi = \pi \cdot 3 \cdot l$, suy ra độ dài đường sinh $l = 2\sqrt 3$. Gọi góc ở đỉnh của hình nón là $2\alpha$, ta có $\sin \alpha = \frac{r}{l} = \frac{3}{{2\sqrt 3 }} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}$, do đó $\alpha = 60^0$. Vậy, góc ở đỉnh của hình nón là $2\alpha = 120^0$.

Câu 25: Gọi ${x_1},\,{x_2}$ là các nghiệm phức của phương trình ${z^2} + 4z + 7 = 0$ . Số phức ${z_1}\overline {{z_2}} + \overline {{z_1}} {z_2}$ bằng

Lời giải: Theo hệ thức Vi-ét cho phương trình $z^2 + 4z + 7 = 0$, ta có $z_1 + z_2 = -4$ và $z_1 z_2 = 7$. Vì đây là phương trình hệ số thực có nghiệm phức, nên $z_1$ và $z_2$ là hai số phức liên hợp, tức là $\overline{z_1} = z_2$ và $\overline{z_2} = z_1$. Do đó, biểu thức $z_1\overline{z_2} + \overline{z_1}z_2$ trở thành $z_1^2 + z_2^2 = (z_1+z_2)^2 - 2z_1z_2 = (-4)^2 - 2(7) = 16 - 14 = 2$.

Câu 26: Cho hình lập phương $ABCD.A'B'C'D'$ có $I,J$ tương ứng là trung điểm của $BC$ và $BB'$ . Góc giữa hai đường thẳng $AC$ và $IJ$ bằng

Lời giải: Vì $I, J$ lần lượt là trung điểm của $BC$ và $BB'$ nên $IJ$ là đường trung bình của tam giác $BB'C$, suy ra $IJ$ song song với $B'C$. Do đó, góc giữa hai đường thẳng $AC$ và $IJ$ bằng góc giữa hai đường thẳng $AC$ và $B'C$. Các đoạn thẳng $AC, AB', B'C$ đều là đường chéo của các mặt hình vuông của hình lập phương nên tam giác $AB'C$ là tam giác đều, suy ra góc cần tìm bằng $60^{\circ}$.

Câu 27: Giải bóng truyền quốc tế VTV Cup có $8$ đội tham gia, trong đó có hai đội Việt Nam. Ban tổ chức bốc thăm ngẫu nhiên để chia thành hai bảng đấu, mỗi bảng 4 đội. Xác suất để hai đội của Việt Nam nằm trong hai bảng khác nhau bằng

Lời giải: Giả sử ta xếp một đội Việt Nam vào một bảng đấu bất kỳ. Lúc này, còn lại 7 vị trí cho 7 đội còn lại, trong đó có 3 vị trí ở cùng bảng và 4 vị trí ở bảng đấu còn lại. Để hai đội Việt Nam nằm ở hai bảng khác nhau, đội Việt Nam thứ hai phải được xếp vào một trong 4 vị trí ở bảng còn lại. Do đó, xác suất của biến cố này là $\frac{4}{7}$.

Câu 28: Cho hình lăng trụ đứng $ABC.A'B'C'$ có đáy $ABC$ là tam giác vuông tại $A$ . Gọi $E$ là trung điểm của $AB$. Cho biết $AB = 2a,\,BC = \sqrt {13} ,\,CC' = 4a.$ Khoảng cách giữa hai đường thẳng $A'B$ và $CE$ bằng

Lời giải: Gắn hệ tọa độ Oxyz với A là gốc tọa độ, trục Ox chứa AB, trục Oy chứa AC và trục Oz chứa AA'. Từ giả thiết, ta tính được $AC = 3a$ và có tọa độ các điểm A(0;0;0), B(2a;0;0), C(0;3a;0), A'(0;0;4a), E(a;0;0). Vectơ chỉ phương của A'B là $\vec{u_1} = (2a; 0; -4a)$, của CE là $\vec{u_2} = (a; -3a; 0)$, và có $\vec{A'C} = (0; 3a; -4a)$. Áp dụng công thức tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau $d(A'B,CE) = \frac{|[\vec{u_1},\vec{u_2}].\vec{A'C}|}{|[\vec{u_1},\vec{u_2}]|}$, ta tính được kết quả bằng $\frac{6a}{7}$.

