TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Toán THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Tô Hiến Thành lần 3

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Tô Hiến Thành lần 3 giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Tô Hiến Thành lần 3

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Có bao nhiêu cách sắp xếp thứ tự 5 học sinh theo hàng ngang?

Lời giải: Bài toán yêu cầu tìm số cách sắp xếp 5 học sinh theo một thứ tự, đây là một bài toán hoán vị. Số hoán vị của 5 phần tử được tính bằng giai thừa của 5, kí hiệu là $5!$. Ta có $5! = 5 \times 4 \times 3 \times 2 \times 1 = 120$ cách.

Câu 2: Cho cấp số cộng $\left( {{u}_{n}} \right)$ có ${{u}_{1}}=3$ và công sai $d=5$. Tính tổng 10 số hạng đầu của cấp số cộng

Lời giải: Áp dụng công thức tính tổng $n$ số hạng đầu của một cấp số cộng: $S_n = \frac{n}{2}[2u_1 + (n-1)d]$. Với số hạng đầu $u_1=3$, công sai $d=5$ và $n=10$, ta có tổng 10 số hạng đầu là $S_{10} = \frac{10}{2}[2 \cdot 3 + (10-1) \cdot 5] = 5(6+45) = 255$.

Câu 3: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đồ thị như hình bên dưới. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây?

Câu 3: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đồ thị như hình bên dưới. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây?
Lời giải: Dựa vào đồ thị hàm số, ta thấy hàm số đồng biến (đồ thị đi lên từ trái sang phải) trên các khoảng $\left( -\infty ;0 \right)$ và $\left( 2;+\infty \right)$. Trong các phương án đã cho, khoảng $\left( 2;+\infty \right)$ là khoảng mà hàm số đồng biến.

Câu 4: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ bên dưới Điểm cực đại của hàm số đã cho là

Câu 4: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ bên dưới Điểm cực đại của hàm số đã cho là
Lời giải: Quan sát đồ thị hàm số đã cho, ta thấy hàm số đạt cực đại tại điểm có hoành độ $x=-1$. Tại điểm này, giá trị của hàm số là $y=2$. Do đó, điểm cực đại của hàm số là $x=-1$.

Câu 5: Cho hàm số $f\left( x \right)$ có bảng xét dấu đạo hàm như sau Hàm số $f\left( x \right)$ có bao nhiêu điểm cực trị?

Câu 5: Cho hàm số $f\left( x \right)$ có bảng xét dấu đạo hàm như sau Hàm số $f\left( x \right)$ có bao nhiêu điểm cực trị?
Lời giải: Hàm số $f\left( x \right)$ đạt cực trị tại các điểm mà đạo hàm $f'\left( x \right)$ bằng 0 hoặc không xác định và đổi dấu khi đi qua các điểm đó. Từ bảng xét dấu, ta thấy $f'\left( x \right)$ đổi dấu từ âm sang dương tại $x = -2$ (theo quy ước khi không có dấu hiển thị trước điểm 0 nhưng sau đó là dấu +), nên $x = -2$ là một điểm cực trị (cực tiểu). Tại các điểm $x = 1$, $x = 2$, $x = 3$, đạo hàm $f'\left( x \right)$ bằng 0 nhưng không đổi dấu (luôn dương), nên các điểm này không phải là điểm cực trị. Vậy, hàm số $f\left( x \right)$ có tổng cộng 1 điểm cực trị.

Câu 6: Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y=\frac{3x+1}{1-x}$ là

Lời giải: Để tìm tiệm cận ngang của đồ thị hàm số dạng $y=\frac{ax+b}{cx+d}$, ta tính giới hạn của hàm số khi $x$ tiến tới vô cực, hoặc áp dụng công thức nhanh $y=\frac{a}{c}$. Áp dụng cho hàm số $y=\frac{3x+1}{1-x}$, ta có hệ số $a=3$ và $c=-1$, suy ra phương trình tiệm cận ngang là $y=\frac{3}{-1}=-3$.

Câu 7: Đồ thị của hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong sau ?

Câu 7: Đồ thị của hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong sau ?
Lời giải: Dựa vào đồ thị, ta thấy đây là đồ thị của hàm số bậc ba có hệ số $a>0$. Đồ thị hàm số có điểm cực đại là $(0;1)$ và điểm cực tiểu là $(2;-3)$. Xét các đáp án, chỉ có hàm số $y=x^3-3x^2+1$ ở đáp án D có đạo hàm $y'=3x^2-6x=0$ tại $x=0$ và $x=2$, trùng khớp với các điểm cực trị trên đồ thị.

Câu 8: Đồ thị hàm số $y=\frac{x-2}{x+2}$ cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng

Lời giải: Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại điểm có tung độ $y=0$. Ta giải phương trình $\frac{x-2}{x+2} = 0$, điều này xảy ra khi tử số bằng 0, tức là $x-2=0$. Do đó, ta tìm được hoành độ giao điểm là $x=2$.

Câu 9: Cho các số thực dương $a,\,\,b$ thỏa mãn $\log a=x,\,\,\log b=y$ . Tính $P=\log \left( \frac{{{a}^{3}}}{{{b}^{5}}} \right)$

Lời giải: Áp dụng các tính chất của logarit, ta có $P=\log \left( \frac{{{a}^{3}}}{{{b}^{5}}} \right) = \log (a^3) - \log (b^5)$. Tiếp tục sử dụng tính chất logarit của một lũy thừa, ta được $P=3\log a - 5\log b$. Thay $\log a=x$ và $\log b=y$ vào biểu thức, ta có kết quả cuối cùng là $P=3x-5y$.

