TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Toán THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nhân Chính

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nhân Chính giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nhân Chính

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Hàm số $y = - {x^3} + 3{x^2} - 4$ có đồ thị như hình vẽ sau Tìm các giá trị của m đề phương trình ${x^3} - 3{x^2} + m = 0$ có hai nghiệm

Câu 1: Hàm số $y = - {x^3} + 3{x^2} - 4$ có đồ thị như hình vẽ sau Tìm các giá trị của m đề phương trình ${x^3} - 3{x^2} + m = 0$ có hai nghiệm
Lời giải: Ta biến đổi phương trình ${x^3} - 3{x^2} + m = 0$ thành $-x^3 + 3x^2 - 4 = m - 4$. Số nghiệm của phương trình này chính là số giao điểm của đồ thị hàm số $y = -x^3 + 3x^2 - 4$ và đường thẳng $y = m - 4$. Dựa vào đồ thị, phương trình có hai nghiệm khi đường thẳng $y = m-4$ tiếp xúc với đồ thị tại hai điểm cực trị, tức là $m-4 = 0$ hoặc $m-4 = -4$, suy ra $m=4$ hoặc $m=0$.

Câu 2: Điểm cực đại của hàm số $y = - {x^3} + 3{x^2} + 2$

Lời giải: Ta có tập xác định $D = \mathbb{R}$. Tính đạo hàm của hàm số, ta được $y' = -3x^2 + 6x$. Cho $y' = 0 \Leftrightarrow -3x(x - 2) = 0 \Leftrightarrow x=0$ hoặc $x=2$. Xét dấu của $y'$, ta thấy hàm số đạt cực đại tại $x=2$.

Câu 3: Tìm tập nghiệm S của phương trình ${z^3} + {z^2} - 2 = 0$ trên trường số phức.

Lời giải: Ta thấy phương trình có một nghiệm thực là $z=1$ vì $1^3 + 1^2 - 2 = 0$. Phân tích phương trình thành nhân tử ta được $(z-1)(z^2+2z+2)=0$. Giải phương trình bậc hai $z^2+2z+2=0$ ta được hai nghiệm phức là $z = -1-i$ và $z = -1+i$. Vậy tập nghiệm của phương trình là $S = \{ 1, -1-i, -1+i \}$.

Câu 4: Tính mô đun của số phức $z\dfrac{{1 + 2i}}{{1 - i}}$.

Lời giải: Áp dụng tính chất mô đun của một thương, ta có $|z| = \left| \dfrac{1 + 2i}{1 - i} \right| = \dfrac{|1 + 2i|}{|1 - i|}$. Ta tính được $|1 + 2i| = \sqrt{1^2 + 2^2} = \sqrt{5}$ và $|1 - i| = \sqrt{1^2 + (-1)^2} = \sqrt{2}$, do đó $|z| = \dfrac{\sqrt{5}}{\sqrt{2}} = \dfrac{\sqrt{10}}{2}$.

Câu 5: Số cạnh của một khối chóp tam giác là?

Lời giải: Một khối chóp tam giác có đáy là một hình tam giác, do đó đáy có 3 cạnh. Từ ba đỉnh của tam giác đáy, có 3 cạnh bên nối lên đỉnh chóp. Vậy tổng số cạnh của khối chóp tam giác là $3 + 3 = 6$ cạnh.

Câu 6: Khi tăng kích thước mỗi cạnh của khối hộp chữ nhật lên 5 lần thì thể tích khối hộp chữ nhật tăng bao nhiêu lần?

Lời giải: Thể tích của khối hộp chữ nhật được tính bằng công thức $V = dài imes rộng imes cao$. Khi mỗi cạnh của khối hộp chữ nhật được tăng lên 5 lần, các kích thước mới sẽ là $5 imes dài$, $5 imes rộng$, và $5 imes cao$. Do đó, thể tích mới sẽ là $V' = (5 imes dài) imes (5 imes rộng) imes (5 imes cao) = 5^3 imes (dài imes rộng imes cao) = 125 imes V$. Vậy thể tích khối hộp chữ nhật tăng lên 125 lần.

Câu 7: Cho số dương a, biểu thức $\sqrt a .\root 3 \of a \root 6 \of {{a^5}} $ viết dưới dạng lũy thừa hữu tỷ là:

Lời giải: Để viết biểu thức dưới dạng lũy thừa hữu tỷ, ta chuyển các căn thức về dạng lũy thừa với số mũ tương ứng. Ta có $\sqrt a = a^{\frac{1}{2}}$, $\root 3 \of a = a^{\frac{1}{3}}$, và $\root 6 \of {{a^5}} = a^{\frac{5}{6}}$. Áp dụng quy tắc nhân các lũy thừa cùng cơ số (cộng các số mũ), ta được: $a^{\frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{5}{6}} = a^{\frac{3+2+5}{6}} = a^{\frac{10}{6}} = a^{\frac{5}{3}}$.

