TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Toán THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Đăng Đạo lần 3

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Đăng Đạo lần 3 giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Đăng Đạo lần 3

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Tìm tất cả các giá trị của m để hàm số $y={{x}^{3}}-3m{{x}^{2}}+mx+2$ có hai điểm cực trị.

Lời giải: Để hàm số bậc ba có hai điểm cực trị, phương trình đạo hàm $y'=0$ phải có hai nghiệm phân biệt. Ta có $y' = 3x^2 - 6mx + m$, điều kiện để phương trình $y'=0$ có hai nghiệm phân biệt là biệt thức $\Delta' > 0$. Tương đương với $(-3m)^2 - 3m = 9m^2 - 3m > 0$, giải bất phương trình ta được $m \frac{1}{3}$.

Câu 2: Đường cong sau là đồ thị của hàm số nào trong các hàm số đã cho dưới đây?

Câu 2: Đường cong sau là đồ thị của hàm số nào trong các hàm số đã cho dưới đây?
Lời giải: Từ đồ thị ta thấy hàm số có tiệm cận đứng là $x=0$ (trục tung) và tiệm cận ngang là $y=1$. Trong các hàm số đã cho, chỉ có hàm số $y=\frac{x-1}{x}$ có tập xác định $D=\mathbb{R} \setminus \{0\}$, tiệm cận đứng $x=0$ và tiệm cận ngang $y=1$. Đồ thị còn đi qua điểm $(1;0)$ vì $y(1) = \frac{1-1}{1} = 0$, điều này hoàn toàn phù hợp với hình vẽ.

Câu 3: Cho hình chópS.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh 2a, SA=a,SA vuông góc với mặt đáy. Thể tích của khối chóp S.ABCD là

Lời giải: Thể tích của khối chóp được tính bằng công thức $V = \frac{1}{3}B.h$, với B là diện tích đáy và h là chiều cao. Diện tích đáy hình vuông là $B = (2a)^2 = 4a^2$ và chiều cao $h = SA = a$. Do đó, thể tích của khối chóp S.ABCD là $V = \frac{1}{3} \times 4a^2 \times a = \frac{4}{3}a^3$.

Câu 4: Cho hàm số $y={{x}^{4}}+b{{x}^{2}}+c$ có đồ thị như hình vẽ sau: Tính tổng b+c.

Câu 4: Cho hàm số $y={{x}^{4}}+b{{x}^{2}}+c$ có đồ thị như hình vẽ sau: Tính tổng b+c.
Lời giải: Dựa vào đồ thị hàm số, ta thấy đồ thị cắt trục tung tại điểm có tọa độ $(0; -3)$, nên thay $x=0, y=-3$ vào hàm số $y=x^4+bx^2+c$ ta được $c=-3$. Đồ thị có điểm cực tiểu tại $x=1$, do đó $y'(1)=0$. Ta có $y'=4x^3+2bx$, suy ra $y'(1)=4(1)^3+2b(1)=4+2b=0$, giải ra ta được $b=-2$. Vậy tổng $b+c = -2 + (-3) = -5$.

Câu 5: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đạo hàm là ${f}'\left( x \right)={{\left( x-1 \right)}^{2}}\left( 3-x \right)\left( {{x}^{2}}-x-1 \right)$. Hỏi hàm số $f\left( x \right)$ có bao nhiêu điểm cực tiểu?

Lời giải: Ta xét phương trình đạo hàm $f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow {\left( x-1 \right)}^2\left( 3-x \right)\left( x^2-x-1 \right) = 0$. Phương trình có nghiệm $x=1$ là nghiệm bội chẵn (nghiệm kép) nên hàm số không đạt cực trị tại điểm này, và các nghiệm bội lẻ (nghiệm đơn) là $x=3, x=\frac{1 \pm \sqrt{5}}{2}$. Bằng việc lập bảng xét dấu, ta thấy $f'\left( x \right)$ đổi dấu từ âm sang dương khi đi qua điểm $x=\frac{1+\sqrt{5}}{2}$, do đó đây là điểm cực tiểu duy nhất của hàm số.

Câu 6: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào Sai?

Lời giải: Mệnh đề C là sai vì hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một mặt phẳng thứ ba thì chúng có thể cắt nhau hoặc song song với nhau. Ví dụ thực tế là hai bức tường liền kề của một căn phòng cùng vuông góc với sàn nhà nhưng chúng lại cắt nhau tại một đường thẳng. Do đó, khẳng định chúng luôn song song với nhau là không chính xác.

Câu 7: Nhóm có 7 học sinh, cần chọn 3 học sinh bất kì vào đội văn nghệ số cách chọn là:

Lời giải: Đây là bài toán chọn một nhóm người từ một tập hợp lớn hơn mà không quan tâm đến thứ tự chọn. Do đó, ta sử dụng công thức tổ hợp. Số cách chọn 3 học sinh bất kì từ 7 học sinh là một tổ hợp chập 3 của 7 phần tử, được ký hiệu là $C_{7}^{3}$.

Câu 8: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ liên tục trên $\mathbb{R}$ và có bảng biến thiên như sau: Hỏi phương trình $\frac{1}{2}f\left( x \right)-2=0$ có bao nhiêu nghiệm phân biệt?

