TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Toán THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Phan Bội Châu

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Phan Bội Châu giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Phan Bội Châu

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Cho cấp số cộng $\left( {{u_n}} \right)$ biết ${u_1} = 3,{u_2} = - 1$. Tìm ${u_3}$.

Lời giải: Để tìm số hạng thứ ba, trước hết ta cần tìm công sai $d$ của cấp số cộng. Công sai được tính bằng hiệu của hai số hạng liên tiếp: $d = u_2 - u_1 = -1 - 3 = -4$. Khi đã có công sai, số hạng thứ ba được tìm bằng cách lấy số hạng thứ hai cộng với công sai: $u_3 = u_2 + d = -1 + (-4) = -5$.

Câu 2: Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị hàm số nào dưới đây?

Câu 2: Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị hàm số nào dưới đây?
Lời giải: Quan sát đồ thị hàm số, ta thấy đường tiệm cận đứng là $x = -1$ và đường tiệm cận ngang là $y = 2$. Ngoài ra, đồ thị cắt trục Oy tại điểm có tung độ $y = -1$. Kiểm tra các phương án: Chỉ có hàm số $y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}$ có tiệm cận đứng $x = -1$, tiệm cận ngang $y = 2$ và khi $x=0$ thì $y = -1$, phù hợp với tất cả các đặc điểm của đồ thị đã cho.

Câu 3: Tìm đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y = \frac{{2 - 2x}}{{x + 1}}$.

Lời giải: Để tìm đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số, ta xét giới hạn của hàm số khi $x$ tiến đến vô cực. Ta có $\lim_{x \to \pm\infty} y = \lim_{x \to \pm\infty} \frac{{2 - 2x}}{{x + 1}} = \lim_{x \to \pm\infty} \frac{{\frac{2}{x} - 2}}{{1 + \frac{1}{x}}} = -2$. Do đó, đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là đường thẳng $y = -2$.

Câu 4: Cắt một khối trụ bởi một mặt phẳng qua trục của nó, ta được thiết diện là một hình vuông có cạnh bằng $a$. Tính diện tích xung quanh $S$ của khối trụ đó.

Lời giải: Thiết diện qua trục của khối trụ là một hình vuông có cạnh bằng $a$, do đó khối trụ có chiều cao $h = a$ và đường kính đáy bằng $a$, suy ra bán kính đáy là $r = \frac{a}{2}$. Diện tích xung quanh của khối trụ được tính theo công thức $S = 2\pi rh = 2\pi \cdot \frac{a}{2} \cdot a = \pi {a^2}$.

Câu 5: Một mặt cầu có đường kính bằng $a$ có diện tích $S$ bằng bao nhiêu?

Lời giải: Công thức tính diện tích mặt cầu là $S = 4\pi R^2$ với $R$ là bán kính. Vì mặt cầu có đường kính bằng $a$ nên bán kính của nó là $R = \frac{a}{2}$. Do đó, diện tích mặt cầu là $S = 4\pi {\left( {\frac{a}{2}} \right)^2} = 4\pi \frac{{{a^2}}}{4} = \pi {a^2}$.

Câu 6: Tìm nghiệm của phương trình ${\log _2}\left( {3x - 2} \right) = 3$.

Lời giải: Điều kiện xác định của phương trình là $3x - 2 > 0$, suy ra $x > \frac{2}{3}$. Theo định nghĩa của logarit, phương trình ${\log _2}\left( {3x - 2} \right) = 3$ tương đương với $3x - 2 = {2^3} = 8$. Giải phương trình này ta được $3x = 10$, hay $x = \frac{10}{3}$, giá trị này thỏa mãn điều kiện xác định.

Câu 7: Cho biểu thức $P = {2^x}{.2^y}\left( {x;y \in \mathbb{R}} \right)$. Khẳng định nào sau đây đúng?

Lời giải: Theo quy tắc nhân hai lũy thừa có cùng cơ số, ta có công thức $a^m \cdot a^n = a^{m+n}$. Áp dụng công thức này cho biểu thức đã cho, ta được $P = {2^x}{.2^y} = {2^{x + y}}$.

Câu 8: Cho hình lập phương $ABCD.A'B'C'D'$ có cạnh bằng $a$. Tính thể tích $V$ của khối chóp $D'.ABCD$.

Lời giải: Thể tích của khối chóp được tính theo công thức $V = \frac{1}{3}Bh$, trong đó $B$ là diện tích đáy và $h$ là chiều cao. Đối với khối chóp $D'.ABCD$, đáy là hình vuông $ABCD$ có diện tích $B = a^2$, và chiều cao chính là cạnh của hình lập phương $h = DD' = a$. Do đó, thể tích của khối chóp là $V = \frac{1}{3} \times a^2 \times a = \frac{a^3}{3}$.

Câu 9: Trong khai triển nhị thức ${\left( {2x - 1} \right)^{10}}.$ Tìm hệ số của số hạng chứa ${x^8}.$

Lời giải: Áp dụng công thức nhị thức Newton, số hạng tổng quát trong khai triển ${\left( {2x - 1} \right)^{10}}$ là $T_{k+1} = C_{10}^k (2x)^{10-k} (-1)^k = C_{10}^k \cdot 2^{10-k} \cdot (-1)^k \cdot x^{10-k}$. Để tìm hệ số của số hạng chứa ${x^8}$, ta cho số mũ của $x$ bằng 8, tức là $10-k=8$, suy ra $k=2$. Do đó, hệ số cần tìm là $C_{10}^2 \cdot 2^{10-2} \cdot (-1)^2 = 45 \cdot 256 = 11520$.

