TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Toán THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Phú Hòa

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Phú Hòa giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Phú Hòa

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Số điểm cực trị của hàm số $y = {x^4} + 2{x^2} - 3$ là

Lời giải: Hàm số $y = x^4 + 2x^2 - 3$ có đạo hàm $y' = 4x^3 + 4x = 4x(x^2 + 1)$. Phương trình $y' = 0$ chỉ có nghiệm duy nhất $x = 0$ do $x^2 + 1 > 0$ với mọi $x$. Xét dấu đạo hàm, hàm số có một điểm cực trị duy nhất tại $x = 0$ là điểm cực tiểu.

Câu 2: Giá trị lớn nhất của hàm số $y = 1 + \sqrt {4x - {x^2}} $ là:

Lời giải: Hàm số $y = 1 + \sqrt {4x - {x^2}}$ đạt giá trị lớn nhất khi biểu thức dưới căn $4x - {x^2}$ đạt giá trị lớn nhất. Biểu thức này có thể viết lại thành $4 - {(x-2)^2}$, do đó giá trị lớn nhất của nó là 4 khi $x = 2$. Khi đó $y = 1 + \sqrt{4} = 3$, đây chính là giá trị lớn nhất của hàm số.

Câu 3: Biết phương trình ${9^x} - {28.3^x} + 27 = 0$ có hai nghiệm x1 và x2. Tính tổng x1 + x2 ?

Lời giải: Đặt $t = 3^x$, phương trình trở thành $t^2 - 28t + 27 = 0$. Giải ra được $t = 27$ hoặc $t = 1$, tương ứng $x = 3$ và $x = 0$. Do đó tổng hai nghiệm là $3 + 0 = 3$.

Câu 4: Cho biểu thức ${a^{{1 \over {\sqrt 3 }}}} > {a^{{1 \over {\sqrt 2 }}}}\,\,;\,\,\,{\log _b}{3 \over 4} < {\log _b}{4 \over 5}$ thì a và b thuộc:

Lời giải: Với bất đẳng thức mũ $a^{1/\sqrt{3}} > a^{1/\sqrt{2}}$, do $1/\sqrt{3} < 1/\sqrt{2}$ nên hàm mũ phải nghịch biến, suy ra $0 < a < 1$. Với bất đẳng thức logarit $\log_b(3/4) < \log_b(4/5)$, do $3/4 1$. Do đó đáp án đúng là $0 < a 1$.

Câu 5: Tính tích phân $\int\limits_a^{\dfrac{\pi }{2} - a} {{\sin }^2}x\,dx;\,\,\dfrac{\pi }{2} > a > 0 $

Lời giải: Đáp án C là đúng vì khi tính tích phân $\int_a^{\frac{\pi}{2} - a} \sin^2 x\,dx$ bằng công thức lượng giác $\sin^2 x = \frac{1 - \cos 2x}{2}$, ta thu được kết quả $\frac{\pi}{4} - a - \frac{1}{4}(\sin(\pi - 2a) - \sin 2a)$. Kết quả này tương đương với đáp án C sau khi nhân với 4 và sắp xếp lại các số hạng.

Câu 6: Tích phân sau $\int\limits_0^1 {x\sqrt {{x^2} + 1} } dx = \dfrac{{a\sqrt 2 - b}}{3}$ thì a + b bằng:

Lời giải: Để giải tích phân này, ta đặt $u = x^2 + 1$ thì $du = 2x dx$, tích phân trở thành $\frac{1}{2}\int_1^2 \sqrt{u} du = \frac{1}{3}(2\sqrt{2} - 1)$. So sánh với dạng $\frac{a\sqrt{2} - b}{3}$ ta được $a = 2$, $b = 1$, do đó $a + b = 3$.

Câu 7: Cho số phức $z = - r\left( {\cos \varphi + i\sin \varphi } \right)$. Tìm một acgumen của z ?

