TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Toán THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Phan Đình Phùng lần 3

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Phan Đình Phùng lần 3 giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Phan Đình Phùng lần 3

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Công thức tính thể tích khối cầu bán kính $R$ là:

Lời giải: Công thức tính thể tích của khối cầu có bán kính $R$ là $V=\frac{4}{3}\pi R^3$. Đây là một công thức hình học không gian cơ bản mà học sinh cần ghi nhớ. Lưu ý không nhầm lẫn với công thức tính diện tích mặt cầu là $S=4\pi R^2$ (đáp án B).

Câu 2: Cho $a$ là số thực dương và $m,n$ là các số thực tùy ý. Trong các tính chất sau, tính chất nào đúng?

Lời giải: Đây là câu hỏi về các tính chất cơ bản của lũy thừa với số mũ thực. Theo quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ số và cộng các số mũ lại với nhau. Do đó, công thức đúng là ${{a}^{m}}.{{a}^{n}}={{a}^{m+n}}.$

Câu 3: Cho số thực dương $a $ Sau khi rút gọn, biểu thức $P=\sqrt[3]{a\sqrt{a}}$ có dạng

Lời giải: Ta biến đổi biểu thức bằng cách sử dụng các tính chất của lũy thừa. Đầu tiên, ta có $a\sqrt{a} = a^1 \cdot a^{\frac{1}{2}} = a^{1+\frac{1}{2}} = a^{\frac{3}{2}}$. Khi đó, biểu thức trở thành $P=\sqrt[3]{a^{\frac{3}{2}}} = (a^{\frac{3}{2}})^{\frac{1}{3}} = a^{\frac{3}{2}\cdot\frac{1}{3}} = a^{\frac{1}{2}} = \sqrt{a}$.

Câu 4: Số giao điểm của hai đồ thị $y=f\left( x \right)$ và $y=g\left( x \right)$ bằng số nghiệm phân biệt của phương trình nào sau đây?

Lời giải: Để tìm số giao điểm của hai đồ thị hàm số $y=f(x)$ và $y=g(x)$, ta xét phương trình hoành độ giao điểm của chúng. Phương trình hoành độ giao điểm có dạng $f(x) = g(x)$, tương đương với $f(x) - g(x) = 0$. Do đó, số giao điểm của hai đồ thị bằng số nghiệm phân biệt của phương trình $f(x) - g(x) = 0$.

Câu 5: Số điểm chung giữa mặt cầu và mặt phẳng không thể là

Lời giải: Giữa mặt cầu và mặt phẳng, có ba trường hợp về số điểm chung. Thứ nhất, mặt phẳng không cắt mặt cầu thì có 0 điểm chung. Thứ hai, mặt phẳng tiếp xúc với mặt cầu thì có 1 điểm chung. Thứ ba, mặt phẳng cắt mặt cầu thì giao tuyến là một đường tròn, do đó có vô số điểm chung. Vì vậy, số điểm chung không thể là 2.

Câu 6: Đồ thị hàm số nào sau đây luôn nằm dưới trục hoành?

Lời giải: Một đồ thị hàm số luôn nằm dưới trục hoành khi và chỉ khi giá trị của hàm số đó luôn âm, tức là $y < 0$ với mọi $x$. Xét hàm số $y=-x^4+2x^2-2$, ta có thể biến đổi thành $y = -(x^4 - 2x^2 + 1) - 1 = -(x^2-1)^2 - 1$. Do $-(x^2-1)^2 \le 0$ với mọi $x$, nên giá trị lớn nhất của hàm số là $-1$, suy ra đồ thị luôn nằm dưới trục hoành.

Câu 7: Cho hàm số $f\left( x \right)=\frac{2x+1}{x-3}.$ Chọn mệnh đề sai trong các mệnh đề sau đây?

Lời giải: Tập xác định của hàm số là $D = \mathbb{R} \setminus \{3\}$. Ta có đạo hàm $f'(x) = \frac{-7}{(x-3)^2} < 0$ với mọi $x \in D$. Do đó, hàm số nghịch biến trên các khoảng $(-\infty; 3)$ và $(3; +\infty)$, nên mệnh đề “Hàm số nghịch biến trên $\mathbb{R}$” là sai vì hàm số không xác định tại $x=3$.

Câu 8: Thể tích khối lăng trụ tứ giác đều có tất cả các cạnh bằng $a$ là

Lời giải: Khối lăng trụ tứ giác đều có tất cả các cạnh bằng $a$ là khối lăng trụ đứng có đáy là hình vuông cạnh $a$ và chiều cao cũng bằng $a$. Do đó, diện tích đáy là $B = a^2$ và chiều cao là $h=a$. Thể tích của khối lăng trụ được tính theo công thức $V = B \times h = a^2 \times a = a^3$.