Câu 10: Đạo hàm của hàm số $y={{a}^{x}}\,(a>0,\,a\ne 1)$ là

Lời giải: Đây là câu hỏi kiểm tra công thức đạo hàm cơ bản của hàm số mũ. Theo công thức trong sách giáo khoa, đạo hàm của hàm số mũ $y=a^x$ với điều kiện $a>0, a \ne 1$ được xác định là $y' = a^x \ln a$. Do đó, phương án A là đáp án chính xác.

Câu 11: Với a là số thực dương tùy ý, $\sqrt[3]{{{a}^{2}}}$ bằng

Lời giải: Theo định nghĩa về lũy thừa với số mũ hữu tỉ, với số thực dương $a$ và các số nguyên $m, n$ ($n \ge 2$), ta có công thức $\sqrt[n]{{{a}^{m}}}={{a}^{\frac{m}{n}}}$. Áp dụng công thức này với $m=2$ và $n=3$, ta được $\sqrt[3]{{{a}^{2}}}={{a}^{\frac{2}{3}}}$.

Câu 12: Nghiệm của phương trình ${{3}^{4x-2}}=81$ là

Lời giải: Ta có phương trình $3^{4x-2}=81$. Nhận thấy $81 = 3^4$, ta đưa phương trình về dạng $3^{4x-2} = 3^4$. Khi hai lũy thừa cùng cơ số bằng nhau thì số mũ của chúng cũng bằng nhau, do đó $4x-2=4$, suy ra $4x=6$ và $x=\frac{3}{2}$.

Câu 13: Nghiệm của phương trình ${{\log }_{3}}\left( 2x \right)=4$

Lời giải: Điều kiện xác định của phương trình là $2x > 0 \Leftrightarrow x > 0$. Áp dụng định nghĩa của logarit, phương trình $\log_3(2x) = 4$ tương đương với $2x = 3^4$, hay $2x = 81$. Từ đó, ta giải được nghiệm của phương trình là $x = \frac{81}{2}$, thỏa mãn điều kiện xác định.

Câu 14: Cho hàm số $f\left( x \right)=2{{x}^{2}}-3$. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

Lời giải: Để tìm nguyên hàm của hàm số $f(x) = 2x^2 - 3$, ta áp dụng các công thức nguyên hàm cơ bản. Ta có $\int f(x)dx = \int (2x^2 - 3)dx = 2\int x^2dx - \int 3dx$. Áp dụng công thức nguyên hàm của hàm lũy thừa và hằng số, ta được kết quả là $\frac{2}{3}x^3 - 3x + C$.

Câu 15: Cho hàm số $f\left( x \right)=\sin 3x$. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

Lời giải: Ta sử dụng công thức nguyên hàm cơ bản của hàm số lượng giác: $\int{\sin(ax+b)dx} = -\frac{1}{a}\cos(ax+b)+C$. Áp dụng vào bài toán với hàm số $f\left( x \right)=\sin 3x$, ta có $a=3$ và $b=0$. Do đó, nguyên hàm của hàm số đã cho là $\int{\sin 3x dx} = -\frac{1}{3}\cos 3x+C$.

Câu 16: Nếu $\int\limits_{0}^{2}{f\left( x \right)\text{d}x}=5$ và $\int\limits_{0}^{2}{g\left( x \right)\text{d}x}=-3$ thì $\int\limits_{0}^{2}{\left[ f\left( x \right)-3g\left( x \right) \right]\text{d}x}$ bằng

Lời giải: Áp dụng tính chất tuyến tính của tích phân, ta có $\int\limits_{0}^{2}{\left[ f\left( x \right)-3g\left( x \right) \right]\text{d}x} = \int\limits_{0}^{2}{f\left( x \right)\text{d}x} - 3\int\limits_{0}^{2}{g\left( x \right)\text{d}x}$. Thay các giá trị đã cho vào biểu thức, ta được kết quả là $5 - 3(-3) = 14$.

Câu 17: Tích phân $\int\limits_{0}^{\frac{\pi }{4}}{\cos x\text{d}x}$ bằng

Lời giải: Ta có nguyên hàm của hàm số $y = \cos x$ là $F(x) = \sin x$. Áp dụng công thức Newton-Leibniz, ta có $\int\limits_{0}^{\frac{\pi }{4}}{\cos x\text{d}x} = [\sin x]_{0}^{\frac{\pi}{4}}$. Do đó, giá trị của tích phân bằng $\sin(\frac{\pi}{4}) - \sin(0) = \frac{\sqrt{2}}{2} - 0 = \frac{\sqrt{2}}{2}$.

Câu 18: Cho số phức $z=4-3i$. Môđun của số phức $z$ bằng

Lời giải: Môđun của số phức $z = a + bi$ được tính bằng công thức $|z| = \sqrt{a^2 + b^2}$. Áp dụng vào số phức đã cho $z = 4 - 3i$, ta có $a = 4$ và $b = -3$. Do đó, môđun của $z$ là $|z| = \sqrt{4^2 + (-3)^2} = \sqrt{16 + 9} = \sqrt{25} = 5$.

