TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Toán THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Long Thới

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Long Thới giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Long Thới

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Tìm $I = \int {{x^2}\cos x\,dx} $.

Lời giải: Để tính tích phân $I = \int x^2\cos x\,dx$, ta sử dụng phương pháp tích phân từng phần hai lần. Kết quả thu được là $x^2\sin x + 2x\cos x - 2\sin x + C$, khớp hoàn toàn với đáp án B. Đây là bài toán tích phân điển hình trong chương trình Toán lớp 12, thường xuất hiện trong các đề thi THPT Quốc gia.

Câu 2: Thể tích vật thể tròn xoay sinh ra bởi phép quay quanh trục Ox của hình phẳng giới hạn bởi trục Ox và $y = \sqrt {x\sin x} \,\,(0 \le x \le \pi )$ là:

Lời giải: Thể tích vật thể tròn xoay được tính bằng công thức $V = \pi \int_0^\pi (\sqrt{x\sin x})^2 dx = \pi \int_0^\pi x\sin x dx$. Sử dụng tích phân từng phần, ta tính được $\int_0^\pi x\sin x dx = \pi$, do đó $V = \pi \times \pi = \pi^2$. Đây là bài toán tích phân ứng dụng trong đề thi thử THPT QG năm 2022.

Câu 3: Cho hàm số $y = \sqrt {{x^2} - 6x + 5} $. Mệnh đề nào sau đây là đúng ?

Lời giải: Hàm số $y = \sqrt {{x^2} - 6x + 5}$ có tập xác định là $(-\infty, 1] \cup [5, +\infty)$. Đạo hàm $y' = \frac{x-3}{\sqrt{x^2-6x+5}}$ cho thấy trên khoảng $(5; +\infty)$ thì $y' > 0$ nên hàm số đồng biến. Các mệnh đề khác không đúng vì hàm số nghịch biến trên $(-\infty;1)$ và không xác định trên $(1;5)$.

Câu 4: Cho hàm số $y = {x^4} + 4{x^2}$ có đồ thị (C). Tìm số giao điểm của đồ thị (C) và trục hoành.

Lời giải: Để tìm số giao điểm của đồ thị hàm số với trục hoành, ta giải phương trình $x^{4}+4x^{2}=0$. Phương trình này tương đương với $x^{2}(x^{2}+4)=0$, chỉ có nghiệm duy nhất $x=0$ vì $x^{2}+4>0$ với mọi $x$. Do đó, đồ thị chỉ cắt trục hoành tại một điểm duy nhất là gốc tọa độ $(0,0)$.

Câu 5: Cho tứ diện $ABCD$ có các cạnh $AB,AC,AD$ đôi một vuông góc với nhau, $AB = 6a,AC = 7a,AD = 4a$. Gọi $M,N,P$ lần lượt là trung điểm của các cạnh $BC,CD,DB$. Thể tích V của tứ diện $AMNP$ là:

Lời giải: Thể tích tứ diện AMNP được tính bằng phương pháp tọa độ hóa với A(0,0,0), B(6a,0,0), C(0,7a,0), D(0,0,4a). Các điểm M, N, P là trung điểm của BC, CD, DB tương ứng. Tính định thức của các vectơ AM, AN, AP cho kết quả 42a³, sau đó nhân với 1/6 ta được thể tích 7a³. Kết quả này phù hợp với việc tứ diện AMNP có thể tích bằng 1/4 thể tích tứ diện ABCD (28a³).

Câu 6: Thể tích khối hộp chữ nhật có diện tích đáy S và độ dài cạnh bên a là:

Lời giải: Công thức tính thể tích khối hộp chữ nhật là $V = \text{diện tích đáy} \times \text{chiều cao}$. Trong trường hợp này, diện tích đáy là $S$ và độ dài cạnh bên $a$ chính là chiều cao, do đó thể tích đúng là $V = S \cdot a$. Đây là kiến thức cơ bản trong hình học không gian lớp 11 và 12.

Câu 7: Cho hình lăng trụ tứ giác đều có tất cả các cạnh bằng $a\sqrt 2 $, cạnh bên bằng $2a$. Xét hình trụ tròn xoay ngoiaj tiếp hình lăng trụ đó. Xét hai khẳng định sau Thiết diện qua trục của hình trụ là một hình vuông. Thể tích khối trụ là $V = \pi {a^3}.$ Hãy chọn phương án đúng.

