TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Toán THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Bắc Ninh lần 3

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Bắc Ninh lần 3 giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Bắc Ninh lần 3

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Cho giới hạn $\underset{x\to -4}{\mathop{\lim }}\,\frac{{{x}^{2}}+3x-4}{{{x}^{2}}+4x}=\frac{a}{b}$ với $\frac{a}{b}$ là phân số tối giản. Tính giá trị biểu thức ${{a}^{2}}-{{b}^{2}}.$

Lời giải: Ta có giới hạn dạng vô định $\frac{0}{0}$ khi $x \to -4$. Khử dạng vô định bằng cách phân tích tử và mẫu thành nhân tử, ta được: $\lim_{x\to -4} \frac{x^2+3x-4}{x^2+4x} = \lim_{x\to -4} \frac{(x-1)(x+4)}{x(x+4)} = \lim_{x\to -4} \frac{x-1}{x} = \frac{-5}{-4} = \frac{5}{4}$. Từ đó suy ra $a=5$, $b=4$ nên giá trị biểu thức $a^2-b^2 = 5^2 - 4^2 = 25 - 16 = 9$.

Câu 2: Cho hình chóp $S.ABC$ có cạnh $SA$ vuông góc với mặt phẳng $\left( ABC \right),$ biết $AB=AC=a,BC=a\sqrt{3}.$ Tính góc giữa hai mặt phẳng $\left( SAB \right)$ và $\left( SAC \right).$

Lời giải: Vì $SA \perp (ABC)$ nên $SA \perp AB$ và $SA \perp AC$, do đó góc giữa hai mặt phẳng $(SAB)$ và $(SAC)$ là góc giữa hai đường thẳng $AB$ và $AC$. Áp dụng định lý cosin trong tam giác ABC, ta có $\cos(\angle BAC) = \frac{AB^2 + AC^2 - BC^2}{2 \cdot AB \cdot AC} = \frac{a^2 + a^2 - (a\sqrt{3})^2}{2a^2} = -\frac{1}{2}$, suy ra $\angle BAC = 120^\circ$. Vì góc giữa hai mặt phẳng là góc nhọn hoặc vuông, góc cần tìm là $180^\circ - 120^\circ = 60^\circ$.

Câu 3: Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào

Câu 3: Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào
Lời giải: Từ đồ thị, ta thấy hàm số cắt trục hoành tại điểm có hoành độ $x=-2$ (nghiệm đơn) và tiếp xúc với trục hoành tại điểm có hoành độ $x=1$ (nghiệm kép). Ngoài ra, đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ $y=2$. Hàm số $y={{\left( x-1 \right)}^{2}}\left( x+2 \right)$ có các nghiệm $x=1$ (nghiệm kép) và $x=-2$ (nghiệm đơn), đồng thời khi $x=0$ thì $y={{\left( 0-1 \right)}^{2}}\left( 0+2 \right) = 1 \cdot 2 = 2$. Vậy, đồ thị trong hình vẽ là của hàm số $y={{\left( x-1 \right)}^{2}}\left( x+2 ight)$.

Câu 4: Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông cạnh $a,SD=\frac{3a}{2},$ hình chiếu vuông góc của $S$ trên mặt phẳng $\left( ABCD \right)$ là trung điểm của cạnh $AB. $ Tính theo $a$ thể tích khối chóp $S.ABCD. $

Lời giải: Gọi H là trung điểm của AB thì SH là đường cao của hình chóp. Trong tam giác vuông ADH ta có $HD=\sqrt{AD^2+AH^2}=\sqrt{a^2+(\frac{a}{2})^2}=\frac{a\sqrt{5}}{2}$. Áp dụng định lý Pytago trong tam giác vuông SHD, ta tính được chiều cao $SH=\sqrt{SD^2-HD^2}=\sqrt{(\frac{3a}{2})^2-(\frac{a\sqrt{5}}{2})^2}=a$. Do đó, thể tích khối chóp là $V_{S.ABCD}=\frac{1}{3}.S_{ABCD}.SH=\frac{1}{3}.a^2.a=\frac{a^3}{3}$.

Câu 5: Gọi $M\left( {{x}_{0}};{{y}_{0}} \right)$ là điểm thuộc đồ thị hàm số $y={{\log }_{3}}x.$ Tìm điều kiện của ${{x}_{0}}$ để điểm $M$ nằm phía trên đường thẳng $y=2.$

Lời giải: Vì điểm $M(x_0; y_0)$ thuộc đồ thị hàm số $y=\log_3 x$ nên ta có $y_0 = \log_3 x_0$. Để điểm $M$ nằm phía trên đường thẳng $y=2$ thì tung độ của $M$ phải lớn hơn 2, tức là $y_0 > 2$. Do đó, ta cần giải bất phương trình $\log_3 x_0 > 2$, tương đương với $x_0 > 3^2$ hay $x_0 > 9$.

Câu 6: Cho hình chóp S.ABCD đáy là hình vuông tâm $O$ cạnh $a,SO$ vuông góc với mặt phẳng $\left( ABCD \right)$ và $SO=a.$ Khoảng cách giữa $SC$ và $AB$ bằng:

Lời giải: Ta có $AB$ song song với $CD$ nên $AB$ song song với mặt phẳng $(SCD)$. Do đó, khoảng cách giữa $AB$ và $SC$ được quy về khoảng cách từ điểm $A$ đến mặt phẳng $(SCD)$. Bằng cách dựng đường cao từ tâm $O$ đến mặt phẳng $(SCD)$ và sử dụng tính chất $d(A,(SCD)) = 2d(O,(SCD))$, ta tính được kết quả là $\frac{2a\sqrt{5}}{5}$.