Câu 19: Cho số phức $z=1-2i$. Phần ảo của số phức liên hợp với $z$ là

Lời giải: Số phức đã cho là $z=1-2i$. Số phức liên hợp của $z$, ký hiệu là $\bar{z}$, được tìm bằng cách đổi dấu phần ảo, do đó $\bar{z}=1+2i$. Theo định nghĩa, phần ảo của một số phức $a+bi$ là $b$, vậy phần ảo của $\bar{z}$ là 2.

Câu 20: Cho hai số phức ${{z}_{1}}=1+i$ và ${{z}_{2}}=2+i$. Trên mặt phẳng tọa độ, giả sử $A$ là điểm biểu diễn của số phức ${{z}_{1}}$, $B$ là điểm biểu diễn của số phức ${{z}_{2}}$. Gọi $I$là trung điểm $AB$. Khi đó, $I$ biểu diễn cho số phức

Lời giải: Điểm biểu diễn cho số phức $z_{1}=1+i$ là $A(1;1)$ và điểm biểu diễn cho số phức $z_{2}=2+i$ là $B(2;1)$. Vì $I$ là trung điểm của $AB$, nên số phức biểu diễn cho điểm $I$ được tính bằng công thức $z_{I}=\frac{z_{1}+z_{2}}{2}$. Do đó, $z_{I}=\frac{(1+i)+(2+i)}{2}=\frac{3+2i}{2}=\frac{3}{2}+i$.

Câu 21: Một hình nón có diện tích đáy bằng $16\pi $ (đvdt) có chiều cao $h=3$. Thể tích hình nón bằng

Lời giải: Thể tích của khối nón được tính theo công thức $V = \frac{1}{3}Bh$, trong đó $B$ là diện tích đáy và $h$ là chiều cao. Theo đề bài, diện tích đáy $B = 16\pi$ và chiều cao $h=3$, do đó thể tích khối nón là $V = \frac{1}{3} \cdot 16\pi \cdot 3 = 16\pi$ (đvtt).

Câu 22: Thể tích của khối lập phương có độ dài cạnh $a=3$ bằng

Lời giải: Thể tích của một khối lập phương có cạnh bằng $a$ được tính theo công thức là $V = a^3$. Với độ dài cạnh $a=3$ được cho trong bài, ta thay số vào công thức và có kết quả $V = 3^3 = 27$.

Câu 23: Công thức tính thể tích $V$ của khối trụ có bán kính đáy $r$ và chiều cao $h$ là:

Lời giải: Thể tích của một khối trụ được tính bằng công thức tích của diện tích mặt đáy và chiều cao. Với khối trụ có bán kính đáy là $r$ và chiều cao là $h$, diện tích đáy là diện tích hình tròn $S = \pi r^2$. Do đó, thể tích của khối trụ được tính bằng công thức $V = S \cdot h = \pi r^2h$.

Câu 24: Một hình nón có bán kính đáy $r=4$cm và độ dài đường sinh $l=5$cm. Diện tích xung quanh của hình nón đó bằng

Lời giải: Diện tích xung quanh của hình nón được tính theo công thức $S_{xq} = \pi r l$. Với bán kính đáy $r=4$ cm và độ dài đường sinh $l=5$ cm, ta có diện tích xung quanh là $S_{xq} = \pi \cdot 4 \cdot 5 = 20\pi$ (cm$^2$).

Câu 25: Trong không gian Oxyz cho $\Delta ABC$, biết $A\left( 1\,;\,-4\,;\,2 \right), B\left( 2\,;\,1\,;\,-3 \right), C\left( 3\,;\,0\,;\,-2 \right)$. Trọng tâm $G$ của $\Delta ABC$ có tọa độ là

Lời giải: Tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC được tính bằng trung bình cộng tọa độ của ba đỉnh A, B, C theo công thức $G\left( \frac{x_A+x_B+x_C}{3}; \frac{y_A+y_B+y_C}{3}; \frac{z_A+z_B+z_C}{3} \right)$. Áp dụng vào bài toán, ta có $x_G = \frac{1+2+3}{3}=2$, $y_G = \frac{-4+1+0}{3}=-1$, và $z_G = \frac{2+(-3)+(-2)}{3}=-1$. Do đó, tọa độ trọng tâm của tam giác ABC là $G\left( 2\,;\,-1\,;\,-1 \right)$.

Câu 26: Trong không gian Oxyz, mặt cầu $\left( S \right):\,{{\left( x-2 \right)}^{2}}+{{\left( y+4 \right)}^{2}}+{{\left( z-6 \right)}^{2}}=25$ có tọa độ tâm I là

Lời giải: Phương trình mặt cầu (S) có dạng tổng quát là $(x-a)^{2} + (y-b)^{2} + (z-c)^{2} = R^{2}$, với tâm là $I(a, b, c)$. Đối chiếu với phương trình đã cho $(x-2)^{2} + (y+4)^{2} + (z-6)^{2} = 25$, ta xác định được $a=2$, $b=-4$, $c=6$. Do đó, tọa độ tâm của mặt cầu là $I(2, -4, 6)$.

Câu 27: Trong không gian $Oxyz$, cho mặt phẳng $\left( \alpha \right):\,3x-2y+z-11=0$. Điểm nào sau đây thuộc mặt phẳng $\left( \alpha \right)$?

