TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Toán THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Quang Hà lần 3

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Quang Hà lần 3 giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Quang Hà lần 3

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Tập xác định D của hàm số $y=\frac{2020}{\sin x}.$

Lời giải: Hàm số $y=\frac{2020}{\sin x}$ xác định khi mẫu số khác 0, tức là $\sin x \ne 0$. Phương trình $\sin x = 0$ có nghiệm $x = k\pi$ với $k \in \mathbb{Z}$, do đó tập xác định là $D=\mathbb{R}\backslash \left\{ k\pi ,k\in \mathbb{Z} \right\}$. Đây là kiến thức cơ bản về tập xác định của hàm số lượng giác trong chương trình Toán THPT.

Câu 2: Tìm hệ số của ${{x}^{12}}$ trong khai triển ${{\left( 2x-{{x}^{2}} \right)}^{10}}.$

Lời giải: Để tìm hệ số của $x^{12}$ trong khai triển $(2x-x^2)^{10}$, ta sử dụng công thức số hạng tổng quát của nhị thức Newton. Khi cho số mũ của x bằng 12, ta tìm được $k=2$ và hệ số tương ứng là $2^8 C_{10}^2$. Đáp án B chính xác vì đã bao gồm đầy đủ cả hệ số $2^8$ và tổ hợp $C_{10}^2$.

Câu 3: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật $AD=a,AB=2a.$ Cạnh bên SA=2a và vuông góc với đáy. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của SB và SD. Tính khoảng cách d từ S đến mặt phẳng $\left( AMN \right).$

Lời giải: Sử dụng phương pháp tọa độ hóa với A(0,0,0), B(2a,0,0), D(0,a,0), S(0,0,2a). Tìm được phương trình mặt phẳng (AMN) là $ -x + 2y + z = 0 $. Khoảng cách từ S(0,0,2a) đến mặt phẳng này là $ d = \frac{|2a|}{\sqrt{6}} = \frac{a\sqrt{6}}{3} $, phù hợp với đáp án A.

Câu 4: Tìm giá trị lớn nhất của hàm số $f\left( x \right)={{x}^{3}}-2{{x}^{2}}-4x+1$ trên đoạn $\left[ 1;3 \right].$

Lời giải: Để tìm giá trị lớn nhất của hàm số $f(x)=x^{3}-2x^{2}-4x+1$ trên đoạn $[1;3]$, ta tính đạo hàm $f'(x)=3x^{2}-4x-4$ và giải phương trình $f'(x)=0$ được nghiệm $x=2$ thuộc đoạn $[1;3]$. So sánh các giá trị $f(1)=-4$, $f(2)=-7$, $f(3)=-2$, ta thấy giá trị lớn nhất là $-2$ tại $x=3$.

Câu 5: Nếu các số $5+m;7+2m;17+m$ theo thứ tự lập thành cấp số cộng thì m bằng bao nhiêu?

Lời giải: Để ba số $5+m$, $7+2m$, $17+m$ lập thành cấp số cộng, ta áp dụng tính chất: số ở giữa bằng trung bình cộng của hai số còn lại. Từ phương trình $2(7+2m) = (5+m) + (17+m)$, ta giải được $14+4m = 22+2m$ suy ra $m=4$. Đây là dạng toán cơ bản về cấp số cộng trong chương trình Toán lớp 11.

Câu 6: Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a, SA vuông góc với mặt phẳng $\left( ABC \right),$ góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng $\left( ABC \right)$ bằng ${{60}^{0}}.$ Thể tích khối chóp đã cho bằng

Lời giải: Vì SA vuông góc với mặt phẳng đáy (ABC), góc giữa SB và (ABC) chính là góc SBA bằng 60°. Trong tam giác vuông SAB, ta có SA = AB·tan(60°) = a√3. Diện tích đáy tam giác đều là $\frac{a^2\sqrt{3}}{4}$, nên thể tích khối chóp là $V = \frac{1}{3} \cdot \frac{a^2\sqrt{3}}{4} \cdot a\sqrt{3} = \frac{a^3}{4}$.

Câu 7: Hỏi trên $\left[ 0;\frac{\pi }{2} \right],$phương trình $\sin x=\frac{1}{2}$ có bao nhiêu nghiệm?

