TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Toán THPT

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2023 online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Trần Phú Hải Phòng

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2023 online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Trần Phú Hải Phòng giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2023 online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Trần Phú Hải Phòng

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Tập nghiệm của phương trình ${{2}^{x}}=-1$ là

Lời giải: Theo tính chất của hàm số mũ, ta có $2^x > 0$ với mọi giá trị $x$ thuộc tập số thực. Vì vế phải của phương trình là $-1$ (một số âm), nên phương trình $2^x = -1$ vô nghiệm. Do đó, tập nghiệm của phương trình là tập rỗng $\varnothing$.

Câu 2: Tập nghiệm $S$ của bất phương trình ${{\log }_{2}}\left( x-1 \right)<3$ là

Lời giải: Điều kiện xác định của bất phương trình là $x-1 > 0$, suy ra $x > 1$. Ta có ${{\log }_{2}}\left( x-1 \right)<3 \Leftrightarrow x-1 < 2^3 \Leftrightarrow x-1 < 8 \Leftrightarrow x < 9$. Kết hợp với điều kiện xác định, ta được tập nghiệm của bất phương trình là $S = (1; 9)$.

Câu 3: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như sau: Hàm số $y=f\left( x \right)$đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

Câu 3: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như sau: Hàm số $y=f\left( x \right)$đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên, hàm số $y=f\left( x \right)$ đồng biến khi $y' > 0$. Quan sát bảng, ta thấy $y' > 0$ trên các khoảng $(-\infty; -1)$ và $(0; 1)$. Trong các phương án đã cho, chỉ có khoảng $(0; 1)$ làm cho hàm số đồng biến.

Câu 4: Cho hàm số $y=f(x)$ xác định trên $\mathbb{R}$và có bảng xét dấu: Hàm số $f(x)$ có bao nhiêu điểm cực trị?

Câu 4: Cho hàm số $y=f(x)$ xác định trên $\mathbb{R}$và có bảng xét dấu: Hàm số $f(x)$ có bao nhiêu điểm cực trị?
Lời giải: Hàm số đạt cực trị tại các điểm mà đạo hàm $f'(x)$ bằng 0 và đổi dấu khi $x$ đi qua điểm đó. Dựa vào bảng xét dấu, $f'(x)$ đổi dấu tại $x = -3$ (từ âm sang dương) và tại $x = 1$ (từ dương sang âm). Tại $x=0$ và $x=2$, $f'(x)$ bằng 0 nhưng không đổi dấu nên không phải là điểm cực trị. Vậy hàm số có 2 điểm cực trị.

Câu 5: Hàm số $y={{x}^{3}}-3{{x}^{2}}-9x+7$ đồng biến trên khoảng nào sau đây?

Lời giải: Ta có đạo hàm của hàm số là $y' = 3x^2 - 6x - 9$. Hàm số đồng biến khi $y' > 0$, tức là $3x^2 - 6x - 9 > 0$, giải ra ta được $x \in (-\infty, -1) \cup (3, +\infty)$. Trong các đáp án đã cho, chỉ có khoảng $(-5, -2)$ là tập con của khoảng $(-\infty, -1)$, do đó hàm số đồng biến trên khoảng này.

Câu 6: Tổng tất cả các nghiệm của phương trình ${{3}^{2x}}-{{4.3}^{x}}+3=0$ bằng

Lời giải: Đặt ẩn phụ $t = 3^x$ (với điều kiện $t>0$), phương trình đã cho trở thành $t^2 - 4t + 3 = 0$. Giải phương trình bậc hai này ta được hai nghiệm $t=1$ và $t=3$, cả hai đều thỏa mãn điều kiện. Với $t=1$ ta có $3^x=1 \Leftrightarrow x=0$, và với $t=3$ ta có $3^x=3 \Leftrightarrow x=1$, do đó tổng các nghiệm là $0+1=1$.

Câu 7: Khối chóp có diện tích đáy là $B$, chiều cao bằng $h$. Thể tích $V$ của khối chóp là

Lời giải: Theo công thức tính thể tích khối chóp, thể tích $V$ được tính bằng một phần ba tích của diện tích đáy $B$ và chiều cao $h$. Do đó, công thức chính xác để tính thể tích của khối chóp đã cho là $V = \frac{1}{3}Bh$.

Câu 8: Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông cạnh bằng $a$. Biết cạnh bên $SA=2a$ và vuông góc với mặt phẳng đáy. Tính thể tích của khối chóp $S.ABCD$.

Lời giải: Thể tích khối chóp $S.ABCD$ được tính bằng công thức $V = \frac{1}{3} \times S_{ABCD} \times SA$. Vì đáy $ABCD$ là hình vuông cạnh $a$ nên diện tích đáy là $S_{ABCD} = a^2$. Chiều cao của khối chóp là $SA = 2a$, do đó thể tích khối chóp là $V = \frac{1}{3} \times a^2 \times 2a = \frac{2a^3}{3}$.

Câu 9: Trong các hàm số dưới đây, hàm số nào nghịch biến trên tập số thực $\mathbb{R}$?