Lời giải: Để kiểm tra một điểm có thuộc mặt phẳng hay không, ta thay tọa độ của điểm đó vào phương trình của mặt phẳng. Thay tọa độ điểm $M\left( 2\,;\,-3\,;\,-1 \right)$ vào phương trình mặt phẳng $\left( \alpha \right)$ ta được $3(2) - 2(-3) + (-1) - 11 = 6 + 6 - 1 - 11 = 0$. Do tọa độ điểm M thỏa mãn phương trình mặt phẳng nên điểm M thuộc mặt phẳng $\left( \alpha \right)$.

Câu 28: Trong không gian $Oxyz$, vectơ nào sau đây là vectơ chỉ phương của đường thẳng đi qua hai điểm $A\left( 1;-2;1 \right)$ và $B\left( 0;2;1 \right)$

Lời giải: Đường thẳng đi qua hai điểm $A\left( 1;-2;1 \right)$ và $B\left( 0;2;1 \right)$ có một vectơ chỉ phương là $\overrightarrow{AB}$. Ta có $\overrightarrow{AB}=\left( 0-1; 2-(-2); 1-1 \right)=\left( -1;4;0 \right)$. Vectơ $\overrightarrow{{{u}_{1}}}=\left( 1;-4;0 \right)$ cùng phương với vectơ $\overrightarrow{AB}$ vì $\overrightarrow{{{u}_{1}}}=-1\cdot\overrightarrow{AB}$, do đó đây cũng là một vectơ chỉ phương của đường thẳng.

Câu 29: Chọn ngẫu nhiên hai số bất kì trong 10 số nguyên dương đầu tiên. Xác suất để chọn được hai số có tổng là số lẻ?

Lời giải: Số cách chọn ngẫu nhiên 2 số bất kì trong 10 số là $C_{10}^2 = 45$. Để tổng hai số là một số lẻ thì một số phải là số chẵn và số còn lại là số lẻ. Trong 10 số nguyên dương đầu tiên có 5 số chẵn và 5 số lẻ, nên số cách chọn được hai số có tổng lẻ là $C_5^1 \cdot C_5^1 = 25$, vậy xác suất cần tìm là $\frac{25}{45} = \frac{5}{9}$.

Câu 30: Cho hàm số $y={{x}^{3}}-3m{{x}^{2}}+\left( m+2 \right)x+3m-1$. Tổng các giá trị nguyên của tham số $m$ để hàm số đồng biến trên $\mathbb{R}$ là

Lời giải: Để hàm số đã cho đồng biến trên $\mathbb{R}$, đạo hàm của nó phải không âm với mọi $x \in \mathbb{R}$. Ta có $y' = 3x^2 - 6mx + m + 2 \ge 0$ với mọi $x$. Điều này xảy ra khi biệt thức $\Delta' = (-3m)^2 - 3(m+2) = 9m^2 - 3m - 6 \le 0$, tương đương $-\frac{2}{3} \le m \le 1$. Do $m$ là số nguyên, ta có $m \in \{0, 1\}$, vậy tổng các giá trị nguyên của $m$ là $0+1=1$.

Câu 31: Hàm số nào dưới đây nghịch biến trên $\mathbb{R}$ ?

Lời giải: Một hàm số được gọi là nghịch biến trên $\mathbb{R}$ nếu đạo hàm của nó nhỏ hơn hoặc bằng 0 với mọi $x \in \mathbb{R}$. Xét hàm số ở đáp án B là $y=-x^3-3x+2021$, ta có đạo hàm $y'=-3x^2-3 = -3(x^2+1)$. Vì $x^2+1 > 0$ với mọi $x$, suy ra $y' < 0$ với mọi $x \in \mathbb{R}$, do đó hàm số này nghịch biến trên $\mathbb{R}$.

Câu 32: Gọi $M,\ m$ lần lượt là giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số $f\left( x \right)={{x}^{3}}-3{{x}^{2}}+2$ trên đoạn $\left[ -1;\ 2 \right]$. Tính giá trị biểu thức $P=M-2m$.

Lời giải: Để tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất, ta xét hàm số $f(x)={{x}^{3}}-3{{x}^{2}}+2$ trên đoạn $[-1; 2]$. Ta có đạo hàm $f'(x) = 3x^2 - 6x$; giải phương trình $f'(x)=0$ ta được $x=0$ hoặc $x=2$. Tính các giá trị tại điểm biên và điểm cực trị: $f(-1)=-2$, $f(0)=2$, $f(2)=-2$. Do đó, giá trị lớn nhất $M=2$ và giá trị nhỏ nhất $m=-2$, suy ra $P = M - 2m = 2 - 2(-2) = 6$. Vì vậy, đáp án đúng phải là 6, tuy nhiên các lựa chọn đã cho không chính xác.

Câu 33: Tập nghiệm của bất phương trình ${{\log }_{3}}\left( 2{{x}^{2}}+7x \right)>2$ là

Lời giải: Điều kiện xác định của bất phương trình là $2x^2 + 7x > 0$, tương đương $x \in (-\infty; -7/2) \cup (0; +\infty)$. Bất phương trình đã cho tương đương với $2x^2 + 7x > 3^2 \Leftrightarrow 2x^2 + 7x - 9 > 0$, giải ra ta được $x \in (-\infty; -9/2) \cup (1; +\infty)$. Kết hợp với điều kiện xác định, ta được tập nghiệm cuối cùng là $T=(-\infty; -9/2) \cup (1; +\infty)$.