Lời giải: Phương trình $\sin x=\frac{1}{2}$ có nghiệm tổng quát là $x=\frac{\pi}{6}+k2\pi$ và $x=\frac{5\pi}{6}+k2\pi$. Trên đoạn $\left[0;\frac{\pi}{2}\right]$, chỉ có nghiệm $x=\frac{\pi}{6}$ thuộc đoạn này, còn nghiệm $x=\frac{5\pi}{6}$ nằm ngoài đoạn đang xét. Vì vậy phương trình chỉ có 1 nghiệm duy nhất trên đoạn đã cho.

Câu 8: Có bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau và khác 0 mà trong mỗi số luôn có mặt hai chữ số chẵn và hai chữ số lẻ?

Lời giải: Đáp án C đúng vì ta cần chọn 2 chữ số chẵn từ 4 chữ số chẵn (2, 4, 6, 8) bằng $C_{4}^{2}$, chọn 2 chữ số lẻ từ 5 chữ số lẻ (1, 3, 5, 7, 9) bằng $C_{5}^{2}$, sau đó sắp xếp 4 chữ số này vào 4 vị trí bằng $4!$. Công thức $4!C_{4}^{2}C_{5}^{2}$ cho kết quả chính xác số lượng số tự nhiên thỏa mãn điều kiện đề bài.

Câu 9: Cho hàm số $f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như sau: Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng sau?

Câu 9: Cho hàm số $f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như sau: Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng sau?
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên, hàm số nghịch biến khi đạo hàm $f'(x)$ mang dấu âm. Quan sát bảng, ta thấy $f'(x) < 0$ trên các khoảng $(-\infty; -2)$ và $(0; 2)$. Trong các lựa chọn đã cho, khoảng $(0; 2)$ là khoảng hàm số nghịch biến.

Câu 10: Thể tích khối lập phương có cạnh 2a bằng

Lời giải: Thể tích khối lập phương được tính bằng công thức $V = a^3$, với $a$ là độ dài cạnh. Trong trường hợp này, cạnh khối lập phương là $2a$ nên thể tích sẽ là $(2a)^3 = 8a^3$. Do đó, đáp án đúng là $8a^3$ tương ứng với lựa chọn D.

Câu 11: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ bên. Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng sau?

Câu 11: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ bên. Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng sau?
Lời giải: Dựa vào đồ thị hàm số, ta thấy rằng hàm số nghịch biến khi đồ thị đi xuống từ trái sang phải. Trên khoảng $\left( 2;3 \right)$, đồ thị hàm số đi xuống, tức là giá trị của $y$ giảm khi $x$ tăng. Các khoảng khác không hoàn toàn nghịch biến.

Câu 12: Cho cấp số nhân $\left( {{u}_{n}} \right)$ có ${{u}_{1}}=-3$ và $q=\frac{2}{3}.$ Mệnh đề nào sau đây đúng?

Lời giải: Áp dụng công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân $u_n = u_1 \times q^{n-1}$, ta có $u_5 = (-3) \times \left(\frac{2}{3}\right)^4 = (-3) \times \frac{16}{81} = -\frac{48}{81} = -\frac{16}{27}$. Đây là dạng bài toán cơ bản về cấp số nhân trong đề thi THPT Quốc gia môn Toán.

Câu 13: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đồ thị $f'\left( x \right)$ là parabol như hình vẽ. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Câu 13: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đồ thị $f'\left( x \right)$ là parabol như hình vẽ. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Lời giải: Dựa vào đồ thị của hàm số $y=f'(x)$, ta thấy $f'(x) > 0$ khi đồ thị nằm phía trên trục hoành, tương ứng với $x \in (-\infty; -1) \cup (3; +\infty)$. Do đó, hàm số $y=f(x)$ đồng biến trên các khoảng $(-\infty; -1)$ và $(3; +\infty)$. Đối chiếu với các phương án, ta thấy phương án B là chính xác.

Câu 14: Nghiệm phương trình ${{3}^{2x-1}}=27$ là

Lời giải: Ta có $27 = 3^3$ nên phương trình $3^{2x-1} = 27$ tương đương với $3^{2x-1} = 3^3$. Vì cơ số bằng nhau, ta suy ra $2x - 1 = 3$, giải ra được $x = 2$. Đây là phương trình mũ cơ bản trong chương trình Toán THPT.

Câu 15: Cho hai số thực dương $m,n\left( n\ne 1 \right)$ thỏa mãn $\frac{{{\log }_{7}}m.{{\log }_{2}}7}{{{\log }_{2}}10-1}=3+\frac{1}{{{\log }_{n}}5}.$ Khẳng định nào sau đây là đúng?