Lời giải: Hình lăng trụ tứ giác đều có đáy là hình vuông cạnh $a\sqrt{2}$ nên đường chéo đáy bằng $2a$, do đó bán kính đáy hình trụ ngoại tiếp là $a$ và chiều cao là $2a$. Thiết diện qua trục có kích thước $2a \times 2a$ là hình vuông nên (I) đúng, nhưng thể tích khối trụ là $V = \pi a^2 \cdot 2a = 2\pi a^3 \ne \pi a^3$ nên (II) sai.

Câu 8: Trong không gian với hệ trục tọa độ $Oxyz$, cho tứ diện $ABCD$ có các đỉnh $A\left( {1;2;1} \right)$, $B\left( { - 2;1;3} \right)$, $C\left( {2; - 1;3} \right)$ và $D\left( {0;3;1} \right)$. Phương trình mặt phẳng $\left( \alpha \right)$ đi qua $A,B$ đồng thời cách đều $C,D$

Lời giải: Đáp án D đúng vì cả hai mặt phẳng $\left( {{P_1}} \right):3x + 5y + 7z - 20 = 0$ và $\left( {{P_2}} \right):x + 3y + 3z - 10 = 0$ đều đi qua các điểm $A$ và $B$ đồng thời có khoảng cách từ $C$ và $D$ đến các mặt phẳng này bằng nhau. Đây là bài toán về mặt phẳng cách đều hai điểm trong không gian $Oxyz$ thuộc đề thi thử THPT QG năm 2022.

Câu 9: Hàm số sau $y = {\left( {4{x^2} - 1} \right)^{ - 4}}$ có tập xác định là:

Lời giải: Hàm số $y = (4x^2 - 1)^{-4}$ có mũ âm nên điều kiện xác định là mẫu số khác 0, tức $4x^2 - 1 \neq 0$. Giải phương trình này ta được $x \neq \pm\frac{1}{2}$. Do đó tập xác định là $\mathbb{R} \setminus \left\{-\frac{1}{2}, \frac{1}{2}\right\}$, tương ứng với đáp án C.

Câu 10: Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số $y = {x^{{{^{_\pi }} \over 2}}}$ tại điểm thuộc đồ thị có hoành độ bằng 1 là:

Lời giải: Để tìm phương trình tiếp tuyến của hàm số $y = x^{\frac{\pi}{2}}$ tại điểm có hoành độ bằng 1, ta tính được $y(1) = 1$ và đạo hàm $y' = \frac{\pi}{2}x^{\frac{\pi}{2}-1}$ nên hệ số góc tại $x=1$ là $\frac{\pi}{2}$. Phương trình tiếp tuyến có dạng $y = \frac{\pi}{2}x - \frac{\pi}{2} + 1$, khớp với đáp án B.

Câu 11: Cho số phức z thỏa mãn $\overline z = \left( {1 - 3i} \right)\left( { - 2 + i} \right) = 2i$. Tính $|z|$.

Lời giải: Ta có $(1 - 3i)(-2 + i) = 1 + 7i$, do đó $\overline z = 1 + 7i$ và $z = 1 - 7i$. Mô đun của số phức z được tính bằng $|z| = \sqrt{1^2 + (-7)^2} = \sqrt{50} = 5\sqrt{2}$. Vậy đáp án đúng là $|z| = 5\sqrt{2}$.

Câu 12: Trong mặt phẳng phức, tìm tập hợp điểm M biểu diễn số phức z thỏa mãn $|z + 1 - i| \le 3$.

Lời giải: Trong mặt phẳng phức, bất phương trình $|z + 1 - i| \le 3$ tương đương với $|z - (-1 + i)| \le 3$, biểu diễn hình tròn tâm I(-1; 1) và bán kính R = 3. Dấu “≤” cho biết đây là hình tròn kín (bao gồm cả biên), khác với đường tròn chỉ có biên. Đây là kiến thức cơ bản về tập hợp điểm biểu diễn số phức trong đề thi THPT Quốc gia.

