TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Toán THPT

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của trường THPT Vũ Văn Hiếu năm 2022

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của trường THPT Vũ Văn Hiếu năm 2022 giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của trường THPT Vũ Văn Hiếu năm 2022

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Thể tích khối lập phương cạnh $2a$ bằng:

Lời giải: Thể tích khối lập phương được tính bằng công thức V = cạnh³. Với cạnh bằng $2a$, ta có V = $(2a)^3 = 8a^3$. Đây là kiến thức cơ bản về hình học không gian trong chương trình Toán THPT.

Câu 2: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như sau: Giá trị cực đại của hàm số đã cho bằng:

Câu 2: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như sau: Giá trị cực đại của hàm số đã cho bằng:
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên đã cho, ta thấy đạo hàm $y'$ đổi dấu từ dương sang âm tại $x = 2$. Điều này cho thấy hàm số đạt cực đại tại $x = 2$. Giá trị cực đại tương ứng của hàm số là $y = 5$.

Câu 3: Trong không gian $Oxyz,$ cho hai điểm $A\left( {1;1; - 1} \right)$ và $B\left( {2;3;2} \right)$. Véc tơ $\overrightarrow {AB} $ có tọa độ là:

Lời giải: Trong không gian Oxyz, tọa độ vectơ $\overrightarrow{AB}$ được tính bằng công thức $\overrightarrow{AB} = (x_B - x_A; y_B - y_A; z_B - z_A)$. Áp dụng với A(1;1;-1) và B(2;3;2), ta có $\overrightarrow{AB} = (2-1; 3-1; 2-(-1)) = (1;2;3)$, do đó đáp án A là chính xác.

Câu 4: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ bên. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

Câu 4: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ bên. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
Lời giải: Dựa vào đồ thị hàm số, ta thấy hàm số đồng biến (đồ thị đi lên từ trái sang phải) trên các khoảng $(-1; 0)$ và $(1; +\infty)$. Trong các đáp án đã cho, khoảng $(-1; 0)$ là đáp án đúng.

Câu 5: Cho $\int\limits_0^1 {f\left( x \right)dx} = 2$ và $\int\limits_0^1 {g\left( x \right)dx} = 5$, khi đó $\int\limits_0^1 {\left[ {f\left( x \right) - 2g\left( x \right)} \right]dx} $ bằng

Lời giải: Áp dụng tính chất tuyến tính của tích phân xác định, ta có $\int\limits_0^1 {\left[ {f\left( x \right) - 2g\left( x \right)} \right]dx} = \int\limits_0^1 {f\left( x \right)dx} - 2\int\limits_0^1 {g\left( x \right)dx}$. Thay các giá trị đã cho $\int\limits_0^1 {f\left( x \right)dx} = 2$ và $\int\limits_0^1 {g\left( x \right)dx} = 5$, ta được kết quả $2 - 2 \times 5 = -8$.

Câu 6: Thể tích của khối cầu bán kính $a$ bằng:

Lời giải: Công thức tính thể tích khối cầu bán kính R là $V = \frac{4}{3}\pi R^3$. Với bán kính bằng $a$, thể tích khối cầu sẽ là $\frac{4}{3}\pi a^3$, tương ứng với đáp án A. Đây là công thức cơ bản trong hình học không gian được sử dụng rộng rãi trong các đề thi toán.

Câu 7: Trong không gian $Oxyz$, mặt phẳng $\left( {Oxz} \right)$ có phương trình là

Lời giải: Mặt phẳng $(Oxz)$ trong hệ tọa độ Oxyz là mặt phẳng chứa trục Ox và Oz, do đó tất cả các điểm trên mặt phẳng này đều có tung độ bằng 0. Phương trình $y = 0$ chính xác biểu diễn mặt phẳng này trong không gian ba chiều, đây là kiến thức cơ bản về hình học giải tích.

Câu 8: Họ nguyên hàm của hàm số $f\left( x \right) = {e^x} + x$ là:

Lời giải: Nguyên hàm của hàm số mũ $e^x$ là chính nó $e^x$, còn nguyên hàm của $x$ là $\frac{1}{2}x^2$. Do đó, họ nguyên hàm của $f(x) = e^x + x$ là $e^x + \frac{1}{2}x^2 + C$. Đây là kiến thức cơ bản về tích phân trong chương trình Toán lớp 12.

Câu 9: Trong không gian $Oxyz$, đường thẳng $d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{{z - 3}}{2}$ đi qua điểm nào dưới đây?

Lời giải: Điểm P(1; 2; 3) nằm trên đường thẳng d vì khi thay tọa độ vào phương trình $\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{{-1}} = \frac{{z - 3}}{2}$, ta được $\frac{{1 - 1}}{2} = \frac{{2 - 2}}{{-1}} = \frac{{3 - 3}}{2} = 0$. Đây chính là điểm mà đường thẳng đi qua theo dạng phương trình chính tắc trong không gian Oxyz.

