TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Toán THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Lê Thị Riêng lần 2

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Lê Thị Riêng lần 2 giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Lê Thị Riêng lần 2

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Cho tập hợp A gồm 12 phần tử. Số tập con gồm 4 phần tử của tập hợp A là

Lời giải: Số tập con gồm 4 phần tử của một tập hợp có 12 phần tử chính là số tổ hợp chập 4 của 12 phần tử. Theo định nghĩa, số tổ hợp chập k của n phần tử được ký hiệu là $C_n^k$, do đó đáp án chính xác là $C_{12}^4$.

Câu 2: Cho cấp số cộng $\left( {{u}_{n}} \right)$, có ${{u}_{1}}=-2,{{u}_{4}}=4.$ Số hạng ${{u}_{6}}$ là

Lời giải: Ta có công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng là $u_n = u_1 + (n-1)d$. Theo đề bài, $u_4 = u_1 + 3d \Rightarrow 4 = -2 + 3d$, suy ra công sai $d=2$. Do đó, số hạng thứ sáu của cấp số cộng là $u_6 = u_1 + 5d = -2 + 5 \cdot 2 = 8$.

Câu 3: Cho hàm số $f\left( x \right)=a{{x}^{3}}+b{{x}^{2}}+cx+d$ có đồ thị như hình bên. Mệnh đề nào sau đây sai?

Câu 3: Cho hàm số $f\left( x \right)=a{{x}^{3}}+b{{x}^{2}}+cx+d$ có đồ thị như hình bên. Mệnh đề nào sau đây sai?
Lời giải: Dựa vào đồ thị hàm số, ta thấy hàm số đồng biến trên các khoảng $\left( -\infty ;0 \right)$ và $\left( 1;+\infty \right)$, đồng thời nghịch biến trên khoảng $\left( 0;1 \right)$. Do đó, mệnh đề “Hàm số đồng biến trên khoảng $\left( -\infty ;1 \right)$” là sai, vì trong khoảng này hàm số có cả đoạn đồng biến và nghịch biến.

Câu 4: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ liên tục trên $\mathbb{R}.$ Hàm số $y=f'\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ. Khẳng định nào sau đây đúng?

Câu 4: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ liên tục trên $\mathbb{R}.$ Hàm số $y=f'\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ. Khẳng định nào sau đây đúng?
Lời giải: Điểm cực trị của hàm số $y=f(x)$ là nghiệm của phương trình $f'(x)=0$ và tại đó $f'(x)$ đổi dấu. Dựa vào đồ thị hàm số $y=f'(x)$ ta thấy đồ thị cắt trục hoành tại ba điểm phân biệt (có hoành độ là 1, 2, 3), do đó phương trình $f'(x)=0$ có ba nghiệm phân biệt và $f'(x)$ đều đổi dấu khi đi qua ba nghiệm này. Vậy hàm số $y=f(x)$ có ba điểm cực trị.

Câu 5: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như hình vẽ. Hỏi hàm số có bao nhiêu điểm cực trị?

Câu 5: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như hình vẽ. Hỏi hàm số có bao nhiêu điểm cực trị?
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy đạo hàm $f'(x)$ đổi dấu tại các điểm $x=-1$, $x=0$ và $x=1$. Cụ thể, tại $x=-1$, $f'(x)$ đổi dấu từ dương sang âm, hàm số đạt cực đại. Tại $x=0$, $f'(x)$ đổi dấu từ âm sang dương, hàm số đạt cực tiểu. Tại $x=1$, $f'(x)$ đổi dấu từ dương sang âm, hàm số đạt cực đại. Vậy hàm số có ba điểm cực trị.

Câu 6: Phương trình tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y=\frac{1-2x}{-x+2}$ lần lượt là

Lời giải: Ta tìm tiệm cận đứng bằng cách giải phương trình mẫu số bằng 0: $-x+2=0$, suy ra $x=2$. Ta tìm tiệm cận ngang bằng cách tính giới hạn của hàm số khi $x$ tiến đến vô cùng: $y = \lim_{x \to \pm\infty} \frac{1-2x}{-x+2} = \frac{-2}{-1} = 2$. Vậy phương trình tiệm cận đứng là $x=2$ và tiệm cận ngang là $y=2$.

Câu 7: Đồ thị bên dưới đây là của hàm số nào?

Câu 7: Đồ thị bên dưới đây là của hàm số nào?
Lời giải: Từ đồ thị, ta thấy đây là hàm số bậc ba có hệ số của $x^3$ dương (do nhánh cuối cùng của đồ thị đi lên). Điều này loại bỏ các phương án A và B. Đồ thị đi qua điểm có tọa độ $(0; 1)$ và có hai điểm cực trị tại $x = 0$ và $x = 2$, với giá trị cực tiểu tại $x = 2$ là $y = -3$. Kiểm tra phương án D: $y = x^3 - 3x^2 + 1$. Ta có $y(0) = 1$, phù hợp với điểm $(0; 1)$. Đạo hàm $y' = 3x^2 - 6x = 3x(x - 2)$. Cho $y' = 0$, ta được $x = 0$ và $x = 2$, đây là các hoành độ điểm cực trị. Với $x = 2$, $y = 2^3 - 3(2^2) + 1 = 8 - 12 + 1 = -3$, phù hợp với điểm cực tiểu $(2; -3)$. Vậy đồ thị là của hàm số $y = x^3 - 3x^2 + 1$.