Câu 8: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ liên tục trên $\mathbb{R}$ và có bảng biến thiên như sau: Hỏi phương trình $\frac{1}{2}f\left( x \right)-2=0$ có bao nhiêu nghiệm phân biệt?
Lời giải: Phương trình đã cho là $\frac{1}{2}f\left( x \right)-2=0$, tương đương với $f\left( x \right)=4$. Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy đường thẳng $y=4$ cắt đồ thị hàm số $y=f(x)$ tại hai điểm phân biệt: một điểm tại $x=-2$ và một điểm khác khi $x \in (2, +\infty)$. Vậy phương trình có 2 nghiệm phân biệt.

Câu 9: Hàm số $y={{x}^{3}}-3{{x}^{2}}+2$ nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

Lời giải: Để tìm khoảng nghịch biến của hàm số, ta tính đạo hàm $y' = 3x^2 - 6x$. Cho $y' = 0$, ta được hai nghiệm là $x=0$ và $x=2$. Bằng cách xét dấu của $y'$, ta thấy $y' < 0$ khi $x$ nằm trong khoảng $(0; 2)$, do đó hàm số nghịch biến trên khoảng $(0; 2)$.

Câu 10: Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số $y=\frac{\sqrt{x+3}-2}{{{x}^{2}}-x}$ là

Lời giải: Điều kiện xác định của hàm số là $x \ge -3$. Ta giải phương trình mẫu số bằng 0: $x^2 - x = 0 \Leftrightarrow x=0$ hoặc $x=1$. Khi tính giới hạn, ta thấy $\lim_{x \to 0} y = \infty$ nên đường thẳng $x=0$ là một tiệm cận đứng. Tuy nhiên, $\lim_{x \to 1} y = \frac{1}{4}$ (là một giới hạn hữu hạn) nên đường thẳng $x=1$ không phải là tiệm cận đứng. Vậy đồ thị hàm số có đúng một tiệm cận đứng.

Câu 11: Giới hạn $\underset{x\to -\infty }{\mathop{\lim }}\,\frac{\sqrt{{{x}^{2}}+x+1}}{2x+1}$ là :

Lời giải: Để tính giới hạn này, ta chia cả tử và mẫu cho bậc cao nhất của x ở mẫu, tức là $x$. Do $x \to -\infty$ nên $x < 0$, suy ra khi đưa $x$ vào trong căn bậc hai ta có $\sqrt{x^2} = |x| = -x$. Biểu thức được biến đổi thành $\lim_{x\to -\infty} \frac{-\sqrt{1+\frac{1}{x}+\frac{1}{x^2}}}{2+\frac{1}{x}} = \frac{-\sqrt{1+0+0}}{2+0} = -\frac{1}{2}$.

Câu 12: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ bên. Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

Câu 12: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ bên. Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
Lời giải: Dựa vào đồ thị hàm số $y=f\left( x \right)$, ta thấy rằng đồ thị đi xuống (hàm số nghịch biến) khi giá trị $x$ tăng trên các khoảng $(-\infty; -1)$ và $(0; 1)$. So sánh với các phương án lựa chọn, khoảng $(0; 1)$ là một trong các khoảng mà hàm số đã cho nghịch biến.

Câu 13: Tìm m để bất phương trình $2{{x}^{3}}-6x+2m-1\le 0$ nghiệm đúng với mọi $x\in \left[ -1;1 \right]$.

Lời giải: Bất phương trình đã cho tương đương với $2x^3 - 6x - 1 \le -2m$. Để bất phương trình nghiệm đúng với mọi $x \in [-1; 1]$, ta cần $-2m$ phải lớn hơn hoặc bằng giá trị lớn nhất của hàm số $f(x) = 2x^3 - 6x - 1$ trên đoạn $[-1; 1]$. Xét hàm số $f(x)$ trên đoạn $[-1; 1]$, ta tìm được giá trị lớn nhất là $\max_{[-1;1]} f(x) = f(-1) = 3$, từ đó suy ra điều kiện $3 \le -2m \Leftrightarrow m \le -\frac{3}{2}$.

Câu 14: Hộp đựng 3 bi xanh, 2 bi đỏ, 3 bi vàng. Tính xác suất để chọn được 4 bi đủ 3 màu là:

Lời giải: Không gian mẫu là số cách chọn 4 viên bi bất kì từ 8 viên bi là $C_{8}^{4} = 70$. Gọi A là biến cố “chọn được 4 bi đủ 3 màu”, ta có các trường hợp: 2 xanh - 1 đỏ - 1 vàng ($C_{3}^{2}C_{2}^{1}C_{3}^{1} = 18$ cách), 1 xanh - 2 đỏ - 1 vàng ($C_{3}^{1}C_{2}^{2}C_{3}^{1} = 9$ cách), và 1 xanh - 1 đỏ - 2 vàng ($C_{3}^{1}C_{2}^{1}C_{3}^{2} = 18$ cách). Do đó, xác suất của biến cố A là $P(A) = \frac{18+9+18}{70} = \frac{45}{70} = \frac{9}{14}$.

Câu 15: Hình bát diện đều có bao nhiêu mặt?

Lời giải: Hình bát diện đều là một trong năm khối đa diện đều (khối Platon). Theo định nghĩa và các tính chất của nó, hình bát diện đều có 8 mặt, mỗi mặt là một tam giác đều.