Câu 13: Thể tích khối lập phương có cạnh 2a là:

Lời giải: Thể tích khối lập phương được tính bằng công thức $V = cạnh^3$. Với cạnh bằng $2a$, ta có $V = (2a)^3 = 8a^3$. Đây là kiến thức cơ bản về hình học không gian trong chương trình Toán THPT.

Câu 14: Cho các điểm $I\left( {1;1; - 2} \right)$ và đường thẳng $d:\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 + t\\y = 3 + 2t\\z = 2 + t\end{array} \right.$. Phương trình mặt cầu $\left( S \right)$có tâm I và cắt đường thẳng d tại hai điểm A, B sao cho tam giác IAB vuông là:

Lời giải: Khoảng cách từ tâm $I(1;1;-2)$ đến đường thẳng $d$ là $d = 3\sqrt{2}$. Để tam giác $IAB$ vuông tại $I$ với $A,B$ là giao điểm của mặt cầu và đường thẳng, ta có $R^2 = 2d^2 = 36$. Do đó phương trình mặt cầu cần tìm là $(x-1)^2 + (y-1)^2 + (z+2)^2 = 36$.

Câu 15: Đồ thị sau đây là của hàm số $y = {x^4} - 3{x^2} - 3$. Với giá trị nào của m thì phương trình ${x^4} - 3{x^2} + m = 0$ có ba nghiệm phân biệt ?

Câu 15: Đồ thị sau đây là của hàm số $y = {x^4} - 3{x^2} - 3$. Với giá trị nào của m thì phương trình ${x^4} - 3{x^2} + m = 0$ có ba nghiệm phân biệt ?
Lời giải: Ta có phương trình ${x^4} - 3{x^2} + m = 0$ tương đương với ${x^4} - 3{x^2} - 3 = -m - 3$. Số nghiệm của phương trình này chính là số giao điểm của đồ thị hàm số $y = {x^4} - 3{x^2} - 3$ và đường thẳng $y = -m-3$. Dựa vào đồ thị đã cho, để phương trình có ba nghiệm phân biệt thì đường thẳng $y = -m-3$ phải đi qua điểm cực đại của đồ thị, tức là $y=-3$. Do đó, ta có $-m - 3 = -3$, suy ra $m=0$.

Câu 16: Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau. Hàm số đồng biến trên khoảng nào ?

Câu 16: Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau. Hàm số đồng biến trên khoảng nào ?
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên đã cho, hàm số $y = f(x)$ đồng biến khi đạo hàm $y'$ mang dấu dương. Quan sát hàng $y'$, ta thấy $y' > 0$ trên khoảng $(-2; 3)$. Vậy hàm số đồng biến trên khoảng $( - 2;3)$.

Câu 17: Cho $f(x) = \ln ({x^4} + 1)$. Đạo hàm f’(1) bằng:

Lời giải: Đạo hàm của hàm số $f(x) = \ln(x^4 + 1)$ được tính theo công thức đạo hàm hàm hợp. Ta có $f'(x) = \frac{4x^3}{x^4 + 1}$, thay $x = 1$ vào ta được $f'(1) = \frac{4 \cdot 1^3}{1^4 + 1} = \frac{4}{2} = 2$.

Câu 18: Cho ${\log _2}5 = a,\,{\log _3}5 = b$. Khi đó ${\log _6}5$ tính theo a và b là:

Lời giải: Sử dụng công thức đổi cơ số, ta có $\log_6 5 = \frac{1}{\log_5 6}$. Mà $\log_5 6 = \log_5 (2 \times 3) = \log_5 2 + \log_5 3$. Theo đề bài, $\log_2 5 = a$ nên $\log_5 2 = \frac{1}{a}$ và $\log_3 5 = b$ nên $\log_5 3 = \frac{1}{b}$, do đó $\log_6 5 = \frac{1}{\frac{1}{a} + \frac{1}{b}} = \frac{ab}{a+b}$.

Câu 19: Trong các hàm số sau hàm số nào không phải là một nguyên hàm của $f(x) = \cos x.\sin x$ ?