Câu 7: Cho dãy số $\left( {{u}_{n}} \right)$ là cấp số nhân có số hạng đầu ${{u}_{1}}=1,$ công bội $q=2.$ Tổng ba số hạng đầu của cấp số nhân là

Lời giải: Ta có cấp số nhân với số hạng đầu ${{u}_{1}}=1$ và công bội $q=2$. Do đó, số hạng thứ hai là ${{u}_{2}}={{u}_{1}}.q=1.2=2$ và số hạng thứ ba là ${{u}_{3}}={{u}_{1}}.{{q}^{2}}=1.{{2}^{2}}=4$. Vậy tổng ba số hạng đầu của cấp số nhân là ${{S}_{3}}={{u}_{1}}+{{u}_{2}}+{{u}_{3}}=1+2+4=7$.

Câu 8: Cho mặt cầu $S\left( O;r \right)$, mặt phẳng $\left( P \right)$ cách tâm $O$ một khoảng bằng $\frac{r}{2}$ cắt mặt cầu $\left( S \right)$ theo giao tuyến là một đường tròn. Hãy tính theo $r$ chu vi của đường tròn là giao tuyến của mặt phẳng $\left( P \right)$ và mặt cầu $\left( S \right).$

Lời giải: Bán kính $r'$ của đường tròn giao tuyến được tính bằng công thức $r' = \sqrt{R^2 - d^2}$, trong đó $R=r$ là bán kính mặt cầu và $d = \frac{r}{2}$ là khoảng cách từ tâm đến mặt phẳng. Thay số ta có $r' = \sqrt{r^2 - \left(\frac{r}{2}\right)^2} = \sqrt{\frac{3r^2}{4}} = \frac{r\sqrt{3}}{2}$. Do đó, chu vi của đường tròn giao tuyến là $C = 2\pi r' = 2\pi \frac{r\sqrt{3}}{2} = \pi r\sqrt{3}$.

Câu 9: Đạo hàm của hàm số $y=\frac{\ln \left( {{x}^{2}}+1 \right)}{x}$ tại điểm $x=1$ là $y'\left( 1 \right)=a\ln 2+b,\left( a,b\in \mathbb{Z} \right).$ Tính $a-b.$

Lời giải: Áp dụng quy tắc đạo hàm của một thương, ta có $y' = \frac{\frac{2x}{x^2+1} \cdot x - \ln(x^2+1)}{x^2}$. Tại điểm $x=1$, giá trị của đạo hàm là $y'(1) = \frac{\frac{2(1)}{1^2+1} \cdot 1 - \ln(1^2+1)}{1^2} = 1 - \ln 2$. Theo đề bài $y'(1) = a \ln 2 + b$, ta suy ra $a=-1$ và $b=1$, vậy $a-b = -1-1 = -2$.

Câu 10: Bạn An gửi tiết kiệm một số tiền ban đầu là 1000000 đồng với lãi suất 0,58% / tháng (không kỳ hạn). Hỏi bạn An phải gửi ít nhất bao nhiêu tháng thì được cả vốn lẫn lãi bằng hoặc vượt quá 1300000 đồng?

Lời giải: Gọi $P$ là số tiền ban đầu, $r$ là lãi suất hàng tháng và $n$ là số tháng gửi. Số tiền cả vốn lẫn lãi sau $n$ tháng được tính theo công thức lãi kép: $A = P(1+r)^n$. Thay số vào, ta có $1300000 = 1000000(1+0.0058)^n$, suy ra $1.3 = (1.0058)^n$. Lấy lôgarit tự nhiên hai vế, ta được $n = \frac{\ln(1.3)}{\ln(1.0058)} \approx 45.367$ tháng. Vì số tháng phải là số nguyên và số tiền phải đạt hoặc vượt quá 1300000 đồng, bạn An cần gửi ít nhất 46 tháng.

Câu 11: Thể tích của khối nón có chiều dài đường sinh bằng 3 và bán kính đáy bằng 2 là

Lời giải: Chiều cao của khối nón được tính theo công thức $h = \sqrt{l^2 - r^2}$, với $l$ là đường sinh và $r$ là bán kính đáy. Thay số ta có $h = \sqrt{3^2 - 2^2} = \sqrt{5}$. Thể tích khối nón được tính bằng công thức $V = \frac{1}{3}\pi r^2 h = \frac{1}{3}\pi \cdot 2^2 \cdot \sqrt{5} = \frac{4\pi \sqrt{5}}{3}$.

Câu 12: Trên giá sách có 6 quyển sách toán khác nhau, 7 quyển sách văn khác nhau và 8 quyển sách Tiếng anh khác. Hỏi có bao nhiêu cách lấy 2 quyển thuộc 2 môn khác nhau?

Lời giải: Để lấy 2 quyển sách thuộc 2 môn khác nhau, ta xét các trường hợp sau: Lấy 1 quyển Toán và 1 quyển Văn có $6 imes 7 = 42$ cách. Lấy 1 quyển Toán và 1 quyển Tiếng Anh có $6 imes 8 = 48$ cách. Lấy 1 quyển Văn và 1 quyển Tiếng Anh có $7 imes 8 = 56$ cách. Tổng số cách lấy là $42 + 48 + 56 = 146$ cách.