Lời giải: Áp dụng các công thức đổi cơ số logarit, ta biến đổi phương trình ban đầu thành ${{\log }_{5}}m = 3 + {{\log }_{5}}n$. Từ đó suy ra ${{\log }_{5}}\frac{m}{n} = 3$, nên $\frac{m}{n} = 5^3 = 125$. Vậy mối quan hệ đúng là $m = 125n$.

Câu 16: Đồ thị hàm số $y=\frac{2x-1}{x+1}$ có bao nhiêu đường tiệm cận?

Lời giải: Hàm số $y=\frac{2x-1}{x+1}$ có tiệm cận đứng tại $x=-1$ (khi mẫu số bằng 0) và tiệm cận ngang $y=2$ (khi $x\to\pm\infty$). Vậy đồ thị hàm số có tổng cộng 2 đường tiệm cận, đây là kiến thức cơ bản về khảo sát hàm số trong chương trình Toán THPT.

Câu 17: Tính tổng các giá trị nguyên của hàm số m trên $\left[ -20;20 \right]$ để hàm số $y=\frac{\sin x+m}{\sin x-1}$ nghịch biến trên khoảng $\left( \frac{\pi }{2};\pi \right).$

Lời giải: Hàm số nghịch biến trên khoảng $\left( \frac{\pi}{2};\pi \right)$ khi $m < -1$. Các giá trị nguyên $m$ thỏa mãn trong đoạn $[-20;20]$ là $-20, -19, \ldots, -2$. Tổng của dãy số này là $-209$, được tính bằng công thức tổng cấp số cộng với 19 số hạng từ $-20$ đến $-2$.

Câu 18: Giá trị cực đại của hàm số $y={{x}^{3}}-3x+2$ bằng

Lời giải: Để tìm giá trị cực đại của hàm số $y=x^{3}-3x+2$, ta tính đạo hàm $y'=3x^{2}-3$ và giải phương trình $y'=0$ thu được $x=±1$. Xét dấu đạo hàm bậc hai $y''=6x$, tại $x=-1$ thì $y''(-1)=-6<0$ nên đây là điểm cực đại. Thay $x=-1$ vào hàm số ta được $y(-1)=4$, đây chính là giá trị cực đại cần tìm.

Câu 19: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, cạnh bên SA vuông góc với mặt đáy và $SA=a\sqrt{2}.$ Thể tích khối chóp đã cho bằng:

Lời giải: Thể tích khối chóp được tính bằng công thức $V = \frac{1}{3} \times \text{diện tích đáy} \times \text{chiều cao}$. Với đáy là hình vuông cạnh $a$, diện tích đáy là $a^2$, chiều cao $SA = a\sqrt{2}$, ta có $V = \frac{1}{3} \times a^2 \times a\sqrt{2} = \frac{a^3\sqrt{2}}{3}$. Đây là dạng bài toán cơ bản về tính thể tích khối chóp trong hình học không gian.

Câu 20: Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số $y={{x}^{3}}-2x+3$ tại điểm $M\left( 1;2 \right).$

Lời giải: Đạo hàm của hàm số $y=x^3-2x+3$ là $y'=3x^2-2$. Tại điểm $M(1;2)$, hệ số góc của tiếp tuyến là $y'(1)=3(1)^2-2=1$. Phương trình tiếp tuyến có dạng $y-2=1(x-1)$ hay $y=x+1$, trùng với đáp án C.

Câu 21: Đồ thị hàm số $y=\frac{\sqrt{x-7}}{{{x}^{2}}+3x-4}$ có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?

Lời giải: Hàm số có tập xác định là $x \geq 7$ do điều kiện của căn thức $\sqrt{x-7}$. Mẫu số $x^{2}+3x-4=0$ có nghiệm $x=-4$ và $x=1$, nhưng cả hai nghiệm này đều không thuộc tập xác định. Do đó, hàm số không có điểm nào làm mẫu số bằng 0 trong tập xác định, nên không có đường tiệm cận đứng.

Câu 22: Hàm số $y=\sqrt[3]{{{x}^{2}}}$ có tất cả bao nhiêu điểm cực trị?

Lời giải: Hàm số $y=\sqrt[3]{{x^{2}}}$ có thể viết lại dưới dạng $y=x^{\frac{2}{3}}$. Đạo hàm $y'=\frac{2}{3}x^{-\frac{1}{3}}$ không xác định tại $x=0$ và đổi dấu từ âm sang dương khi qua $x=0$, do đó hàm số có duy nhất một điểm cực trị tại $x=0$.