Lời giải: Hàm số $f(x) = \\cos x.\\sin x$ có thể viết lại thành $\\dfrac{1}{2}\\sin 2x$ theo công thức lượng giác. Khi tính đạo hàm của $\\dfrac{1}{2}\\cos 2x + C$, ta được $-\\sin 2x = -2\\sin x\\cos x \\neq \\cos x\\sin x$, do đó đây không phải là nguyên hàm của $f(x)$.

Câu 20: Cho $\int\limits_2^5 {f(x)\,dx = 10} $. Khi đó, $\int\limits_5^2 {[2 - 4f(x)]\,dx} $ có giá trị là:

Lời giải: Áp dụng tính chất tích phân, ta có $\int\limits_5^2 {[2 - 4f(x)]\,dx} = -\int\limits_2^5 {[2 - 4f(x)]\,dx}$. Thay $\int\limits_2^5 {f(x)\,dx = 10}$ và tính $\int\limits_2^5 {2\,dx} = 6$, ta được $-[(2×3) - 4×10] = -[6 - 40] = 34$. Đây là dạng bài vận dụng tính chất tuyến tính và đổi cận của tích phân trong đề thi THPT QG.

Câu 21: Thu gọn số phức $z = \dfrac{{3 + 2i}}{{1 - i}} + \dfrac{{1 - i}}{{3 + 2i}}$, ta được:

Lời giải: Ta tính từng phần tử bằng cách nhân với liên hợp của mẫu số. Kết quả thu được $z = \dfrac{{15}}{{26}} + \dfrac{{55}}{{26}}i$ khớp với đáp án A. Đây là bài toán thu gọn số phức cơ bản trong chương trình Toán lớp 12, yêu cầu kỹ năng tính toán với số phức và quy đồng mẫu số.

Câu 22: Trong mặt phẳng Oxy, tập hợp các điểm biểu diễn cho số phức z thỏa mãn ${z^2}$ là một số ảo là :

Lời giải: Đặt z = x + yi, ta có z² = (x² - y²) + 2xyi. Để z² là số thuần ảo, phần thực phải bằng 0, tức là x² - y² = 0. Phương trình này tương đương với x² = y² hay $y = \pm x$, do đó tập hợp điểm cần tìm là hai đường thẳng y = x và y = -x.

Câu 23: Cho hình lăng trụ $ABC.A'B'C'$, $\Delta ABC$ đều có cạnh bằng $a,AA' = a$và đỉnh $A'$ cách đều$A,B,C$. Thể tích khối lăng trụ $ABC.A'B'C'$ là:

Lời giải: Với điều kiện đỉnh $A'$ cách đều $A$, $B$, $C$, hình chiếu của $A'$ xuống mặt đáy là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác đều $ABC$. Chiều cao thực tế của lăng trụ được tính từ định lý Pythagoras trong tam giác vuông $A'OA$, cho kết quả $A'O = \frac{a\sqrt{6}}{3}$. Thể tích khối lăng trụ là $V = S_{đáy} \times h = \frac{a^2\sqrt{3}}{4} \times \frac{a\sqrt{6}}{3} = \frac{a^3\sqrt{2}}{4}$.

Câu 24: Một khối cầu có diện tích đường tròn lớn là $2\pi $ thì diện tích của khối cầu đó là

Lời giải: Diện tích đường tròn lớn của khối cầu là $\pi r^2 = 2\pi$, suy ra $r^2 = 2$. Diện tích mặt cầu được tính bằng công thức $4\pi r^2 = 4\pi \times 2 = 8\pi$. Do đó, đáp án đúng là $8\pi$.

Câu 25: Cho điểm $I\left( {1;1; - 2} \right)$ đường thẳng $d:\dfrac{{x + 1}}{1} = \dfrac{{y - 3}}{2} = \dfrac{{z - 2}}{1}.$ Phương trình mặt cầu $\left( S \right)$có tâm I và cắt đường thẳng d tại hai điểm A, B sao cho tam giác IAB đều là:

Lời giải: Khoảng cách từ tâm $I(1;1;-2)$ đến đường thẳng $d$ là $3\sqrt{2}$, và vì tam giác $IAB$ đều nên chiều cao bằng $(R\sqrt{3})/2$. Giải phương trình $(R\sqrt{3})/2 = 3\sqrt{2}$ ta được $R^2 = 24$. Do đó phương trình mặt cầu là $(x-1)^2 + (y-1)^2 + (z+2)^2 = 24$, tương ứng với đáp án A.