Câu 13: Cho $x,y$ là hai số thực không âm thỏa mãn $x+y=1.$ Giá trị lớn nhất của $x,y$ là:

Lời giải: Áp dụng bất đẳng thức AM-GM (Cauchy) cho hai số thực không âm $x$ và $y$, ta có $xy \le (\frac{x+y}{2})^2$. Thay $x+y=1$ vào bất đẳng thức, ta được $xy \le (\frac{1}{2})^2 = \frac{1}{4}$. Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi $x=y=\frac{1}{2}$, do đó giá trị lớn nhất của $xy$ là $\frac{1}{4}$.

Câu 14: Tính tổng tất cả các nghiệm của phương trình ${{5}^{{{\sin }^{2}}x}}+{{5}^{{{\cos }^{2}}x}}=2\sqrt{5}$ trên đoạn $\left[ 0;2\pi \right].$

Lời giải: Áp dụng bất đẳng thức AM-GM, ta có $5^{\sin^2 x} + 5^{\cos^2 x} \ge 2\sqrt{5^{\sin^2 x} \cdot 5^{\cos^2 x}} = 2\sqrt{5^{\sin^2 x + \cos^2 x}} = 2\sqrt{5}$. Dấu “=” xảy ra khi $5^{\sin^2 x} = 5^{\cos^2 x} \Leftrightarrow \sin^2 x = \cos^2 x \Leftrightarrow \sin^2 x = \frac{1}{2}$. Các nghiệm thuộc đoạn $[0; 2\pi]$ là $\frac{\pi}{4}, \frac{3\pi}{4}, \frac{5\pi}{4}, \frac{7\pi}{4}$, có tổng bằng $4\pi$.

Câu 15: Một hộp có 8 quả cầu đỏ khác nhau, 9 quả cầu trắng khác nhau, 10 quả cầu đen khác nhau. Số cách lấy ngẫu nhiên 1 quả cầu trong hộp là?

Lời giải: Để lấy ngẫu nhiên 1 quả cầu trong hộp, ta có thể chọn 1 quả cầu đỏ, hoặc 1 quả cầu trắng, hoặc 1 quả cầu đen. Vì các lựa chọn này là độc lập và chỉ xảy ra một trong số đó, ta áp dụng quy tắc cộng. Số cách lấy 1 quả cầu trong hộp là tổng số quả cầu của các màu: $8 + 9 + 10 = 27$ cách.

Câu 16: Cho dãy số $\left( {{u}_{n}} \right)$ với ${{u}_{n}}={{n}^{2}}+n+1$ với $n\in \mathbb{N}*$. Số 21 là số hạng thứ bao nhiêu của dãy số đã cho?

Lời giải: Để tìm số hạng thứ bao nhiêu của dãy số có giá trị là 21, ta giải phương trình $u_n = 21$. Thay công thức của $u_n$ vào, ta có phương trình $n^2 + n + 1 = 21$, tương đương với $n^2 + n - 20 = 0$. Giải phương trình bậc hai này, ta được hai nghiệm là $n=4$ (thỏa mãn $n \in \mathbb{N}^*$) và $n=-5$ (loại), do đó 21 là số hạng thứ 4 của dãy số.

Câu 17: Nếu dãy số $\left( {{U}_{n}} \right)$ là cấp số cộng có công sai $d$ thì ta có công thức là

Lời giải: Theo định nghĩa của cấp số cộng, một dãy số được gọi là cấp số cộng nếu kể từ số hạng thứ hai, mỗi số hạng đều bằng số hạng đứng ngay trước nó cộng với một hằng số $d$. Hằng số $d$ này được gọi là công sai của cấp số cộng. Do đó, công thức truy hồi của cấp số cộng là ${{U}_{n+1}}={{U}_{n}}+d, \forall n\in \mathbb{N}*$

Câu 18: Giới hạn $\lim \left( 2{{n}^{2}}-1 \right)$ bằng

Lời giải: Ta có thể viết lại biểu thức dưới dạng $\lim n^2(2 - \frac{1}{n^2})$. Khi $n \to +\infty$, ta có $\lim n^2 = +\infty$ và $\lim(2 - \frac{1}{n^2}) = 2 - 0 = 2 > 0$. Theo quy tắc về giới hạn của tích, giới hạn của biểu thức đã cho là $+\infty$.

Câu 19: Cho số tự nhiên n thỏa mãn $C_{n}^{0}+C_{n}^{1}+C_{n}^{2}=11.$ Số hạng chứa ${{x}^{7}}$ trong khai triển ${{\left( {{x}^{3}}-\frac{1}{{{x}^{2}}} \right)}^{n}}$ bằng

Lời giải: Ta có $C_{n}^{0}+C_{n}^{1}+C_{n}^{2}=11 \Leftrightarrow 1+n+\frac{n(n-1)}{2}=11 \Leftrightarrow n=4$ (do $n\in \mathbb{N}, n \ge 2$). Với $n=4$, số hạng tổng quát trong khai triển ${{\left( {{x}^{3}}-\frac{1}{{{x}^{2}}} \right)}^{4}}$ là $T_{k+1}=C_{4}^{k}{{\left( {{x}^{3}} \right)}^{4-k}}{{\left( -\frac{1}{{{x}^{2}}} \right)}^{k}}={{\left( -1 \right)}^{k}}C_{4}^{k}{{x}^{12-5k}}$. Số hạng chứa ${{x}^{7}}$ ứng với $12-5k=7 \Leftrightarrow k=1$, do đó số hạng cần tìm là ${{\left( -1 \right)}^{1}}C_{4}^{1}{{x}^{7}}=-4{{x}^{7}}$.

