TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Toán THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Du

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Du giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Du

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Trong hệ tọa độ $Oxyz$, cho đường thẳng $\Delta :\dfrac{{x - {x_0}}}{a} = \dfrac{{y - {y_0}}}{b} = \dfrac{{z - {z_0}}}{c}$. Điểm $M$ nằm trên $\Delta $ thì điểm $M$ có dạng nào sau đây?

Lời giải: Phương trình đường thẳng $\Delta$ được cho ở dạng chính tắc. Để tìm dạng tọa độ của một điểm $M$ nằm trên $\Delta$, ta đặt biểu thức bằng một tham số $t$, tức là $\dfrac{{x - {x_0}}}{a} = \dfrac{{y - {y_0}}}{b} = \dfrac{{z - {z_0}}}{c} = t$. Từ đó suy ra $x = x_0 + at$, $y = y_0 + bt$, và $z = z_0 + ct$, nên điểm $M$ có dạng $M(x_0 + at; y_0 + bt; z_0 + ct)$.

Câu 2: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ xác định, liên tục trên $\mathbb{R}$ và có bảng biến thiên như sau: Tìm giá trị cực đại ${y_{CD}}$ và giá trị cực tiểu ${y_{CT}}$ của hàm số đã cho.

Câu 2: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ xác định, liên tục trên $\mathbb{R}$ và có bảng biến thiên như sau: Tìm giá trị cực đại ${y_{CD}}$ và giá trị cực tiểu ${y_{CT}}$ của hàm số đã cho.
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hàm số đạt cực đại tại $x = -2$ với giá trị cực đại là $y_{CD} = 3$. Hàm số đạt cực tiểu tại $x = 2$ với giá trị cực tiểu là $y_{CT} = 0$. Vậy, đáp án đúng là B.

Câu 3: Trong hệ tọa độ $Oxyz,$ cho ba điểm $A\left( {1;0;0} \right);B\left( {0; - 1;0} \right);C\left( {0;0;2} \right)$. Phương trình mặt phẳng $\left( {ABC} \right)$ là

Lời giải: Vì ba điểm A, B, C lần lượt nằm trên ba trục tọa độ $Ox, Oy, Oz$ nên ta có thể viết phương trình mặt phẳng $(ABC)$ theo dạng đoạn chắn. Áp dụng công thức $\dfrac{x}{a} + \dfrac{y}{b} + \dfrac{z}{c} = 1$ với $a=1, b=-1, c=2$, ta được phương trình $\dfrac{x}{1} + \dfrac{y}{-1} + \dfrac{z}{2} = 1 \Leftrightarrow x - y + \dfrac{z}{2} = 1$.

Câu 4: Đường thẳng $y = m$ tiếp xúc với đồ thị $\left( C \right):y = - 2{x^4} + 4{x^2} - 1$ tại hai điểm phân biệt $A\left( {{x_A};{y_A}} \right)$ và $B\left( {{x_B};{y_B}} \right)$. Giá trị của biểu thức ${y_A} + {y_B}$.

Lời giải: Để đường thẳng $y = m$ tiếp xúc với đồ thị $(C)$ tại hai điểm phân biệt, đường thẳng này phải đi qua hai điểm cực đại của đồ thị hàm số. Ta có $y' = -8x^3 + 8x$, giải $y'=0$ ta được $x=0$ hoặc $x=\pm 1$, suy ra hai điểm cực đại có tung độ là $y(\pm 1)=1$. Do đó hai điểm tiếp xúc A và B đều có tung độ bằng 1, hay $y_A = y_B = 1$, dẫn đến $y_A + y_B = 2$.

Câu 5: Trong các hàm số dưới đây, hàm số nào đồng biến trên tập $\mathbb{R}$?

Lời giải: Ta xét hàm số $y = {\log _2}\left( {{2^x} + 1} \right)$ có tập xác định là $\mathbb{R}$ và đạo hàm $y' = \frac{{{2^x}}}{{{2^x} + 1}} > 0$ với mọi $x \in \mathbb{R}$, do đó hàm số đồng biến trên $\mathbb{R}$. Các hàm số còn lại không thỏa mãn: hàm A nghịch biến, hàm B có tập xác định không phải là $\mathbb{R}$, và hàm D không đơn điệu trên $\mathbb{R}$.

Câu 6: Đường cong như hình bên là đồ thị của hàm số nào sau đây?

Câu 6: Đường cong như hình bên là đồ thị của hàm số nào sau đây?
Lời giải: Đồ thị hàm số có dạng chữ “W” với hai nhánh cuối đi lên, đây là đặc trưng của hàm số bậc bốn $y = ax^4 + bx^2 + c$ với hệ số $a > 0$. Trong các phương án, chỉ có C là hàm số bậc bốn với hệ số $a=1 > 0$, đồng thời đạo hàm $y' = 4x^3 - 4x = 4x(x^2-1)$ có 3 nghiệm phân biệt $x = -1, x = 0, x = 1$, chứng tỏ hàm số có 3 điểm cực trị phù hợp với hình vẽ.

Câu 7: Cho hàm số $y = \dfrac{{2x + 1}}{{x + 1}}$. Mệnh đề đúng là

Lời giải: Tập xác định của hàm số là $D = \mathbb{R} \setminus \{-1\}$. Ta tính đạo hàm $y' = \dfrac{2 \cdot 1 - 1 \cdot 1}{{(x + 1)}^2} = \dfrac{1}{{(x + 1)}^2} > 0$ với mọi $x \in D$. Vì đạo hàm luôn dương trên các khoảng xác định, hàm số đồng biến trên các khoảng $( - \infty ; - 1)$ và $( - 1; + \infty)$.

