TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Toán THPT

Thi thử THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Diệu năm 2023

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Diệu năm 2023 giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Thi thử THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Diệu năm 2023

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số $y=\frac{2x-1}{x+3}$ bằng:

Lời giải: Đồ thị hàm số $y=\frac{2x-1}{x+3}$ có tiệm cận ngang là đường thẳng $y=2$ vì $\lim_{x\to\pm\infty} y = 2$. Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng $x=-3$ vì mẫu số bằng 0 tại $x=-3$ và tử số khác 0. Vậy đồ thị hàm số có tổng cộng 2 đường tiệm cận.

Câu 2: Số phức $z=2-3i$ có số phức liên hợp là:

Lời giải: Số phức liên hợp của một số phức $z = a + bi$ được ký hiệu là $\bar{z}$ và có giá trị bằng $\bar{z} = a - bi$. Áp dụng định nghĩa này cho số phức $z = 2 - 3i$, ta có phần thực $a = 2$ và phần ảo $b = -3$. Do đó, số phức liên hợp của $z$ là $\bar{z} = 2 - (-3i) = 2 + 3i$.

Câu 3: Giá trị của giới hạn $\underset{x\to 2}{\mathop{\lim }}\,\left( {{x}^{2}}+1 \right)$ là:

Lời giải: Do $y = x^2 + 1$ là một hàm đa thức nên nó liên tục trên toàn bộ tập số thực $\mathbb{R}$. Vì vậy, để tìm giới hạn của hàm số khi $x$ tiến đến 2, ta chỉ cần thay trực tiếp giá trị $x = 2$ vào biểu thức: $\lim_{x\to 2}(x^2 + 1) = 2^2 + 1 = 5$.

Câu 4: Giả sử $F(x)$ là một nguyên hàm của hàm số $f\left( x \right)={{e}^{x}}$, biết $F\left( 0 \right)=4$. Tìm $F\left( x \right)$.

Lời giải: Ta có nguyên hàm của hàm số $f\left( x \right)={{e}^{x}}$ là $F\left( x \right)={{e}^{x}}+C$. Theo đề bài, $F\left( 0 \right)=4$ nên ta có ${{e}^{0}}+C=4$, suy ra $1+C=4$ hay $C=3$. Do đó, nguyên hàm cần tìm là $F(x)={{e}^{x}}+3$.

Câu 5: Cho $00,\,\,y>0$. Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau

Lời giải: Theo tính chất cơ bản của logarit, với các số thực dương x, y và cơ số a dương khác 1, ta có công thức logarit của một tích. Cụ thể, logarit của một tích thì bằng tổng các logarit: $\log_{a}(xy) = \log_{a}x + \log_{a}y$.

Câu 6: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu $\left( S \right):{{\left( x-1 \right)}^{2}}+{{\left( y+2 \right)}^{2}}+{{\left( z+1 \right)}^{2}}=9$. Tọa độ tâm I và bán kính R của (S) là:

Lời giải: Phương trình mặt cầu có dạng chuẩn là $(x-a)^2 + (y-b)^2 + (z-c)^2 = R^2$, với tâm là $I(a; b; c)$ và bán kính là $R$. Đối chiếu với phương trình đã cho $(S): (x-1)^2 + (y+2)^2 + (z+1)^2 = 9$, ta xác định được tâm $I(1; -2; -1)$ và $R^2 = 9$, suy ra bán kính $R = \sqrt{9} = 3$.

Câu 7: Tìm nguyên hàm $I=\int{({{e}^{-x}}+2x)dx}$.

Lời giải: Ta áp dụng quy tắc tính nguyên hàm của một tổng: $I=\int{({{e}^{-x}}+2x)dx} = \int{{{e}^{-x}}dx}+\int{2xdx}$. Sử dụng công thức nguyên hàm cơ bản, ta có $\int{e^{-x}dx} = -e^{-x}$ và $\int{2xdx} = x^2$. Vì vậy, kết quả cuối cùng là $I=-{{e}^{-x}}+{{x}^{2}}+C$.

Câu 8: Đồ thị hàm số $y={{x}^{4}}-{{x}^{3}}-3$ cắt trục tung tại mấy điểm

Lời giải: Giao điểm của đồ thị hàm số với trục tung (trục Oy) là điểm có hoành độ $x=0$. Thay $x=0$ vào hàm số $y={{x}^{4}}-{{x}^{3}}-3$ ta được $y={{0}^{4}}-{{0}^{3}}-3 = -3$. Vậy đồ thị hàm số cắt trục tung tại một điểm duy nhất là $(0; -3)$.

Câu 9: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm $A\left( -3;2;-1 \right)$. Tọa độ điểm A’ đối xứng với A qua gốc tọa độ O là:

Lời giải: Theo quy tắc tìm tọa độ điểm đối xứng qua gốc tọa độ O, nếu điểm $A(x; y; z)$ thì điểm đối xứng A’ qua O sẽ có tọa độ là $(-x; -y; -z)$. Áp dụng vào bài toán với điểm $A(-3; 2; -1)$, ta có tọa độ điểm A’ là $(-(-3); -2; -(-1))$, tức là $A'(3; -2; 1)$.