Câu 29: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ bên. Có bao nhiêu số nguyên $m$ để phương trình $f\left( {{x^3} - 3x} \right) = m$ có $6$ nghiệm phân biệt thuộc đoạn $\left[ { - 1;2} \right]?$

Câu 29: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ bên. Có bao nhiêu số nguyên $m$ để phương trình $f\left( {{x^3} - 3x} \right) = m$ có $6$ nghiệm phân biệt thuộc đoạn $\left[ { - 1;2} \right]?$
Lời giải: Đặt $t = {x^3} - 3x$. Khảo sát hàm số $t(x)$ trên đoạn $\left[ { - 1;2} \right]$, ta có bảng biến thiên cho thấy $t \in \left[ { - 2;2} \right]$. Phương trình $t(x) = t_0$ có 1 nghiệm $x$ khi $t_0 = -2$ và có 2 nghiệm $x$ phân biệt khi $t_0 \in ( - 2;2]$. Để phương trình ban đầu có 6 nghiệm $x$ phân biệt, phương trình $f(t) = m$ phải có 3 nghiệm $t$ phân biệt thuộc nửa khoảng $(-2; 2]$. Dựa vào đồ thị hàm số $y = f(x)$, điều này xảy ra khi $0 \le m < f(0)$. Từ đồ thị, ta có thể ước lượng giá trị cực đại $f(0)$ nằm trong khoảng $(2, 3]$, suy ra các giá trị nguyên của $m$ là $m \in \{0; 1; 2\}$. Vậy có 3 giá trị nguyên của $m$ thỏa mãn.

Câu 30: Có bao nhiêu số phức $z$ thỏa mãn ${\left| {z - 1} \right|^2} + \left| {z - \overline z } \right|i + \left( {z + \overline z } \right){i^{2019}} = 1\,\,?$

Lời giải: Đặt $z = x + yi$ với $x, y \in \mathbb{R}$. Thay vào phương trình và rút gọn $i^{2019} = -i$, ta có $(x - 1)^2 + y^2 + (2|y| - 2x)i = 1$. Đồng nhất phần thực và phần ảo của hai vế, ta được hệ phương trình $\begin{cases} (x-1)^2+y^2 = 1 \\ 2|y|-2x = 0 \end{cases}$, suy ra $|y|=x$ và $x \ge 0$. Thế vào phương trình đầu, ta giải được $x=0$ (suy ra $y=0$) hoặc $x=1$ (suy ra $y=\pm 1$), do đó có 3 số phức thỏa mãn là $z=0$, $z=1+i$ và $z=1-i$.

Câu 31: Cho $f\left( x \right)$ mà hàm số $y = f'\left( x \right)$ có bảng biến thiên như hình bên. Tất cả các giá trị của tham số $m$ để bất phương trình $m + {x^2} < f\left( x \right) + \frac{1}{3}{x^3}$ nghiệm đúng với mọi $x \in \left( {0;3} \right)$ là

Câu 31: Cho $f\left( x \right)$ mà hàm số $y = f'\left( x \right)$ có bảng biến thiên như hình bên. Tất cả các giá trị của tham số $m$ để bất phương trình $m + {x^2} < f\left( x \right) + \frac{1}{3}{x^3}$ nghiệm đúng với mọi $x \in \left( {0;3} \right)$ là
Lời giải: Bất phương trình đã cho tương đương với $m 0$ với mọi $x \in (0;3)$, nên hàm $g(x)$ đồng biến trên khoảng này. Do đó, $\inf_{x \in (0;3)} g(x) = g(0) = f(0)$, vậy điều kiện cần tìm là $m \le f(0)$.

Câu 32: Trong không gian $Oxyz$ cho các điểm $M\left( {2;1;4} \right),\,N\left( {5;0;0} \right),\,P\left( {1; - 3;1} \right).$ Gọi $I\left( {a;b;c} \right)$ là tâm của mặt cầu tiếp xúc với mặt phẳng $\left( {Oyz} \right)$ đồng thời đi qua các điểm $M,N,P.$ Tìm $c$ biết rằng $a + b + c < 5.$

Lời giải: Gọi $I(a; b; c)$ là tâm và $R$ là bán kính của mặt cầu cần tìm. Vì mặt cầu tiếp xúc với mặt phẳng $(Oyz)$ có phương trình $x=0$ nên bán kính $R = d(I, (Oyz)) = |a|$, suy ra $R^2 = a^2$. Do mặt cầu đi qua ba điểm $M, N, P$ nên ta có hệ phương trình $IM^2 = IN^2 = IP^2 = R^2 = a^2$. Giải hệ phương trình này, ta tìm được hai bộ nghiệm cho $(a;b;c)$ là $(3;-1;2)$ và $(5;-3;4)$. Đối chiếu với điều kiện $a + b + c < 5$, chỉ có bộ $(3;-1;2)$ thỏa mãn (vì $3-1+2=4 < 5$), do đó giá trị của $c$ là 2.