Câu 8: Thế tích khối cầu bán kính $\mathbb{R}$ là

Lời giải: Công thức tính thể tích của một khối cầu có bán kính $R$ được xác định là $V = \dfrac{4}{3}\pi R^3$. Đây là một công thức cơ bản trong chương trình hình học không gian mà học sinh cần ghi nhớ để áp dụng giải các bài toán liên quan.

Câu 9: Cho $f\left( x \right),g\left( x \right)$ là các hàm số có đạo hàm liên tục trên $\mathbb{R},k \in \mathbb{R}$. Trong các khẳng định dưới đây, khẳng định nào sai?

Lời giải: Các khẳng định A, B, D là các tính chất cơ bản và đúng của nguyên hàm. Khẳng định C là sai vì tính chất $\int {kf\left( x \right)dx} = k\int {f\left( x \right)dx} $ chỉ đúng với hằng số $k \ne 0$. Trong trường hợp $k=0$, vế trái của biểu thức là $\int 0 dx = C$ (một hằng số bất kỳ), trong khi vế phải bằng 0, do đó khẳng định này không luôn đúng.

Câu 10: Cho lăng trụ tứ giác đều có đáy là hình vuông cạnh $a$, chiều cao $2a.$ Tính thể tích khối lăng trụ.

Lời giải: Lăng trụ tứ giác đều có đáy là hình vuông cạnh $a$, do đó diện tích đáy là $B = a^2$. Chiều cao của lăng trụ đã cho là $h = 2a$. Vậy, thể tích của khối lăng trụ được tính bằng công thức $V = B \cdot h = a^2 \cdot 2a = 2a^3$.

Câu 11: Tích của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số $f\left( x \right) = x + \dfrac{4}{x}$ trên đoạn $\left[ {1;3} \right]$ bằng

Lời giải: Ta xét hàm số $f(x) = x + \dfrac{4}{x}$ trên đoạn $[1; 3]$. Đạo hàm của hàm số là $f'(x) = 1 - \dfrac{4}{x^2}$; giải phương trình $f'(x) = 0$ ta được nghiệm $x=2$ thuộc đoạn $[1; 3]$. Ta tính giá trị hàm số tại các điểm $x=1, x=2, x=3$ ta có $f(1)=5$, $f(2)=4$, $f(3)=\dfrac{13}{3}$. Do đó, giá trị lớn nhất là $M=5$ và giá trị nhỏ nhất là $m=4$, và tích của chúng bằng $5 \times 4 = 20$.

Câu 12: Trong hệ tọa độ $Oxyz$, cho hai đường thẳng chéo nhau ${d_1}:\dfrac{{x - 2}}{2} = \dfrac{{y + 2}}{1} = \dfrac{{z - 6}}{{ - 2}}$ và ${d_2}:\dfrac{{x - 4}}{1} = \dfrac{{y + 2}}{{ - 2}} = \dfrac{{z + 1}}{3}$ . Phương trình mặt phẳng $\left( P \right)$ chứa ${d_1}$ và song song với ${d_2}$ là:

Lời giải: Do mặt phẳng $(P)$ chứa $d_1$ và song song với $d_2$ nên vectơ pháp tuyến của $(P)$ là $\vec{n} = [\vec{u_1}, \vec{u_2}]$, với $\vec{u_1}=(2; 1; -2)$ và $\vec{u_2}=(1; -2; 3)$ là hai vectơ chỉ phương của $d_1$ và $d_2$. Ta tính được tích có hướng $\vec{n} = (-1; -8; -5)$, nên ta có thể chọn một vectơ pháp tuyến khác cùng phương là $(1; 8; 5)$. Mặt phẳng $(P)$ đi qua điểm $M(2; -2; 6)$ thuộc $d_1$ nên có phương trình là $1(x-2) + 8(y+2) + 5(z-6) = 0$, hay $x + 8y + 5z - 16 = 0$.

Câu 13: Trong hệ tọa độ $Oxyz$, cho đường thẳng $d:\dfrac{{x - 1}}{2} = \dfrac{{y - 3}}{{ - 1}} = \dfrac{{z - 1}}{1}$ cắt mặt phẳng $\left( P \right):2x - 3y + z - 2 = 0$ tại điểm $I\left( {a;b;c} \right)$. Khi đó $a + b + c$ bằng

Lời giải: Ta chuyển phương trình đường thẳng $d$ về dạng tham số: $x = 1 + 2t$, $y = 3 - t$, $z = 1 + t$. Thay các biểu thức của $x, y, z$ theo $t$ vào phương trình mặt phẳng $(P)$, ta được $2(1 + 2t) - 3(3 - t) + (1 + t) - 2 = 0$, giải phương trình này ta tìm được $t = 1$. Với $t=1$, ta có tọa độ giao điểm là $I(3; 2; 2)$, do đó tổng $a + b + c = 3 + 2 + 2 = 7$.

Câu 14: Cho dãy số $\left( {{u_n}} \right)$ là một cấp số cộng, biết ${u_2} + {u_{21}} = 50.$ Tính tổng của $22$ số hạng đầu tiên của dãy.

Lời giải: Áp dụng tính chất của cấp số cộng, ta có $u_1 + u_{22} = u_2 + u_{21} = 50$. Tổng của $22$ số hạng đầu tiên của dãy số được tính bằng công thức $S_{22} = \frac{22}{2}(u_1 + u_{22})$. Do đó, ta có $S_{22} = 11 \times (u_1+u_{22}) = 11 \times 50 = 550$.