Câu 10: Cho hàm số $y=f(x)$ có bảng biến thiên như sau: Xác định số điểm cực tiểu của hàm số $y=f\left( x \right)$.

Câu 10: Cho hàm số $y=f(x)$ có bảng biến thiên như sau: Xác định số điểm cực tiểu của hàm số $y=f\left( x \right)$.
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên, các điểm cực tiểu của hàm số là những điểm mà tại đó đạo hàm $y'$ đổi dấu từ âm sang dương. Trong bảng, đạo hàm $y'$ đổi dấu từ âm sang dương tại $x=-1$ và $x=1$. Do đó, hàm số có 2 điểm cực tiểu.

Câu 11: Có 2 kiểu đồng hồ đeo tay (vuông, tròn) và 3 kiểu dây (kim loại, da, nhựa). Hỏi có bao nhiêu cách chọn một chiếc đồng hồ gồm một mặt và một dây?

Lời giải: Để chọn một chiếc đồng hồ gồm một mặt và một dây, ta áp dụng quy tắc nhân. Có 2 cách chọn mặt đồng hồ (vuông hoặc tròn) và 3 cách chọn kiểu dây (kim loại, da hoặc nhựa). Vậy số cách chọn một chiếc đồng hồ là $2 \times 3 = 6$ cách.

Câu 12: Giá trị nhỏ nhất của hàm số $y=4{{x}^{3}}-3{{x}^{4}}$ trên đoạn $\left[ -1;2 \right]$ là:

Lời giải: Xét hàm số $y=4x^3-3x^4$ trên đoạn $[-1;2]$, ta có đạo hàm $y' = 12x^2 - 12x^3$. Giải phương trình $y' = 0$ ta được $x=0$ hoặc $x=1$, cả hai đều thuộc đoạn đang xét. Tính các giá trị tại điểm mút và điểm cực trị: $y(-1)=-7$, $y(2)=-16$, $y(0)=0$ và $y(1)=1$. So sánh các giá trị này, giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn $[-1;2]$ là $-16$.

Câu 13: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, phương trình nào sau đây là phương trình chính tắc của đường thẳng đi qua hai điểm $A\left( 1;2;-3 \right),\,\,B\left( 7;0;-1 \right)$?

Lời giải: Ta có vectơ chỉ phương của đường thẳng là $\vec{AB} = (7-1; 0-2; -1-(-3)) = (6;-2;2)$. Một vectơ chỉ phương khác cùng phương là $\vec{u} = (3;-1;1)$. Do đó, phương trình chính tắc của đường thẳng đi qua điểm $A(1;2;-3)$ với vectơ chỉ phương $\vec{u}$ là $\frac{x-1}{3}=\frac{y-2}{-1}=\frac{z+3}{1}$.

Câu 14: Cho chóp đều $S.ABCD$ có cạnh đáy bằng 4, cạnh bên bằng 3. Gọi $\varphi $ là góc giữa cạnh bên và mặt đáy. Khẳng định nào sau đây đúng?

Lời giải: Gọi O là tâm của đáy hình vuông ABCD, góc $\varphi$ giữa cạnh bên SA và mặt đáy chính là góc $\widehat{SAO}$. Ta tính được nửa đường chéo đáy $AO = \frac{AC}{2} = \frac{4\sqrt{2}}{2} = 2\sqrt{2}$. Áp dụng định lý Pytago trong tam giác vuông SAO, ta có chiều cao $SO = \sqrt{SA^2 - AO^2} = \sqrt{3^2 - (2\sqrt{2})^2} = 1$, suy ra $\tan \varphi = \frac{SO}{AO} = \frac{1}{2\sqrt{2}}$.

Câu 15: Tìm hệ số của ${{x}^{2}}$ trong khai triển ${{\left( 2x+\frac{1}{{{x}^{2}}} \right)}^{5}}$.

Lời giải: Số hạng tổng quát trong khai triển nhị thức Newton $(2x+\frac{1}{x^2})^5$ là $T_{k+1} = C_5^k (2x)^{5-k} (\frac{1}{x^2})^k = C_5^k 2^{5-k} x^{5-3k}$. Ta cần tìm hệ số của $x^2$ nên ta có phương trình $5-3k=2$, giải ra được $k=1$. Vậy hệ số cần tìm là $C_5^1 \cdot 2^{5-1} = 5 \cdot 16 = 80$.

Câu 16: Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B, SA vuông góc với đáy. Gọi M là trung điểm AC. Khẳng định nào sau đây sai?

Lời giải: Ta có $BC \bot AB$ và $BC \bot SA$ (do $SA \bot (ABC)$), nên $BC \bot (SAB)$, suy ra $(SAB) \bot (SBC)$. Vì tam giác ABC vuông cân tại B nên trung tuyến $BM \bot AC$, mà $BM \bot SA$, nên $BM \bot (SAC)$, suy ra $(SBM) \bot (SAC)$. Do đó các khẳng định A, C, D đều đúng, vậy khẳng định sai là B.