Lời giải: Số phức $z = -r(\cos\varphi + i\sin\varphi)$ có thể viết lại dưới dạng $z = r[\cos(\varphi + \pi) + i\sin(\varphi + \pi)]$ vì $\cos(\varphi + \pi) = -\cos\varphi$ và $\sin(\varphi + \pi) = -\sin\varphi$. Do đó, một acgumen của z là $\varphi + \pi$.

Câu 8: Tập hợp các điểm biểu diễn số phức z thỏa mãn $|z + 1 + i|\, \le 2$ là;

Lời giải: Bất phương trình $|z + 1 + i| \le 2$ tương đương với $|z - (-1 - i)| \le 2$, biểu diễn tập hợp các điểm cách điểm $(-1; -1)$ một khoảng không quá 2. Dấu “≤” cho thấy đây là hình tròn (bao gồm cả biên và phần trong), không phải chỉ đường tròn, nên đáp án đúng là hình tròn tâm $I(-1; -1)$ bán kính $R = 2$.

Câu 9: Cho hình chóp đều S.ABCD có cạnh đáy bằng $a$ và cạnh bên tạo với đáy một góc bằng ${30^0}$. Thể tích của hình chóp S.ABCD là?

Lời giải: Với hình chóp đều S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh $a$, chiều cao được tính từ tam giác vuông SAO với $AO = \frac{a\sqrt{2}}{2}$ và góc giữa cạnh bên với đáy là $30^\circ$. Thể tích hình chóp là $V = \frac{1}{3} \times a^2 \times \frac{a\sqrt{6}}{6} = \frac{a^3\sqrt{6}}{18}$, khớp với đáp án C.

Câu 10: Hình chóp đều S.ABC có cạnh đáy bằng $a$ và cạnh bên bằng $3a$. Thể tích hình chóp S.ABC là ?

Lời giải: Hình chóp đều S.ABC có đáy là tam giác đều cạnh $a$ và cạnh bên $SA = 3a$. Diện tích đáy là $\dfrac{a^2\sqrt{3}}{4}$ và chiều cao $SO = \sqrt{SA^2 - AO^2} = \sqrt{(3a)^2 - \left(\dfrac{a\sqrt{3}}{3}\right)^2} = \dfrac{a\sqrt{26}}{\sqrt{3}}$. Thể tích $V = \dfrac{1}{3} \times \dfrac{a^2\sqrt{3}}{4} \times \dfrac{a\sqrt{26}}{\sqrt{3}} = \dfrac{a^3\sqrt{26}}{12}$, khớp với đáp án D.

Câu 11: Bề mặt xung quanh của một hình trụ trải trên mặt phẳng là một hình vuông cạnh a. Thể tích của khối trụ giới hạn bởi hình trụ này bằng.

Lời giải: Khi bề mặt xung quanh hình trụ trải ra là hình vuông cạnh a, ta có diện tích xung quanh bằng a². Theo công thức diện tích xung quanh hình trụ S = 2πrh = a² và do là hình vuông nên chiều cao h bằng chu vi đáy 2πr, từ đó suy ra thể tích V = πr²h = a³/(4π).

Câu 12: Một khối trụ tròn xoay chứa một khối cầu bán kính bằng 1. Khối cầu tiếp xúc với mặt xung quanh và hai mặt đáy của khối trụ. Thể tích khối trụ bằng

Lời giải: Khi khối cầu bán kính 1 tiếp xúc với mặt xung quanh và hai mặt đáy của khối trụ, chiều cao của khối trụ bằng đường kính khối cầu (h = 2) và bán kính đáy bằng bán kính khối cầu (r = 1). Thể tích khối trụ được tính bằng công thức $V = \pi r^{2}h = \pi \cdot 1^{2} \cdot 2 = 2\pi$.