Câu 8: Tọa độ giao điểm M của đồ thị hàm số $y={{x}^{3}}+3x-4$ và đường thẳng y=2x-4.

Lời giải: Để tìm tọa độ giao điểm của hai đồ thị, ta xét phương trình hoành độ giao điểm: $x^{3}+3x-4=2x-4$. Giải phương trình này, ta được $x^{3}+x=0 \Leftrightarrow x(x^{2}+1)=0$, suy ra nghiệm duy nhất là $x=0$. Thay $x=0$ vào phương trình đường thẳng $y=2x-4$, ta được $y=2(0)-4=-4$, vậy tọa độ giao điểm là $M(0; -4)$.

Câu 9: Với các số thực dương x,y. Ta có ${{8}^{x}},{{4}^{4}},2$ theo thứ tự lập thành một cấp số nhân và các số ${{\log }_{2}}45,{{\log }_{2}}y,{{\log }_{2}}x$ theo thứ tự lập thành cấp số cộng. Khi đó y bằng

Lời giải: Vì $8^x, 4^4, 2$ theo thứ tự lập thành một cấp số nhân, ta có $(4^4)^2 = 8^x \cdot 2 \Leftrightarrow 2^{16} = 2^{3x} \cdot 2^1 \Leftrightarrow 16 = 3x+1$, suy ra $x=5$. Vì $\log_2{45}, \log_2{y}, \log_2{x}$ theo thứ tự lập thành cấp số cộng nên $2\log_2{y} = \log_2{45} + \log_2{x} \Leftrightarrow \log_2{y^2} = \log_2{(45x)}$, suy ra $y^2=45x$. Thay $x=5$ vào ta được $y^2 = 45 \cdot 5 = 225$, do y dương nên $y=15$.

Câu 10: Đạo hàm bậc nhất của hàm số $y={{e}^{2x}}+3$ là

Lời giải: Áp dụng quy tắc tính đạo hàm của một tổng, ta có $y' = (e^{2x}+3)' = (e^{2x})' + (3)'$. Sử dụng công thức đạo hàm của hàm hợp $(e^u)' = u'e^u$ với $u=2x$, ta có $(e^{2x})' = (2x)'e^{2x} = 2e^{2x}$. Vì đạo hàm của hằng số $(3)'$ bằng 0, nên kết quả cuối cùng là $y' = 2e^{2x}$.

Câu 11: Cho đẳng thức $\frac{\sqrt[3]{{{a}^{2}}\sqrt{a}}}{{{a}^{3}}}={{a}^{\alpha }},0<a\ne 1.$ Khi đó $\alpha $ thuộc khoảng nào?

Lời giải: Ta biến đổi vế trái của đẳng thức: $\frac{\sqrt[3]{{{a}^{2}}\sqrt{a}}}{{{a}^{3}}} = \frac{\sqrt[3]{{{a}^{2}}.a^{\frac{1}{2}}}}{{{a}^{3}}} = \frac{\sqrt[3]{a^{\frac{5}{2}}}}{{{a}^{3}}} = \frac{a^{\frac{5}{6}}}{{{a}^{3}}} = a^{\frac{5}{6}-3} = a^{-\frac{13}{6}}$. Từ đó suy ra $\alpha = -\frac{13}{6} \approx -2,167$. Vì $-3 < -2,167 < -2$ nên giá trị $\alpha$ thuộc khoảng $(-3;-2)$.

Câu 12: Nghiệm của phương trình ${{\log }_{2}}\left( 3x-8 \right)=2$ là

Lời giải: Điều kiện xác định của phương trình là $3x - 8 > 0$, suy ra $x > \frac{8}{3}$. Ta có phương trình tương đương với $3x - 8 = 2^2 \Leftrightarrow 3x - 8 = 4 \Leftrightarrow 3x = 12 \Leftrightarrow x = 4$. Giá trị $x=4$ thỏa mãn điều kiện xác định nên đây là nghiệm của phương trình.

Câu 13: Tìm nghiệm của phương trình ${{3}^{x-1}}=27.$

Lời giải: Ta biến đổi phương trình đã cho về dạng cùng cơ số. Nhận thấy $27 = 3^3$, phương trình trở thành $3^{x-1} = 3^3$. Từ đó, ta cho hai số mũ bằng nhau, tức là $x - 1 = 3$, và giải ra được nghiệm $x = 4$.

