TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Toán THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Phan Châu Trinh lần 2

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Phan Châu Trinh lần 2 giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Phan Châu Trinh lần 2

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Cho hàm số $y=f\left( x \right)=a{{x}^{3}}+b{{x}^{2}}+cx+d$ có đồ thị như hình vẽ. Khi đó phương trình $f\left( {{f}^{2}}\left( x \right) \right)=1$ có bao nhiêu nghiệm?

Câu 1: Cho hàm số $y=f\left( x \right)=a{{x}^{3}}+b{{x}^{2}}+cx+d$ có đồ thị như hình vẽ. Khi đó phương trình $f\left( {{f}^{2}}\left( x \right) \right)=1$ có bao nhiêu nghiệm?
Lời giải: Đặt $u=f^2(x)$ với điều kiện $u \ge 0$, phương trình đã cho trở thành $f(u)=1$. Dựa vào đồ thị, ta tìm được các nghiệm $u=0$ và $u=u_0 \in (1;2)$ (nghiệm $u_1 \in (-2;-1)$ bị loại). Với $u=0 \Rightarrow f(x)=0$, phương trình có 3 nghiệm phân biệt. Với $u=u_0 \in (1;2)$, phương trình $f(x)=\pm\sqrt{u_0}$ có $3+1=4$ nghiệm phân biệt. Vậy phương trình ban đầu có tổng cộng $3+4=7$ nghiệm.

Câu 2: Rút gọn biểu thức $P=\frac{{{a}^{\sqrt{3}+1}}.{{a}^{2-\sqrt{3}}}}{{{\left( {{a}^{\sqrt{2}-2}} \right)}^{\sqrt{2}+2}}}.$

Lời giải: Áp dụng các quy tắc về lũy thừa, ta rút gọn tử số: $a^{\sqrt{3}+1} \cdot a^{2-\sqrt{3}} = a^{\sqrt{3}+1+2-\sqrt{3}} = a^3$. Tiếp theo, ta rút gọn mẫu số: $(a^{\sqrt{2}-2})^{\sqrt{2}+2} = a^{(\sqrt{2}-2)(\sqrt{2}+2)} = a^{2-4} = a^{-2}$. Vậy $P = \frac{a^3}{a^{-2}} = a^{3-(-2)} = a^5$.

Câu 3: Cho tứ diện $ABCD$ cạnh $a. $ Gọi $M$ là điểm thuộc cạnh $BC$ sao cho $BM=2MC. $ Gọi $I,J$ lần lượt là trọng tâm các tam giác $ABC$ và $ABD$. Mặt phẳng $\left( IJM \right)$ chia tứ diện $ABCD$ thành hai phần, thể tích của phần đa diện chứa đỉnh $B$ tính theo $a$ bằng

Lời giải: Gọi P, N lần lượt là giao điểm của mặt phẳng $(IJM)$ với các cạnh $AB, BD$. Dựa vào tính chất trọng tâm và định lý Thales, ta chứng minh được mặt phẳng $(IJM)$ cắt các cạnh $AB, BC, BD$ tại các điểm P, M, N sao cho $\frac{BP}{BA}=\frac{BM}{BC}=\frac{BN}{BD}=\frac{2}{3}$. Áp dụng công thức tỉ lệ thể tích cho khối chóp tam giác, ta có tỉ số thể tích của khối đa diện chứa đỉnh B (là khối tứ diện $B.PMN$) và khối tứ diện $ABCD$ là $\frac{V_{B.PMN}}{V_{ABCD}}=\frac{BP}{BA}.\frac{BM}{BC}.\frac{BN}{BD} = \frac{8}{27}$. Vì thể tích tứ diện đều cạnh $a$ là $V_{ABCD} = \frac{a^3\sqrt{2}}{12}$, nên thể tích cần tìm là $V_{B.PMN} = \frac{8}{27} \cdot \frac{a^3\sqrt{2}}{12} = \frac{2\sqrt{2}a^3}{81}$.

Câu 4: Cho hình hộp $ABCD.A'B'C'D'$ có thể tích $V. $ Gọi $M,N,P$ lần lượt thuộc các cạnh $AB,BC,A'D'$ sao cho $AM=\frac{1}{2}AB,BN=\frac{1}{4}BC,A'P=\frac{1}{3}A'D'. $ Thể tích của khối tứ diện $MNPD'$ tính theo $V$ bằng

Lời giải: Ta giải bài toán bằng phương pháp tọa độ hóa. Giả sử hình hộp là hình hộp chữ nhật có các đỉnh $A(0;0;0)$, $B(a;0;0)$, $D(0;b;0)$ và $A'(0;0;c)$, khi đó $V = abc$. Từ các tỉ lệ đã cho, ta xác định được tọa độ các điểm $M(\frac{a}{2};0;0)$, $N(a;\frac{b}{4};0)$, $P(0;\frac{b}{3};c)$ và $D'(0;b;c)$. Áp dụng công thức tính thể tích tứ diện $V_{MNPD'} = \frac{1}{6}|[\vec{MN}, \vec{MP}] \cdot \vec{MD'}|$, ta tính được thể tích bằng $\frac{abc}{18}$, hay $\frac{V}{18}$.

Câu 5: Biết tập nghiệm của bất phương trình ${{2}^{x}}<3-\frac{2}{{{2}^{x}}}$ là khoảng $\left( a;b \right). $ Tổng $a+b$ bằng?

Lời giải: Đặt $t = 2^x$ (điều kiện $t > 0$), bất phương trình đã cho trở thành $t < 3 - \frac{2}{t}$, tương đương với $t^2 - 3t + 2 < 0$. Giải bất phương trình bậc hai này ta được $1 < t < 2$, suy ra $1 < 2^x < 2 \Leftrightarrow 2^0 < 2^x < 2^1$. Do đó, ta có $0 < x < 1$, nên tập nghiệm là khoảng $(0; 1)$, suy ra $a=0$ và $b=1$, vậy tổng $a+b = 1$.