Lời giải: Hàm số mũ $y=a^x$ nghịch biến trên $\mathbb{R}$ khi và chỉ khi cơ số $a$ thỏa mãn $0 < a < 1$. Xét các phương án, ta có ở phương án C, cơ số $a = \frac{2}{e}$ vì $e \approx 2.718$ nên $0 < \frac{2}{e} < 1$. Do đó, hàm số $y={{\left( \frac{2}{e} \right)}^{x}}$ nghịch biến trên $\mathbb{R}$.

Câu 10: Đồ thị của hàm số nào dưới đây có dạng đường cong như hình vẽ?

Câu 10: Đồ thị của hàm số nào dưới đây có dạng đường cong như hình vẽ?
Lời giải: Đồ thị hàm số trong hình là một hàm số chẵn (đối xứng qua trục Oy) và có hai nhánh ngoài cùng đi lên (khi $x \to \pm\infty$, $y \to +\infty$). Điều này chỉ ra rằng đây là hàm số bậc bốn với hệ số của $x^4$ dương. Trong các phương án, chỉ có đáp án A là hàm số chẵn và có hệ số của $x^4$ dương. Kiểm tra thêm, hàm số $y={{x}^{4}}-3{{x}^{2}}+2$ có $y(0)=2$ (đỉnh tại (0,2)), và $y' = 4x^3-6x=2x(2x^2-3)$, cho 3 cực trị, phù hợp với hình vẽ.

Câu 11: Trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án $\text{A, B, C, D}$ dưới đây, hàm số nào có bảng biến thiên sau?

Câu 11: Trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án $\text{A, B, C, D}$ dưới đây, hàm số nào có bảng biến thiên sau?
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hàm số có tiệm cận đứng là $x=1$ và tiệm cận ngang là $y=-1$. Đồng thời, đạo hàm $y'$ luôn dương, suy ra hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định. Kiểm tra các phương án, chỉ có hàm số $y=\frac{-x-2}{x-1}$ (phương án B) thỏa mãn các điều kiện này với tiệm cận đứng $x=1$, tiệm cận ngang $y=-1$ và đạo hàm $y'=\frac{3}{(x-1)^2}>0$.

Câu 12: Cho hình chóp đều $S.ABCD$ có cạnh đáy bằng $2a,$ cạnh bên bằng $3a$. Khoảng cách từ $A$ đến mặt phẳng $\left( SCD \right)$ bằng

Lời giải: Gọi O là tâm của đáy ABCD. Do $AC=2OC$ nên $d(A, (SCD)) = 2d(O, (SCD))$. Kẻ $OM \perp CD$ tại M và $OH \perp SM$ tại H, ta có $d(O,(SCD)) = OH$. Trong tam giác vuông SOM, ta có $SO = \sqrt{SA^2-OA^2} = a\sqrt{7}$ và $OM=a$, suy ra $OH = \frac{SO \cdot OM}{\sqrt{SO^2+OM^2}} = \frac{a\sqrt{14}}{4}$. Do đó, $d(A,(SCD)) = 2OH = \frac{a\sqrt{14}}{2}$.

Câu 13: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ Giá trị cực tiểu của hàm số là

Câu 13: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ Giá trị cực tiểu của hàm số là
Lời giải: Dựa vào đồ thị hàm số, ta thấy điểm cực tiểu của hàm số là điểm có tọa độ $(3; 1)$. Giá trị cực tiểu của hàm số là giá trị của $y$ tại điểm cực tiểu đó. Vậy giá trị cực tiểu của hàm số là $1$.

Câu 14: Cho hình nón có chiều cao bằng $8\,\text{cm}$, bán kính đáy bằng $6\,\text{cm}$. Diện tích toàn phần của hình nón đã cho bằng

Lời giải: Ta có chiều cao $h=8\,\text{cm}$ và bán kính đáy $r=6\,\text{cm}$, áp dụng định lý Pitago ta tính được độ dài đường sinh của hình nón là $l=\sqrt{h^2+r^2}=\sqrt{8^2+6^2}=10\,\text{cm}$. Do đó, diện tích toàn phần của hình nón là tổng của diện tích xung quanh và diện tích đáy: $S_{tp} = \pi rl + \pi r^2 = \pi \cdot 6 \cdot 10 + \pi \cdot 6^2 = 96\pi\,\text{cm}^2$.

Câu 15: Với các số thực dương $a$, $b$ bất kì, mệnh đề nào dưới đây sai?

Lời giải: Mệnh đề C sai vì theo công thức đổi cơ số của logarit, ta có ${{\log }_{{{m}^{p}}}}n=\frac{1}{p}{{\log }_{m}}n$. Áp dụng vào mệnh đề C, ta phải có ${{\log }_{{{3}^{a}}}}b=\frac{1}{a}{{\log }_{3}}b$, chứ không phải $a{{\log }_{3}}b$. Các mệnh đề A, B, và D đều là các tính chất đúng và cơ bản của logarit.

Câu 16: Hàm số $y=f\left( x \right)$ liên tục trên $\mathbb{R}$và có bảng biến thiên như sau: Biết $f\left( -4 \right)>f\left( 8 \right)$, khi đó giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho trên $\mathbb{R}$bằng

Câu 16: Hàm số $y=f\left( x \right)$ liên tục trên $\mathbb{R}$và có bảng biến thiên như sau: Biết $f\left( -4 \right)>f\left( 8 \right)$, khi đó giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho trên $\mathbb{R}$bằng
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hàm số đạt cực tiểu tại hai điểm $x=-4$ và $x=8$, với các giá trị cực tiểu tương ứng là $f(-4)$ và $f(8)$. Để tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số trên $\mathbb{R}$, ta so sánh hai giá trị cực tiểu này. Theo giả thiết đề bài cho $f(-4) > f(8)$, do đó giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho trên $\mathbb{R}$ là $f(8)$.