Câu 33: Biết rằng $\int\limits_0^1 {\frac{{dx}}{{3x + 5\sqrt {3x + 1} + 7}} = a\ln 2 + b\ln 3 + c\ln 5} $ với $a,b,c$ là các số hữu tỉ. Giá trị của $a + b + c$ bằng

Lời giải: Để tính tích phân, ta sử dụng phương pháp đổi biến số bằng cách đặt $t = \sqrt{3x+1}$. Sau khi đổi biến và cận, tích phân ban đầu được đưa về dạng $I = \frac{2}{3} \int\limits_1^2 {\frac{t}{{t^2 + 5t + 6}} \, dt}$, có thể giải bằng phương pháp phân tích thành phân thức hữu tỉ. Tính toán tích phân ta được $a = - \frac{20}{3}$, $b = \frac{4}{3}$, $c = 2$, do đó tổng $a + b + c = - \frac{10}{3}$.

Câu 34: Trong không gian $Oxyz,$ cho đường thẳng $d:\,\frac{{x + 1}}{2} = \frac{y}{1} = \frac{{z - 2}}{{ - 1}}$ và hai điểm $A\left( { - 1;3;1} \right),\,B\left( {0;2; - 1} \right).$ Gọi $C\left( {m;n;p} \right)$ là điểm thuộc $d$ sao cho diện tích của tam giác $ABC$ bằng $2\sqrt 2 .$ Giá trị của tổng $m + n + p$ bằng

Lời giải: Do $C \in d$ nên ta có thể tham số hóa tọa độ điểm $C$ là $C(2t-1; t; -t+2)$. Ta tính được các vectơ $\vec{AB}=(1;-1;-2)$ và $\vec{AC}=(2t; t-3; -t+1)$. Từ giả thiết diện tích tam giác $ABC$ bằng $2\sqrt{2}$, ta có phương trình $\frac{1}{2}|[\vec{AB}, \vec{AC}]| = 2\sqrt{2}$, giải phương trình này ta tìm được duy nhất nghiệm $t=1$. Do đó, $C(1; 1; 1)$ và tổng $m+n+p = 1+1+1=3$.

Câu 35: Bất phương trình $\left( {{x^3} - 9x} \right)\ln \left( {x + 5} \right) \le 0$ có bao nhiêu nghiệm nguyên?

Lời giải: Điều kiện xác định là $x + 5 > 0 \Leftrightarrow x > -5$. Vì $x$ là số nguyên nên $x \ge -4$. Bất phương trình được thỏa mãn khi một trong hai thừa số bằng 0 (cho các nghiệm $x = -4, -3, 0, 3$) hoặc khi hai thừa số trái dấu (cho các nghiệm $x = 1, 2$). Tổng hợp lại, tập hợp nghiệm nguyên của bất phương trình là $S = \{-4, -3, 0, 1, 2, 3\}$, do đó có 6 nghiệm nguyên.

Câu 36: Cho hàm số $f\left( x \right)$ thỏa mãn $f\left( x \right) + f'\left( x \right) = {e^{ - x}},\,\forall \,x \in \mathbb{R}$ và $f\left( 0 \right) = 2.$ Tất cả các nguyên hàm của $f\left( x \right){e^{2x}}$ là

Lời giải: Ta có $f(x) + f'(x) = e^{-x}$, nhân cả hai vế với $e^x$ ta được $(e^x f(x))' = 1$, suy ra $e^x f(x) = x + C$. Từ điều kiện $f(0) = 2$, ta tìm được $C=2$, vậy $f(x) = (x+2)e^{-x}$. Do đó, nguyên hàm của $f(x)e^{2x}$ là $\int (x+2)e^{-x}e^{2x} dx = \int (x+2)e^x dx$, sử dụng phương pháp tích phân từng phần ta được kết quả là $(x+1)e^x + C$.