Câu 17: Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’. Góc giữa A’C’ và D’C là:

Lời giải: Trong hình lập phương cạnh $a$, ta xét tam giác A'C'D. Các cạnh A'C', C'D và DA' đều là đường chéo của các mặt hình vuông nên có độ dài bằng nhau là $a\sqrt{2}$, do đó tam giác A'C'D là tam giác đều và góc giữa hai đường thẳng A'C' và D'C bằng $60^{\circ}$.

Câu 18: Gieo một con xúc xắc cân đối đồng chất. Tính xác suất hiện mặt có số chấm là chẵn.

Lời giải: Khi gieo một con xúc xắc cân đối đồng chất, không gian mẫu gồm 6 kết quả có thể xảy ra là các mặt {1, 2, 3, 4, 5, 6}. Các kết quả thuận lợi cho biến cố “hiện mặt có số chấm là chẵn” là các mặt {2, 4, 6}, tức là có 3 kết quả thuận lợi. Vậy, xác suất của biến cố là tỉ số giữa số kết quả thuận lợi và tổng số kết quả có thể xảy ra: $P = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}$.

Câu 19: Cho số phức z thỏa mãn $\overline{z}=\frac{{{\left( 1+\sqrt{3}i \right)}^{3}}}{1+i}$. Tính mô đun của số phức $\overline{z}-iz$.

Lời giải: Ta tính được $\overline{z}=\frac{{{\left( 1+\sqrt{3}i \right)}^{3}}}{1+i} = \frac{-8}{1+i} = \frac{-8(1-i)}{2}=-4+4i$. Từ đó suy ra $z=-4-4i$, do vậy biểu thức cần tính là $\overline{z}-iz = (-4+4i) - i(-4-4i) = -8+8i$. Mô đun của số phức này là $|-8+8i|=\sqrt{{{(-8)}^{2}}+{{8}^{2}}}=8\sqrt{2}$.

Câu 20: Tính diện tích S hình phẳng giới hạn bởi các đường $y={{x}^{2}}$ và $y=-2x$

Lời giải: Để tính diện tích, trước hết ta tìm hoành độ giao điểm của hai đồ thị bằng cách giải phương trình $x^2 = -2x$, suy ra $x=0$ hoặc $x=-2$. Diện tích hình phẳng S được xác định bởi công thức tích phân $S = \int_{-2}^{0} |-2x - x^2| dx = \int_{-2}^{0} (-2x - x^2) dx$. Tính toán tích phân này, ta thu được kết quả $S = [ -x^2 - \frac{x^3}{3} ]_{-2}^{0} = \frac{4}{3}$ (đvdt).

Câu 21: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (Q) : $x+2y-3z-15=0$ và điểm $E(1;2;-3)$. Mặt phẳng (P) qua E và song song với (Q) có phương trình là:

Lời giải: Vì mặt phẳng (P) song song với mặt phẳng (Q): $x+2y-3z-15=0$, nên phương trình của (P) có dạng $x+2y-3z+D=0$. Do mặt phẳng (P) đi qua điểm $E(1;2;-3)$, ta thay tọa độ điểm E vào phương trình của (P), ta được: $1+2(2)-3(-3)+D=0$, suy ra $14+D=0$ hay $D=-14$. Vậy phương trình mặt phẳng (P) cần tìm là $x+2y-3z-14=0$.

Câu 22: Rút gọn biểu thức $A=\frac{\sqrt[3]{{{a}^{8}}}.{{a}^{\frac{7}{3}}}}{{{a}^{5}}.\sqrt[4]{{{a}^{-3}}}}$ với $a>0$ ta được kết quả $A={{a}^{\frac{m}{n}}}$, trong đó $m,n\in {{N}^{*}}$ và $\frac{m}{n}$ là phân số tối giản. Khẳng định nào sau đây đúng?

Lời giải: Ta rút gọn biểu thức đã cho: $A=\frac{\sqrt[3]{{{a}^{8}}}.{{a}^{\frac{7}{3}}}}{{{a}^{5}}.\sqrt[4]{{{a}^{-3}}}} = \frac{{{a}^{\frac{8}{3}}}.{{a}^{\frac{7}{3}}}}{{{a}^{5}}.{{a}^{-\frac{3}{4}}}} = \frac{{{a}^{\frac{8}{3}+\frac{7}{3}}}}{{{a}^{5-\frac{3}{4}}}} = \frac{{{a}^{5}}}{{{a}^{\frac{17}{4}}}} = {{a}^{5-\frac{17}{4}}} = {{a}^{\frac{3}{4}}}$. Vì $A={{a}^{\frac{m}{n}}}$ và $\frac{m}{n}$ là phân số tối giản nên $m=3, n=4$. Thay vào các đáp án, ta có ${{m}^{2}}+{{n}^{2}}={{3}^{2}}+{{4}^{2}}=9+16=25$ là khẳng định đúng.

Câu 23: Nếu ${{\left( 2-\sqrt{3} \right)}^{a-1}}<2+\sqrt{3}$ thì

Lời giải: Ta có $2+\sqrt{3} = \frac{1}{2-\sqrt{3}} = {\left( 2-\sqrt{3} \right)}^{-1}$. Bất phương trình đã cho trở thành ${\left( 2-\sqrt{3} \right)}^{a-1} < {\left( 2-\sqrt{3} \right)}^{-1}$. Do cơ số $0 < 2-\sqrt{3} -1$, suy ra $a > 0$.