Câu 16: Cho hình chóp S.ABC có $SA\bot (ABC),\,SA=2a.$ Tam giác ABC vuông tại B $\,AB=a$, $BC=a\sqrt{3}$. Tính cosin của góc $\varphi $ tạo bởi hai mặt phẳng $(SBC)$ và $(ABC).$

Lời giải: Ta có giao tuyến của hai mặt phẳng $(SBC)$ và $(ABC)$ là $BC$. Vì $SA ot (ABC)$ và tam giác ABC vuông tại B, ta có $AB ot BC$ và $SB ot BC$, do đó góc $\varphi$ giữa hai mặt phẳng chính là góc $\angle SBA$. Xét tam giác SAB vuông tại A, ta có $\cos \varphi = \cos(\angle SBA) = \frac{AB}{SB} = \frac{AB}{\sqrt{SA^2+AB^2}} = \frac{a}{\sqrt{(2a)^2+a^2}} = \frac{\sqrt{5}}{5}$.

Câu 17: Số nghiệm của phương trình $2\sin x=1$ trên $\left[ 0,\pi \right]$ là:

Lời giải: Ta có phương trình $2\sin x=1 \Leftrightarrow \sin x = \frac{1}{2}$. Trên đoạn $\left[ 0,\pi \right]$, phương trình này có hai nghiệm là $x = \frac{\pi}{6}$ và $x = \pi - \frac{\pi}{6} = \frac{5\pi}{6}$. Do đó, phương trình đã cho có 2 nghiệm trên đoạn $\left[ 0,\pi \right]$.

Câu 18: Đường cong sau là đồ thị của một trong các hàm số cho dưới đây. Đó là hàm số nào?

Câu 18: Đường cong sau là đồ thị của một trong các hàm số cho dưới đây. Đó là hàm số nào?
Lời giải: Đồ thị hàm số đi qua gốc tọa độ $(0,0)$, có điểm cực đại là $(-1, 2)$ và điểm cực tiểu là $(1, -2)$. Dựa vào hình dạng đồ thị, ta thấy khi $x \to -\infty$ thì $y \to -\infty$, và khi $x \to +\infty$ thì $y \to +\infty$, điều này chứng tỏ hệ số của $x^3$ phải là số dương. Trong các phương án, chỉ có B và D có hệ số $x^3$ dương.

Câu 19: Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số $y={{x}^{3}}-6{{x}^{2}}+2$ trên đoạn $\left[ -1;2 \right]$.

Lời giải: Để tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn $[-1; 2]$, ta tính đạo hàm $y' = 3x^2 - 12x$. Giải phương trình $y' = 0$ ta được các nghiệm $x = 0$ (thuộc đoạn) và $x = 4$ (loại). Ta tính các giá trị của hàm số tại các điểm $x = -1, x = 0, x = 2$: $y(-1) = -5$, $y(0) = 2$, $y(2) = -14$. So sánh các giá trị này, giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn $[-1; 2]$ là $-14$.

Câu 20: Có mấy khối đa diện trong các khối sau?

Câu 20: Có mấy khối đa diện trong các khối sau?
Lời giải: Một khối đa diện là một hình học không gian được bao bọc bởi các mặt phẳng đa giác. Quan sát các hình đã cho, chúng ta thấy tất cả 5 khối đều có các mặt là đa giác và được giới hạn bởi các mặt phẳng. Cụ thể, chúng bao gồm một hình chóp tứ giác, một khối đa diện phức tạp (có thể là khối icosahedron hoặc tương tự), một hình tứ diện, một khối chóp đa giác và một hình lập phương. Vì vậy, có tổng cộng 5 khối đa diện.

Câu 21: Cho hàm số $y=\frac{2x-1}{x-1}$. Khẳng định nào sau đây đúng?

Lời giải: Tập xác định của hàm số là $D=\mathbb{R}\setminus \{1\}$. Ta tính đạo hàm của hàm số: $y' = \frac{2(-1) - (-1)(1)}{(x-1)^2} = \frac{-1}{(x-1)^2}$. Vì $(x-1)^2 > 0$ với mọi $x \neq 1$, nên $y' < 0$ với mọi $x$ thuộc tập xác định, suy ra hàm số nghịch biến trên các khoảng $(-\infty; 1)$ và $(1; +\infty)$.

Câu 22: Một vật rơi tự do theo phương trình $S\left( t \right)=\frac{1}{2}g{{t}^{2}}$ trong đó $g\approx 9,8m/{{s}^{2}}$ là gia tốc trọng trường. Vận tốc tức thời tại thời điểm $t=5s$ là:

Lời giải: Vận tốc tức thời của vật tại một thời điểm được tính bằng đạo hàm của hàm số quãng đường $S(t)$ theo thời gian $t$. Ta có $v(t) = S'(t) = (\frac{1}{2}gt^2)' = gt$, do đó vận tốc tức thời tại thời điểm $t=5s$ là $v(5) = 9,8 \cdot 5 = 49 \, m/s$.