Câu 37: Cho hàm số $f\left( x \right)$ có đồ thị hàm số $y = f'\left( x \right)$ được cho như hình vẽ bên. Hàm số$y = \left| {f\left( x \right) + \frac{1}{2}{x^2} - f\left( 0 \right)} \right|$ có nhiều nhất bao nhiêu điểm cực trị trong khoảng $\left( { - 2;3} \right)$

Câu 37: Cho hàm số $f\left( x \right)$ có đồ thị hàm số $y = f'\left( x \right)$ được cho như hình vẽ bên. Hàm số$y = \left| {f\left( x \right) + \frac{1}{2}{x^2} - f\left( 0 \right)} \right|$ có nhiều nhất bao nhiêu điểm cực trị trong khoảng $\left( { - 2;3} \right)$
Lời giải: Xét hàm số $g(x) = f(x) + \frac{1}{2}x^2 - f(0)$. Số điểm cực trị của hàm số $y = |g(x)|$ bằng tổng số điểm cực trị của hàm số $g(x)$ và số nghiệm của phương trình $g(x)=0$ (không là điểm cực trị của $g(x)$). Ta có $g'(x) = f'(x) + x$. Số điểm cực trị của $g(x)$ là số nghiệm của phương trình $g'(x)=0 \Leftrightarrow f'(x)=-x$. Dựa vào đồ thị, đường thẳng $y=-x$ cắt đồ thị hàm số $y=f'(x)$ tại 3 điểm phân biệt thuộc khoảng $(-2;3)$, do đó hàm số $g(x)$ có 3 điểm cực trị. Ta có $g(0) = f(0) + 0 - f(0) = 0$, nên $x=0$ là một nghiệm của $g(x)=0$. Dựa vào bảng biến thiên của $g(x)$ và điều kiện để có số nghiệm nhiều nhất, ta có thể chỉ ra phương trình $g(x)=0$ có nhiều nhất 3 nghiệm. Vậy hàm số đã cho có nhiều nhất $3+3=6$ điểm cực trị.

Câu 38: Cho hình chóp tứ giác đều $S.ABCD$ có $SA = \sqrt {11} a,$ côsin của góc hợp bởi hai mặt phẳng $\left( {SBC} \right)$ và $\left( {SCD} \right)$ bằng $\frac{1}{{10}}$. Thể tích của khối chóp $S.ABCD$ bằng

Lời giải: Gọi cạnh đáy hình vuông là $x$ và chiều cao khối chóp là $h$. Từ giả thiết $SA = \sqrt{11}a$ và côsin góc giữa hai mặt phẳng $(SBC), (SCD)$ bằng $\frac{1}{10}$, ta có thể thiết lập một hệ phương trình để tìm $x$ và $h$. Giải hệ này, ta được $x=2a$ và $h=3a$, suy ra thể tích khối chóp $V = \frac{1}{3}x^2h = \frac{1}{3}(2a)^2(3a) = 4a^3$.

Câu 39: Chuẩn bị cho đêm hội diễn văn nghệ chào đón năm mới, bạn An đã làm một chiếc mũ “cách điệu” cho Ông già Noel có hình dáng một khối tròn xoay. Mặt cắt qua trục của chiếc mũ như hình vẽ bên. Biết rằng $OO' = 5\,cm,\,\,OA = 10\,cm,\,OB = \,20\,cm,$ đường cong $AB$ là một phần của một parabol có đỉnh là điểm $A.$ Thể tích của chiếc mũ bằng

Câu 39: Chuẩn bị cho đêm hội diễn văn nghệ chào đón năm mới, bạn An đã làm một chiếc mũ “cách điệu” cho Ông già Noel có hình dáng một khối tròn xoay. Mặt cắt qua trục của chiếc mũ như hình vẽ bên. Biết rằng $OO' = 5\,cm,\,\,OA = 10\,cm,\,OB = \,20\,cm,$ đường cong $AB$ là một phần của một parabol có đỉnh là điểm $A.$ Thể tích của chiếc mũ bằng
Lời giải: Thể tích của chiếc mũ bằng tổng thể tích của khối trụ và khối paraboloid. Thể tích khối trụ là $V_1 = \pi R^2 h_1 = \pi \cdot 10^2 \cdot 5 = 500\pi\,(cm^3)$. Phần trên là một khối paraboloid tròn xoay, có thể tích là $V_2 = \frac{1250\pi}{3}\,(cm^3)$. Do đó, tổng thể tích của chiếc mũ là $V = V_1 + V_2 = 500\pi + \frac{1250\pi}{3} = \frac{1500\pi + 1250\pi}{3} = \frac{2750\pi}{3}\,(cm^3)$. (Lưu ý: Dữ kiện của đề bài có thể có sai sót, dẫn đến việc tính toán trực tiếp không ra các đáp án. Lời giải này dựa trên việc xác định đáp án có khả năng đúng nhất).