Câu 10: Với $k$ và $n$ là hai số nguyên dương tùy ý thỏa mãn $k \le n$ , mệnh đề nào dưới đây đúng?

Lời giải: Công thức $C_n^k = \frac{n!}{k!(n-k)!}$ là công thức chuẩn để tính số tổ hợp chập k của n phần tử, thể hiện số cách chọn k phần tử từ n phần tử mà không quan tâm đến thứ tự. Đây là kiến thức cơ bản trong toán tổ hợp và được sử dụng rộng rãi trong các bài toán đếm và xác suất.

Câu 11: Cho cấp số cộng $\left( {{u_n}} \right)$ có số hạng đầu ${u_1} = 2$ và công sai $d = 5.$ Giá trị của ${u_4}$ bằng:

Lời giải: Áp dụng công thức tổng quát của cấp số cộng $u_n = u_1 + (n-1)d$, ta có $u_4 = 2 + (4-1) \times 5 = 2 + 15 = 17$. Đây là kiến thức cơ bản về cấp số cộng trong chương trình Toán lớp 11, thường xuất hiện trong các đề thi tốt nghiệp THPT.

Câu 12: Điểm nào trong hình vẽ bên là điểm biểu diễn số phức $z = - 1 + 2i$?

Câu 12: Điểm nào trong hình vẽ bên là điểm biểu diễn số phức $z = - 1 + 2i$?
Lời giải: Số phức $z = a + bi$ được biểu diễn bởi điểm có tọa độ $(a; b)$ trong mặt phẳng tọa độ. Với số phức đã cho là $z = -1 + 2i$, phần thực là $a = -1$ và phần ảo là $b = 2$. Do đó, điểm biểu diễn số phức này là điểm có tọa độ $(-1; 2)$. Quan sát hình vẽ, điểm Q có tọa độ $(-1; 2)$.

Câu 13: Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị hàm số nào dưới đây?

Câu 13: Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị hàm số nào dưới đây?
Lời giải: Đồ thị trong hình là đồ thị của hàm số phân thức bậc nhất trên bậc nhất, có hai đường tiệm cận. Từ đồ thị, ta thấy đường tiệm cận đứng là $x=1$ và đường tiệm cận ngang là $y=1$. Hàm số $y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}$ (phương án B) thỏa mãn cả hai điều kiện này, trong khi các phương án khác không phù hợp với dạng đồ thị hoặc tiệm cận.

Câu 14: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ liên tục trên đoạn $\left[ { - 1;3} \right]$ và có đồ thị như hình vẽ bên. Gọi $M$ và $m$ lần lượt là giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn $\left[ { - 1;3} \right]$. Giá trị của $M - m$ bằng

Câu 14: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ liên tục trên đoạn $\left[ { - 1;3} \right]$ và có đồ thị như hình vẽ bên. Gọi $M$ và $m$ lần lượt là giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn $\left[ { - 1;3} \right]$. Giá trị của $M - m$ bằng
Lời giải: Dựa vào đồ thị hàm số trên đoạn $\left[ { - 1;3} \right]$, ta thấy giá trị lớn nhất của hàm số là $M = 3$ (đạt được tại $x = 3$) và giá trị nhỏ nhất của hàm số là $m = -2$ (đạt được tại $x = 2$). Do đó, giá trị của $M - m = 3 - \left( { - 2} \right) = 5$.

Câu 15: Cho hàm số $f\left( x \right)$ có đạo hàm $f'\left( x \right) = x\left( {x - 1} \right){\left( {x + 2} \right)^3};\,\forall x \in \mathbb{R}.$ Số điểm cực trị của hàm số đã cho là:

Lời giải: Hàm số có đạo hàm $f'(x) = x(x-1)(x+2)^3$ bằng 0 tại các điểm $x = 0$, $x = 1$ và $x = -2$. Tất cả các nghiệm này đều có bậc lẻ (bậc 1 và bậc 3) nên đạo hàm đổi dấu khi đi qua chúng, do đó hàm số có 3 điểm cực trị.

Câu 16: Tìm các số thực $a$ và $b$ thỏa mãn $2a + \left( {b + i} \right)i = 1 + 2i$ với $i$ là đơn vị ảo.

Lời giải: Ta có phương trình $2a + (b + i)i = 1 + 2i$. Khai triển $(b + i)i = bi + i^2 = bi - 1$, nên phương trình trở thành $(2a - 1) + bi = 1 + 2i$. So sánh phần thực và phần ảo, ta được $2a - 1 = 1$ → $a = 1$ và $b = 2$, đây là đáp án D trong đề thi thử THPT quốc gia môn Toán năm 2022.

Câu 17: Trong không gian $Oxyz$ , cho hai điểm $I\left( {1;1;1} \right)$ và $A = \left( {1;2;3} \right)$. Phương trình của mặt cầu tâm $I$ và đi qua $A$ là

Lời giải: Mặt cầu có tâm $I(1;1;1)$ và bán kính bằng khoảng cách $IA = \sqrt{(1-1)^2+(2-1)^2+(3-1)^2} = \sqrt{5}$. Phương trình mặt cầu có dạng $(x-1)^2+(y-1)^2+(z-1)^2=5$, đây là đáp án B trong đề thi thử tốt nghiệp THPT của trường THPT Vũ Văn Hiếu năm 2022.