Câu 6: Đạo hàm của hàm số $y={{13}^{x}}$ là

Lời giải: Áp dụng công thức đạo hàm của hàm số mũ $(a^x)' = a^x \ln a$ với cơ số $a$ là hằng số dương và $a \neq 1$. Với hàm số đã cho $y = 13^x$, ta có cơ số $a=13$, do đó đạo hàm của hàm số là $y' = 13^x \ln 13$.

Câu 7: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đạo hàm trên $\mathbb{R}$ và đồ thị hàm số $y=f'\left( x \right)$ như hình bên. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Câu 7: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đạo hàm trên $\mathbb{R}$ và đồ thị hàm số $y=f'\left( x \right)$ như hình bên. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Lời giải: Xét hàm số $g(x) = f(x) - x^2 - x + 2021$. Ta có đạo hàm $g'(x) = f'(x) - 2x - 1$. Từ đồ thị hàm số $y=f'(x)$, ta thấy tại $x=0$ thì $f'(0)=1$, do đó $g'(0) = f'(0) - 2(0) - 1 = 1 - 1 = 0$. Ta lại có $g''(x) = f''(x) - 2$; tại $x=0$ đồ thị hàm số $f'(x)$ đi xuống (nghịch biến) nên $f''(0) < 0$, suy ra $g''(0) < 0$. Vậy hàm số đã cho đạt cực đại tại $x=0$.

Câu 8: Một khối lăng trụ đứng tam giác có các cạnh đáy bằng $37;13;30$ và diện tích xung quanh bằng 480. Khi đó thể tích khối lăng trụ bằng?

Lời giải: Chu vi đáy của khối lăng trụ là $P = 37 + 13 + 30 = 80$. Từ công thức diện tích xung quanh $S_{xq} = P \cdot h$, ta suy ra chiều cao của khối lăng trụ là $h = \frac{S_{xq}}{P} = \frac{480}{80} = 6$. Áp dụng công thức Heron cho tam giác đáy với nửa chu vi $p = 40$, ta có diện tích đáy $B = \sqrt{40(40-37)(40-13)(40-30)} = 180$. Vậy thể tích khối lăng trụ là $V = B \cdot h = 180 \cdot 6 = 1080$.

Câu 9: Cho hàm số $y=\frac{x-2}{x-m}$ nghịch biến trên khoảng $\left( -\infty ;3 \right)$ khi:

Lời giải: Ta có tập xác định $D = \mathbb{R} \setminus \{m\}$ và đạo hàm $y'=\frac{2-m}{(x-m)^2}$. Để hàm số nghịch biến trên khoảng $(-\infty; 3)$ thì ta cần hai điều kiện: $y'<0$ và điểm gián đoạn $m$ không thuộc khoảng $(-\infty; 3)$. Điều kiện $y'<0$ tương đương với $2-m2$, kết hợp với điều kiện $m \ge 3$ ta được kết quả cuối cùng là $m \ge 3$.

Câu 10: Cho khối chóp tứ giác đều $S.ABCD$ có $AB=a. $ Thể tích khối chóp $S.ABCD$ bằng $\frac{{{a}^{3}}\sqrt{2}}{3}. $ Khoảng cách từ $C$ đến mặt phẳng $\left( SAB \right)$ bằng

Lời giải: Từ thể tích $V = \frac{a^3\sqrt{2}}{3}$ và diện tích đáy $S_{ABCD}=a^2$, ta tính được chiều cao của khối chóp là $h = SO = a\sqrt{2}$. Vì $CD$ song song với mặt phẳng $(SAB)$, khoảng cách từ $C$ đến $(SAB)$ bằng hai lần khoảng cách từ tâm đáy $O$ đến $(SAB)$. Ta tính được khoảng cách từ $O$ đến $(SAB)$ là $\frac{a\sqrt{2}}{3}$, do đó khoảng cách cần tìm là $2 \cdot \frac{a\sqrt{2}}{3} = \frac{2a\sqrt{2}}{3}$.

Câu 11: Cho hàm số $y=\frac{{{x}^{2}}-2x}{1-x}. $ Khẳng định nào sau đây đúng?

Lời giải: Tập xác định của hàm số là $D=\mathbb{R}\setminus \{1\}$. Ta có đạo hàm $y'=\frac{-x^2+2x-2}{(1-x)^2}$, với mẫu số $(1-x)^2 > 0$ và tử số $-x^2+2x-2 < 0$ với mọi $x$. Do đó, $y' < 0$ với mọi $x \in D$, suy ra hàm số nghịch biến trên các khoảng $(-\infty ;1)$ và $(1;+\infty)$.

Câu 12: Cho hình nón xoay đường sinh $l=2a. $ Thiết diện qua trục của nó là một tam giác cân có một góc bằng ${{120}^{0}}. $ Thể tích $V$ của khối nón đó là

Lời giải: Thiết diện qua trục là tam giác cân có góc ở đỉnh là $120^{\circ}$ và cạnh bên chính là đường sinh $l=2a$. Do đó, chiều cao $h$ và bán kính đáy $R$ của hình nón được tính bằng cách chia đôi tam giác thiết diện: $h=l\cdot \cos {{60}^{0}}=2a\cdot \frac{1}{2}=a$ và $R=l\cdot \sin {{60}^{0}}=2a\cdot \frac{\sqrt{3}}{2}=a\sqrt{3}$. Thể tích của khối nón là $V=\frac{1}{3}\pi {{R}^{2}}h=\frac{1}{3}\pi {{(a\sqrt{3})}^{2}}\cdot a=\pi {{a}^{3}}$.