Câu 8: Tìm tập xác định của hàm số sau $f(x) = \sqrt {{{\log }_2}{\dfrac{3 - 2x - {x^2}}{x + 1}}} $.

Lời giải: Điều kiện xác định của hàm số là ${\log }_2{\dfrac{3 - 2x - {x^2}}{x + 1}} \ge 0$, tương đương với $\dfrac{3 - 2x - {x^2}}{x + 1} \ge 1$. Chuyển vế và quy đồng ta được $\dfrac{ - {x^2} - 3x + 2}{x + 1} \ge 0$. Lập bảng xét dấu cho biểu thức, ta tìm được tập nghiệm là $\left( { - \infty ;\dfrac{ - 3 - \sqrt {17} }{2}} \right] \cup \left( { - 1;\dfrac{ - 3 + \sqrt {17} }{2}} \right]$.

Câu 9: Cho hình (H) giới hạn bởi đường cong là ${y^2} + x = 0$, trục Oy và hai đường thẳng y = 0, y= 1. Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay (H) quanh trục Oy được tính bởi:

Lời giải: Công thức tính thể tích vật thể tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn bởi đường $x = f(y)$, trục Oy, $y=a$, $y=b$ quanh trục Oy là $V = \pi \int_a^b [f(y)]^2 dy$. Từ giả thiết $y^2 + x = 0 \Rightarrow x = -y^2$, ta có thể tích cần tìm là $V = \pi \int_0^1 (-y^2)^2 dy = \pi \int_0^1 y^4 dy$.

Câu 10: Cho tích phân sau $I = \int\limits_0^{2004\pi } {\sqrt {1 - \cos 2x} \,dx} $. Phát biểu nào sau đây sai?

Lời giải: Ta có $I = \int_0^{2004\pi} \sqrt{1 - \cos 2x} \,dx = \sqrt{2} \int_0^{2004\pi} |\sin x| \,dx$. Vì hàm số $y = |\sin x|$ tuần hoàn với chu kì $\pi$, ta tính được $I = 2004\sqrt{2} \int_0^\pi \sin x \,dx = 4008\sqrt{2}$, do đó các phát biểu B, C, D đều đúng. Phát biểu A sai vì nguyên hàm của $\sqrt{1 - \cos 2x}$ không phải là $\sqrt{2}\cos x$ do không xét đến giá trị tuyệt đối của $\sin x$.

Câu 11: Với điểm $O$ cố định thuộc mặt phẳng $\left( P \right)$ cho trước, xét đường thẳng $l$ thay đổi đi qua điểm $O$ và tạo với mặt phẳng $\left( P \right)$ một góc ${30^o}$. Tập hợp các đường thẳng trong không gian là

Lời giải: Gọi $\Delta$ là đường thẳng đi qua $O$ và vuông góc với mặt phẳng $(P)$. Vì góc giữa đường thẳng $l$ và mặt phẳng $(P)$ là $30^\circ$ nên góc giữa $l$ và $\Delta$ là $90^\circ - 30^\circ = 60^\circ$. Tập hợp các đường thẳng đi qua một điểm cố định và tạo với một đường thẳng cố định một góc không đổi là một mặt nón tròn xoay.

Câu 12: Diện tích xung quanh của một hình nón tròn xoay nội tiếp tứ diện đều cạnh $a$ là

Lời giải: Hình nón tròn xoay nội tiếp tứ diện đều cạnh $a$ có đáy là đường tròn nội tiếp một mặt của tứ diện và đỉnh là đỉnh đối diện của mặt đó. Bán kính đáy của hình nón là bán kính đường tròn nội tiếp tam giác đều cạnh $a$, tức là $r = \dfrac{a\sqrt{3}}{6}$, và đường sinh của nón chính là chiều cao của một mặt bên, tức là $l = \dfrac{a\sqrt{3}}{2}$. Do đó, diện tích xung quanh của hình nón là $S_{xq} = \pi r l = \pi \cdot \dfrac{a\sqrt{3}}{6} \cdot \dfrac{a\sqrt{3}}{2} = \dfrac{3\pi a^2}{12} = \dfrac{\pi a^2}{4}$.