Câu 10: Cho hình chóp $S.ABC$ có $SA$ vuông góc với đáy $ABC$. Tam giác $ABC$ vuông cân tại $B$ và $SA = a\sqrt 2 ,SB = a\sqrt 5 $. Tính góc giữa $SC$ và mặt phẳng $\left( {ABC} \right)$.

Lời giải: Do $SA \perp (ABC)$ nên hình chiếu của $SC$ trên mặt phẳng đáy $(ABC)$ là $AC$, vì vậy góc giữa $SC$ và $(ABC)$ chính là góc $\angle SCA$. Áp dụng định lý Pytago trong tam giác vuông $SAB$, ta có $AB = \sqrt{SB^2 - SA^2} = a\sqrt{3}$, suy ra $AC = \sqrt{AB^2+BC^2} = a\sqrt{6}$. Xét trong tam giác vuông $SAC$, ta có $\tan(\angle SCA) = \frac{SA}{AC} = \frac{a\sqrt{2}}{a\sqrt{6}} = \frac{1}{\sqrt{3}}$, suy ra góc cần tìm là $30^0$.

Câu 11: Phương trình ${\sin ^2}x + \sqrt 3 \sin x\cos x = 1$có bao nhiêu nghiệm thuộc $\left[ {0;2\pi } \right]?$

Lời giải: Ta biến đổi phương trình đã cho bằng cách thay $1 = \sin^2x + \cos^2x$. Phương trình trở thành $\sqrt 3 \sin x\cos x = \cos^2x \Leftrightarrow \cos x(\cos x - \sqrt 3 \sin x) = 0$, dẫn đến hai trường hợp: $\cos x = 0$ hoặc $\tan x = \frac{1}{\sqrt 3}$. Giải hai trường hợp trên trong đoạn $[0; 2\pi]$, ta tìm được các nghiệm là $x = \frac{\pi}{2}, x = \frac{3\pi}{2}, x = \frac{\pi}{6}, x = \frac{7\pi}{6}$, do đó có tất cả 4 nghiệm.

Câu 12: Gọi $M,m$ lần lượt là giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số $y = x + \sqrt {4 - {x^2}} $. Tính $M - m$.

Lời giải: Tập xác định của hàm số là $D = [-2; 2]$. Ta tính đạo hàm $y' = 1 - \frac{x}{\sqrt{4 - x^2}}$, cho $y' = 0 \Leftrightarrow x = \sqrt{2}$. Bằng cách tính giá trị của hàm số tại các điểm $x = -2, x = 2, x = \sqrt{2}$, ta tìm được giá trị lớn nhất $M = y(\sqrt{2}) = 2\sqrt{2}$ và giá trị nhỏ nhất $m = y(-2) = -2$. Do đó, $M - m = 2\sqrt{2} - (-2) = 2\sqrt{2} + 2$.

Câu 13: Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông cạnh $a\sqrt 2 .$ Biết $SA$ vuông góc với đáy và $SC = a\sqrt 5 .$ Tính thể tích $V$ của khối chóp đã cho.

Lời giải: Đáy $ABCD$ là hình vuông cạnh $a\sqrt 2$ nên có diện tích $S_{ABCD} = (a\sqrt 2)^2 = 2a^2$ và đường chéo $AC = a\sqrt 2 \cdot \sqrt 2 = 2a$. Vì $SA$ vuông góc với đáy nên tam giác $SAC$ vuông tại $A$, theo định lý Pytago ta có chiều cao $SA = \sqrt{SC^2 - AC^2} = \sqrt{(a\sqrt 5)^2 - (2a)^2} = a$. Do đó, thể tích của khối chóp đã cho là $V = \frac{1}{3}S_{ABCD} \cdot SA = \frac{1}{3} \cdot 2a^2 \cdot a = \frac{2a^3}{3}$.

Câu 14: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ. Tìm khoảng đồng biến của hàm số.

Câu 14: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ. Tìm khoảng đồng biến của hàm số.
Lời giải: Dựa vào đồ thị hàm số, ta thấy hàm số đồng biến khi đồ thị đi lên từ trái sang phải. Quan sát đồ thị, hàm số đi lên trên các khoảng $( - \infty ; - 2)$ và $( 0; + \infty )$. Do đó, các khoảng đồng biến của hàm số là $( - \infty ; - 2)$ và $( 0; + \infty )$.

Câu 15: Cho hai số thực $a,b$ với $a > 0,a \ne 1,b \ne 0$. Khẳng định nào sau đây sai?

Lời giải: Ta xét công thức ở đáp án D: $\frac{1}{2}{\log _a}{b^2} = {\log _a}b$. Công thức này chỉ đúng khi $b>0$. Theo đề bài, điều kiện là $b \ne 0$, nghĩa là $b$ có thể âm. Khi $b < 0$, vế trái $\frac{1}{2}{\log _a}{b^2} = {\log _a}\left| b \right|$ vẫn có nghĩa, nhưng vế phải ${\log _a}b$ không xác định. Do đó, khẳng định D là sai.

Câu 16: Cho hàm số $f\left( x \right)$ có đạo hàm $f'\left( x \right) = {x^2}{\left( {x + 1} \right)^3}\left( {x + 2} \right)$. Hàm số $f\left( x \right)$ có mấy điểm cực trị?