Câu 24: Rút gọn biểu thức $A={{a}^{2{{\log }_{\sqrt{a}}}3}}$ với $0<a\ne 1$ ta được kết quả là:

Lời giải: Ta có biến đổi biểu thức như sau $A={{a}^{2{{\log }_{\sqrt{a}}}3}}={{a}^{2{{\log }_{{{a}^{\frac{1}{2}}}}}3}}$. Áp dụng công thức lôgarit ${{\log }_{{{a}^{\alpha }}}}b=\frac{1}{\alpha }{{\log }_{a}}b$, ta được $A={{a}^{2\cdot 2{{\log }_{a}}3}}={{a}^{4{{\log }_{a}}3}}={{a}^{{{\log }_{a}}{{3}^{4}}}}$. Cuối cùng, sử dụng công thức ${{a}^{{{\log }_{a}}b}}=b$, ta có kết quả $A={{3}^{4}}$.

Câu 25: Cho mặt cầu (S) tâm I bán kính R. Một mặt phẳng cắt mặt cầu (S) và cách tâm I một khoảng bằng $\frac{R}{2}$. Bán kính của đường tròn do mặt phẳng cắt mặt cầu tạo nên là:

Lời giải: Áp dụng định lý Pytago cho tam giác vuông có cạnh huyền là bán kính mặt cầu R, một cạnh góc vuông là khoảng cách từ tâm đến mặt phẳng $d = \frac{R}{2}$, và cạnh góc vuông còn lại là bán kính đường tròn giao tuyến r. Ta có $r^2 = R^2 - d^2 = R^2 - (\frac{R}{2})^2 = \frac{3R^2}{4}$, do đó $r = \frac{R\sqrt{3}}{2}$.

Câu 26: Hàm số $y=\sqrt{{{x}^{2}}-2x}$ nghịch biến trên khoảng nào?

Lời giải: Tập xác định của hàm số là $D=(-\infty;0] \cup [2;+\infty)$. Ta có đạo hàm $y'=\frac{x-1}{\sqrt{x^2-2x}}$. Để hàm số nghịch biến thì $y'<0$, suy ra $x-1<0$ hay $x<1$. Kết hợp với tập xác định, ta được hàm số nghịch biến trên khoảng $(-\infty;0)$.

Câu 27: Cho hàm số $y=f(x)$ có bảng biến thiên như sau Tìm tất cả các giá trị của m để phương trình $f\left( x \right)=m$ có đúng 2 nghiệm.

Câu 27: Cho hàm số $y=f(x)$ có bảng biến thiên như sau Tìm tất cả các giá trị của m để phương trình $f\left( x \right)=m$ có đúng 2 nghiệm.
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên, ta có thể hình dung được hình dạng đồ thị hàm số $y=f(x)$. Đồ thị có hai điểm cực tiểu tại $y=-1$ (khi $x=-1$ và $x=1$) và một điểm cực đại tại $y=0$ (khi $x=0$). Để phương trình $f(x)=m$ có đúng 2 nghiệm, đường thẳng $y=m$ phải cắt đồ thị tại 2 điểm phân biệt. Điều này xảy ra khi $m = -1$ (tiếp xúc tại hai điểm cực tiểu) hoặc $m > 0$ (cắt hai nhánh đi lên vô cùng).

Câu 28: Cho hàm số $f(x)=\left| {{x}^{3}}-3{{x}^{2}}+m \right|$ với $m\in \left[ -5;7 \right]$ là tham số. Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để hàm số $f\left( x \right)$ có đúng 3 điểm cực trị?

Lời giải: Số điểm cực trị của hàm số $f(x)=\left|g(x)\right|$ bằng tổng số điểm cực trị của hàm số $g(x)={{x}^{3}}-3{{x}^{2}}+m$ và số nghiệm của phương trình $g(x)=0$. Vì $g(x)$ luôn có 2 điểm cực trị, nên để $f(x)$ có 3 điểm cực trị thì phương trình ${{x}^{3}}-3{{x}^{2}}=-m$ phải có đúng 1 nghiệm. Điều này xảy ra khi đường thẳng $y=-m$ nằm ngoài khoảng giá trị cực trị của hàm $h(x)={{x}^{3}}-3{{x}^{2}}$, tức $-m > h_{CĐ}(0)=0$ hoặc $-m < h_{CT}(2)=-4$, suy ra $m 4$. Do $m$ là số nguyên thuộc đoạn $[-5; 7]$, ta có $m \in \{-5;-4;-3;-2;-1;5;6;7\}$, vậy có 8 giá trị.