Câu 13: Cho $\left| {\overrightarrow a } \right| = 2;\,\left| {\overrightarrow b } \right| = 5,$ góc giữa hai vectơ $\overrightarrow a $ và $\overrightarrow b $ bằng $\frac{{2\pi }}{3}$, $\overrightarrow u = k\overrightarrow a - \overrightarrow b ;\,\overrightarrow v = \overrightarrow a + 2\overrightarrow b .$ Để $\overrightarrow u $ vuông góc với $\overrightarrow v $ thì $k$ bằng

Lời giải: Hai vectơ $\overrightarrow u $ và $\overrightarrow v $ vuông góc với nhau khi và chỉ khi tích vô hướng của chúng bằng 0, tức là $\overrightarrow u .\overrightarrow v = 0$. Ta có $\overrightarrow u .\overrightarrow v = (k\overrightarrow a - \overrightarrow b )(\overrightarrow a + 2\overrightarrow b ) = k{\left| {\overrightarrow a } \right|^2} + (2k - 1)\overrightarrow a .\overrightarrow b - 2{\left| {\overrightarrow b } \right|^2} = 0$. Với ${\left| {\overrightarrow a } \right|^2} = 4, {\left| {\overrightarrow b } \right|^2} = 25$ và $\overrightarrow a .\overrightarrow b = 2.5.\cos \frac{{2\pi }}{3} = - 5$, ta có phương trình $4k + (2k - 1)( - 5) - 2.25 = 0$, giải ra được $k = - \frac{{45}}{6}$.

Câu 14: Cho $\overrightarrow u = \left( {2; - 1;1} \right),\overrightarrow v = \left( {m;3; - 1} \right),\overrightarrow {\rm{w}} = \left( {1;2;1} \right)$. Với giá trị nào của m thì ba vectơ trên đồng phẳng

Lời giải: Ba vectơ $\overrightarrow u, \overrightarrow v, \overrightarrow {\rm{w}}$ đồng phẳng khi và chỉ khi tích hỗn tạp của chúng bằng 0, tức là $[\overrightarrow u, \overrightarrow v] \cdot \overrightarrow w = 0$. Ta có $[\overrightarrow u, \overrightarrow v] = (-2; m+2; m+6)$, suy ra $[\overrightarrow u, \overrightarrow v] \cdot \overrightarrow w = (-2).1 + (m+2).2 + (m+6).1 = 3m + 8$. Cho $3m+8=0$, ta giải được $m = -\dfrac{8}{3}$.

Câu 15: Tìm số giao điểm của đồ thị hàm số $y = {x^4} - 3{x^2} - 5$ và trục hoành.

Lời giải: Số giao điểm của đồ thị hàm số với trục hoành là số nghiệm của phương trình $x^4 - 3x^2 - 5 = 0$. Đặt $t = x^2$ ($t \ge 0$), phương trình trở thành $t^2 - 3t - 5 = 0$; phương trình này có hai nghiệm trái dấu (vì $ac = -5 < 0$) nên chỉ có một nghiệm $t$ dương, do đó phương trình ban đầu có hai nghiệm $x$ phân biệt.

Câu 16: Giá trị của ${\log _a}\left( {\dfrac{{a^2}\root 3 \of {{a^2}} \root 5 \of {{a^4}} }{{\root {15} \of {{a^7}} }}} \right)$ bằng :

Lời giải: Đầu tiên, ta chuyển đổi các biểu thức chứa căn thức về dạng lũy thừa rồi rút gọn: $\dfrac{a^2\cdot a^{\frac{2}{3}} \cdot a^{\frac{4}{5}}}{a^{\frac{7}{15}}} = a^{2 + \frac{2}{3} + \frac{4}{5} - \frac{7}{15}} = a^{\frac{30+10+12-7}{15}} = a^{\frac{45}{15}} = a^3$. Do đó, giá trị của biểu thức ban đầu là ${\log _a}(a^3) = 3$.

Câu 17: Cho ${4^x} + {4^{ - x}} = 23$. Khi đó biểu thức $K = \dfrac{5 + {2^x} + {2^{ - x}}}{{1 - {2^x} - {2^{ - x}}}}$ có giá trị bằng :

Lời giải: Đặt $t = 2^x + 2^{-x}$ (điều kiện $t \ge 2$). Ta có $4^x + 4^{-x} = (2^x)^2 + (2^{-x})^2 = (2^x+2^{-x})^2 - 2 = t^2-2$. Theo giả thiết, $t^2-2 = 23$, suy ra $t^2 = 25$, do đó $t=5$ (thỏa mãn). Thay $t=5$ vào biểu thức $K = \dfrac{5 + (2^x + 2^{-x})}{1 - (2^x + 2^{-x})} = \dfrac{5 + t}{1 - t}$, ta được $K = \dfrac{5+5}{1-5} = -\dfrac{5}{2}$.

Câu 18: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a và SA vuông góc với (ABC). Tính khoảng cách từ trọng tâm G của tam giác SAB đến (SAC)?