Câu 23: Gieo một con súc sắc cân đối và đồng chất hai lần. Tính xác suất để ít nhất một lần xuất hiện mặt sáu chấm.

Lời giải: Khi gieo súc sắc hai lần, tổng số kết quả có thể là 36. Số kết quả có ít nhất một lần xuất hiện mặt 6 chấm là 11 (gồm các cặp có 6 ở lần gieo thứ nhất hoặc thứ hai). Do đó xác suất cần tìm là $\frac{11}{36}$.

Câu 24: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ là hàm đa thức bậc bốn có đồ thị như hình vẽ bên. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m thuộc đoạn $\left[ -12;12 \right]$ để hàm số $g\left( x \right)=\left| 2f\left( x-1 \right)+m \right|$ có 5 điểm cực trị?

Câu 24: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ là hàm đa thức bậc bốn có đồ thị như hình vẽ bên. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m thuộc đoạn $\left[ -12;12 \right]$ để hàm số $g\left( x \right)=\left| 2f\left( x-1 \right)+m \right|$ có 5 điểm cực trị?
Lời giải: Số điểm cực trị của hàm số $g(x) = |2f(x-1)+m|$ bằng số điểm cực trị của hàm số $h(x) = 2f(x-1)+m$ cộng với số nghiệm của phương trình $h(x)=0$ không là điểm cực trị. Hàm số $f(x)$ có 3 điểm cực trị nên $h(x)$ cũng có 3 điểm cực trị, do đó để $g(x)$ có 5 điểm cực trị thì phương trình $f(x-1) = -m/2$ phải có 2 nghiệm phân biệt không là điểm cực trị. Dựa vào đồ thị, điều này xảy ra khi $\left[\begin{matrix} -m/2 > 2 \\ -6 < -m/2 < -3 \end{matrix}\right. \Leftrightarrow \left[\begin{matrix} m < -4 \\ 6 < m < 12 \end{matrix}\right.$. Với $m$ là số nguyên thuộc đoạn $[-12; 12]$, ta có $m \in \{-12,...,-5\} \cup \{7,...,11\}$, suy ra có $8+5=13$ giá trị của $m$ thỏa mãn.

Câu 25: Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D', gọi I là trung điểm BB'. Mặt phẳng $\left( DIC' \right)$ chia khối lập phương thành 2 phần. Tính tỉ số thể tích phần bé chia phần lớn.

Lời giải: Mặt phẳng $\left( DIC' \right)$ với I là trung điểm BB' sẽ cắt các cạnh A'B' và A'D' tạo thành khối đa diện có thể tích bằng $\frac{7}{24}$ thể tích khối lập phương. Phần còn lại có thể tích $\frac{17}{24}$, do đó tỉ số thể tích phần bé chia phần lớn là $\frac{7}{17}$. Đây là bài toán hình học không gian quen thuộc trong đề thi THPT Quốc gia.

Câu 26: Cho các số thực $x,y$ thỏa mãn ${{4}^{{{x}^{2}}+4{{y}^{2}}}}-{{2}^{{{x}^{2}}+4{{y}^{2}}+1}}={{2}^{3-{{x}^{2}}-4{{y}^{2}}-{{4}^{2-{{x}^{2}}-4{{y}^{2}}}}}}.$ Gọi $m,M$ lần lượt là giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của $P=\frac{x-2y-1}{x+y+4}.$ Tổng $M+m$ bằng

Lời giải: Từ phương trình mũ đã cho, ta tìm được điều kiện $x^2 + 4y^2 = 1$. Với điều kiện này, biểu thức $P = \frac{x-2y-1}{x+y+4}$ đạt giá trị lớn nhất $M$ và nhỏ nhất $m$ thỏa mãn $M + m = -\frac{36}{59}$. Đây là kết quả thu được từ việc khảo sát hàm số trên đường ellipse $x^2 + 4y^2 = 1$.

Câu 27: Cho hình chóp đều S.ABCD có cạnh đáy bằng 2, cạnh bên bằng 3. Gọi $\varphi $ là góc giữa cạnh bên và mặt đáy. Mệnh đề nào sau đây đúng?

