TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Toán THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Hàn Thuyên lần 3

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Hàn Thuyên lần 3 giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Hàn Thuyên lần 3

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Cho hàm số $y={{x}^{3}}-6{{x}^{2}}+7x+5$ có đồ thị là $\left( C \right)$. Phương trình tiếp tuyến của $\left( C \right)$ tại điểm có hoành độ bằng 2 là:

Lời giải: Đầu tiên, ta tính đạo hàm của hàm số: $y' = 3x^2 - 12x + 7$. Tại điểm có hoành độ $x_0 = 2$, hệ số góc của tiếp tuyến là $k = y'(2) = 3(2)^2 - 12(2) + 7 = -5$. Tung độ của tiếp điểm tương ứng là $y_0 = 2^3 - 6(2)^2 + 7(2) + 5 = 3$, do đó phương trình tiếp tuyến là $y = -5(x - 2) + 3$ hay $y = -5x + 13$.

Câu 2: Giá trị của giới hạn $\underset{x\to -1}{\mathop{\lim }}\,\frac{{{x}^{3}}+2{{x}^{2}}+1}{{{x}^{2}}+1}$ là

Lời giải: Vì hàm số đã cho là một hàm phân thức hữu tỉ có mẫu số $x^2+1 > 0$ với mọi $x$, nên hàm số liên tục trên $\mathbb{R}$. Do đó, để tính giới hạn khi $x \to -1$, ta chỉ cần thay trực tiếp giá trị $x = -1$ vào biểu thức: $\underset{x\to -1}{\mathop{\lim }}\,\frac{x^3+2x^2+1}{x^2+1} = \frac{(-1)^3+2(-1)^2+1}{(-1)^2+1} = \frac{-1+2+1}{1+1} = \frac{2}{2} = 1$.

Câu 3: Cho hàm số $y=f(x)$ liên tục trên $\mathbb{R}$ và có bảng biến thiên Tìm $m$ để phương trình $2f(x)+m=0$ có đúng $3$ nghiệm phân biệt

Câu 3: Cho hàm số $y=f(x)$ liên tục trên $\mathbb{R}$ và có bảng biến thiên Tìm $m$ để phương trình $2f(x)+m=0$ có đúng $3$ nghiệm phân biệt
Lời giải: Ta có phương trình $2f(x)+m=0$ tương đương với $f(x) = -\frac{m}{2}$. Số nghiệm của phương trình là số giao điểm của đồ thị hàm số $y=f(x)$ và đường thẳng $y=-\frac{m}{2}$. Dựa vào bảng biến thiên, để phương trình có đúng 3 nghiệm phân biệt thì đường thẳng $y=-\frac{m}{2}$ phải bằng giá trị cực đại của hàm số, tức là $-\frac{m}{2} = 1$, suy ra $m=-2$.

Câu 4: Tìm số mặt của hình đa diện ở hình vẽ bên:

Câu 4: Tìm số mặt của hình đa diện ở hình vẽ bên:
Lời giải: Hình đa diện đã cho được cấu tạo bởi một lăng trụ có đáy là tứ giác và hai hình chóp có đáy là tứ giác, úp ngược vào hai mặt đáy của lăng trụ. Số mặt của hình đa diện này bao gồm 4 mặt bên của lăng trụ, 4 mặt bên của hình chóp trên và 4 mặt bên của hình chóp dưới. Tổng cộng có $4 + 4 + 4 = 12$ mặt.

Câu 5: Có bao nhiêu số tự nhiên gồm 4 chữ số đôi một khác nhau?

Lời giải: Gọi số tự nhiên cần tìm có dạng $\overline{abcd}$ với $a, b, c, d$ là các chữ số đôi một khác nhau. Do $a$ là chữ số hàng nghìn nên $a \neq 0$, suy ra có 9 cách chọn $a$. Ba chữ số còn lại $b, c, d$ được chọn từ 9 chữ số trong tập hợp $\{0, 1, ..., 9\} \setminus \{a\}$ và sắp xếp theo thứ tự, do đó có $A_9^3$ cách chọn. Theo quy tắc nhân, số các số tự nhiên thỏa mãn yêu cầu bài toán là $9 \times A_9^3$.

Câu 6: Cho hàm số$y=\frac{ax+b}{cx+d}$có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Khẳng định nào sau đây đúng?

Câu 6: Cho hàm số$y=\frac{ax+b}{cx+d}$có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Khẳng định nào sau đây đúng?
Lời giải: Dựa vào đồ thị hàm số, ta thấy tiệm cận ngang của đồ thị là đường thẳng $y=\frac{a}{c}$. Vì đường tiệm cận ngang này nằm phía trên trục hoành nên ta có $\frac{a}{c}>0$, suy ra $a$ và $c$ cùng dấu. Do đó, tích của chúng phải dương, tức là $ac>0$.

Câu 7: Số giao điểm của đồ thị hàm số $y={{x}^{3}}-3{{x}^{2}}-9x-2$ với trục hoành là:

Lời giải: Số giao điểm của đồ thị hàm số với trục hoành là số nghiệm của phương trình $x^{3}-3x^{2}-9x-2=0$. Xét hàm số $y=x^{3}-3x^{2}-9x-2$, ta có hai điểm cực trị tại $x=-1$ và $x=3$ với các giá trị tương ứng là $y_{CĐ}=3$ và $y_{CT}=-29$. Vì $y_{CĐ} \cdot y_{CT} = 3 \cdot (-29) < 0$ nên phương trình có 3 nghiệm thực phân biệt, do đó đồ thị hàm số cắt trục hoành tại 3 điểm.

Câu 8: Cho tứ diện $OABC$ có $OA$, $OB$, $OC$ đôi một vuông góc nhau và $OA=OB$$=OC=3a$. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng $AC$ và $OB$.