Câu 20: Tìm tất cả các giá trị của tham số $m$ để đồ thị hàm số $y=\frac{2x-4}{x-m}$ có tiệm cận đứng

Lời giải: Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng $x=m$. Để đường thẳng này là tiệm cận đứng, giá trị $x=m$ không được làm cho tử số bằng 0, tức là $2m-4 \ne 0$. Giải điều kiện này ta được $m \ne 2$.

Câu 21: Tiếp tuyến tại điểm cực tiểu của đồ thị hàm số $y=\frac{1}{3}{{x}^{3}}-3{{x}^{2}}+5x-1$

Lời giải: Ta tìm đạo hàm của hàm số: $y' = x^2 - 6x + 5$. Theo định nghĩa, tại các điểm cực trị (cực đại hoặc cực tiểu) của đồ thị hàm số, đạo hàm $y'$ bằng 0, đây cũng chính là hệ số góc của tiếp tuyến tại các điểm đó. Một đường thẳng có hệ số góc bằng 0 thì sẽ là đường thẳng nằm ngang, song song hoặc trùng với trục hoành.

Câu 22: Tìm tập hợp tất cả các giá trị của tham số $m$ để hàm số $y=\frac{1}{\sqrt{{{\log }_{3}}\left( {{x}^{2}}-2x+3m \right)}}$ có tập xác định là $\mathbb{R}.$

Lời giải: Để hàm số có tập xác định là $\mathbb{R}$, biểu thức dưới dấu căn phải luôn dương, tức là ${{\log }_{3}}\left( {{x}^{2}}-2x+3m \right) > 0$ với mọi $x \in \mathbb{R}$. Điều này tương đương với ${{x}^{2}}-2x+3m > {{3}^{0}}=1$ với mọi $x \in \mathbb{R}$, hay ${{x}^{2}}-2x+3m-1 > 0$ với mọi $x \in \mathbb{R}$. Tam thức bậc hai này có hệ số $a=1>0$ nên nó luôn dương khi và chỉ khi biệt thức $\Delta' < 0$, tức là ${{(-1)}^{2}}-(3m-1) < 0 \Leftrightarrow 2-3m \frac{2}{3}$.

Câu 23: Thể tích khối cầu có bán kính $r$ là:

Lời giải: Đây là câu hỏi về công thức tính thể tích của khối cầu, một kiến thức cơ bản trong hình học không gian. Theo công thức chuẩn, thể tích $V$ của một khối cầu có bán kính $r$ được tính bằng $V = \frac{4}{3}\pi r^3$.

Câu 24: Hàm số $y=\frac{2x-5}{x+2}$ đồng biến trên:

Lời giải: Tập xác định của hàm số là $D = \mathbb{R}\backslash \{-2\}$. Ta có đạo hàm $y' = \frac{2.2 - 1.(-5)}{(x+2)^2} = \frac{9}{(x+2)^2} > 0$ với mọi $x \in D$. Do đó, hàm số đồng biến trên các khoảng $(-\infty; -2)$ và $(-2; +\infty)$, suy ra hàm số cũng đồng biến trên khoảng $(2;+\infty)$.

Câu 25: Cho lăng trụ đứng $ABC.A'B'C'$ có đáy là tam giác $ABC$ vuông tại $B;AB=2a,BC=a,AA'=2a\sqrt{3}.$ Thể tích khối lăng trụ $ABC.A'B'C'$ là

Lời giải: Thể tích của khối lăng trụ đứng được tính bằng công thức $V = B \cdot h$, với $B$ là diện tích đáy và $h$ là chiều cao. Diện tích đáy là tam giác $ABC$ vuông tại $B$ có diện tích là $S_{ABC} = \frac{1}{2}AB \cdot BC = \frac{1}{2}(2a)(a) = a^2$. Do đó, thể tích khối lăng trụ là $V = S_{ABC} \cdot AA' = a^2 \cdot 2a\sqrt{3} = 2a^3\sqrt{3}$.

Câu 26: Tìm tập nghiệm $S$ của phương trình ${{\left( \frac{2020}{2021} \right)}^{4x}}={{\left( \frac{2021}{2020} \right)}^{2x-6}}$ là

Lời giải: Để giải phương trình mũ, ta biến đổi hai vế về cùng cơ số. Nhận thấy ${{\left( \frac{2021}{2020} \right)}} = {{\left( \frac{2020}{2021} \right)}^{-1}}$, phương trình đã cho trở thành ${{\left( \frac{2020}{2021} \right)}^{4x}}={{\left( \frac{2020}{2021} \right)}^{-(2x-6)}}$. Từ đó suy ra $4x = -(2x-6) \Leftrightarrow 4x = -2x + 6 \Leftrightarrow 6x=6 \Leftrightarrow x=1$, vậy tập nghiệm của phương trình là $S=\left\{ 1 \right\}.$

Câu 27: Đường cong trong hình bên là đồ thị của hàm số nào trong bốn hàm số dưới đây?

Câu 27: Đường cong trong hình bên là đồ thị của hàm số nào trong bốn hàm số dưới đây?
Lời giải: Đồ thị hàm số trong hình là đồ thị của hàm số mũ. Nó đi qua điểm $(0, 1)$, đồng biến trên $\mathbb{R}$ và nhận trục hoành làm tiệm cận ngang khi $x \to -\infty$. Hàm số $y={{3}^{x}}$ có cơ số $3 > 1$, nên nó là hàm số mũ đồng biến, đi qua $(0, 1)$ và thỏa mãn các đặc điểm trên.