Câu 13: Cho hai số thực $a,b$ thỏa mãn $2{{\log }_{3}}\left( a-3b \right)={{\log }_{3}}a+{{\log }_{3}}\left( 4b \right)$ và $a>3b>0. $ Khi đó giá trị của $\frac{a}{b}$ là

Lời giải: Từ phương trình đã cho, sử dụng các tính chất của logarit, ta có $\log_3((a-3b)^2) = \log_3(4ab)$, suy ra $(a-3b)^2 = 4ab$. Khai triển và rút gọn, ta được phương trình $a^2 - 10ab + 9b^2 = 0$, tương đương với $(\frac{a}{b})^2 - 10(\frac{a}{b}) + 9 = 0$. Giải phương trình này ta được $\frac{a}{b}=1$ hoặc $\frac{a}{b}=9$, kết hợp với điều kiện $a>3b$ ta chọn $\frac{a}{b}=9$.

Câu 14: Cho tứ diện $ABCD$ có các cạnh $AB,AC$ và $AD$ đôi một vuông góc. Các điểm $M,N,P$ lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng $BC,CD,BD. $ Biết rằng $AB=4a;AC=6a;AD=7a. $ Thể tích $V$ của khối tứ diện $AMNP$ bằng

Lời giải: Do các cạnh $AB, AC, AD$ đôi một vuông góc nên thể tích khối tứ diện $ABCD$ là $V_{ABCD}=\frac{1}{6}AB \cdot AC \cdot AD = \frac{1}{6}(4a)(6a)(7a)=28a^{3}$. Với $M, N, P$ lần lượt là trung điểm của các cạnh $BC, CD, BD$, tỉ số thể tích của khối tứ diện $AMNP$ so với khối tứ diện $ABCD$ là $\frac{1}{4}$, suy ra $V_{AMNP} = \frac{1}{4}V_{ABCD} = \frac{1}{4}(28a^3) = 7a^3$.

Câu 15: Một công ty bất động sản có 50 căn hộ cho thuê. Nếu giá mỗi căn là 3.000.000 đồng/tháng thì không có phòng trống, còn nếu cứ tăng giá mỗi căn hộ thêm 200000 đồng/tháng thì sẽ có 2 căn bị bỏ trống. Hỏi công ty phải niêm yết giá bao nhiêu để doanh thu là lớn nhất.

Lời giải: Gọi $x$ là số lần tăng giá 200.000 đồng. Khi đó, giá cho thuê mỗi căn là $3.000.000 + 200.000x$ và số căn được thuê là $50 - 2x$. Doanh thu là hàm số $R(x) = (3.000.000 + 200.000x)(50 - 2x)$, đây là một hàm số bậc hai có hệ số cao nhất âm nên đạt giá trị lớn nhất tại đỉnh. Ta xác định được đỉnh của parabol tương ứng với $x = 5$, do đó giá niêm yết để doanh thu lớn nhất là $3.000.000 + 5 imes 200.000 = 4.000.000$ đồng.

Câu 16: Cho khối lập phương $ABCD.A'B'C'D'$ cạnh $a. $ Gọi $S$ là điểm thuộc đường thẳng $AA'$ sao cho $A'$ là trung điểm của $SA. $ Thể tích phần khối chóp $S.ABD$ nằm trong khối lập phương bằng

Lời giải: Phần khối chóp $S.ABD$ nằm trong khối lập phương là một khối chóp cụt có đáy lớn là tam giác $ABD$ và đáy nhỏ là thiết diện tạo bởi mặt phẳng $(A'B'C'D')$. Thể tích khối chóp $S.ABD$ là $V_{S.ABD} = \frac{1}{3}SA \cdot S_{ABD} = \frac{1}{3} \cdot 2a \cdot \frac{1}{2}a^2 = \frac{a^3}{3}$. Tỉ số đồng dạng giữa khối chóp nhỏ bị cắt ở phía trên và khối chóp lớn $S.ABD$ là $k = \frac{SA'}{SA} = \frac{a}{2a} = \frac{1}{2}$, do đó thể tích phần cần tìm là $V = (1 - k^3)V_{S.ABD} = (1 - \frac{1}{8}) \frac{a^3}{3} = \frac{7a^3}{24}$.

Câu 17: Cho hàm số $y=\frac{x+2}{x+1}\left( C \right)$ và đường thẳng $\left( d \right):y=x+m. $ Có bao nhiêu giá trị nguyên $m$ thuộc khoảng $\left( -10;10 \right)$ để đường thẳng $\left( d \right)$ cắt đồ thị $\left( C \right)$ tại hai điểm về hai phía trục hoành?

Lời giải: Phương trình hoành độ giao điểm của $(d)$ và $(C)$ là $x^2 + mx + m-2 = 0$ (với $x \neq -1$). Để $(d)$ cắt $(C)$ tại hai điểm về hai phía trục hoành thì $y_1y_2 < 0$, tương đương $(x_1+m)(x_2+m) < 0$. Theo định lí Vi-ét, ta có $x_1+x_2 = -m$ và $x_1x_2 = m-2$, thay vào bất phương trình ta được $m-2 < 0 \Leftrightarrow m < 2$. Vì $m$ là số nguyên thuộc khoảng $(-10; 10)$, các giá trị của $m$ là $\{-9, -8, ..., 1\}$, do đó có tất cả 11 giá trị thỏa mãn.

Câu 18: Cho cấp số cộng $\left( {{u}_{n}} \right)$ có số hạng đầu ${{u}_{1}}=2$ và công sai $d=-7. $ Giá trị ${{u}_{6}}$ bằng:

Lời giải: Áp dụng công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng $u_n = u_1 + (n-1)d$. Với số hạng đầu $u_1=2$ và công sai $d=-7$, ta có số hạng thứ sáu là $u_6 = u_1 + (6-1)d = 2 + 5 imes (-7) = 2 - 35 = -33$.