Câu 15: Cho khối chóp $S.ABC$ có đáy $ABC$ là tam giác đều cạnh $a,$ tam giác $SAB$ đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Tính theo $a$ thể tích khối chóp $S.ABC$

Lời giải: Gọi H là trung điểm của AB. Do tam giác SAB đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy nên đường cao của khối chóp là $SH = \dfrac{a\sqrt{3}}{2}$. Diện tích đáy là tam giác đều ABC có cạnh a là $S_{ABC} = \dfrac{a^2\sqrt{3}}{4}$. Do đó, thể tích khối chóp là $V = \dfrac{1}{3}SH \cdot S_{ABC} = \dfrac{1}{3} \cdot \dfrac{a\sqrt{3}}{2} \cdot \dfrac{a^2\sqrt{3}}{4} = \dfrac{a^3}{8}$.

Câu 16: Tìm tập nghiệm $S$ của bất phương trình ${\left( {\dfrac{2}{5}} \right)^{1 - 3x}} \ge \dfrac{{25}}{4}$.

Lời giải: Bất phương trình đã cho tương đương với ${\left( {\dfrac{2}{5}} \right)^{1 - 3x}} \ge {\left( {\dfrac{2}{5}} \right)^{ - 2}}$. Do cơ số $\dfrac{2}{5} < 1$ nên ta đổi chiều bất phương trình khi so sánh hai số mũ, ta được $1 - 3x \le -2$. Giải bất phương trình này ta được $3x \ge 3 \Leftrightarrow x \ge 1$, suy ra tập nghiệm là $S = \left[ {1; + \infty } \right)$.

Câu 17: Trong hệ tọa độ $Oxyz$, cho điểm $A\left( {3;5;3} \right)$ và hai mặt phẳng $\left( P \right):2x + y + 2z - 8 = 0$, $\left( Q \right):x - 4y + z - 4 = 0$. Viết phương trình đường thẳng $d$ đi qua $A$ và song song với cả hai mặt phẳng $\left( P \right),\left( Q \right)$.

Lời giải: Vì đường thẳng $d$ song song với hai mặt phẳng $(P)$ và $(Q)$ nên vectơ chỉ phương $\vec{u}$ của $d$ vuông góc với hai vectơ pháp tuyến $\vec{n}_P=(2;1;2)$ và $\vec{n}_Q=(1;-4;1)$. Do đó, ta có thể chọn $\vec{u} = [\vec{n}_P, \vec{n}_Q] = (9;0;-9)$, hay cùng phương với vectơ $(1;0;-1)$. Phương trình đường thẳng $d$ đi qua $A(3;5;3)$ và có vectơ chỉ phương $(1;0;-1)$ là $\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + t\\y = 5\\z = 3 - t\end{array} \right..$

Câu 18: Trong hệ tọa độ $Oxyz$ cho điểm $A\left( { - 1;1;6} \right)$ và đường thẳng $\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = 1 - 2t\\z = 2t\end{array} \right.$ . Hình chiếu vuông góc của $A$ trên $\Delta $ là

Lời giải: Gọi $H(2+t; 1-2t; 2t)$ là hình chiếu vuông góc của $A$ lên đường thẳng $\Delta$. Ta có véc-tơ $\vec{AH} = (t+3; -2t; 2t-6)$ và véc-tơ chỉ phương của $\Delta$ là $\vec{u} = (1; -2; 2)$. Vì $AH$ vuông góc với $\Delta$ nên tích vô hướng $\vec{AH} \cdot \vec{u} = 0$, giải phương trình ta được $t=1$ và suy ra tọa độ điểm $H$ là $(3; -1; 2)$.

Câu 19: Trong hệ tọa độ $Oxyz$, cho điểm $I\left( {2; - 1; - 1} \right)$ và mặt phẳng $\left( P \right):x - 2y - 2z + 3 = 0$. Viết phương trình mặt cầu $\left( S \right)$ có tâm $I$ và tiếp xúc với mặt phẳng $\left( P \right)$

Lời giải: Do mặt cầu $(S)$ có tâm $I(2; -1; -1)$ và tiếp xúc với mặt phẳng $(P)$ nên bán kính $R$ của nó chính là khoảng cách từ tâm $I$ đến mặt phẳng $(P)$. Áp dụng công thức khoảng cách, ta có $R = d(I, (P)) = \frac{|2 - 2(-1) - 2(-1) + 3|}{\sqrt{1^2 + (-2)^2 + (-2)^2}} = 3$. Từ đó, phương trình mặt cầu $(S)$ là $(x-2)^2 + (y+1)^2 + (z+1)^2 = 3^2$, khai triển ra ta được phương trình $x^2 + y^2 + z^2 - 4x + 2y + 2z - 3 = 0$.

Câu 20: Cho hình lập phương $ABCD.A'B'C'D'$ có cạnh bằng $a.$ Một hình nón có đỉnh là tâm của hình vuông $A'B'C'D'$ và có đường tròn đáy ngoại tiếp hình vuông $ABCD$. Tính diện tích xung quanh của hình nón đó.

Lời giải: Bán kính đáy của hình nón là bán kính đường tròn ngoại tiếp hình vuông cạnh $a$, nên $r = \dfrac{a\sqrt{2}}{2}$. Chiều cao của nón bằng cạnh hình lập phương $h=a$, từ đó tính được đường sinh $l=\sqrt{h^2+r^2} = \sqrt{a^2 + (\dfrac{a\sqrt{2}}{2})^2} = \dfrac{a\sqrt{6}}{2}$. Do đó, diện tích xung quanh của hình nón là $S_{xq} = \pi r l = \pi \cdot \dfrac{a\sqrt{2}}{2} \cdot \dfrac{a\sqrt{6}}{2} = \dfrac{\pi a^2 \sqrt{3}}{2}$.

