TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Toán THPT

Thi thử THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Kiệm năm 2023

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Kiệm năm 2023 giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Thi thử THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Kiệm năm 2023

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Cho $f\left( 1 \right)=2$ và $\int\limits_{1}^{3}{{f}'\left( x \right)dx}=6$ tính $f\left( 3 \right)$

Lời giải: Áp dụng công thức tích phân Newton-Leibniz, ta có $\int\limits_{1}^{3}{{f}'\left( x \right)dx}=f\left( 3 \right)-f\left( 1 \right)$. Theo giả thiết, ta có $6 = f\left( 3 \right) - 2$. Do đó, $f\left( 3 \right)=6+2=8$.

Câu 2: Nghiệm của phương trình ${{2}^{2x-1}}=8$ là

Lời giải: Để giải phương trình ${{2}^{2x-1}}=8$, ta biến đổi vế phải để đưa hai vế về cùng cơ số 2. Ta có $8={{2}^{3}}$, do đó phương trình trở thành ${{2}^{2x-1}}={{2}^{3}}$. Điều này tương đương với việc cho hai số mũ bằng nhau, tức là $2x-1=3$, suy ra $x=2$.

Câu 3: Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số $y=\frac{2x-1}{x+1}$ là đường thẳng có phương trình

Lời giải: Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số dạng $y=\frac{ax+b}{cx+d}$ là đường thẳng có phương trình là nghiệm của mẫu số, tức là $cx+d=0$. Áp dụng vào hàm số $y=\frac{2x-1}{x+1}$, ta giải phương trình mẫu số $x+1=0$, suy ra $x=-1$. Vậy, tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là đường thẳng $x=-1$.

Câu 4: Trong hình vẽ dưới đây, điểm $M$ là điểm biểu diễn của số phức nào?

Câu 4: Trong hình vẽ dưới đây, điểm $M$ là điểm biểu diễn của số phức nào?
Lời giải: Trong mặt phẳng tọa độ phức, điểm $M(x;y)$ biểu diễn số phức $z = x + yi$. Từ hình vẽ, ta thấy điểm $M$ có tọa độ là $(2;1)$. Do đó, điểm $M$ biểu diễn số phức $z = 2 + 1i$, hay $z = 2 + i$.

Câu 5: Trong không gian $Oxyz$, phương trình nào dưới đây là phương trình của mặt cầu tâm $I\left( 1;\ 0;\ -2 \right),$ bán kính $R=4?$

Lời giải: Phương trình mặt cầu có tâm $I(a; b; c)$ và bán kính $R$ là $(x-a)^2 + (y-b)^2 + (z-c)^2 = R^2$. Với tâm $I(1; 0; -2)$ và bán kính $R=4$, ta có $a=1, b=0, c=-2$ và $R^2 = 16$. Thay các giá trị vào công thức, ta được phương trình mặt cầu là $(x-1)^2 + y^2 + (z+2)^2 = 16$.

Câu 6: Tập xác định của hàm số $y=\ln \left( 2-x \right)$ là

Lời giải: Hàm số lôgarit $y=\ln(u(x))$ xác định khi và chỉ khi biểu thức bên trong dấu lôgarit lớn hơn 0, tức là $u(x) > 0$. Áp dụng vào bài toán, ta có điều kiện xác định là $2-x > 0$. Giải bất phương trình này ta được $x < 2$, do đó tập xác định của hàm số là $D=(-\infty ; 2)$.

Câu 7: Cho hình hộp đứng có đáy là hình vuông cạnh bằng $a,$ độ dài cạnh bên bằng $3a.$ Thể tích của khối hộp đã cho bằng

Lời giải: Thể tích của khối hộp đứng được tính bằng công thức $V = S_{đáy} \times h$, trong đó $S_{đáy}$ là diện tích đáy và $h$ là chiều cao. Khối hộp có đáy là hình vuông cạnh $a$ nên diện tích đáy là $S_{đáy} = a^2$, chiều cao bằng cạnh bên là $h = 3a$. Vậy thể tích của khối hộp là $V = a^2 \cdot 3a = 3a^3$.

Câu 8: Một nguyên hàm của hàm số $f\left( x \right)=\sin \left( 2x-\frac{\pi }{3} \right)$ là

Lời giải: Áp dụng công thức tìm nguyên hàm của hàm sin hợp, $\int \sin(ax+b)dx = -\frac{1}{a}\cos(ax+b) + C$. Đối với hàm số $f(x) = \sin(2x - \frac{\pi}{3})$, ta có $a=2$, do đó một nguyên hàm của nó là $F(x) = -\frac{1}{2}\cos(2x - \frac{\pi}{3})$.

Câu 9: Một cấp số nhân gồm ba số hạng, biết số hạng thứ nhất và thứ hai lần lượt là $-1;\,3.$ Số hạng cuối của cấp số nhân đó bằng

Lời giải: Cấp số nhân đã cho có số hạng đầu $u_1 = -1$ và số hạng thứ hai $u_2 = 3$. Công bội của cấp số nhân được tính bằng $q = \frac{u_2}{u_1} = \frac{3}{-1} = -3$. Do đó, số hạng cuối (số hạng thứ ba) của cấp số nhân là $u_3 = u_2 \cdot q = 3 \cdot (-3) = -9$.

Câu 10: Trong không gian $Oxyz,$ mặt phẳng $\left( \alpha \right):-2x+3y-z+5=0$ đi qua điểm nào dưới đây?

Lời giải: Để kiểm tra một điểm có thuộc mặt phẳng $(\alpha)$ hay không, ta thay tọa độ của điểm đó vào phương trình của mặt phẳng. Thay tọa độ điểm $N(5; 1; -2)$ vào phương trình $-2x+3y-z+5=0$, ta có $-2(5)+3(1)-(-2)+5 = -10+3+2+5 = 0$. Vì phương trình được thỏa mãn nên điểm $N$ thuộc mặt phẳng $(\alpha)$.