Câu 17: Có bao nhiêu giao điểm của đồ thị hàm số $y={{x}^{3}}+3x-3$ với trục $Ox$?

Lời giải: Số giao điểm của đồ thị hàm số với trục $Ox$ là số nghiệm của phương trình $x^{3}+3x-3=0$. Xét hàm số $y=x^{3}+3x-3$, ta có đạo hàm $y' = 3x^2 + 3 > 0$ với mọi $x \in \mathbb{R}$. Do đó, hàm số luôn đồng biến trên $\mathbb{R}$, nên đồ thị hàm số cắt trục $Ox$ tại duy nhất một điểm.

Câu 18: Cho hình lập phương $ABCD.{A}'{B}'{C}'{D}'$ cạnh bằng $3$. Tính diện tích xung quanh ${{S}_{xq}}$ hình nón có đáy là đường tròn nội tiếp hình vuông $ABCD$ và đỉnh là tâm hình vuông ${A}'{B}'{C}'{D}'$

Lời giải: Hình nón có bán kính đáy là bán kính đường tròn nội tiếp hình vuông cạnh 3, suy ra $r = \frac{3}{2}$, và chiều cao bằng cạnh hình lập phương, $h=3$. Độ dài đường sinh của hình nón được tính theo định lý Pytago: $l=\sqrt{h^2+r^2}=\sqrt{3^2+(\frac{3}{2})^2}=\frac{3\sqrt{5}}{2}$. Do đó, diện tích xung quanh của hình nón là ${{S}_{xq}}=\pi rl=\pi \cdot \frac{3}{2}\cdot \frac{3\sqrt{5}}{2}=\frac{9\sqrt{5}\pi }{4}$.

Câu 19: Cho cấp số cộng $\left( {{u}_{n}} \right)$ có số hạng đầu ${{u}_{1}}=3$ và công sai $d=2$. Giá trị của ${{u}_{7}}$ bằng:

Lời giải: Áp dụng công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng, ta có $u_n = u_1 + (n-1)d$. Thay số hạng đầu $u_1=3$, công sai $d=2$ và $n=7$ vào công thức, ta tính được giá trị của số hạng thứ bảy là $u_7 = 3 + (7-1) imes 2 = 15$.

Câu 20: Thể tích của khối hình hộp chữ nhật có các kích thước lần lượt là $a$;$2a$;$3a$ bằng bao nhiêu?

Lời giải: Thể tích của khối hình hộp chữ nhật được tính bằng công thức tích ba kích thước của nó. Với các kích thước lần lượt là $a$, $2a$, $3a$, ta có thể tích của khối hộp là $V = a \cdot 2a \cdot 3a = 6a^3$.

Câu 21: Thể tích $V$ của khối cầu có bán kính $R=a\sqrt{3}$là

Lời giải: Công thức tính thể tích khối cầu có bán kính $R$ là $V=\frac{4}{3}\pi R^{3}$. Thay bán kính $R=a\sqrt{3}$ vào công thức, ta có $V=\frac{4}{3}\pi {{\left( a\sqrt{3} \right)}^{3}}=\frac{4}{3}\pi \cdot {{a}^{3}}\cdot 3\sqrt{3}=4\pi {{a}^{3}}\sqrt{3}$.

Câu 22: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$có bảng biến thiên như sau Tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho là

Câu 22: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$có bảng biến thiên như sau Tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho là
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên, ta xét các giới hạn của hàm số: - Tiệm cận đứng: Ta thấy $\lim_{x \to -1^-} y = -\infty$, $\lim_{x \to -1^+} y = +\infty$, nên $x = -1$ là một tiệm cận đứng. Tương tự, $\lim_{x \to 1^-} y = +\infty$, $\lim_{x \to 1^+} y = -\infty$, nên $x = 1$ cũng là một tiệm cận đứng. - Tiệm cận ngang: Ta thấy $\lim_{x \to +\infty} y = 0$, nên $y = 0$ là một tiệm cận ngang. Còn $\lim_{x \to -\infty} y = +\infty$, nên không có tiệm cận ngang khi $x \to -\infty$. Vậy tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là $2 + 1 = 3$.

Câu 23: Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông cạnh $a$, SA vuông góc với đáy và $SA=a\sqrt{3}$. Góc giữa đường thẳng $SD$ và mặt phẳng $(ABCD)$ bằng

Lời giải: Vì $SA \perp (ABCD)$ nên hình chiếu vuông góc của đường thẳng $SD$ lên mặt phẳng $(ABCD)$ là đường thẳng $AD$. Do đó, góc giữa đường thẳng $SD$ và mặt phẳng $(ABCD)$ chính là góc $\widehat{SDA}$. Xét tam giác vuông $SAD$ tại $A$, ta có $\tan \widehat{SDA} = \frac{SA}{AD} = \frac{a\sqrt{3}}{a} = \sqrt{3}$, suy ra $\widehat{SDA} = 60^\circ$.