Câu 28: Số nghiệm của phương trình ${{\log }_{2020}}x+{{\log }_{2021}}x=0$ là

Lời giải: Điều kiện xác định của phương trình là $x > 0$. Ta có $\log_{2020}x + \log_{2021}x = 0 \Leftrightarrow \log_{2020}x(1+\log_{2021}2020) = 0$. Vì $1+\log_{2021}2020 \neq 0$ nên phương trình tương đương với $\log_{2020}x=0$, suy ra $x=1$ (thỏa mãn). Vậy phương trình có duy nhất một nghiệm.

Câu 29: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đạo hàm trên $\mathbb{R}.$ Mệnh đề nào dưới đây là đúng?

Lời giải: Đây là một phát biểu đúng theo định lý về dấu hiệu nhận biết cực trị của hàm số. Nếu hàm số $y=f(x)$ đạt cực trị tại điểm $x_0$ thì đạo hàm $f'(x)$ phải đổi dấu khi biến số $x$ đi qua điểm đó. Các mệnh đề còn lại đều sai, ví dụ như mệnh đề B ($f'(x_0)=0$) chỉ là điều kiện cần chứ không phải điều kiện đủ để hàm số đạt cực trị.

Câu 30: Có bao nhiêu cách sắp xếp 8 học sinh thành một hàng dọc

Lời giải: Bài toán yêu cầu tìm số cách sắp xếp 8 học sinh thành một hàng dọc. Đây chính là bài toán tìm số hoán vị của 8 phần tử (8 học sinh). Theo công thức tính hoán vị, số cách sắp xếp cho 8 phần tử là $P_8 = 8!$.

Câu 31: Cho bất phương trình ${{\log }_{\frac{1}{3}}}\left( {{x}^{2}}-2x+6 \right)\le -2.$ Mệnh đề nào sau đây đúng?

Lời giải: Điều kiện xác định $x^2 - 2x + 6 > 0$ luôn đúng với mọi $x \in \mathbb{R}$. Do cơ số $\frac{1}{3} < 1$ nên bất phương trình tương đương với $x^2 - 2x + 6 \ge (\frac{1}{3})^{-2} \Leftrightarrow x^2 - 2x - 3 \ge 0$. Giải bất phương trình bậc hai ta được tập nghiệm $S = (-\infty; -1] \cup [3; +\infty)$, là hợp của hai nửa khoảng.

Câu 32: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như sau: Hàm số nghịch biến trong khoảng nào?

Câu 32: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như sau: Hàm số nghịch biến trong khoảng nào?
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hàm số nghịch biến khi đạo hàm $y' < 0$. Trong khoảng $(0; 1)$, $y'$ mang dấu âm (ghi là “-”), điều này cho thấy hàm số nghịch biến trên khoảng này. Các lựa chọn khác không phản ánh đúng khoảng nghịch biến của hàm số.

Câu 33: Cho hình chóp tam giác đều $S.ABC$ có cạnh bên bằng $2a,$ góc giữa cạnh bên và mặt đáy bằng ${{60}^{0}}.$ Tính thể tích của khối nón có đỉnh là $S$ và đáy là đường tròn ngoại tiếp $\Delta ABC. $

Lời giải: Gọi H là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC, suy ra SH là chiều cao và R = HA là bán kính đáy của khối nón. Góc giữa cạnh bên SA và mặt đáy (ABC) là góc $\angle SAH = 60^\circ$. Trong tam giác vuông SAH, ta có chiều cao $h = SH = SA \cdot \sin 60^\circ = 2a \cdot \frac{\sqrt{3}}{2} = a\sqrt{3}$ và bán kính đáy $R = HA = SA \cdot \cos 60^\circ = 2a \cdot \frac{1}{2} = a$. Vậy thể tích khối nón là $V = \frac{1}{3}\pi R^2 h = \frac{1}{3}\pi a^2 (a\sqrt{3}) = \frac{\pi a^3\sqrt{3}}{3}$.

Câu 34: Cho hình trụ có bán kính đáy bằng $a$ và chiều cao gấp 2 lần đường kính đáy của hình trụ. Tính diện tích xung quanh của hình trụ.

Lời giải: Bán kính đáy của hình trụ là $r = a$, nên đường kính đáy là $d = 2a$. Theo đề bài, chiều cao gấp 2 lần đường kính đáy, do đó chiều cao là $h = 2d = 2(2a) = 4a$. Diện tích xung quanh của hình trụ được tính bằng công thức $S_{xq} = 2\pi rh = 2\pi \cdot a \cdot 4a = 8\pi a^2$.

Câu 35: Giới hạn $\underset{x\to +\infty }{\mathop{\lim }}\,\frac{2x-1}{2-3x}$ bằng

Lời giải: Để tính giới hạn của hàm số dạng phân thức khi $x \to \infty$, ta chia cả tử và mẫu cho lũy thừa bậc cao nhất của $x$, tức là $x$. Ta có $\lim_{x\to +\infty }\frac{2x-1}{2-3x} = \lim_{x\to +\infty }\frac{2 - \frac{1}{x}}{\frac{2}{x} - 3} = \frac{2-0}{0-3} = -\frac{2}{3}$.

Câu 36: Có bao nhiêu cách chọn một bạn lớp trưởng và một bạn lớp phó từ một lớp học gồm 35 học sinh, biết rằng em nào cũng có khả năng làm lớp trưởng và lớp phó?

Lời giải: Việc chọn một bạn lớp trưởng và một bạn lớp phó từ 35 học sinh là một bài toán chỉnh hợp vì có sự phân biệt thứ tự, vai trò của hai vị trí là khác nhau. Mỗi cách chọn tương ứng với một chỉnh hợp chập 2 của 35 phần tử. Do đó, số cách chọn là $A_{35}^{2}$.