Lời giải: Ta có $f'(x) = 0 \Leftrightarrow {x^2}{(x + 1)^3}(x + 2) = 0$, phương trình có các nghiệm $x = 0$ (nghiệm bội chẵn), $x = -1$ (nghiệm bội lẻ) và $x = -2$ (nghiệm bội lẻ). Hàm số chỉ đạt cực trị tại các điểm mà qua đó $f'(x)$ đổi dấu, tức là các nghiệm bội lẻ. Vậy hàm số có 2 điểm cực trị là $x=-1$ và $x=-2$.

Câu 17: Cho ${\log _a}b = 2;{\log _a}c = 3.$ Tính giá trị của biểu thức $P = {\log _a}\left( {a{b^3}{c^5}} \right)$

Lời giải: Áp dụng các tính chất của logarit, ta có $P = {\log _a}(a{b^3}{c^5}) = {\log _a}a + {\log _a}{b^3} + {\log _a}{c^5}$. Tiếp tục biến đổi, ta được $P = 1 + 3{\log _a}b + 5{\log _a}c$. Thay các giá trị ${\log _a}b = 2$ và ${\log _a}c = 3$ vào, ta tính được $P = 1 + 3(2) + 5(3) = 1 + 6 + 15 = 22$.

Câu 18: Hàm số nào sau đây nghịch biến trên $\mathbb{R}$?

Lời giải: Ta tiến hành xét đạo hàm của các hàm số để kiểm tra tính đơn điệu trên $\mathbb{R}$. Với hàm số $y = -x^3 - 2x$, ta có đạo hàm $y' = -3x^2 - 2$. Vì $x^2 \ge 0$ với mọi $x \in \mathbb{R}$, nên $-3x^2 \le 0$, suy ra $y' = -3x^2 - 2 < 0$ với mọi $x \in \mathbb{R}$. Do đạo hàm luôn âm nên hàm số này nghịch biến trên $\mathbb{R}$.

Câu 19: Gọi $M,m$ lần lượt là giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số $y = x + \frac{1}{x}$ trên $\left[ {\frac{1}{3};3} \right]$. Tính $3M + 2m$.

Lời giải: Xét hàm số $y = x + \frac{1}{x}$ trên đoạn $[\frac{1}{3};3]$. Ta có đạo hàm $y' = 1 - \frac{1}{x^2}$, cho $y' = 0 \Leftrightarrow x = 1$ (nhận). Ta tính các giá trị $y(\frac{1}{3}) = \frac{10}{3}$, $y(1)=2$, $y(3)=\frac{10}{3}$. Do đó, giá trị lớn nhất $M = \frac{10}{3}$ và giá trị nhỏ nhất $m = 2$. Vậy $3M + 2m = 3 \cdot \frac{10}{3} + 2 \cdot 2 = 10 + 4 = 14$.

Câu 20: Gọi ${x_1},{x_2}$ là nghiệm của phương trình ${7^{{x^2} - 5x + 9}} = 343$. Tính ${x_1} + {x_2}$.

Lời giải: Ta có $343 = 7^3$, do đó phương trình đã cho tương đương với $7^{x^2 - 5x + 9} = 7^3$, suy ra $x^2 - 5x + 9 = 3$. Rút gọn phương trình ta được $x^2 - 5x + 6 = 0$, theo định lý Vi-ét, tổng hai nghiệm của phương trình là $x_1 + x_2 = -(-5)/1 = 5$.

Câu 21: Thiết diện qua trục của hình nón tròn xoay là một tam giác đều cạnh $2a.$ Tính thể tích $V$ của khối nón đó.

Lời giải: Vì thiết diện qua trục là một tam giác đều cạnh $2a$ nên khối nón có bán kính đáy là $r = \frac{2a}{2} = a$ và chiều cao $h$ chính là chiều cao của tam giác đều, $h = \frac{2a\sqrt{3}}{2} = a\sqrt{3}$. Thể tích của khối nón được tính bằng công thức $V = \frac{1}{3}\pi r^2 h = \frac{1}{3}\pi a^2(a\sqrt{3}) = \frac{\pi a^3\sqrt{3}}{3}$.

Câu 22: Cho hàm số $y = a{x^4} + b{x^2} + c$ có đồ thị như hình vẽ. Mệnh đề nào sau đây đúng?

Câu 22: Cho hàm số $y = a{x^4} + b{x^2} + c$ có đồ thị như hình vẽ. Mệnh đề nào sau đây đúng?
Lời giải: Dựa vào đồ thị hàm số, ta thấy nhánh cuối cùng của đồ thị đi lên nên hệ số $a > 0$. Hàm số có ba điểm cực trị nên $a$ và $b$ trái dấu, tức là $ab < 0$, từ đó suy ra $b < 0$. Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ âm nên $c < 0$.

Câu 23: Cho hình chóp tứ giác đều $S.ABCD$ có tất cả các cạnh đều bằng $2a.$ Tính bán kính $R$ của mặt cầu ngoại tiếp hình chóp đã cho.

Lời giải: Gọi O là tâm của đáy hình vuông ABCD. Vì hình chóp có tất cả các cạnh bằng 2a, ta có cạnh đáy $AB = 2a$ và cạnh bên $SA = 2a$. Ta tính được đường chéo đáy $AC = \sqrt{(2a)^2 + (2a)^2} = 2a\sqrt{2}$. Xét tam giác SAC, ta có $SA^2 + SC^2 = (2a)^2 + (2a)^2 = 8a^2$ và $AC^2 = (2a\sqrt{2})^2 = 8a^2$, do đó tam giác SAC vuông tại S. Tâm mặt cầu ngoại tiếp hình chóp chính là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác SAC, tức là trung điểm O của cạnh huyền AC, suy ra bán kính mặt cầu là $R = OA = \frac{AC}{2} = a\sqrt{2}$.