Câu 23: Cho khối chóp $S.ABC$có đáy $ABC$ là tam giác đều cạnh $a$, cạnh $SA=a\sqrt{3}$, hai mặt bên $(SAB)$ và $(SAC)$cùng vuông góc với mặt phẳng $(ABC)$ (tham khảo hình bên). Tính thể tích V của khối hình chóp đã cho

Câu 23: Cho khối chóp $S.ABC$có đáy $ABC$ là tam giác đều cạnh $a$, cạnh $SA=a\sqrt{3}$, hai mặt bên $(SAB)$ và $(SAC)$cùng vuông góc với mặt phẳng $(ABC)$ (tham khảo hình bên). Tính thể tích V của khối hình chóp đã cho
Lời giải: Vì hai mặt bên $(SAB)$ và $(SAC)$ cùng vuông góc với mặt phẳng $(ABC)$ nên giao tuyến $SA$ của chúng vuông góc với mặt phẳng đáy $(ABC)$. Do đó, chiều cao của khối chóp là $h = SA = a\sqrt{3}$. Diện tích đáy của tam giác đều cạnh $a$ là $S_{ABC} = \frac{a^2\sqrt{3}}{4}$. Vậy thể tích khối chóp là $V = \frac{1}{3} S_{ABC} \cdot h = \frac{1}{3} \cdot \frac{a^2\sqrt{3}}{4} \cdot a\sqrt{3} = \frac{a^3}{4}$.

Câu 24: Cho khối lăng trụ có diện tích đáy $B=8$ và chiều cao $h=6$ . Thể tích của khối lăng trụ đã cho bằng.

Lời giải: Thể tích của khối lăng trụ được tính bằng công thức $V = B \cdot h$, trong đó $B$ là diện tích đáy và $h$ là chiều cao. Thay số liệu từ đề bài vào, ta có $V = 8 \cdot 6 = 48$.

Câu 25: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ liên tục trên $\left[ -2;4 \right]$ và có bảng biến thiên như sau: Gọi $M,\,m$ lần lượt là giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số $y=\left| f\left( x \right) \right|$ trên đoạn $\left[ -2;4 \right]$. Tính ${{M}^{2}}-{{m}^{2}}$.

Câu 25: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ liên tục trên $\left[ -2;4 \right]$ và có bảng biến thiên như sau: Gọi $M,\,m$ lần lượt là giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số $y=\left| f\left( x \right) \right|$ trên đoạn $\left[ -2;4 \right]$. Tính ${{M}^{2}}-{{m}^{2}}$.
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên của hàm số $y=f(x)$ trên đoạn $[-2;4]$, ta thấy rằng tập giá trị của $f(x)$ là đoạn $[-3;2]$. Khi đó, tập giá trị của hàm số $y=|f(x)|$ là đoạn $[0;3]$. Do đó, giá trị lớn nhất của hàm số $y=|f(x)|$ trên đoạn $[-2;4]$ là $M=3$ và giá trị nhỏ nhất là $m=0$. Vậy ${{M}^{2}}-{{m}^{2}}={{3}^{2}}-{{0}^{2}}=9$.

Câu 26: Cho khai triển ${{\left( x-2 \right)}^{80}}={{a}_{0}}+{{a}_{1}}x+{{a}_{2}}{{x}^{2}}+...+{{a}_{80}}{{x}^{80}}$ . Hệ số $a_{78}$ là:

Lời giải: Áp dụng công thức nhị thức Newton, số hạng tổng quát trong khai triển $(x-2)^{80}$ là $T_{k+1} = C_{80}^k x^{80-k} (-2)^k$. Hệ số $a_{78}$ tương ứng với số hạng chứa $x^{78}$, suy ra $80-k=78$, hay $k=2$. Vậy hệ số cần tìm là $a_{78} = C_{80}^2 (-2)^2 = \frac{80 \cdot 79}{2} \cdot 4 = 12640$.

Câu 27: Cho hình hộp chữ nhật $ABCD.{A}'{B}'{C}'{D}'$ có $AB=2a, AD=3a, A{A}'=3a$. $E$ thuộc cạnh ${B}'{C}'$ sao cho ${B}'E=3{C}'E$. Thể tích khối chóp E.BCD bằng:

Lời giải: Diện tích đáy là tam giác BCD vuông tại C, có $S_{BCD} = \frac{1}{2} \cdot BC \cdot CD = \frac{1}{2} \cdot AD \cdot AB = \frac{1}{2} \cdot 3a \cdot 2a = 3a^2$. Chiều cao của khối chóp là khoảng cách từ điểm E (nằm trên mặt phẳng $({A}'{B}'{C}'{D}')$) đến mặt phẳng đáy (ABCD), nên chiều cao $h$ bằng với chiều cao của hình hộp là $A{A}' = 3a$. Vậy thể tích khối chóp E.BCD là $V = \frac{1}{3} S_{BCD} \cdot h = \frac{1}{3} \cdot 3a^2 \cdot 3a = 3a^3$.

Câu 28: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ liên tục trên $\mathbb{R}$ và có bảng xét dấu đạo hàm như sau: Giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn $\left[ -1;1 \right]$ là:

Câu 28: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ liên tục trên $\mathbb{R}$ và có bảng xét dấu đạo hàm như sau: Giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn $\left[ -1;1 \right]$ là:
Lời giải: Dựa vào bảng xét dấu của đạo hàm $f'(x)$, ta thấy trên khoảng $(-1;1)$, $f'(x) \le 0$ (cụ thể $f'(x) < 0$ với $x \in (-1;0) \cup (0;1)$ và $f'(x) = 0$ tại $x=0$). Do đó, hàm số $f(x)$ nghịch biến trên đoạn $\left[ -1;1 \right]$. Vì vậy, giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn này đạt được tại $x=1$, tức là $f\left( 1 \right)$.