Câu 14: Họ nguyên hàm của hàm số $f\left( x \right)=\sin 2x$ là

Lời giải: Để tìm họ nguyên hàm của hàm số $f\left( x \right)=\sin 2x$, ta sử dụng công thức nguyên hàm cơ bản $\int \sin(ax+b)dx = -\frac{1}{a}\cos(ax+b) + C$. Áp dụng với $a=2$ và $b=0$, ta có $\int \sin 2x dx = -\frac{1}{2}\cos 2x + C$.

Câu 15: Tính nguyên hàm $A=\int\limits_{{}}^{{}}{\frac{1}{x\ln x}dx}$ bằng cách đặt t=ln x. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Lời giải: Ta thực hiện phép đổi biến số bằng cách đặt $t = \ln x$. Lấy vi phân hai vế, ta có $dt = (\ln x)'dx = \frac{1}{x}dx$. Khi đó, nguyên hàm ban đầu trở thành $A=\int\frac{1}{\ln x} \cdot \frac{1}{x}dx = \int\frac{1}{t}dt$.

Câu 16: Biết $f\left( x \right)$ là hàm số liên tục trên $\mathbb{R}$, a là số thực thỏa mãn $0<a<\pi $ và $\int\limits_{0}^{a}{f\left( x \right)dx}=\int\limits_{a}^{\pi }{f\left( x \right)dx}=1.$ Tính $\int\limits_{0}^{\pi }{f\left( x \right)dx}.$

Lời giải: Áp dụng tính chất cộng của tích phân, với hàm số $f(x)$ liên tục trên $\mathbb{R}$ và $0 < a < \pi$, ta có $\int\limits_{0}^{\pi }{f\left( x \right)dx} = \int\limits_{0}^{a}{f\left( x \right)dx}+\int\limits_{a}^{\pi }{f\left( x \right)dx}$. Theo giả thiết, $\int\limits_{0}^{a}{f\left( x \right)dx}=1$ và $\int\limits_{a}^{\pi }{f\left( x \right)dx}=1$, do đó kết quả là $1 + 1 = 2$.

Câu 17: Tích phân $I=\int\limits_{0}^{\frac{\pi }{3}}{\sin xdx}$ bằng

Lời giải: Ta có nguyên hàm của hàm số $\sin x$ là $-\cos x$. Áp dụng công thức tích phân Newton-Leibniz, ta được: $I=\int\limits_{0}^{\frac{\pi }{3}}{\sin xdx} = [-\cos x]_{0}^{\frac{\pi }{3}} = -\cos\frac{\pi}{3} - (-\cos 0) = -\frac{1}{2} - (-1) = \frac{1}{2}$.

Câu 18: Cho số phức $z=2-3i.$ Số phức liên hợp của $z$ là

Lời giải: Số phức liên hợp của một số phức $z = a + bi$ được xác định bằng cách giữ nguyên phần thực và đổi dấu phần ảo, ký hiệu là $\overline{z} = a - bi$. Áp dụng vào số phức đã cho $z=2-3i$, ta có phần thực $a=2$ và phần ảo $b=-3$. Do đó, số phức liên hợp của $z$ là $\overline{z} = 2 - (-3i) = 2 + 3i$.

Câu 19: Số nào trong các số phức sau là số thực?

Lời giải: Một số phức được gọi là số thực nếu phần ảo của nó bằng 0. Xét đáp án B, ta có phép tính $(3 + 2i) + (3 - 2i) = (3+3) + (2i - 2i) = 6$. Vì kết quả là 6, một số thực, nên đây là đáp án đúng.

Câu 20: Trong mặt phẳng tọa độ Oxyz, cho điểm $M\left( -2;1 \right).$ Hỏi điểm M là điểm biểu diễn của số phức nào sau đây?

Lời giải: Trong mặt phẳng tọa độ, một số phức $z = a + bi$ được biểu diễn bởi điểm $M(a; b)$. Theo đề bài, điểm M có tọa độ là $(-2; 1)$, tương ứng với phần thực $a = -2$ và phần ảo $b = 1$. Do đó, điểm M là điểm biểu diễn của số phức $z = -2 + i$.

Câu 21: Thể tích của khối chóp có diện tích mặt đáy bằng B, chiều cao bằng h được tính bởi công thức

Lời giải: Theo công thức tính thể tích khối chóp trong hình học không gian, thể tích của một khối chóp bằng một phần ba tích của diện tích mặt đáy và chiều cao tương ứng. Do đó, với diện tích đáy là B và chiều cao là h, công thức chính xác là $V = \frac{1}{3}Bh$.

Câu 22: Công thức tính thể tích khối chóp có diện tích đáy B và chiều cao h là

Lời giải: Đây là câu hỏi về công thức cơ bản trong hình học không gian. Thể tích của một khối chóp bất kỳ có diện tích đáy là B và chiều cao là h được tính bằng một phần ba tích của diện tích mặt đáy và chiều cao, tức là $V = \frac{1}{3}Bh.$

Câu 23: Thể tích của khối nón có chiều cao h và bán kính đáy r là

Lời giải: Công thức tính thể tích của khối nón có chiều cao $h$ và bán kính đáy $r$ được xác định bằng một phần ba tích của diện tích đáy và chiều cao. Với đáy là hình tròn bán kính $r$ có diện tích là $\pi {r^2}$, ta có công thức thể tích là $V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h$.