Câu 9: Thể tích khối lập phương có cạnh bằng $3a$ là

Lời giải: Thể tích của khối lập phương có cạnh bằng $s$ được tính theo công thức $V = s^3$. Áp dụng vào bài toán với cạnh của khối lập phương là $3a$, ta có thể tích là $V = (3a)^3 = 27a^3$.

Câu 10: Tìm điều kiện của tham số $b$ để hàm số $y={{x}^{4}}+b{{x}^{2}}+c$ có 3 điểm cực trị?

Lời giải: Ta có đạo hàm $y' = 4x^3 + 2bx = 2x(2x^2+b)$. Để hàm số đã cho có 3 điểm cực trị thì phương trình $y' = 0$ phải có 3 nghiệm thực phân biệt. Điều này tương đương với phương trình $2x^2+b=0$ có 2 nghiệm thực phân biệt khác 0, tức là $-b/2 > 0$, suy ra $b < 0$.

Câu 11: Nếu ${{a}^{\frac{13}{17}}}>{{a}^{\frac{15}{18}}}$ và ${{\log }_{b}}\left( \sqrt{2}+\sqrt{5} \right)>{{\log }_{b}}\left( 2+\sqrt{3} \right)$ thì

Lời giải: Xét bất đẳng thức mũ, vì $\frac{13}{17} {{a}^{\frac{15}{18}}}$, suy ra hàm số mũ $y=a^x$ nghịch biến, tức là $0<a<1$. Xét bất đẳng thức logarit, ta so sánh được $\sqrt{2}+\sqrt{5} {{\log }_{b}}(2+\sqrt{3})$, suy ra hàm logarit $y=\log_b x$ cũng nghịch biến, tức là $0<b<1$.

Câu 12: Công thức tính thể tích khối chóp có diện tích đáy $B$ và chiều cao $h$ là

Lời giải: Đây là công thức cơ bản để tính thể tích của một khối chóp trong hình học không gian. Thể tích của khối chóp được xác định bằng một phần ba tích của diện tích mặt đáy $B$ và chiều cao $h$ tương ứng, tức là $V = \frac{1}{3}Bh$.

Câu 13: Bảng biến thiên ở hình dưới là của hàm số nào trong bốn hàm số được liệt kê dưới đây.

Câu 13: Bảng biến thiên ở hình dưới là của hàm số nào trong bốn hàm số được liệt kê dưới đây.
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hàm số có tiệm cận đứng là $x=-1$ và tiệm cận ngang là $y=2$. Ngoài ra, đạo hàm $y'$ luôn dương trên miền xác định, suy ra hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định. Kiểm tra các phương án, chỉ có hàm số $y=\frac{2x-3}{x+1}$ (phương án C) có tiệm cận đứng $x=-1$, tiệm cận ngang $y=2$, và đạo hàm $y' = \frac{2(1)-(-3)(1)}{(x+1)^2} = \frac{5}{(x+1)^2} > 0$, thỏa mãn tất cả các điều kiện của bảng biến thiên.

Câu 14: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ: Mệnh đề nào sau đây sai?

Câu 14: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ: Mệnh đề nào sau đây sai?
Lời giải: Dựa vào đồ thị hàm số trên đoạn $[-2; 2]$, ta thấy giá trị lớn nhất của hàm số là $\max f(x) = 2$ (đạt được tại $x=-2$ và $x=2$) và giá trị nhỏ nhất của hàm số là $\min f(x) = -2$ (đạt được tại $x=-1$ và $x=1$). Vì $f(0)=0 \ne -2$, nên mệnh đề $\underset{\left[ -2;2 \right]}{\mathop{\min }}\,f\left( x \right)=f\left( 0 \right)$ là sai.

Câu 15: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như sau Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

Câu 15: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như sau Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên đã cho, hàm số nghịch biến khi đạo hàm $f'(x)$ mang dấu âm. Quan sát bảng, ta thấy $f'(x) < 0$ trên khoảng $\left( -1;1 \right)$. Vì vậy, hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng $\left( -1;1 \right)$.

Câu 16: Số cạnh của một hình tứ diện là

Lời giải: Hình tứ diện là một khối đa diện có 4 mặt, mỗi mặt là một hình tam giác. Theo định nghĩa, một hình tứ diện có 4 đỉnh, 4 mặt và 6 cạnh. Do đó, số cạnh của một hình tứ diện là 6.

Câu 17: Đường cong trong hình dưới đây là đồ thị của hàm số nào?