Câu 11: Cho mặt cầu có đường kính bằng $8.$ Diện tích của mặt cầu đã cho bằng

Lời giải: Mặt cầu có đường kính bằng $8$ nên bán kính của mặt cầu là $R = 8/2 = 4$. Diện tích của mặt cầu được tính theo công thức $S = 4\pi R^2$, do đó ta có $S = 4\pi \cdot 4^2 = 64\pi$.

Câu 12: Biết ${\int\limits_{0}^{1}{f\left( x \right)\text{d}x=-2}}$ và ${\int\limits_{0}^{5}{f\left( x \right)\text{d}x=3},}$ khi đó ${\int\limits_{1}^{5}{2f\left( x \right)\text{d}x}}$ bằng

Lời giải: Áp dụng tính chất nối cận của tích phân, ta có $\int\limits_{0}^{5}{f\left( x \right)\text{d}x} = \int\limits_{0}^{1}{f\left( x \right)\text{d}x} + \int\limits_{1}^{5}{f\left( x \right)\text{d}x}$. Từ đó suy ra $\int\limits_{1}^{5}{f\left( x \right)\text{d}x} = \int\limits_{0}^{5}{f\left( x \right)\text{d}x} - \int\limits_{0}^{1}{f\left( x \right)\text{d}x} = 3 - (-2) = 5$. Vậy, $\int\limits_{1}^{5}{2f\left( x \right)\text{d}x} = 2\int\limits_{1}^{5}{f\left( x \right)\text{d}x} = 2 \cdot 5 = 10$.

Câu 13: Cho hai số phức ${{z}_{1}}=1-2i$ và ${{z}_{2}}=3+4i.$ Số phức ${{z}_{1}}.{{z}_{2}}$ bằng

Lời giải: Để tìm tích của hai số phức đã cho, ta thực hiện phép nhân như nhân đa thức thông thường và thay thế $i^2 = -1$. Ta có phép tính: $z_{1}.z_{2} = (1-2i)(3+4i) = 3 + 4i - 6i - 8i^2 = 3 - 2i - 8(-1) = 11 - 2i$. Do đó, đáp án đúng là $11-2i$.

Câu 14: Đồ thị hàm số $y=\frac{x-4}{2x+2}$ cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng

Lời giải: Để tìm giao điểm của đồ thị hàm số với trục tung (trục Oy), ta cho hoành độ $x=0$. Thay $x=0$ vào hàm số $y=\frac{x-4}{2x+2}$, ta được $y=\frac{0-4}{2 \cdot 0+2}=\frac{-4}{2}=-2$. Do đó, đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng -2.

Câu 15: Trong không gian $Oxyz,$ đường thẳng $d:\left\{ \begin{align} & x=1-t \\ & y=2+2t \\ & z=3-t \\\end{align} \right.$ có một vectơ chỉ phương là

Lời giải: Đường thẳng có phương trình tham số $d:\left\{ \begin{align} & x=x_0+at \\ & y=y_0+bt \\ & z=z_0+ct \\\end{align} \right.$ sẽ có một vectơ chỉ phương là $\vec{u}=(a, b, c)$. Dựa vào phương trình đường thẳng $d$ đã cho, ta xác định được các hệ số của $t$ là $a=-1, b=2, c=-1$, suy ra một vectơ chỉ phương là $\vec{u}=(-1, 2, -1)$. Do đó, vectơ $\overrightarrow{{{u}_{2}}}=\left( 1\,;\ -2\,;\ 1 \right) = -\vec{u}$ cũng là một vectơ chỉ phương của đường thẳng $d$.

Câu 16: Đạo hàm của hàm số $y={{5}^{2x}}$ là

Lời giải: Áp dụng công thức đạo hàm của hàm số mũ $(a^u)' = u' \cdot a^u \cdot \ln a$. Với hàm số $y={{5}^{2x}}$, ta có $u=2x$ và $a=5$, suy ra $u'=2$. Do đó, đạo hàm của hàm số là $y' = 2 \cdot {{5}^{2x}} \cdot \ln 5 = {{5}^{2x}} \cdot \ln(5^2) = {{5}^{2x}} \ln 25$.

Câu 17: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như hình vẽ: Số điểm cực trị của hàm số đã cho bằng

Câu 17: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như hình vẽ: Số điểm cực trị của hàm số đã cho bằng
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy $f'(x)$ đổi dấu khi đi qua các điểm $x=-3$, $x=0$ và $x=3$. Cụ thể, $f'(x)$ đổi dấu từ âm sang dương tại $x=-3$ và $x=3$ (tạo thành cực tiểu), và đổi dấu từ dương sang âm tại $x=0$ (tạo thành cực đại). Vì vậy, hàm số đã cho có tổng cộng 3 điểm cực trị.

Câu 18: Tập nghiệm của bất phương trình ${{\log }_{3}}\left( x-2 \right)\le 2$ là

Lời giải: Điều kiện xác định của bất phương trình là $x-2 > 0$, suy ra $x > 2$. Ta có bất phương trình ${{\log }_{3}}\left( x-2 \right)\le 2$ tương đương với $x-2 \le 3^2 \Leftrightarrow x-2 \le 9 \Leftrightarrow x \le 11$. Kết hợp với điều kiện xác định $x > 2$, ta được tập nghiệm của bất phương trình là $S=\left( 2;11 \right]$.

Câu 19: Đồ thị của hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình vẽ?