Câu 29: Đường thẳng nào dưới đây là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số $y=\frac{2x-1}{x-1}\text{ }?$

Lời giải: Để tìm tiệm cận đứng của đồ thị hàm số $y=\frac{2x-1}{x-1}$, ta tìm nghiệm của mẫu thức. Ta giải phương trình $x-1=0$, suy ra $x=1$. Vậy đường thẳng $x=1$ là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho.

Câu 30: Hàm số $y=\frac{3\sin x+5}{1-c\text{os}x}$ xác định khi :

Lời giải: Hàm số đã cho xác định khi mẫu số khác 0, tức là $1 - \cos x \ne 0$. Điều này tương đương với $\cos x \ne 1$. Do đó, điều kiện xác định của hàm số là $x \ne k2\pi$ với $k \in \mathbb{Z}$.

Câu 31: Trong các dãy số sau dãy nào là cấp số cộng $\left( n\ge 1,n\in \mathbb{N} \right)$?

Lời giải: Một dãy số $(u_n)$ được gọi là cấp số cộng nếu hiệu số $u_{n+1} - u_n$ là một hằng số (công sai $d$). Xét đáp án C, ta có $u_n = 2n-3$, suy ra $u_{n+1} - u_n = [2(n+1)-3] - (2n-3) = 2n-1 - 2n+3 = 2$, là một hằng số. Do đó, dãy số $u_n = 2n-3$ là một cấp số cộng với công sai $d=2$.

Câu 32: Công thức tính thể tích V của khổi chóp có diện tích đáy B và chiều cao h là

Lời giải: Đây là câu hỏi về công thức cơ bản trong hình học không gian. Thể tích V của một khối chóp bất kỳ có diện tích đáy B và chiều cao h được tính bằng một phần ba tích của diện tích đáy và chiều cao, tức là $V=\frac{1}{3}B.h$.

Câu 33: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ liên tục trên $\mathbb{R}$ và có bảng biến thiên như sau: Điểm cực tiểu của hàm số đã cho là:

Câu 33: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ liên tục trên $\mathbb{R}$ và có bảng biến thiên như sau: Điểm cực tiểu của hàm số đã cho là:
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên đã cho, ta thấy đạo hàm $f'(x)$ đổi dấu từ âm sang dương khi đi qua điểm $x=2$. Điều này chứng tỏ hàm số đạt cực tiểu tại $x=2$. Giá trị cực tiểu tương ứng của hàm số là $y=0$.

Câu 34: Cho khối hộp chữ nhật có độ dài chiều rộng, chiều dài, chiều cao lần lượt là $3a;\,4a;\,5a$. Thể tích của khối hộp chữ nhật đã cho bằng

Lời giải: Thể tích của khối hộp chữ nhật được tính bằng công thức tích của ba kích thước: chiều dài, chiều rộng và chiều cao. Áp dụng vào bài toán, với các kích thước đã cho là $3a, 4a, 5a$, ta có thể tích của khối hộp là $V = (3a) \cdot (4a) \cdot (5a) = 60a^3$.

Câu 35: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật, AB>AD. Mặt bên SAB là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi $M,\,N$ lần lượt là trung điểm của AB và BC. Xét các mệnh đề sau: (i). $SM\bot \left( ABCD \right)$. (ii). $BC\bot \left( SAB \right)$. (iii). $AN\bot \left( SDM \right)$. Trong các mệnh đề trên, có bao nhiêu mệnh đề đúng?

Lời giải: Mệnh đề (i) đúng vì tam giác SAB đều có M là trung điểm AB nên $SM \perp AB$, kết hợp với $(SAB) \perp (ABCD)$ suy ra $SM \perp (ABCD)$. Mệnh đề (ii) đúng vì $BC \perp AB$ (do đáy là hình chữ nhật) và $BC \perp SM$ (từ mệnh đề i), do đó $BC \perp (SAB)$. Mệnh đề (iii) sai vì trong mặt phẳng đáy, $AN$ chỉ vuông góc với $DM$ khi $ABCD$ là hình vuông, điều này mâu thuẫn với giả thiết $AB > AD$, do đó $AN$ không thể vuông góc với mặt phẳng $(SDM)$. Vậy có 2 mệnh đề đúng.

Câu 36: Cho hàm số bậc ba $y=f\left( x \right)$ có đồ thị như sau: Hỏi hàm số $g\left( x \right)=2{{\left[ f\left( x \right) \right]}^{3}}-\frac{1}{2}{{\left[ f\left( x \right) \right]}^{2}}-12f\left( x \right)+3$ có bao nhiêu điểm cực trị?

Câu 36: Cho hàm số bậc ba $y=f\left( x \right)$ có đồ thị như sau: Hỏi hàm số $g\left( x \right)=2{{\left[ f\left( x \right) \right]}^{3}}-\frac{1}{2}{{\left[ f\left( x \right) \right]}^{2}}-12f\left( x \right)+3$ có bao nhiêu điểm cực trị?
Lời giải: Ta tính đạo hàm $g'(x) = (6[f(x)]^2 - f(x) - 12)f'(x)$. Số điểm cực trị của $g(x)$ là số nghiệm của phương trình $g'(x) = 0$, tương đương với $f'(x)=0$ hoặc $6[f(x)]^2 - f(x) - 12 = 0$. Dựa vào đồ thị, phương trình $f'(x)=0$ có 2 nghiệm phân biệt là $x=-1$ và $x=1$. Giải phương trình $6[f(x)]^2 - f(x) - 12 = 0$, ta được $f(x)=1,5$ hoặc $f(x)=-4/3$. Dựa vào đồ thị, phương trình $f(x)=1,5$ có 3 nghiệm phân biệt và phương trình $f(x)=-4/3$ có 1 nghiệm. Vì các nghiệm trên đều phân biệt nên hàm số có tất cả $2+3+1=6$ điểm cực trị.