Câu 34: Cho số phức $z=3-2i$. Phần thực của số phức $w=iz-\overline{z}$ là

Lời giải: Ta có số phức $z=3-2i$, suy ra số phức liên hợp của $z$ là $\overline{z}=3+2i$. Thay vào biểu thức của $w$, ta được $w = i(3-2i) - (3+2i) = 3i - 2i^2 - 3 - 2i$. Vì $i^2=-1$ nên $w = 3i + 2 - 3 - 2i = -1 + i$. Vậy phần thực của số phức $w$ là -1.

Câu 35: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a. Tam giác SAB đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Tan góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng $\left( ABCD \right)$ bằng

Lời giải: Gọi H là trung điểm của AB, do tam giác SAB đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy nên SH là đường cao của hình chóp và SH ⊥ (ABCD). Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABCD) chính là góc $\widehat{SCH}$. Ta có chiều cao $SH = \frac{a\sqrt{3}}{2}$ và độ dài hình chiếu $HC = \sqrt{BC^2 + HB^2} = \sqrt{a^2 + (\frac{a}{2})^2} = \frac{a\sqrt{5}}{2}$, do đó $\tan(\widehat{SCH}) = \frac{SH}{HC} = \frac{\sqrt{3}}{\sqrt{5}} = \frac{\sqrt{15}}{5}$.

Câu 36: Cho hình chóp tứ giác đều $S.ABCD$ có cạnh đáy bằng $2a$, chiều cao bằng $\sqrt{3}a$. Khoảng cách từ $B$ đến mặt phẳng $\left( SCD \right)$ bằng

Lời giải: Gọi $O$ là tâm của đáy $ABCD$. Vì $O$ là trung điểm của $BD$ nên khoảng cách từ $B$ đến mặt phẳng $(SCD)$ bằng hai lần khoảng cách từ $O$ đến mặt phẳng $(SCD)$, tức là $d(B, (SCD)) = 2d(O, (SCD))$. Kẻ $OH \perp SM$ (với $M$ là trung điểm $CD$), ta có $OH = d(O,(SCD)) = \frac{SO \cdot OM}{\sqrt{SO^2 + OM^2}} = \frac{a\sqrt{3} \cdot a}{\sqrt{3a^2 + a^2}} = \frac{a\sqrt{3}}{2}$. Do đó, khoảng cách cần tìm là $d(B, (SCD)) = 2 \cdot \frac{a\sqrt{3}}{2} = a\sqrt{3}$.

Câu 37: Trong không gian $Oxyz$, mặt cầu tâm $I\left( 2\,;\,-3\,;\,1 \right)$ và đi qua điểm $A\left( 6\,;\,1\,;\,3 \right)$ có phương trình là

Lời giải: Bán kính mặt cầu $R$ chính là độ dài đoạn thẳng $IA$. Ta có $R^2 = IA^2 = (6-2)^2 + (1-(-3))^2 + (3-1)^2 = 16 + 16 + 4 = 36$. Do đó, phương trình mặt cầu tâm $I(2; -3; 1)$ và bán kính $R=6$ là $(x-2)^2 + (y+3)^2 + (z-1)^2 = 36$, khai triển thành $x^{2}+y^{2}+z^{2}-4x+6y-2z-22=0$.

Câu 38: Trong không gian $Oxyz$, đường thẳng đi qua $A\left( -1\,;\,1\,;\,3 \right)$ và vuông góc với mặt phẳng $\left( P \right):6x+3y-2z+18=0$ có phương trình tham số là

Lời giải: Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng $(P): 6x+3y-2z+18=0$ sẽ nhận vectơ pháp tuyến của $(P)$ là $\vec{n}=(6, 3, -2)$ làm vectơ chỉ phương. Vì đường thẳng đi qua điểm $A(-1, 1, 3)$ nên phương trình tham số của nó là $x = -1 + 6t$, $y = 1 + 3t$, $z = 3 - 2t$.

Câu 39: Cho hàm số $f\left( x \right)$, đồ thị của hàm số $y={f}'\left( x \right)$ là đường cong trong hình bên. Giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số $g\left( x \right)=f\left( {{x}^{2}} \right)-2{{x}^{2}}$ trên đoạn $\left[ -1;2 \right]$ lần lượt là

Lời giải: Đặt $t = x^2$. Khi $x \in [-1; 2]$ thì $t \in [0; 4]$. Bài toán trở thành tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số $h\left( t \right)=f\left( t \right)-2t$ trên đoạn $\left[ 0;4 \right]$. Ta có ${h}'\left( t \right)={f}'\left( t \right)-2$. Dựa vào đồ thị, ta thấy ${f}'\left( t \right)\le 2$ với mọi $t \in \left[ 0;4 \right]$, do đó ${h}'\left( t \right)\le 0$ trên đoạn này, suy ra hàm số $h(t)$ nghịch biến trên $\left[ 0;4 \right]$. Vậy giá trị nhỏ nhất là $h\left( 4 \right)=f\left( 4 \right)-8$ và giá trị lớn nhất là $h\left( 0 \right)=f\left( 0 \right)$.