Câu 21: Tìm hệ số của số hạng chứa ${x^9}$ trong khai triển nhị thức Newton của biểu thức ${\left( {3 + x} \right)^{11}}$.

Lời giải: Áp dụng công thức nhị thức Newton, số hạng tổng quát trong khai triển $(3+x)^{11}$ là $T_{k+1} = C_{11}^k \cdot 3^{11-k} \cdot x^k$ (với $0 \le k \le 11, k \in \mathbb{N}$). Số hạng chứa $x^9$ ứng với trường hợp $k=9$, do đó hệ số cần tìm là $C_{11}^9 \cdot 3^{11-9} = C_{11}^9 \cdot 3^2 = 55 \cdot 9 = 495$.

Câu 22: Cho số thực $a > 0;a \ne 1.$ Giá trị của ${\log _{{a^2}}}\left( {\sqrt[7]{{{a^3}}}} \right)$ bằng

Lời giải: Để tính giá trị biểu thức, ta sử dụng các công thức của logarit. Ta có $\sqrt[7]{{{a^3}}} = a^{\frac{3}{7}}$, do đó ${\log _{{a^2}}}\left( {\sqrt[7]{{{a^3}}}} \right) = {\log _{{a^2}}}\left( {{a^{\frac{3}{7}}}} \right)$. Áp dụng công thức ${\log _{{b^n}}}({x^m}) = \dfrac{m}{n}{\log _b}x$, ta được kết quả là $\dfrac{{\frac{3}{7}}}{2}{\log _a}a = \dfrac{3}{{14}}$.

Câu 23: Cho cấp số nhân $\left( {{u_n}} \right)$ thỏa mãn $\left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_3} = 10\\{u_4} + {u_6} = 80\end{array} \right.$ . Tìm ${u_3}.$

Lời giải: Ta có hệ phương trình $\left\{ \begin{array}{l}{u_1}(1 + {q^2}) = 10\\{u_1}{q^3}(1 + {q^2}) = 80\end{array} \right.$. Lấy phương trình sau chia cho phương trình trước ta được $q^3 = 8$, suy ra $q=2$. Thay $q=2$ vào phương trình đầu, ta tìm được $u_1(1+2^2)=10$, suy ra $u_1=2$, do đó ${u_3} = {u_1}{q^2} = 2 \cdot {2^2} = 8$.

Câu 24: Cho khối nón $\left( N \right)$ đỉnh $S$, có chiều cao là $a\sqrt 3 $ và độ dài đường sinh là $3a$. Mặt phẳng $\left( P \right)$ đi qua đỉnh $S$, cắt và tạo với mặt đáy của khối nón một góc ${60^0}$. Tính diện tích thiết diện tạo bởi mặt phẳng $\left( P \right)$ và khối nón $\left( N \right)$.

Lời giải: Ta tính được bán kính đáy của khối nón là $r = \sqrt{l^2 - h^2} = \sqrt{(3a)^2 - (a\sqrt{3})^2} = a\sqrt{6}$. Thiết diện là tam giác cân $SAB$; gọi $I$ là trung điểm của $AB$ và $O$ là tâm đáy, góc giữa mặt phẳng $(P)$ và mặt đáy chính là góc $\widehat{SIO} = 60^\circ$. Trong tam giác vuông $SOI$, ta có đường cao của thiết diện $SI = \frac{SO}{\sin 60^\circ} = 2a$ và $OI = \frac{SO}{\tan 60^\circ}=a$, từ đó tính được cạnh đáy của thiết diện là $AB = 2AI = 2\sqrt{OA^2 - OI^2} = 2\sqrt{6a^2 - a^2} = 2a\sqrt{5}$. Vậy diện tích thiết diện là $S_{\triangle SAB} = \frac{1}{2}SI \cdot AB = \frac{1}{2} \cdot 2a \cdot 2a\sqrt{5} = 2a^2\sqrt{5}$.

Câu 25: Cho hàm số $y = {x^3} - 3{x^2} + 4$ có đồ thị $\left( C \right)$ như hình vẽ bên và đường thẳng $d:y = {m^3} - 3{m^2} + 4$ (với $m$ là tham số). Hỏi có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số $m$ để đường thẳng $d$ cắt đồ thị $\left( C \right)$ tại ba điểm phân biệt?

Câu 25: Cho hàm số $y = {x^3} - 3{x^2} + 4$ có đồ thị $\left( C \right)$ như hình vẽ bên và đường thẳng $d:y = {m^3} - 3{m^2} + 4$ (với $m$ là tham số). Hỏi có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số $m$ để đường thẳng $d$ cắt đồ thị $\left( C \right)$ tại ba điểm phân biệt?
Lời giải: Để đường thẳng $d$ cắt đồ thị $(C)$ tại ba điểm phân biệt, giá trị của $y = {m^3} - 3{m^2} + 4$ phải nằm giữa giá trị cực đại và cực tiểu của hàm số $y = {x^3} - 3{x^2} + 4$. Dựa vào đồ thị, ta thấy giá trị cực đại là $y_{CĐ} = 4$ và giá trị cực tiểu là $y_{CT} = 0$. Do đó, ta có bất phương trình $0 < {m^3} - 3{m^2} + 4 < 4$, giải ra ta được $-1 < m < 3$ và $m \ne 0, m \ne 2$. Vì $m$ là số nguyên nên giá trị duy nhất thỏa mãn là $m=1$.