Câu 37: Cho hình lăng trụ đứng $ABC.{A}'{B}'{C}'$ có $\widehat{BAC}={{120}^{0}}$, $BC=A{A}'=a$. Gọi M là trung điểm của $C{C}'$. Tính khoảng cách giứa hai đường thẳng BM và $A{B}'$, biết rằng chúng vuông góc với nhau.

Lời giải: Để giải bài toán này, ta sử dụng phương pháp tọa độ hóa. Bằng cách đặt gốc tọa độ tại A và xác định tọa độ các điểm A', B, C, M, ta có thể biểu diễn các vector $\vec{BM}$ và $\vec{A{B}'}$. Từ giả thiết hai đường thẳng vuông góc, ta có tích vô hướng $\vec{BM} \cdot \vec{A{B}'} = 0$, giúp tìm ra độ dài cạnh đáy $AB = AC = \frac{a}{\sqrt{3}}$. Cuối cùng, áp dụng công thức tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau trong không gian, ta thu được kết quả là $\frac{a\sqrt{5}}{10}$.

Câu 38: Cho hàm số $y=f\left( x \right)=a{{x}^{3}}+b{{x}^{2}}+cx+d$. Biết rằng đồ thị hàm số cắt trục Ox tại ba điểm phân biệt có hoành độ là $-1,\,\frac{1}{3},\,\frac{1}{2}$. Hỏi phương trình $f\left[ \sin \left( {{x}^{2}} \right) \right]=f\left( 0 \right)$ có bao nhiêu nghiệm phân biệt thuộc đoạn $\left[ -\sqrt{\pi };\sqrt{\pi } \right]$.

Lời giải: Đặt $t=\sin \left( {{x}^{2}} \right)$. Vì $x\in \left[ -\sqrt{\pi };\sqrt{\pi } \right]$ nên ${{x}^{2}}\in \left[ 0;\pi \right]$, suy ra $t\in \left[ 0;1 \right]$, và phương trình trở thành $f\left( t \right)=f\left( 0 \right)$. Dựa vào các nghiệm đã biết của $f\left( x \right)$, ta giải $f\left( t \right)=f\left( 0 \right)$ được các nghiệm $t=0$ và $t=\frac{-1+\sqrt{97}}{12}$ là thỏa mãn điều kiện $t\in \left[ 0;1 \right]$. Trường hợp $\sin \left( {{x}^{2}} \right)=0$ cho 3 nghiệm $x$, còn trường hợp $\sin \left( {{x}^{2}} \right)=\frac{-1+\sqrt{97}}{12}$ cho 4 nghiệm $x$ khác, do đó phương trình có tổng cộng $3+4=7$ nghiệm.

Câu 39: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đạo hàm liên tục trên $\mathbb{R}$ và có bảng biến thiên của hàm số $y={f}'\left( x \right)$ như sau: Tìm tất cả các giá trị của tham số m để bất phương trình $f\left( x \right)+\frac{1}{4}{{x}^{4}}-{{x}^{3}}-3x-m\ge 0$ nghiệm đúng với mọi $x\in \left( -2;2 \right)$.

Câu 39: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đạo hàm liên tục trên $\mathbb{R}$ và có bảng biến thiên của hàm số $y={f}'\left( x \right)$ như sau: Tìm tất cả các giá trị của tham số m để bất phương trình $f\left( x \right)+\frac{1}{4}{{x}^{4}}-{{x}^{3}}-3x-m\ge 0$ nghiệm đúng với mọi $x\in \left( -2;2 \right)$.
Lời giải: Bất phương trình đã cho tương đương với $m \le f(x) + \frac{1}{4}x^4 - x^3 - 3x$ với mọi $x \in (-2; 2)$. Xét hàm số $g(x) = f(x) + \frac{1}{4}x^4 - x^3 - 3x$, ta có $g'(x) = f'(x) + x^3 - 3x^2 - 3$. Dựa vào bảng biến thiên của $f'(x)$ và khảo sát hàm phụ, ta chứng minh được $g'(x) < 0$ với mọi $x \in (-2; 2)$, suy ra hàm $g(x)$ nghịch biến trên khoảng này. Do đó, để bất phương trình nghiệm đúng, ta cần $m \le \min_{x \in (-2; 2)} g(x) = g(2) = f(2) + \frac{1}{4}(2)^4 - 2^3 - 3(2) = f(2) - 10$.

Câu 40: Có bao nhiêu giá trị nguyên thuộc đoạn $\left[ -10;10 \right]$ của $m$ để giá trị lớn nhất của hàm số $y=\frac{2x+m}{x+1}$ trên đoạn $\left[ -4;-2 \right]$ không lớn hơn 1?