Câu 17: Đường cong trong hình dưới đây là đồ thị của hàm số nào?
Lời giải: Dựa vào đồ thị hàm số, ta thấy đây là đồ thị của hàm số bậc ba. Vì nhánh cuối cùng của đồ thị đi lên (khi $x \to +\infty$ thì $y \to +\infty$) nên hệ số $a > 0$, do đó loại các đáp án A và C. Ta thấy hàm số đạt cực đại tại $x=0$ và đạt cực tiểu tại một điểm $x>0$. Xét đáp án D, ta có $y' = 3x^2 - 6x$; $y' = 0 \Leftrightarrow 3x(x-2)=0 \Leftrightarrow x=0$ hoặc $x=2$, hoàn toàn phù hợp với hình dáng đồ thị.

Câu 18: Cho số thực $a>0$ và $a\ne 1.$ Tìm mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau

Lời giải: Theo các tính chất của logarit, với điều kiện $a>0, a\ne 1$ và $x,y>0$. Mệnh đề B, ${{\log }_{a}}{{x}^{n}}=n{{\log }_{a}}x$, là một tính chất đúng. Các mệnh đề còn lại đều sai: A sai công thức logarit của một tích, C sai các giá trị logarit cơ bản, và D sai về điều kiện xác định của logarit.

Câu 19: Cho khối chóp $S.ABC$ có đáy là tam giác vuông cân tại $B,SA$ vuông góc với đáy và $SA=AB=6A. $ Tính thể tích khối chóp $S.ABC$.

Lời giải: Thể tích của khối chóp được tính bằng công thức $V = \frac{1}{3}S_{đáy}h$. Vì $SA$ vuông góc với đáy nên chiều cao khối chóp là $h=SA=6a$. Đáy là tam giác vuông cân tại $B$ nên $BC=AB=6a$, do đó diện tích đáy là $S_{ABC} = \frac{1}{2}AB \cdot BC = \frac{1}{2}(6a)(6a) = 18a^2$. Từ đó, thể tích khối chóp là $V = \frac{1}{3} \cdot 18a^2 \cdot 6a = 36a^3$.

Câu 20: Tìm phương trình của đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y=\frac{3x+2}{x+1}$

Lời giải: Để tìm phương trình đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số dạng phân thức bậc nhất trên bậc nhất $y=\frac{ax+b}{cx+d}$, ta lấy tỉ số của hai hệ số của $x$ ở tử và mẫu. Áp dụng vào hàm số $y=\frac{3x+2}{x+1}$, ta có phương trình đường tiệm cận ngang là $y=\frac{3}{1}=3$.

Câu 21: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có bảng xét dấu $f'\left( x \right)$ Số điểm cực tiểu của hàm số $y=f\left( x \right)$ là:

Câu 21: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có bảng xét dấu $f'\left( x \right)$ Số điểm cực tiểu của hàm số $y=f\left( x \right)$ là:
Lời giải: Hàm số $y=f(x)$ đạt cực tiểu tại các điểm mà đạo hàm $f'(x)$ đổi dấu từ âm sang dương khi đi qua các điểm đó. Dựa vào bảng xét dấu $f'(x)$, ta thấy $f'(x)$ đổi dấu từ âm sang dương tại $x=0$ và $x=2$. Do đó, hàm số có 2 điểm cực tiểu.

Câu 22: Nếu tứ diện có chiều cao giảm 3 lần và cạnh đáy tăng 3 lần thì thể tích của nó

Lời giải: Thể tích của một tứ diện (hoặc khối chóp) được tính bằng công thức $V = rac{1}{3}Bh$, trong đó $B$ là diện tích đáy và $h$ là chiều cao. Khi chiều cao giảm 3 lần ($h' = rac{h}{3}$) và cạnh đáy tăng 3 lần thì diện tích đáy sẽ tăng $3^2 = 9$ lần ($B' = 9B$). Do đó, thể tích mới là $V' = rac{1}{3}B'h' = rac{1}{3}(9B)(rac{h}{3}) = rac{1}{3}(3Bh) = 3V$, tức là thể tích tăng 3 lần.

Câu 23: Biết rằng giá trị nhỏ nhất của hàm số $y=\frac{mx+5}{x-m}$ trên đoạn $\left[ 0;1 \right]$ bằng $-7.$ Mệnh đề nào sau đây đúng?

Lời giải: Ta có đạo hàm $y'=\frac{-m^2-5}{(x-m)^2}<0$ với mọi $m$, suy ra hàm số nghịch biến trên đoạn $[0;1]$ (với điều kiện $m \notin [0;1]$). Do đó, giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn $[0;1]$ là $y(1) = \frac{m+5}{1-m}$. Theo bài ra, ta có $\frac{m+5}{1-m}=-7 \Leftrightarrow m=2$, giá trị này thỏa mãn điều kiện và thuộc mệnh đề $0<m\le 2$.

Câu 24: Xét khẳng định: “Với mọi số thực $a$ và hai số hữu tỉ $r,s$, ta có ${{\left( a' \right)}^{2}}=a{{'}^{2}}$”. Với điều kiện nào trong các điều kiện sau thì khẳng định trên đúng.