Câu 37: Cho tứ diện đều $ABCD,M$ là trung điểm của $BC. $ Khi đó cosin của góc giữa hai đường thẳng nào sau đây có giá trị bằng $\frac{\sqrt{3}}{6}?$

Lời giải: Giả sử tứ diện đều $ABCD$ có cạnh bằng $a$. Khi đó $DM$ là đường trung tuyến của tam giác đều $DBC$ nên $DM = \frac{a\sqrt{3}}{2}$. Áp dụng công thức tính góc qua tích vô hướng, ta có $\cos(AB,DM)=\frac{|\vec{AB}\cdot\vec{DM}|}{|\vec{AB}|\cdot|\vec{DM}|}$. Bằng cách phân tích vector, ta tính được $\vec{AB}\cdot\vec{DM} = \frac{a^2}{4}$, từ đó suy ra $\cos(AB,DM) = \frac{a^2/4}{a\cdot \frac{a\sqrt{3}}{2}} = \frac{\sqrt{3}}{6}$.

Câu 38: Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số $m$ trong $\left[ -2020;2020 \right]$ để phương trình $\log \left( mx \right)=2\log \left( x+1 \right)$ có nghiệm duy nhất?

Lời giải: Điều kiện xác định là $x > -1$ và $mx > 0$. Phương trình tương đương với $mx=(x+1)^2$, và do $x \ne 0$ ta có $m = \frac{(x+1)^2}{x} = x+\frac{1}{x}+2$. Khảo sát hàm số $f(x) = x+\frac{1}{x}+2$ trên $(-1;+\infty)\setminus\{0\}$, ta thấy phương trình có nghiệm duy nhất khi đường thẳng $y=m$ cắt đồ thị hàm số tại một điểm duy nhất, tức là khi $m=4$ (cực tiểu) hoặc $m < 0$. Vì $m$ là số nguyên thuộc $[-2020; 2020]$, ta có $m=4$ và $m \in \{-2020, ..., -1\}$, tổng cộng có $1+2020=2021$ giá trị.

Câu 39: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đạo hàm liên tục trên $\mathbb{R}.$ Biết hàm số $y=f'\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ. Gọi $S$ là tập hợp các giá trị nguyên $m\in \left[ -2021;2021 \right]$ để hàm số $g\left( x \right)=f\left( x+m \right)$ nghịch biến trên khoảng $\left( 1;2 \right).$ Hỏi $S$ có bao nhiêu phần tử?

Câu 39: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đạo hàm liên tục trên $\mathbb{R}.$ Biết hàm số $y=f'\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ. Gọi $S$ là tập hợp các giá trị nguyên $m\in \left[ -2021;2021 \right]$ để hàm số $g\left( x \right)=f\left( x+m \right)$ nghịch biến trên khoảng $\left( 1;2 \right).$ Hỏi $S$ có bao nhiêu phần tử?
Lời giải: Ta có đạo hàm $g'\left( x \right)=f'\left( x+m \right).$ Để hàm số $g\left( x \right)$ nghịch biến trên khoảng $\left( 1;2 \right)$ thì $g'\left( x \right)=f'\left( x+m \right)\le 0$ với mọi $x\in \left( 1;2 \right).$ Dựa vào đồ thị hàm số $y=f'\left( x \right)$, ta có $f'\left( t \right)\le 0$ khi $t\le -1$ hoặc $1\le t\le 3.$ Do đó, ta cần có $x+m\le -1,\forall x\in \left( 1;2 \right)$ (suy ra $m\le -3$), hoặc $1\le x+m\le 3,\forall x\in \left( 1;2 \right)$ (suy ra $0\le m\le 1$). Vì $m$ là số nguyên thuộc đoạn $\left[ -2021;2021 \right]$ nên có $\left( -3-\left( -2021 \right)+1 \right)+\left( 1-0+1 \right)=2019+2=2021$ giá trị thỏa mãn.

Câu 40: Ông X muốn xây một bình chứa hình trụ có thể tích $72{{m}^{3}}.$ Đáy làm bằng bê tông giá 100 nghìn đồng/m2, thành làm bằng tôn giá 90 nghìn đồng/m2, nắp bằng nhôm giá 140 nghìn đồng/m2. Vậy đáy của hình trụ có bán kính bằng bao nhiêu để chi phí xây dựng là thấp nhất?

Lời giải: Gọi r là bán kính đáy và h là chiều cao của hình trụ. Từ thể tích $V = \pi r^2 h = 72$, ta suy ra $h = \frac{72}{\pi r^2}$. Tổng chi phí xây dựng là hàm số $C(r) = (100+140)\pi r^2 + 90(2\pi rh) = 240\pi r^2 + \frac{12960}{r}$. Để chi phí thấp nhất, ta tìm giá trị r sao cho đạo hàm $C'(r) = 480\pi r - \frac{12960}{r^2} = 0$, giải phương trình này ta được $r = \frac{3}{\sqrt[3]{\pi}}$ (m).

Câu 41: Cho hàm số $y={{x}^{4}}-2m{{x}^{2}}+m,$ có đồ thị $\left( C \right)$ với $m$ là tham số thực. Gọi $A$ là điểm thuộc đồ thị $\left( C \right)$ có hoành độ bằng 1. Tìm $m$ để tiếp tuyến $\Delta $ với đồ thị $\left( C \right)$ tại $A$ cắt đường tròn $\left( \gamma \right){{\left( x-1 \right)}^{2}}+{{\left( y-1 \right)}^{2}}=4$ tạo thành một dây cung có độ dài nhỏ nhất.