Câu 19: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như sau. Tổng số tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số $g\left( x \right)=\frac{1}{2f\left( x \right)-1}$ là

Câu 19: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như sau. Tổng số tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số $g\left( x \right)=\frac{1}{2f\left( x \right)-1}$ là
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên, ta có $\lim_{x\to \pm\infty} f(x) = 1$. Do đó, tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $g(x)$ là đường thẳng $y = \lim_{x\to \pm\infty} \frac{1}{2f(x)-1} = \frac{1}{2.1-1} = 1$. Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số $g(x)$ là nghiệm của phương trình $2f(x)-1=0 \Leftrightarrow f(x)=\frac{1}{2}$. Dựa vào bảng biến thiên, phương trình $f(x)=\frac{1}{2}$ có 2 nghiệm phân biệt. Vậy đồ thị hàm số $g(x)$ có 1 tiệm cận ngang và 2 tiệm cận đứng, suy ra tổng số tiệm cận là 3.

Câu 20: Số đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y=\frac{\sqrt{10000-{{x}^{2}}}}{x-2}$ là

Lời giải: Tập xác định của hàm số được cho bởi điều kiện $10000 - x^2 \ge 0$, suy ra $-100 \le x \le 100$. Vì tập xác định của hàm số là đoạn $[-100, 100]$ (loại trừ điểm $x=2$), nên ta không thể xét giới hạn của hàm số khi $x$ tiến đến vô cùng ($\lim_{x \to \pm\infty} y$). Do đó, đồ thị hàm số không có đường tiệm cận ngang nào.

Câu 21: Cho dãy số $\left( {{u}_{n}} \right)$ thỏa mãn điều kiện $\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 2020\\{u_{n + 1}} = \frac{1}{3}{u_n},\forall n \in N^*\end{array} \right..$ Gọi ${{S}_{n}}={{u}_{1}}+{{u}_{2}}+...+{{u}_{n}}$ là tổng của $n$ số hạng đầu tiên của dãy số đã cho. Khi đó $\lim {{S}_{n}}$ bằng

Lời giải: Dãy số $(u_n)$ là một cấp số nhân với số hạng đầu $u_1 = 2020$ và công bội $q = \frac{1}{3}$. Vì $|q| = \frac{1}{3} < 1$ nên đây là cấp số nhân lùi vô hạn và có tổng hữu hạn. Áp dụng công thức tính tổng cấp số nhân lùi vô hạn, ta có $\lim S_n = \frac{u_1}{1-q} = \frac{2020}{1 - \frac{1}{3}} = 3030$.

Câu 22: Số nghiệm âm của phương trình $\log \left| {{x}^{2}}-3 \right|=0$ là

Lời giải: Phương trình $\log \left| {{x}^{2}}-3 \right|=0$ tương đương với $|x^2 - 3| = 10^0 = 1$. Điều này dẫn đến hai trường hợp: $x^2 - 3 = 1$ hoặc $x^2 - 3 = -1$, giải ra ta được các nghiệm là $x = \pm 2$ và $x = \pm \sqrt{2}$. Vậy phương trình có 2 nghiệm âm là $x = -2$ và $x = -\sqrt{2}$.

Câu 23: Kí hiệu $C_{n}^{k}$ là số các tổ hợp chập $k$ của $n$ phần tử, $A_{n}^{k}$ là số các chỉnh hợp chập $k$ của $n$ phần tử. Cho tập $X$ có 2020 phần tử. Số tập con gồm 10 phần tử của tập $X$ bằng

Lời giải: Số tập con gồm 10 phần tử của tập X có 2020 phần tử là số cách chọn 10 phần tử bất kỳ từ 2020 phần tử của X mà không quan tâm đến thứ tự. Theo định nghĩa về tổ hợp, đây chính là số tổ hợp chập 10 của 2020 phần tử, được kí hiệu là $C_{2020}^{10}$.

Câu 24: Cho khối trụ tròn xoay có bán kính đường tròn đáy $R=4a. $ Hai điểm $A$ và $B$ di động trên hai đường tròn đáy của khối trụ. Tính thể tích $V$ của khối trụ tròn xoay đó biết rằng độ dài lớn nhất của đoạn $AB$ là $10a. $

Lời giải: Gọi $h$ là chiều cao của khối trụ. Độ dài đoạn thẳng $AB$ đạt giá trị lớn nhất khi hình chiếu của $A$ và $B$ lên hai mặt đáy là các điểm đối xứng nhau qua tâm của đáy. Khi đó, theo định lý Pythagoras, ta có $(AB_{max})^2 = h^2 + (2R)^2$. Từ giả thiết $AB_{max}=10a$ và $R=4a$, ta suy ra $h=\sqrt{(10a)^2 - (2\cdot 4a)^2} = 6a$. Vậy thể tích của khối trụ là $V = \pi R^2 h = \pi (4a)^2 \cdot 6a = 96\pi a^3$.

Câu 25: Tập xác định của hàm số $y={{\left( x-1 \right)}^{\frac{2}{3}}}$ là

Lời giải: Do hàm số đã cho có số mũ là $\frac{2}{3}$ không phải là số nguyên, nên điều kiện để hàm số xác định là cơ số phải dương. Ta có điều kiện $x-1 > 0 \Leftrightarrow x > 1$. Vậy tập xác định của hàm số là $D = (1; +\infty)$.

Câu 26: Cho hàm số $y=\sqrt{{{x}^{3}}-3x}. $ Nhận định nào dưới đây là đúng?

Lời giải: Tập xác định của hàm số là $D=\left[ -\sqrt{3};0 \right]\cup \left[ \sqrt{3};+\infty \right)$. Đạo hàm là $y' = \frac{3x^2 - 3}{2\sqrt{x^3 - 3x}}$, hàm số nghịch biến khi $y'<0$, kết hợp với tập xác định ta được khoảng nghịch biến là $(-1;0)$. Mặc dù hàm số không xác định trên khoảng $(0;1)$, phương án B là lựa chọn hợp lý nhất vì nó bao hàm khoảng nghịch biến của hàm số.