Lời giải: Với hình chóp đều S.ABCD có cạnh đáy bằng 2 và cạnh bên bằng 3, ta tính được cosφ = OA/SA = √2/3, trong đó O là tâm đáy và A là đỉnh đáy. Điều này khớp hoàn toàn với đáp án D, trong khi các đáp án khác không phù hợp với kết quả tính toán.

Câu 28: Đường cong ở hình bên là đồ thị của một trong bến hàm số dưới đây. Hàm số đó là hàm số nào?

Câu 28: Đường cong ở hình bên là đồ thị của một trong bến hàm số dưới đây. Hàm số đó là hàm số nào?
Lời giải: Đồ thị hàm số đã cho là đồ thị của hàm bậc ba với hai điểm cực trị và có nhánh cuối cùng đi lên từ trái sang phải. Điều này cho thấy hệ số của ${{x}^{3}}$ phải là số dương. Các phương án B và C là hàm bậc bốn nên không phù hợp. Phương án D là hàm bậc ba nhưng có hệ số của ${{x}^{3}}$ là âm ($-{{x}^{3}}$), điều này trái với hướng của nhánh cuối cùng của đồ thị. Chỉ có phương án A ($y={{x}^{3}}-3{{x}^{2}}+3$) là hàm bậc ba với hệ số của ${{x}^{3}}$ dương. Kiểm tra đạo hàm $y' = 3{{x}^{2}}-6x = 3x(x-2)$, ta có hai điểm cực trị tại $x=0$ và $x=2$. Tại $x=0$, $y=3$ (cực đại); tại $x=2$, $y=-1$ (cực tiểu). Các đặc điểm này hoàn toàn khớp với đồ thị đã cho.

Câu 29: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành và có thể tích bằng 48. Gọi M, N lần lượt là các điểm thuộc cạnh AB, CD sao cho $MA=MB,NC=2ND.$ Thể tích khối chóp S.MBCN bằng

Lời giải: Thể tích khối chóp S.MBCN được tính bằng tỉ lệ diện tích đáy so với hình bình hành ABCD. Diện tích tứ giác MBCN bằng diện tích ABCD trừ diện tích tam giác AMD (bằng 1/4 diện tích ABCD) và tam giác AND (bằng 1/6 diện tích ABCD), do đó diện tích MBCN bằng 7/12 diện tích ABCD. Vậy thể tích S.MBCN = (7/12) × 48 = 28.

Câu 30: Tìm tất cả các giá trị của a thỏa mãn $\sqrt[15]{{{a}^{7}}}>\sqrt[5]{{{a}^{2}}}$

Lời giải: Bất phương trình $\sqrt[15]{{a}^{7}}>\sqrt[5]{{a}^{2}}$ tương đương với $a^{7/15} > a^{2/5}$. Với $a > 1$, hàm mũ đồng biến nên bất phương trình đúng do $7/15 > 2/5$. Các trường hợp $a < 0$, $a = 0$ và $0 < a < 1$ đều không thỏa mãn bất phương trình này.

Câu 31: Trong bốn hàm số được liệt kê ở 4 phương án A, B, C, D. Hàm số nào có bảng biến thiên như sau?

Câu 31: Trong bốn hàm số được liệt kê ở 4 phương án A, B, C, D. Hàm số nào có bảng biến thiên như sau?
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy $\lim_{x\to \pm\infty} y = -\infty$ nên đây là hàm số bậc bốn trùng phương có hệ số $a<0$, do đó ta loại phương án A và C. Hàm số có điểm cực tiểu là $(0; 2)$ và hai điểm cực đại là $(-1; 3), (1; 3)$. Thay tọa độ điểm cực tiểu $(0; 2)$ vào hàm số ở phương án D, $y=-x^4+2x^2+2$, ta có $2 = -0^4+2.0^2+2$, là một mệnh đề đúng. Do đó, D là phương án chính xác.

Câu 32: Cho hàm số $y=\frac{ax+b}{cx+d}$ với $a>0$ có đồ thị như hình bên. Mệnh đề nào sau đây đúng?

Câu 32: Cho hàm số $y=\frac{ax+b}{cx+d}$ với $a>0$ có đồ thị như hình bên. Mệnh đề nào sau đây đúng?
Lời giải: Dựa vào đồ thị, ta xác định được tiệm cận đứng $x = -\frac{d}{c} > 0$ và tiệm cận ngang $y = \frac{a}{c} > 0$. Do giả thiết $a>0$ nên từ tiệm cận ngang suy ra $c>0$, và từ tiệm cận đứng suy ra $d<0$. Hơn nữa, đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ $y(0)=\frac{b}{d}<0$, mà $d0$.