Câu 24: Cho khối nón xoay có chiều cao và bán kính đáy cùng bằng a. Khi đó thể tích khối nón là

Lời giải: Thể tích của khối nón được tính theo công thức $V = \frac{1}{3}\pi r^2 h$, trong đó $r$ là bán kính đáy và $h$ là chiều cao. Theo đề bài, khối nón có chiều cao $h=a$ và bán kính đáy $r=a$, do đó thay vào công thức ta được $V = \frac{1}{3}\pi a^2 \cdot a = \frac{1}{3}\pi a^3$.

Câu 25: Cho các véc-tơ $\overrightarrow{a}=\left( 1;2;3 \right),\overrightarrow{b}=\left( -2;4;1 \right),\overrightarrow{c}=\left( -1;3;4 \right).$ Véc-tơ $\overrightarrow{v}=2\overrightarrow{a}-3\overrightarrow{b}+5\overrightarrow{c}$ có tọa độ là

Lời giải: Để tìm tọa độ của véc-tơ $\overrightarrow{v}=2\overrightarrow{a}-3\overrightarrow{b}+5\overrightarrow{c}$, ta thực hiện phép tính trên từng thành phần tọa độ tương ứng. Ta có $2\overrightarrow{a} = (2;4;6)$, $3\overrightarrow{b} = (-6;12;3)$ và $5\overrightarrow{c} = (-5;15;20)$. Do đó, $\overrightarrow{v} = (2 - (-6) + (-5); 4 - 12 + 15; 6 - 3 + 20) = (3; 7; 23)$.

Câu 26: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho mặt cầu có phương trình ${{x}^{2}}+{{y}^{2}}+{{z}^{2}}-2x+4y-6z+9=0.$ Tìm tọa độ tâm I và độ dài bán kính R của mặt cầu.

Lời giải: Phương trình mặt cầu có dạng tổng quát là $x^2+y^2+z^2-2ax-2by-2cz+d=0$, với tâm $I(a;b;c)$ và bán kính $R=\sqrt{a^2+b^2+c^2-d}$. Từ phương trình đã cho $x^2+y^2+z^2-2x+4y-6z+9=0$, ta xác định được $a=1, b=-2, c=3$ và $d=9$. Do đó, tọa độ tâm là $I(1;-2;3)$ và bán kính $R=\sqrt{1^2+(-2)^2+3^2-9}=\sqrt{5}$.

Câu 27: Trong không gian Oxyz, mặt phẳng $\left( Oxz \right)$ có phương trình là

Lời giải: Trong không gian Oxyz, mặt phẳng tọa độ (Oxz) là mặt phẳng chứa trục Ox và trục Oz. Bất kỳ điểm nào nằm trên mặt phẳng (Oxz) đều có tung độ bằng 0, do đó phương trình tổng quát của mặt phẳng (Oxz) là y = 0.

Câu 28: Trong không gian Oxyz cho đường thẳng $d:\frac{x-1}{2}=\frac{y+2}{3}=z-3.$ Véc-tơ nào dưới đây là một véc-tơ chỉ phương của đường thẳng d?

Lời giải: Phương trình đường thẳng d được cho ở dạng chính tắc $\frac{x-x_0}{a}=\frac{y-y_0}{b}=\frac{z-z_0}{c}$ có một véc-tơ chỉ phương là $\overrightarrow u = (a; b; c)$. Ta có thể viết lại phương trình của d là $\frac{x-1}{2}=\frac{y-(-2)}{3}=\frac{z-3}{1}$. Do đó, một véc-tơ chỉ phương của đường thẳng d là $\overrightarrow u = (2; 3; 1)$.

Câu 29: Gieo một con súc sắc cân đối đồng chất một lần. Tính xác suất để xuất hiện mặt chẵn.

Lời giải: Khi gieo một con súc sắc cân đối, không gian mẫu gồm 6 kết quả có thể xảy ra là {1, 2, 3, 4, 5, 6}. Các kết quả thuận lợi cho biến cố “xuất hiện mặt chẵn” là {2, 4, 6}, có 3 kết quả thuận lợi. Do đó, xác suất để xuất hiện mặt chẵn là $\frac{3}{6} = \frac{1}{2}$.

Câu 30: Đường cong trong hình dưới đây là đồ thị của hàm số nào?

Câu 30: Đường cong trong hình dưới đây là đồ thị của hàm số nào?
Lời giải: Dựa vào đồ thị, đây là hàm số bậc bốn trùng phương có dạng $y = ax^4 + bx^2 + c$ với hệ số $a > 0$ vì nhánh cuối cùng của đồ thị đi lên. Do đó, ta có thể loại các đáp án B, C và D. Vậy đáp án đúng là A.