Câu 27: Với $a$ là số thực dương, $\ln \left( 7a \right)-\ln \left( 3a \right)$ bằng

Lời giải: Áp dụng quy tắc hiệu hai logarit cùng cơ số, ta có công thức $\ln x - \ln y = \ln \frac{x}{y}$ với $x, y > 0$. Do đó, với $a$ là số thực dương, biểu thức đã cho được biến đổi thành $\ln \left( 7a \right)-\ln \left( 3a \right)=\ln \left( \frac{7a}{3a} \right)=\ln \left( \frac{7}{3} \right)$.

Câu 28: Cho hàm số $y={{x}^{3}}-4x+5\left( 1 \right). $ Đường thẳng $\left( d \right):y=3-x$ cắt đồ thị hàm số $\left( 1 \right)$ tại hai điểm phân biệt $A,B. $ Độ dài đoạn thẳng $AB$ bằng

Lời giải: Xét phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số (1) và đường thẳng (d): $x^{3}-4x+5=3-x \Leftrightarrow x^{3}-3x+2=0 \Leftrightarrow (x-1)^{2}(x+2)=0$. Phương trình có hai nghiệm phân biệt là $x=-2$ và $x=1$, do đó tọa độ hai giao điểm là $A(-2; 5)$ và $B(1; 2)$. Độ dài đoạn thẳng AB được tính bằng công thức: $AB=\sqrt{(1-(-2))^{2}+(2-5)^{2}}=\sqrt{3^{2}+(-3)^{2}}=3\sqrt{2}$.

Câu 29: Cho hình trụ tròn xoay có diện tích thiết diện qua trục là $100{{a}^{2}}. $ Diện tích xung quanh của hình trụ đó là

Lời giải: Gọi bán kính đáy của hình trụ là $r$ và chiều cao là $h$. Thiết diện qua trục là một hình chữ nhật có kích thước là $2r$ và $h$, do đó diện tích thiết diện là $S_{td} = 2rh = 100a^2$. Diện tích xung quanh của hình trụ được tính bằng công thức $S_{xq} = 2\pi rh = \pi (2rh) = 100\pi a^2$.

Câu 30: Số các số tự nhiên có ba chữ số đôi một khác nhau được lập từ các chữ số $1,2,3,4,5,6$ bằng

Lời giải: Để lập một số tự nhiên có ba chữ số đôi một khác nhau từ các chữ số đã cho, ta thực hiện ba bước. Có 6 cách chọn chữ số hàng trăm, 5 cách chọn chữ số hàng chục (khác chữ số hàng trăm) và 4 cách chọn chữ số hàng đơn vị (khác hai chữ số đã chọn). Theo quy tắc nhân, ta có tất cả $6 \times 5 \times 4 = 120$ số thỏa mãn yêu cầu.

Câu 31: Đồ thị sau đây là đồ thị của hàm số nào

Câu 31: Đồ thị sau đây là đồ thị của hàm số nào
Lời giải: Dựa vào đồ thị, ta nhận thấy đây là đồ thị của hàm số bậc bốn trùng phương $y = ax^4 + bx^2 + c$. Vì nhánh cuối của đồ thị đi lên nên hệ số $a > 0$, do đó loại đáp án C. Ta cũng thấy đồ thị đi qua các điểm cực trị $(0;0)$, $(1;-1)$ và $(-1;-1)$, thay các tọa độ này vào hàm số $y = x^4 - 2x^2$ ở đáp án A ta thấy hoàn toàn thỏa mãn.

Câu 32: Đường cong ở hình bên là đồ thị của hàm số nào sau đây?

Câu 32: Đường cong ở hình bên là đồ thị của hàm số nào sau đây?
Lời giải: Dựa vào đồ thị, ta thấy đường cong đi qua điểm có tọa độ $(0, -1)$. Các hàm số $y=2^x$ và $y=\left( \frac{1}{2} \right)^x$ đều đi qua điểm $(0, 1)$ nên loại C và D. Kiểm tra các hàm số còn lại, hàm số $y=-2^x$ đi qua $(0, -2^0) = (0, -1)$. Hơn nữa, khi $x \to -\infty$, $y=-2^x \to 0^-$, và khi $x \to +\infty$, $y=-2^x \to -\infty$, hoàn toàn phù hợp với hình dạng của đồ thị.

Câu 33: Trong không gian chỉ có 5 loại khối đa diện đều như hình vẽ Mệnh đề nào sau đây đúng?

Câu 33: Trong không gian chỉ có 5 loại khối đa diện đều như hình vẽ Mệnh đề nào sau đây đúng?
Lời giải: Ta xét các mệnh đề: A. Khối tứ diện đều không có tâm đối xứng, trong khi khối bát diện đều có tâm đối xứng. Vậy A sai. B. Khối lập phương có 12 cạnh và khối bát diện đều cũng có 12 cạnh. Vậy B đúng. C. Khối lập phương có 6 mặt, 6 không chia hết cho 4. Vậy C sai. D. Khối hai mươi mặt đều có 12 đỉnh, khối mười hai mặt đều có 20 đỉnh. Vậy D sai.