Lời giải: Gọi H là trung điểm của AC. Do tam giác OAC vuông cân tại O nên $OH \perp AC$ và $OH = \frac{AC}{2} = \frac{\sqrt{OA^2+OC^2}}{2} = \frac{\sqrt{(3a)^2+(3a)^2}}{2} = \frac{3a\sqrt{2}}{2}$. Mặt khác, ta có $OB \perp (OAC)$ (vì $OB \perp OA, OB \perp OC$) nên $OB \perp OH$. Do đó, OH là đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng AC và OB, suy ra khoảng cách cần tìm là $d(AC, OB) = OH = \frac{3a\sqrt{2}}{2}$.

Câu 9: Cho hàm số $y=f(x)$ có bảng biến thiên như sau Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây

Câu 9: Cho hàm số $y=f(x)$ có bảng biến thiên như sau Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hàm số đồng biến khi $y' > 0$. Từ bảng, $y' > 0$ trên các khoảng $(-\infty; -1)$ và $(1; +\infty)$. Trong các đáp án đã cho, khoảng $(-\infty; -1)$ là khoảng mà hàm số đồng biến.

Câu 10: Hàm số nào sau đây không có cực trị?

Lời giải: Để một hàm số có cực trị thì phương trình đạo hàm $y'=0$ phải có nghiệm và $y'$ phải đổi dấu khi đi qua nghiệm đó. Xét hàm số ở đáp án A, $y={{x}^{3}}+3x+1$, ta có đạo hàm $y'=3{{x}^{2}}+3 = 3(x^2+1) > 0$ với mọi $x \in \mathbb{R}$. Do $y'$ luôn dương và không đổi dấu, hàm số luôn đồng biến trên $\mathbb{R}$ và không có cực trị.

Câu 11: Đồ thị của hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình vẽ sau

Câu 11: Đồ thị của hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình vẽ sau
Lời giải: Đồ thị hàm số trong hình là đồ thị của hàm số bậc ba với nhánh cuối cùng bên phải đi lên, cho thấy hệ số của $x^3$ là dương. Điều này loại bỏ các phương án A, C (hàm số bậc bốn) và D (hàm số bậc ba với hệ số của $x^3$ âm). Xét hàm số $y={{x}^{3}}-3{{x}^{2}}$ (phương án B), ta có đạo hàm $y' = 3x^2 - 6x = 3x(x-2)$. Các điểm cực trị là $x=0$ (cực đại, $y(0)=0$) và $x=2$ (cực tiểu, $y(2)=-4$), hoàn toàn khớp với hình vẽ.

Câu 12: Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số $y=\frac{3}{x-2}$ bằng

Lời giải: Xét hàm số $y=\frac{3}{x-2}$. Ta có $\lim_{x \to 2^+} y = +\infty$ và $\lim_{x \to 2^-} y = -\infty$ nên đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng $x=2$. Ta lại có $\lim_{x \to \pm\infty} y = \lim_{x \to \pm\infty} \frac{3}{x-2} = 0$ nên đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là đường thẳng $y=0$. Vậy đồ thị hàm số đã cho có tất cả 2 đường tiệm cận.

Câu 13: Một hình chóp có đáy là tam giác đều cạnh bằng $2$ và có chiều cao bằng $4.$ Tính thể tích khối chóp đó.

Lời giải: Thể tích của khối chóp được tính bằng công thức $V = \frac{1}{3}Bh$, trong đó $B$ là diện tích đáy và $h$ là chiều cao. Diện tích đáy là tam giác đều cạnh bằng $2$ được tính là $B = \frac{2^2\sqrt{3}}{4} = \sqrt{3}$. Thay số vào công thức, ta có thể tích khối chóp là $V = \frac{1}{3} \cdot \sqrt{3} \cdot 4 = \frac{4\sqrt{3}}{3}$.

Câu 14: Cho hàm số $y=f(x)$ có đồ thị hàm $f'(x)$ như hình vẽ Số điểm cực trị của hàm số đã cho là

Câu 14: Cho hàm số $y=f(x)$ có đồ thị hàm $f'(x)$ như hình vẽ Số điểm cực trị của hàm số đã cho là
Lời giải: Số điểm cực trị của hàm số $y=f(x)$ là số nghiệm của phương trình $f'(x)=0$ mà tại đó $f'(x)$ đổi dấu. Dựa vào đồ thị hàm số $y=f'(x)$, ta thấy $f'(x)$ cắt trục hoành tại hai điểm $x=-1$ và $x=2$ (tức là đổi dấu tại hai điểm này), và tiếp xúc với trục hoành tại điểm $x=0$ (không đổi dấu). Do đó, hàm số đã cho có 2 điểm cực trị.

Câu 15: Giá trị lớn nhất của hàm số $f(x)=2{{x}^{4}}-3{{x}^{2}}+1$ trên đoạn $\left[ 0;3 \right]$ bằng:

Lời giải: Ta xét hàm số $f(x)=2x^4-3x^2+1$ trên đoạn $[0;3]$. Ta có đạo hàm $f'(x)=8x^3-6x$; cho $f'(x)=0$ ta được các nghiệm $x=0$ và $x=rac{\sqrt{3}}{2}$ (cả hai đều thuộc đoạn đang xét). Tính giá trị của hàm số tại các điểm đầu mút và điểm cực trị, ta có: $f(0)=1$, $f(3)=136$, và $f(\frac{\sqrt{3}}{2})=-\frac{1}{8}$. So sánh các giá trị này, ta thấy giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn $[0;3]$ là 136.