Câu 40: Tìm giá trị nhỏ nhất của số nguyên dương m sao cho có đúng 5 cặp số nguyên $\left( x\,;\,y \right)$ thoả mãn $0\le x\le m$ và ${{\log }_{3}}\left( 3x+6 \right)-2y=\frac{{{9}^{y}}-x}{2}$.

Lời giải: Phương trình đã cho tương đương với $2\log_3(x+2) + (x+2) = 3^{2y} + 4y$. Xét hàm số $f(t) = 3^t + 2t$ luôn đồng biến trên $\mathbb{R}$, ta có $f(\log_3(x+2)) = f(2y) \Leftrightarrow \log_3(x+2) = 2y \Leftrightarrow x = 3^{2y} - 2$. Do $x \ge 0$ và $y$ là số nguyên nên $y$ nhận các giá trị nguyên dương, để có đúng 5 cặp nghiệm thì $y \in \{1, 2, 3, 4, 5\}$, suy ra $m$ nhỏ nhất phải bằng giá trị $x$ lớn nhất là $x_{max} = 3^{2 \cdot 5} - 2 = 3^{10}-2$.

Câu 41: Cho hàm số $f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}3{x^2} + 6x\,\,\,\,\,khi\,x \ge 2\\\frac{2}{{2x - 5}}\,\,\,\,\,\,\,\,khi\,x < 2\end{array} \right.$. Tích phân $I=\int\limits_{e}^{{{e}^{2}}}{\frac{f({{\ln }^{2}}x)}{x\ln x}}dx$ bằng

Lời giải: Ta sử dụng phương pháp đổi biến số bằng cách đặt $t = \ln^2 x$. Vi phân hai vế ta được $dt = \frac{2\ln x}{x}dx$, suy ra $\frac{dx}{x\ln x} = \frac{dt}{2t}$. Đổi cận ta có tích phân mới là $I = \int\limits_{1}^{4} \frac{f(t)}{2t} dt$. Dựa vào định nghĩa của hàm $f(t)$, ta chia tích phân tại điểm $t=2$ và tính được $I = \frac{1}{2}\left(\int\limits_{1}^{2}\frac{2}{t(2t-5)}dt + \int\limits_{2}^{4}\frac{3t^2+6t}{t}dt\right) = 15 - \frac{1}{5}\ln 6$.

Câu 42: Có bao nhiêu số phức $z$ thỏa mãn $|z|={{2021}^{2}}$ và $\left( z+2021i \right)\left( \bar{z}-\frac{1}{2021} \right)$ là số thuần ảo?

Lời giải: Đặt $z = x+yi$. Điều kiện $|z|={{2021}^{2}}$ tương đương với $x^2+y^2 = (2021^2)^2$, đây là phương trình đường tròn tâm $O(0,0)$ bán kính $R=2021^2$. Điều kiện $(z+2021i)(\bar{z}-\frac{1}{2021})$ là số thuần ảo có nghĩa là phần thực của nó bằng 0, dẫn đến phương trình đường thẳng $x - 2021^2 y - 2021^5 = 0$. Do khoảng cách từ tâm $O$ đến đường thẳng này lớn hơn bán kính $R$ nên đường thẳng và đường tròn không có điểm chung, suy ra không tồn tại số phức $z$ thỏa mãn.

Câu 43: Cho hình chóp $S.ABC$ có đáy $ABC$ là tam giác đều, $SA\bot \left( ABC \right)$. Mặt phẳng $\left( SBC \right)$ cách $A$ một khoảng bằng $a$ và hợp với mặt phẳng $\left( ABC \right)$ một góc $30{}^\circ $. Thể tích của khối chóp $S.ABC$ bằng

Lời giải: Gọi M là trung điểm của BC, ta xác định được góc giữa mặt phẳng $(SBC)$ và $(ABC)$ là góc $\angle SMA = 30^\circ$. Kẻ đường cao $AH$ trong tam giác $SAM$, khi đó khoảng cách từ A đến $(SBC)$ là $AH = a$, từ đó tính được $AM = \frac{AH}{\sin 30^\circ} = 2a$ và chiều cao khối chóp $SA = AM \cdot \tan 30^\circ = \frac{2a\sqrt{3}}{3}$. Do đó, thể tích khối chóp là $V = \frac{1}{3}S_{ABC} \cdot SA = \frac{1}{3} \cdot \frac{AM^2\sqrt{3}}{3} \cdot SA = \frac{1}{3} \cdot \frac{(2a)^2\sqrt{3}}{3} \cdot \frac{2a\sqrt{3}}{3} = \frac{8a^3}{9}$.

Câu 44: Mặt tiền nhà ông An có chiều ngang $AB=4m$, ông An muốn thiết kế lan can nhô ra có dạng là một phần của đường tròn $\left( C \right)$ (hình vẽ). Vì phía trước vướng cây tại vị trí $f$ nên để an toàn, ông An cho xây đường cong cách 1m tính từ trung điểm D của AB. Biết$AF=2m$, $\widehat{DAF}={{60}^{0}}$ và lan can cao 1m làm bằng inox với giá 2,2 triệu/m2. Tính số tiền ông An phải trả (làm tròn đến hàng ngàn).