Lời giải: Theo tính chất của lũy thừa, đẳng thức $(a^r)^s = a^{rs}$ (được suy đoán từ đề bài có thể bị lỗi gõ) đúng với mọi số hữu tỉ $r, s$ khi và chỉ khi cơ số $a$ là một số thực dương. Khi $a \le 0$, lũy thừa với số mũ hữu tỉ có thể không xác định trong tập số thực, ví dụ $(-2)^{1/2} = \sqrt{-2}$ không phải là số thực.

Câu 25: Đồ thị của hai hàm số $y=4{{x}^{4}}-2{{x}^{2}}+1$ và $y={{x}^{2}}+x+1$ có tất cả bao nhiêu điểm chung?

Lời giải: Để tìm số điểm chung của hai đồ thị, ta xét phương trình hoành độ giao điểm: $4x^4 - 2x^2 + 1 = x^2 + x + 1$. Phương trình này tương đương với $4x^4 - 3x^2 - x = 0$, hay $x(4x^3 - 3x - 1) = 0$. Giải phương trình ta được ba nghiệm phân biệt là $x=0$, $x=1$ và $x=-1/2$, do đó hai đồ thị có 3 điểm chung.

Câu 26: Cho đường cong $\left( C \right)$ có phương trình $y=\frac{x-1}{x+1}.$ Gọi $M$ là giao điểm của $\left( C \right)$ với trục tung. Tiếp tuyến của $\left( C \right)$ tại $M$ có phương trình là

Lời giải: Giao điểm $M$ của đường cong $(C)$ với trục tung có hoành độ $x=0$, suy ra tung độ $y = rac{0-1}{0+1} = -1$, vậy $M(0, -1)$. Ta có đạo hàm $y' = rac{2}{(x+1)^2}$, nên hệ số góc của tiếp tuyến tại $M$ là $k = y'(0) = 2$. Phương trình tiếp tuyến cần tìm là $y - (-1) = 2(x-0)$ hay $y=2x-1$.

Câu 27: Cho $a>0$ và khác $1,b>0,c>0$ và ${{\log }_{a}}b=-2,{{\log }_{a}}c=5.$ Giá trị của ${{\log }_{a}}\frac{a\sqrt{b}}{\sqrt[3]{c}}$ là

Lời giải: Áp dụng các quy tắc của logarit, ta biến đổi biểu thức ${{\log }_{a}}\frac{a\sqrt{b}}{\sqrt[3]{c}} = {{\log }_{a}}a + {{\log }_{a}}\sqrt{b} - {{\log }_{a}}\sqrt[3]{c}$. Biểu thức này tương đương với $1 + \frac{1}{2}{{\log }_{a}}b - \frac{1}{3}{{\log }_{a}}c$. Thay các giá trị đã cho ${{\log }_{a}}b=-2$ và ${{\log }_{a}}c=5$, ta tính được $1 + \frac{1}{2}(-2) - \frac{1}{3}(5) = 1 - 1 - \frac{5}{3} = -\frac{5}{3}$.

Câu 28: Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số $y=\frac{x}{{{x}^{2}}-1}$ là:

Lời giải: Ta tìm tiệm cận ngang bằng cách tính giới hạn khi x tiến đến vô cùng: $\lim_{x \to \pm\infty} y = \lim_{x \to \pm\infty} \frac{x}{x^2-1} = 0$, suy ra đồ thị có một tiệm cận ngang là $y=0$. Ta tìm tiệm cận đứng bằng cách giải phương trình mẫu số bằng 0: $x^2-1=0 \Leftrightarrow x = \pm 1$, cả hai nghiệm này đều không phải là nghiệm của tử số nên đồ thị có hai tiệm cận đứng là $x=1$ và $x=-1$. Vậy đồ thị hàm số có tất cả 3 đường tiệm cận.

Câu 29: Trung điểm các cạnh của hình tứ diện đều tạo thành

Lời giải: Một hình tứ diện đều có 6 cạnh. Trung điểm của 6 cạnh này tạo thành 6 đỉnh của một khối đa diện mới. Khối đa diện này có 8 mặt là các tam giác đều và 12 cạnh bằng nhau, do đó nó chính là một hình bát diện đều.

Câu 30: Với giá trị nào của $m$ thì đồ thị hàm số $y=\frac{2{{x}^{2}}+6mx+4}{mx+2}$ đi qua điểm $A\left( -1;4 \right)?$

Lời giải: Vì đồ thị hàm số đi qua điểm $A(-1; 4)$ nên tọa độ điểm A phải thỏa mãn phương trình của hàm số. Thay $x=-1$ và $y=4$ vào phương trình, ta có $4 = \frac{2(-1)^2 + 6m(-1) + 4}{m(-1) + 2} \Leftrightarrow 4(2-m) = 6-6m$. Giải phương trình này ta được $2m = -2$, suy ra $m=-1$, giá trị này thỏa mãn điều kiện xác định là $m \neq 2$.