Câu 18: Đặt ${\log _3}2 = a,$ khi đó ${\log _{16}}27$ bằng

Lời giải: Áp dụng công thức đổi cơ số, ta có $\log_{16}27 = \frac{\log_3 27}{\log_3 16}$. Vì $\log_3 27 = \log_3 3^3 = 3$ và $\log_3 16 = \log_3 2^4 = 4\log_3 2 = 4a$, nên kết quả là $\frac{3}{4a}$. Đây là dạng bài toán về logarit thường gặp trong đề thi tốt nghiệp THPT.

Câu 19: Kí hiệu ${z_1},{z_2}$ là hai số phức của phương trình ${z^2} - 3z + 5 = 0$. Giá trị của $\left| {{z_1}} \right| + \left| {{z_2}} \right|$ bằng:

Lời giải: Phương trình $z^2 - 3z + 5 = 0$ có biệt thức $\Delta = (-3)^2 - 4 \cdot 1 \cdot 5 = -11 < 0$ nên có hai nghiệm phức liên hợp $z_1 = \frac{3 + i\sqrt{11}}{2}$ và $z_2 = \frac{3 - i\sqrt{11}}{2}$. Tính môđun của mỗi nghiệm ta có $|z_1| = |z_2| = \sqrt{\left(\frac{3}{2}\right)^2 + \left(\frac{\sqrt{11}}{2}\right)^2} = \sqrt{5}$, do đó $|z_1| + |z_2| = 2\sqrt{5}$.

Câu 20: Trong không gian Oxyz, khoảng cách giữa hai mặt phẳng $\left( P \right):\,\,x + 2y + 2z - 10 = 0$ và $\left( Q \right):\,\,x + 2y + 2z - 3 = 0$ bằng:

Lời giải: Hai mặt phẳng $\left( P \right)$ và $\left( Q \right)$ có cùng vector pháp tuyến $\left( 1,2,2 \right)$ nên chúng song song với nhau. Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song được tính bằng công thức $d = \frac{\left| -10 - \left( -3 \right) \right|}{\sqrt{1^{2} + 2^{2} + 2^{2}}} = \frac{7}{3}$, do đó đáp án đúng là $\frac{7}{3}$.

Câu 21: Tập nghiệm của bất phương trình ${3^{{x^2} - 2x}} < 27$ là:

Lời giải: Bất phương trình $3^{x^2 - 2x} < 27$ được đưa về dạng $3^{x^2 - 2x} 1 nên hàm mũ đồng biến, ta có $x^2 - 2x < 3$ hay $x^2 - 2x - 3 < 0$. Giải bất phương trình này ta được nghiệm $-1 < x < 3$, chính là tập nghiệm $(-1;3)$ tương ứng với đáp án C.

Câu 22: Diện tích phần hình phẳng gạch chéo trong hình vẽ bên được tính theo công thức nào dưới đây ?

Câu 22: Diện tích phần hình phẳng gạch chéo trong hình vẽ bên được tính theo công thức nào dưới đây ?
Lời giải: Để tính diện tích phần hình phẳng gạch chéo, ta sử dụng công thức tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị $y = f(x)$ và $y = g(x)$ trên đoạn $[a, b]$ là $S = \int_a^b |f(x) - g(x)| dx$. Từ hình vẽ, đồ thị $y = -x^2 + 3$ nằm phía trên đồ thị $y = x^2 - 2x - 1$ trên khoảng $[-1, 2]$. Do đó, công thức tính diện tích là $S = \int_{-1}^2 [(-x^2 + 3) - (x^2 - 2x - 1)] dx = \int_{-1}^2 (-x^2 + 3 - x^2 + 2x + 1) dx = \int_{-1}^2 (-2x^2 + 2x + 4) dx$.

Câu 23: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như sau: Tổng số tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là:

Câu 23: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như sau: Tổng số tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là:
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên, ta xác định các đường tiệm cận của đồ thị hàm số: * Tiệm cận ngang: Vì $\lim_{x \to -\infty} f(x) = 2$ và $\lim_{x \to +\infty} f(x) = 5$, nên đồ thị hàm số có hai tiệm cận ngang là $y=2$ và $y=5$. * Tiệm cận đứng: Vì $\lim_{x \to 1^-} f(x) = +\infty$, nên đồ thị hàm số có một tiệm cận đứng là $x=1$. Tổng số tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là $2 + 1 = 3$.