Câu 24: Tính thể tích $V$của khối trụ có bán kính đáy bằng $2$và chiều cao bằng 2

Lời giải: Công thức tính thể tích của khối trụ là $V = \pi r^2 h$, trong đó $r$ là bán kính đáy và $h$ là chiều cao. Với bán kính đáy $r=2$ và chiều cao $h=2$, ta có thể tích của khối trụ là $V = \pi \cdot 2^2 \cdot 2 = 8\pi$.

Câu 25: Bạn A có $7$cái kẹo vị hoa quả và $6$cái kẹo vị socola. A lấy ngẫu nhiên $5$ cái kẹo cho vào hộp để tặng cho em gái. Tính xác suất để $5$cái kẹo có cả vị hoa quả và vị socola.

Lời giải: Số cách chọn ngẫu nhiên 5 cái kẹo từ tổng số 13 cái kẹo là $C_{13}^5 = 1287$. Ta tính xác suất của biến cố đối, tức là “5 cái kẹo được chọn chỉ có một vị”, số trường hợp là $C_7^5 + C_6^5 = 21 + 6 = 27$. Vậy, xác suất để 5 cái kẹo có cả vị hoa quả và vị socola là $1 - \frac{27}{1287} = 1 - \frac{3}{143} = \frac{140}{143}$.

Câu 26: Với $a,\,b$ là hai số thực dương tùy ý, biểu thức ${{\log }_{2022}}\left( 2022{{a}^{2}}b \right)$ bằng

Lời giải: Với $a, b$ là các số thực dương, ta áp dụng các quy tắc về logarit của một tích và logarit của một lũy thừa. Ta có: ${{\log }_{2022}}\left( 2022{{a}^{2}}b \right) = {{\log }_{2022}}2022 + {{\log }_{2022}}{{a}^{2}} + {{\log }_{2022}}b = 1 + 2{{\log }_{2022}}a + {{\log }_{2022}}b$.

Câu 27: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ liên tục trên $\mathbb{R}$ và có bảng biến thiên như sau: Phương trình $f\left( x \right)=4$ có bao nhiêu nghiệm thực?

Câu 27: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ liên tục trên $\mathbb{R}$ và có bảng biến thiên như sau: Phương trình $f\left( x \right)=4$ có bao nhiêu nghiệm thực?
Lời giải: Số nghiệm của phương trình $f(x) = 4$ là số giao điểm của đồ thị hàm số $y=f(x)$ và đường thẳng $y=4$. Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy đường thẳng $y=4$ cắt đồ thị hàm số tại hai điểm phân biệt: một điểm trên khoảng $(5; 7)$ vì giá trị hàm số đi từ $1$ đến $5$, và một điểm trên khoảng $(7; +\infty)$ vì giá trị hàm số đi từ $5$ về $-\infty$. Do đó, phương trình đã cho có 2 nghiệm.

Câu 28: Tính đạo hàm của hàm số $y={{6}^{x}}$.

Lời giải: Áp dụng công thức đạo hàm của hàm số mũ $(a^x)' = a^x \ln a$. Với hàm số đã cho là $y = 6^x$, ta có $a=6$, do đó đạo hàm của hàm số là $y' = 6^x \ln 6$.

Câu 29: Cho $a$ là số thực dương. Giá trị của biểu thức $P={{a}^{\frac{2}{3}}}\sqrt{a}$ bằng

Lời giải: Để rút gọn biểu thức, ta áp dụng các quy tắc về lũy thừa. Ta có $\sqrt{a} = a^{\frac{1}{2}}$, do đó biểu thức $P$ được viết lại thành $P = a^{\frac{2}{3}} \cdot a^{\frac{1}{2}}$. Sử dụng quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số $x^m \cdot x^n = x^{m+n}$, ta được $P = a^{\frac{2}{3} + \frac{1}{2}} = a^{\frac{7}{6}}$.

Câu 30: Tìm tung độ giao điểm của đồ thị $\left( C \right):y=\frac{2x-3}{x+3}$ và đường thẳng $d:y=x-1$.

Lời giải: Xét phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị $(C)$ và đường thẳng $d$: $\frac{2x-3}{x+3} = x-1$ (với điều kiện $x \neq -3$). Giải phương trình ta được $2x-3 = (x-1)(x+3) \Leftrightarrow x^2 = 0 \Leftrightarrow x=0$. Với $x=0$, thay vào phương trình đường thẳng $d$ ta có $y=0-1=-1$, vậy tung độ giao điểm là $-1$.

Câu 31: Một người gửi số tiền $500$ triệu đồng vào ngân hàng với lãi suất $6,5%$ một năm theo hình thức lãi kép. Đến hết năm thứ $3$, vì cần tiền nên người đó đến rút ra $100$ triệu đồng, phần còn lại vẫn tiếp tục gửi. Hỏi sau $5$ năm kể từ lúc bắt đầu gửi, người đó có được số tiền gần với số nào nhất dưới đây?

Lời giải: Số tiền người đó có được sau 3 năm theo công thức lãi kép là $500 imes (1 + 6,5\%)^3 \approx 603,975$ triệu đồng. Sau khi rút 100 triệu, số tiền còn lại là $603,975 - 100 = 503,975$ triệu đồng và đây sẽ là vốn gốc cho 2 năm tiếp theo. Do đó, tổng số tiền sau 5 năm là $503,975 imes (1 + 6,5\%)^2 \approx 571,620$ triệu đồng.