Lời giải: Gọi H là hình chiếu của G lên mặt phẳng (ABCD). Vì G là trọng tâm tam giác SAB, H là điểm trên cạnh AB sao cho $AH = \frac{1}{3}AB = \frac{a}{3}$. Ta có GH song song với SA, mà SA nằm trong mặt phẳng (SAC) nên GH song song với (SAC), do đó khoảng cách từ G đến (SAC) bằng khoảng cách từ H đến (SAC). Trong hình vuông ABCD, khoảng cách từ H đến đường thẳng AC được tính bằng $d(H, AC) = AH \cdot \sin(\widehat{HAC}) = \frac{a}{3} \cdot \sin(45^\circ) = \frac{a}{3} \cdot \frac{\sqrt{2}}{2} = \frac{a\sqrt{2}}{6}$.

Câu 19: Một chiếc xe ô tô có thùng đựng hàng hình hộp chữ nhật với kích thước 3 chiều lần lượt là 2m; 1,5m; 0,7m. Tính thể tích thùng đựng hàng của xe ôtô đó.

Lời giải: Thể tích của thùng đựng hàng có dạng hình hộp chữ nhật được tính bằng công thức tích của ba kích thước (dài × rộng × cao). Áp dụng công thức với các số đo đã cho, ta có thể tích là V = 2 × 1,5 × 0,7 = 2,1 m³.

Câu 20: Cho khối lăng trụ tam giác đều $ABC.{A_1}{B_1}{C_1}$ có tất cả các cạnh bằng a. Gọi M là trung điểm của $AA_1$. Thể tích khối chóp $M.BC{A_1}$ là:

Lời giải: Ta xem khối chóp $M.BC{A_1}$ là khối chóp $C.MBA_1$ với đáy là tam giác $MBA_1$. Diện tích đáy $S_{MBA_1} = \frac{1}{2} MA_1 \cdot AB = \frac{1}{2} \cdot \frac{a}{2} \cdot a = \frac{a^2}{4}$ vì tam giác $MBA_1$ nằm trong mặt phẳng chứa hình vuông $ABB_1A_1$. Chiều cao của khối chóp là khoảng cách từ C đến mặt phẳng $(ABB_1A_1)$, bằng chiều cao tam giác đều ABC là $h = \frac{a\sqrt{3}}{2}$. Vậy thể tích khối chóp là $V = \frac{1}{3} S_{MBA_1} \cdot h = \frac{1}{3} \cdot \frac{a^2}{4} \cdot \frac{a\sqrt{3}}{2} = \frac{a^3\sqrt{3}}{24}$.

Câu 21: Diện tích xung quanh của một hình nón tròn xoay ngoại tiếp tứ diện đều cạnh $a$ là

Lời giải: Hình nón tròn xoay ngoại tiếp tứ diện đều cạnh $a$ sẽ có đường sinh chính là cạnh của tứ diện, $l=a$, và bán kính đáy $r$ là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác đều cạnh $a$. Ta tính được bán kính đáy $r = \dfrac{a\sqrt{3}}{3}$, vậy diện tích xung quanh của hình nón là $S_{xq} = \pi rl = \pi \cdot \dfrac{a\sqrt{3}}{3} \cdot a = \dfrac{\pi a^2\sqrt{3}}{3}$.

Câu 22: Trong không gian $Oxyz$ cho ba điểm $A(2;5;3),B(3;7;4),C(x;y;6)$. Giá trị của $x,y$ để ba điểm $A,B,C$ thẳng hàng là

Lời giải: Để ba điểm $A, B, C$ thẳng hàng thì hai vectơ $\vec{AB}$ và $\vec{AC}$ phải cùng phương. Ta có $\vec{AB}=(1;2;1)$ và $\vec{AC}=(x-2;y-5;3)$. Từ điều kiện cùng phương, ta có tỉ lệ thức $\frac{x-2}{1}=\frac{y-5}{2}=\frac{3}{1}$, giải ra ta được $x=5$ và $y=11$.

Câu 23: Số phức $z = \dfrac{{1 - i}}{{1 + i}} - 3 + 4i$ có số phức liên hợp là:

Lời giải: Ta có $z = \dfrac{{1 - i}}{{1 + i}} - 3 + 4i = \dfrac{{(1 - i)^2}}{{(1 + i)(1 - i)}} - 3 + 4i = \dfrac{{1 - 2i + i^2}}{{1^2 - i^2}} - 3 + 4i$. Vì $i^2 = -1$, ta rút gọn được $z = \dfrac{{-2i}}{2} - 3 + 4i = -i - 3 + 4i = -3 + 3i$. Do đó, số phức liên hợp của $z$ là $\overline z = -3 - 3i$.