Câu 29: Cho một hình trụ có bán kính đáy bằng R và có chiều cao bằng $R\sqrt{3}$. Hai điểm A, B lần lượt nằm trên hai đường tròn đáy sao cho khoảng cách giữa AB và truc của hình trụ bằng $\frac{R\sqrt{3}}{2}$. Góc giữa AB và trục của hình trụ bằng:

Lời giải: Gọi A' là hình chiếu của A lên mặt phẳng đáy chứa B. Khoảng cách giữa đường thẳng AB và trục của hình trụ chính bằng khoảng cách từ tâm đáy đến dây cung A'B, tức là bằng $\frac{R\sqrt{3}}{2}$. Áp dụng định lý Pytago trong đường tròn đáy, ta tính được độ dài dây cung $A'B = 2\sqrt{R^2 - (\frac{R\sqrt{3}}{2})^2} = R$. Góc $\alpha$ giữa AB và trục hình trụ là góc nhọn tạo bởi AB và đường sinh $AA'$, do đó $\tan\alpha = \frac{A'B}{AA'} = \frac{R}{R\sqrt{3}} = \frac{1}{\sqrt{3}}$, suy ra $\alpha = 30^\circ$.

Câu 30: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu (S) có phương trình ${{x}^{2}}+{{y}^{2}}+{{z}^{2}}-\left( 4m-2 \right)x+2my$ $+\left( 4m+2 \right)z-7=0$. Giá trị nhỏ nhất của thể tích khối cầu là:

Lời giải: Từ phương trình mặt cầu $(S)$, ta xác định được bình phương bán kính là $R^2 = (2m-1)^2 + (-m)^2 + (2m+1)^2 - (-7) = 9m^2+9$. Thể tích khối cầu $V = \frac{4}{3}\pi R^3$ đạt giá trị nhỏ nhất khi bán kính $R$ nhỏ nhất. Do $9m^2+9 \ge 9$ với mọi $m$, bán kính nhỏ nhất là $R_{min} = \sqrt{9} = 3$ khi $m=0$, suy ra thể tích nhỏ nhất là $V_{min} = \frac{4}{3}\pi \cdot 3^3 = 36\pi$.

Câu 31: Cho $f,\,\,g$ là hai hàm liên tục trên $\left[ 1;3 \right]$thỏa mãn: $\int\limits_{1}^{3}{\left[ f\left( x \right)+3g\left( x \right) \right]dx=10}$ và $\int\limits_{1}^{3}{\left[ 2f\left( x \right)-g\left( x \right) \right]dx}=6$. Tính $\int\limits_{1}^{3}{\left[ f\left( x \right)+g\left( x \right) \right]dx}$.

Lời giải: Ta đặt $I = \int\limits_{1}^{3}{f(x)dx}$ và $J = \int\limits_{1}^{3}{g(x)dx}$. Từ giả thiết bài toán và áp dụng tính chất tuyến tính của tích phân, ta có hệ phương trình $\begin{cases} I + 3J = 10 \\ 2I - J = 6 \end{cases}$. Giải hệ phương trình này, ta tìm được $I=4$ và $J=2$. Vậy, giá trị của biểu thức cần tính là $\int\limits_{1}^{3}{\left[ f(x)+g(x) \right]dx} = I + J = 4+2=6$.

Câu 32: Cho $f(x)=a.\ln \left( x+\sqrt{{{x}^{2}}+1} \right)+b.{{x}^{2017}}+2018$ với $a,b\in R$. Biết rằng $f\left( \log \left( \log e \right) \right)=2019$. Tính giá trị của $f\left( \log \left( \ln 10 \right) \right)$.

Lời giải: Đặt $g(x) = f(x) - 2018 = a.\ln(x+\sqrt{x^2+1}) + b.x^{2017}$. Dễ thấy $g(x)$ là một hàm số lẻ vì là tổng của hai hàm số lẻ, do đó $g(-x) = -g(x)$. Ta có $\log(\ln 10) = \log(\frac{1}{\log e}) = -\log(\log e)$. Từ giả thiết $f(\log(\log e))=2019 \Rightarrow g(\log(\log e)) + 2018 = 2019 \Rightarrow g(\log(\log e))=1$, suy ra $f(\log(\ln 10)) = g(-\log(\log e)) + 2018 = -g(\log(\log e)) + 2018 = -1 + 2018 = 2017$.

Câu 33: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm $M\left( 1;3;-2 \right)$. Gọi (P) là mặt phẳng đi qua điểm M và cách gốc tọa độ O một khoảng lớn nhất, mặt phẳng (P) cắt trục Oy tại điểm B. Tọa độ điểm B là:

Lời giải: Mặt phẳng (P) đi qua điểm M và cách gốc tọa độ O một khoảng lớn nhất sẽ nhận vectơ $\vec{OM}=(1;3;-2)$ làm vectơ pháp tuyến. Phương trình mặt phẳng (P) là $1(x-1)+3(y-3)-2(z+2)=0$ hay $x+3y-2z-14=0$. Giao điểm B của (P) với trục Oy có tọa độ $B(0; y_B; 0)$, thay vào phương trình ta được $3y_B - 14 = 0 \Leftrightarrow y_B = \frac{14}{3}$, suy ra $B\left( 0;\frac{14}{3};0 \right)$.

Câu 34: Cho số phức $z=a+bi,\,\,\left( a,b\in R \right)$ thỏa mãn $\left( 1-3i \right)z+\left( 2+3i \right)\overline{z}=12-i$. Tính $P={{a}^{2}}-{{b}^{3}}$.