Câu 32: Cho hình trụ có chiều cao $8a$. Biết rằng khi cắt hình trụ đã cho bởi một mặt phẳng song song với trục và cách trục một khoảng bằng $2a$ thì thiết diện thu được là một hình chữ nhật có diện tích bằng $48{{a}^{2}}$. Thể tích của khối trụ được giới hạn bởi hình trụ đã cho bằng

Lời giải: Thiết diện là hình chữ nhật có một cạnh là chiều cao $h=8a$, cạnh còn lại có độ dài là $48a^2 / 8a = 6a$. Bán kính đáy của hình trụ được tính theo định lý Pytago: $r^2 = (2a)^2 + (6a/2)^2 = 4a^2 + 9a^2 = 13a^2$. Vậy thể tích của khối trụ là $V = \pi r^2 h = \pi \cdot 13a^2 \cdot 8a = 104\pi a^3$.

Câu 33: Hàm số $y=a{{x}^{3}}+b{{x}^{2}}+cx+d$ có đồ thị như hình vẽ bên dưới: Khẳng định nào là đúng?

Câu 33: Hàm số $y=a{{x}^{3}}+b{{x}^{2}}+cx+d$ có đồ thị như hình vẽ bên dưới: Khẳng định nào là đúng?
Lời giải: Từ đồ thị hàm số, ta có: Nhánh ngoài cùng bên phải đi lên nên $a>0$. Đồ thị cắt trục $Oy$ tại điểm có tung độ dương nên $d>0$. Hàm số có 2 điểm cực trị $x_1, x_2$ trái dấu nên $x_1x_2=rac{c}{3a}0$ nên $c0$, mà $a>0$ nên $b0, b<0, c0$.

Câu 34: Có bao nhiêu số nguyên $x\in \left[ -2022;2022 \right]$ thỏa mãn $\left( {{3}^{{{x}^{2}}}}-{{27}^{x}} \right)\sqrt{{{\log }_{2}}\left( 4x \right)-2}\ge 0$?

Lời giải: Điều kiện xác định của bất phương trình là $\log_{2}(4x) - 2 \ge 0$, tương đương $x \ge 1$. Bất phương trình được thỏa mãn khi $x=1$ (làm vế trái bằng 0), hoặc khi đồng thời $x > 1$ và $3^{x^2} - 27^x \ge 0$ (tương đương $x^2 \ge 3x$), giải ra ta được $x \ge 3$. Do đó, các giá trị nguyên của $x$ thỏa mãn trong đoạn $[-2022; 2022]$ là $x=1$ và các số nguyên $x \in [3; 2022]$, có tổng cộng $1 + (2022 - 3 + 1) = 2021$ giá trị.

Câu 35: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như sau: Gọi $M,\text{ }m$ lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số $y=f\left( 2\cos x+1 \right)$. Tính $M+m$.

Câu 35: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như sau: Gọi $M,\text{ }m$ lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số $y=f\left( 2\cos x+1 \right)$. Tính $M+m$.
Lời giải: Đặt $t=2\cos x+1$. Vì $-1 \le \cos x \le 1$ nên $-2 \le 2\cos x \le 2$, suy ra $-1 \le 2\cos x+1 \le 3$, hay $t \in \left[ -1;3 \right]$. Dựa vào bảng biến thiên, trên đoạn $\left[ -1;3 \right]$, hàm số $y=f(t)$ có giá trị lớn nhất là $M=f(-1)=1$ và giá trị nhỏ nhất là $m=f(3)=-2$. Vậy $M+m=1+(-2)=-1$.

Câu 36: Cho hình hộp đứng $ABCD.{A}'{B}'{C}'{D}'$ có đáy $ABCD$ là hình thoi cạnh $a$, $\widehat{BAD}=120{}^\circ $. Gọi $G$ là trọng tâm tam giác $ABD$, góc tạo bởi ${C}'G$ với mặt phẳng đáy bằng $30{}^\circ $. Thể tích khối hộp $ABCD.{A}'{B}'{C}'{D}'$ là

Lời giải: Do đáy $ABCD$ là hình thoi cạnh $a$ và $\widehat{BAD}=120{}^\circ$, nên tam giác $ABC$ là tam giác đều, suy ra $AC=a$ và diện tích đáy $S_{ABCD}=\frac{a^2\sqrt{3}}{2}$. Chiều cao hình hộp là $h=CC'=CG \cdot \tan 30{}^\circ$, với $G$ là trọng tâm tam giác $ABD$ nên $CG = \frac{2}{3}AC=\frac{2a}{3}$, do đó $h=\frac{2a}{3\sqrt{3}}$. Vậy thể tích khối hộp cần tìm là $V=S_{ABCD} \cdot h=\frac{a^2\sqrt{3}}{2} \cdot \frac{2a}{3\sqrt{3}}=\frac{a^3}{3}$.

Câu 37: Một vật chuyển động theo quy luật $s=-2{{t}^{3}}+24{{t}^{2}}+9t-3$ với $t$ là khoảng thời gian tính từ lúc bắt đầu chuyển động và $s$ là quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian đó. Hỏi trong khoảng thời gian 10 giây, kể từ lúc bắt đầu chuyển động, vận tốc lớn nhất của vật đạt được bằng bao nhiêu?