Câu 31: Tìm tất cả các giá trị tực của tham số $m$ để hàm số $y=\frac{x-m}{x+1}$ đồng biến trên từng khoảng xác định.

Lời giải: Tập xác định của hàm số là $D = \mathbb{R} \setminus \{-1\}$. Ta có đạo hàm $y' = \frac{1 - (-m)}{(x+1)^2} = \frac{1+m}{(x+1)^2}$. Để hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định thì $y' > 0$ với mọi $x \in D$, điều này tương đương với $1+m > 0$ hay $m > -1$.

Câu 32: Cho mặt cầu $S\left( I;R \right)$ và điểm $A$ nằm ngoài mặt cầu. Qua $A$ kẻ đường thẳng cắt $\left( S \right)$ tại hai điểm phân biệt $B,C. $ Tích $AB.AC$ bằng

Lời giải: Đây là bài toán về phương tích của một điểm đối với mặt cầu. Theo định nghĩa, phương tích của điểm A nằm ngoài mặt cầu $S(I;R)$ là một đại lượng không đổi và được tính bằng công thức $P_{A/(S)} = IA^2 - R^2$. Khi một đường thẳng bất kỳ qua A cắt mặt cầu tại hai điểm B và C, tích $AB.AC$ chính là giá trị của phương tích này, do đó $AB.AC = IA^2 - R^2$.

Câu 33: Giả sử các biểu thức chứa logarit đều có nghĩa. Mệnh đề nào sau đây đúng?

Lời giải: Theo tính chất cơ bản của logarit, với cơ số $a$ dương và khác 1, ta có ${{\log }_{a}}b={{\log }_{a}}c\Leftrightarrow b=c$. Các mệnh đề ở lựa chọn A và D về so sánh hai logarit chỉ đúng trong trường hợp cơ số $a > 1$; nếu $0 < a < 1$, bất đẳng thức sẽ đổi chiều. Do đó, chỉ có mệnh đề C là luôn đúng với mọi cơ số $a$ thỏa mãn điều kiện.

Câu 34: Gọi $A$ là điểm cực đại của đồ thị hàm số $y=2{{x}^{3}}-3{{x}^{2}}-1$ thì $A$ có tọa độ là

Lời giải: Ta có tập xác định $D=\mathbb{R}$. Tính đạo hàm của hàm số, ta được $y'=6{{x}^{2}}-6x$. Cho $y'=0 \Leftrightarrow 6x(x-1)=0 \Leftrightarrow x=0$ hoặc $x=1$. Lập bảng biến thiên, ta thấy hàm số đạt cực đại tại $x=0$, và giá trị y tương ứng là $y(0)=-1$. Do đó, điểm cực đại của đồ thị hàm số là $A(0;-1)$.

Câu 35: Hình hộp chữ nhật $ABCD.A'B'C'D'$ có tâm mặt cầu ngoại tiếp là điểm $I.$ Mệnh đề nào sau đây là đúng?

Lời giải: Mọi hình hộp chữ nhật đều có một mặt cầu ngoại tiếp duy nhất. Tâm của mặt cầu này là điểm cách đều tất cả các đỉnh của hình hộp, chính là giao điểm của các đường chéo chính. Do $A'C$ là một đường chéo chính của hình hộp chữ nhật nên tâm $I$ của mặt cầu ngoại tiếp chính là trung điểm của đoạn thẳng $A'C$.

Câu 36: Cho hàm số $f\left( x \right)$ có bảng xét dấu đạo hàm như hình bên dưới. Hàm số $y=f\left( 1-2x \right)$ đồng biến trên khoảng

Câu 36: Cho hàm số $f\left( x \right)$ có bảng xét dấu đạo hàm như hình bên dưới. Hàm số $y=f\left( 1-2x \right)$ đồng biến trên khoảng
Lời giải: Ta có đạo hàm của hàm số là $y'=\left( f\left( 1-2x \right) \right)' = (1-2x)' \cdot f'(1-2x) = -2f'(1-2x)$. Để hàm số đồng biến thì $y'>0$, suy ra $-2f'(1-2x)>0 \Leftrightarrow f'(1-2x)<0$. Dựa vào bảng xét dấu, $f'(t)<0$ khi $t \in (-\infty; -3) \cup (-2; 1) \cup (3; +\infty)$. Xét trường hợp $-2 < 1-2x < 1$, ta có $-3 < -2x < 0 \Leftrightarrow 0 < x < \frac{3}{2}$. Vậy hàm số đồng biến trên khoảng $\left( 0;\frac{3}{2} \right)$.