Câu 16: Số cách chia 15 học sinh thành 3 nhóm A, B, C lần lượt gồm 4, 5, 6 học sinh là:

Lời giải: Để chia 15 học sinh thành 3 nhóm A, B, C theo yêu cầu, ta thực hiện liên tiếp các hành động lựa chọn. Đầu tiên, chọn 4 học sinh cho nhóm A từ 15 học sinh, có $C_{15}^{4}$ cách. Sau đó, chọn 5 học sinh cho nhóm B từ 11 học sinh còn lại, có $C_{11}^{5}$ cách, và cuối cùng chọn 6 học sinh còn lại cho nhóm C, có $C_{6}^{6}$ cách. Theo quy tắc nhân, tổng số cách chia là $C_{15}^{4}.C_{11}^{5}.C_{6}^{6}$.

Câu 17: Cho hàm số $y=f(x)$ có bảng biến thiên như sau Hàm số đã cho đạt cực đại tại

Câu 17: Cho hàm số $y=f(x)$ có bảng biến thiên như sau Hàm số đã cho đạt cực đại tại
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hàm số đạt cực đại tại điểm mà $f'(x)$ đổi dấu từ dương sang âm. Điều này xảy ra khi $x$ tăng qua $3$, $f'(x)$ chuyển từ dấu “+” sang dấu “–”. Tại $x=3$, hàm số đạt giá trị cực đại là $f(3)=2$. Vậy hàm số đạt cực đại tại $x=3$.

Câu 18: Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy là hình vuông cạnh $a$, $SA\bot \left( ABCD \right)$, $SB=a\sqrt{3}$. Tính thể tích $V$ của khối chóp $S.ABCD$ theo $a$.

Lời giải: Do $SA \bot (ABCD)$ nên tam giác $SAB$ vuông tại $A$. Áp dụng định lí Pytago, ta có chiều cao $h = SA = \sqrt{SB^2 - AB^2} = \sqrt{(a\sqrt{3})^2 - a^2} = a\sqrt{2}$. Thể tích của khối chóp $S.ABCD$ là $V = \frac{1}{3} S_{ABCD} \cdot SA = \frac{1}{3} a^2 \cdot a\sqrt{2} = \frac{a^3\sqrt{2}}{3}$.

Câu 19: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đạo hàm $f'\left( x \right)=2x-\frac{2}{{{x}^{2}}},\,\forall x\ne 0$ . Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên $\left( 0;+\infty \right)$ là

Lời giải: Để tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số trên khoảng $(0;+\infty)$, ta giải phương trình $f'\left( x \right)=0$. Ta có $2x-\frac{2}{{{x}^{2}}}=0 \Leftrightarrow 2x^3=2 \Leftrightarrow x=1$. Lập bảng biến thiên, ta thấy hàm số nghịch biến trên khoảng $(0;1)$ và đồng biến trên khoảng $(1;+\infty)$, do đó hàm số đạt giá trị nhỏ nhất tại $x=1$, tức là $f(1)$.

Câu 20: Cho hình chóp $S.\,ABCD$ có đáy là hình vuông cạnh $a$, mặt bên $SAB$ là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Thể tích khối chóp $S.\,ABCD$ là

Lời giải: Gọi $H$ là trung điểm của $AB$. Do mặt bên $SAB$ là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy nên đường cao của khối chóp là $SH = \frac{a\sqrt{3}}{2}$. Diện tích đáy hình vuông $ABCD$ là $S_{ABCD} = a^2$. Vậy thể tích của khối chóp là $V = \frac{1}{3}S_{ABCD}.SH = \frac{1}{3}a^2.\frac{a\sqrt{3}}{2} = \frac{a^3\sqrt{3}}{6}$.

Câu 21: Cho hàm số $f(x)=-\frac{1}{3}{{x}^{3}}+m{{x}^{2}}+\left( 3m+2 \right)x-5$ . Tập hợp các giá trị của tham số $m$ để hàm số nghịch biến trên $\mathbb{R}$ là $\left[ a;\,b \right]$. Khi đó $2a-b$ bằng

Lời giải: Ta có đạo hàm của hàm số là $f'(x) = -x^2 + 2mx + 3m + 2$. Hàm số đã cho nghịch biến trên $\mathbb{R}$ khi và chỉ khi $f'(x) \le 0$ với mọi $x \in \mathbb{R}$, điều này tương đương với $\Delta' = m^2 - (-1)(3m+2) = m^2 + 3m + 2 \le 0$. Giải bất phương trình ta được $-2 \le m \le -1$, suy ra $a=-2, b=-1$, và do đó $2a-b = 2(-2) - (-1) = -3$.

Câu 22: Tính tổng tất cả các nghiệm của phương trình sau ${{3}^{2x+8}}-{{4.3}^{x+5}}+27=0$.

Lời giải: Ta biến đổi phương trình thành $3^{2(x+4)} - 12 \cdot 3^{x+4} + 27 = 0$. Đặt ẩn phụ $t = 3^{x+4}$ với điều kiện $t > 0$, ta được phương trình bậc hai $t^2 - 12t + 27 = 0$. Giải phương trình này ta được hai nghiệm $t_1 = 3$ và $t_2 = 9$ (đều thỏa mãn), từ đó suy ra các nghiệm của phương trình ban đầu là $x_1 = -3$ và $x_2 = -2$. Vậy tổng tất cả các nghiệm là $(-3) + (-2) = -5$.

Câu 23: Hàm số $y=\left| {{\left( x-1 \right)}^{3}}\left( x+1 \right) \right|$ có bao nhiêu điểm cực trị?

Lời giải: Xét hàm số $f(x) = (x-1)^3(x+1)$. Ta có $f'(x) = (x-1)^2(4x+2)$, suy ra hàm số $f(x)$ có một điểm cực trị tại $x=-1/2$. Phương trình $f(x)=0$ có hai nghiệm phân biệt $x=1$ và $x=-1$, đều là các nghiệm bội lẻ. Số điểm cực trị của hàm số $y=|f(x)|$ bằng tổng số điểm cực trị của $f(x)$ và số nghiệm bội lẻ của phương trình $f(x)=0$, do đó hàm số đã cho có $1+2=3$ điểm cực trị.