Lời giải: Ta có điểm $A(1; 1-m)$ và phương trình tiếp tuyến $\Delta$ tại A là $y - (1-m) = (4-4m)(x-1)$. Để độ dài dây cung tạo bởi $\Delta$ và đường tròn là nhỏ nhất, khoảng cách $d$ từ tâm $I(1;1)$ của đường tròn đến $\Delta$ phải lớn nhất. Ta tính được $d = \frac{|m|}{\sqrt{16m^2-32m+17}}$ và sau khi khảo sát hàm số, ta thấy $d$ đạt giá trị lớn nhất khi $m=\frac{17}{16}$.

Câu 42: Gọi $\left( S \right)$ là tập hợp các giá trị nguyên $m$ để đồ thị hàm số $y=\left| 3{{x}^{4}}-8{{x}^{3}}-6{{x}^{2}}+24x-m \right|$ có 7 điểm cực trị. Tính tổng các phần tử của $S.$

Lời giải: Số điểm cực trị của hàm số $y=|3x^4-8x^3-6x^2+24x-m|$ bằng tổng số điểm cực trị của hàm số $f(x)=3x^4-8x^3-6x^2+24x$ và số nghiệm của phương trình $f(x)=m$. Hàm số $f(x)$ có 3 điểm cực trị, do đó để hàm số đã cho có 7 điểm cực trị thì phương trình $f(x)=m$ phải có $7-3=4$ nghiệm phân biệt. Dựa vào bảng biến thiên của $f(x)$ với các giá trị cực trị là $f(-1)=-19, f(1)=13, f(2)=8$, ta có điều kiện là $8 < m < 13$, suy ra các giá trị nguyên của $m$ là $9, 10, 11, 12$, có tổng bằng 42.

Câu 43: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như hình dưới đây. Tìm giá trị lớn nhất của hàm số $g\left( x \right)=f\left( 4x-{{x}^{2}} \right)+\frac{1}{3}{{x}^{3}}-3{{x}^{2}}+8x-\frac{5}{3}$ trên đoạn $\left[ 1;3 \right].$

Câu 43: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như hình dưới đây. Tìm giá trị lớn nhất của hàm số $g\left( x \right)=f\left( 4x-{{x}^{2}} \right)+\frac{1}{3}{{x}^{3}}-3{{x}^{2}}+8x-\frac{5}{3}$ trên đoạn $\left[ 1;3 \right].$
Lời giải: Ta có đạo hàm $g'(x) = (4-2x)f'(4x-x^2) + x^2 - 6x + 8 = (x-2)[-2f'(4x-x^2) + x-4]$. Khi $x \in [1;3]$, đặt $t=4x-x^2 \in [3;4]$, từ bảng biến thiên ta có $f'(t) \ge 0$, suy ra $g'(x)=0 \Leftrightarrow x=2$ và $g'(x)$ đổi dấu từ dương sang âm khi qua $x=2$. Do đó, giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn $[1;3]$ là $g(2) = f(4)+5 = 5+5=10$.

Câu 44: Một cơ sở sản xuất có hai bể nước hình trụ có chiều cao bằng nhau, bán kính đáy lần lượt bằng 1m và 1,2m. Chủ cơ sở dự định làm một bể nước mới, hình trụ, có cùng chiều cao và có thể tích bằng tổng thế tích của hai bể nước trên. Bán kính đáy của bể nước dự định làm gần nhất với kết quả nào dưới đây?

Lời giải: Thể tích của một hình trụ được tính bằng công thức $V = \pi r^2 h$. Gọi bán kính của hai bể nước ban đầu là $r_1 = 1m$ và $r_2 = 1.2m$, chiều cao là $h$. Thể tích tổng cộng của hai bể là $V_{tổng} = V_1 + V_2 = \pi r_1^2 h + \pi r_2^2 h = \pi (1^2) h + \pi (1.2^2) h = \pi h + 1.44\pi h = 2.44\pi h$. Bể nước mới có thể tích bằng $V_{tổng}$ và cùng chiều cao $h$, nên ta có $V_{mới} = \pi r_{mới}^2 h = 2.44\pi h$. Từ đó suy ra $r_{mới}^2 = 2.44$, và $r_{mới} = \sqrt{2.44} \approx 1.562m$. Giá trị này gần nhất với 1,56m.

Câu 45: Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ hình vuông cạnh $a.$ Tam giác $SAB$ đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy, bán kính mặt cầu ngoại tiếp hình chóp là:

Lời giải: Gọi H là trung điểm của AB và O là tâm hình vuông ABCD. Do mặt phẳng (SAB) vuông góc với đáy, ta có đường cao của hình chóp là $SH = \frac{a\sqrt{3}}{2}$. Tâm I của mặt cầu ngoại tiếp nằm trên trục của đường tròn ngoại tiếp đáy (đường thẳng đi qua O và song song với SH). Bằng cách sử dụng điều kiện tâm I cách đều hai đỉnh A và S ($IA = IS$), ta có thể thiết lập phương trình để tìm vị trí của I và tính được bán kính mặt cầu là $R = \frac{a\sqrt{21}}{6}$.