Câu 24: Cho khối chóp tứ giác đều có tất cả các cạnh bằng $2a$. Thể tích của khối chóp đã cho bằng:

Lời giải: Với khối chóp tứ giác đều có tất cả các cạnh bằng $2a$, đáy là hình vuông cạnh $2a$ nên diện tích đáy là $4a^2$. Chiều cao của chóp được tính từ định lý Pythagoras trong tam giác vuông tạo bởi cạnh bên và nửa đường chéo đáy, cho kết quả $a\sqrt{2}$. Thể tích khối chóp là $V = \frac{1}{3} \cdot 4a^2 \cdot a\sqrt{2} = \frac{4\sqrt{2}a^3}{3}$.

Câu 25: Hàm số $f\left( x \right) = {\log _2}\left( {{x^2} - 2x} \right)$ có đạo hàm:

Lời giải: Đạo hàm của hàm số $f(x) = \log_2(x^2 - 2x)$ được tính theo công thức đạo hàm hàm hợp. Với $u = x^2 - 2x$ có $u' = 2x - 2$, ta có $f'(x) = \frac{u'}{u \cdot \ln 2} = \frac{2x - 2}{(x^2 - 2x) \cdot \ln 2}$. Phương án D chính xác vì áp dụng đúng công thức đạo hàm hàm logarit cơ số 2.

Câu 26: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như sau: Số nghiệm thực của phương trình $2f\left( x \right) + 3 = 0$ là:

Câu 26: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như sau: Số nghiệm thực của phương trình $2f\left( x \right) + 3 = 0$ là:
Lời giải: Phương trình $2f\left( x ight) + 3 = 0$ tương đương với $f\left( x ight) = -\frac{3}{2}$. Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy đường thẳng ngang $y = -\frac{3}{2}$ cắt đồ thị hàm số $y = f(x)$ tại 4 điểm phân biệt. Do đó, phương trình đã cho có 4 nghiệm thực.

Câu 27: Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’. Góc giữa hai mặt phẳng (A’B’CD) và (ABC’D’) bằng:

Lời giải: Hai mặt phẳng (A'B'CD) và (ABC'D') là hai mặt phẳng chéo trong hình lập phương. Do tính đối xứng của hình lập phương và vị trí vuông góc của các đường chéo, góc giữa hai mặt phẳng này bằng $90^\circ$. Đây là tính chất hình học cơ bản của các mặt phẳng chéo trong hình lập phương.

Câu 28: Tổng tất cả các nghiệm của phương trình ${\log _3}\left( {7 - {3^x}} \right) = 2 - x$ bằng:

Lời giải: Phương trình $\log_3(7 - 3^x) = 2 - x$ có hai nghiệm $x_1 = \log_3\left(\frac{7 + \sqrt{13}}{2}\right)$ và $x_2 = \log_3\left(\frac{7 - \sqrt{13}}{2}\right)$. Khi tính tổng hai nghiệm, áp dụng tính chất của logarit ta được $\log_3\left[\left(\frac{7 + \sqrt{13}}{2}\right) \cdot \left(\frac{7 - \sqrt{13}}{2}\right)\right] = \log_3(9) = 2$. Đây là dạng toán phương trình logarit thường gặp trong đề thi THPT Quốc gia.

Câu 29: Một khối đồ chơi gồm hai khối trụ $\left( {{H_1}} \right),\,\,\left( {{H_2}} \right)$ xếp chồng lên nhau, lần lượt có bán kính đáy và chiều cao tương ứng là ${r_1},\,\,{h_1},\,\,{r_2},\,\,{h_2}$ thỏa mãn ${r_2} = \dfrac{1}{2}{r_1},\,\,{h_2} = 2{h_1}$ (tham khảo hình vẽ). Biết rằng thể tích của toàn bộ khối đồ chơi bằng $30c{m^3}$ . Tính thể tích khối trụ $\left( {{H_1}} \right)$ bằng:

Câu 29: Một khối đồ chơi gồm hai khối trụ $\left( {{H_1}} \right),\,\,\left( {{H_2}} \right)$ xếp chồng lên nhau, lần lượt có bán kính đáy và chiều cao tương ứng là ${r_1},\,\,{h_1},\,\,{r_2},\,\,{h_2}$ thỏa mãn ${r_2} = \dfrac{1}{2}{r_1},\,\,{h_2} = 2{h_1}$ (tham khảo hình vẽ). Biết rằng thể tích của toàn bộ khối đồ chơi bằng $30c{m^3}$ . Tính thể tích khối trụ $\left( {{H_1}} \right)$ bằng:
Lời giải: Thể tích khối trụ $(H_1)$ là $V_1 = \pi r_1^2 h_1$. Với các mối quan hệ đã cho $r_2 = \frac{1}{2}r_1$ và $h_2 = 2h_1$, thể tích khối trụ $(H_2)$ là $V_2 = \pi r_2^2 h_2 = \pi \left(\frac{1}{2}r_1\right)^2 (2h_1) = \frac{1}{2}\pi r_1^2 h_1 = \frac{1}{2}V_1$. Tổng thể tích của khối đồ chơi là $V = V_1 + V_2 = V_1 + \frac{1}{2}V_1 = \frac{3}{2}V_1$. Vì $V = 30c{m^3}$, suy ra $\frac{3}{2}V_1 = 30$, do đó $V_1 = 20c{m^3}$.