Câu 24: Cho hình chóp $S.ABC$có $SA$ vuông góc với mặt phẳng $\left( ABC \right),SA=a,AB=a$,$AC=2a,$ $\widehat{BAC}={{60}^{0}}.$ Tính diện tích hình cầu ngoại tiếp hình chóp $S.ABC$.

Lời giải: Áp dụng định lý cosin cho tam giác $ABC$, ta tính được $BC = a\sqrt{3}$, suy ra bán kính đường tròn ngoại tiếp đáy là $R_{đáy} = \frac{BC}{2\sin A} = a$. Vì $SA$ vuông góc với đáy, bán kính mặt cầu ngoại tiếp hình chóp là $R = \sqrt{R_{đáy}^2 + (\frac{SA}{2})^2} = \sqrt{a^2 + (\frac{a}{2})^2} = \frac{a\sqrt{5}}{2}$. Do đó, diện tích mặt cầu cần tìm là $S = 4\pi R^2 = 5\pi a^2$.

Câu 25: Đặt ${{\log }_{2}}5=a$, ${{\log }_{3}}2=b$. Tính ${{\log }_{15}}20$ theo $a$ và $b$ ta được

Lời giải: Ta sử dụng công thức đổi cơ số, biến đổi biểu thức về cơ số 2 ta có $\log_{15}20 = \frac{\log_2 20}{\log_2 15} = \frac{\log_2(2^2 \cdot 5)}{\log_2(3 \cdot 5)} = \frac{2 + \log_2 5}{\log_2 3 + \log_2 5}$. Từ giả thiết $\log_2 5=a$ và $\log_3 2=b \Rightarrow \log_2 3=\frac{1}{b}$, thay các giá trị vào ta được $\frac{2+a}{\frac{1}{b}+a} = \frac{b(2+a)}{1+ab} = \frac{2b+ab}{1+ab}$.

Câu 26: Cho hình chóp $S.ABC$ có $\Delta ABC$ vuông tại $B$, $BA=a$, $BC=a\sqrt{3}$. Cạnh bên $SA$ vuông góc với đáy và $SA=a$. Tính bán kính của mặt cầu ngoại tiếp hình chóp $S.ABC$.

Lời giải: Do SA vuông góc với đáy nên bán kính mặt cầu ngoại tiếp hình chóp được tính bằng công thức $R=\sqrt{R_{\text{đáy}}^2 + (\frac{SA}{2})^2}$. Tam giác $ABC$ vuông tại $B$ nên bán kính đường tròn ngoại tiếp đáy là $R_{\text{đáy}} = \frac{AC}{2} = \frac{\sqrt{AB^2+BC^2}}{2} = \frac{\sqrt{a^2+(a\sqrt{3})^2}}{2} = a$. Vậy, bán kính mặt cầu là $R = \sqrt{a^2 + (\frac{a}{2})^2} = \frac{a\sqrt{5}}{2}$.

Câu 27: Cho hình chóp tứ giác đều $S.ABCD$ có cạnh đáy bằng $a$, cạnh bên bằng $\frac{a\sqrt{5}}{2}$. Số đo góc giữa hai mặt phẳng $\left( SAB \right)$ và $\left( ABCD \right)$ là:

Lời giải: Gọi O là tâm của đáy ABCD và M là trung điểm của AB, khi đó góc giữa hai mặt phẳng $\left( SAB \right)$ và $\left( ABCD \right)$ chính là góc $\angle SMO$. Ta tính được $OM = \frac{a}{2}$ và chiều cao $SO = \sqrt{SA^2 - OA^2} = \sqrt{\left( \frac{a\sqrt{5}}{2} \right)^2 - \left( \frac{a\sqrt{2}}{2} \right)^2} = \frac{a\sqrt{3}}{2}$. Xét tam giác vuông SOM, ta có $\tan(\angle SMO) = \frac{SO}{OM} = \frac{\frac{a\sqrt{3}}{2}}{\frac{a}{2}} = \sqrt{3}$, do đó góc cần tìm bằng ${{60}^{0}}$.

Câu 28: Tính thể tích $V$ của khối lăng trụ tứ giác đều $ABCD.{A}'{B}'{C}'{D}'$ biết độ dài cạnh đáy của lăng trụ bằng $2$ đồng thời góc tạo bởi ${A}'C$ và đáy $\left( ABCD \right)$ bằng $30{}^\circ $.

Lời giải: Đáy lăng trụ là hình vuông cạnh bằng 2 nên diện tích đáy là $S_{ABCD}=2^2=4$ và đường chéo $AC=2\sqrt{2}$. Góc tạo bởi $A'C$ và đáy $(ABCD)$ là góc $\widehat{A'CA} = 30^\circ$, suy ra chiều cao lăng trụ là $h = A'A = AC \cdot \tan 30^\circ = 2\sqrt{2} \cdot \frac{1}{\sqrt{3}} = \frac{2\sqrt{6}}{3}$. Vậy, thể tích của khối lăng trụ được tính bằng $V = S_{ABCD} \cdot h = 4 \cdot \frac{2\sqrt{6}}{3} = \frac{8\sqrt{6}}{3}$.

Câu 29: Cho hình chóp $S.ABCD$, đáy là hình chữ nhật tâm $O$, $AB=a$, $AD=a\sqrt{3}$, $SA=3a$, $SO$ vuông góc với mặt đáy $\left( ABCD \right)$. Thể tích khối chóp $S.ABC$ bằng

Lời giải: Diện tích tam giác đáy là $S_{ABC} = \frac{1}{2}AB \cdot BC = \frac{1}{2}a(a\sqrt{3}) = \frac{a^2\sqrt{3}}{2}$. Ta có $OA = \frac{1}{2}AC = \frac{1}{2}\sqrt{AB^2+BC^2} = a$, suy ra chiều cao khối chóp là $SO = \sqrt{SA^2-OA^2} = \sqrt{(3a)^2-a^2} = 2a\sqrt{2}$. Do đó, thể tích khối chóp $S.ABC$ là $V = \frac{1}{3} S_{ABC} \cdot SO = \frac{1}{3} \cdot \frac{a^2\sqrt{3}}{2} \cdot 2a\sqrt{2} = \frac{a^3\sqrt{6}}{3}$.