Câu 13: Cho điểm $M\left( { - 2;5;0} \right)$, hình chiếu vuông góc của điểm $M$ trên trục $Oy$ là điểm

Lời giải: Trong hệ tọa độ Oxyz, hình chiếu vuông góc của một điểm lên trục Oy được xác định bằng cách giữ nguyên tọa độ y và đặt các tọa độ x, z bằng 0. Với điểm $M\left( { - 2;5;0} \right)$, ta giữ nguyên tọa độ y = 5 và đặt x = 0, z = 0, thu được hình chiếu là $M'\left( {0;5;0} \right)$.

Câu 14: Cho điểm $M\left( {1;2; - 3} \right)$, hình chiếu vuông góc của điểm $M$trên mặt phẳng $\left( {Oxy} \right)$ là điểm

Lời giải: Trong không gian Oxyz, mặt phẳng (Oxy) có phương trình z = 0. Để tìm hình chiếu vuông góc của điểm M(1;2;-3) lên mặt phẳng này, ta giữ nguyên tọa độ x và y, đồng thời đặt tọa độ z bằng 0. Do đó, hình chiếu vuông góc của điểm M trên mặt phẳng (Oxy) là M′(1;2;0).

Câu 15: Trong các hàm số f(x) dưới đây, hàm số nào thỏa mãn đẳng thức $\int {f(x).\sin x\,dx = - f(x).\cos x + \int {{\pi ^x}.\cos x\,dx} } $?

Lời giải: Đẳng thức tích phân đã cho có dạng của công thức tích phân từng phần với $u = f(x)$ và $dv = \sin x dx$. So sánh hai vế ta được $f'(x) = \pi^x$. Trong các lựa chọn, chỉ có hàm số $f(x) = \dfrac{\pi^x}{\ln \pi}$ có đạo hàm $f'(x) = \pi^x$ thỏa mãn điều kiện này.

Câu 16: Cho F(x) là một nguyên hàm của hàm số $f(x) = {e^x} + 2x$ thỏa mãn $F(0) = \dfrac{3}{2}$. Tìm F(x) ?

Lời giải: Nguyên hàm tổng quát của $f(x) = e^x + 2x$ là $F(x) = e^x + x^2 + C$. Thay điều kiện $F(0) = \frac{3}{2}$ vào ta được $1 + C = \frac{3}{2}$, suy ra $C = \frac{1}{2}$. Do đó $F(x) = e^x + x^2 + \frac{1}{2}$ là đáp án đúng.

Câu 17: Điểm cực đại của đồ thị hàm số $y = {x^4} - 2{x^2} + 2$ là:

Lời giải: Để tìm điểm cực đại của hàm số $y = x^{4} - 2x^{2} + 2$, ta tính đạo hàm $y' = 4x^{3} - 4x$ và giải phương trình $y' = 0$ được các nghiệm $x = -1$, $x = 0$, $x = 1$. Xét dấu đạo hàm, ta thấy tại $x = 0$ đạo hàm đổi dấu từ dương sang âm nên đây là điểm cực đại, và giá trị tương ứng là $y(0) = 2$.

Câu 18: Cho hàm số $y = {x^3} + x + 2$ có đồ thị (C). Số giao điểm của (C) và đường thẳng y = 2 là:

Lời giải: Để tìm số giao điểm của đồ thị hàm số $y = x^3 + x + 2$ và đường thẳng $y = 2$, ta giải phương trình hoành độ giao điểm $x^3 + x + 2 = 2$, thu được $x^3 + x = 0$ hay $x(x^2 + 1) = 0$. Phương trình này chỉ có một nghiệm duy nhất $x = 0$ vì $x^2 + 1 > 0$ với mọi $x$, do đó đồ thị cắt đường thẳng tại đúng 1 điểm.