Câu 24: Trên mặt phẳng tọa độ, để tập hợp điểm biểu diễn các số phức z nằm trong phần gạch chéo ( kể cả biên ) ở hình vẽ dưới đây thì điều kiện của z là:

Câu 24: Trên mặt phẳng tọa độ, để tập hợp điểm biểu diễn các số phức z nằm trong phần gạch chéo ( kể cả biên ) ở hình vẽ dưới đây thì điều kiện của z là:
Lời giải: Dựa vào hình vẽ, tập hợp các điểm biểu diễn số phức z là phần gạch chéo nằm trong hình tròn tâm O bán kính 1, do đó ta có $|z| \le 1$. Ngoài ra, phần gạch chéo bị giới hạn bởi hai đường thẳng $y = -\dfrac{1}{2}$ và $y = \dfrac{1}{2}$, nên phần ảo của z phải thuộc đoạn $\left[ -\dfrac{1}{2};\dfrac{1}{2} \right]$.

Câu 25: Cho hàm số $y = {x^3} - 2x + 1$ có đồ thị (C). Hệ số góc tiếp tuyến với (C) tại điểm M(- 1 ; 2) bằng:

Lời giải: Hệ số góc của tiếp tuyến với đồ thị hàm số tại một điểm bằng giá trị của đạo hàm tại hoành độ của điểm đó. Ta có đạo hàm của hàm số là $y' = (x^3 - 2x + 1)' = 3x^2 - 2$. Do đó, hệ số góc của tiếp tuyến tại điểm M(-1; 2) là $k = y'(-1) = 3(-1)^2 - 2 = 1$.

Câu 26: Điều kiện của tham số m đề hàm số $y = \dfrac{{ - {x^3}}}{ 3} + {x^2} + mx$ nghịch biến trên R là

Lời giải: Để hàm số nghịch biến trên $\mathbb{R}$, đạo hàm $y' = -x^2 + 2x + m$ phải luôn nhỏ hơn hoặc bằng 0 với mọi $x \in \mathbb{R}$. Đây là một tam thức bậc hai có hệ số $a = -1 < 0$, do đó điều kiện cần và đủ là biệt thức $\Delta' \le 0$. Ta có $\Delta' = 1^2 - (-1)m = 1 + m \le 0$, suy ra $m \le -1$.

Câu 27: Hãy tìm nguyên hàm của $f(x) = 4\cos x + \dfrac{1}{{{x^2}}}$ trên $(0; + \infty )$.

Lời giải: Ta tìm nguyên hàm của hàm số $f(x) = 4\cos x + \dfrac{1}{x^2}$ bằng cách tính tích phân $\int (4\cos x + \dfrac{1}{x^2}) dx$. Áp dụng các công thức nguyên hàm cơ bản, ta có $\int 4\cos x dx = 4\sin x$ và $\int \dfrac{1}{x^2} dx = \int x^{-2} dx = -\dfrac{1}{x}$. Do đó, nguyên hàm của $f(x)$ là $F(x) = 4\sin x - \dfrac{1}{x} + C$.

Câu 28: Mệnh đề nào sau đây là sai ?

Lời giải: Ta xét mệnh đề C. Theo tính chất của tích phân, ta có $\int\limits_b^a {f(x)\,dx} = -\int\limits_a^b {f(x)\,dx} $. Thay vào mệnh đề C, ta được $\int\limits_a^b {f(x)\,dx} = -\int\limits_a^b {f(x)\,dx} + \int\limits_a^c {f(x)\,dx} $, tương đương $2\int\limits_a^b {f(x)\,dx} = \int\limits_a^c {f(x)\,dx}$. Đây không phải là một đẳng thức luôn đúng với mọi hàm số $f(x)$, do đó mệnh đề C là mệnh đề sai.

Câu 29: Tính nguyên hàm $\int {{{\sin }^3}x.\cos x\,dx} $ ta được kết quả là:

Lời giải: Đây là bài toán tính nguyên hàm bằng phương pháp đổi biến số. Ta đặt $t = \sin x$, suy ra $dt = \cos x \, dx$. Khi đó, nguyên hàm đã cho trở thành $I = \int t^3 \, dt = \dfrac{t^4}{4} + C$. Thay lại $t = \sin x$, ta được kết quả cuối cùng là $\dfrac{\sin^4 x}{4} + C$.

Câu 30: Cho hình chóp tam giác S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a, cạnh $SA = SB = SC = \dfrac{{a\sqrt 6 }}{3}$. Tính thể tích V của khối chóp đã cho.