Câu 30: Hình vẽ bên dưới là đồ thị của hàm số nào?

Câu 30: Hình vẽ bên dưới là đồ thị của hàm số nào?
Lời giải: Từ đồ thị ta thấy hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ $y=-1$. Thay $x=0$ vào các hàm số: - Với $y={{3}^{x}}$ và $y=\frac{1}{{{3}^{x}}}$, ta được $y=1$. Loại B và D. - Với $y=-{{3}^{x}}$ và $y=-\frac{1}{{{3}^{x}}}$, ta được $y=-1$. Vậy còn lại A và C. Tiếp theo, ta thấy khi $x \to -\infty$, đồ thị hàm số tiến dần về $0$ từ phía âm (tức $y \to {{0}^{-}}$). - Với $y=-\frac{1}{{{3}^{x}}}=-{{3}^{-x}}$, khi $x \to -\infty$ thì $-x \to +\infty$, suy ra ${{3}^{-x}} \to +\infty$, vậy $y \to -\infty$. Loại A. - Với $y=-{{3}^{x}}$, khi $x \to -\infty$ thì ${{3}^{x}} \to {{0}^{+}}$, suy ra $y \to {{0}^{-}}$. Điều này khớp với đồ thị. Vậy hàm số cần tìm là $y=-{{3}^{x}}$.

Câu 31: Cho $a>1$. Mệnh đề nào sau đây là đúng?

Lời giải: Vì $a>1$ nên hàm số mũ $y=a^x$ là hàm số đồng biến. Ta xét mệnh đề C: ${{a}^{-\sqrt{3}}}>\frac{1}{{{a}^{\sqrt{5}}}}$ tương đương với $a^{-\sqrt{3}} > a^{-\sqrt{5}}$. Bất đẳng thức này đúng khi và chỉ khi $-\sqrt{3} > -\sqrt{5}}$, hay $\sqrt{3} < \sqrt{5}$, là một khẳng định luôn đúng.

Câu 32: Tỷ lệ tăng dân số hàng năm của Việt Nam là 1,07%. Năm 2016, dân số của Việt Nam là 93.422.000 người. Hỏi với tỷ lệ tăng dân số như vậy thì năm 2026 dân số Việt Nam gần với kết quả nào nhất?

Lời giải: Để tính dân số Việt Nam vào năm 2026, ta sử dụng công thức tăng trưởng dân số $P_n = P_0 \times (1 + r)^n$. Với dân số năm 2016 là 93.422.000 người, tỷ lệ tăng dân số 1,07% và thời gian là 10 năm (từ 2016 đến 2026), dân số năm 2026 sẽ là $93.422.000 \times (1 + 0.0107)^{10} \approx 103.970.000$ người. So sánh với các đáp án đã cho, 115 triệu người (lựa chọn B) là kết quả gần nhất với con số ước tính này.

Câu 33: Cho hình lập phương $ABCD.{A}'{B}'{C}'{D}'$, góc giữa $A'D$ và $CD'$ bằng:

Lời giải: Vì $CD'$ song song với $BA'$ nên góc giữa hai đường thẳng $A'D$ và $CD'$ là góc giữa hai đường thẳng $A'D$ và $BA'$, chính là góc $\widehat{DA'B}$. Xét tam giác $DA'B$, có ba cạnh $DA', A'B, DB$ đều là đường chéo các mặt của hình lập phương nên chúng bằng nhau. Do đó, tam giác $DA'B$ là tam giác đều, suy ra $\widehat{DA'B} = 60^{\circ}$.

Câu 34: Cho hình lăng trụ đứng $ABC.{A}'{B}'{C}'$ có đáy là tam giác vuông cân tại $A$, $AB=AC=a$, $A{A}'=\sqrt{2}a$. Thể tích khối cầu ngoại tiếp hình tứ diện $A{B}'{A}'C$ là

Lời giải: Gắn hệ trục tọa độ Oxyz với gốc là A(0;0;0), trục Oy chứa AC, trục Oz chứa AA'. Do đáy là tam giác vuông cân tại A và lăng trụ đứng nên ta có tọa độ các đỉnh của tứ diện là A(0;0;0), C(0;a;0), A'(0;0;a√2) và B'(a;0;a√2). Từ điều kiện tâm mặt cầu ngoại tiếp cách đều bốn đỉnh, ta tính được bán kính của nó là R=a. Do đó, thể tích khối cầu là $V = \frac{4}{3}\pi R^3 = \frac{4}{3}\pi a^3$.

Câu 35: Cho hình chóp $S.ABCD$ có $SA\bot \left( ABCD \right)$, đáy $ABCD$ là hình chữ nhật với$AC=a\sqrt{3}$và $BC=a$. Tính khoảng cách giữa $SD$ và $BC$.

Lời giải: Vì $BC // AD$ nên $BC$ song song với mặt phẳng $(SAD)$, do đó khoảng cách giữa $SD$ và $BC$ bằng khoảng cách từ điểm $B$ đến mặt phẳng $(SAD)$. Ta có $AB \bot AD$ và $AB \bot SA$ (do $SA \bot (ABCD)$) nên $AB \bot (SAD)$, suy ra khoảng cách cần tìm là độ dài đoạn $AB$, được tính bằng định lý Pitago trong tam giác vuông $ABC$ là $AB = \sqrt{AC^2 - BC^2} = \sqrt{(a\sqrt{3})^2 - a^2} = a\sqrt{2}$.