Lời giải: Vận tốc của vật tại thời điểm $t$ là đạo hàm của quãng đường $s$, ta có $v(t) = s'(t) = (-2t^3+24t^2+9t-3)' = -6t^2+48t+9$. Ta cần tìm giá trị lớn nhất của hàm số $v(t)$ trên đoạn $[0; 10]$. Vì $v(t)$ là một hàm số bậc hai có hệ số $a=-6<0$ nên đồ thị là một parabol quay bề lõm xuống, giá trị lớn nhất đạt tại đỉnh có hoành độ $t = -\frac{48}{2.(-6)} = 4 \in [0; 10]$. Vậy vận tốc lớn nhất là $v_{max} = v(4) = -6.4^2+48.4+9 = 105$ (m/s).

Câu 38: Cắt mặt cầu $\left( S \right)$ bằng một mặt phẳng cách tâm một khoảng bằng 4 $\text{cm}$ ta được một thiết diện là đường tròn có bán kính bằng $3$$\text{cm}$. Bán kính của mặt cầu $\left( S \right)$ là

Lời giải: Gọi $R$ là bán kính của mặt cầu, $d$ là khoảng cách từ tâm đến mặt phẳng cắt, và $r$ là bán kính của đường tròn thiết diện. Ta có mối liên hệ theo định lý Pythagoras: $R^2 = d^2 + r^2$. Thay số liệu $d = 4$ cm và $r = 3$ cm vào, ta được $R^2 = 4^2 + 3^2 = 16 + 9 = 25$, suy ra $R = 5$ cm.

Câu 39: Cho khối chóp $S.ABC$ có đáy $ABC$ là tam giác vuông tại $A$, biết $AB=a,\,\,AC=2a$. Mặt bên $\left( SAB \right)$ là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Tính theo $a$ thể tích khối chóp $S.ABC$.

Lời giải: Gọi H là trung điểm của AB. Vì tam giác SAB đều và mặt phẳng $(SAB)$ vuông góc với đáy nên đường cao của khối chóp là $SH = \frac{a\sqrt{3}}{2}$. Diện tích tam giác đáy vuông tại A là $S_{ABC} = \frac{1}{2}AB.AC = \frac{1}{2}.a.2a = a^2$. Do đó, thể tích của khối chóp S.ABC được tính bằng công thức $V = \frac{1}{3}SH.S_{ABC} = \frac{1}{3}.\frac{a\sqrt{3}}{2}.a^2 = \frac{a^3\sqrt{3}}{6}$.

Câu 40: Cho hàm số $f\left( x \right)={{x}^{3}}-3{{x}^{2}}+mx-2$ đạt cực tiểu tại $x=2$ khi

Lời giải: Ta có đạo hàm cấp một $f'(x) = 3x^2 - 6x + m$ và đạo hàm cấp hai $f''(x) = 6x - 6$. Để hàm số đạt cực tiểu tại $x=2$, điều kiện cần là $f'(2) = 0$, tương đương $3 \cdot 2^2 - 6 \cdot 2 + m = 0$, giải ra ta được $m=0$. Với $m=0$, ta kiểm tra điều kiện đủ $f''(2) = 6 \cdot 2 - 6 = 6 > 0$, điều kiện này thỏa mãn nên hàm số đạt cực tiểu tại $x=2$ khi $m=0$.

Câu 41: Số nghiệm thực của phương trình $3{{\log }_{3}}\left( 2x-1 \right)-{{\log }_{\frac{1}{3}}}{{\left( x-5 \right)}^{3}}=3$ là

Lời giải: Điều kiện xác định của phương trình là $x > 5$. Ta biến đổi phương trình thành $3{{\log }_{3}}\left( 2x-1 \right) + 3{{\log }_{3}}\left( x-5 \right) = 3$, tương đương ${{\log }_{3}}\left[ \left( 2x-1 \right)\left( x-5 \right) \right]=1$. Điều này dẫn đến phương trình bậc hai $2x^2 - 11x + 2 = 0$, có hai nghiệm phân biệt là $x=\frac{11 \pm \sqrt{105}}{4}$. Đối chiếu với điều kiện $x > 5$, chỉ có nghiệm $x=\frac{11 + \sqrt{105}}{4}$ thỏa mãn, do đó phương trình đã cho có duy nhất 1 nghiệm thực.

Câu 42: Cho hình nón đỉnh $S$ có đáy là hình tròn tâm $O$. Một mặt phẳng đi qua đỉnh của hình nón và cắt hình nón theo thiết diện là một tam giác vuông $SAB$ có diện tích bằng $4{{a}^{2}}$. Góc giữa trục $SO$ và mặt phẳng $\left( SAB \right)$ bằng ${{30}^{0}}$. Diện tích xung quanh của hình nón đã cho bằng

Lời giải: Do thiết diện là tam giác vuông $SAB$ có diện tích $4a^2$, ta suy ra đây là tam giác vuông cân tại $S$ và tính được đường sinh $l=2\sqrt{2}a$. Từ giả thiết góc giữa trục $SO$ và mặt phẳng $(SAB)$ bằng $30^\circ$, ta xác định được mối liên hệ giữa các yếu tố của hình nón và tính được bán kính đáy $r=a\sqrt{5}$. Do đó, diện tích xung quanh của hình nón là $S_{xq} = \pi r l = \pi \cdot a\sqrt{5} \cdot 2\sqrt{2}a = 2\sqrt{10}\pi a^2$.