Câu 19: Đồ thị của hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình vẽ?
Lời giải: Đồ thị hàm số có dạng chữ “W” với hai nhánh cuối cùng đi lên khi $x \to \pm\infty$, điều này chỉ ra rằng đây là đồ thị của hàm số bậc bốn có hệ số của ${{x}^{4}}$ dương. Trong các lựa chọn, chỉ có hàm số $y={{x}^{4}}-2{{x}^{2}}-3$ là hàm bậc bốn với hệ số ${{x}^{4}}$ dương, và các điểm cực trị tại $x=\pm 1$ với $y=-4$ và $x=0$ với $y=-3$ đều khớp với hình vẽ.

Câu 20: Cho khối chóp có diện tích đáy $B=6$ và chiều cao $h=2.$ Thể tích của khối chóp đã cho bằng

Lời giải: Thể tích của khối chóp được tính theo công thức $V = \frac{1}{3}Bh$. Với diện tích đáy $B=6$ và chiều cao $h=2$, ta thay số vào công thức và được thể tích khối chóp là $V = \frac{1}{3} \cdot 6 \cdot 2 = 4$.

Câu 21: Gọi $S$ là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường $y=\ln x$, $y=0$, $x=1$, $x=e$. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Lời giải: Diện tích hình phẳng $S$ giới hạn bởi đồ thị hàm số $y=f(x)$, trục hoành ($y=0$), và hai đường thẳng $x=a$, $x=b$ được tính theo công thức $S = \int\limits_{a}^{b}{|f(x)|}\,\text{d}x$. Áp dụng vào bài toán, ta có $f(x) = \ln x$, $a=1$, $b=e$, và trên đoạn $[1, e]$ thì $\ln x \ge 0$. Do đó, diện tích cần tìm là $S=\int\limits_{1}^{e}{\ln x}\,\text{d}x$.

Câu 22: Số cách xếp $5$ người thành một hàng ngang là

Lời giải: Đây là bài toán hoán vị cơ bản. Mỗi cách xếp 5 người thành một hàng ngang là một hoán vị của 5 phần tử. Theo công thức tính số hoán vị của $n$ phần tử là $P_n = n!$, số cách xếp 5 người là $P_5 = 5!$.

Câu 23: Số phức liên hợp của số phức $z=-2+3i$ là

Lời giải: Số phức liên hợp của một số phức $z = a + bi$ được ký hiệu là $\bar{z}$ và được xác định bằng cách đổi dấu phần ảo, tức là $\bar{z} = a - bi$. Áp dụng vào số phức đã cho $z=-2+3i$, ta có phần thực $a = -2$ và phần ảo $b = 3$, do đó số phức liên hợp của $z$ là $\bar{z}=-2-3i$.

Câu 24: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như hình vẽ: Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

Câu 24: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như hình vẽ: Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên, hàm số nghịch biến khi đạo hàm $y' < 0$. Điều này xảy ra trên khoảng $\left( -2;2 \right)$. Trong các phương án đã cho, không có khoảng nào mà hàm số nghịch biến hoàn toàn. Tuy nhiên, nếu xem xét khoảng chứa toàn bộ miền nghịch biến, phương án A. $\left( -\infty ;2 \right)$ bao gồm cả khoảng $\left( -2;2 \right)$.

Câu 25: Lấy ngẫu nhiên một số tự nhiên nhỏ hơn $100,$ xác suất để lấy được một số chia hết cho $6$ bằng

Lời giải: Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 100 là $S = \{0, 1, 2, ..., 99\}$, có $100$ phần tử, vậy số phần tử của không gian mẫu là $n(\Omega) = 100$. Các số chia hết cho $6$ trong tập hợp S là $0, 6, 12, ..., 96$; số các số này là $(\frac{96-0}{6}) + 1 = 17$. Do đó, xác suất để lấy được một số chia hết cho $6$ là $\frac{17}{100}$.

Câu 26: Hàm số $y=\frac{1}{3}{{x}^{3}}-\frac{1}{2}{{x}^{2}}-6x+\frac{5}{6}$ đồng biến trên khoảng

Lời giải: Ta có đạo hàm của hàm số là $y' = x^2 - x - 6$. Để hàm số đồng biến thì $y' > 0 \Leftrightarrow x^2 - x - 6 > 0$, giải bất phương trình ta được $x \in (-\infty; -2) \cup (3; +\infty)$. Đối chiếu với các đáp án, ta thấy khoảng $(3; +\infty)$ là một khoảng đồng biến của hàm số.

Câu 27: Tính tích phân $I=\int\limits_{1}^{5}{\frac{1}{\sqrt{2x-1}+1}\text{d}x}$ bằng cách đặt $u=\sqrt{2x-1}$, mệnh đề nào dưới đây đúng?

Lời giải: Đặt $u=\sqrt{2x-1}$, ta có $u^2 = 2x-1$, suy ra $2u\text{d}u = 2\text{d}x$ hay $u\text{d}u = \text{d}x$. Khi đổi cận, với $x=1$ thì $u=1$ và với $x=5$ thì $u=3$. Thay thế vào tích phân ban đầu, ta được $I=\int\limits_{1}^{3}{\frac{1}{u+1}u\text{d}u} = \int\limits_{1}^{3}{\frac{u}{u+1}\text{d}u}$.

Câu 28: Cho ba điểm $A\left( 1;2;-1 \right),\,\,B\left( 2;-1;3 \right),\,\,C\left( -3;5;1 \right).$ Tìm tọa độ điểm $D$ sao cho $ABCD$ là hình bình hành.