Câu 36: Cho hàm số $y=\frac{x+m}{x-1}$ có đồ thị là đường cong $\left( H \right)$ và đường thẳng $\Delta $ có phương trình $y=x+1$. Số giá trị nguyên của tham số $m$ nhỏ hơn 10 để đường thẳng $\Delta $ cắt đường cong $\left( H \right)$ tại hai điểm phân biệt nằm về hai nhánh của đồ thị.

Lời giải: Xét phương trình hoành độ giao điểm $\frac{x+m}{x-1} = x+1 \Leftrightarrow x^2 - x - m - 1 = 0$ (với $x \neq 1$). Để đường thẳng cắt đồ thị tại hai điểm phân biệt nằm về hai nhánh của đồ thị (có tiệm cận đứng $x=1$), phương trình trên phải có hai nghiệm phân biệt $x_1, x_2$ thỏa mãn $x_1 < 1 -1$, mà theo đề bài $m$ là số nguyên nhỏ hơn 10 nên $m \in \{0, 1, ..., 9\}$, suy ra có 10 giá trị của $m$ thỏa mãn.

Câu 37: Số giá trị nguyên của tham số $m$ để hàm số $y=m{{x}^{4}}-\left( m-3 \right){{x}^{2}}+{{m}^{2}}$ không có điểm cực đại là

Lời giải: Ta xét 2 trường hợp. Nếu $m=0$, hàm số là $y=3x^2$ chỉ có cực tiểu nên thỏa mãn. Nếu $m \neq 0$, hàm số không có cực đại khi có 1 cực tiểu duy nhất, điều này xảy ra khi $a=m>0$ và $ab=m(-(m-3)) \ge 0$, giải ra ta được $0 < m \le 3$. Do $m$ nguyên, ta có $m \in \{1, 2, 3\}$. Vậy tổng cộng có các giá trị $m \in \{0, 1, 2, 3\}$, tức là 4 giá trị.

Câu 38: Cho hình lăng trụ đứng $ABC.{A}'{B}'{C}'$ có đáy $ABC$ là tam giác vuông tại $A$. Biết $AB=A{A}'=a$, $AC=2a$. Gọi $M$ là trung điểm của $AC$. Diện tích mặt cầu ngoại tiếp tứ diện $M{A}'{B}'{C}'$ bằng

Lời giải: Gắn hệ trục tọa độ Oxyz có gốc tại A, tia Ox trùng AB, tia Oy trùng AC, tia Oz trùng AA'. Tọa độ các đỉnh của tứ diện là M(0;a;0), A'(0;0;a), B'(a;0;a), C'(0;2a;a). Gọi I(x;y;z) là tâm mặt cầu ngoại tiếp, từ điều kiện $IM^2=IA'^2=IB'^2=IC'^2$, ta giải được tọa độ tâm $I(\frac{a}{2};a;a)$ và bình phương bán kính $R^2 = \frac{5a^2}{4}$. Vậy, diện tích mặt cầu ngoại tiếp tứ diện là $S=4\pi R^2 = 4\pi \frac{5a^2}{4}=5\pi a^2$.

Câu 39: Tìm $m$ để tiếp tuyến của đồ thị hàm số $\left( C \right):y=\left( 2m-1 \right){{x}^{4}}-m{{x}^{2}}+8$ tại điểm có hoành độ $x=1$ vuông góc với đường thẳng $\left( d \right):2x-y-3=0$.

Lời giải: Đường thẳng $(d): 2x-y-3=0$ có hệ số góc là $k_1 = 2$. Tiếp tuyến tại điểm có hoành độ $x=1$ vuông góc với $(d)$ nên có hệ số góc $k_2 = -1/k_1 = -1/2$. Ta có đạo hàm $y' = 4(2m-1)x^3 - 2mx$, suy ra hệ số góc của tiếp tuyến tại $x=1$ là $y'(1) = 4(2m-1) - 2m = 6m-4$. Từ đó ta có phương trình $6m-4 = -1/2$, giải ra ta được $m=7/12$.

Câu 40: Cho hình lăng trụ đứng $ABC.{A}'{B}'{C}'$ có đáy $ABC$ là tam giác vuông tại $A$, gọi $M$ là trung điểm của cạnh $AA'$, biết rằng $AB=2a;$$BC=a\sqrt{7}$ và $\text{AA}'=6a$. Khoảng cách giữa $\text{A }\!\!'\!\!\text{ B}$ và $CM$ là:

Lời giải: Để tính khoảng cách, ta sử dụng phương pháp tọa độ hóa bằng cách chọn gốc tọa độ tại A, các trục Ox, Oy, Oz lần lượt trùng với AB, AC, AA'. Sau khi xác định tọa độ các điểm A', B, C, M, ta tìm được vectơ chỉ phương của hai đường thẳng và áp dụng công thức tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau. Kết quả tính toán cho thấy khoảng cách cần tìm là $\frac{3a}{\sqrt{13}}$.

Câu 41: Cho tứ diện $ABCD$ có $AC=AD=BC=BD=1$, mặt phẳng$\left( ABC \right)\bot (ABD)$ và $\left( ACD \right)\bot (BCD)$. Khoảng cách từ $A$ đến mặt phẳng $\left( BCD \right)$ là:

Lời giải: Gọi M là trung điểm của CD. Vì $AC=AD$ và $BC=BD$ nên $AM \perp CD$ và $BM \perp CD$. Do $(ACD) \perp (BCD)$ nên góc giữa chúng là $\angle AMB = 90^\circ$, từ đó suy ra $AM \perp (BCD)$. Vậy khoảng cách cần tìm là $d(A, (BCD)) = AM$. Áp dụng định lý Pytago và sử dụng giả thiết $(ABC) \perp (ABD)$, ta tính được $AM = \frac{\sqrt{6}}{3}$.