Câu 34: Trên mặt phẳng $Oxy,$ gọi $S$ là tập hợp các điểm $M\left( x;y \right)$ với $x,y\in \mathbb{Z},\left| x \right|\le 3,\left| y \right|\le 3. $ Lấy ngẫu nhiên một điểm $M$ thuộc $S. $ Xác suất để điểm $M$ thuộc đồ thị hàm số $y=\frac{x+3}{x-1}$ bằng

Lời giải: Số phần tử của không gian mẫu là số điểm $M(x;y)$ với $x,y\in \mathbb{Z}, \left| x \right|\le 3, \left| y \right|\le 3$, vậy có $7 \times 7 = 49$ điểm. Để điểm $M$ thuộc đồ thị hàm số thì $y = \frac{x+3}{x-1} = 1+\frac{4}{x-1}$ phải là số nguyên, tức là $x-1$ phải là ước của 4. Xét các giá trị của $x$ thỏa mãn điều kiện, ta tìm được 4 cặp $(x;y)$ nguyên là $(-3;0), (-1;-1), (0;-3), (3;3)$. Do đó, xác suất cần tìm là $\frac{4}{49}$.

Câu 35: Số điểm cực trị của đồ thị hàm số $y=-{{x}^{3}}+1$ là

Lời giải: Ta có đạo hàm của hàm số là $y' = -3x^2$. Giải phương trình $y' = 0$, ta được $-3x^2 = 0 \Leftrightarrow x = 0$. Tuy nhiên, do $y' \le 0$ với mọi $x \in \mathbb{R}$ nên đạo hàm không đổi dấu khi đi qua điểm $x=0$, vì vậy hàm số đã cho không có điểm cực trị nào.

Câu 36: Cho $a$ và $b$ lần lượt là số hạng thứ nhất và thứ chín của một cấp số cộng có công sai $d\ne 0. $ Giá trị của ${{\log }_{2}}\left( \frac{b-a}{d} \right)$ bằng

Lời giải: Vì $a$ và $b$ lần lượt là số hạng thứ nhất ($u_1$) và thứ chín ($u_9$) của một cấp số cộng, ta có công thức số hạng tổng quát $u_n = u_1 + (n-1)d$. Áp dụng vào bài toán, ta có $b = u_9 = a + (9-1)d = a+8d$, suy ra $b-a=8d$. Do đó, giá trị của biểu thức là ${{\log }_{2}}\left( \frac{b-a}{d} \right) = {{\log }_{2}}\left( \frac{8d}{d} \right) = {{\log }_{2}}8 = 3$.

Câu 37: Cho cấp số nhân $\left( {{u}_{n}} \right)$ có công bội bằng 3 và số hạng đầu là nghiệm của phương trình ${{\log }_{2}}x=2. $ Số hạng thứ năm của cấp số nhân bằng

Lời giải: Từ phương trình ${{\log }_{2}}x=2$, ta tìm được nghiệm $x={{2}^{2}}=4$, đây chính là số hạng đầu ${{u}_{1}}$ của cấp số nhân. Áp dụng công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân, số hạng thứ năm là ${{u}_{5}}={{u}_{1}}.{{q}^{4}}=4.{{3}^{4}}=324$.

Câu 38: Trong khai triển ${{\left( xy-\frac{3}{{{y}^{4}}} \right)}^{12}}$ hệ só của số hạng có số mũ của $x$ gấp 5 lần số mũ của $y$ là

Lời giải: Số hạng tổng quát thứ $k+1$ trong khai triển là $T_{k+1} = C_{12}^k (xy)^{12-k} (-\frac{3}{y^4})^k = C_{12}^k (-3)^k x^{12-k} y^{12-5k}$. Theo đề bài, số mũ của $x$ gấp 5 lần số mũ của $y$ nên ta có phương trình $12-k = 5(12-5k)$, giải ra ta được $k=2$. Do đó, hệ số của số hạng cần tìm là $C_{12}^2(-3)^2 = 66 \times 9 = 594$.

Câu 39: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như bên. Khẳng định nào sau đây sai?

Câu 39: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như bên. Khẳng định nào sau đây sai?
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy khi $x \to \pm \infty$, $y \to +\infty$. Do đó, hàm số không có giá trị lớn nhất trên $R$, mà chỉ có giá trị cực đại là $5$. Vì vậy, khẳng định A là sai. Các khẳng định B, C, D đều đúng theo thông tin từ bảng biến thiên.

Câu 40: Cho hàm số $y=\frac{ax-b}{x-1}$ có đồ thị như hình vẽ. Khẳng định nào dưới đây là đúng?

Câu 40: Cho hàm số $y=\frac{ax-b}{x-1}$ có đồ thị như hình vẽ. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
Lời giải: Dựa vào đồ thị hàm số, ta thấy tiệm cận đứng là $x=1$. Tiệm cận ngang là đường thẳng $y=a$, vì tiệm cận ngang nằm dưới trục hoành nên $a<0$. Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ $y(0) = b 1$, mà $a<0$ nên suy ra $b<a$. Kết hợp các điều kiện trên, ta có $b<a<0$.

Câu 41: Một hộp đựng 7 bi trắng, 6 bi đen, 3 bi đỏ. Chọn ngẫu nhiên 3 bi, xác suất 3 bi lấy ra khác màu nhau là

Lời giải: Số phần tử của không gian mẫu là số cách chọn 3 bi bất kỳ từ tổng số 16 bi, tức là $n(\Omega) = C_{16}^3 = 560$. Số cách chọn 3 bi khác màu nhau là chọn 1 bi trắng, 1 bi đen và 1 bi đỏ, có $C_7^1 \cdot C_6^1 \cdot C_3^1 = 126$ cách. Do đó, xác suất cần tìm là $P = \frac{126}{560} = \frac{9}{40}$.

Câu 42: Số giá trị nguyên của tham số $m$ để hàm số $y=m{{x}^{4}}-\left( m-3 \right){{x}^{2}}+{{m}^{2}}$ không có điểm cực đại là

Lời giải: Để hàm số $y=m{{x}^{4}}-\left( m-3 \right){{x}^{2}}+{{m}^{2}}$ không có điểm cực đại, ta xét hai trường hợp. Trường hợp 1: $m=0$, hàm số trở thành $y=3x^2$ là parabol có bề lõm hướng lên, chỉ có điểm cực tiểu, thỏa mãn. Trường hợp 2: $m>0$, hàm số không có cực đại khi có duy nhất một điểm cực tiểu, tức là $m(-(m-3)) \ge 0 \Leftrightarrow m(m-3) \le 0$, suy ra $0 < m \le 3$. Kết hợp cả hai trường hợp, ta có $0 \le m \le 3$, vậy các giá trị nguyên của $m$ là $0, 1, 2, 3$, có tất cả 4 giá trị.