Lời giải: Để tứ giác $ABCD$ là hình bình hành thì điều kiện cần và đủ là $\vec{AB} = \vec{DC}$. Gọi $D(x;y;z)$, ta có $\vec{AB}=(1;-3;4)$ và $\vec{DC}=(-3-x;5-y;1-z)$. Từ đó, ta có hệ phương trình $1 = -3-x$, $-3=5-y$, và $4=1-z$, giải hệ này ta được $x=-4, y=8, z=-3$. Vậy tọa độ điểm $D$ là $\left( -4;8;-3 \right).$

Câu 29: Cho hai số phức ${{z}_{1}}=3+i$ và ${{z}_{2}}=2-i.$ Tính $T=\left| {{z}_{1}}+{{z}_{1}}{{z}_{2}} \right|.$

Lời giải: Ta có $z_1=3+i$ và $z_2=2-i$. Trước hết, ta tính tích $z_1z_2 = (3+i)(2-i) = 6-3i+2i-i^2 = 7-i$. Sau đó, ta tính tổng $z_1 + z_1z_2 = (3+i) + (7-i) = 10$, do đó $T = |10| = 10$.

Câu 30: Trong không gian $Oxyz,$ cho hai điểm $A\left( 1;-2;-3 \right),\,\,B\left( -1;4;1 \right)$ và đường thẳng $d:\frac{x+2}{1}=\frac{y-2}{-1}=\frac{z+3}{2}.$ Phương trình đường thẳng $\Delta $ đi qua trung điểm của đoạn $AB$ và song song với đường thẳng $d$ là

Lời giải: Tọa độ trung điểm I của đoạn thẳng AB là $I\left( \frac{1-1}{2}; \frac{-2+4}{2}; \frac{-3+1}{2} \right)$ tức là I(0; 1; -1). Do đường thẳng $\Delta$ song song với đường thẳng d nên $\Delta$ có một vectơ chỉ phương là $\vec{u}=(1; -1; 2)$. Vậy phương trình đường thẳng $\Delta$ đi qua I(0; 1; -1) và có vectơ chỉ phương $\vec{u}=(1; -1; 2)$ là $\frac{x}{1}=\frac{y-1}{-1}=\frac{z+1}{2}$.

Câu 31: Giá trị lớn nhất của hàm số $y={{x}^{3}}-3{{x}^{2}}-9x+25$ trên đoạn $\left[ -2;2 \right]$ bằng

Lời giải: Xét hàm số $y={{x}^{3}}-3{{x}^{2}}-9x+25$ trên đoạn $\left[ -2;2 \right]$, ta có đạo hàm $y'={{3x}^{2}}-6x-9$. Cho $y'=0 \Leftrightarrow {{3x}^{2}}-6x-9=0$, ta được $x=-1$ (nhận) hoặc $x=3$ (loại). Ta tính giá trị của hàm số tại các điểm cuối đoạn và điểm cực trị thuộc đoạn: $y(-2)=23$, $y(-1)=30$, và $y(2)=3$. So sánh các giá trị này, ta thấy giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn đã cho là $30$.

Câu 32: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đồ thị $y={f}'\left( x \right)$ cắt trục $Ox$ tại ba điểm có hoành độ $a,b,c$ như hình vẽ. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Câu 32: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đồ thị $y={f}'\left( x \right)$ cắt trục $Ox$ tại ba điểm có hoành độ $a,b,c$ như hình vẽ. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Lời giải: Dựa vào đồ thị của $y=f'(x)$, ta thấy hàm số $y=f(x)$ nghịch biến trên khoảng $(a, b)$ và đồng biến trên khoảng $(b, c)$. Do đó, ta có $f(a) > f(b)$ và $f(c) > f(b)$. Xét bất đẳng thức ở đáp án C: $f(c) + f(a) - 2f(b) > 0$, bất đẳng thức này tương đương với $(f(c) - f(b)) + (f(a) - f(b)) > 0$. Vì $f(c) - f(b) > 0$ và $f(a) - f(b) > 0$, nên tổng của chúng lớn hơn 0, do đó mệnh đề C là đúng.

Câu 33: Cho hình chóp tứ giác đều $S.ABCD$ có tất cả các cạnh bằng $a$. Gọi $M$ là trung điểm $SD$ khi đó $\sin \left( CM,\left( ABCD \right) \right)$ bằng

Lời giải: Gọi O là tâm của đáy ABCD, H là hình chiếu của M lên mặt phẳng (ABCD). Vì M là trung điểm của SD nên H là trung điểm của OD, và góc cần tìm là góc $\angle MCH$. Ta tính được chiều cao $MH = \frac{1}{2}SO = \frac{a\sqrt{2}}{4}$ và độ dài trung tuyến $CM = \frac{a\sqrt{3}}{2}$ trong tam giác đều SCD. Do đó, trong tam giác vuông MCH, ta có $\sin(\angle MCH) = \frac{MH}{CM} = \frac{\sqrt{6}}{6}$.

Câu 34: Tổng các nghiệm của phương trình ${{\log }_{\sqrt{2}}}\left( x-1 \right)+\log \left( x+3 \right)=1$ bằng

Lời giải: Điều kiện xác định của phương trình là $x > 1$. Giả sử phương trình đúng là $\log_{\sqrt{2}}(x-1) + \log_{1/2}(x+3) = 1$ (do $\log(x+3)$ có thể là lỗi đánh máy), ta biến đổi về cùng cơ số 2: $2\log_2(x-1) - \log_2(x+3) = 1 \Leftrightarrow \log_2\frac{(x-1)^2}{x+3} = 1$. Ta giải được phương trình $x^2 - 4x - 5 = 0$, có hai nghiệm là $x=5$ và $x=-1$. Đối chiếu với điều kiện, chỉ có nghiệm $x=5$ được chấp nhận, do đó tổng các nghiệm là 5.