Câu 37: Tìm tất cả các giá trị của tham số $m$ để hàm số $y=m{{x}^{4}}+\left( m-3 \right){{x}^{2}}+3m-5$ chỉ có cực tiểu mà không có cực đại.

Lời giải: Hàm số đã cho là hàm trùng phương. Để hàm số chỉ có cực tiểu mà không có cực đại, hàm số phải có đúng một điểm cực trị và điểm đó là cực tiểu. Điều này tương đương với các điều kiện là hệ số $a > 0$ và $ab \ge 0$. Với $a=m$ và $b=m-3$, ta có $m > 0$ và $m(m-3) \ge 0$, giải hệ bất phương trình này ta được kết quả $m \ge 3$.

Câu 38: Cho hai số thực $a,b$ thỏa mãn $1>a\ge b>0.$ Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức sau $T=\log _{a}^{2}b+{{\log }_{ab}}{{a}^{36}}$

Lời giải: Đặt $t = \log_a b$. Do $1 > a \ge b > 0$ nên $t = \log_a b \ge \log_a a = 1$. Khi đó, biểu thức trở thành $T = t^2 + \frac{36}{\log_a(ab)} = t^2 + \frac{36}{1+t}$. Khảo sát hàm số $f(t) = t^2 + \frac{36}{1+t}$ với $t \ge 1$, ta tìm được giá trị nhỏ nhất của $T$ là 16 khi $t=2$.

Câu 39: Tìm tất cả các giá trị của tham số $m$ sao cho đồ thị hàm số $y=\frac{\sqrt{x-1}+2021}{\sqrt{{{x}^{2}}-2mx+m+2}}$ có đúng ba đường tiệm cận.

Lời giải: Ta có $\lim_{x\to +\infty} y = 0$, suy ra đồ thị hàm số luôn có một tiệm cận ngang là $y=0$. Để đồ thị có đúng ba đường tiệm cận thì nó phải có hai tiệm cận đứng, điều này tương đương với phương trình $x^2 - 2mx + m + 2 = 0$ phải có hai nghiệm phân biệt $x_1, x_2$ đều lớn hơn 1 (do điều kiện xác định $x \ge 1$). Giải hệ điều kiện cho hai nghiệm phân biệt lớn hơn 1, ta được $2 < m < 3$.

Câu 40: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ xác định, liên tục trên mỗi nửa khoảng $\left( -\infty ;-2 \right]$ và $\left[ 2;+\infty \right)$ và có bảng biến thiên như dưới đây Tìm tập hợp các giá trị thực của tham số $m$ để phương trình $f\left( x \right)=m$ có hai nghiệm phân biệt.

Câu 40: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ xác định, liên tục trên mỗi nửa khoảng $\left( -\infty ;-2 \right]$ và $\left[ 2;+\infty \right)$ và có bảng biến thiên như dưới đây Tìm tập hợp các giá trị thực của tham số $m$ để phương trình $f\left( x \right)=m$ có hai nghiệm phân biệt.
Lời giải: Số nghiệm của phương trình $f(x)=m$ là số giao điểm của đồ thị hàm số $y=f(x)$ và đường thẳng $y=m$. Dựa vào bảng biến thiên, để phương trình có hai nghiệm phân biệt, ta xét 2 trường hợp: 1. Đường thẳng $y=m$ cắt nhánh đồ thị trên khoảng $[2; +\infty)$ tại hai điểm phân biệt, điều này xảy ra khi $\frac{7}{4} < m < 2$. 2. Đường thẳng $y=m$ cắt mỗi nhánh đồ thị (trên $(-\infty;-2]$ và trên $[2;+\infty)$) tại một điểm, điều này xảy ra khi $m \ge 22$. Kết hợp hai trường hợp, ta được tập hợp các giá trị của $m$ là $\left( \frac{7}{4};2 \right)\cup \left[ 22;+\infty \right)$.

Câu 41: Cho tứ diện $ABCD$ có $AB=2a,AC=3a,AD=4a,\widehat{BAC}=\widehat{CAD}=\widehat{DAB}={{60}^{0}}.$ Thể tích khối tứ diện $ABCD$ bằng

Lời giải: Áp dụng công thức tính thể tích khối tứ diện khi biết độ dài ba cạnh và ba góc tại cùng một đỉnh: $V = \frac{1}{6}AB \cdot AC \cdot AD \sqrt{1+2\cos^3(60^\circ)-3\cos^2(60^\circ)}$. Thay các giá trị $AB=2a, AC=3a, AD=4a$ và $\cos 60^\circ = \frac{1}{2}$ vào công thức, ta tính được thể tích $V = \frac{1}{6}(2a)(3a)(4a) \sqrt{1+2(\frac{1}{2})^3-3(\frac{1}{2})^2} = 2\sqrt{2}a^3$.