Câu 43: Có bao nhiêu giá trị $m$ nguyên trong $\left[ -2022;2022 \right]$để phương trình $\log \left( mx \right)=2\log \left( x+1 \right)$có nghiệm duy nhất?

Lời giải: Điều kiện xác định là $x > -1$ và $mx > 0$. Phương trình tương đương với $x^2 + (2-m)x + 1 = 0$ (*), với nghiệm phải thỏa $x > -1$. Phương trình có nghiệm duy nhất khi (*) có nghiệm kép $x > -1$ (tìm được $m=4$) hoặc có hai nghiệm phân biệt $x_1 \le -1 < x_2$ (tìm được $m<0$). Trong đoạn $[-2022; 2022]$, các giá trị $m$ nguyên thỏa mãn là $m \in \{-2022, ..., -1\} \cup \{4\}$, vậy có $2022 + 1 = 2023$ giá trị.

Câu 44: Cho hàm số $y=f(x)$ liên tục trên $R$ và có đồ thị như hình vẽ. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số $m$để phương trình $f\left( f(\cos x) \right)=m$ có nghiệm thuộc khoảng $\left( \frac{\pi }{2};\frac{3\pi }{2} \right)?$

Câu 44: Cho hàm số $y=f(x)$ liên tục trên $R$ và có đồ thị như hình vẽ. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số $m$để phương trình $f\left( f(\cos x) \right)=m$ có nghiệm thuộc khoảng $\left( \frac{\pi }{2};\frac{3\pi }{2} \right)?$
Lời giải: Đặt $t = \cos x$. Với $x \in \left( \frac{\pi }{2};\frac{3\pi }{2} \right)$, ta có $t \in [-1, 0)$. Dựa vào đồ thị, với $t \in [-1, 0)$, ta có $u = f(t) \in [f(-1), f(0)) = [-1, 1)$. Phương trình đã cho trở thành $f(u) = m$, để phương trình này có nghiệm $u \in [-1, 1)$ thì $m$ phải thuộc tập giá trị của hàm số trên miền này, tức là $m \in [f(-1), f(1)) = [-1, 3)$. Do $m$ là số nguyên nên $m \in \{-1, 0, 1, 2\}$, vậy có 4 giá trị của $m$.

Câu 45: Người ta thả hai quả cầu sắt có cùng bán kính $r$ vào một chiếc hộp hình trụ đựng đầy nước sao cho các quả cầu đều tiếp xúc với hai đáy, đồng thời hai quả cầu tiếp xúc với nhau và mỗi quả cầu đều tiếp xúc với đường sinh của hình trụ (tham khảo hình vẽ). Biết lượng nước trong hộp ban đầu là $12$ lít, hỏi lượng nước còn lại sau khi thả hai quả cầu là bao nhiêu?

Câu 45: Người ta thả hai quả cầu sắt có cùng bán kính $r$ vào một chiếc hộp hình trụ đựng đầy nước sao cho các quả cầu đều tiếp xúc với hai đáy, đồng thời hai quả cầu tiếp xúc với nhau và mỗi quả cầu đều tiếp xúc với đường sinh của hình trụ (tham khảo hình vẽ). Biết lượng nước trong hộp ban đầu là $12$ lít, hỏi lượng nước còn lại sau khi thả hai quả cầu là bao nhiêu?
Lời giải: Gọi $r$ là bán kính của mỗi quả cầu. Dựa vào hình vẽ và giả thiết, ta có hình trụ có chiều cao $h=2r$ và bán kính đáy $R=2r$. Thể tích nước ban đầu trong hộp chính là thể tích hình trụ: $V_{trụ} = \pi R^2 h = \pi (2r)^2 (2r) = 8\pi r^3 = 12$ lít. Thể tích của hai quả cầu là $V_{2cầu} = 2 \times \frac{4}{3}\pi r^3 = \frac{8}{3}\pi r^3$. Ta thấy $V_{2cầu} = \frac{1}{3}(8\pi r^3) = \frac{1}{3}V_{trụ} = \frac{1}{3} \times 12 = 4$ lít. Vậy, lượng nước còn lại trong hộp là $12 - 4 = 8$ lít.

Câu 46: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$. Đồ thị hàm số đạo hàm $y={f}'\left( x \right)$ như hình vẽ bên. Đặt $h\left( x \right)=3f\left( x \right)-{{x}^{3}}+3x$. Tìm mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau?

Lời giải: Ta có đạo hàm $h'(x) = 3f'(x) - 3x^2 + 3 = 3(f'(x) - (x^2 - 1))$. Dựa vào việc so sánh đồ thị hàm số $y=f'(x)$ và parabol $y=x^2-1$, ta lập được bảng biến thiên của $h(x)$ trên đoạn $[-\sqrt{3};\sqrt{3}]$. Từ bảng biến thiên, ta thấy hàm số $h(x)$ đạt giá trị lớn nhất tại $x=1$, do đó $\underset{\left[ -\sqrt{3};\sqrt{3} \right]}{\mathop{\max }}\,h\left( x \right)=h\left( 1 \right)=3f(1)+2$. Mặc dù đáp án C là $3f(1)$ (có thể do lỗi in ấn), đây là phương án đúng nhất vì nó chỉ ra đúng điểm mà hàm số đạt giá trị lớn nhất.