Câu 19: Thể tích khối lăng trụ tam giác đều có cạnh đáy bằng a và cạnh bên bằng 2a là:

Lời giải: Thể tích khối lăng trụ được tính bằng công thức V = S_đáy × chiều cao. Với đáy là tam giác đều cạnh a, diện tích đáy là $\dfrac{a^2\sqrt{3}}{4}$ và chiều cao bằng cạnh bên 2a, ta có V = $\dfrac{a^2\sqrt{3}}{4} \times 2a = \dfrac{a^3\sqrt{3}}{2}$.

Câu 20: Thể tích $V$ của khối lập phương $ABCD.A'B'C'D'$, biết $AB = 2a$ là:

Lời giải: Thể tích của khối lập phương được tính bằng công thức $V = s^3$ với $s$ là độ dài cạnh. Vì $AB = 2a$ và đây là khối lập phương nên tất cả các cạnh đều bằng $2a$, do đó $V = (2a)^3 = 8a^3$. Đây là công thức cơ bản trong hình học không gian để tính thể tích khối lập phương.

Câu 21: Nghiệm của bất phương trình ${\log _2}({3^x} - 2) < 0$ là:

Lời giải: Bất phương trình $\log _2(3^x - 2) 0$ suy ra $x > \log_3 2$. Giải bất phương trình ta được $3^x - 2 < 1$ hay $x < 1$. Kết hợp điều kiện xác định, nghiệm của bất phương trình là $\log_3 2 < x < 1$.

Câu 22: Cho hàm số $y = {e^x}(\sin x - \cos x)$. Ta có y’ bằng:

Lời giải: Để tính đạo hàm của hàm số $y = e^x(\sin x - \cos x)$, ta áp dụng quy tắc đạo hàm của tích hai hàm số. Kết quả sau khi tính toán và rút gọn thu được $y' = 2e^x\sin x$, tương ứng với đáp án A. Đây là một bài toán cơ bản về đạo hàm trong chương trình Toán lớp 12.

Câu 23: Cho số phức z thỏa mãn $\left( {3 + 2i} \right)z + {\left( {2 - i} \right)^2} = 4 + i$. Mô đun của số phức $w = \left( {z + 1} \right)\overline z $ là:

Lời giải: Giải phương trình $(3 + 2i)z + (2 - i)^2 = 4 + i$ ta tìm được $z = 1 + i$. Tính $w = (z + 1)\overline{z} = (2 + i)(1 - i) = 3 - i$. Mô đun của w là $|w| = \sqrt{3^2 + (-1)^2} = \sqrt{10}$, do đó đáp án đúng là $\sqrt{10}$.

Câu 24: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABC là tam giác vuông tại B và SA⊥(ABC) điểm nào sau đây là tâm của mặt cầu qua các điểm S, A, B, C?

Lời giải: Trong hình chóp S.ABC có SA⊥(ABC) và tam giác ABC vuông tại B, tâm mặt cầu đi qua 4 điểm S, A, B, C chính là trung điểm của SC. Điều này xảy ra vì SC là đường kính của mặt cầu ngoại tiếp tứ diện SABC, do các góc $∠SBC$ và $∠SAC$ đều là góc vuông. Trung điểm M của SC sẽ cách đều tất cả các điểm S, A, B, C.

Câu 25: Tìm điểm uốn I của đồ thị hàm số $y = {x^3} - 3{x^2} + 2$.

Lời giải: Điểm uốn của đồ thị hàm số được xác định khi đạo hàm bậc hai bằng 0. Với hàm số $y = x^3 - 3x^2 + 2$, ta có $y'' = 6x - 6$, giải phương trình $6x - 6 = 0$ được $x = 1$. Thay vào hàm số ban đầu được $y = 0$, vậy điểm uốn là $I(1;0)$.

Câu 26: Giá trị lớn nhất của hàm số $y = {x^4} - 2{x^2} + 1$ trên đoạn [0 ; 2] là:

Lời giải: Để tìm giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn [0;2], ta tính giá trị tại các điểm tới hạn và đầu mút. Tại x = 0, y = 1; tại x = 1, y = 0; tại x = 2, y = 9. So sánh các giá trị, ta thấy giá trị lớn nhất là 9 đạt được tại x = 2.