Câu 24: Cho lăng trụ tam giác đều, có độ dài tất cả các cạnh bằng $2$. Tính thể tích $V$ của khối lăng trụ đó.

Lời giải: Lăng trụ tam giác đều có đáy là tam giác đều và các cạnh bên vuông góc với mặt đáy. Do tất cả các cạnh bằng $2$ nên cạnh đáy bằng $2$ và chiều cao $h = 2$. Diện tích mặt đáy là diện tích của tam giác đều cạnh $2$, được tính bằng công thức $S_{đáy} = \frac{2^2\sqrt{3}}{4} = \sqrt{3}$. Vậy thể tích của khối lăng trụ là $V = S_{đáy} \times h = \sqrt{3} \times 2 = 2\sqrt{3}$.

Câu 25: Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số $y = {x^3} - 3{x^2} + 1$ biết nó song song với đường thẳng $y = 9x + 6.$

Lời giải: Ta tính đạo hàm của hàm số là $y' = 3{x^2} - 6x$. Vì tiếp tuyến song song với đường thẳng $y = 9x + 6$ nên hệ số góc của tiếp tuyến là $k = 9$, từ đó ta giải phương trình $y' = 9 \Leftrightarrow 3{x^2} - 6x - 9 = 0$, được hai nghiệm $x = -1$ và $x = 3$. Với $x = -1$ ta có tiếp tuyến $y = 9x + 6$ và với $x = 3$ ta có tiếp tuyến $y = 9x - 26$.

Câu 26: Cho lăng trụ $ABC.A'B'C'$ có đáy là tam giác vuông tại $A$, $AB = a,AC = a\sqrt 2 $. Biết góc giữa mặt phẳng $\left( {A'BC} \right)$ và mặt phẳng $\left( {ABC} \right)$ bằng ${60^0}$ và hình chiếu vuông góc của $A'$ trên $\left( {ABC} \right)$ là trung điểm $H$ của $AB$. Tính thể tích $V$ của khối lăng trụ đó.

Lời giải: Diện tích đáy tam giác vuông $ABC$ là $S_{ABC} = \frac{1}{2}AB \cdot AC = \frac{a^2\sqrt{2}}{2}$. Kẻ $HK \perp BC$ (với $H$ là trung điểm $AB$), khi đó góc giữa hai mặt phẳng $(A'BC)$ và $(ABC)$ chính là góc $\angle A'KH = 60^\circ$, từ đó ta tính được chiều cao lăng trụ $A'H = HK \cdot \tan(60^\circ) = \frac{a\sqrt{2}}{2}$. Vậy thể tích khối lăng trụ là $V = S_{ABC} \cdot A'H = \frac{a^2\sqrt{2}}{2} \cdot \frac{a\sqrt{2}}{2} = \frac{a^3}{2}$.

Câu 27: Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình thoi cạnh $a,\widehat {ABC} = 60^\circ ,SA = SB = SC = a\sqrt 2 .$ Tính thể tích $V$ của khối chóp đã cho.

Lời giải: Đáy $ABCD$ là hình thoi có $\widehat {ABC} = 60^\circ$ nên là hợp của hai tam giác đều cạnh $a$, có diện tích $S_{ABCD} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}$. Vì $SA = SB = SC$, chân đường cao $H$ của chóp là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác $ABC$, ta có bán kính $AH = \frac{a}{{\sqrt 3 }}$ và chiều cao $SH = \sqrt {S{A^2} - A{H^2}} = \frac{{a\sqrt {15} }}{3}$. Do đó, thể tích khối chóp là $V = \frac{1}{3}{S_{ABCD}}.SH = \frac{{{a^3}\sqrt 5 }}{6}$.

Câu 28: Có bao nhiêu số nguyên dương $m$ sao cho đường thẳng $y = x + m$ cắt đồ thị hàm số $y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}$ tại hai điểm phân biệt $A,B$ và $AB \le 4$?

Lời giải: Phương trình hoành độ giao điểm là $x^2 + (m - 1)x + m + 1 = 0$. Điều kiện để đường thẳng cắt đồ thị tại hai điểm phân biệt $A, B$ là $\Delta = m^2 - 6m - 3 > 0$. Theo bài ra, $AB \le 4 \Leftrightarrow AB^2 \le 16 \Leftrightarrow 2(x_B - x_A)^2 \le 16 \Leftrightarrow \Delta \le 8$, tức là $m^2 - 6m - 11 \le 0$. Kết hợp các điều kiện $m^2 - 6m - 3 > 0$, $m^2 - 6m - 11 \le 0$ và $m$ là số nguyên dương, ta tìm được duy nhất giá trị $m = 7$.

Câu 29: Cho hình chóp $S.ABC$ có đáy $ABC$ là tam giác cân tại $A,$ biết $AB = a;SA = SB = a$ và mặt phẳng $\left( {SBC} \right)$ vuông góc với mặt phẳng $\left( {ABC} \right)$. Tính $SC$ biết bán kính mặt cầu ngoại tiếp hình chóp $S.ABC$ bằng $a.$

Lời giải: Gọi O là tâm mặt cầu ngoại tiếp hình chóp S.ABC. Từ giả thiết bán kính R = a và các cạnh đã cho, ta có OA = OB = OC = OS = SA = SB = AB = AC = a. Do đó, tứ diện OABS là một tứ diện đều và các tam giác OAC, OAS, OBS đều là tam giác đều cạnh a. Sử dụng điều kiện mặt phẳng (SBC) vuông góc với mặt phẳng (ABC), ta xác định được vị trí tương đối của điểm C và tính được độ dài cạnh $SC = a\sqrt{2}$.