Lời giải: Vì $SA=SB=SC$ nên hình chiếu của S xuống đáy (ABC) là tâm O của tam giác đều ABC. Diện tích đáy là $S_{ABC} = \dfrac{a^2\sqrt{3}}{4}$ và bán kính đường tròn ngoại tiếp $R = AO = \dfrac{a\sqrt{3}}{3}$. Chiều cao của khối chóp là $h = SO = \sqrt{SA^2 - AO^2} = \sqrt{\left(\dfrac{a\sqrt{6}}{3}\right)^2 - \left(\dfrac{a\sqrt{3}}{3}\right)^2} = \dfrac{a\sqrt{3}}{3}$. Do đó, thể tích khối chóp là $V = \dfrac{1}{3}S_{ABC} \cdot h = \dfrac{1}{3} \cdot \dfrac{a^2\sqrt{3}}{4} \cdot \dfrac{a\sqrt{3}}{3} = \dfrac{a^3}{12}$.

Câu 31: Trong không gian $Oxyz$ cho ba điểm $A(1;0;0),B(0;0;1),C(2;1;1)$. Tam giác $ABC$ là

Lời giải: Để xác định dạng của tam giác $ABC$, ta tính tọa độ các vectơ $\vec{AB} = (-1;0;1)$ và $\vec{AC} = (1;1;1)$. Ta xét tích vô hướng $\vec{AB} \cdot \vec{AC} = (-1).1 + 0.1 + 1.1 = 0$, điều này chứng tỏ $\vec{AB}$ vuông góc với $\vec{AC}$. Do đó, tam giác $ABC$ là tam giác vuông tại $A$.

Câu 32: Cho hình nón tròn xoay đỉnh $S,$đáy là đường tròn tâm $O,$ bán kính đáy $r = 5$. Một thiết diện qua đỉnh là tam giác $SAB$ đều có cạnh bằng 8. Khoảng cách từ $O$ đến mặt phẳng $\left( {SAB} \right)$ bằng

Lời giải: Gọi H là trung điểm của AB, ta tính được $OH = \sqrt{OA^2 - AH^2} = \sqrt{5^2 - 4^2} = 3$ và đường cao của tam giác đều SAB là $SH = \frac{8\sqrt{3}}{2} = 4\sqrt{3}$. Trong tam giác vuông SOH, kẻ đường cao OK, đây chính là khoảng cách cần tìm, ta có $OK = \frac{SO \cdot OH}{SH} = \frac{\sqrt{SH^2 - OH^2} \cdot OH}{SH} = \frac{\sqrt{39} \cdot 3}{4\sqrt{3}} = \frac{3\sqrt{13}}{4}$.

Câu 33: Đồ thị hàm số $y = \dfrac{{2x - 3} }{{x - 1}}$ có các đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang lần lượt là

Lời giải: Đối với hàm số hữu tỉ bậc nhất trên bậc nhất $y = \dfrac{ax+b}{cx+d}$, đường tiệm cận đứng là $x = -\dfrac{d}{c}$ và tiệm cận ngang là $y = \dfrac{a}{c}$. Áp dụng vào hàm số $y = \dfrac{2x - 3}{x - 1}$, ta có tiệm cận đứng là đường thẳng $x = 1$ và tiệm cận ngang là đường thẳng $y = \dfrac{2}{1} = 2$.

Câu 34: Cho hàm số $y = {x^3} - 3x$. Mệnh đề nào dưới đây đúng ?

Lời giải: Để xét tính đơn điệu của hàm số, ta tính đạo hàm $y' = 3x^2 - 3$. Giải phương trình $y' = 0$, ta được hai nghiệm là $x = -1$ và $x = 1$. Dựa vào bảng xét dấu của $y'$, ta thấy $y' < 0$ khi $x \in (-1; 1)$, do đó hàm số nghịch biến trên khoảng $(-1; 1)$.

Câu 35: Giá trị của ${\log _{{a^5}}}a\,\,\,(a > 0,\,\,a \ne 1)$ bằng:

Lời giải: Áp dụng công thức lôgarit với cơ số có số mũ, $\log_{b^\alpha} x = \frac{1}{\alpha}\log_b x$ (với $b>0, b \ne 1, x>0$). Ta có $\log_{a^5}a = \frac{1}{5}\log_a a$. Do $\log_a a = 1$ với mọi $a > 0, a \ne 1$, nên giá trị của biểu thức là $\frac{1}{5}$.

Câu 36: Giá trị nhỏ nhất của hàm số sau $y = {e^{{x^2}}}$ là:

Lời giải: Ta có $x^2 \ge 0$ với mọi $x \in \mathbb{R}$. Vì cơ số $e > 1$ nên hàm số $y = e^u$ là hàm đồng biến, do đó giá trị nhỏ nhất của hàm số $y = e^{x^2}$ đạt được khi $x^2$ đạt giá trị nhỏ nhất. Giá trị nhỏ nhất của hàm số là $y_{min} = e^0 = 1$.