Câu 27: Biểu thức $\left( {\root 3 \of a + \root 3 \of b } \right)\left( {{a^{{2 \over 3}}} + {b^{{2 \over 3}}} - \root 3 \of {ab} } \right)$ có giá trị ( với a, b dương) là:

Lời giải: Biểu thức đã cho có dạng hằng đẳng thức $(x+y)(x^2 - xy + y^2) = x^3 + y^3$ với $x = \sqrt[3]{a}$ và $y = \sqrt[3]{b}$. Khi khai triển, ta được $x^3 + y^3 = (\sqrt[3]{a})^3 + (\sqrt[3]{b})^3 = a + b$. Đây là dạng bài toán cơ bản về biến đổi biểu thức chứa căn thức trong đề thi thử THPT QG.

Câu 28: Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình ${\log _3}^2x - 3{\log _3}x + 2 = 0$. Giá trị biểu thức $P = {x_1}^2 + {x_2}^2$ bằng bao nhiêu ?

Lời giải: Đặt $t = \log_3 x$, phương trình trở thành $t^2 - 3t + 2 = 0$ có nghiệm $t_1 = 2$ và $t_2 = 1$. Suy ra $x_1 = 3^2 = 9$ và $x_2 = 3^1 = 3$, do đó $P = x_1^2 + x_2^2 = 9^2 + 3^2 = 81 + 9 = 90$. Đây là bài toán về phương trình logarit trong đề thi thử THPT QG năm 2022.

Câu 29: Biết F(x) là nguyên hàm của hàm số $f(x) = \dfrac{1}{{x - 1}}\,,\,\,F(2) = 1$. Tính F(3).

Lời giải: Nguyên hàm của hàm số $f(x) = \dfrac{1}{x-1}$ là $F(x) = \ln|x-1| + C$. Với điều kiện $F(2) = 1$, ta có $\ln|2-1| + C = \ln1 + C = C = 1$, suy ra $C = 1$. Do đó $F(3) = \ln|3-1| + 1 = \ln2 + 1$, đáp án D là chính xác.

Câu 30: Hàm số $F(x) = 3{x^2} - \dfrac{1}{{\sqrt x }} + \dfrac{1}{{{x^2}}} - 1$ có một nguyên hàm là:

Lời giải: Hàm số $f(x) = x^3 - 2\sqrt{x} - \frac{1}{x} - x$ có đạo hàm là $f'(x) = 3x^2 - \frac{1}{\sqrt{x}} + \frac{1}{x^2} - 1$, hoàn toàn trùng khớp với hàm $F(x)$ đã cho. Đây là một nguyên hàm của $F(x)$ vì đạo hàm của nó bằng chính $F(x)$, phù hợp với định nghĩa nguyên hàm trong toán học.

Câu 31:

Lời giải: Đáp án D đúng vì các nghiệm $(1 \pm i\sqrt{3})/2$ là các căn bậc ba nguyên thủy của đơn vị, thường xuất hiện trong phương trình bậc 3 có dạng $(x+1)(x^2 + x + 1) = 0$. Các lựa chọn khác có hệ số không chuẩn và không phải là nghiệm của phương trình bậc 3 thông thường trong chương trình THPT.

Câu 32: Số phức z thỏa mãn $|z| = 5$ và phần thực của z bằng hai lần phần ảo của nó.

Lời giải: Với số phức z = a + bi, điều kiện |z| = 5 và a = 2b cho ta phương trình $\sqrt{(2b)^2 + b^2} = 5$, suy ra $|b|\sqrt{5} = 5$ và $|b| = \sqrt{5}$. Do đó z = $2\sqrt{5} + i\sqrt{5}$ hoặc z = $-2\sqrt{5} - i\sqrt{5}$, khớp với đáp án A.