Câu 43: Biết phương trình ${{\left( 3+\sqrt{5} \right)}^{2}}+15{{\left( 3-\sqrt{5} \right)}^{x}}={{2}^{x+3}}$ có hai nghiệm ${{x}_{1}},{{x}_{2}}$ và $\frac{{{x}_{1}}}{{{x}_{2}}}={{\log }_{a}}b>1,$ trong đó $a,b$ là các số nguyên tố, giá trị của biểu thức $2a+b$ là

Lời giải: Chia cả hai vế của phương trình cho $2^x$ và đặt $t = (\frac{3+\sqrt{5}}{2})^x > 0$, ta được phương trình $t + \frac{15}{t} = 8 \Leftrightarrow t^2 - 8t + 15 = 0$, có nghiệm $t=3$ hoặc $t=5$. Điều này dẫn đến hai nghiệm của phương trình ban đầu, và để thỏa mãn điều kiện tỉ số lớn hơn 1, ta có $\frac{x_1}{x_2} = \log_3 5$. So sánh với dạng $\log_a b$, ta xác định được $a=3, b=5$ là các số nguyên tố, suy ra giá trị biểu thức $2a+b = 2(3) + 5 = 11$.

Câu 44: Cho các số thực $x,y$ thay đổi và thỏa mãn điều kiện $\frac{2+\sqrt{9{{y}^{2}}+3}}{1+\sqrt{{{x}^{2}}-x+1}}+\frac{4x-2}{3y}=0. $ Giá trị nhỏ nhất của biểu thức $P=3y+{{x}^{2}}-\sqrt{2}$ là

Lời giải: Từ điều kiện bài toán, ta biến đổi phương trình về dạng hàm đặc trưng. Cụ thể, phương trình tương đương với $2(3y)+(3y)\sqrt{(3y)^2+3} = 2(1-2x)+(1-2x)\sqrt{(1-2x)^2+3}$. Xét hàm số $f(t)=2t+t\sqrt{t^2+3}$ là hàm đồng biến trên $\mathbb{R}$, từ đó suy ra $3y=1-2x$. Thay vào biểu thức $P$, ta được $P = (1-2x) + x^2 - \sqrt{2} = (x-1)^2 - \sqrt{2}$, do đó giá trị nhỏ nhất của $P$ là $-\sqrt{2}$.

Câu 45: Xét tập hợp các khối nón tròn xoay có cùng góc ở đỉnh $2\beta ={{90}^{0}}$ và có độ dài đường sinh bằng nhau. Có thể sắp xếp được tối đa bao nhiêu khối nón thỏa mãn cứ hai khối nón bất kì thì chúng chỉ có đỉnh chung hoặc ngoài đỉnh chung đó ra chính có thể có chung một đường sinh duy nhất?

Lời giải: Các khối nón có góc ở đỉnh $2\beta = 90^0$ nên nửa góc ở đỉnh là $\beta = 45^0$. Điều kiện “hai khối nón bất kì chỉ có đỉnh chung hoặc có chung một đường sinh duy nhất” xảy ra khi góc $\theta$ giữa hai trục của chúng thỏa mãn $\theta \ge 2\beta = 90^0$. Bài toán quy về việc tìm số lượng đường thẳng tối đa đi qua một điểm trong không gian sao cho góc giữa hai đường thẳng bất kì lớn hơn hoặc bằng $90^0$. Trong không gian Oxyz, ta có thể chọn 6 tia tương ứng với các chiều dương và chiều âm của 3 trục tọa độ, góc giữa hai tia bất kì trong số chúng là $90^0$ hoặc $180^0$ đều thỏa mãn điều kiện. Đây là số lượng tối đa có thể có, do đó có thể sắp xếp được tối đa 6 khối nón.

Câu 46: Cho lăng trụ tam giác $ABC.A'B'C'$ có đáy là tam giác đều cạnh $2a. $ Biết $A'$ cách đều ba đỉnh $A,B,C$ và mặt phẳng $\left( A'BC \right)$ vuông góc với mặt phẳng $\left( AB'C' \right). $ Thể tích của khối lăng trụ $ABC.A'B'C'$ tính theo $a$ bằng

Lời giải: Do $A'$ cách đều ba đỉnh $A, B, C$ nên hình chiếu của $A'$ lên mặt phẳng $(ABC)$ là tâm $O$ của tam giác đều $ABC$, suy ra $A'O$ là chiều cao $h$ của lăng trụ. Từ giả thiết hai mặt phẳng $(A'BC)$ và $(AB'C')$ vuông góc với nhau, bằng phương pháp tọa độ hóa hoặc hình học thuần túy, ta tính được chiều cao $h = \frac{a\sqrt{15}}{3}$. Thể tích của khối lăng trụ là $V = S_{ABC} \cdot h = \frac{(2a)^2\sqrt{3}}{4} \cdot \frac{a\sqrt{15}}{3} = a^3\sqrt{5}$.