Câu 31: Giá trị nhỏ nhất của hàm số $y=\frac{2x+1}{1-x}$ trên đoạn $\left[ 2;3 \right]$ là:

Lời giải: Ta xét hàm số $y=\frac{2x+1}{1-x}$ trên đoạn $\left[ 2;3 \right]$. Đạo hàm của hàm số là $y' = \frac{3}{(1-x)^2} > 0$ với mọi $x \in \left[ 2;3 \right]$, do đó hàm số đồng biến trên đoạn này. Vì vậy, giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn $\left[ 2;3 \right]$ đạt tại $x=2$, tức là $\min_{\left[ 2;3 \right]} y = y(2) = \frac{2(2)+1}{1-2} = -5$.

Câu 32: Tập nghiệm của bất phương trình ${{\left( \frac{2}{3} \right)}^{4x}}\le {{\left( \frac{3}{2} \right)}^{2-x}}$ là

Lời giải: Ta biến đổi bất phương trình về cùng cơ số: $(\frac{2}{3})^{4x} \le (\frac{3}{2})^{2-x} \Leftrightarrow (\frac{2}{3})^{4x} \le ((\frac{2}{3})^{-1})^{2-x} \Leftrightarrow (\frac{2}{3})^{4x} \le (\frac{2}{3})^{x-2}$. Do cơ số $a = \frac{2}{3}$ nằm trong khoảng $(0; 1)$ nên khi so sánh số mũ, ta phải đổi chiều bất phương trình. Ta được $4x \ge x - 2 \Leftrightarrow 3x \ge -2 \Leftrightarrow x \ge -\frac{2}{3}$, vậy tập nghiệm là $[-\frac{2}{3}; +\infty)$.

Câu 33: Tích phân $\int\limits_{0}^{2}{\frac{a}{ax+3a}dx},\left( a>0 \right)$ bằng

Lời giải: Vì $a>0$, ta có thể rút gọn biểu thức dưới dấu tích phân: $\frac{a}{ax+3a} = \frac{a}{a(x+3)} = \frac{1}{x+3}$. Do đó, tích phân cần tính là $I = \int\limits_{0}^{2}{\frac{1}{x+3}dx} = [\ln|x+3|]_{0}^{2}$. Áp dụng định lý Newton-Leibniz, ta được $I = \ln(5) - \ln(3) = \ln\frac{5}{3}$.

Câu 34: Cho số phức $\text{w}={{\left( 2+i \right)}^{2}}-3\left( 2-i \right).$ Giá trị của $\left| \text{w} \right|$ là

Lời giải: Ta tiến hành rút gọn biểu thức của số phức w: $w = (2+i)^2 - 3(2-i) = (4+4i+i^2) - (6-3i) = (3+4i) - 6+3i = -3+7i$. Do đó, mô-đun của w được tính bằng công thức $|w| = \sqrt{(-3)^2 + 7^2} = \sqrt{9+49} = \sqrt{58}$.

Câu 35: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, cạnh bên SA vuông góc với mặt đáy và $SA=a\sqrt{2}.$ Tìm số đo của góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng $\left( ABCD \right)$.

Lời giải: Vì $SA \perp (ABCD)$ nên hình chiếu vuông góc của SC lên mặt phẳng $(ABCD)$ là AC, do đó góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng $(ABCD)$ là góc $\widehat{SCA}$. Xét tam giác vuông SAC, ta có $AC = a\sqrt{2}$ (đường chéo hình vuông cạnh a) và $SA = a\sqrt{2}$, suy ra $\tan(\widehat{SCA}) = \frac{SA}{AC} = \frac{a\sqrt{2}}{a\sqrt{2}} = 1$, vậy góc cần tìm là $45^\circ$.

Câu 36: Cho tam giác đều ABC có cạnh bằng 3a. Điểm H thuộc cạnh AC với HC=a. Dựng đoạn thẳng SH vuông góc với mặt phẳng $\left( ABC \right)$ với SH=2a. Khoảng cách từ điểm C đến mặt phẳng $\left( SAB \right)$ là

Lời giải: Ta sử dụng phương pháp đổi điểm tính khoảng cách, do đường thẳng CH cắt mặt phẳng (SAB) tại A nên ta có $\frac{d(C, (SAB))}{d(H, (SAB))} = \frac{CA}{HA} = \frac{3a}{2a} = \frac{3}{2}$. Khoảng cách từ H đến (SAB) được tính bằng cách dựng hình chiếu, cho kết quả $d(H, (SAB)) = \frac{2a\sqrt{21}}{7}$. Từ đó suy ra khoảng cách cần tìm là $d(C, (SAB)) = \frac{3}{2} d(H, (SAB)) = \frac{3}{2} \cdot \frac{2a\sqrt{21}}{7} = \frac{3a\sqrt{21}}{7}$.