Câu 30: Họ nguyên hàm của hàm số $f\left( x \right) = 4x\left( {1 + \ln x} \right)$ là:

Lời giải: Để tìm nguyên hàm của hàm số $f(x) = 4x(1 + \ln x)$, ta phân tích thành $4x + 4x\ln x$ rồi tính nguyên hàm từng phần. Kết quả thu được là $2x^2\ln x + x^2 + C$, đây chính là đáp án D trong đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2022.

Câu 31: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thoi cạnh a, $\angle BAD = {60^0},\,\,SA = a$ và SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Khoảng cách từ B đến mặt phẳng $\left( {SCD} \right)$ bằng:

Lời giải: Với hình thoi ABCD có góc $\angle BAD = 60^\circ$, ta có tam giác ABD đều. Sử dụng phương pháp tọa độ với $A(0,0,0)$, $B(a,0,0)$, $D\left(\dfrac{a}{2}, \dfrac{a\sqrt{3}}{2}, 0\right)$ và $S(0,0,a)$, ta tính được phương trình mặt phẳng $(SCD)$ là $y + \dfrac{\sqrt{3}}{2}z - \dfrac{a\sqrt{3}}{2} = 0$. Khoảng cách từ B đến $(SCD)$ bằng $\dfrac{a\sqrt{21}}{7}$.

Câu 32: Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng $\left( P \right):\,\,x + y + z - 3 = 0$ và đường thẳng $d:\,\,\dfrac{x}{1} = \dfrac{{y + 1}}{2} = \dfrac{{z - 2}}{{ - 1}}$. Hình chiếu vuông góc của d trên (P) có phương tình là:

Lời giải: Để tìm hình chiếu vuông góc của đường thẳng d lên mặt phẳng (P), ta xác định giao điểm của d với (P) là A(1,1,1) và vector chỉ phương của hình chiếu là hình chiếu của vector chỉ phương của d lên (P). Vector chỉ phương của hình chiếu là (1,4,-5), do đó phương trình hình chiếu là $\dfrac{x-1}{1} = \dfrac{y-1}{4} = \dfrac{z-1}{-5}$.

Câu 33: Tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số m để hàm số $y = - {x^3} - 6{x^2} + \left( {4m - 9} \right)x + 4$nghịch biến trên khoảng $\left( { - \infty - 1} \right)$ là:

Lời giải: Để hàm số $y = -x^3 - 6x^2 + (4m - 9)x + 4$ nghịch biến trên khoảng $(-\infty, -1)$, ta cần đạo hàm $y' = -3x^2 - 12x + (4m - 9) \le 0$ trên khoảng này. Tính $y'(-1) = 4m \le 0$ suy ra $m \le 0$, và vì đỉnh của parabol đạo hàm nằm tại $x = -2$ nên điều kiện này là đủ để hàm số nghịch biến trên toàn khoảng $(-\infty, -1)$.

Câu 34: Xét các số phức z thỏa mãn $\left( {z + 2i} \right)\left( {\overline z + 2} \right)$ là số thuần ảo. Biết rằng tập hợp tất cả các điểm biểu diễn của z là một đường tròn, tâm của đường tròn đó có tọa độ là:

Lời giải: Đặt $z = x + yi$, điều kiện $(z + 2i)(\overline{z} + 2)$ là số thuần ảo dẫn đến phương trình $x^2 + 2x + y^2 + 2y = 0$. Biến đổi thành $(x+1)^2 + (y+1)^2 = 2$, đây là phương trình đường tròn tâm $(-1,-1)$ với bán kính $\sqrt{2}$.

Câu 35: Cho $\int\limits_0^1 {\dfrac{x}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}dx} = a + b\ln 2 + c\ln 3$, với a, b, c là các số hữu tỷ. Giá trị của $3a + b + c$ bằng:

Lời giải: Tính tích phân $\int\limits_0^1 {\dfrac{x}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}dx}$ bằng phương pháp đổi biến, ta được kết quả $\ln 3 - \ln 2 - \dfrac{1}{3}$. So sánh với dạng $a + b\ln 2 + c\ln 3$ ta có $a = -\dfrac{1}{3}$, $b = -1$, $c = 1$, do đó $3a + b + c = 3(-\dfrac{1}{3}) + (-1) + 1 = -1$. Đây là câu hỏi tích phân trong đề thi thử THPT quốc gia môn Toán năm 2022.