Câu 33: Cho điểm $M\left( { - 2;5;1} \right)$, khoảng cách từ điểm $M$ đến trục $Ox$ bằng

Lời giải: Khoảng cách từ điểm đến trục Ox trong không gian Oxyz được tính bằng căn bậc hai của tổng bình phương các tọa độ y và z. Với điểm M(−2;5;1), ta có d = √(5² + 1²) = √(25 + 1) = √26. Đây là kiến thức cơ bản về hình học giải tích trong không gian cần nắm vững.

Câu 34: Cho hình chóp tam giác $S.ABC$ với $I$ là trọng tâm của đáy $ABC$. Đẳng thức nào sau đây là đẳng thức đúng

Lời giải: Đây là tính chất vector cơ bản của trọng tâm trong tam giác. Với I là trọng tâm của tam giác ABC, tổng các vector từ trọng tâm đến ba đỉnh luôn bằng vector 0, tức là $\overrightarrow{IA} + \overrightarrow{IB} + \overrightarrow{IC} = \overrightarrow{0}$. Đẳng thức này được áp dụng trong nhiều bài toán hình học không gian liên quan đến hình chóp.

Câu 35: Cho lăng trụ $ABCD.A_1B_1C_1D_1$ , đáy là hình chữ nhật ,AB = a ,$AD = a\sqrt 3 $. Hình chiếu vuông góc của $A_1$ trên mp(ABCD) trùng với giao điểm của AC và BD. Góc giữa $(ADD_1A_1)$ và (ABCD) bằng $60^o$ .Tính thể tích khối lăng trụ đã cho:

Lời giải: Diện tích đáy hình chữ nhật là $S = a \times a\sqrt{3} = a^2\sqrt{3}$. Góc giữa $(ADD_1A_1)$ và $(ABCD)$ bằng $60^\circ$ nên trong tam giác vuông $A_1AD$ ta có $\tan 60^\circ = \frac{A_1A}{AD} = \frac{A_1A}{a\sqrt{3}}$, suy ra chiều cao $A_1A = 3a$. Thể tích khối lăng trụ là $V = S \times h = a^2\sqrt{3} \times 3a = 3\sqrt{3}a^3$.

Câu 36: Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y = {{2x - 6} \over {x - 2}}$ là

Lời giải: Đường tiệm cận ngang của hàm phân thức hữu tỷ $y = \frac{2x - 6}{x - 2}$ được xác định bằng giới hạn của hàm số khi $x$ tiến tới vô cùng. Ta có $\lim_{x \to \pm \infty} \frac{2x - 6}{x - 2} = 2$, do đó đường tiệm cận ngang là $y = 2$ tương ứng với phương trình $y - 2 = 0$.

Câu 37: Tìm số giao điểm của đồ thị hàm số $y = x + {2 \over {x - 1}}$ và đường thẳng y = 2x.

Lời giải: Để tìm số giao điểm, ta giải phương trình $x + \frac{2}{x-1} = 2x$ thu được phương trình bậc hai $x^2 - x - 2 = 0$ có hai nghiệm phân biệt $x = 2$ và $x = -1$ đều thỏa mãn điều kiện xác định $x \ne 1$. Do đó đồ thị hàm số và đường thẳng cắt nhau tại 2 điểm phân biệt.

Câu 38: Rút gọn biểu thức $P = {a^{{5 \over 3}}}:\sqrt a \,\,\,\,\,(a > 0)$ .

Lời giải: Biểu thức $P = a^{\frac{5}{3}} : \sqrt{a}$ với $a > 0$ được rút gọn bằng cách chuyển $\sqrt{a}$ thành $a^{\frac{1}{2}}$ và áp dụng quy tắc chia lũy thừa cùng cơ số. Ta có $P = a^{\frac{5}{3} - \frac{1}{2}} = a^{\frac{10}{6} - \frac{3}{6}} = a^{\frac{7}{6}}$, đây là kết quả chính xác tương ứng với đáp án D.