Câu 33: Cho hàm số $f\left( x \right)=\ln 2020-\ln \left( \frac{x+1}{x} \right).$ Tính $f'\left( 1 \right)+f'\left( 2 \right)+...+f'\left( 2020 \right).$

Lời giải: Đạo hàm của hàm số là $f'(x) = \frac{1}{x} - \frac{1}{x+1}$. Tổng $S = \sum_{k=1}^{2020} f'(k)$ là tổng telescoping, các số hạng triệt tiêu lẫn nhau chỉ còn lại $S = 1 - \frac{1}{2021} = \frac{2020}{2021}$. Đây là bài toán về tổng đạo hàm dạng telescoping trong đề thi thử THPT QG năm 2021.

Câu 34: Cho hàm số $y=\left( x-2 \right)\left( {{x}^{2}}+1 \right)$ có đồ thị $\left( C \right).$ Mệnh đề nào sau đây là đúng?

Lời giải: Đồ thị hàm số $y=(x-2)(x^2+1)$ cắt trục hoành tại các điểm có tung độ bằng 0. Giải phương trình $(x-2)(x^2+1)=0$ ta được nghiệm duy nhất $x=2$ vì $x^2+1>0$ với mọi $x$ thuộc $\mathbb{R}$. Do đó, đồ thị $(C)$ chỉ cắt trục hoành tại một điểm duy nhất.

Câu 35: Cho a là số thực lớn hơn 1. Khẳng định nào sau đây đúng?

Lời giải: Hàm số logarit $y=\log_a x$ có tập xác định là $(0;+\infty)$, không phải toàn bộ $\mathbb{R}$. Khi cơ số $a>1$, hàm số này đồng biến trên toàn bộ tập xác định của nó. Do đó, khẳng định đúng là hàm số đồng biến trên $(0;+\infty)$.

Câu 36: Rút gọn biểu thức $P={{x}^{\frac{1}{3}}}\sqrt[6]{x}$ với $x>0.$

Lời giải: Biểu thức $P={{x}^{\frac{1}{3}}}\sqrt[6]{x}$ có thể viết lại dưới dạng $P=x^{\frac{1}{3}} \cdot x^{\frac{1}{6}}$. Áp dụng quy tắc nhân lũy thừa cùng cơ số, ta có $P=x^{\frac{1}{3}+\frac{1}{6}}=x^{\frac{1}{2}}=\sqrt{x}$. Do đó đáp án A là chính xác.

Câu 37: Hình lăng trụ tam giác đều có bao nhiêu mặt phẳng đối xứng?

Lời giải: Hình lăng trụ tam giác đều có 4 mặt phẳng đối xứng, bao gồm 3 mặt phẳng vuông góc với đáy đi qua trung điểm các cạnh bên và 1 mặt phẳng song song với đáy đi qua trung điểm chiều cao. Đây là kiến thức hình học không gian quan trọng trong chương trình Toán THPT, thường xuất hiện trong các đề thi THPT Quốc gia.

Câu 38: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ liên tục trên đoạn $\left[ -2;2 \right]$ và có đồ thị là đường cong như hình vẽ. Hỏi phương trình $\left| f\left( x \right)-1 \right|=1$ có bao nhiêu nghiệm phân biệt trên $\left[ -2;2 \right]?$

Câu 38: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ liên tục trên đoạn $\left[ -2;2 \right]$ và có đồ thị là đường cong như hình vẽ. Hỏi phương trình $\left| f\left( x \right)-1 \right|=1$ có bao nhiêu nghiệm phân biệt trên $\left[ -2;2 \right]?$
Lời giải: Phương trình đã cho tương đương với $\left[\begin{matrix} f(x)-1=1 \\ f(x)-1=-1 \end{matrix}\right. \Leftrightarrow \left[\begin{matrix} f(x)=2 \\ f(x)=0 \end{matrix}\right.$. Dựa vào đồ thị hàm số, đường thẳng $y=2$ cắt đồ thị tại 2 điểm phân biệt, và đường thẳng $y=0$ (trục hoành) cắt đồ thị tại 3 điểm phân biệt. Vì các nghiệm này không trùng nhau nên tổng cộng có 5 nghiệm phân biệt.

Câu 39: Cho $a,b,x,y$ là các số thực dương và $a,b$ khác 1. Mệnh đề nào sau đây đúng?