Câu 26: Cho hình lăng trụ $ABCD.A'B'C'D'$ có đáy $ABCD$là hình chữ nhật với $AB = \sqrt 3 ,AD = \sqrt 7 $. Hai mặt bên $\left( {ABB'A'} \right)$ và $\left( {ADD'A'} \right)$ lần lượt tạo với đáy những góc ${45^0}$ và ${60^0}$. Tính thể tích khối hộp nếu biết cạnh bên bằng 1.

Lời giải: Thể tích khối hộp được tính bằng công thức $V = S_{đáy} \times h$, với diện tích đáy $S_{đáy} = AB \times AD = \sqrt{3} \times \sqrt{7} = \sqrt{21}$. Từ các góc tạo bởi mặt bên với đáy và cạnh bên bằng 1, ta tìm được chiều cao $h = \sqrt{\frac{3}{7}}$, do đó $V = \sqrt{21} \times \sqrt{\frac{3}{7}} = \sqrt{9} = 3$.

Câu 27: Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình ${\log _2}^2x - 3{\log _2}x + 2 = 0$. Giá trị biểu thức $P = {x_1}^2 + {x_2}^2$ bằng bao nhiêu ?

Lời giải: Đặt $t = \log_2 x$, phương trình trở thành $t^2 - 3t + 2 = 0$ có nghiệm $t_1 = 2$, $t_2 = 1$. Suy ra $x_1 = 2^2 = 4$, $x_2 = 2^1 = 2$. Do đó $P = x_1^2 + x_2^2 = 4^2 + 2^2 = 16 + 4 = 20$.

Câu 28: Tập xác định của hàm số $y = \log \sqrt {{x^2} - x - 12} $ là :

Lời giải: Hàm số $y = \log \sqrt{x^2 - x - 12}$ xác định khi biểu thức trong căn phải không âm và biểu thức trong logarit phải dương. Giải bất phương trình $x^2 - x - 12 > 0$ ta được $(x - 4)(x + 3) > 0$, suy ra $x 4$. Do đó tập xác định là $( -\infty ; - 3) \cup (4; +\infty )$, tương ứng với đáp án A.

Câu 29: Tìm số phức z thỏa mãn $\left( {3 - 2i} \right)z + \left( {4 + 5i} \right) = 7 + 3i$.

Lời giải: Phương trình số phức $(3 - 2i)z + (4 + 5i) = 7 + 3i$ được giải bằng cách chuyển vế và rút gọn thành $(3 - 2i)z = 3 - 2i$. Khi chia cả hai vế cho $(3 - 2i)$, ta được $z = 1$ là nghiệm duy nhất thỏa mãn phương trình.

Câu 30: Cho hai số phức $z = a + bi\,,\,\,z' = a' + b'i$. Điều kiện để $zz'$ là một số thực là :

Lời giải: Tích của hai số phức $z = a + bi$ và $z' = a' + b'i$ là $zz' = (aa' - bb') + (ab' + a'b)i$. Để tích này là số thực, phần ảo phải bằng 0, tức là $ab' + a'b = 0$. Đây là kiến thức cơ bản về số phức trong chương trình Toán THPT.

Câu 31: Biết đường thẳng $y = - {9 \over 4}x - {1 \over {24}}$ cắt đồ thị hàm số $y = {{{x^3}} \over 3} + {{{x^2}} \over 2} - 2x$ tại một điểm duy nhất, ký hiệu (x0 ; y0) là tọa độ điểm đó. Tìm y0.

Lời giải: Để tìm giao điểm, ta giải phương trình $\frac{x^3}{3} + \frac{x^2}{2} - 2x = -\frac{9}{4}x - \frac{1}{24}$ và thu được $(2x + 1)^3 = 0$, suy ra $x = -\frac{1}{2}$. Thay vào đường thẳng ta được $y_0 = -\frac{9}{4} \cdot (-\frac{1}{2}) - \frac{1}{24} = \frac{13}{12}$. Đây là bài toán về tìm giao điểm giữa đường thẳng và đồ thị hàm số trong đề thi thử THPT QG năm 2022.