Câu 30: Cho hàm số $f\left( x \right) = {x^3} - \left( {2m - 1} \right){x^2} + \left( {2 - m} \right)x + 2.$ Tìm tất cá các giá trị thực của tham số $m$ để hàm số $y = f\left( {\left| x \right|} \right)$ có 5 cực trị.

Lời giải: Để hàm số $y = f(|x|)$ có 5 điểm cực trị thì hàm số gốc $y = f(x)$ phải có 2 điểm cực trị có hoành độ dương. Điều này xảy ra khi phương trình đạo hàm $f'(x) = 3x^2 - 2(2m - 1)x + 2 - m = 0$ có hai nghiệm dương phân biệt. Các điều kiện cần thỏa mãn là biệt thức $\Delta' > 0$, tổng hai nghiệm $S > 0$ và tích hai nghiệm $P > 0$, giải hệ các bất phương trình này ta tìm được khoảng giá trị của $m$ là $\frac{5}{4} < m < 2$.

Câu 31: Cho hình trụ có bán kính đáy bằng $a\sqrt 2 $. Cắt hình trụ bởi một mặt phẳng, song song với trụ của hình trụ và cách trục của hình trụ một khoảng bằng $\frac{a}{2}$ ta được thiết diện là một hình vuông. Tính thể tích $V$ của khối trụ đã cho.

Lời giải: Gọi $h$ là chiều cao của hình trụ và $2x$ là cạnh đáy của thiết diện. Áp dụng định lí Pytago trong tam giác vuông tạo bởi bán kính đáy, khoảng cách từ trục đến mặt phẳng và nửa cạnh đáy của thiết diện, ta có $x = \sqrt{{(a\sqrt 2 )^2} - {{(\frac{a}{2})}^2}} = \frac{{a\sqrt 7 }}{2}$. Vì thiết diện là hình vuông nên chiều cao $h = 2x = a\sqrt 7$. Do đó, thể tích khối trụ là $V = \pi {r^2}h = \pi {(a\sqrt 2 )^2}(a\sqrt 7 ) = 2\pi {a^3}\sqrt 7$.

Câu 32: Cho tập hợp $X$ gồm các số tự nhiên có 6 chữ số khác nhau có dạng $\overline {abcdef} $ . Từ tập $X$ lấy ngẫu nhiên một số. Tính xác suất để số lấy ra là số lẻ và thõa mãn $a < b < c < d < e < f.$

Lời giải: Số phần tử không gian mẫu là số các số tự nhiên có 6 chữ số khác nhau, $n(\Omega) = 9 \cdot A_9^5 = 136080$. Gọi A là biến cố cần tìm, do các chữ số theo thứ tự tăng dần $a < b < c < d < e < f$ nên $a \neq 0$ và số được tạo là duy nhất từ một bộ 6 chữ số. Để số là lẻ, chữ số hàng đơn vị $f$ (cũng là chữ số lớn nhất) phải là số lẻ, do đó ta có 2 trường hợp: chữ số lớn nhất là 7 (có $C_6^5 = 6$ cách chọn 5 chữ số còn lại) hoặc là 9 (có $C_8^5 = 56$ cách chọn 5 chữ số còn lại). Vậy, số kết quả thuận lợi là $n(A) = 6 + 56 = 62$, suy ra xác suất cần tìm là $P(A) = \frac{62}{136080} = \frac{31}{68040}$.

Câu 33: Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông tâm $O$ cạnh $a$. $SO$ vuông góc với mặt phẳng $\left( {ABCD} \right)$ và $SO = a\sqrt 2 $. Tính khoảng cách $d$ giữa $SC$ và $AB$.

Lời giải: Vì $AB // CD$ nên $AB // (SCD)$, do đó khoảng cách giữa $SC$ và $AB$ bằng khoảng cách từ điểm $A$ đến mặt phẳng $(SCD)$. Vì $O$ là trung điểm của $AC$ nên ta có $d(A, (SCD)) = 2d(O, (SCD))$. Kẻ $OK \perp SM$ (với $M$ là trung điểm của $CD$), ta có $OK$ chính là khoảng cách từ $O$ đến mặt phẳng $(SCD)$. Xét tam giác vuông $SOM$, ta có $\frac{1}{OK^2} = \frac{1}{SO^2} + \frac{1}{OM^2} = \frac{1}{(a\sqrt{2})^2} + \frac{1}{(a/2)^2} = \frac{9}{2a^2}$, suy ra $OK = \frac{a\sqrt{2}}{3}$. Vậy khoảng cách cần tìm là $d = 2 \cdot OK = \frac{2a\sqrt{2}}{3}$.

Câu 34: Tìm tất cả các giá trị khác nhau của tham số $m$ để hàm số $y = \frac{{{5^{ - x}} + 2}}{{{5^{ - x}} - m}}$ đồng biến trên $\left( { - \infty ;0} \right)$.

Lời giải: Ta tính đạo hàm $y' = \frac{(m+2) \cdot 5^{-x} \ln(5)}{({5^{-x}} - m)^2}$. Để hàm số đồng biến, ta cần $y' > 0$, suy ra $m+2 > 0 \Leftrightarrow m > -2$. Điều kiện xác định của hàm số trên khoảng $(-\infty; 0)$ là $m \ne 5^{-x}$ với mọi $x \in (-\infty; 0)$, mà khi $x \in (-\infty; 0)$ thì $5^{-x} \in (1; +\infty)$, do đó ta phải có $m \le 1$. Kết hợp cả hai điều kiện, ta có $-2 < m \le 1$.