Câu 26: Cho các số phức $z$ thỏa mãn $\left| z \right| = 2$. Biết rằng tập hợp các điểm biểu diễn số phức $w = 3 - 2i + \left( {4 - 3i} \right)z$ là một đường tròn. Tính bán kính $r$ của đường tròn đó

Lời giải: Từ biểu thức $w = 3 - 2i + (4 - 3i)z$, ta suy ra $z = \frac{w - (3 - 2i)}{4 - 3i}$. Theo giả thiết $|z| = 2$, ta có $\left| \frac{w - (3 - 2i)}{4 - 3i} \right| = 2$, tương đương với $|w - (3 - 2i)| = 2 \cdot |4 - 3i|$. Vì $|4 - 3i| = \sqrt{4^2 + (-3)^2} = 5$, nên ta được $|w - (3 - 2i)| = 2 \cdot 5 = 10$. Vậy tập hợp các điểm biểu diễn số phức $w$ là một đường tròn có bán kính $r = 10$.

Câu 27: Cho lăng trụ tam giác đều $ABC.A'B'C'$ có đáy làm tam giác đều cạnh $a,AA' = 2a$. Gọi $\alpha $ là góc giữa $AB'$ và $BC'$. Tính $\cos \alpha $.

Lời giải: Để tính góc giữa hai đường thẳng chéo nhau $AB'$ và $BC'$, ta sử dụng phương pháp tọa độ trong không gian. Gắn hệ trục tọa độ Oxyz với A là gốc tọa độ, ta xác định được tọa độ các vectơ chỉ phương $\vec{AB'} = (a; 0; 2a)$ và $\vec{BC'} = (-\frac{a}{2}; \frac{a\sqrt{3}}{2}; 2a)$. Áp dụng công thức tính cosin của góc giữa hai vectơ, ta có $\cos \alpha = \frac{|\vec{AB'} \cdot \vec{BC'}|}{|\vec{AB'}| \cdot |\vec{BC'}|} = \frac{|-\frac{a^2}{2} + 4a^2|}{\sqrt{a^2+4a^2} \cdot \sqrt{\frac{a^2}{4}+\frac{3a^2}{4}+4a^2}} = \frac{\frac{7a^2}{2}}{a\sqrt{5} \cdot a\sqrt{5}} = \frac{7}{10}$.

Câu 28: Cho hai đường thẳng ${d_1}:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 2 - t\\z = 3 + 2t\end{array} \right.$ và ${d_2}:\dfrac{{x - 1}}{2} = \dfrac{{y - m}}{1} = \dfrac{{z + 2}}{{ - 1}}$ (với $m$ là tham số). Tìm $m$ để hai đường thẳng ${d_1};{d_2}$ cắt nhau.

Lời giải: Hai đường thẳng $d_1$ và $d_2$ cắt nhau khi và chỉ khi chúng đồng phẳng và không song song. Ta có vector chỉ phương của $d_1$ là $\vec{u_1}=(1;-1;2)$, của $d_2$ là $\vec{u_2}=(2;1;-1)$, và hai điểm $M_1(1;2;3) \in d_1$, $M_2(1;m;-2) \in d_2$. Điều kiện để $d_1$ cắt $d_2$ là tích hỗn tạp $[\vec{u_1}, \vec{u_2}] \cdot \vec{M_1M_2} = 0$, tương đương $5(m-2) - 15 = 0$, suy ra $m=5$.

Câu 29: Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông cạnh $a$. Tam giác $SAB$ đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Tính khoảng cách từ điểm $C$ đến mặt phẳng $\left( {SAD} \right)$.

Lời giải: Vì $BC$ song song với $AD$ nên $BC$ song song với mặt phẳng $(SAD)$, do đó khoảng cách từ $C$ đến $(SAD)$ bằng khoảng cách từ $B$ đến $(SAD)$. Mặt khác, ta có $AD \perp AB$ và $AD \perp SH$ (vì $SH \perp (ABCD)$), suy ra $AD \perp (SAB)$, dẫn đến hai mặt phẳng $(SAD)$ và $(SAB)$ vuông góc với nhau theo giao tuyến $SA$. Do đó, khoảng cách từ $B$ đến $(SAD)$ chính là đường cao hạ từ $B$ xuống cạnh $SA$ trong tam giác đều $SAB$, có độ dài bằng $\dfrac{{a\sqrt 3 }}{2}$.

Câu 30: Cho phương trình $\log _3^2x - 4{\log _3}x + m - 3 = 0$. Tìm tất cả các giá trị nguyên của tham số $m$ để phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt thỏa mãn ${x_1} > {x_2} > 1$.

Lời giải: Đặt $t = {\log _3}x$, điều kiện ${x_1} > {x_2} > 1$ tương đương với phương trình ẩn $t$ là $t^2 - 4t + m - 3 = 0$ phải có hai nghiệm phân biệt $t_1 > t_2 > 0$. Các điều kiện cần thỏa mãn là $\Delta' = 7 - m > 0$ và tích hai nghiệm $P = m - 3 > 0$. Giải hệ bất phương trình ta được $3 < m < 7$, do đó có 3 giá trị nguyên của $m$ là 4, 5, và 6.

Câu 31: Có tất cả bao nhiêu giá trị thực của tham số $m$ để đường thẳng $d:y = mx + 1$ cắt đồ thị $\left( C \right):{x^3} - {x^2} + 1$ tại ba điểm $A;B\left( {0;1} \right);C$ phân biệt sao cho tam giác $AOC$ vuông tại $O\left( {0;0} \right)$?