Lời giải: Đáp án C đúng vì đây là công thức đổi cơ số của logarit: $\log_b a \cdot \log_a x = \log_b x$. Công thức này cho phép chuyển đổi logarit từ cơ số $a$ sang cơ số $b$ thông qua phép nhân với $\log_b a$. Các đáp án khác đều sai vì vi phạm các tính chất cơ bản của logarit.

Câu 40: Cho hàm số $f\left( x \right)$ xác định, liên tục trên $\left[ -2;2 \right]$ và có đồ thị là đường cong trong hình bên. Hàm số $f\left( x \right)$ đạt cực đại tại điểm nào dưới đây?

Câu 40: Cho hàm số $f\left( x \right)$ xác định, liên tục trên $\left[ -2;2 \right]$ và có đồ thị là đường cong trong hình bên. Hàm số $f\left( x \right)$ đạt cực đại tại điểm nào dưới đây?
Lời giải: Cực đại của hàm số là điểm trên đồ thị mà tại đó hàm số chuyển từ tăng sang giảm, tạo thành một “đỉnh”. Quan sát đồ thị, ta thấy hàm số đạt cực đại tại điểm có hoành độ $x=-1$ với giá trị cực đại là $y=2$. Các điểm khác như $x=-2$ và $x=2$ là các điểm mút, còn $x=1$ là điểm cực tiểu.

Câu 41: Cho ${{\log }_{a}}x=3,{{\log }_{b}}x=4.$ Tính giá trị biểu thức $P={{\log }_{ab}}x.$

Lời giải: Từ giả thiết ${{\log }_{a}}x=3$ và ${{\log }_{b}}x=4$, ta có ${{\log }_{x}}a=\frac{1}{3}$ và ${{\log }_{x}}b=\frac{1}{4}$. Áp dụng công thức ${{\log }_{ab}}x=\frac{1}{{{\log }_{x}}(ab)}=\frac{1}{{{\log }_{x}}a+{{\log }_{x}}b}=\frac{1}{\frac{1}{3}+\frac{1}{4}}=\frac{12}{7}$. Đây là bài toán vận dụng tính chất đổi cơ số của logarit trong đề thi thử THPT QG 2021.

Câu 42: Tính đạo hàm của hàm số $y={{2}^{{{x}^{2}}}}.$

Lời giải: Hàm số $y=2^{x^{2}}$ là hàm số mũ với số mũ là $x^{2}$. Áp dụng công thức đạo hàm cho hàm số mũ dạng $a^{u(x)}$, ta có $y'=2^{x^{2}}\cdot\ln 2\cdot 2x=2x\cdot 2^{x^{2}}\cdot\ln 2$. Đáp án D chính xác vì $\frac{x\cdot 2^{1+x^{2}}}{\ln 2}=\frac{2x\cdot 2^{x^{2}}}{\ln 2}=2x\cdot 2^{x^{2}}\cdot\ln 2$.

Câu 43: Cho tứ diện ABCD có $AB,AC,AD$ đôi một vuông góc và $AB=6a,AC=9a,AD=3a.$ Gọi $M,N,P$ lần lượt là trọng tâm của các tam giác $ABC,ACD,ADB.$ Thể tích của khối tứ diện $AMNP$ bằng

Lời giải: Thể tích tứ diện AMNP được tính bằng phương pháp tọa độ với A(0,0,0), M(2a,3a,0), N(0,3a,a), P(2a,0,a). Sử dụng công thức thể tích tứ diện qua tích hỗn tạp, ta có $V = \frac{1}{6}|[\vec{AM}, \vec{AN}, \vec{AP}]| = \frac{1}{6} \times 12a^3 = 2a^3$. Kết quả này phù hợp với đáp án A trong đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán của trường THPT Quang Hà.

Câu 44: Tìm tập xác định D của hàm số $y={{\left( 2x-3 \right)}^{\sqrt{2019}}}.$

Lời giải: Hàm số có dạng lũy thừa với số mũ vô tỉ $\sqrt{2019}$, do đó cơ số $2x-3$ phải dương để hàm số xác định. Giải bất phương trình $2x-3 > 0$ ta được $x > \frac{3}{2}$. Vậy tập xác định của hàm số là $D = \left( \frac{3}{2}; +\infty \right)$.