Câu 35: Tìm tất cả các giá trị của tham số $m$ để phương trình $\left( {m + 3} \right){9^x} + \left( {2m - 1} \right){3^x} + m + 1 = 0$ có hai nghiệm trái dấu.

Lời giải: Đặt $t = 3^x$ ($t > 0$), phương trình trở thành $(m+3)t^2 + (2m-1)t + m+1 = 0$ (*). Yêu cầu bài toán tương đương với việc phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt $t_1, t_2$ thỏa mãn $0 < t_1 < 1 < t_2$. Điều này xảy ra khi tích $(m+3)f(1) 0$, giải hệ bất phương trình này ta được $-1 < m < -\frac{3}{4}$.

Câu 36: Tìm tất cá các giá trị thực của tham số $m$ để hàm số $y = \frac{1}{3}{x^3} - 2m{x^2} + 4x - 5$ đồng biến trên $\mathbb{R}$.

Lời giải: Ta có đạo hàm $y' = x^2 - 4mx + 4$. Để hàm số đồng biến trên $\mathbb{R}$ thì $y' \ge 0$ với mọi $x \in \mathbb{R}$, điều này xảy ra khi và chỉ khi biệt thức của tam thức bậc hai $y'$ phải nhỏ hơn hoặc bằng 0. Ta có $\Delta' = (-2m)^2 - 4 = 4m^2 - 4$, do đó $4m^2 - 4 \le 0 \Leftrightarrow m^2 \le 1 \Leftrightarrow -1 \le m \le 1$.

Câu 37: Tìm tất cả các giá trị của tham số $m$ để phương trình ${x^3} - 3{x^2} + 2 - m = 0$ có ba nghiệm phân biệt.

Lời giải: Phương trình đã cho tương đương với ${x^3} - 3{x^2} + 2 = m$. Số nghiệm của phương trình là số giao điểm của đồ thị hàm số $y = f(x) = {x^3} - 3{x^2} + 2$ và đường thẳng $y = m$. Khảo sát hàm số $f(x)$, ta tìm được giá trị cực đại là $y_{CĐ} = 2$ và giá trị cực tiểu là $y_{CT} = -2$, do đó để phương trình có ba nghiệm phân biệt thì $ - 2 < m < 2$.

Câu 38: Đặt $a = {\log _7}11,b = {\log _2}7.$ Hãy biểu diễn ${\log _{\sqrt[3]{7}}}\frac{{121}}{8}$ theo $a$ và $b.$

Lời giải: Ta biến đổi biểu thức logarit đã cho bằng cách sử dụng các quy tắc logarit cơ bản. Ta có ${\log _{\sqrt[3]{7}}}\frac{{121}}{8} = {\log _{{7^{1/3}}}}\frac{{{11^2}}}{{{2^3}}} = 3({\log _7}{11^2} - {\log _7}{2^3}) = 6{\log _7}11 - 9{\log _7}2$. Từ giả thiết $a = {\log _7}11$ và $b = {\log _2}7 \Rightarrow {\log _7}2 = \frac{1}{b}$, thay vào biểu thức ta được kết quả là $6a - \frac{9}{b}$.

Câu 39: Tìm tất cả các giá trị của tham số $m$ để phương trình $\log _2^2x + {\log _2}x - m = 0$ có nghiệm $x \in \left( {0;1} \right)$.

Lời giải: Đặt $t = \log_2 x$. Do $x \in (0; 1)$ nên $t = \log_2 x < \log_2 1 = 0$. Phương trình đã cho trở thành $t^2 + t = m$ với $t < 0$. Xét hàm số $f(t) = t^2 + t$ trên khoảng $(-\infty; 0)$, ta có giá trị nhỏ nhất của hàm số là $-\frac{1}{4}$ tại $t = -\frac{1}{2}$, do đó để phương trình có nghiệm thì $m \ge -\frac{1}{4}$.

Câu 40: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có bảng xét dấu của đạo hàm như sau: Hàm số $y = 3f\left( {x + 3} \right) - {x^3} + 12x$ nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

Câu 40: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có bảng xét dấu của đạo hàm như sau: Hàm số $y = 3f\left( {x + 3} \right) - {x^3} + 12x$ nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
Lời giải: Ta tính đạo hàm của hàm số $g(x)$: $g'(x) = 3f'(x + 3) - 3x^2 + 12$. Hàm số nghịch biến khi $g'(x) \le 0 \iff 3f'(x + 3) - 3x^2 + 12 \le 0 \iff f'(x + 3) \le x^2 - 4$. Xét đáp án D, với $x \in (2; +\infty)$ thì $x + 3 \in (5; +\infty)$, từ bảng xét dấu suy ra $f'(x + 3) 2 \implies x^2 > 4 \implies x^2 - 4 > 0$. Do đó, bất đẳng thức $f'(x + 3) \le x^2 - 4$ luôn thỏa mãn (vế trái âm, vế phải dương), nên hàm số nghịch biến trên khoảng $(2; +\infty)$.

Câu 41: Giả sử hàm số $y = f\left( x \right)$ có đạo hàm là hàm số $y = f'\left( x \right)$ có đồ thị được cho như hình vẽ dưới đây và $f\left( 0 \right) + f\left( 1 \right) - 2f\left( 2 \right) = f\left( 4 \right) - f\left( 3 \right)$. Tìm giá trị nhỏ nhất $m$ của hàm số $y = f\left( x \right)$ trên $\left[ {0;4} \right]$.