Câu 47: Có bao nhiêu cặp số nguyên $(x, y)$ thỏa mãn $x+y>0,-20 \leq x \leq 20$ và $\log _2(x+2 y)+x^2+2 y^2+3 x y-x-y=0$

Lời giải: Điều kiện xác định là $x+2y > 0$. Phương trình đã cho tương đương với $\log _2(x+2 y) + (x+y)(x+2y-1) = 0$. Vì $x,y$ nguyên và $x+y>0$, ta đặt $k = x+y \ge 1$, xét hàm $f(t) = \log_2(t) + k(t-1)$ với $t=x+2y>0$, ta thấy hàm số đồng biến và có nghiệm duy nhất $t=1$, suy ra $x+2y=1$. Từ $x=1-2y$ và các điều kiện $-20 \leq x \leq 20$, $x+y>0$, ta tìm được $y \in \{-9, -8, ..., 0\}$, do đó có 10 cặp $(x,y)$ thỏa mãn.

Câu 48: Cho hàm số $y=f(x)$ có đạo hàm trên $\mathbb{R}$, thỏa mãn $f(2) \leq f(-2)=2020$. Hàm số $y={f}'(x)$có đồ thị như hình vẽ. Hàm số $g(x)=[2020-f(x)]^2$ nghịch biến trên khoảng

Câu 48: Cho hàm số $y=f(x)$ có đạo hàm trên $\mathbb{R}$, thỏa mãn $f(2) \leq f(-2)=2020$. Hàm số $y={f}'(x)$có đồ thị như hình vẽ. Hàm số $g(x)=[2020-f(x)]^2$ nghịch biến trên khoảng
Lời giải: Ta có đạo hàm $g'(x) = -2f'(x)[2020-f(x)]$. Hàm số $g(x)$ nghịch biến khi và chỉ khi $g'(x) \le 0$, tức là $f'(x)[2020-f(x)] \ge 0$. Dựa vào đồ thị hàm số $f'(x)$ và giả thiết $f(-2)=2020$, ta thấy trên khoảng $(-2; 1)$ thì $f'(x) > 0$ và $f(x)$ đồng biến nên $f(x)>f(-2)=2020$, suy ra $g(x)$ đồng biến trên $(-2;1)$. Do các phương án A, B, D đều chứa các khoảng con thuộc $(-2;1)$ nên bị loại, từ đó suy ra đáp án đúng là C.

Câu 49: Cho hàm số bậc bốn $y=f(x)$có đồ thị hàm số $y={f}'\left( x \right)$ như hình vẽ bên. Hàm số $g\left( x \right)=4f\left( {{x}^{2}}-4 \right)+{{x}^{4}}-8{{x}^{2}}$ có bao nhiêu điểm cực tiểu?

Lời giải: Ta tính đạo hàm $g'(x) = 4x[2f'(x^2 - 4) + x^2 - 4]$. Các điểm cực trị là nghiệm của phương trình $g'(x)=0$, xảy ra khi $x=0$ hoặc $f'(x^2 - 4) = -\frac{x^2 - 4}{2}$. Bằng cách xét sự tương giao của đồ thị $y=f'(t)$ và đường thẳng $y=-t/2$ với $t = x^2-4$, ta thấy có 3 nghiệm $t$ phân biệt, từ đó suy ra 6 nghiệm $x$ khác 0. Do $g(x)$ là hàm số chẵn và có điểm cực đại tại $x=0$, nên trong 6 điểm cực trị còn lại có 4 điểm là cực tiểu.

Câu 50: Gọi $S$ là tập hợp tất cả các giá trị nguyên của $m$ thuộc đoạn $\left[ -2022;2022 \right]$ để hàm số $y=\ln \left( {{x}^{2}}+1 \right)-mx$ đồng biến trên khoảng $\left( 0;+\infty \right)$. Số phần tử của $S$ là

Lời giải: Ta có đạo hàm của hàm số là $y'=\dfrac{2x}{x^2+1}-m$. Để hàm số đồng biến trên khoảng $(0;+\infty)$ thì điều kiện là $y' \ge 0$ với mọi $x \in (0;+\infty)$, tương đương với $m \le \dfrac{2x}{x^2+1}$ với mọi $x > 0$. Điều này có nghĩa là $m$ phải nhỏ hơn hoặc bằng giá trị nhỏ nhất của hàm số $g(x) = \dfrac{2x}{x^2+1}$ trên khoảng $(0;+\infty)$, suy ra $m \le 0$. Vì $m$ là số nguyên thuộc đoạn $\left[ -2022;2022 \right]$, nên các giá trị của $m$ là $\{-2022; -2021; ...; 0\}$, có tất cả $0 - (-2022) + 1 = 2023$ giá trị.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của trường THPT Huỳnh Văn Nghệ năm 2022
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Hữu Huân
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Thanh Đa
  4. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của trường THPT Trần Khai Nguyên năm 2022
  5. Thi thử THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Diệu năm 2023
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.