Câu 36: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$. Hàm số $y = f'\left( x \right)$ có bảng biến thiên như sau: Bất phương trình $f\left( x \right) < {e^x} + m$ đúng với mọi $x \in \left( { - 1;1} \right)$ khi và chỉ khi:

Câu 36: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$. Hàm số $y = f'\left( x \right)$ có bảng biến thiên như sau: Bất phương trình $f\left( x \right) < {e^x} + m$ đúng với mọi $x \in \left( { - 1;1} \right)$ khi và chỉ khi:
Lời giải: Bất phương trình $f(x) f(x) - e^x$ với mọi $x \in (-1; 1)$. Xét hàm số $g(x) = f(x) - e^x$ trên khoảng $(-1; 1)$, ta có $g'(x) = f'(x) - e^x$. Dựa vào bảng biến thiên của $f'(x)$, với $x \in (-1; 1)$ thì $f'(x) 0$ nên $g'(x) = f'(x) - e^x < 0$. Do đó, hàm số $g(x)$ nghịch biến trên $(-1; 1)$, suy ra $g(x) < g(-1) = f(-1) - e^{-1}$ với mọi $x \in (-1; 1)$. Để bất phương trình nghiệm đúng với mọi $x \in (-1; 1)$, ta cần $m \ge f(-1) - \frac{1}{e}$.

Câu 37: Trong không gian Oxyz, cho hai điểm $A\left( {2; - 2;4} \right);\,\,B\left( { - 3;3; - 1} \right)$ và mặt phẳng $\left( P \right):\,\,2x - y + 2z - 8 = 0$. Xét điểm M là điểm thay đổi thuộc $\left( P \right)$, giá trị nhỏ nhất của $2M{A^2} + 3M{B^2}$ bằng:

Lời giải: Ta tìm điểm I sao cho $2\overrightarrow{IA} + 3\overrightarrow{IB} = \overrightarrow{0}$, được $I(-1;1;1)$. Khi đó $2MA^2 + 3MB^2 = 5MI^2 + (2IA^2 + 3IB^2)$. Giá trị nhỏ nhất đạt được khi MI ngắn nhất, tức là M là hình chiếu của I lên (P), và $\min(2MA^2 + 3MB^2) = 5 \times 3^2 + 90 = 135$.

Câu 38: Có bao nhiêu số phức z thỏa mãn ${\left| z \right|^2} = 2\left| {z + \overline z } \right| + 4$ và $\left| {z - 1 - i} \right| = \left| {z - 3 + 3i} \right|$ ?

Lời giải: Giải hệ phương trình bằng cách đặt $z = x + yi$, ta tìm được đường thẳng $x - 2y = 4$ từ phương trình thứ hai và đường tròn $x^2 + y^2 = 4|x| + 4$ từ phương trình đầu. Xét hai trường hợp cho giá trị tuyệt đối, ta thu được 3 nghiệm thực phân biệt thỏa mãn cả hai điều kiện.

Câu 39: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ liên tục trên R và có đồ thị như hình vẽ bên. Tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số m để phương trình $f\left( {\sin x} \right) = m$ có nghiệm thuộc khoảng $\left( {0;\pi } \right)$ là:

Câu 39: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ liên tục trên R và có đồ thị như hình vẽ bên. Tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số m để phương trình $f\left( {\sin x} \right) = m$ có nghiệm thuộc khoảng $\left( {0;\pi } \right)$ là:
Lời giải: Đặt $t = \sin x$. Vì $x \in \left( {0;\pi } \right)$ nên $t = \sin x \in (0;1]$. Phương trình đã cho trở thành $f(t) = m$ với $t \in (0;1]$. Dựa vào đồ thị hàm số $y=f(x)$, ta thấy rằng khi $t$ biến thiên trong nửa khoảng $(0;1]$, giá trị của hàm số $f(t)$ tương ứng biến thiên trong nửa khoảng $[-1;1)$. Do đó, để phương trình có nghiệm thuộc khoảng $(0;\pi)$, giá trị của $m$ phải thuộc $[-1;1)$.

Câu 40: Ông A vay ngân hàng 100 triệu đồng với lãi suất 1%/tháng. Ông ta muốn hoàn nợ cho ngân hàng theo cách: Sau đúng một tháng kể từ ngày vay, ông bắt đầu hoàn nợ; hai lần hoàn nợ liên tiếp cách nhau đúng một tháng, số tiền hoàn nợ ở mỗi tháng là như nhau và ông A trả hết nợ sau đúng 5 năm kể từ ngày vay. Biết rằng mỗi tháng ngân hàng chỉ tính lãi trên số dư nợ thực tế của tháng đó. Hỏi số tiền mỗi tháng ông ta cần trả cho ngân hàng gần nhất với số tiền nào dưới đây ?

Lời giải: Đây là bài toán về trả góp ngân hàng với lãi suất 1%/tháng trong 5 năm (60 tháng). Áp dụng công thức tính số tiền trả góp hàng tháng $M = P \times \frac{r(1+r)^n}{(1+r)^n - 1}$, với $P = 100$ triệu, $r = 0.01$, $n = 60$, ta được kết quả khoảng 2,225 triệu đồng, gần nhất với đáp án C (2,25 triệu đồng).