Câu 37: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu $\left( S \right):{{x}^{2}}+{{y}^{2}}+{{z}^{2}}-2x-4y-4z=0.$ Viết phương trình mặt phẳng $\left( P \right)$ tiếp xúc với mặt cầu $\left( S \right)$ tại điểm $A\left( 3;4;3 \right).$

Lời giải: Từ phương trình mặt cầu $(S):x^{2}+y^{2}+z^{2}-2x-4y-4z=0$, ta xác định được tâm là $I(1;2;2)$. Mặt phẳng $(P)$ tiếp xúc với mặt cầu $(S)$ tại điểm $A(3;4;3)$ nên sẽ nhận vectơ $\vec{IA}=(3-1; 4-2; 3-2)=(2;2;1)$ làm vectơ pháp tuyến. Do đó, phương trình của mặt phẳng $(P)$ là $2(x-3)+2(y-4)+1(z-3)=0$, khai triển và rút gọn ta được $2x+2y+z-17=0$.

Câu 38: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, viết phương trình đường thẳng đi qua hai điểm $A\left( 1;-2;3 \right)$ và $B\left( 3;1;1 \right).$

Lời giải: Đường thẳng đi qua hai điểm A và B sẽ nhận vectơ $\vec{AB} = \left( 3-1; 1-(-2); 1-3 \right) = \left( 2; 3; -2 \right)$ làm vectơ chỉ phương. Do đó, phương trình chính tắc của đường thẳng đi qua điểm $A\left( 1;-2;3 \right)$ có dạng $\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 2}}{3} = \frac{{z - 3}}{{-2}}$. Phương trình này tương đương với đáp án B vì vectơ chỉ phương $\left( -2;-3;2 \right)$ cùng phương với vectơ $\vec{AB}$ (tỉ lệ -1).

Câu 39: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$. Biết hàm số $y=f'\left( x \right)$ có đồ thị như hình bên. Trên $\left[ -4;3 \right]$ hàm số $g\left( x \right)=2f\left( x \right)+{{\left( 1-x \right)}^{2}}$ đạt giá trị nhỏ nhất tại điểm?

Câu 39: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$. Biết hàm số $y=f'\left( x \right)$ có đồ thị như hình bên. Trên $\left[ -4;3 \right]$ hàm số $g\left( x \right)=2f\left( x \right)+{{\left( 1-x \right)}^{2}}$ đạt giá trị nhỏ nhất tại điểm?
Lời giải: Ta có $g(x)=2f(x)+(1-x)^2$. Đạo hàm của hàm số là $g'(x)=2f'(x) - 2(1-x)$. Giải phương trình $g'(x)=0 \Leftrightarrow f'(x)=1-x$. Dựa vào đồ thị, nghiệm của phương trình là hoành độ giao điểm của đồ thị $y=f'(x)$ và đường thẳng $y=1-x$, ta được các nghiệm $x=-4; x=-1; x=3$. Lập bảng biến thiên cho $g(x)$ trên đoạn $[-4;3]$, ta thấy hàm số đạt giá trị nhỏ nhất tại $x_0 = -1$.

Câu 40: Tìm tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số $m$ để bất phương trình ${{\log }_{4}}\left( {{x}^{2}}-x-m \right)\ge {{\log }_{2}}\left( x+2 \right)$ có nghiệm.

Lời giải: Điều kiện xác định của bất phương trình là $x^2-x-m > 0$ và $x+2 > 0 \Leftrightarrow x > -2$. Bất phương trình đã cho tương đương với $\log_2\sqrt{x^2-x-m} \ge \log_2(x+2)$, suy ra $\sqrt{x^2-x-m} \ge x+2$. Vì $x > -2$ nên $x+2 > 0$, ta bình phương hai vế và rút gọn được $m \le -5x-4$. Bất phương trình có nghiệm khi tồn tại $x > -2$ thỏa mãn $m \le -5x-4$, điều này xảy ra khi bất phương trình $m \le -5x-4$ có nghiệm $x > -2$, tức là $m -2}(-5x-4) = 6$.

Câu 41: Có bao nhiêu số thực a để $\int\limits_{0}^{1}{\frac{x}{a+{{x}^{2}}}dx}=1?$

Lời giải: Điều kiện để tích phân xác định là $a+x^2 \ne 0$ với mọi $x \in [0, 1]$, suy ra $a>0$ hoặc $a0$) và $a = -\frac{1}{e^2+1}$ (không thỏa mãn điều kiện). Vậy chỉ có một giá trị của $a$ thỏa mãn.

Câu 42: Cho số phức $z=a+bi\left( a,b\in \mathbb{R} \right)$ thỏa mãn $\left| z \right|=5$ và $z\left( 2+i \right)\left( 1-2i \right)$ là một số thực. Tính $P=\left| a \right|+\left| b \right|$.