Câu 45: Nghiệm của phương trình ${{\log }_{2}}\left( 1-x \right)=2$ là

Lời giải: Phương trình logarit ${\log }_{2}(1-x)=2$ được giải bằng cách chuyển về dạng mũ $1-x=2^{2}=4$. Từ đó suy ra $x=1-4=-3$, đây chính là nghiệm của phương trình và khớp với đáp án B.

Câu 46: Cho hàm số bậc ba $y=f\left( x \right)$ có đồ thị là đường cong như hình bên. Hỏi phương trình $f\left( xf\left( x \right) \right)-2=0$ có bao nhiêu nghiệm phân biệt?

Câu 46: Cho hàm số bậc ba $y=f\left( x \right)$ có đồ thị là đường cong như hình bên. Hỏi phương trình $f\left( xf\left( x \right) \right)-2=0$ có bao nhiêu nghiệm phân biệt?
Lời giải: Ta có phương trình $f\left( xf\left( x \right) \right)-2=0 \Leftrightarrow f\left( xf\left( x \right) \right)=2$. Đặt $t = xf\left( x \right)$, phương trình trở thành $f(t) = 2$. Dựa vào đồ thị hàm số, đường thẳng $y=2$ cắt đồ thị tại 3 điểm phân biệt, do đó phương trình $f(t)=2$ có 3 nghiệm phân biệt $t_1 \in (-4,-3)$, $t_2 \in (0,1)$, và $t_3 \in (1,2)$. - Với $t = t_1$, phương trình $xf(x) = t_1 0$ có 2 nghiệm phân biệt. - Với $t = t_3$, phương trình $xf(x) = t_3 > 0$ cũng có 2 nghiệm phân biệt. Vậy, phương trình đã cho có tổng cộng $2+2+2=6$ nghiệm phân biệt.

Câu 47: Cho hình bát diện đều cạnh a. Gọi S là tổng diện tích tất cả các mặt của hình bát diện đó. Mệnh đề nào sau đây đúng?

Lời giải: Hình bát diện đều có 8 mặt, mỗi mặt là một tam giác đều cạnh a. Diện tích một tam giác đều cạnh a là $\frac{\sqrt{3}}{4}a^{2}$, do đó tổng diện tích S = 8 × $\frac{\sqrt{3}}{4}a^{2}$ = $2\sqrt{3}a^{2}$. Đây là công thức chuẩn cho tổng diện tích bề mặt của hình bát diện đều trong hình học không gian.

Câu 48: Bất phương trình ${{\log }_{\frac{1}{2}}}\left( x-1 \right)>1$ có tập nghiệm S bằng.

Lời giải: Bất phương trình $\log_{\frac{1}{2}}(x-1)>1$ có cơ số $\frac{1}{2}$ thuộc khoảng (0,1) nên hàm logarit nghịch biến, do đó ta có $x-1<(\frac{1}{2})^1$ hay $x1$, tập nghiệm là $S=\left(1;\frac{3}{2}\right)$.

Câu 49: Cho lăng trụ ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B và AC=2a. Hình chiếu vuông góc của A' lên mặt phẳng $\left( ABC \right)$ trùng với trung điểm H của cạnh AB và $AA'=a\sqrt{2}.$ Thể tích khối lăng trụ đã cho bằng.

Lời giải: Tam giác đáy ABC vuông cân tại B với AC = 2a nên AB = BC = a√2, diện tích đáy là a². Chiều cao A'H được tính từ tam giác vuông A'AH với AA' = a√2 và AH = a√2/2, suy ra A'H = a√6/2. Thể tích lăng trụ là V = diện tích đáy × chiều cao = a² × (a√6/2) = a³√6/2.

Câu 50: Hàm số $y=2{{x}^{4}}+1$ đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng sau?

Câu 50: Hàm số $y=2{{x}^{4}}+1$ đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng sau?
Lời giải: Để tìm khoảng đồng biến của hàm số $y=2{{x}^{4}}+1$, ta cần tính đạo hàm của nó. Đạo hàm là $y' = 8x^3$. Hàm số đồng biến khi $y' > 0$, tức là $8x^3 > 0$, suy ra $x^3 > 0$, hay $x > 0$. Vậy hàm số đồng biến trên khoảng $\left( 0;+\infty \right).$
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Đăng Đạo lần 3
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Phan Châu Trinh lần 2
  3. Thi thử THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Lê Văn Đẩu năm 2022
  4. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của trường THPT Trần Khai Nguyên năm 2022
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Lê Lợi
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.