Câu 37: Giả sử hình phẳng tạo bởi đường cong $y = {\sin ^2}x,\,\,y = - {\cos ^2}x\,,\,x = \pi ,\,x = 2\pi $ có diện tích là S. Lựa chọn phương án đúng :

Lời giải: Diện tích hình phẳng S được tính bằng công thức tích phân $S = \int_{\pi}^{2\pi} |{\sin ^2}x - ( - {\cos ^2}x)|dx$. Áp dụng hằng đẳng thức lượng giác cơ bản ${\sin ^2}x + {\cos ^2}x = 1$, ta có $S = \int_{\pi}^{2\pi} |1|dx = \int_{\pi}^{2\pi} dx$. Do đó, kết quả là $S = [x]_{\pi}^{2\pi} = 2\pi - \pi = \pi$.

Câu 38: Gọi $\int {{{2009}^x}\,dx} = F(x) + C$ . Khi đó F(x) là hàm số:

Lời giải: Áp dụng công thức tìm nguyên hàm của hàm số mũ, ta có công thức tổng quát là $\int a^x dx = \frac{a^x}{\ln a} + C$ (với $a > 0, a \neq 1$). Thay $a = 2009$ vào công thức trên, ta được $\int 2009^x dx = \frac{2009^x}{\ln 2009} + C$. Do đó, hàm số $F(x)$ cần tìm chính là $\frac{2009^x}{\ln 2009}$.

Câu 39: Mô đun của số phức z thỏa mãn $z + \left( {2 + i} \right)\overline z = 3 + 5i$ là:

Lời giải: Đặt $z = a + bi$ ($a, b \in \mathbb{R}$). Phương trình đã cho tương đương với $(a + bi) + (2 + i)(a - bi) = 3 + 5i \Leftrightarrow (3a+b) + (a-b)i = 3+5i$. Từ đó ta có hệ phương trình $\begin{cases} 3a + b = 3 \\ a - b = 5 \end{cases}$, giải ra được $a = 2, b = -3$, suy ra $z = 2-3i$. Vậy mô đun của $z$ là $|z| = \sqrt{2^2 + (-3)^2} = \sqrt{13}$.

Câu 40: Hãy chọn phát biểu đúng. Trong tập số phức C

Lời giải: Đây là một tính chất cơ bản và quan trọng của số phức liên hợp: số phức liên hợp của một tổng bằng tổng các số phức liên hợp của chúng. Các phương án còn lại không chính xác, ví dụ như ở phương án A, $z + \overline z$ là một số thực, không phải số thuần ảo.

Câu 41: Công thức tính thể tích của khối lăng trụ có diện tích đáy B và chiều cao h

Lời giải: Theo lý thuyết hình học không gian, thể tích của một khối lăng trụ được tính bằng tích của diện tích mặt đáy và chiều cao tương ứng. Với diện tích đáy là B và chiều cao là h, công thức chính xác là $V = Bh$.

Câu 42: Chọn câu đúng. Trung điểm các cạnh của một tứ diện đều là

Lời giải: Trung điểm của 6 cạnh của một tứ diện đều tạo thành 6 đỉnh của một hình bát diện đều. Đây là một tính chất hình học cơ bản, trong đó các đỉnh này đều cách đều tâm của tứ diện và tạo thành một hình đa diện đều có 8 mặt tam giác đều.

Câu 43: Cho hai điểm $A,B$ cố định. Tập hợp các điểm $M$ trong không gian sao cho diện tích tam giác $MAB$ không đổi là

Lời giải: Diện tích tam giác MAB được tính bằng công thức $S_{MAB} = \frac{1}{2} \cdot AB \cdot d(M, AB)$, trong đó $d(M, AB)$ là khoảng cách từ điểm M đến đường thẳng AB. Do A, B cố định nên độ dài AB không đổi, và diện tích tam giác MAB không đổi khi và chỉ khi khoảng cách $d(M, AB)$ không đổi. Tập hợp các điểm M trong không gian cách đều một đường thẳng cố định AB một khoảng không đổi chính là một mặt trụ tròn xoay có trục là đường thẳng AB.

Câu 44: Một hình trụ $\left( H \right)$ có diện tích xung quanh bằng $4\pi $. Biết thiết diện của $\left( H \right)$ qua trục là hình vuông. Diện tích toàn phần của $\left( H \right)$ bằng

Lời giải: Gọi bán kính đáy và chiều cao của hình trụ lần lượt là $r$ và $h$. Theo đề bài, ta có diện tích xung quanh $S_{xq}=2\pi rh=4\pi$ và thiết diện qua trục là hình vuông nên $h=2r$. Từ đó, ta giải hệ phương trình và tìm được $r=1, h=2$. Vậy diện tích toàn phần của hình trụ là $S_{tp}=S_{xq}+2\pi r^2 = 4\pi + 2\pi \cdot 1^2 = 6\pi$.