Lời giải: Ta thay $z=a+bi$ và $\overline{z}=a-bi$ vào phương trình đã cho, ta được $(1-3i)(a+bi) + (2+3i)(a-bi) = 12-i$. Sau khi rút gọn vế trái thành $(3a+6b) - bi$, ta đồng nhất phần thực và phần ảo hai vế để được hệ $\begin{cases} 3a+6b=12 \\ -b=-1 \end{cases}$, giải ra $a=2, b=1$. Vậy $P=a^2-b^3 = 2^2-1^3=3$.

Câu 35: Cho hàm số $y=f(x)$ có đạo hàm $f'\left( x \right)=2018{{\left( x-1 \right)}^{2017}}{{\left( x-2 \right)}^{2018}}{{\left( x-3 \right)}^{2019}}$. Tìm số điểm cực trị của $f(x)$.

Lời giải: Ta có $f'(x)=0 \Leftrightarrow x=1, x=2, x=3$. Điểm cực trị của hàm số là điểm mà tại đó đạo hàm $f'(x)$ đổi dấu. Vì các thừa số $(x-1)$ và $(x-3)$ có số mũ lẻ (2017 và 2019) nên $f'(x)$ sẽ đổi dấu khi đi qua các điểm $x=1$ và $x=3$. Ngược lại, thừa số $(x-2)$ có số mũ chẵn (2018) nên $f'(x)$ không đổi dấu khi đi qua điểm $x=2$. Do đó, hàm số có 2 điểm cực trị là $x=1$ và $x=3$.

Câu 36: Cho dãy số $\left( {{u}_{n}} \right)$ thỏa mãn $\ln \left( {{u}_{3}}-4 \right)=\ln \left( 2{{u}_{n}}-4n+3 \right)$ với mọi $n\in {{N}^{*}}$. Tính tổng ${{S}_{100}}={{u}_{1}}+{{u}_{2}}+...+{{u}_{100}}$.

Lời giải: Từ phương trình $\ln(u_3-4)=\ln(2u_n-4n+3)$, ta suy ra $2u_n-4n+3$ là một hằng số, từ đó tìm được số hạng tổng quát $u_n=2n-1$. Dãy số $(u_n)$ là một cấp số cộng có $u_1=1$ và công sai $d=2$, nên tổng cần tìm là $S_{100}=\frac{100}{2}(u_1+u_{100})=50(1+199)=10000$.

Câu 37: Tìm số thực $m>1$ thỏa mãn $\int\limits_{1}^{m}{\left( \ln x+1 \right)dx}=m$.

Lời giải: Ta có nguyên hàm của hàm số $f(x) = \ln x + 1$ là $F(x) = x \ln x$. Áp dụng công thức Newton-Leibniz, ta được $\int\limits_{1}^{m}{(\ln x+1)dx} = \left. x \ln x \right|_{1}^{m} = m \ln m - 1 \ln 1 = m \ln m$. Theo đề bài, ta có phương trình $m \ln m = m$, và do $m > 1$ nên ta có $\ln m = 1$, suy ra $m = e$.

Câu 38: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng $(P):x+y+z-3=0$, đường thẳng $d:\frac{x-2}{-1}=\frac{y-8}{1}=\frac{z+1}{-3}$ và điểm $M\left( 1;-1;0 \right)$. Điểm N thuộc (P) sao cho MN song song d. Độ dài MN là:

Lời giải: Vì đường thẳng MN song song với đường thẳng d nên đường thẳng MN nhận vector chỉ phương của d là $\vec{u}=(-1; 1; -3)$ làm vector chỉ phương. Từ đó, ta viết được phương trình tham số của đường thẳng MN đi qua M và tìm được tọa độ điểm N là giao điểm của MN và mặt phẳng (P). Cuối cùng, áp dụng công thức tính khoảng cách giữa hai điểm M và N, ta được kết quả $MN = \sqrt{11}$.

Câu 39: Cho hàm số $f\left( x \right)$ có đạo hàm trên đoạn $\left[ a;b \right]$ và $f\left( a \right)=f\left( b \right)$. Hỏi mệnh đề nào sau đây đúng?

Lời giải: Để tính tích phân $I = \int\limits_{a}^{b}{f'\left( x \right){{e}^{f\left( x \right)}}dx}$, ta nhận thấy nguyên hàm của hàm số dưới dấu tích phân là $F(x) = e^{f(x)}$. Áp dụng công thức Newton-Leibniz, ta có $I = F(b) - F(a) = e^{f(b)} - e^{f(a)}$. Theo giả thiết $f(a) = f(b)$, do đó $e^{f(a)} = e^{f(b)}$, suy ra $I = 0$.

Câu 40: Hàm số $y=\frac{1}{3}{{x}^{3}}-\left( m-3 \right)x+2018$ luôn đồng biến trên R thì:

Lời giải: Để hàm số đã cho luôn đồng biến trên R, đạo hàm của nó phải không âm với mọi x thuộc R. Ta có $y' = x^2 - (m-3)$. Yêu cầu bài toán tương đương với $y' = x^2 - (m-3) \ge 0$ với mọi $x \in R$, điều này xảy ra khi và chỉ khi $m-3 \le \min(x^2) = 0$, tức là $m \le 3$.

Câu 41: Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để đồ thị hàm số $y=\frac{x-3}{{{x}^{2}}-2mx+1}$ có 2 đường tiệm cận đứng.