Lời giải: Phương trình hoành độ giao điểm của (C) và d là $x^3 - x^2 + 1 = mx + 1 \Leftrightarrow x(x^2 - x - m) = 0$. Để có ba giao điểm phân biệt, phương trình $g(x) = x^2 - x - m = 0$ phải có hai nghiệm phân biệt khác 0, suy ra $m > -1/4$ và $m \ne 0$. Gọi $A(x_A; y_A), C(x_C; y_C)$ là hai giao điểm khác B, điều kiện tam giác AOC vuông tại O là $\overrightarrow{OA} \cdot \overrightarrow{OC} = 0 \Leftrightarrow x_A x_C + y_A y_C = 0$. Thay $y=mx+1$ và áp dụng định lí Vi-ét cho phương trình $g(x)=0$, ta được phương trình $-m^3 + 1 = 0$, suy ra $m = 1$, giá trị này thỏa mãn điều kiện ban đầu nên có duy nhất một giá trị của m.

Câu 32: Trong hệ tọa độ $Oxyz$, cho điểm $M\left( {1; - 1;2} \right)$ và hai đường thẳng ${d_1}:\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = 1 - t\\z = - 1\end{array} \right.,{d_2}:\dfrac{{x + 1}}{2} = \dfrac{{y - 1}}{1} = \dfrac{{z + 2}}{1}$. Đường thẳng $\Delta $ đi qua $M$ và cắt cả hai đường thẳng ${d_1},{d_2}$ có véc tơ chỉ phương là $\overrightarrow {{u_\Delta }} \left( {1;a;b} \right)$, tính $a + b$.

Lời giải: Gọi $A = \Delta \cap d_1$ và $B = \Delta \cap d_2$. Vì $A \in d_1$ và $B \in d_2$ nên ta có $A(t; 1-t; -1)$ và $B(-1+2s; 1+s; -2+s)$. Do $M, A, B$ cùng thuộc đường thẳng $\Delta$ nên chúng thẳng hàng, suy ra $\overrightarrow{MA}$ và $\overrightarrow{MB}$ cùng phương, từ đó giải hệ phương trình tìm được $t=0$ và $s=2/5$. Với $t=0$, ta có véc tơ chỉ phương của $\Delta$ là $\overrightarrow{MA} = (-1; 2; -3)$, véc tơ này cùng phương với $\overrightarrow{u_{\Delta}}(1; a; b)$ nên ta suy ra $a = -2$ và $b = 3$, do đó $a+b=1$.

Câu 33: Hai người $A$ và $B$ ở cách nhau $180m$ trên một đoạn đường thẳng và cùng chuyển động thẳng theo một hướng với vận tốc biến thiên theo thời gian, A chuyển động với vận tốc ${v_1}\left( t \right) = 6t + 5\left( {m/s} \right)$, B chuyển dộng với vận tốc ${v_2}\left( t \right) = 2at - 3\left( {m/s} \right)$ ($a$ là hằng số), trong đó $t$ (giây) là khoảng thời gian tính từ lúc A,B bắt đầu chuyển động. Biết rằng lúc đầu A đuổi theo B và sau $10$ (giây) thì đuổi kịp. Hỏi sau $20$ giây, A cách B bao nhiêu mét?

Lời giải: Chọn gốc tọa độ tại vị trí ban đầu của A, chiều dương là chiều chuyển động. Phương trình tọa độ của A và B lần lượt là $x_A(t) = \int_0^t (6\tau+5)d\tau = 3t^2+5t$ và $x_B(t) = 180 + \int_0^t (2a\tau-3)d\tau = 180+at^2-3t$. Sau 10 giây A đuổi kịp B nên $x_A(10)=x_B(10)$, giải phương trình $3(10)^2+5(10) = 180+a(10)^2-3(10)$ ta được $a=2$. Do đó, khoảng cách giữa hai người sau 20 giây là $|x_A(20) - x_B(20)| = |(3 \cdot 20^2 + 5 \cdot 20) - (180 + 2 \cdot 20^2 - 3 \cdot 20)| = |1300 - 920| = 380 \left( m \right)$.

Câu 34: Một chiếc cổng có hình dạng là một Parabol có khoảng cách giữa hai chân cổng là $AB = 8m.$ Người ta treo một tấm phông hình chữ nhật có hai đỉnh $M,N$ nằm trên Parabol và hai đỉnh $P,Q$ nằm trên mặt đất (như hình vẽ). Ở phần phía ngoài phông (phần không tô đen) người ta mua hoa để trang trí với chi phí cho $1{m^2}$ cần số tiền mua hoa là $200.000$ đồng cho $1{m^2}.$ Biết $MN = 4m;MQ = 6m.$ Hỏi số tiền dùng để mua hoa trang trí chiếc cổng gần với số tiền nào sau đây?

Câu 34: Một chiếc cổng có hình dạng là một Parabol có khoảng cách giữa hai chân cổng là $AB = 8m.$ Người ta treo một tấm phông hình chữ nhật có hai đỉnh $M,N$ nằm trên Parabol và hai đỉnh $P,Q$ nằm trên mặt đất (như hình vẽ). Ở phần phía ngoài phông (phần không tô đen) người ta mua hoa để trang trí với chi phí cho $1{m^2}$ cần số tiền mua hoa là $200.000$ đồng cho $1{m^2}.$ Biết $MN = 4m;MQ = 6m.$ Hỏi số tiền dùng để mua hoa trang trí chiếc cổng gần với số tiền nào sau đây?
Lời giải: Chọn hệ trục tọa độ Oxy với gốc O là trung điểm của AB, ta xác định được phương trình của Parabol là $y = -\frac{1}{2}x^2+8$. Diện tích phần cần trang trí bằng diện tích hình phẳng giới hạn bởi parabol và trục hoành trừ đi diện tích hình chữ nhật MNPQ, được tính bằng $S = \int_{-4}^{4}(-\frac{1}{2}x^2+8)dx - 4 \times 6 = \frac{128}{3} - 24 = \frac{56}{3} m^2$. Do đó, tổng chi phí để mua hoa trang trí là $\frac{56}{3} \times 200.000 \approx 3.733.333$ đồng, giá trị này gần nhất với đáp án D.