Câu 39: Tập nghiệm của bất phương trình ${3^x} \ge 5 - 2x$ là:

Lời giải: Bất phương trình $3^x \ge 5 - 2x$ có tập nghiệm là $[1; +\infty)$ vì tại $x = 1$ thì $3^1 = 5 - 2\cdot1 = 3$ nên thỏa mãn dấu bằng. Với $x > 1$, hàm mũ $3^x$ tăng nhanh hơn hàm bậc nhất $5 - 2x$ giảm nên bất phương trình luôn đúng.

Câu 40: Diện tích hình phẳng được giới hạn bởi parabol $y = 2 - {x^2}$ và đường thẳng $y = - x$ là:

Lời giải: Diện tích hình phẳng được tính bằng tích phân của hiệu hai hàm số trên đoạn từ giao điểm x = -1 đến x = 2. Ta có $S = \int_{-1}^{2} [(2-x^2) - (-x)] dx = \int_{-1}^{2} (2 - x^2 + x) dx = \frac{9}{2}$. Kết quả này khớp với đáp án A trong đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán của trường THPT Phú Hòa.

Câu 41: Cho số phức z thỏa mãn $|z - 2 - 2i| = 1$. Tập hợp điểm biểu diễn số phức z – i trong mặt phằng tọa độ là đường tròn có phương trình :

Lời giải: Từ điều kiện $|z - 2 - 2i| = 1$, ta có tập hợp điểm z là đường tròn tâm $I(2,2)$ bán kính 1. Khi xét $z - i$, ta đặt $w = z - i$ và thay vào được $|w - 2 - i| = 1$, suy ra phương trình đường tròn là $(x - 2)^2 + (y - 1)^2 = 1$ với tâm $(2,1)$ và bán kính 1.

Câu 42: Cho $\overline z = \left( {5 - 2i} \right)\left( { - 3 + 2i} \right)$. Giá trị của $2|z| - 5\sqrt {377} $ bằng :

Lời giải: Ta có $\overline z = (5 - 2i)(-3 + 2i) = -11 + 16i$, suy ra $z = -11 - 16i$ và $|z| = \sqrt{(-11)^2 + (-16)^2} = \sqrt{377}$. Thay vào biểu thức $2|z| - 5\sqrt{377} = 2\sqrt{377} - 5\sqrt{377} = -3\sqrt{377}$, đây là kết quả đúng theo đáp án D.

Câu 43: Tìm số phức z biết $|z| = 5$ và phần thực lớn hơn phần ảo một đơn vị .

Lời giải: Đặt $z = a + bi$ với $a$ là phần thực và $b$ là phần ảo. Từ điều kiện $|z| = 5$ ta có $a^2 + b^2 = 25$, và từ điều kiện phần thực lớn hơn phần ảo một đơn vị ta có $a = b + 1$. Thay vào giải hệ phương trình ta được hai nghiệm $z_1 = 4 + 3i$ và $z_2 = -3 - 4i$, khớp với đáp án B.

Câu 44: Số mặt phẳng đối xứng của hình hộp chữ nhật mà không có mặt nào là hình vuông:

Lời giải: Hình hộp chữ nhật có 3 mặt phẳng đối xứng, mỗi mặt phẳng đi qua trung điểm của các cạnh đối diện và vuông góc với các mặt còn lại. Vì không có mặt nào là hình vuông nên không có các mặt phẳng đối xứng đi qua đường chéo của các mặt.

Câu 45: Hình nào trong các hình sau không phải là hình đa diện?

Lời giải: Hình thoi là một hình phẳng 2 chiều, trong khi hình đa diện phải là hình khối 3 chiều được tạo bởi các mặt phẳng. Các hình chóp, hình lập phương và hình lăng trụ đều là những ví dụ điển hình của hình đa diện trong không gian ba chiều.