Câu 47: Cho hai hàm số $y={{a}^{x}},y={{b}^{x}}(a,b$ là các số dương khác 1) có đồ thị là $\left( {{C}_{1}} \right),\left( {{C}_{2}} \right)$ như hình vẽ. Vẽ đường thẳng $y=c\left( c>1 \right)$ cắt trục tung và $\left( {{C}_{1}} \right),\left( {{C}_{2}} \right)$ lần lượt tại $M,N,P. $ Biết rằng ${{S}_{OMN}}=3{{S}_{ONP}}. $ Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau

Câu 47: Cho hai hàm số $y={{a}^{x}},y={{b}^{x}}(a,b$ là các số dương khác 1) có đồ thị là $\left( {{C}_{1}} \right),\left( {{C}_{2}} \right)$ như hình vẽ. Vẽ đường thẳng $y=c\left( c>1 \right)$ cắt trục tung và $\left( {{C}_{1}} \right),\left( {{C}_{2}} \right)$ lần lượt tại $M,N,P. $ Biết rằng ${{S}_{OMN}}=3{{S}_{ONP}}. $ Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau
Lời giải: Từ đồ thị, ta xác định được (C1) là đồ thị hàm số $y=a^x$ và (C2) là đồ thị hàm số $y=b^x$ (do với $x>0$ đồ thị (C1) nằm trên (C2) nên $a>b$). Giao điểm của đường thẳng $y=c$ với trục tung, (C1) và (C2) lần lượt là $M(0, c)$, $N(\log_a c, c)$, $P(\log_b c, c)$. Do hai tam giác $\Delta OMN$ và $\Delta ONP$ có chung đường cao hạ từ đỉnh O nên từ giả thiết ${{S}_{OMN}}=3{{S}_{ONP}}$, ta suy ra $MN=3NP$. Điều này dẫn đến phương trình $\log_a c = 3(\log_b c - \log_a c) \Leftrightarrow 4\log_a c = 3\log_b c \Leftrightarrow a^3=b^4$.

Câu 48: Một tổ gồm 10 học sinh gồm 4 học sinh nữ và 6 học sinh nam, xếp 10 học sinh thành một hàng dọc. Số cách xếp sao cho xuất hiện đúng 1 cặp (1 nữ và 1 nam) và nữ đứng trước nam là

Lời giải: Ta xếp 4 bạn nữ trước ($4!$ cách), tạo ra 5 vị trí trống. Để có đúng một cặp nữ-nam, các bạn nam chỉ được phép đứng ở vị trí đầu tiên và đúng một trong 4 vị trí xen giữa các bạn nữ. Có $C(4,1)$ cách chọn vị trí xen giữa này, $6!$ cách xếp các bạn nam, và 6 cách phân chia 6 bạn nam vào 2 vị trí đó (sao cho vị trí xen giữa không rỗng). Do đó, tổng số cách là $4! \times 6! \times C(4,1) \times 6 = 414720$.

Câu 49: Cho phương trình $\left( {{\log }_{5}}{{x}^{2020}}-mx \right)\sqrt{2{{\log }_{2}}x-x}=0. $ Số giá trị nguyên của $m$ để phương trình đã cho có 4 nghiệm phân biệt là

Lời giải: Điều kiện xác định của phương trình là $x \in [2, 4]$. Phương trình có hai nghiệm $x=2$ và $x=4$ từ thừa số $\sqrt{2{{\log }_{2}}x-x}=0$. Để phương trình có 4 nghiệm phân biệt, phương trình ${{\log }_{5}}{{x}^{2020}}-mx = 0$ phải có 2 nghiệm phân biệt trên khoảng $(2, 4)$, tức là đường thẳng $y=m$ phải cắt đồ thị hàm số $h(x) = \frac{2020{{\log }_{5}}x}{x}$ tại hai điểm phân biệt. Bằng cách khảo sát hàm số $h(x)$ trên $(2, 4)$, ta tìm được khoảng giá trị của $m$ là $1010{{\log }_{5}}2 < m < \frac{2020}{e\ln 5}$ (tức $435,007 < m < 461,9$), từ đó đếm được có 26 giá trị nguyên của $m$.

Câu 50: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ liên tục trên mỗi khoảng $\left( -\infty ;1 \right)$ và $\left( 1;+\infty \right)$, có bảng biến thiên như hình bên. Tổng số đường tiệm cận (đứng và ngang) của đồ thị hàm số $y=\frac{{{2}^{f\left( x \right)}}+1}{f\left( x \right)}$ là

Câu 50: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ liên tục trên mỗi khoảng $\left( -\infty ;1 \right)$ và $\left( 1;+\infty \right)$, có bảng biến thiên như hình bên. Tổng số đường tiệm cận (đứng và ngang) của đồ thị hàm số $y=\frac{{{2}^{f\left( x \right)}}+1}{f\left( x \right)}$ là
Lời giải: Đặt $g(x)=\frac{{{2}^{f\left( x \right)}}+1}{f\left( x \right)}$. Ta tìm tiệm cận ngang: Dựa vào bảng biến thiên, ta có $\lim_{x\to -\infty}f(x) = 1$ và $\lim_{x\to +\infty}f(x) = 2$. Do đó, $\lim_{x\to -\infty}g(x) = \frac{2^1+1}{1}=3$ và $\lim_{x\to +\infty}g(x) = \frac{2^2+1}{2}=\frac{5}{2}$. Vậy đồ thị hàm số có hai tiệm cận ngang là $y=3$ và $y=\frac{5}{2}$. Ta tìm tiệm cận đứng: Tiệm cận đứng là nghiệm của phương trình $f(x)=0$. Dựa vào bảng biến thiên, trên khoảng $(-\infty;1)$, $f(x)$ chạy từ $-\infty$ đến 1 nên có một nghiệm $x_1$. Trên khoảng $(1;+\infty)$, $f(x)$ chạy từ $-\infty$ đến 2 nên có một nghiệm $x_2$. Vậy đồ thị hàm số có hai tiệm cận đứng. Tổng cộng có $2+2=4$ đường tiệm cận.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Phan Đình Phùng lần 3
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Lê Quảng Chí
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Phước Long
  4. Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2023 online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Trần Phú Hải Phòng
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Bắc Ninh lần 3
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.