Câu 35: Cho hàm số đa thức bậc bốn $y=f\left( x \right)$, đồ thị của hàm số $y={f}'\left( 1-x \right)$ là đường cong ở hình vẽ. Hàm số $h\left( x \right)=f\left( x \right)-\frac{3}{2}{{x}^{2}}$ đạt giá trị nhỏ nhất trên $\left[ 0;2 \right]$ tại

Câu 35: Cho hàm số đa thức bậc bốn $y=f\left( x \right)$, đồ thị của hàm số $y={f}'\left( 1-x \right)$ là đường cong ở hình vẽ. Hàm số $h\left( x \right)=f\left( x \right)-\frac{3}{2}{{x}^{2}}$ đạt giá trị nhỏ nhất trên $\left[ 0;2 \right]$ tại
Lời giải: Dựa vào đồ thị, ta thấy đường cong $y=f'(1-x)$ có nghiệm kép $x=1$ và nghiệm đơn $x=3$, đồng thời đi qua điểm $(0;3)$, nên ta có $f'(1-x) = -(x-1)^2(x-3)$. Đặt $t=1-x$, ta suy ra $f'(t) = t^2(t+2)$, hay $f'(x) = x^3+2x^2$. Xét hàm số $h(x) = f(x) - \frac{3}{2}x^2$, ta có $h'(x) = f'(x) - 3x = x^3+2x^2-3x = x(x-1)(x+3)$. Trên đoạn $[0;2]$, ta thấy $h'(x) \le 0$ với mọi $x \in [0;1]$ và $h'(x) \ge 0$ với mọi $x \in [1;2]$, do đó hàm số đạt giá trị nhỏ nhất tại $x=1$.

Câu 36: Cho hình lăng trụ tam giác đều $ABC.{A}'{B}'{C}'$ có cạnh đáy bằng $a,$ cạnh bên bằng $a\sqrt{2}.$ Gọi $M$ là trung điểm cạnh $AC.$ Khi đó khoảng cách từ $A$ đến mặt phẳng $\left( {A}'BM \right)$ bằng

Lời giải: Ta giải bài toán bằng phương pháp tọa độ hóa trong không gian. Chọn hệ trục tọa độ $Oxyz$ sao cho $A$ là gốc tọa độ, $C$ nằm trên tia $Ox$, và $A'$ nằm trên tia $Oz$, ta có $A(0;0;0)$, $B(\frac{a}{2};\frac{a\sqrt{3}}{2};0)$, $M(\frac{a}{2};0;0)$ và $A'(0;0;a\sqrt{2})$. Từ đó, phương trình mặt phẳng $(A'BM)$ là $2\sqrt{2}x + z - a\sqrt{2} = 0$, và khoảng cách từ $A$ đến mặt phẳng này được tính là $d(A, (A'BM)) = \frac{|-a\sqrt{2}|}{\sqrt{(2\sqrt{2})^2+1^2}} = \frac{a\sqrt{2}}{3}$.

Câu 37: Cho hàm số $y=f(x)$ có đạo hàm là ${f}'(x)=\ln \left( x+a \right),\forall x>-a,\,\ a$ là số thực dương và $f(0)=a\ln a$. Biết $\int\limits_{0}^{a}{f\left( x \right)\text{d}x}=0,$ khi đó mệnh đề nào sau đây đúng?

Lời giải: Ta tìm được hàm số $f(x)=(x+a)\ln(x+a)-x$ bằng cách lấy nguyên hàm của $f'(x)$ và sử dụng điều kiện $f(0)=a\ln a$. Tiếp theo, ta tính tích phân $\int\limits_{0}^{a}{f\left( x \right)\text{d}x}$ và cho kết quả bằng 0, ta được phương trình $2a^2\ln 2 + \frac{3a^2}{2}\ln a - \frac{5a^2}{4} = 0$. Giải phương trình này với điều kiện $a>0$, ta tìm được $a=\frac{e^{5/6}}{2^{4/3}} \approx 0,912$, do đó $a\in (0;1)$.

Câu 38: Cho $g\left( x \right)={{x}^{2}}-2x-1$ và hàm số $y=f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như hình vẽ: Số nghiệm của phương trình $f\left[ g\left( x \right) \right]=0$ là

Câu 38: Cho $g\left( x \right)={{x}^{2}}-2x-1$ và hàm số $y=f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như hình vẽ: Số nghiệm của phương trình $f\left[ g\left( x \right) \right]=0$ là
Lời giải: Đặt $u = g(x) = x^2 - 2x - 1$. Phương trình đã cho trở thành $f(u) = 0$. Dựa vào bảng biến thiên của hàm số $f(x)$, phương trình $f(u)=0$ có 3 nghiệm phân biệt là $u_1 1$. Xét phương trình $g(x) = u$, ta có $x^2 - 2x - 1 = u$, phương trình này có nghiệm khi và chỉ khi $u \ge -2$. Do đó, với $u_1 -2$ phương trình có 2 nghiệm phân biệt; với $u_3 > -2$ phương trình có 2 nghiệm phân biệt. Vậy phương trình ban đầu có tổng cộng $0 + 2 + 2 = 4$ nghiệm.

Câu 39: Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình chữ nhật, $AD=2\sqrt{2},\,\,AB=1,\,\,$ $SA=SB,\,$$SC=SD.$ Biết rằng hai mặt phẳng $\left( SAB \right)$ và $\left( SCD \right)$ vuông góc với nhau và tổng diện tích của hai tam giác $SAB$ và $SCD$ bằng $\sqrt{3}.$ thể tích của khối chóp $S.ABCD$ bằng

Lời giải: Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB và CD. Từ giả thiết, ta suy ra tam giác SMN vuông tại S và có $MN=AD=2\sqrt{2}$. Tổng diện tích hai tam giác SAB và SCD bằng $\sqrt{3}$ cho ta phương trình $\frac{1}{2}SM \cdot AB + \frac{1}{2}SN \cdot CD = \sqrt{3} \Rightarrow SM+SN=2\sqrt{3}$. Kết hợp với $SM^2+SN^2=MN^2=8$, ta tính được chiều cao khối chóp $h=\frac{\sqrt{2}}{2}$. Vậy thể tích khối chóp $S.ABCD$ là $V = \frac{1}{3} \cdot S_{ABCD} \cdot h = \frac{1}{3} \cdot (2\sqrt{2} \cdot 1) \cdot \frac{\sqrt{2}}{2} = \frac{2}{3}$.