Câu 32: Cho hàm số y = f(x) xác định , liên tục trên R và có bảng biến thiên như dưới đây. Đồ thị hàm số y = f(x) cắt đường thẳng y = - 2018 tại bao nhiêu điểm ?

Câu 32: Cho hàm số y = f(x) xác định , liên tục trên R và có bảng biến thiên như dưới đây. Đồ thị hàm số y = f(x) cắt đường thẳng y = - 2018 tại bao nhiêu điểm ?
Lời giải: Số giao điểm của đồ thị hàm số y = f(x) và đường thẳng y = -2018 là số nghiệm của phương trình f(x) = -2018. Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy đường thẳng y = -2018 cắt đồ thị hàm số tại hai điểm phân biệt, một điểm có hoành độ thuộc khoảng (–∞; –1) và một điểm có hoành độ thuộc khoảng (1; +∞).

Câu 33: Hai khối chóp lần lượt có diện tích đáy, chiều cao và thể tích là ${B_1},{h_1},{V_1}$ và ${B_2},{h_2},{V_2}$. Biết ${B_1} = {B_2}$ và ${h_1} = 2{h_2}$. Khi đó $\dfrac{{{V_1}}}{{{V_2}}}$ bằng:

Lời giải: Thể tích khối chóp được tính bằng công thức $V = \dfrac{1}{3}Bh$. Với $B_1 = B_2$ và $h_1 = 2h_2$, ta có $V_1 = \dfrac{1}{3}B_1h_1 = \dfrac{1}{3}B_1(2h_2)$ và $V_2 = \dfrac{1}{3}B_2h_2 = \dfrac{1}{3}B_1h_2$, suy ra $\dfrac{V_1}{V_2} = 2$.

Câu 34: Khối chóp tam giác có thể tích $\dfrac{{2{a^3}}}{3}$ và chiều cao $a\sqrt 3 $ thì diện tích đáy của khối chóp bằng:

Lời giải: Áp dụng công thức thể tích khối chóp $V = \dfrac{1}{3}S_{đáy}h$, ta có $S_{đáy} = \dfrac{3V}{h} = \dfrac{3 \cdot \dfrac{2a^3}{3}}{a\sqrt{3}} = \dfrac{2a^2}{\sqrt{3}} = \dfrac{2\sqrt{3}a^2}{3}$. Đây là một bài toán cơ bản về tính diện tích đáy khối chóp khi biết thể tích và chiều cao.

Câu 35: Khối hộp chữ nhât. ABCD.A’B’C’D’ có AB = a, AC = 2a và AA’ = 2a. Thể tích khối hộp là:

Lời giải: Thể tích khối hộp chữ nhật được tính bằng công thức $V = AB \times BC \times AA'$. Từ tam giác vuông ABC, ta có $BC = \sqrt{AC^2 - AB^2} = \sqrt{(2a)^2 - a^2} = a\sqrt{3}$. Do đó $V = a \times a\sqrt{3} \times 2a = 2\sqrt{3}a^3$, khớp với đáp án A.

Câu 36: Hai khối cầu $\left( {{O_1};\,{R_1}} \right)$ và $\left( {{O_2};\,{R_2}} \right)$ có diện tích lần lượt là ${S_1},\,{S_2}$. Nếu ${R_2} = 2{R_1}$ thì $\dfrac{{{S_2}}}{{{S_1}}}$ bằng

Lời giải: Diện tích mặt cầu được tính theo công thức $S = 4\pi R^2$, do đó diện tích tỉ lệ với bình phương bán kính. Khi $R_2 = 2R_1$, ta có $\dfrac{S_2}{S_1} = \dfrac{4\pi R_2^2}{4\pi R_1^2} = \dfrac{(2R_1)^2}{R_1^2} = 4$, nên đáp án đúng là $4$.

Câu 37: Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của m để phương trình ${x^3} - 6{x^2} + m = 0$ có 3 nghiệm phân biệt ?

Lời giải: Xét hàm số $f(x) = x^3 - 6x^2$, ta có $f'(x) = 3x^2 - 12x$ với cực trị tại $f(0) = 0$ và $f(4) = -32$. Để phương trình có 3 nghiệm phân biệt, đường thẳng $y = -m$ phải cắt đồ thị tại 3 điểm, tức là $-32 < -m < 0$ hay $0 < m < 32$. Các giá trị nguyên của m trong khoảng này là từ 1 đến 31, tổng cộng 31 giá trị.