Lời giải: Để đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận đứng, phương trình mẫu số $x^2 - 2mx + 1 = 0$ phải có hai nghiệm thực phân biệt và khác nghiệm của tử số (là $x=3$). Điều kiện để phương trình có hai nghiệm phân biệt là $\Delta' = m^2 - 1 > 0 \Leftrightarrow m \in (-\infty; -1) \cup (1; +\infty)$. Điều kiện nghiệm khác 3 là $3^2 - 2m(3) + 1 \neq 0 \Leftrightarrow m \neq \frac{5}{3}$, do đó ta phải loại giá trị này. Kết hợp cả hai điều kiện, ta có $m \in (-\infty ;-1) \cup (1;+\infty) \setminus \{ \frac{5}{3} \}$.

Câu 42: Hàm số $y={{\sin }^{4}}x+{{\cos }^{4}}x$ có tập giá trị $T=\left[ a;b \right]$. Giá trị $b-a$ là:

Lời giải: Ta có $y = \sin^4x + \cos^4x = (\sin^2x + \cos^2x)^2 - 2\sin^2x\cos^2x = 1 - \frac{1}{2}\sin^2(2x)$. Vì $0 \le \sin^2(2x) \le 1$, giá trị lớn nhất của hàm số là $b=1$ (khi $\sin(2x)=0$) và giá trị nhỏ nhất là $a = 1 - \frac{1}{2} = \frac{1}{2}$ (khi $\sin^2(2x)=1$). Vậy, hiệu số $b-a = 1 - \frac{1}{2} = \frac{1}{2}$.

Câu 43: Cho hình đa diện SABCD có $SA=4,\,\,SB=2,\,\,SC=3,\,\,SD=1$ và $\widehat{ASB}=\widehat{BSC}=\widehat{CSD}=\widehat{DSA}={{60}^{0}}$. Khoảng cách từ điểm A tới mặt phẳng $(SCD)$ là:

Câu 43: Cho hình đa diện SABCD có $SA=4,\,\,SB=2,\,\,SC=3,\,\,SD=1$ và $\widehat{ASB}=\widehat{BSC}=\widehat{CSD}=\widehat{DSA}={{60}^{0}}$. Khoảng cách từ điểm A tới mặt phẳng $(SCD)$ là:
Lời giải: Từ giả thiết các góc phẳng tại đỉnh S là $\widehat{ASB}=\widehat{BSC}=\widehat{CSD}=\widehat{DSA}={{60}^{0}}$, ta có thể suy ra góc giữa hai cạnh đối diện là $\widehat{ASC}=90^o$. Thể tích của khối tứ diện S.ACD là $V_{S.ACD}=\sqrt{2}$ và diện tích tam giác SCD là $S_{\triangle SCD}=\frac{3\sqrt{3}}{4}$. Do đó, khoảng cách từ điểm A tới mặt phẳng $(SCD)$ được tính bằng công thức $d(A,(SCD))=\frac{3V_{S.ACD}}{S_{\triangle SCD}} = \frac{3\sqrt{2}}{3\sqrt{3}/4} = \frac{4\sqrt{6}}{3}$.

Câu 44: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng d: $\frac{x-13}{-1}=\frac{y+1}{1}=\frac{z}{4}$ và mặt cầu $(S):{{x}^{2}}+{{y}^{2}}+{{z}^{2}}-2x-4y-6z-67=0$. Qua d dựng các mặt phẳng tiếp xúc với (S) lần lượt tại ${{T}_{1}},\,\,{{T}_{2}}$. Tìm tọa độ trung điểm H của ${{T}_{1}}{{T}_{2}}$.

Lời giải: Trước hết, ta xác định mặt cầu $(S)$ có tâm $I(1; 2; 3)$ và bán kính $R=9$. Tiếp theo, ta tìm phương trình của hai mặt phẳng đi qua đường thẳng d và tiếp xúc với mặt cầu $(S)$, ta được hai mặt phẳng là $2x - 2y + z - 28 = 0$ và $8x + 4y + z - 100 = 0$. Tọa độ hai tiếp điểm $T_1, T_2$ chính là hình chiếu của tâm I lên hai mặt phẳng này, ta tìm được $T_1(7;-4;6)$ và $T_2(9;6;4)$, suy ra trung điểm của $T_1T_2$ là $H(8;1;5)$.

Câu 45: Cho hàm số $y=f(x)$ liên tục và có đạo hàm trên R thỏa mãn $f(2)=-2,\,\,\int\limits_{0}^{2}{f\left( x \right)dx}=1$. Tính tích phân $I=\int\limits_{0}^{4}{f'\left( \sqrt{x} \right)dx}$.

Lời giải: Ta tiến hành đổi biến số bằng cách đặt $t = \sqrt{x}$, suy ra $x=t^2 \Rightarrow dx = 2tdt$ và đổi cận tích phân thành từ 0 đến 2. Khi đó tích phân trở thành $I = \int_0^2 f'(t) \cdot 2t dt = 2\int_0^2 t f'(t) dt$. Áp dụng công thức tích phân từng phần, ta có $I = 2\left([tf(t)]_0^2 - \int_0^2 f(t)dt\right) = 2(2f(2) - \int_0^2 f(x)dx) = 2(2 \cdot (-2) - 1) = -10$.