Câu 35: Một hình hộp chữ nhật có chiều cao là $90cm$, đáy hình hộp là hình chữ nhật có chiều rộng là $50cm$ và chiều dài là $80cm$. Trong khối hộp có chứa nước, mực nước so với đáy hộp có chiều cao là $40cm$. Hỏi khi đặt vào khối hộp một khối trụ có chiều cao bằng chiều cao khối hộp và bán kính đáy là $20cm$ theo phương thẳng đứng thì chiều cao của mực nước so với đáy là bao nhiêu?

Câu 35: Một hình hộp chữ nhật có chiều cao là $90cm$, đáy hình hộp là hình chữ nhật có chiều rộng là $50cm$ và chiều dài là $80cm$. Trong khối hộp có chứa nước, mực nước so với đáy hộp có chiều cao là $40cm$. Hỏi khi đặt vào khối hộp một khối trụ có chiều cao bằng chiều cao khối hộp và bán kính đáy là $20cm$ theo phương thẳng đứng thì chiều cao của mực nước so với đáy là bao nhiêu?
Lời giải: Thể tích nước ban đầu trong khối hộp chữ nhật là $V = 80 \times 50 \times 40 = 160000$ $cm^3$. Khi đặt khối trụ vào, diện tích mặt đáy để nước chiếm chỗ bị giảm đi, diện tích mới là $S' = S_{đáy hộp} - S_{đáy trụ} = 80 \times 50 - \pi \times 20^2 = 4000 - 400\pi$ ($cm^2$). Vì thể tích nước không đổi, chiều cao mới của mực nước là $h' = \frac{V}{S'} = \frac{160000}{4000 - 400\pi} \approx 58,32$ cm.

Câu 36: Cho hai số phức $z,w$ thay đổi thỏa mãn $\left| z \right| = 3,\left| {z - w} \right| = 1$. Biết tập hợp điểm của số phức $w$ là hình phẳng $H$. Tính diện tích $S$ của hình $H$.

Lời giải: Gọi điểm biểu diễn của số phức $z$ là $M$ và của $w$ là $N$. Theo giả thiết, $M$ di động trên đường tròn tâm $O$ bán kính $R=3$ và khoảng cách $MN=1$. Khi đó, tập hợp các điểm $N$ là hình vành khăn được giới hạn bởi hai đường tròn đồng tâm $O$ với bán kính lớn nhất là $R_{max} = 3+1=4$ và bán kính nhỏ nhất là $R_{min}=3-1=2$. Diện tích của hình vành khăn này là $S = \pi (R_{max}^2 - R_{min}^2) = \pi (4^2 - 2^2) = 12\pi$.

Câu 37: Cho $\int\limits_0^1 {\dfrac{{{9^x} + 3m}}{{{9^x} + 3}}dx} = {m^2} - 1$ . Tính tổng tất cả các giá trị của tham số $m.$

Lời giải: Ta có $I = \int\limits_0^1 {\dfrac{{{9^x} + 3m}}{{{9^x} + 3}}dx} = \int\limits_0^1 {\left( {1 + \dfrac{{3m - 3}}{{{9^x} + 3}}} \right)dx} $. Tính toán tích phân ta được $I = \dfrac{m+1}{2}$. Từ đó, ta có phương trình $\dfrac{{m + 1}}{2} = {m^2} - 1 \Leftrightarrow 2{m^2} - m - 3 = 0$. Theo định lí Vi-ét, tổng tất cả các giá trị của tham số $m$ là $S = - \dfrac{-1}{2} = \dfrac{1}{2}$.

Câu 38: Có bao nhiêu cách phân tích số ${15^9}$ thành tích của ba số nguyên dương, biết rằng các cách phân tích mà các nhân tử chỉ khác nhau về thứ tự thì chỉ được tính một lần?

Lời giải: Ta phân tích $15^9 = 3^9 \cdot 5^9$. Số cách phân tích thành tích của ba số nguyên dương có kể thứ tự bằng số nghiệm của hệ phương trình cho số mũ, là $(C_{11}^{2})^2 = 3025$ cách. Khi không kể thứ tự, ta cần loại bỏ các hoán vị trùng lặp bằng cách xét các trường hợp: 3 nhân tử bằng nhau (1 cách), 2 nhân tử bằng nhau (24 cách), và 3 nhân tử phân biệt (492 cách), suy ra tổng số cách là $1 + 24 + 492 = 517$.

Câu 39: Cho các số thực $a,b > 1$ thỏa mãn ${a^{{{\log }_b}a}} + 16{b^{{{\log }_a}\left( {\frac{{{b^8}}}{{{a^3}}}} \right)}} = 12{b^2}.$ Giá trị của biểu thức $P = {a^3} + {b^3}$ là

Lời giải: Đặt $t = \log_b a$. Vì $a,b > 1$ nên $t > 0$. Phương trình đã cho trở thành $b^{t^2} + 16b^{\frac{8}{t}-3} = 12b^2$. Thử với $t=2$, ta được phương trình $b^2 + 16b^{-1} = 12 \Leftrightarrow b^3 - 12b + 16 = 0$, giải ra nghiệm $b=2$ (thỏa mãn $b>1$). Từ đó suy ra $a = b^t = 2^2=4$, do đó $P = a^3 + b^3 = 4^3 + 2^3 = 72$.