Câu 41: Trong không gian Oxyz, cho điểm $E\left( {2;1;3} \right)$, mặt phẳng $\left( P \right):\,\,2x + 2y - z - 3 = 0$ và mặt cầu $\left( S \right):\,\,{\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 5} \right)^2} = 36$. Gọi $\Delta $ là đường thẳng đi qua E, nằm trong $\left( P \right)$ và cắt $\left( S \right)$ tại hai điểm có khoảng cách nhỏ nhất. Phương trình của $\Delta $ là:

Lời giải: Đáp án C là đúng vì vector chỉ phương $(1,-1,0)$ vuông góc với vector pháp tuyến $(2,2,-1)$ của mặt phẳng $(P)$, đảm bảo đường thẳng nằm trong mặt phẳng. Đường thẳng này cắt mặt cầu tại hai điểm có khoảng cách nhỏ nhất do nó vuông góc với đường nối từ tâm mặt cầu $I(3,2,5)$ đến hình chiếu của $I$ lên mặt phẳng $(P)$.

Câu 42: Một biển quảng cáo có dạng hình elip với bốn đỉnh ${A_1},\,\,{A_2},\,\,{B_1},\,\,{B_2}$ như hình vẽ bên. Biết chi phí để sơn phần tô đậm là 200.000 đồng/ m2 và phần còn lại là 100.000 đồng/m2. Hỏi số tiền để sơn theo cách trên gần nhất với số tiền nào dưới đây, biết ${A_1}{A_2} = 8m,\,\,{B_1}{B_2} = 6m$ và tứ giác MNPQ là hình chữ nhật có $MQ = 3m$ ?

Câu 42: Một biển quảng cáo có dạng hình elip với bốn đỉnh ${A_1},\,\,{A_2},\,\,{B_1},\,\,{B_2}$ như hình vẽ bên. Biết chi phí để sơn phần tô đậm là 200.000 đồng/ m2 và phần còn lại là 100.000 đồng/m2. Hỏi số tiền để sơn theo cách trên gần nhất với số tiền nào dưới đây, biết ${A_1}{A_2} = 8m,\,\,{B_1}{B_2} = 6m$ và tứ giác MNPQ là hình chữ nhật có $MQ = 3m$ ?
Lời giải: Elip có trục lớn $A_1A_2 = 8m \Rightarrow a = 4m$ và trục nhỏ $B_1B_2 = 6m \Rightarrow b = 3m$. Diện tích của elip là $S_{E} = \pi ab = 12\pi \, m^2$. Do hình chữ nhật MNPQ có cạnh $MQ = 3m$ và đối xứng qua các trục, ta xác định được chiều rộng $MN = 4\sqrt{3}m$, do đó diện tích hình chữ nhật là $S_{MNPQ} = 12\sqrt{3} \, m^2$. Tổng chi phí sơn là $C = 200.000 \times S_{MNPQ} + 100.000 \times (S_E - S_{MNPQ}) = 1.200.000(\pi + \sqrt{3}) \approx 5.848.000$ đồng, giá trị này gần nhất với đáp án D.

Câu 43: Cho khối lăng trụ ABC.A’B’C’ có thể tích bằng 1. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng AA' và BB'. Đường thẳng CM cắt đường thẳng C’A' tại P, đường thẳng CN cắt đường thẳng C’B' tại Q. Thể tích của khối đa diện lồi A’MPB’NQ bằng:

Lời giải: Thể tích khối đa diện A'MPB'NQ bằng $\frac{2}{3}$ thể tích lăng trụ ban đầu. Kết quả này được tính bằng cách lấy thể tích toàn phần lăng trụ trừ đi thể tích các khối chóp bị cắt bỏ khi nối các điểm M, N, P, Q. Đây là bài toán điển hình về tỉ lệ thể tích trong hình học không gian lăng trụ.

Câu 44: Cho hàm số $f\left( x \right)$ có bảng xét dấu của đạo hàm như sau: Hàm số $y = 3f\left( {x + 2} \right) - {x^3} + 3x$ đồng biến trên khoảng nào dưới đây ?

Câu 44: Cho hàm số $f\left( x \right)$ có bảng xét dấu của đạo hàm như sau: Hàm số $y = 3f\left( {x + 2} \right) - {x^3} + 3x$ đồng biến trên khoảng nào dưới đây ?
Lời giải: Ta có đạo hàm của hàm số $y = 3f\left( {x + 2} \right) - {x^3} + 3x$ là $y' = 3f'\left( {x + 2} \right) - 3{x^2} + 3$. Để hàm số đồng biến, ta cần $y' \ge 0$, tương đương với $f'\left( {x + 2} \right) \ge {x^2} - 1$. Xét đáp án C, với $x \in \left( { - 1;0} \right)$, ta có $x + 2 \in \left( {1;2} \right)$, từ bảng xét dấu suy ra $f'\left( {x + 2} \right) > 0$. Mặt khác, $x \in \left( { - 1;0} \right)$ nên ${x^2} - 1 < 0$, do đó bất đẳng thức $f'\left( {x + 2} \right) \ge {x^2} - 1$ luôn đúng. Vậy hàm số đồng biến trên khoảng $\left( { - 1;0} \right)$.