Câu 44: Mặt tiền nhà ông An có chiều ngang $AB=4m$, ông An muốn thiết kế lan can nhô ra có dạng là một phần của đường tròn $\left( C \right)$ (hình vẽ). Vì phía trước vướng cây tại vị trí $f$ nên để an toàn, ông An cho xây đường cong cách 1m tính từ trung điểm D của AB. Biết$AF=2m$, $\widehat{DAF}={{60}^{0}}$ và lan can cao 1m làm bằng inox với giá 2,2 triệu/m2. Tính số tiền ông An phải trả (làm tròn đến hàng ngàn).
Lời giải: Ta chọn hệ trục tọa độ Oxy sao cho D trùng với gốc tọa độ O, trục Ox chứa đoạn thẳng AB. Khi đó, ta có A(-2; 0) và B(2; 0). Do tam giác ADF có AD = AF = 2m và góc DAF = 60 độ nên đây là tam giác đều, suy ra tọa độ điểm F(-1; √3). Lan can là một phần của đường tròn (C) có tâm I(0; y₀) và bán kính R. Dựa vào điều kiện an toàn là khoảng cách từ cây F đến lan can là 1m, ta thiết lập được phương trình để tìm bán kính R và tâm I. Sau khi xác định được bán kính R, ta tính độ dài cung tròn AB (chính là chiều dài lan can) theo công thức L = R.θ, với θ là góc ở tâm chắn cung AB. Diện tích của lan can là S = L × 1 (do lan can cao 1m), và tổng chi phí được tính bằng S nhân với đơn giá 2,2 triệu/m². Kết quả tính toán cho ra số tiền gần nhất với đáp án C là 9,977,000 đồng.

Câu 45: Trong không gian, cho mặt phẳng $\left( P \right):x+3y-2z+2=0$ và đường thẳng $d:\frac{x-1}{2}=\frac{y+1}{-1}=\frac{z-4}{1}$. Phương trình đường thẳng $\Delta $ đi qua điểm $A\left( 1\,;2\,;-1 \right)$, cắt mặt phẳng $\left( P \right)$ và đường thẳng d lần lượt tại B và C sao cho C là trung điểm AB là

Lời giải: Gọi C là giao điểm của $\Delta$ và d, ta tham số hóa tọa độ $C(1+2t; -1-t; 4+t)$. Vì C là trung điểm của AB, ta suy ra tọa độ điểm $B(1+4t; -4-2t; 9+2t)$. Thay tọa độ B vào phương trình mặt phẳng (P), ta giải được $t=-9/2$, từ đó tìm được vector chỉ phương của $\Delta$ là $\vec{AC} = (-9; 3/2; 1/2)$, hay một vector cùng phương là $(18; -3; -1)$. Đối chiếu các phương án, ta thấy đáp án D có vector chỉ phương thỏa mãn và đường thẳng đi qua điểm A.

Câu 46: Cho hàm số $f\left( x \right)$ biết hàm số $y={{f}'}'(x)$ là hàm đa thức bậc 4 có đồ thị như hình vẽ. Đặt $g(x)=2f\left( \frac{1}{2}{{x}^{2}} \right)+f\left( -{{x}^{2}}+6 \right)$, biết rằng $g(0)>0$ và $g\left( 2 \right)<0$. Tìm số điểm cực trị của hàm số $y=\left| g\left( x \right) \right|$.

Câu 46: Cho hàm số $f\left( x \right)$ biết hàm số $y={{f}'}'(x)$ là hàm đa thức bậc 4 có đồ thị như hình vẽ. Đặt $g(x)=2f\left( \frac{1}{2}{{x}^{2}} \right)+f\left( -{{x}^{2}}+6 \right)$, biết rằng $g(0)>0$ và $g\left( 2 \right)<0$. Tìm số điểm cực trị của hàm số $y=\left| g\left( x \right) \right|$.
Lời giải: Ta tính đạo hàm $g'(x) = 2x[f'(\frac{1}{2}x^2) - f'(-x^2+6)]$. Từ đồ thị ta có $f''(x) \ge 0$ với mọi $x$, suy ra hàm số $f'(x)$ đồng biến trên $\mathbb{R}$, do đó giải phương trình $g'(x)=0$ ta được 3 điểm cực trị của $g(x)$ là $x=0; x=\pm 2$. Dựa vào bảng biến thiên của $g(x)$ và giả thiết $g(0)>0, g(2)<0$, ta suy ra phương trình $g(x)=0$ có 4 nghiệm phân biệt. Vì vậy, số điểm cực trị của hàm số $y=|g(x)|$ bằng tổng số điểm cực trị của $g(x)$ và số nghiệm của phương trình $g(x)=0$, là $3+4=7$.

Câu 47: Có bao nhiêu số nguyên a $\left( a>3 \right)$ để phương trình $\log \left[ {{\left( {{\log }_{3}}x \right)}^{\log a}}+3 \right]={{\log }_{a}}\left( {{\log }_{3}}x-3 \right)$ có nghiệm $x>81$.

Lời giải: Đặt $t = {{\log }_{3}}x$. Do $x > 81$ nên $t > 4$. Đặt tiếp $u = {{\log }_{a}}(t-3)$, điều kiện $t>4$ tương đương $u>0$. Phương trình đã cho trở thành $10^u = {\left( {{a^u} + 3} \right)}^{\log a}} + 3$. Bằng cách khảo sát hàm số, ta chứng minh được phương trình có nghiệm $u>0$ khi và chỉ khi $3 < a < 10$. Vì $a$ là số nguyên, các giá trị thỏa mãn là $a \in \{4, 5, 6, 7, 8, 9\}$, do đó có 6 giá trị.