Lời giải: Từ giả thiết $|z|=5$, ta có phương trình $a^2+b^2=25$. Biểu thức $z(2+i)(1-2i)$ được rút gọn thành $(a+bi)(4-3i)$, có phần ảo là $4b-3a$; vì biểu thức này là số thực nên $4b-3a=0$. Giải hệ phương trình gồm $a^2+b^2=25$ và $4b=3a$, ta tìm được $|a|=4$ và $|b|=3$, do đó $P = |a|+|b|=7$.

Câu 43: Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại A$ và có $AB=a,BC=a\sqrt{3},$ mặt bên SAB là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng $\left( ABC \right)$. Thể tích V của khối chóp S.ABC là

Lời giải: Xét tam giác ABC vuông tại A, ta tính được $AC = \sqrt{BC^2 - AB^2} = a\sqrt{2}$, suy ra diện tích đáy $S_{ABC} = \frac{1}{2}AB \cdot AC = \frac{a^2\sqrt{2}}{2}$. Vì mặt bên (SAB) là tam giác đều và vuông góc với đáy, nên đường cao của khối chóp là đường cao SH của tam giác SAB (với H là trung điểm AB), do đó $SH = \frac{a\sqrt{3}}{2}$. Vậy thể tích khối chóp là $V = \frac{1}{3}S_{ABC} \cdot SH = \frac{1}{3} \cdot \frac{a^2\sqrt{2}}{2} \cdot \frac{a\sqrt{3}}{2} = \frac{a^3\sqrt{6}}{12}$.

Câu 44: Một tấm đề can hình chữ nhật được cuộn lại theo chiều dài tạo thành một khối trụ có đường kính 50 cm. Người ta trải ra 250 vòng để cắt chữ và in tranh, phần còn lại là một khối trụ có đường kính 45 cm. Chiều dài phần trải ra gần với số nào nhất trong các số sau? (chiều dài tính bằng đơn vị mét).

Lời giải: Tiết diện của phần đề can đã được trải ra là $S = \pi(R_1^2 - R_2^2) = \pi(25^2 - 22.5^2) = 118.75\pi$ cm$^2$, với bán kính ban đầu $R_1 = 25$ cm và bán kính còn lại $R_2 = 22.5$ cm. Độ dày của một lớp đề can là $t = (R_1 - R_2) / 250 = (25-22.5)/250 = 0.01$ cm. Do đó, chiều dài của phần đề can đã trải ra là $L = S/t = (118.75\pi) / 0.01 = 11875\pi \approx 37306.2$ cm, tức là xấp xỉ 373 m.

Câu 45: Trong không gian Oxyz cho đường thẳng $d:\frac{x-3}{2}=\frac{y-2}{3}=\frac{z}{6}$ và mặt cầu $\left( S \right):{{\left( x-1 \right)}^{2}}+{{\left( y-1 \right)}^{2}}+{{z}^{2}}=9.$ Biết đường thẳng d cắt mặt cầu $\left( S \right)$ theo dây cung AB. Độ dài AB là

Lời giải: Mặt cầu (S) có tâm I(1; 1; 0) và bán kính R = 3. Khoảng cách h từ tâm I đến đường thẳng d được tính là h = 2. Áp dụng định lý Pytago trong tam giác vuông có cạnh huyền là bán kính R và một cạnh góc vuông là h, ta có nửa độ dài dây cung là $\sqrt{R^2 - h^2} = \sqrt{3^2 - 2^2} = \sqrt{5}$. Vậy độ dài dây cung AB là $2 \times \sqrt{5} = 2\sqrt{5}$.

Câu 46: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$. Đồ thị hàm số $y=f'\left( x \right)$ như hình bên. Tìm số điểm cực trị của hàm số $g\left( x \right)=f\left( {{x}^{2}}-3 \right).$

Câu 46: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$. Đồ thị hàm số $y=f'\left( x \right)$ như hình bên. Tìm số điểm cực trị của hàm số $g\left( x \right)=f\left( {{x}^{2}}-3 \right).$
Lời giải: Ta có đạo hàm $g'(x) = 2x \cdot f'(x^2 - 3)$. Để tìm số điểm cực trị, ta giải phương trình $g'(x) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{matrix} x=0 \\ f'(x^2-3)=0 \\ \end{matrix} \right.$. Dựa vào đồ thị hàm số $y=f'(x)$, ta có $f'(t)=0 \Leftrightarrow \left[ \begin{matrix} t=-2 \\ t=1 \\ \end{matrix} \right.$. Do đó, ta giải tiếp $\left[ \begin{matrix} x^2-3=-2 \\ x^2-3=1 \\ \end{matrix} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{matrix} x^2=1 \\ x^2=4 \\ \end{matrix} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{matrix} x=\pm 1 \\ x=\pm 2 \\ \end{matrix} \right.$. Vậy hàm số $g(x)$ có 5 điểm cực trị là $x=0, x=\pm 1, x=\pm 2$.