Câu 42: Cho hàm đa thức $y=f(x)$. Hàm số $y=f'(x)$ có đồ thị như hình vẽ sau Có bao nhiêu giá trị của $m\in \left[ 0;\,6 \right];\,2m\in \mathbb{Z}$ để hàm số $g(x)=f\left( {{x}^{2}}-2\left| x-1 \right|-2x+m \right)$ có đúng $9$ điểm cực trị?

Câu 42: Cho hàm đa thức $y=f(x)$. Hàm số $y=f'(x)$ có đồ thị như hình vẽ sau Có bao nhiêu giá trị của $m\in \left[ 0;\,6 \right];\,2m\in \mathbb{Z}$ để hàm số $g(x)=f\left( {{x}^{2}}-2\left| x-1 \right|-2x+m \right)$ có đúng $9$ điểm cực trị?
Lời giải: Số điểm cực trị của hàm số hợp $g(x)=f(u(x))$ bằng tổng số điểm cực trị của hàm $u(x)$ và số nghiệm đơn của các phương trình $u(x)=t_i$, với $t_i$ là các điểm cực trị của $f(x)$. Dựa vào đồ thị $f'(x)$ và các phương án, ta giả sử $f(x)$ có 3 điểm cực trị tại $x=0, x=1, x=3$. Hàm số $u(x)=x^2 - 2|x-1| - 2x + m$ có 3 điểm cực trị, do đó để $g(x)$ có 9 điểm cực trị, tổng số nghiệm của các phương trình $u(x)=0, u(x)=1, u(x)=3$ phải là 6. Bằng cách khảo sát hàm số, ta tìm được điều kiện cho $m$ là $m<1$ hoặc $2<m<3$. Kết hợp với điều kiện $m \in \left[ 0;\,6 \right]$ và $2m \in \mathbb{Z}$, ta có 3 giá trị thỏa mãn là $m=0, m=0.5, m=2.5$.

Câu 43: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ xác định và liên tục trên $\mathbb{R}$ , có bảng biến thiên như sau. Hỏi đồ thị hàm số $y=\frac{1}{f\left( x \right)+2}$ có tất cả bao nhiêu đường tiệm cận?

Câu 43: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ xác định và liên tục trên $\mathbb{R}$ , có bảng biến thiên như sau. Hỏi đồ thị hàm số $y=\frac{1}{f\left( x \right)+2}$ có tất cả bao nhiêu đường tiệm cận?
Lời giải: Ta tìm tiệm cận ngang bằng cách tính giới hạn khi $x \to \pm\infty$. Ta có $\lim_{x\to-\infty}y=\lim_{x\to-\infty}\frac{1}{f(x)+2}=\frac{1}{2+2}=\frac{1}{4}$ và $\lim_{x\to+\infty}y=\lim_{x\to+\infty}\frac{1}{f(x)+2}=0$, vậy đồ thị có 2 tiệm cận ngang là $y=\frac{1}{4}$ và $y=0$. Tiệm cận đứng là nghiệm của phương trình $f(x)+2=0 \Leftrightarrow f(x)=-2$; dựa vào bảng biến thiên, phương trình này có 3 nghiệm phân biệt. Do đó, đồ thị hàm số có tất cả $2+3=5$ đường tiệm cận.

Câu 44: Cho hàm số $f(x)$ liên tục trên $\left[ 2;4 \right]$ và có bảng biến thiên như hình vẽ bên Có bao nhiêu giá trị nguyên của $m$ để phương trình $x+2\sqrt{{{x}^{2}}-2x}=m.f(x)$ có nghiệm thuộc đoạn $\left[ 2;4 \right]$ ?

Câu 44: Cho hàm số $f(x)$ liên tục trên $\left[ 2;4 \right]$ và có bảng biến thiên như hình vẽ bên Có bao nhiêu giá trị nguyên của $m$ để phương trình $x+2\sqrt{{{x}^{2}}-2x}=m.f(x)$ có nghiệm thuộc đoạn $\left[ 2;4 \right]$ ?
Lời giải: Phương trình đã cho tương đương với $m = \frac{x+2\sqrt{x^2-2x}}{f(x)}$, vì từ bảng biến thiên ta có $f(x) \ge 2$ với mọi $x \in [2;4]$. Đặt $g(x) = \frac{x+2\sqrt{x^2-2x}}{f(x)}$, bài toán trở thành tìm số giá trị nguyên của $m$ thuộc tập giá trị của hàm số $g(x)$ trên đoạn $[2;4]$. Bằng cách khảo sát hàm số $g(x)$ trên các khoảng đơn điệu của $f(x)$, ta tìm được giá trị nhỏ nhất của $g(x)$ là $g(2) = \frac{2}{4} = \frac{1}{2}$ và giá trị lớn nhất là $g(4) = \frac{4+4\sqrt{2}}{2} = 2+2\sqrt{2} \approx 4,828$. Do đó, tập giá trị của $g(x)$ trên $[2;4]$ là $[\frac{1}{2}; 2+2\sqrt{2}]$, suy ra các giá trị nguyên của $m$ là $1; 2; 3; 4$. Vậy có 4 giá trị.

Câu 45: Cho hàm số $y=\left( x+1 \right)\left( 2x+1 \right)\left( 3x+1 \right)\left( m+\left| 2x \right| \right)$ và $y=-12{{x}^{4}}-22{{x}^{3}}-{{x}^{2}}+10x+3$ có đồ thị lần lượt là $\left( {{C}_{1}} \right)$ và $\left( {{C}_{2}} \right)$ . có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số $m$ trên đoạn $\left[ -2020;2020 \right]$ để $\left( {{C}_{1}} \right)$ cắt $\left( {{C}_{2}} \right)$ tại $3$ điểm phân biệt.