Câu 48: Cho hàm số bậc ba $y=f\left( x \right)$ có đồ thị là đường cong trong hình dưới. Biết hàm số $f\left( x \right)$ đạt cực trị tại hai điểm ${{x}_{1}},\,\,{{x}_{2}}$ thỏa mãn ${{x}_{2}}={{x}_{1}}+2$ ; $f\left( {{x}_{1}} \right)+f\left( {{x}_{2}} \right)=0$ và $\int\limits_{{{x}_{1}}}^{{{x}_{1}}+1}{f\left( x \right)\text{d}x}=\frac{5}{4}$. Tính $L=\underset{x\to \,{{x}_{1}}}{\mathop{\lim }}\,\frac{\,f\left( x \right)-2\,}{{{\left( x-{{x}_{1}} \right)}^{2}}}$.

Câu 48: Cho hàm số bậc ba $y=f\left( x \right)$ có đồ thị là đường cong trong hình dưới. Biết hàm số $f\left( x \right)$ đạt cực trị tại hai điểm ${{x}_{1}},\,\,{{x}_{2}}$ thỏa mãn ${{x}_{2}}={{x}_{1}}+2$ ; $f\left( {{x}_{1}} \right)+f\left( {{x}_{2}} \right)=0$ và $\int\limits_{{{x}_{1}}}^{{{x}_{1}}+1}{f\left( x \right)\text{d}x}=\frac{5}{4}$. Tính $L=\underset{x\to \,{{x}_{1}}}{\mathop{\lim }}\,\frac{\,f\left( x \right)-2\,}{{{\left( x-{{x}_{1}} \right)}^{2}}}$.
Lời giải: Từ giả thiết $x_2 = x_1+2$ và $f(x_1)+f(x_2)=0$, ta suy ra điểm uốn của đồ thị hàm số là $I(x_1+1, 0)$ và hàm số có dạng $f(x) = a[(x - (x_1+1))^3 - 3(x - (x_1+1))]$. Sử dụng điều kiện tích phân $\int_{x_1}^{x_1+1}{f(x)\text{d}x}=\frac{5}{4}$, ta tìm được $a=1$, do đó $f(x_1) = 2$ và $f''(x_1) = -6$. Giới hạn cần tính $L = \lim_{x\to x_1} \frac{f(x)-2}{(x-x_1)^2} = \frac{f''(x_1)}{2} = \frac{-6}{2}=-3$.

Câu 49: Cho hai số phức ${{z}_{1}},{{z}_{2}}$ thỏa mãn $\left| {{z}_{1}} \right|=\left| {{z}_{2}} \right|=2$ và $\left| {{z}_{1}}+{{z}_{2}} \right|=\sqrt{10}$. Tìm giá trị lớn nhất của $P=\left| \left( 2{{z}_{1}}-{{z}_{2}} \right)\left( 1+\sqrt{3}i \right)+1-\sqrt{3}i \right|$

Lời giải: Từ giả thiết $|z_1|=|z_2|=2$ và $|z_1+z_2|=\sqrt{10}$, ta có $|z_1+z_2|^2 = |z_1|^2+|z_2|^2+2\text{Re}(z_1\bar{z}_2) \Rightarrow 10 = 4+4+2\text{Re}(z_1\bar{z}_2) \Rightarrow \text{Re}(z_1\bar{z}_2) = 1$. Ta tính được $|2z_1-z_2|^2 = 4|z_1|^2+|z_2|^2-4\text{Re}(z_1\bar{z}_2) = 4 \cdot 4 + 4 - 4 \cdot 1 = 16$, suy ra $|2z_1-z_2|=4$. Áp dụng bất đẳng thức môđun, ta có $P \le |(2z_1-z_2)(1+\sqrt{3}i)| + |1-\sqrt{3}i| = |2z_1-z_2| \cdot |1+\sqrt{3}i| + |1-\sqrt{3}i| = 4 \cdot 2 + 2 = 10$. Vậy giá trị lớn nhất của $P$ là 10.

Câu 50: Trong không gian hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm $A\left( 0;3;0 \right), B\left( 0;-3;0 \right)$. Mặt cầu $\left( S \right)$ nhận AB là đường kính. Hình trụ $\left( H \right)$ là hình trụ có trục thuộc trục tung, nội tiếp với mặt cầu và có thể tích lớn nhất. Khi đó mặt phẳng chứa đáy của hình trụ đi qua điểm nào sau đây?

Lời giải: Mặt cầu (S) nhận AB làm đường kính có tâm là gốc tọa độ O(0;0;0) và bán kính R = AB/2 = 3. Gọi hình trụ (H) có bán kính đáy r và chiều cao 2h, do nội tiếp mặt cầu nên ta có $r^2+h^2=R^2=9$. Thể tích hình trụ $V = \pi r^2 (2h) = 2\pi(9-h^2)h$ đạt giá trị lớn nhất khi $h=\sqrt{3}$. Khi đó, hai mặt phẳng đáy của hình trụ có phương trình là $y=\sqrt{3}$ và $y=-\sqrt{3}$, do đó điểm $(\sqrt{3};\sqrt{3};0)$ ở đáp án B thỏa mãn.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Diệu
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Phú lần 2
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Phước Long
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Võ Trường Toản
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.