Lời giải: Ta có đạo hàm $y'=\frac{2-m}{(x+1)^2}$. Khi $m>2$, hàm số nghịch biến trên đoạn $\left[ -4;-2 \right]$, nên giá trị lớn nhất là $y(-4)=\frac{8-m}{3}$. Theo yêu cầu bài toán, $\frac{8-m}{3} \le 1 \Leftrightarrow m \ge 5$. Kết hợp với điều kiện $m$ là số nguyên thuộc đoạn $\left[ -10;10 \right]$ và $m>2$, ta được các giá trị $m \in \{5, 6, 7, 8, 9, 10\}$, vậy có 6 giá trị thỏa mãn.

Câu 41: Cho khối chóp $S.ABCD$, đáy $ABCD$ là hình chữ nhật có diện tích bằng $3\sqrt{2}{{a}^{2}}$, $M$ là trung điểm của $BC$, $AM$ vuông góc với $BD$ tại $H$, $SH$ vuông góc với mặt phẳng $\left( ABCD \right)$, khoảng cách từ điểm D đến mặt phẳng $\left( SAC \right)$ bằng $a$. Thể tích V của khối chóp đã cho là

Lời giải: Từ giả thiết đáy ABCD là hình chữ nhật và $AM \perp BD$, ta tìm được mối quan hệ giữa các cạnh $AD = AB\sqrt{2}$, kết hợp với diện tích ta tính được $AB = a\sqrt{3}$ và $AD = a\sqrt{6}$. Sử dụng dữ kiện khoảng cách từ điểm D đến mặt phẳng $(SAC)$ bằng $a$, ta tính được chiều cao $SH = \frac{a\sqrt{2}}{3}$. Vậy thể tích khối chóp là $V=\frac{1}{3}S_{ABCD}.SH=\frac{1}{3}\cdot 3\sqrt{2}a^2\cdot \frac{a\sqrt{2}}{3}=\frac{2a^3}{3}$.

Câu 42: Cho hình hộp chữ nhật $ABCD.{A}'{B}'{C}'{D}'$ có $AB=4a;\,\,BC=2a;\,\,A{A}'=2a$. Tính sin của góc giữa đường thẳng $B{D}'$ và mặt phẳng $\left( {A}'{C}'D \right)$.

Lời giải: Gắn hệ trục tọa độ Oxyz sao cho A là gốc tọa độ, Ax ≡ AB, Ay ≡ AD, Az ≡ AA'. Khi đó, ta xác định được vectơ chỉ phương của đường thẳng BD' là $\vec{u}=(-2;1;1)$ và vectơ pháp tuyến của mặt phẳng $(A'C'D)$ là $\vec{n}=(1;-2;-2)$. Áp dụng công thức tính sin của góc giữa đường thẳng và mặt phẳng, ta có $\sin\alpha = \frac{|\vec{u}\cdot\vec{n}|}{|\vec{u}|\cdot|\vec{n}|} = \frac{|-6|}{\sqrt{6}\cdot 3} = \frac{\sqrt{6}}{3}$.

Câu 43: Có bao nhiêu tiếp tuyến của đồ thị hàm số $y=\frac{x}{x+1}$ mà tiếp tuyến đó tạo với hai trục tọa độ một tam giác vuông cân?

Lời giải: Tiếp tuyến tạo với hai trục tọa độ một tam giác vuông cân khi và chỉ khi hệ số góc của nó bằng $1$ hoặc $-1$. Ta có đạo hàm $y'=\frac{1}{(x+1)^2}$, luôn lớn hơn 0 với mọi $x \neq -1$, do đó hệ số góc của tiếp tuyến chỉ có thể bằng $1$. Giải phương trình $y'=1 \Leftrightarrow \frac{1}{(x+1)^2} = 1$, ta được $x=0$ hoặc $x=-2$. Với $x=0$, tiếp tuyến $y=x$ đi qua gốc tọa độ nên không tạo thành tam giác. Với $x=-2$, ta có tiếp tuyến $y=x+4$ thỏa mãn yêu cầu. Do đó, chỉ có 1 tiếp tuyến duy nhất.

Câu 44: Cho hàm số $y=a{{x}^{3}}+b{{x}^{2}}+cx+d$ có đồ thị như hình vẽ sau: Hỏi trong các số $a,\,b,\,c,\,d$ có bao nhiêu số dương?

Câu 44: Cho hàm số $y=a{{x}^{3}}+b{{x}^{2}}+cx+d$ có đồ thị như hình vẽ sau: Hỏi trong các số $a,\,b,\,c,\,d$ có bao nhiêu số dương?
Lời giải: Dựa vào đồ thị hàm số, ta thấy nhánh cuối cùng của đồ thị đi lên nên hệ số $a>0$. Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ âm nên $d = y(0) < 0$. Ta có $y' = 3ax^2 + 2bx + c$; tại $x=0$ hàm số nghịch biến nên $y'(0) = c 0$, mà $a>0$ nên suy ra $b<0$. Vậy trong các số $a, b, c, d$ chỉ có duy nhất số $a$ dương.

Câu 45: Tập hợp tất cả các giá trị của tham số thực m để hàm số $y=-{{x}^{3}}+3{{x}^{2}}+\left( m-2 \right)x+2$ nghịch biến trên khoảng $\left( -\infty ;2 \right)$ là

Lời giải: Ta có đạo hàm $y' = -3x^2 + 6x + m - 2$. Để hàm số nghịch biến trên khoảng $(-\infty; 2)$, ta cần có $y' \le 0$ với mọi $x \in (-\infty; 2)$, tương đương với $m \le 3x^2 - 6x + 2$ với mọi $x \in (-\infty; 2)$. Bằng cách khảo sát hàm số $g(x) = 3x^2 - 6x + 2$ trên khoảng $(-\infty; 2)$, ta tìm được giá trị nhỏ nhất của $g(x)$ là $-1$ khi $x=1$, suy ra $m \le -1$.