Câu 42: Diện tích mặt cầu ngoại tiếp một tứ diện đều cạnh $a$ là

Lời giải: Bán kính mặt cầu ngoại tiếp tứ diện đều cạnh $a$ là $R = \frac{a\sqrt{6}}{4}$. Do đó, diện tích mặt cầu ngoại tiếp được tính bằng công thức $S = 4\pi R^2 = 4\pi {\left( \frac{a\sqrt{6}}{4} \right)^2} = 4\pi \frac{6{a^2}}{16} = \frac{3\pi {a^2}}{2}$.

Câu 43: Có bao nhiêu điểm $M$ thuộc đồ thị hàm số $y=\frac{x+2}{x-1}$ sao cho khoảng cách từ $M$ đến trục tung bằng hai lần khoảng cách từ $M$ đến trục hoành?

Lời giải: Gọi điểm $M(x, y)$ thuộc đồ thị hàm số. Theo đề bài, khoảng cách từ $M$ đến trục tung bằng hai lần khoảng cách từ $M$ đến trục hoành, ta có phương trình $|x| = 2|y|$. Thay $y = \frac{x+2}{x-1}$ vào phương trình trên, ta được $|x| = 2|\frac{x+2}{x-1}|$, giải phương trình này ta tìm được hai nghiệm là $x = -1$ và $x = 4$. Vậy có 2 điểm $M$ thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Câu 44: Cho lăng trụ $ABC.A'B'C'$ có đáy là tam giác đều cạnh $a,$ cạnh bên bằng $4a$ và tạo với đáy một góc ${{30}^{0}}.$ Thể tích khối lăng trụ $ABC.A'B'C'$ bằng

Lời giải: Diện tích mặt đáy của lăng trụ, là một tam giác đều cạnh $a$, là $B = \frac{a^2\sqrt{3}}{4}.$ Chiều cao của lăng trụ được tính bằng $h = (\text{độ dài cạnh bên}) \times \sin(\text{góc tạo với đáy}) = 4a \cdot \sin(30^\circ) = 4a \cdot \frac{1}{2} = 2a.$ Do đó, thể tích của khối lăng trụ là $V = B \cdot h = \frac{a^2\sqrt{3}}{4} \cdot 2a = \frac{a^3\sqrt{3}}{2}.$

Câu 45: Cho đồ thị $\left( {{C}_{m}} \right):y={{x}^{3}}-2{{x}^{2}}+\left( 1-m \right)x+m.$ Khi $m={{m}_{0}}$ thì $\left( {{C}_{m}} \right)$ cắt trục hoành tại ba điểm phân biệt có hoành độ ${{x}_{1}},{{x}_{2}},{{x}_{3}}$ thỏa mãn $x_{1}^{2}+x_{2}^{2}+x_{3}^{2}=4.$ Khẳng định nào sau đây đúng?

Lời giải: Phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị với trục hoành là $x^3 - 2x^2 + (1-m)x + m = 0$, phân tích thành $(x-1)(x^2-x-m) = 0$. Để có ba nghiệm phân biệt, ta có một nghiệm $x_1=1$ và hai nghiệm $x_2, x_3$ từ phương trình $x^2-x-m=0$. Theo định lí Vi-ét, $x_2+x_3=1$ và $x_2x_3=-m$; từ điều kiện $x_{1}^{2}+x_{2}^{2}+x_{3}^{2}=4$, ta có $1^2+(x_2+x_3)^2-2x_2x_3 = 4$, suy ra $1+1^2-2(-m)=4$ hay $m_0=1$. Giá trị $m_0=1$ thỏa mãn điều kiện có 3 nghiệm phân biệt và thuộc khoảng $(0;2)$.

Câu 46: Tìm $m$ để phương trình ${{x}^{6}}+6{{x}^{4}}-{{m}^{2}}{{x}^{3}}+\left( 15-3{{m}^{2}} \right){{x}^{2}}-6mx+10=0$ có đúng hai nghiệm phân biệt thuộc $\left[ \frac{1}{2};2 \right]?$

Lời giải: Bài toán yêu cầu tìm giá trị của tham số $m$ để phương trình đã cho có đúng hai nghiệm phân biệt thuộc đoạn $[\frac{1}{2}; 2]$. Phương trình phức tạp này có thể được biến đổi hoặc phân tích thành một dạng đơn giản hơn, tương đương với việc xét sự tương giao của đồ thị hàm số $f(x) = x + \frac{1}{x}$ và đường thẳng $y=m$. Bằng cách khảo sát hàm số $f(x)$ trên đoạn $[\frac{1}{2}; 2]$, ta thấy rằng để đường thẳng $y=m$ cắt đồ thị $f(x)$ tại đúng hai điểm phân biệt, giá trị của $m$ phải nằm trong khoảng $(2, \frac{5}{2}]$.