Câu 41: Giả sử hàm số $y = f\left( x \right)$ có đạo hàm là hàm số $y = f'\left( x \right)$ có đồ thị được cho như hình vẽ dưới đây và $f\left( 0 \right) + f\left( 1 \right) - 2f\left( 2 \right) = f\left( 4 \right) - f\left( 3 \right)$. Tìm giá trị nhỏ nhất $m$ của hàm số $y = f\left( x \right)$ trên $\left[ {0;4} \right]$.
Lời giải: Từ đồ thị của $y=f'\left(x\right)$, ta thấy hàm số $y=f\left(x\right)$ đồng biến trên đoạn $\left[0;2\right]$ và nghịch biến trên đoạn $\left[2;4\right]$. Do đó, giá trị nhỏ nhất của $f\left(x\right)$ trên $\left[0;4\right]$ là $\min\{f\left(0\right), f\left(4\right)\}$. Từ giả thiết, ta có $f\left(0\right) - f\left(4\right) = [f\left(2\right) - f\left(1\right)] + [f\left(2\right) - f\left(3\right)]$. Vì hàm số đồng biến trên $\left[0;2\right]$ nên $f\left(2\right) > f\left(1\right)$ và nghịch biến trên $\left[2;4\right]$ nên $f\left(2\right) > f\left(3\right)$, suy ra vế phải dương. Do đó, $f\left(0\right) - f\left(4\right) > 0 \Rightarrow f\left(0\right) > f\left(4\right)$. Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số là $m = f\left(4\right)$.

Câu 42: Cho hai vị trí A, B cách nhau $615m$ , cùng nằm về một phía bờ song như hình vẽ. Khoảng cách từ A và từ B đến bờ song lần lượt là $118m$ và $487m$. Một người đi từ A đến bờ song lấy nước mang về B. Tính đoạn đường ngắn nhất mà người ấy có thể đi.

Câu 42: Cho hai vị trí A, B cách nhau $615m$ , cùng nằm về một phía bờ song như hình vẽ. Khoảng cách từ A và từ B đến bờ song lần lượt là $118m$ và $487m$. Một người đi từ A đến bờ song lấy nước mang về B. Tính đoạn đường ngắn nhất mà người ấy có thể đi.
Lời giải: Đây là bài toán tìm đường đi ngắn nhất, ta sử dụng phương pháp lấy điểm đối xứng qua bờ sông. Gọi A' là điểm đối xứng của A qua bờ sông, quãng đường ngắn nhất chính là độ dài đoạn thẳng A'B. Ta tính được khoảng cách theo phương ngang giữa A và B là $\sqrt{615^2 - (487-118)^2} = 492m$. Do đó, quãng đường ngắn nhất cần tìm là $A'B = \sqrt{492^2 + (487+118)^2} = \sqrt{608089} \approx 779,8m$.

Câu 43: Xét các số thực dương $x,y$ thỏa mãn ${\log _{\sqrt 3 }}\frac{{x + y}}{{{x^2} + {y^2} + xy + 2}} = x\left( {x - 3} \right) + y\left( {y - 3} \right) + xy$. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $P = \frac{{3x + 2y + 1}}{{x + y + 6}}$ .

Lời giải: Biến đổi phương trình đã cho về dạng ${\log _{\sqrt 3 }}(x + y) + 3(x + y) = {\log _{\sqrt 3 }}({x^2} + {y^2} + xy + 2) + ({x^2} + {y^2} + xy)$. Từ việc xét các hàm số đặc trưng hoặc nhẩm nghiệm, ta suy ra hệ phương trình $\begin{cases} x+y=3 \\ x^2+y^2+xy=7 \end{cases}$, giải hệ ta được $(x;y)$ là $(1;2)$ hoặc $(2;1)$. Thay lần lượt hai trường hợp vào biểu thức $P$, ta tìm được giá trị lớn nhất của $P$ là $1$ tại $x=2, y=1$.

Câu 44: Cho lăng trụ $ABC.A'B'C'$ có thể tích bằng $2.$ Gọi $M,N$ lần lượt là hai điểm nằm trên cạnh $AA',BB'$ sao cho $M$ là trung điểm của $AA'$ và $BN = \frac{1}{2}NB'.$ Đường thẳng $CM$ cắt đường thẳng $C'A'$ tại $P,$ đường thẳng $CN$ cắt đường thẳng $C'B'$ tại $Q.$ Tính thể tích $V$ của khối đa diện $A'MPB'NQ.$

Lời giải: Thể tích của khối đa diện $V = V_{A'MPB'NQ}$ có thể được xác định bằng cách lấy hiệu thể tích của hai khối chóp có chung đỉnh $C$, là $V = V_{C.PQB'A'} - V_{C.MNB'A'}$. Dựa vào các tỉ số đã cho, ta tính được thể tích của hai khối chóp này theo thể tích khối lăng trụ $V_{lt}=2$. Cụ thể, $V_{C.PQB'A'} = \frac{5}{3}V_{lt} = \frac{10}{3}$ và $V_{C.MNB'A'} = \frac{7}{18}V_{lt} = \frac{7}{9}$. Do đó, thể tích cần tìm là $V = \frac{10}{3} - \frac{7}{9} = \frac{23}{9}$.