Câu 46: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đạo hàm liên tục trên $\mathbb{R}$. Đồ thị hàm số $y={f}'\left( {{x}^{3}}+x+2 \right)$ như hình vẽ sau: Hỏi hàm số $y=f\left( \left| x \right| \right)$ có bao nhiêu điểm cực trị?

Câu 46: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đạo hàm liên tục trên $\mathbb{R}$. Đồ thị hàm số $y={f}'\left( {{x}^{3}}+x+2 \right)$ như hình vẽ sau: Hỏi hàm số $y=f\left( \left| x \right| \right)$ có bao nhiêu điểm cực trị?
Lời giải: Từ đồ thị của $y=f'(x^3+x+2)$, ta thấy $f'(x^3+x+2)=0$ tại 3 điểm, suy ra $f'(t)=0$ có 3 nghiệm phân biệt $t_1 < 0, t_2=2, t_3=4$. Điều này có nghĩa là hàm số $y=f(x)$ có 3 điểm cực trị, trong đó có 2 điểm cực trị có hoành độ dương ($x=2, x=4$). Số điểm cực trị của hàm số $y=f(|x|)$ được tính bằng công thức $2k+1$, với $k$ là số điểm cực trị có hoành độ dương của hàm $y=f(x)$, do đó hàm số $y=f(|x|)$ có $2 \cdot 2 + 1 = 5$ điểm cực trị.

Câu 47: Cho dãy số $\left( {{u}_{n}} \right)$ thỏa mãn: $u_{1}^{2}-4\left( {{u}_{1}}+{{u}_{n-1}}{{u}_{n}}-1 \right)+4u_{n-1}^{2}+u_{n}^{2}=0,\,\forall n\ge 2,\,n\in \mathbb{N}$. Tính ${{u}_{5}}$.

Lời giải: Ta biến đổi phương trình đã cho thành dạng $(u_1 - 2)^2 + (u_n - 2u_{n-1})^2 = 0$. Vì tổng của hai bình phương bằng 0 khi và chỉ khi mỗi số hạng bằng 0, ta suy ra $u_1 = 2$ và $u_n = 2u_{n-1}$ với mọi $n \ge 2$. Đây là một cấp số nhân với số hạng đầu $u_1=2$ và công bội $q=2$, do đó ta có $u_5 = u_1 \cdot q^{4} = 2 \cdot 2^4 = 32$.

Câu 48: Đồ thị hàm số $y=\frac{x+1}{2x+4}$ có tiệm cận ngang là đường thẳng nào trong các đường thẳng sau ?

Lời giải: Để tìm tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y=\frac{x+1}{2x+4}$, ta xét giới hạn của hàm số khi $x$ tiến đến vô cùng. Ta có $\lim_{x \to \pm\infty} y = \lim_{x \to \pm\infty} \frac{x+1}{2x+4} = \lim_{x \to \pm\infty} \frac{1+\frac{1}{x}}{2+\frac{4}{x}} = \frac{1}{2}$. Do đó, đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là đường thẳng $y=\frac{1}{2}$.

Câu 49: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như sau Hàm số$y=f\left( {{x}^{2}}-2 \right)$ đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

Câu 49: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như sau Hàm số$y=f\left( {{x}^{2}}-2 \right)$ đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
Lời giải: Xét hàm số $y = f(x^2-2)$. Ta có đạo hàm $y' = (x^2-2)' \cdot f'(x^2-2) = 2x \cdot f'(x^2-2)$. Hàm số đồng biến khi $y' > 0$. Xét đáp án D, với $x \in (-\infty; -2)$ thì $x 4 \Rightarrow x^2 - 2 > 2$. Từ bảng biến thiên của hàm $f(x)$, ta thấy với biến số lớn hơn 2 thì $f'(x) < 0$, suy ra $f'(x^2-2) 0$ với mọi $x \in (-\infty; -2)$, vậy hàm số đồng biến trên khoảng này.

Câu 50: Cho hình lăng trụ $ABC.{A}'{B}'{C}'$có thể tích là V. Gọi $M,\,N,\,P$ là trung điểm các cạnh $A{A}',\,AB,\,{B}'{C}'$. Mặt phẳng $\left( MNP \right)$ chia khối lăng trụ thành hai phần. Tính thể tích phần chứa đỉnh B theo V.

Lời giải: Ta có thể giải bài toán bằng phương pháp tọa độ hóa kết hợp với tích phân để tính thể tích. Sau khi thiết lập hệ tọa độ và phương trình mặt phẳng $(MNP)$, ta dùng phương pháp mặt cắt (nguyên lý Cavalieri) để tính thể tích phần khối chứa đỉnh B. Kết quả cuối cùng của phép tính tích phân cho ra thể tích là $\frac{49V}{144}$.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Lê Thị Riêng lần 2
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thái Học
  3. Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2023 online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Trần Phú Hải Phòng
  4. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của trường THPT Vũ Văn Hiếu năm 2022
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Tam Phú lần 2
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.