Câu 47: Có tất cả bao nhiêu bộ ba các số thực $\left( x;y;z \right)$ thỏa mãn $\left\{ \begin{array}{l}{2^{\sqrt[3]{{{x^2}}}}}{.4^{\sqrt[3]{{{y^2}}}}}{.16^{\sqrt[3]{{{z^2}}}}} = 128\\{\left( {x{y^2} + {z^4}} \right)^2} = 4 + {\left( {x{y^2} - {z^4}} \right)^2}\end{array} \right..$

Lời giải: Hệ phương trình đã cho được rút gọn thành $\sqrt[3]{x^2} + 2\sqrt[3]{y^2} + 4\sqrt[3]{z^2} = 7$ và $xy^2z^4 = 1$. Từ phương trình thứ hai, ta suy ra $x>0$, và khi áp dụng bất đẳng thức AM-GM cho phương trình thứ nhất, ta thấy dấu bằng xảy ra, dẫn đến $\sqrt[3]{x^2} = \sqrt[3]{y^2} = \sqrt[3]{z^2} = 1$. Từ đây, ta có $|x|=1, |y|=1, |z|=1$, kết hợp với $x>0$ và $xy^2z^4 = 1$, ta tìm được $x=1, y=\pm 1$ và $z=\pm 1$, do đó có tất cả 4 bộ ba số thỏa mãn.

Câu 48: Tính diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hai hàm số $y={{x}^{2}}-4$ và $y=-{{x}^{2}}-2x.$

Lời giải: Để tính diện tích, trước hết ta tìm hoành độ giao điểm của hai đồ thị bằng cách giải phương trình ${{x}^{2}}-4 = -{{x}^{2}}-2x$, ta được hai nghiệm là $x=-2$ và $x=1$. Diện tích hình phẳng được tính bằng công thức tích phân $S = \int_{-2}^{1} |(-{{x}^{2}}-2x) - ({{x}^{2}}-4)| dx = \int_{-2}^{1} (-2{{x}^{2}}-2x+4)dx$. Tính tích phân này ta được kết quả $S = 9$.

Câu 49: Cho hai số phức ${{z}_{1}}=\frac{1}{2}+\frac{\sqrt{3}}{2}i,{{z}_{2}}=-\frac{1}{2}+\frac{\sqrt{3}}{2}i.$ Gọi z là số phức thỏa mãn $\left| 3z-\sqrt{3}i \right|=\sqrt{3}.$ Gọi M,m lần lượt là giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của biểu thức $T=\left| z \right|+\left| z-{{z}_{1}} \right|+\left| z-{{z}_{2}} \right|$. Tính mô-đun của số phức $\text{w}=M+mi.$

Lời giải: Tập hợp điểm M biểu diễn số phức z là đường tròn (C) có tâm $I(0; \frac{\sqrt{3}}{3})$ và bán kính $R = \frac{\sqrt{3}}{3}$. Các điểm O(0;0), A, B lần lượt biểu diễn các số phức 0, $z_1$, $z_2$ tạo thành một tam giác đều OAB nhận I làm trọng tâm. Biểu thức $T=MO+MA+MB$ đạt giá trị lớn nhất $M=\frac{4\sqrt{3}}{3}$ và giá trị nhỏ nhất $m=2$, từ đó ta tính được mô-đun của số phức $\text{w}=M+mi$ là $|w| = \sqrt{(\frac{4\sqrt{3}}{3})^2 + 2^2} = \frac{2\sqrt{21}}{3}$.

Câu 50: Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C' có đáy là tam giác vuông tại $A,AB=a,AC=a\sqrt{2}.$ Biết góc giữa hai mặt phẳng $\left( AB'C' \right)$ và $\left( ABC \right)$ bằng ${{60}^{0}}$ và hình chiếu của A lên $\left( A'B'C' \right)$ là trung điểm H của đoạn thẳng A'B'. Tính bán kính mặt cầu ngoại tiếp tứ diện A.HB'C' theo a.

Lời giải: Ta sử dụng phương pháp tọa độ hóa, chọn hệ trục Oxyz sao cho $A'(0;0;0)$, $B'(a;0;0)$, $C'(0; a\sqrt{2}; 0)$. Từ giả thiết hình chiếu của A lên (A'B'C') là trung điểm H của A'B', ta có $H(\frac{a}{2};0;0)$ và $A(\frac{a}{2};0;h)$. Dựa vào góc giữa hai mặt phẳng $(AB'C')$ và $(ABC)$ bằng $60^0$, ta tính được chiều cao $h = \frac{a\sqrt{2}}{2}$. Từ đó, xác định được tọa độ 4 đỉnh của tứ diện A.HB'C' và tính được bán kính mặt cầu ngoại tiếp là $R = \frac{a\sqrt{62}}{8}$.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Phan Châu Trinh lần 2
  2. Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2023 online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu
  3. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của trường THPT Vũ Văn Hiếu năm 2022
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Tiên Du 1 lần 3
  5. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của trường THPT Huỳnh Văn Nghệ năm 2022
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.