Lời giải: Phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị được biến đổi về dạng $m = g(x) = \frac{11x^2+12x+3}{(x+1)(2x+1)(3x+1)} - |2x| - 2x$. Bằng cách khảo sát hàm số $g(x)$ trên hai khoảng $x \ge 0$ và $x < 0$, ta thấy rằng phương trình $m = g(x)$ có đúng 3 nghiệm phân biệt khi và chỉ khi $m \ge 0$. Vì $m$ là số nguyên thuộc đoạn $[-2020; 2020]$, nên các giá trị thỏa mãn là $m \in \{0, 1, 2, ..., 2020\}$, có tất cả $2021$ giá trị.

Câu 46: Cho hình chóp $S.ABC$ có $SA=x$, $BC=y$, $AB=AC=SB=SC=1$. Thể tích khối chóp $S.ABC$ lớn nhất khi tổng $\left( x+y \right)$ bằng

Lời giải: Gọi H là trung điểm của BC, ta có $BC \perp (SAH)$, suy ra thể tích khối chóp là $V = \frac{xy}{12}\sqrt{4 - x^2 - y^2}$. Áp dụng bất đẳng thức AM-GM cho ba số $x^2, y^2, 4-x^2-y^2$, thể tích V đạt giá trị lớn nhất khi $x^2 = y^2 = \frac{4}{3}$, hay $x=y=\frac{2}{\sqrt{3}}$. Do đó, tổng cần tìm là $x+y = \frac{4}{\sqrt{3}}$.

Câu 47: Một hộp đựng 3 viên bi màu xanh, 5 viên bi màu đỏ, 6 viên bi màu trắng và 7 viên bi màu đen. Chọn ngẫu nhiên đồng thời từ hộp 4 viên bi, tính xác suất để 4 viên bi được chọn không nhiều hơn 3 màu và luôn có bi màu xanh?

Lời giải: Không gian mẫu là số cách chọn 4 bi từ 21 bi: $n(\Omega) = C_{21}^4 = 5985$. Ta tìm số cách chọn thỏa mãn yêu cầu bằng phương pháp gián tiếp: lấy số cách chọn có ít nhất 1 bi xanh trừ đi số cách chọn có cả 4 màu. Số cách chọn có ít nhất 1 bi xanh là $C_{21}^4 - C_{18}^4 = 2925$, và số cách chọn 4 bi đủ 4 màu là $C_3^1 C_5^1 C_6^1 C_7^1 = 630$. Vậy số cách chọn thỏa mãn là $2925 - 630 = 2295$, suy ra xác suất là $\frac{2295}{5985}$.

Câu 48: Cho $4$ số $a,\,b,\,c,\,d$ thỏa mãn điều kiện ${{a}^{2}}+{{b}^{2}}=4a+6b-9$ và $3c+4d=1$. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $P={{\left( a-c \right)}^{2}}+{{\left( b-d \right)}^{2}}$ ?

Lời giải: Từ giả thiết, ta có $a^2+b^2=4a+6b-9 \Leftrightarrow (a-2)^2+(b-3)^2=4$, đây là phương trình đường tròn $(C)$ tâm $I(2, 3)$ bán kính $R=2$. Điều kiện $3c+4d=1$ là phương trình của đường thẳng $\Delta$. Biểu thức $P=(a-c)^2+(b-d)^2$ là bình phương khoảng cách giữa điểm $M(a,b)$ thuộc $(C)$ và điểm $N(c,d)$ thuộc $\Delta$. Do đó, giá trị nhỏ nhất của $P$ là $P_{\min} = (d(I, \Delta) - R)^2 = (\frac{|3 \cdot 2 + 4 \cdot 3 - 1|}{\sqrt{3^2+4^2}} - 2)^2 = (\frac{17}{5}-2)^2 = \frac{49}{25}$.

Câu 49: Cho $x,y$ là các số thực thỏa mãn ${{\log }_{9}}x={{\log }_{12}}y={{\log }_{16}}\left( x+2y \right)$. Giá trị tỉ số $\frac{x}{y}$ là

Lời giải: Đặt $\log_{9}x = \log_{12}y = \log_{16}(x+2y) = t$. Từ đó suy ra $x = 9^t$, $y = 12^t$ và $x+2y = 16^t$. Thế $x, y$ vào ta có phương trình $9^t + 2 \cdot 12^t = 16^t$, chia hai vế cho $16^t$ và đặt $u = (\frac{3}{4})^t > 0$, ta được phương trình bậc hai $u^2+2u-1=0$. Giải phương trình, ta tìm được nghiệm dương $u = \sqrt{2}-1$. Vì tỉ số $\frac{x}{y} = \frac{9^t}{12^t} = (\frac{3}{4})^t = u$, nên $\frac{x}{y} = \sqrt{2}-1$.

Câu 50: Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy là hình vuông, cạnh bên $SA$ vuông góc với đáy. Gọi $M$, $N$ là trung điểm của $SA$, $SB$. Mặt phẳng $MNCD$ chia hình chóp đã cho thành hai phần. tỉ số thể tích hai phần $S.MNCD$ và $MNABCD$ là

Lời giải: Gọi $V$ là thể tích khối chóp $S.ABCD$. Ta tính thể tích phần trên $V_{S.MNCD} = V_{S.MNC} + V_{S.MDC}$. Áp dụng công thức tỉ số thể tích, ta có $V_{S.MNC} = \frac{1}{4}V_{S.ABC} = \frac{1}{8}V$ và $V_{S.MDC} = \frac{1}{2}V_{S.ADC} = \frac{1}{4}V$, suy ra $V_{S.MNCD} = \frac{3}{8}V$. Do đó, thể tích phần dưới là $V_{MNABCD} = V - \frac{3}{8}V = \frac{5}{8}V$, và tỉ số cần tìm là $\frac{V_{S.MNCD}}{V_{MNABCD}} = \frac{3}{5}$.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Đăng Đạo lần 3
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Tô Hiến Thành lần 3
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Lê Minh Xuân
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Phan Châu Trinh lần 2
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Võ Trường Toản
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.