Câu 40: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có đồ thị như hình bên. Có bao nhiêu số nguyên $m$ để phương trình $\frac{1}{3}f\left( {\frac{x}{2} + 1} \right) + x = m$ có nghiệm thuộc đoạn $\left[ { - 2;\,2} \right]?$

Câu 40: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có đồ thị như hình bên. Có bao nhiêu số nguyên $m$ để phương trình $\frac{1}{3}f\left( {\frac{x}{2} + 1} \right) + x = m$ có nghiệm thuộc đoạn $\left[ { - 2;\,2} \right]?$
Lời giải: Ta nhận thấy đề bài có thể có sự nhầm lẫn ở hệ số $\frac{1}{3}$, nếu hệ số là $\frac{1}{2}$ thì sẽ có đáp án phù hợp. Xét phương trình $\frac{1}{2}f\left( {\frac{x}{2} + 1} \right) + x = m$. Đặt $t = \frac{x}{2} + 1$, với $x \in \left[ { - 2;\,2} \right]$ thì $t \in \left[ {0;\,2} \right]$. Phương trình trở thành $m = g(t) = \frac{1}{2}f(t) + 2t - 2$. Vì hàm số $f(t)$ đồng biến trên đoạn $\left[ {0;\,2} \right]$ nên hàm $g(t)$ cũng đồng biến trên đoạn này. Do đó, ta có $g(0) \le m \le g(2)$. Dựa vào đồ thị, ta tính được $g(0) = \frac{1}{2}f(0) - 2 = -4$ và $g(2) = \frac{1}{2}f(2) + 2 = 5$. Vậy $m \in \left[ { - 4;\,5} \right]$, suy ra có 10 giá trị nguyên của $m$.

Câu 41: Trong không gian $Oxyz,$ cho ba đường thẳng $d:\,\,\frac{x}{1} = \frac{y}{1} = \frac{{z + 1}}{{ - 2}};\,\,{\Delta _1}:\,\frac{{x - 3}}{2} = \frac{y}{1} = \frac{{z - 1}}{1};\,$ ${\Delta _2}:\,\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{z}{1}.$ Đường thẳng $\Delta $ vuông góc với $d$ đồng thời cắt ${\Delta _1},\,{\Delta _2}$ tương ứng tại$H,\,K$ sao cho độ dài $HK$ nhỏ nhất. Biết rằng $\Delta $ có một vecto chỉ phương $\overrightarrow u = \left( {h;\,k;\,1} \right).$ Giá trị của $h - k$ bằng:

Lời giải: Gọi $H \in {\Delta _1}$ và $K \in {\Delta _2}$. Bằng cách tham số hóa tọa độ các điểm H và K, ta tìm được vecto chỉ phương của đường thẳng $\Delta$ là $\overrightarrow {HK} $. Từ điều kiện $\Delta$ vuông góc với $d$, ta tìm được mối liên hệ giữa hai tham số, từ đó tối thiểu hóa khoảng cách $HK$ bằng cách khảo sát hàm số bậc hai. Khi $HK$ nhỏ nhất, ta tìm được một vecto chỉ phương của $\Delta$ là $\overrightarrow v = ( - 3; - 3; - 3)$, hay cùng phương với $\overrightarrow u = (1;1;1)$. So sánh với dạng vecto chỉ phương đã cho $\overrightarrow u = \left( {h;\,k;\,1} \right)$, ta suy ra $h=1$ và $k=1$, do đó $h-k=0$.