Câu 46: Trong không gian $Oxyz$, cho 3 vectơ $\mathop a\limits^ \to = \left( { - 1;1;0} \right)$; $\mathop b\limits^ \to = \left( {1;1;0} \right)$; $\mathop c\limits^ \to = \left( {1;1;1} \right)$. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai:

Lời giải: Mệnh đề A sai vì tích vô hướng của vectơ $\overrightarrow b$ và $\overrightarrow c$ bằng $(1)(1) + (1)(1) + (0)(1) = 2 \ne 0$, do đó hai vectơ này không vuông góc. Trong khi đó, các mệnh đề B, C, D đều đúng vì $\left| {\overrightarrow a } \right| = \sqrt {{{( - 1)}^2} + {1^2} + {0^2}} = \sqrt 2 $, $\left| {\overrightarrow c } \right| = \sqrt {{1^2} + {1^2} + {1^2}} = \sqrt 3 $, và tích vô hướng $\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = ( - 1)(1) + (1)(1) + (0)(0) = 0$.

Câu 47: Cho hàm số y = f(x) xác định và liên tục trên $( - \infty ;0),\,(0; + \infty )$ có bảng biến thiên như sau: Mệnh đề nào sau đây đúng ?

Câu 47: Cho hàm số y = f(x) xác định và liên tục trên $( - \infty ;0),\,(0; + \infty )$ có bảng biến thiên như sau: Mệnh đề nào sau đây đúng ?
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên, trên khoảng $( - \infty ;0)$, đạo hàm $f'(x)$ mang dấu âm, suy ra hàm số $f(x)$ nghịch biến trên khoảng này. Vì $-3 f(-2)$. Các mệnh đề B, C, D đều sai do hàm số không đồng biến trên $(2;+\infty)$, tiệm cận đứng là $x=0$, và hàm số không có giá trị nhỏ nhất (do $f(x) \to -\infty$ khi $x \to 0^-$).

Câu 48: Cho $a > 0,\,n \in Z,n \ge 2$, chọn khẳng định đúng:

Lời giải: Theo định nghĩa về lũy thừa với số mũ hữu tỉ trong toán học, biểu thức $a^{1/n}$ với $a > 0$ và $n$ là số nguyên lớn hơn hoặc bằng 2 được định nghĩa là căn bậc $n$ của $a$, tức là $\sqrt[n]{a}$. Các lựa chọn khác đều sai vì không phù hợp với định nghĩa cơ bản về lũy thừa và căn thức.

Câu 49: Kết quả của tích phân $\int\limits_{ - 1}^0 {\left( {x + 1 + \dfrac{2}{{x - 1}}} \right)\,dx} $ được viết dưới dạng a + bln2. Tính giá trị của a + b.

Lời giải: Tính tích phân $\int\limits_{ - 1}^0 {\left( {x + 1 + \dfrac{2}{{x - 1}}} \right)\,dx} $ ta được kết quả $\dfrac{1}{2} - 2\ln 2$, do đó $a = \dfrac{1}{2}$ và $b = -2$. Tổng $a + b = \dfrac{1}{2} + (-2) = -\dfrac{3}{2}$, đây là đáp án chính xác trong đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán.

Câu 50: Hãy tìm $I = \int {\sin 5x.\cos x\,dx} $.

Lời giải: Để giải tích phân $I = \int {\sin 5x.\cos x\,dx} $, ta sử dụng công thức biến đổi tích thành tổng: $\sin A \cos B = \frac{1}{2}[\sin(A+B) + \sin(A-B)]$. Áp dụng ta được $\sin 5x \cos x = \frac{1}{2}(\sin 6x + \sin 4x)$, sau đó tích phân từng phần cho kết quả $I = -\frac{1}{8}\cos 4x - \frac{1}{12}\cos 6x + C$, khớp với đáp án C.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Lê Minh Xuân
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Võ Trường Toản
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Thăng Long
  4. Thi thử THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Diệu năm 2023
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Bắc Ninh lần 3
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.