Câu 40: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$, hàm số $y={f}'\left( x \right)$ liên tục trên $R$ và có đồ thị như hình vẽ. Bất phương trình $f\left( x \right)-{{\left( x-1 \right)}^{3}}>m+5x+1$ (với $m$ là tham số thực) nghiệm đúng với mọi $x\in \left( 0\,;\,3 \right)$ khi và chỉ khi

Câu 40: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$, hàm số $y={f}'\left( x \right)$ liên tục trên $R$ và có đồ thị như hình vẽ. Bất phương trình $f\left( x \right)-{{\left( x-1 \right)}^{3}}>m+5x+1$ (với $m$ là tham số thực) nghiệm đúng với mọi $x\in \left( 0\,;\,3 \right)$ khi và chỉ khi
Lời giải: Bất phương trình đã cho tương đương với $m < f(x) - (x-1)^3 - 5x - 1$. Đặt $g(x) = f(x) - (x-1)^3 - 5x - 1$, bất phương trình nghiệm đúng với mọi $x \in (0, 3)$ khi và chỉ khi $m \le \inf_{x \in (0,3)} g(x)$. Ta có $g'(x) = f'(x) - 3(x-1)^2 - 5$. Dựa vào đồ thị hàm số $y=f'(x)$, ta thấy giá trị lớn nhất của $f'(x)$ trên khoảng $(0, 3)$ nhỏ hơn 5, trong khi đó $3(x-1)^2 + 5 \ge 5$ với mọi $x$. Do đó, $g'(x) < 0$ với mọi $x \in (0, 3)$, suy ra hàm số $g(x)$ nghịch biến trên $(0, 3)$. Vì vậy, $\inf_{x \in (0,3)} g(x) = \lim_{x \to 3^-} g(x) = g(3) = f(3) - 24$. Vậy điều kiện cần tìm là $m \le f(3) - 24$.

Câu 41: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như hình vẽ: Số giá trị nguyên của tham số $m$ để hàm số $g\left( x \right)=f\left[ f\left( x \right)-m+1 \right]$ có đúng $6$ điểm cực trị là

Câu 41: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như hình vẽ: Số giá trị nguyên của tham số $m$ để hàm số $g\left( x \right)=f\left[ f\left( x \right)-m+1 \right]$ có đúng $6$ điểm cực trị là
Lời giải: Ta có $g'(x) = f'(x) \cdot f'(f(x) - m + 1)$. Để hàm số có 6 điểm cực trị, phương trình $g'(x)=0$ phải có 6 nghiệm phân biệt. Phương trình $f'(x)=0$ đã có 2 nghiệm $x=-1, x=2$, do đó phương trình $f'(f(x)-m+1)=0 \Leftrightarrow [f(x)=m-2]$ hoặc $[f(x)=m+1]$ phải có thêm 4 nghiệm phân biệt khác $-1$ và $2$. Dựa vào bảng biến thiên, ta xét các trường hợp số nghiệm của hai phương trình trên và tìm được các giá trị nguyên của $m$ là $\{-3, -2, -1, 4, 5, 6\}$, do đó có 6 giá trị thỏa mãn.

Câu 42: Cho hai số phức ${{z}_{1}},\,\,{{z}_{2}}$ thỏa mãn $\left| {{z}_{1}}+2-i \right|+\left| {{z}_{1}}-4-7i \right|=6\sqrt{2}$ và $\left| i{{z}_{2}}-1+2i \right|=1.$ Giá trị nhỏ nhất của biểu thức $P=\left| {{z}_{1}}+{{z}_{2}} \right|$ bằng

Lời giải: Biểu diễn hình học, tập hợp điểm $M_1$ của số phức $z_1$ là đoạn thẳng AB với $A(-2;1)$ và $B(4;7)$. Tập hợp điểm $N$ của số phức $-z_2$ là đường tròn $(C)$ tâm $I(2;1)$, bán kính $R=1$. Biểu thức $P = |z_1+z_2| = |z_1 - (-z_2)| = M_1N$, do đó giá trị nhỏ nhất của P là khoảng cách nhỏ nhất giữa đoạn thẳng AB và đường tròn $(C)$, giá trị này bằng $d(I, AB) - R = \frac{|2-1+3|}{\sqrt{1^2+(-1)^2}} - 1 = 2\sqrt{2}-1$.

Câu 43: Cho hình nón đỉnh $S,$ đáy là hình tròn tâm $O,$ góc ở đỉnh của hình nón là $\varphi =120{}^\circ .$ Cắt hình nón bởi mặt phẳng đi qua đỉnh $S$ được thiết diện là tam giác vuông $SAB,$ trong đó $A,B$ thuộc đường tròn đáy. Biết rằng khoảng cách giữa $SO$ và $AB$ bằng $3.$ Diện tích xung quanh của hình nón bằng

Lời giải: Gọi $l, r$ lần lượt là đường sinh và bán kính đáy. Từ giả thiết góc ở đỉnh là $120^\circ$ và thiết diện $SAB$ là tam giác vuông cân tại $S,$ ta suy ra $r = l\sin(60^\circ) = \frac{l\sqrt{3}}{2}$ và $AB=l\sqrt{2}.$ Khoảng cách giữa $SO$ và $AB$ bằng độ dài $OK$ (với $K$ là trung điểm $AB$), được tính $OK = \sqrt{OA^2 - AK^2} = \sqrt{r^2 - (AB/2)^2} = l/2.$ Vì $OK=3$ nên $l=6$ và $r=3\sqrt{3},$ do đó diện tích xung quanh là $S_{xq} = \pi rl = 18\sqrt{3}\pi.$