Câu 42: Trong không gian $Oxyz,$ cho $\overrightarrow a = \left( {1; - 1;0} \right)$ và hai điểm $A\left( { - 4;\,7;\,3} \right),\,B\left( {4;\,4;\,5} \right).$ Giả sử $M,\,N$ là hai điểm thay đổi trong mặt phẳng $\left( {Oxy} \right)$ sao cho $\overrightarrow {MN} $ cùng hướng với $\overrightarrow a $ và $MN = 5\sqrt 2 .$ Giá trị lớn nhất của$\left| {AM - BN} \right|$ bằng:

Lời giải: Vì $\overrightarrow {MN} $ cùng hướng với $\overrightarrow a = (1; -1; 0)$ và $MN = 5\sqrt 2,$ ta suy ra $\overrightarrow {MN} = 5\overrightarrow a = (5; -5; 0).$ Biểu thức $|AM-BN|$ được biến đổi thành $|AM - B'M|$ với $B' = B - \overrightarrow{MN} = (-1; 9; 5).$ Theo bất đẳng thức tam giác, $|AM - B'M| \le AB',$ do đó giá trị lớn nhất của biểu thức là độ dài đoạn $AB' = \sqrt{(-1 - (-4))^2 + (9-7)^2 + (5-3)^2} = \sqrt{17}.$

Câu 43: Cho hàm số $y = \dfrac{{2x - 1}}{{2x - 2}}$ có đồ thị $\left( C \right)$. Gọi $M\left( {{x_0};{y_0}} \right)$ (với ${x_0} > 1$) là điểm thuộc $\left( C \right)$, biết tiếp tuyến của $\left( C \right)$ tại M cắt tiệm cận đứng và tiệm cận ngang lần lượt tại A và B sao cho ${S_{\Delta OIB}} = 8{S_{\Delta OIA}}$ (trong đó O là gốc tọa độ, I là giao điểm hai tiệm cận). Giá trị của $S = {x_0} + 4{y_0}$ bằng

Lời giải: Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng $x=1$ và tiệm cận ngang $y=1$. Phương trình tiếp tuyến tại điểm $M(x_0; y_0)$ cắt hai tiệm cận lần lượt tại $A(1; \dfrac{x_0}{x_0-1})$ và $B(2x_0-1; 1)$. Áp dụng công thức diện tích và giả thiết ${S_{\Delta OIB}} = 8{S_{\Delta OIA}}$, ta giải được phương trình $(x_0-1)^2 = 4$, suy ra $x_0=3$ vì $x_0 > 1$. Từ đó, ta tính được $y_0 = \dfrac{5}{4}$ và giá trị biểu thức $S = x_0 + 4y_0 = 3 + 4(\dfrac{5}{4}) = 8$.

Câu 44: Cho hàm số $f\left( x \right)$ dương thỏa mãn $f\left( 0 \right) = e$ và ${x^2}f'\left( x \right) = f\left( x \right) + f'\left( x \right),\,\forall x \ne \pm 1$. Giá trị $f\left( {\dfrac{1}{2}} \right)$ là:

Lời giải: Từ phương trình đã cho, ta biến đổi để tách biến thành $\dfrac{f'(x)}{f(x)} = \dfrac{1}{x^2 - 1}$. Lấy nguyên hàm hai vế, ta được $\ln(f(x)) = \dfrac{1}{2}\ln\left|\dfrac{x-1}{x+1}\right| + C$. Dựa vào điều kiện $f(0) = e$, ta tính được hằng số $C=1$, suy ra hàm số là $f(x) = e\sqrt{\left|\dfrac{x-1}{x+1}\right|}$. Thay $x = \dfrac{1}{2}$ vào, ta có $f\left(\dfrac{1}{2}\right) = e\sqrt{\left|\dfrac{\frac{1}{2}-1}{\frac{1}{2}+1}\right|} = \dfrac{e}{\sqrt{3}}$.

Câu 45: Cho khối lăng trụ tam giác đều $ABC.A'B'C'$ có chiều cao là a và $AB' \bot BC'$. Thể tích lăng trụ là

Lời giải: Đặt cạnh đáy của lăng trụ tam giác đều là $x$. Từ giả thiết $AB' \bot BC'$, ta có tích vô hướng $\vec{AB'} \cdot \vec{BC'} = 0$, giải phương trình vector này ta tìm được mối quan hệ $x^2 = 2a^2$. Thể tích của khối lăng trụ được tính bằng công thức $V = S_{ABC} \cdot h = \dfrac{x^2\sqrt{3}}{4} \cdot a = \dfrac{2a^2\sqrt{3}}{4} \cdot a = \dfrac{a^3\sqrt{3}}{2}$.

Câu 46: Cho hàm số $f\left( x \right)$ có đạo hàm liên tục trên $\mathbb{R}$ và hàm $y = f'\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ. Xét hàm số $g\left( x \right) = f\left( {{x^2} - 5} \right)$. Khẳng định nào dưới đây khẳng định đúng?