Câu 45: Trong không gian $Oxyz$ cho tam giác $ABC$ có $A(1;0;0),B(0;0;1),C(2;1;1)$. Tam giác $ABC$ có diện tích bằng

Lời giải: Để tính diện tích tam giác $ABC$ trong không gian $Oxyz$, ta sử dụng công thức $S_{ABC} = \dfrac{1}{2} |[\vec{AB}, \vec{AC}]|$. Ta có $\vec{AB} = (-1;0;1)$ và $\vec{AC} = (1;1;1)$, suy ra tích có hướng $[\vec{AB}, \vec{AC}] = (-1;2;-1)$. Do đó, diện tích tam giác là $S_{ABC} = \dfrac{1}{2}\sqrt{(-1)^2 + 2^2 + (-1)^2} = \dfrac{\sqrt{6}}{2}$.

Câu 46: Trong các hàm số cho sau đây, hàm số nào đồng biến trên R ?

Lời giải: Để xét tính đồng biến của hàm số trên R, ta xét dấu của đạo hàm. Hàm số $y = {x^3} + 1$ có đạo hàm $y' = 3{x^2} \ge 0$ với mọi $x \in R$ và chỉ bằng 0 tại $x=0$, do đó hàm số đồng biến trên R. Các hàm số còn lại không thỏa mãn: hàm số ở câu A có khoảng đồng biến và nghịch biến, còn hai hàm số ở câu C và D không có tập xác định là R.

Câu 47: Số nghiệm của phương trình ${\log _5}(5x) - {\log _{25}}(5x) - 3 = 0$ là:

Lời giải: Điều kiện xác định của phương trình là $x > 0$. Ta biến đổi phương trình bằng cách đưa về cùng cơ số 5: ${\log _5}(5x) - \frac{1}{2}{\log _5}(5x) - 3 = 0 \Leftrightarrow \frac{1}{2}{\log _5}(5x) = 3 \Leftrightarrow {\log _5}(5x) = 6$. Giải phương trình logarit cơ bản này, ta được $5x = 5^6$, suy ra nghiệm duy nhất là $x = 5^5 = 3125$, thỏa mãn điều kiện.

Câu 48: Ba đỉnh của một hình bình hành có tọa độ là$\left( {1;1;1} \right),\,\left( {2;3;4} \right),\,\left( {7;7;5} \right)$. Diện tích của hình bình hành đó bằng

Lời giải: Gọi ba đỉnh đã cho là $A(1;1;1)$, $B(2;3;4)$ và $C(7;7;5)$. Diện tích của hình bình hành có các cạnh là $\vec{AB}$ và $\vec{AC}$ được tính bằng độ lớn của tích có hướng của hai vectơ này. Ta có $\vec{AB}=(1;2;3)$ và $\vec{AC}=(6;6;4)$, suy ra tích có hướng $[\vec{AB}, \vec{AC}] = (-10; 14; -6)$. Do đó, diện tích hình bình hành là $S = |[\vec{AB}, \vec{AC}]| = \sqrt{(-10)^2 + 14^2 + (-6)^2} = \sqrt{332} = 2\sqrt{83}$.

Câu 49: Gọi ${z_1}\,,\,{z_2}$ lần lượt là nghiệm của phương trình ${z^2} + 2z + 10 = 0$. Tính $|{z_1}{|^2} + |{z_2}{|^2}$.

Lời giải: Phương trình $z^2 + 2z + 10 = 0$ có biệt thức $\Delta' = 1^2 - 1 \cdot 10 = -9 = 9i^2$. Do đó, phương trình có hai nghiệm phức là $z_1 = -1 + 3i$ và $z_2 = -1 - 3i$. Ta có $|z_1|^2 = (-1)^2 + 3^2 = 10$ và $|z_2|^2 = (-1)^2 + (-3)^2 = 10$, suy ra $|z_1|^2 + |z_2|^2 = 10 + 10 = 20$.

Câu 50: Phương trình ${\log _2}x + {\log _2}(x - 1) = 1$ có tập nghiệm là:

Lời giải: Điều kiện xác định của phương trình là $x > 0$ và $x - 1 > 0$, suy ra $x > 1$. Phương trình đã cho tương đương với ${\log _2}[x(x - 1)] = 1$, hay $x(x - 1) = 2^1 \Leftrightarrow x^2 - x - 2 = 0$. Giải phương trình bậc hai này ta được hai nghiệm là $x = 2$ (thỏa mãn điều kiện) và $x = -1$ (không thỏa mãn điều kiện). Vậy tập nghiệm của phương trình là $S = \{2\}$.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Hàn Thuyên lần 3
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Tất Thành lần 2
  3. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của trường THPT Hà Huy Tập năm 2022
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Đăng Đạo lần 3
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Tam Phú lần 2
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.