Câu 46: Cho đa giác đều 60 đỉnh nội tiếp một đường tròn. Số tam giác tù được tạo thành từ 3 trong 60 đinh của đa giác là:

Lời giải: Một tam giác nội tiếp đường tròn là tam giác tù khi và chỉ khi cả ba đỉnh của nó cùng nằm trên một nửa đường tròn. Số tam giác tù được tạo từ các đỉnh của đa giác đều 60 đỉnh được tính bằng cách chọn một đỉnh (60 cách) và chọn hai đỉnh còn lại từ $\frac{60}{2}-1=29$ đỉnh kề nó về một phía của đường kính. Vậy số tam giác tù là $60 \times C_{29}^2 = 60 \times \frac{29 \times 28}{2} = 24360$.

Câu 47: Khối chóp S.ABCD có đáy là hình thoi cạnh a, $SA=SB=SC=a$, cạnh SD thay đổi. Thể tích khối chóp S.ABCD lớn nhất khi độ dài cạnh SD là:

Lời giải: Gọi H là hình chiếu của S lên mặt phẳng (ABCD). Vì $SA=SB=SC=a$ nên H là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. Thể tích khối chóp $V_{S.ABCD}$ đạt giá trị lớn nhất khi độ dài đường chéo $AC = \frac{a\sqrt{6}}{2}$. Dựa vào các tính chất hình học và định lý Pytago trong không gian, ta tính được $SD^2 = SH^2 + HD^2 = \frac{3a^2}{2}$, từ đó suy ra $SD = \frac{a\sqrt{6}}{2}$.

Câu 48: Cho hàm số $f(x)={{x}^{3}}+a{{x}^{2}}+bx-2$ thỏa mãn $\left\{ \begin{array}{l}a + b > 1\\3 + 2a + b < 0\end{array} \right.$. Số điểm cực trị của hàm số $y = \left| {f\left( {\left| x \right|} \right)} \right|$ là:

Lời giải: Số điểm cực trị của hàm số $y = |f(|x|)|$ bằng tổng số điểm cực trị của hàm số $f(|x|)$ và số nghiệm của phương trình $f(|x|) = 0$. Từ điều kiện đề bài, ta chứng minh được hàm số $f(x)$ có hai điểm cực trị dương, do đó hàm số $f(|x|)$ có $2 \cdot 2 + 1 = 5$ điểm cực trị. Ta cũng chứng minh được phương trình $f(x)=0$ có ba nghiệm dương phân biệt, suy ra phương trình $f(|x|)=0$ có 6 nghiệm, vậy hàm số đã cho có tổng cộng $5+6=11$ điểm cực trị.

Câu 49: Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại A. Cạnh AC = a, $BC = a\sqrt 5 $. Mặt phẳng (SAB) vuông góc mặt phẳng đáy và tam giác SAB đều. Gọi K điểm thuộc cạnh SC sao cho SC = 3SK. Tính khoảng cách $d$ giữa hai đường thẳng AC và BK theo a.

Lời giải: Đầu tiên, ta sử dụng định lý Pytago trong tam giác vuông ABC để tính được cạnh $AB = \sqrt{BC^2 - AC^2} = \sqrt{(a\sqrt{5})^2 - a^2} = 2a$. Do tam giác SAB đều, ta có $SA = SB = AB = 2a$. Ta giải bài toán bằng phương pháp tọa độ hóa bằng cách chọn hệ trục tọa độ Oxyz với trung điểm H của AB là gốc tọa độ, từ đó xác định tọa độ các điểm A, C, B, K. Cuối cùng, áp dụng công thức tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau AC và BK, ta được kết quả $d = \frac{2a\sqrt{21}}{7}$.

Câu 50: Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ $Oxy$ Cho hai đường thẳng ${\Delta _1}$ và ${\Delta _2}$ lần lượt có phương trình: $x - 2y + 1 = 0$ và $x - 2y + 4 = 0$, điểm $I\left( {2;1} \right).$ Phép vị tự tâm $I$ tỉ số $k$ biến đường thẳng ${\Delta _1}$ thành ${\Delta _2}.$ Tìm $k.$

Lời giải: Ta thấy hai đường thẳng $\Delta_1$ và $\Delta_2$ song song với nhau, nên áp dụng tính chất của phép vị tự, ta có $d(I, \Delta_2) = |k| \cdot d(I, \Delta_1)$. Ta có $d(I, \Delta_1) = \frac{|2-2(1)+1|}{\sqrt{1^2+(-2)^2}} = \frac{1}{\sqrt{5}}$ và $d(I, \Delta_2) = \frac{|2-2(1)+4|}{\sqrt{1^2+(-2)^2}} = \frac{4}{\sqrt{5}}$, suy ra $|k| = 4$. Vì tâm $I$ không nằm giữa hai đường thẳng (cùng phía), nên $k>0$, do đó $k=4$.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Phan Đình Phùng lần 3
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Võ Trường Toản
  3. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Toán – Đề thi minh hoạ năm 2023 của Bộ GD&ĐT
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Cần Thạnh
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nhân Chính
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.