Câu 44: Trong không gian $Oxyz,$cho mặt phẳng $\left( P \right):2x-y+z-10=0$ và $d:\frac{x+2}{2}=\frac{y-1}{1}=\frac{z-1}{-1}.$ Đường thẳng $\Delta $ cắt $\left( P \right)$ và đường thẳng $d$ lần lượt tại $M$và $N$ sao cho $A\left( 1;3;2 \right)$là trung điểm của $MN.$ Tính độ dài đoạn thẳng $MN.$

Lời giải: Vì điểm $N$ thuộc đường thẳng $d$ nên tọa độ của $N$ có dạng $N(-2+2t; 1+t; 1-t)$. Do $A(1;3;2)$ là trung điểm của đoạn thẳng $MN$, ta suy ra tọa độ điểm $M$ là $M(4-2t; 5-t; 3+t)$. Mặt khác, điểm $M$ thuộc mặt phẳng $(P)$, nên thay tọa độ của $M$ vào phương trình của $(P)$ ta tìm được $t=-2$, suy ra $M(8;7;1)$ và $N(-6;-1;3)$. Từ đó, ta tính được độ dài đoạn thẳng $MN = \sqrt{(8-(-6))^2 + (7-(-1))^2 + (1-3)^2} = \sqrt{264} = 2\sqrt{66}$.

Câu 45: Cho phương trình${{z}^{2}}+az+2{{a}^{2}}=0$, với $a$ là số thực dương. Gọi ${{z}_{1}},{{z}_{2}}$ là hai nghiệm phức của phương trình, trong đó ${{z}_{1}}$có phần ảo dương. Biết rằng $\left( 2{{z}_{1}}+{{z}_{2}} \right)\overline{{{z}_{1}}}=10+2\sqrt{7}i$. Khẳng định làm sau đây đúng?

Lời giải: Ta tính biệt thức $\Delta = a^2 - 8a^2 = -7a^2 0$), nên phương trình có hai nghiệm phức liên hợp $z_1, z_2$ với $z_2 = \overline{z_1}$. Thay vào điều kiện đề bài ta có $(2z_1 + \overline{z_1})\overline{z_1} = 10 + 2\sqrt{7}i$. Ta tìm được nghiệm của phương trình là $z_{1,2} = -\frac{a}{2} \pm \frac{a\sqrt{7}}{2}i$, từ đó suy ra $z_1 = -\frac{a}{2} + \frac{a\sqrt{7}}{2}i$ và thế vào biểu thức đã cho, giải ra ta được $a=2$. Do đó, khẳng định $1 < a < 3$ là đúng.

Câu 46: Có bao nhiêu giá trị nguyên ${b>1}$ để với mỗi giá trị của ${b}$ có đúng 5 số nguyên $a\in \left( -10;10 \right)$ thỏa mãn ${\log _{3} \frac{2 a^{2}+3 a+b}{a^{2}-a+2} \leq a^{2}-6 a+7-b}$.

Lời giải: Bất phương trình đã cho được biến đổi tương đương về dạng $b \leq a^2 - 6a + 6$. Yêu cầu của bài toán trở thành tìm số giá trị nguyên $b > 1$ sao cho bất phương trình này có đúng 5 nghiệm nguyên $a \in (-10; 10)$. Bằng cách xét các giá trị của hàm số $h(a) = a^2 - 6a + 6$ với $a$ nguyên trong khoảng đã cho, ta tìm được điều kiện $46 < b \leq 61$, từ đó suy ra có $61 - 47 + 1 = 15$ giá trị nguyên của $b$ thỏa mãn.

Câu 47: Cho hàm số $f\left( x \right)={{x}^{4}}+b{{x}^{2}}+c\left( b,c\in \mathbb{R} \right)$ có đồ thị là đường cong $\left( C \right)$ và đường thẳng $\left( d \right):y=g\left( x \right)$ tiếp xúc với $\left( C \right)$ tại điểm ${{x}_{0}}=1$. Biết $\left( d \right)$ và $\left( C \right)$ còn hai điểm chung khác có hoành độ là ${{x}_{1}},{{x}_{2}}\left( {{x}_{1}}<{{x}_{2}} \right)$ và $\int\limits_{{{x}_{1}}}^{{{x}_{2}}}{\frac{g\left( x \right)-f\left( x \right)}{{{\left( x-1 \right)}^{2}}}dx=\frac{4}{3}}$. Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường cong $\left( C \right)$ và đường thẳng $\left( d \right)$.

Lời giải: Đặt $h(x) = f(x) - g(x)$. Từ điều kiện tiếp xúc tại $x=1$ và cắt tại $x_1, x_2$, ta có $h(x) = (x-1)^2(x-x_1)(x-x_2)$. Dựa vào giả thiết tích phân và tính chất hàm số trùng phương không có số hạng $x^3$, ta suy ra $x_1=-2$ và $x_2=0$. Diện tích hình phẳng cần tìm là $S = \int\limits_{-2}^{1} |h(x)|dx = \int\limits_{-2}^{1} |x(x+2)(x-1)^2|dx = \frac{29}{5}$.