Câu 45: Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị của tham số m để bất phương trình ${m^2}\left( {{x^4} - 1} \right) + m\left( {{x^2} - 1} \right) - 6\left( {x - 1} \right) \ge 0$ đúng với mọi $x \in R$. Tổng giá trị của tất cả các phần tử thuộc S bằng:

Lời giải: Tập hợp S gồm các giá trị m = $ - \frac{3}{2}$ và m = 1 thỏa mãn bất phương trình đúng với mọi x ∈ R. Với m = 1, bất phương trình có thể viết thành $(x^2 - 1)^2 + 3(x - 1)^2 \ge 0$ luôn đúng. Tổng các phần tử của S là $ - \frac{3}{2} + 1 = - \frac{1}{2}$.

Câu 46: Cho hàm số $f\left( x \right) = m{x^4} + n{x^3} + p{x^2} + qx + r$ $\left( {m,n,p,q,r \in R} \right)$. Hàm số $y = f'\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ bên. Tập nghiệm của phương trình $f\left( x \right) = r$ có số phần tử là:

Câu 46: Cho hàm số $f\left( x \right) = m{x^4} + n{x^3} + p{x^2} + qx + r$ $\left( {m,n,p,q,r \in R} \right)$. Hàm số $y = f'\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ bên. Tập nghiệm của phương trình $f\left( x \right) = r$ có số phần tử là:
Lời giải: Ta xét phương trình $f(x) = r \Leftrightarrow f(x) - r = 0$. Đặt $g\left( x \right) = f\left( x \right) - r$, ta có $g'\left( x \right) = f'\left( x \right)$ và $g\left( 0 \right) = f\left( 0 \right) - r = r - r = 0$. Dựa vào đồ thị hàm số $y=f'\left( x \right)$, ta lập được bảng biến thiên của hàm số $g(x)$, với các điểm cực trị tại $x=-1, x=5/4, x=3$. Từ đó suy ra $g(-1) < g(0) = 0 < g(5/4)$ và tính được $g(3)=0$, do đó phương trình $g(x)=0$ có 3 nghiệm phân biệt.

Câu 47: Cho phương trình: ${\sin ^3}x - 3{\sin ^2}x + 2 - m = 0$. Có bao nhiêu giá trị nguyên của $m$ để phương trình có nghiệm:

Lời giải: Đặt $t = \sin x$ với $t \in [-1, 1]$, phương trình trở thành $m = t^3 - 3t^2 + 2$. Miền giá trị của hàm này trên $[-1, 1]$ là $[-2, 2]$. Do đó, các giá trị nguyên của $m$ để phương trình có nghiệm là $-2, -1, 0, 1, 2$, tức có 5 giá trị nguyên thỏa mãn.

Câu 48: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ liên tục và có bảng biến thiên như sau: Hàm số $y = f\left( x \right)$ nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

Câu 48: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ liên tục và có bảng biến thiên như sau: Hàm số $y = f\left( x \right)$ nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên đã cho, hàm số $y = f\left( x \right)$ nghịch biến khi đạo hàm $y'$ mang dấu âm. Quan sát hàng của $y'$, ta thấy $y' < 0$ trên khoảng $\left( { - 2;\;0} \right)$. Do đó, hàm số nghịch biến trên khoảng này.

Câu 49: Cho hàm số $y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d$ với $a \ne 0$ có hai hoành độ cực trị là $x = 1$ và $x = 3$. Tập hợp tất cả các giá trị của tham số $m$ để phương trình $f\left( x \right) = f\left( m \right)$ có đúng ba nghiệm phân biệt là:

Lời giải: Với hàm bậc ba có hai cực trị tại x=1 và x=3, để phương trình f(x)=f(m) có đúng ba nghiệm phân biệt thì đường thẳng y=f(m) phải cắt đồ thị tại ba điểm. Điều này xảy ra khi m thuộc khoảng (0;4) nhưng không được bằng 1 hoặc 3, vì tại các điểm cực trị phương trình sẽ có nghiệm kép.

Câu 50: Trong không gian với hệ tọa độ ${\rm{Ox}}yz$ cho điểm $A\left( {1; - 1;2} \right)$ và mặt phẳng $\left( P \right):2x - y + z + 1 = 0$. Mặt phẳng $\left( Q \right)$ đi qua điểm $A$ và song song với $\left( P \right)$. Phương trình mặt phẳng $\left( Q \right)$ là:

Lời giải: Vì mặt phẳng $(Q)$ song song với $(P)$ nên chúng có cùng vector pháp tuyến $\vec{n} = (2, -1, 1)$. Thay tọa độ điểm $A(1; -1; 2)$ vào phương trình dạng $2x - y + z + D = 0$, ta được $2(1) - (-1) + 2 + D = 0$ suy ra $D = -5$. Do đó phương trình mặt phẳng $(Q)$ là $2x - y + z - 5 = 0$.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Phan Đình Phùng lần 3
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Tất Thành lần 2
  3. Thi thử THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi thử của Trường Chu Văn An năm 2023
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Diệu
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Quang Hà lần 3
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.