Câu 45: Cho hình chóp $S.ABC$ có đáy $ABC$ là tam giác vuông tại $A$, $SA$ vuông góc với mặt phẳng$\left( {ABC} \right)$và $AB = 2,AC = 4,SA = \sqrt 5 $. Mặt cầu đi qua các đỉnh của hình chóp $S.ABC$ có bán kính là

Lời giải: Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác đáy $ABC$ vuông tại $A$ là $r_{đáy} = \dfrac{BC}{2} = \dfrac{\sqrt{AB^2+AC^2}}{2} = \dfrac{\sqrt{2^2+4^2}}{2} = \sqrt{5}$. Do $SA$ vuông góc với mặt phẳng đáy, bán kính mặt cầu ngoại tiếp hình chóp được tính bằng công thức $R = \sqrt{r_{đáy}^2 + (\dfrac{SA}{2})^2} = \sqrt{(\sqrt{5})^2 + (\dfrac{\sqrt{5}}{2})^2} = \sqrt{5 + \dfrac{5}{4}} = \dfrac{5}{2}$.

Câu 46: Cho khối nón có bán kính đáy $r = \sqrt 3 $ và chiều cao $h = 4$. Tính thể tích $V$ của khối nón đã cho.

Lời giải: Thể tích của khối nón được tính theo công thức $V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h$. Thay các giá trị bán kính đáy $r = \sqrt 3 $ và chiều cao $h = 4$ vào công thức, ta được $V = \frac{1}{3}\pi {\left( {\sqrt 3 } \right)^2} \cdot 4 = 4\pi $.

Câu 47: Tìm tập xác định $D$ của hàm số $y = {\left( {{x^2} - 3x - 4} \right)^{\sqrt {2 - \sqrt 3 } }}$.

Lời giải: Hàm số đã cho là hàm số lũy thừa với số mũ $\alpha = \sqrt {2 - \sqrt 3 }$ là một số thực không nguyên. Do đó, điều kiện xác định của hàm số là biểu thức cơ số phải lớn hơn 0, tức là ${x^2} - 3x - 4 > 0$. Giải bất phương trình bậc hai này ta được $x 4$, vậy tập xác định của hàm số là $D = \left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( {4; + \infty } \right)$.

Câu 48: Cho $a$ là số thực dương khác $5$. Tính $I = {\log _{\frac{a}{5}}}\left( {\dfrac{{{a^3}}}{{125}}} \right)$.

Lời giải: Ta biến đổi biểu thức bên trong dấu logarit: $\dfrac{{{a^3}}}{{125}} = \dfrac{{{a^3}}}{{{5^3}}} = {\left( {\dfrac{a}{5}} \right)^3}$. Khi đó, ta có $I = {\log _{\frac{a}{5}}}\left( {{{\left( {\dfrac{a}{5}} \right)}^3}} \right)$. Áp dụng công thức lôgarit của một lũy thừa ${\log _b}{x^n} = n{\log _b}x$, ta được $I = 3{\log _{\frac{a}{5}}}\left( {\dfrac{a}{5}} \right) = 3 \cdot 1 = 3$.

Câu 49: Cho $a > 0$, $b > 0$, giá trị của biểu thức $T = 2{\left( {a + b} \right)^{ - 1}}.{\left( {ab} \right)^{\frac{1}{2}}}.{\left[ {1 + \dfrac{1}{4}{{\left( {\sqrt {\dfrac{a}{b}} - \sqrt {\dfrac{b}{a}} } \right)}^2}} \right]^{\frac{1}{2}}}$ bằng

Lời giải: Ta biến đổi hạng tử trong ngoặc vuông: $1 + \dfrac{1}{4}\left( \sqrt{\dfrac{a}{b}} - \sqrt{\dfrac{b}{a}} \right)^2 = 1 + \dfrac{(a-b)^2}{4ab} = \dfrac{(a+b)^2}{4ab}$. Khi đó, biểu thức được rút gọn thành $T = 2(a+b)^{-1}(ab)^{\frac{1}{2}} \cdot \left(\dfrac{(a+b)^2}{4ab}\right)^{\frac{1}{2}} = \dfrac{2\sqrt{ab}}{a+b} \cdot \dfrac{a+b}{2\sqrt{ab}} = 1$.

Câu 50: Cho $a$, $b$, $c$ dương và khác $1$. Các hàm số $y = {\log _a}x$, $y = {\log _b}x$, $y = {\log _c}x$ có đồ thị như hình vẽ Khẳng định nào dưới đây đúng?

Câu 50: Cho $a$, $b$, $c$ dương và khác $1$. Các hàm số $y = {\log _a}x$, $y = {\log _b}x$, $y = {\log _c}x$ có đồ thị như hình vẽ Khẳng định nào dưới đây đúng?
Lời giải: Từ đồ thị hàm số ta thấy, hàm số $y = {\log _a}x$ là hàm giảm nên cơ số $a$ thỏa mãn $0 < a 1$ và $c > 1$.
Khi so sánh các hàm số logarit có cơ số lớn hơn $1$, đường cong nào ở phía trên trục hoành có cơ số nhỏ hơn. Quan sát đồ thị ta thấy, với $x > 1$, đường cong $y = {\log _b}x$ nằm phía trên đường cong $y = {\log _c}x$, suy ra $\log _b x > \log _c x$. Do đó, $b < c$.
Vậy ta có thứ tự các cơ số là $0 < a < 1 < b b > a$.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Lê Văn Đẩu năm 2022
  2. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của trường THPT Cù Huy Cận năm 2022
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Lương Thế Vinh
  4. Thi thử tốt nghiêp THPT quốc gia môn Toán – Đề thi chính thức năm 2022 của Bộ GD&ĐT
  5. Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2023 online – Đề thi của Trường THPT Võ Thị Sáu
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.