Câu 48: Trong không gian $Oxyz,$ cho mặt phẳng $\left( P \right):x-y+z+7=0,$ đường thẳng $d:\frac{x}{1}=\frac{y}{-2}=\frac{z}{2}$ và mặt cầu $\left( S \right):{{\left( x-1 \right)}^{2}}+{{y}^{2}}+{{\left( z-2 \right)}^{2}}=5.$ Gọi $A,\,\,B$ là hai điểm trên mặt cầu $\left( S \right)$ và $AB=4;$ ${A}',\,\,{B}'$ là hai điểm nằm trên mặt phẳng $\left( P \right)$ sao cho $A{A}',\,\,B{B}'$ cùng song song với đường thẳng $d.$ Giá trị lớn nhất của tổng $A{A}'+\,B{B}'$ gần nhất với giá trị nào sau đây

Lời giải: Gọi $\vec{u}_d = (1, -2, 2)$ là vector chỉ phương của đường thẳng $d$. Độ dài các đoạn thẳng $AA'$ và $BB'$ được tính theo công thức $AA' = \frac{3}{5}|x_A - y_A + z_A + 7|$ và $BB' = \frac{3}{5}|x_B - y_B + z_B + 7|$. Do mặt cầu $(S)$ không cắt mặt phẳng $(P)$ và nằm hoàn toàn về một phía của $(P)$, biểu thức trong dấu giá trị tuyệt đối luôn dương, nên ta có $AA'+\,B{B}' = \frac{3}{5}(x_A+x_B - y_A-y_B + z_A+z_B + 14)$. Bằng cách sử dụng phương pháp vector và các tính chất của mặt cầu, ta tìm được giá trị lớn nhất của tổng này là $12 + \frac{6\sqrt{3}}{5} \approx 14,078$, do đó giá trị này gần nhất với 14.

Câu 49: Cho hàm số bậc ba $y=f\left( x \right)=m{{x}^{3}}+n{{x}^{2}}+\frac{1}{3}x+q$ có đồ thị $\left( C \right)$ và cắt đường thẳng $d:y=g\left( x \right)$ như hình vẽ. Biết $AB=5$, tổng tất cả các nghiệm của phương trình $f\left( x \right)-g\left( x \right)-3{{x}^{2}}=2$ là

Câu 49: Cho hàm số bậc ba $y=f\left( x \right)=m{{x}^{3}}+n{{x}^{2}}+\frac{1}{3}x+q$ có đồ thị $\left( C \right)$ và cắt đường thẳng $d:y=g\left( x \right)$ như hình vẽ. Biết $AB=5$, tổng tất cả các nghiệm của phương trình $f\left( x \right)-g\left( x \right)-3{{x}^{2}}=2$ là
Lời giải: Đặt $h(x) = f(x) - g(x)$. Dựa vào đồ thị và giả thiết, ta có các nghiệm của phương trình $h(x)=0$ là $x_1=-1, x_2=2, x_3$. Ta có $h(x) = f(x) - g(x) = mx^3 + nx^2 - x + (q-b)$. Áp dụng định lý Vi-ét cho phương trình $h(x)=0$, ta có: $-\frac{n}{m} = -1+2+x_3 = 1+x_3$ và $\frac{-1}{m} = (-1).2 + 2x_3 + x_3(-1) = x_3-2$. Phương trình cần giải là $f(x)-g(x)-3x^2=2$, hay $mx^3+(n-3)x^2-x+(q-b-2)=0$. Tổng các nghiệm của phương trình này là $S = -\frac{n-3}{m} = -\frac{n}{m}+\frac{3}{m} = (1+x_3) + 3(-(x_3-2)) = 7-2x_3$. Do kết quả phụ thuộc vào $x_3$ và không có đáp án phù hợp, rất có thể đề bài có sự nhầm lẫn. Nếu phương trình là $f(x)-g(x)-x^2=2$, tổng các nghiệm sẽ là $S = -\frac{n-1}{m} = -\frac{n}{m}+\frac{1}{m} = (1+x_3) + (-(x_3-2)) = 3$.

Câu 50: Cho hàm số bậc ba $f(x)=a{{x}^{3}}+b{{x}^{2}}+cx+d$ có đồ thị như hình vẽ dưới đây Số đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số $g\left( x \right)=\frac{\left( {{x}^{2}}-3x+2 \right)\sqrt{x-1}}{\left( x+1 \right)\left[ {{f}^{2}}\left( x \right)-f\left( x \right) \right]}$

Câu 50: Cho hàm số bậc ba $f(x)=a{{x}^{3}}+b{{x}^{2}}+cx+d$ có đồ thị như hình vẽ dưới đây Số đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số $g\left( x \right)=\frac{\left( {{x}^{2}}-3x+2 \right)\sqrt{x-1}}{\left( x+1 \right)\left[ {{f}^{2}}\left( x \right)-f\left( x \right) \right]}$
Lời giải: Điều kiện xác định của hàm số $g(x)=\frac{\left( {{x}^{2}}-3x+2 \right)\sqrt{x-1}}{\left( x+1 \right)\left[ {{f}^{2}}\left( x \right)-f\left( x \right) \right]}$ là $x \ge 1$. Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là các đường thẳng $x=x_0$ với $x_0$ là nghiệm của mẫu số $(x+1)f(x)[f(x)-1]=0$ mà không phải là nghiệm của tử số (hoặc là nghiệm có bậc ở mẫu lớn hơn ở tử). Dựa vào đồ thị, trong miền $x \ge 1$, phương trình $f(x)=0$ có nghiệm $x=2$ (trùng nghiệm tử) và $x=x_3 > 2$; phương trình $f(x)=1$ có nghiệm $x=1$ (trùng nghiệm tử), $x=x_4 \in (1,2)$ và $x=x_5 > 2$. Sau khi loại các nghiệm $x=1, x=2$ do giới hạn tại đó là hữu hạn, ta còn lại 3 giá trị $x=x_3, x=x_4, x=x_5$ làm cho mẫu bằng 0 và tử khác 0, do đó đồ thị hàm số có 3 tiệm cận đứng.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2023 online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Đăng Đạo lần 3
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Đồng Đậu lần 2
  4. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Toán – Đề thi minh hoạ năm 2023 của Bộ GD&ĐT
  5. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của trường THPT Hà Huy Tập năm 2022
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.