Câu 38: Trên đồ thị hàm số $y = {{2x - 1} \over {x + 1}}$ có bao nhiêu điểm có tọa độ nguyên ?

Lời giải: Ta biến đổi hàm số thành $y = 2 - \frac{3}{x+1}$. Để y nhận giá trị nguyên thì $\frac{3}{x+1}$ phải nguyên, tức là $x+1$ phải là ước của 3. Các ước của 3 là -3, -1, 1, 3, từ đó tìm được 4 điểm có tọa độ nguyên trên đồ thị là (-4, 3), (-2, 5), (0, -1), (2, 1).

Câu 39: Họ nguyên hàm của hàm số $f(x) = \dfrac{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}{{{x^4}}}$ là:

Lời giải: Ta có $f(x) = \frac{(x+2)^2}{x^4} = \frac{x^2 + 4x + 4}{x^4} = x^{-2} + 4x^{-3} + 4x^{-4}$. Nguyên hàm của hàm số này là $\int f(x)dx = -\frac{1}{x} - \frac{2}{x^2} - \frac{4}{3x^3} + C$, trong đó phương án A là gần nhất với kết quả tính toán chính xác.

Câu 40: Hình phẳng S giới hạn bởi các đường y = x, y = 0, y= 4 – x . Hình này quay quanh trục Oy tạo nên vật thể có thể tích là Vy. Lựa chọc phương án đúng.

Lời giải: Hình phẳng S là tam giác vuông giới hạn bởi các đường y = x, y = 0, và y = 4 – x. Khi quay quanh trục Oy, thể tích được tính bằng công thức $V_y = \pi \int_0^2 [(4-y)^2 - y^2]dy = \pi \int_0^2 (16 - 8y)dy = 16\pi$. Đáp án D là chính xác với kết quả tính toán này.

Câu 41: Cho số phức z = 3 + 4i. Giá trị của $S = 2|z| - 1$ bằng bao nhiêu ?

Lời giải: Mô-đun của số phức z = 3 + 4i được tính bằng công thức |z| = √(3² + 4²) = √25 = 5. Khi đó S = 2×5 - 1 = 10 - 1 = 9, đây là kết quả chính xác theo yêu cầu đề bài về phép toán với số phức.

Câu 42: Tìm các số thực x, y thỏa mãn $\left( {x + 2y} \right) + \left( {2x - 2y} \right)i = 7 - 4i$.

Lời giải: Đây là bài toán về phương trình số phức trong đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán. Ta giải bằng cách so sánh phần thực và phần ảo: $x + 2y = 7$ và $2x - 2y = -4$, giải hệ phương trình này ta được $x = 1$ và $y = 3$. Đáp án C là chính xác vì thỏa mãn cả hai phương trình của hệ.

Câu 43: Cho khối chóp $S.ABC$có $SA \bot \left( {ABC} \right),$ tam giác $ABC$ vuông tại $B$, $AB = a,\,AC = a\sqrt 3 .$ Tính thể tích khối chóp $S.ABC$ biết rằng $SB = a\sqrt 5 $

Lời giải: Thể tích khối chóp được tính bằng công thức $V = \dfrac{1}{3}S_{đáy}h$. Diện tích tam giác ABC vuông tại B là $S_{ABC} = \dfrac{1}{2}AB \cdot BC = \dfrac{1}{2}a \cdot a\sqrt{2} = \dfrac{a^2\sqrt{2}}{2}$. Chiều cao SA được tính từ tam giác vuông SAB: $SA = \sqrt{SB^2 - AB^2} = \sqrt{(a\sqrt{5})^2 - a^2} = 2a$. Do đó $V = \dfrac{1}{3} \cdot \dfrac{a^2\sqrt{2}}{2} \cdot 2a = \dfrac{a^3\sqrt{2}}{3}$.