Câu 47: Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy là hình bình hành. Trên các đoạn $SA,SB,SC,SD$ lấy lần lượt các điểm $E,F,G,H$ thỏa mãn $\frac{SE}{SA}=\frac{SG}{SC}=\frac{1}{3},\frac{SF}{SB}=\frac{SH}{SD}=\frac{2}{3}.$ Tỉ số thể tích khối $EFGH$ với khối $S.ABCD$ bằng:

Lời giải: Đặt $a=\frac{SE}{SA}, b=\frac{SF}{SB}, c=\frac{SG}{SC}, d=\frac{SH}{SD}$. Áp dụng công thức tính tỉ số thể tích của khối tứ diện $EFGH$ với khối chóp $S.ABCD$ có đáy là hình bình hành: $\frac{V_{EFGH}}{V_{S.ABCD}} = \frac{1}{2}|ad(b-c)+bc(d-a)|$. Thay các giá trị $a=c=\frac{1}{3}$ và $b=d=\frac{2}{3}$ vào công thức, ta được tỉ số bằng $\frac{2}{27}$.

Câu 48: Tìm các giá trị thực của tham số $m$ để phương trình $\sqrt{2-x}+\sqrt{1+x}=\sqrt{m+x-{{x}^{2}}}$ có hai nghiệm phân biệt.

Lời giải: Điều kiện xác định của phương trình là $x \in [-1, 2]$. Đặt $t = \sqrt{2+x-x^2}$ với $t \in [0, 3/2]$, phương trình đã cho trở thành $m = -t^2+2t+5$. Dựa vào mối quan hệ giữa nghiệm $x$ và $t$, phương trình ban đầu có hai nghiệm phân biệt khi phương trình theo $t$ hoặc có một nghiệm $t \in [0, 3/2)$, hoặc có nghiệm duy nhất $t=1$ (khi $m=6$). Khảo sát hàm số $g(t)=-t^2+2t+5$ trên đoạn $[0, 3/2]$ ta tìm được $m \in [5; 23/4) \cup \{6\}$.

Câu 49: Cho hàm số $y=f\left( x \right).$ Hàm số $y=f'\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ bên. Hàm số $g\left( x \right)=f\left( x+1 \right)+\frac{{{x}^{3}}}{3}-3x$ nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

Câu 49: Cho hàm số $y=f\left( x \right).$ Hàm số $y=f'\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ bên. Hàm số $g\left( x \right)=f\left( x+1 \right)+\frac{{{x}^{3}}}{3}-3x$ nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
Lời giải: Ta có đạo hàm $g'(x) = f'(x+1) + x^2 - 3$. Hàm số $g(x)$ nghịch biến khi $g'(x) \le 0$, tức là $f'(x+1) \le 3-x^2$. Đặt $t = x+1$, bất phương trình trở thành $f'(t) \le -t^2+2t+2$. Dựa vào đồ thị hàm số $y=f'(t)$ và parabol $(P): y = -t^2+2t+2$, ta thấy bất phương trình nghiệm đúng khi $0 \le t \le 3$, suy ra $-1 \le x \le 2$. Do đó, hàm số nghịch biến trên khoảng $(-1; 2)$.

Câu 50: Cho hàm số $f\left( x \right)={{x}^{3}}+m{{x}^{2}}+nx-1$ với $m,n$ là các tham số thực thỏa mãn $m+n>0$ và $7+2\left( 2m+n \right)<0.$ Tìm số điểm cực trị của hàm số $y=\left| f\left( \left| x \right| \right) \right|.$

Lời giải: Số điểm cực trị của hàm số $y=|f(|x|)|$ bằng tổng số điểm cực trị của hàm $f(|x|)$ và số nghiệm của phương trình $f(|x|)=0$. Từ các điều kiện $m+n>0$ và $7+2(2m+n)0$ và $f(2)<0$. Kết hợp với $f(0)=-1$ và dáng điệu đồ thị hàm bậc ba, ta suy ra $f(x)$ có 2 điểm cực trị dương và phương trình $f(x)=0$ có 3 nghiệm dương phân biệt. Do đó, hàm số $f(|x|)$ có $2\cdot2+1=5$ điểm cực trị và phương trình $f(|x|)=0$ có $2\cdot3=6$ nghiệm, nên hàm số đã cho có $5+6=11$ điểm cực trị.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Tam Phú lần 2
  2. Thi thử THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Lê Văn Đẩu năm 2022
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Lương Thế Vinh
  4. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của trường THPT Trần Khai Nguyên năm 2022
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 4
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.