Câu 46: Cho hình lập phương $ABCD.A'B'C'D'$ có tâm $O.$ Gọi $I$ là tâm của hình vuông $A'B'C'D'$ và $M$ là điểm thuộc đoạn thẳng $OI$ sao cho $MO=2MI.$ Khi đó côsin góc tạo bởi hai mặt phẳng $\left( MC'D' \right)$ và $\left( MAB \right)$ bằng

Lời giải: Ta sử dụng phương pháp tọa độ hóa bằng cách chọn hệ trục $Oxyz$ với gốc tại $A$ và cạnh hình lập phương bằng 1. Tọa độ các điểm được xác định là $O(\frac{1}{2};\frac{1}{2};\frac{1}{2})$, $I(\frac{1}{2};\frac{1}{2};1)$, từ đó suy ra $M(\frac{1}{2};\frac{1}{2};\frac{5}{6})$. Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng $(MC'D')$ là $\vec{n_1}=(0; -1; 3)$ và của $(MAB)$ là $\vec{n_2}=(0; 5; -3)$, áp dụng công thức tính góc giữa hai mặt phẳng, ta được côsin của góc cần tìm là $\frac{7\sqrt{85}}{85}$.

Câu 47: Cho đa giác lồi ${{A}_{1}}{{A}_{2}}...{{A}_{20}}.$ Chọn ngẫu nhiên 3 đỉnh của đa giác đó. Xác suất để 3 đỉnh được chọn tạo thành một tam giác không có cạnh nào là cạnh của đa giác đã cho bằng

Lời giải: Số cách chọn ngẫu nhiên 3 đỉnh từ 20 đỉnh là $C_{20}^3 = 1140$. Số tam giác có 2 cạnh là cạnh của đa giác (tạo từ 3 đỉnh kề nhau) là 20. Số tam giác có đúng 1 cạnh là cạnh của đa giác là $20 \times (20-4) = 320$. Do đó, số tam giác không có cạnh nào là cạnh của đa giác là $1140 - (20 + 320) = 800$, suy ra xác suất cần tìm là $\frac{800}{1140} = \frac{40}{57}$.

Câu 48: Gọi $S$ là tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số $m$ để đường thẳng $y=m$ cắt đồ thị hàm số $y={{x}^{3}}-3{{x}^{2}}$ tại 3 điểm phân biệt $A,B,C$. B nằm giữa $A$ và $C)$ sao cho $AB=2BC. $ Tính tổng các phần tử thuộc $S.$

Lời giải: Phương trình hoành độ giao điểm $x^3-3x^2-m=0$ phải có 3 nghiệm phân biệt $x_A, x_B, x_C$. Giả sử hoành độ các điểm theo thứ tự là $x_A < x_B < x_C$, điều kiện $AB=2BC$ tương đương với $x_B - x_A = 2(x_C - x_B)$. Kết hợp điều kiện này với định lí Vi-ét, ta tìm được hai giá trị của $m$ thỏa mãn và tổng của chúng bằng $-4$.

Câu 49: Cho hình chóp $S.ABC$ có $AB=AC=4,BC=2,SA=4\sqrt{3};\angle SAB=\angle SAC={{30}^{0}}.$ Gọi ${{G}_{1}},{{G}_{2}},{{G}_{3}}$ lần lượt là trọng tâm của các tam giác $\Delta SBC;\Delta SCA;\Delta SAB$ và $T$ đối xứng $S$ qua mặt phẳng $\left( ABC \right).$ Thể tích của khối chóp $T.{{G}_{1}}{{G}_{2}}{{G}_{3}}$ bằng $\frac{a}{b}$ với $a,b\in \mathbb{N}$ và $\frac{a}{b}$ tối giản. Tính giá trị $P=2a-b.$

Lời giải: Bằng cách dựng mặt phẳng phụ vuông góc với cạnh $SA$, ta tính được thể tích khối chóp $V_{S.ABC} = 4$. Dựa vào tính chất trọng tâm, mặt phẳng $(G_1G_2G_3)$ song song với mặt phẳng $(ABC)$, đồng thời diện tích $S_{\Delta G_1G_2G_3} = \frac{1}{9}S_{\Delta ABC}$ và khoảng cách $d(T,(G_1G_2G_3)) = \frac{4}{3}d(S,(ABC))$. Do đó, thể tích khối chóp $V_{T.G_1G_2G_3} = \frac{4}{27}V_{S.ABC} = \frac{16}{27}$, suy ra $a=16, b=27$. Vậy giá trị của biểu thức $P = 2a - b = 2 \cdot 16 - 27 = 5$.

Câu 50: Cho hình lăng trụ $ABC.A'B'C'$ có thể tích bằng $V.$ Gọi $M,N$ lần lượt là trung điểm của các cạnh $AB,A'C'.P$ là điểm trên các cạnh $BB'$ sao cho $PB=2PB'.$ Thể tích khối tứ diện $CMNP$ bằng:

Lời giải: Để giải bài toán này, ta có thể sử dụng phương pháp tọa độ hóa hoặc phương pháp véc-tơ. Gắn hình lăng trụ vào hệ trục tọa độ Oxyz một cách thích hợp, ta xác định được tọa độ các đỉnh C, M, N, P, sau đó áp dụng công thức tính thể tích tứ diện $V_{CMNP} = \frac{1}{6}|[\vec{CM}, \vec{CN}] \cdot \vec{CP}|$. Thực hiện các phép tính, ta tìm được mối quan hệ giữa thể tích khối tứ diện và thể tích khối lăng trụ là $V_{CMNP} = \frac{2}{9}V$.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Du
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Cần Thạnh
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Tô Hiến Thành lần 2
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nhân Chính
  5. Thi thử THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Lê Văn Đẩu năm 2022
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.