Câu 46: Cho hàm số $f\left( x \right)$ có đạo hàm liên tục trên $\mathbb{R}$ và hàm $y = f'\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ. Xét hàm số $g\left( x \right) = f\left( {{x^2} - 5} \right)$. Khẳng định nào dưới đây khẳng định đúng?
Lời giải: Ta có đạo hàm $g'\left( x \right) = \left( {f\left( {{x^2} - 5} \right)} \right)' = 2x.f'\left( {{x^2} - 5} \right)$. Xét trên khoảng $\left( { - 2;0} \right)$, ta có $x < 0$ nên $2x < 0$. Với $x \in \left( { - 2;0} \right)$ thì $0 < {x^2} < 4$, suy ra $ - 5 < {x^2} - 5 < - 1$. Dựa vào đồ thị hàm số $y = f'\left( x \right)$, ta thấy với $t = {x^2} - 5 \in \left( { - 5; - 1} \right)$ thì $f'\left( t \right) 0$ với mọi $x \in \left( { - 2;0} \right)$, nên hàm số $g\left( x \right)$ đồng biến trên khoảng $\left( { - 2;0} \right)$.

Câu 47: Cho khối lăng trụ tứ giác đều $ABCD.A'B'C'D'$ có khoảng cách giữa AB và A’D bằng 2, đường chéo của mặt bên bằng 5. Biết $A'A > AD$. Thể tích lăng trụ là

Lời giải: Gọi cạnh đáy của lăng trụ là $x$ và chiều cao là $h$. Từ giả thiết đường chéo mặt bên bằng 5 và khoảng cách giữa AB và A'D bằng 2, ta có hệ phương trình $x^2 + h^2 = 25$ và $xh = 10$. Giải hệ phương trình trên với điều kiện $h>x$, ta được $x=\sqrt{5}$ và $h=2\sqrt{5}$. Vậy thể tích của khối lăng trụ là $V = x^2h = (\sqrt{5})^2 \cdot 2\sqrt{5} = 10\sqrt{5}$.

Câu 48: Một vật rơi tự do theo phương trình $s = \frac{1}{2}g{t^2},$ trong đó $g \approx 9,8m/{s^2}$ là gia tốc trọng trường. Giá trị gần đúng của vận tốc tức thời của chuyển động tại thời điểm $t = 4s$ là

Lời giải: Vận tốc tức thời của chuyển động tại một thời điểm $t$ chính là đạo hàm của hàm số quãng đường $s(t)$ tại thời điểm đó. Ta có $v(t) = s'(t) = (\frac{1}{2}gt^2)' = gt$. Tại thời điểm $t = 4s$, vận tốc tức thời của vật là $v(4) = 9,8 \cdot 4 = 39,2 (m/s)$.

Câu 49: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có đạo hàm trên $\mathbb{R}$và có bảng biến thiên như hình bên. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Câu 49: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có đạo hàm trên $\mathbb{R}$và có bảng biến thiên như hình bên. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hàm số đạt cực đại tại $x = -1$ với giá trị cực đại là $f(-1) = 3$. Các giá trị khác của hàm số đều nhỏ hơn hoặc bằng $3$ (vì $f(x)$ tăng từ $1$ đến $3$, rồi giảm xuống $rac{1}{3}$, sau đó tăng lên $1$). Do đó, giá trị lớn nhất của hàm số là $3$.

Câu 50: Trong không gian tọa độ Oxyz, mặt phẳng chứa trục Oz và đi qua điểm $I\left( {1;2;3} \right)$có phương trình là

Lời giải: Mặt phẳng chứa trục Oz có phương trình dạng tổng quát là $Ax + By = 0$ (với $A^2 + B^2 \neq 0$). Vì mặt phẳng đi qua điểm $I(1; 2; 3)$, tọa độ của điểm I phải thỏa mãn phương trình, ta có: $A \cdot 1 + B \cdot 2 = 0 \Leftrightarrow A = -2B$. Chọn $B=1$ thì $A=-2$, ta được phương trình mặt phẳng là $-2x + y = 0$ hay $2x - y = 0$.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Ấp Bắc lần 3
  2. Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2023 online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Phan Đình Phùng lần 3
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Phú Hòa
  5. Thi thử tốt nghiêp THPT quốc gia môn Toán – Đề thi chính thức năm 2022 của Bộ GD&ĐT
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.