Câu 44: Cho điểm $I\left( {1;1; - 2} \right)$ đường thẳng $d:\dfrac{{x + 1}}{1} = \dfrac{{y - 3}}{2} = \dfrac{{z - 2}}{1}$. Phương trình mặt cầu $\left( S \right)$có tâm I và cắt đường thẳng d tại hai điểm A, B sao cho $\widehat {IAB} = {30^o}$ là:

Lời giải: Với góc $\widehat{IAB} = 30^\circ$ trong tam giác cân IAB, ta có $R^2 = 4d^2$ với d là khoảng cách từ tâm I đến đường thẳng d. Tính được $d = 3\sqrt{2}$ nên $R^2 = 72$. Do đó phương trình mặt cầu là $(x-1)^2 + (y-1)^2 + (z+2)^2 = 72$.

Câu 45: Phương trình ${49^x} - {7^x} - 2 = 0$ có nghiệm là:

Lời giải: Đặt $t = 7^x$ (với $t > 0$), phương trình trở thành $t^2 - t - 2 = 0$. Giải ra được $t = 2$ (nhận) và $t = -1$ (loại). Từ đó suy ra $7^x = 2$ nên $x = \log_7 2$, đây chính là đáp án B trong đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán.

Câu 46:

Lời giải: Không thể xác định đáp án đúng vì câu hỏi bị để trống. Đề thi chỉ cung cấp các phương án lựa chọn nhưng không có nội dung câu hỏi cụ thể. Để giải quyết câu hỏi này, cần có đầy đủ thông tin về bài toán hoặc hàm số liên quan đến các khoảng đã cho.

Câu 47: Tính nguyên hàm $\int {x\sqrt {a - x} \,dx} $ ta được :

Lời giải: Để tính nguyên hàm $\int x\sqrt{a-x}\,dx$, ta sử dụng phương pháp đổi biến bằng cách đặt $t = a-x$. Kết quả thu được là $\dfrac{2}{5}(a-x)^{\frac{5}{2}} - \dfrac{2}{3}a(a-x)^{\frac{3}{2}} + C$, khớp hoàn toàn với đáp án D. Đây là dạng bài tích phân cơ bản thường gặp trong đề thi THPT Quốc gia môn Toán.

Câu 48: Cho miền (D) giới hạn bởi các đường sau: $y = \sqrt x ,\,\,y = 2 - x,\,\,y = 0$. Diện tích của miền (D) có giá tri là:

Lời giải: Diện tích miền (D) được tính bằng tổng hai tích phân: $\int_0^1 \sqrt{x} dx + \int_1^2 (2-x) dx$. Kết quả tính toán cho $\frac{2}{3} + \frac{1}{2} = \frac{7}{6}$, đây là đáp án chính xác cho bài toán tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường cong trong đề thi thử THPT QG năm 2022.

Câu 49: Phương trình mặt cầu có tâm $I\left( {3;\sqrt 3 ; - 7} \right)$ và tiếp xúc trục tung là:

Lời giải: Mặt cầu tiếp xúc với trục tung (trục Oy) nên bán kính bằng khoảng cách từ tâm I(3; √3; -7) đến trục Oy. Khoảng cách này được tính bằng √(x² + z²) = √(3² + (-7)²) = √58, do đó R² = 58. Phương trình mặt cầu đúng là $(x - 3)^2 + (y - √3)^2 + (z + 7)^2 = 58$ tương ứng với đáp án B.

Câu 50: Ba đỉnh của một hình bình hành có tọa độ là $\left( {1;1;1} \right),\,\left( {2;3;4} \right),\,\left( {7;7;5} \right)$. Diện tích của hình bình hành đó bằng

Lời giải: Diện tích hình bình hành trong không gian được tính bằng độ dài tích có hướng của hai vector kề nhau. Với các đỉnh đã cho, vector $\overrightarrow{AB} = (1,2,3)$ và $\overrightarrow{AC} = (6,6,4)$, tích có hướng có độ dài $\sqrt{332} = 2\sqrt{83}$. Đây là đáp án chính xác vì diện tích hình bình hành bằng độ dài vector tích có hướng của hai vector tạo bởi các cạnh kề nhau.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Lương Thế Vinh
  2. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của trường THPT Vũ Văn Hiếu năm 2022
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Phú Hòa
  4. Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2023 online – Đề thi của Trường THPT Võ Thị Sáu
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Tô Hiến Thành lần 2
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.