Câu 40: Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông, hình chiếu của vuông góc của đỉnh $S$ xuống mặt đáy nằm trong hình vuông $ABCD$. Hai mặt phẳng $\left( {SAD} \right),\left( {SBC} \right)$ vuông góc với nhau; góc giữa hai mặt phẳng $\left( {SAB} \right)$ và $\left( {SBC} \right)$ là ${60^0}$; góc giữa hai mặt phẳng $\left( {SAB} \right)$ và $\left( {SAD} \right)$ là ${45^0}$. Gọi $\alpha $ là góc giữa hai mặt phẳng $\left( {SAB} \right)$ và $\left( {ABCD} \right)$, tính $\cos \alpha $.

Lời giải: Bài toán này có thể giải quyết hiệu quả bằng phương pháp tọa độ. Ta chọn hệ trục tọa độ Oxyz với gốc S, sao cho hai mặt phẳng vuông góc (SAD) và (SBC) lần lượt là hai mặt phẳng tọa độ (Oxz) và (Oyz). Dựa vào các giả thiết về góc giữa các mặt phẳng (SAB) với (SBC) và (SAD), ta xác định được các thành phần của vector pháp tuyến mặt phẳng (SAB). Từ đó, bằng các quan hệ hình học, ta tìm được vector pháp tuyến của mặt đáy (ABCD) và tính được cosin của góc $\alpha$ giữa chúng là $\dfrac{\sqrt 3 }{2}$.

Câu 41: Cho hai hàm số $f\left( x \right) = \dfrac{1}{3}{x^3} - \left( {m + 1} \right){x^2} + \left( {3{m^2} + 4m + 5} \right)x + 2019$ và $g\left( x \right) = \left( {{m^2} + 2m + 5} \right){x^3} - \left( {2{m^2} + 4m + 9} \right){x^2} - 3x + 2$ (với $m$ là tham số). Hỏi phương trình $g\left( {f\left( x \right)} \right) = 0$ có bao nhiêu nghiệm?

Lời giải: Xét hàm số $f(x)$, ta có đạo hàm $f'(x) = x^2 - 2(m+1)x + 3m^2 + 4m + 5$. Biệt thức $\Delta'_{f'} = -2(m^2+m+2) 0$ và hàm số $f(x)$ đồng biến trên $\mathbb{R}$. Đặt $y = f(x)$, phương trình trở thành $g(y)=0$, phương trình này luôn có 3 nghiệm thực $y$ phân biệt với mọi $m$. Do $f(x)$ là hàm đồng biến, mỗi giá trị $y$ sẽ cho một nghiệm $x$ duy nhất, vậy phương trình đã cho có 3 nghiệm.

Câu 42: Cho hình lăng trụ $ABC.A'B'C'$. Tỉ số thể tích của khối tứ diện $AA'B'C$ và khối lăng trụ đã cho là:

Lời giải: Gọi $V$ là thể tích của khối lăng trụ $ABC.A'B'C'$. Thể tích khối tứ diện $AA'B'C$ có thể tính bằng cách lấy thể tích khối lăng trụ trừ đi thể tích của các khối chóp xung quanh. Cụ thể, ta có thể phân chia khối lăng trụ thành ba khối tứ diện: $B'.ABC$, $C.A'B'C'$ và $AA'B'C$. Thể tích mỗi khối $V_{B'.ABC}$ và $V_{C.A'B'C'}$ đều bằng $\dfrac{1}{3}V$. Do đó, thể tích khối tứ diện $AA'B'C$ là $V_{AA'B'C} = V - V_{B'.ABC} - V_{C.A'B'C'} = V - \dfrac{V}{3} - \dfrac{V}{3} = \dfrac{V}{3}$. Vậy tỉ số cần tìm là $\dfrac{1}{3}$.

Câu 43: Số nghiệm của phương trình ${\log _2}\left( {\dfrac{{{{5.2}^x} - 8}}{{{2^x} + 2}}} \right) = 3 - x$ là

Lời giải: Điều kiện xác định của phương trình là $x > \log_2(8/5)$. Phương trình được biến đổi tương đương thành $5.(2^x)^2 - 16.2^x - 16 = 0$ sau khi đưa về cùng cơ số 2 và khử mẫu. Đặt $t=2^x$ với $t > 8/5$, ta được phương trình bậc hai $5t^2 - 16t - 16 = 0$ có nghiệm $t=4$ (thỏa mãn) và $t=-4/5$ (loại). Do đó, $2^x=4 \Leftrightarrow x=2$, nghiệm này thỏa mãn điều kiện xác định nên phương trình có duy nhất một nghiệm.

Câu 44: Biết đồ thị hàm số $y = {x^4} - 2m{x^2} + 1$ có ba điểm cực trị $A\left( {0;1} \right),\,\,B,\,C$. Các giá trị của tham số m để $BC = 4$ là:

Lời giải: Ta tìm đạo hàm $y' = 4x^3 - 4mx = 4x(x^2 - m)$. Để hàm số có ba điểm cực trị, phương trình $y' = 0$ phải có ba nghiệm phân biệt, suy ra điều kiện là $m>0$. Khi đó, tọa độ hai điểm cực trị B và C lần lượt là $(-\sqrt{m}, 1-m^2)$ và $(\sqrt{m}, 1-m^2)$, do đó khoảng cách $BC = 2\sqrt{m}$. Theo yêu cầu bài toán $BC=4$, ta có phương trình $2\sqrt{m}=4$, giải ra được $m=4$ (thỏa mãn).

Câu 45: Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B, $AB = 3a,BC = 4a$. Cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Góc tạo giữa SC và mặt phẳng đáy bằng ${60^0}$. Gọi M là trung điểm của AC. Khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và SM bằng

Lời giải: Từ giả thiết tam giác ABC vuông tại B, ta tính được $AC = \sqrt{AB^2+BC^2} = 5a$. Do góc giữa SC và mặt phẳng đáy bằng $60^0$ nên ta có $\angle SCA = 60^0$, suy ra $SA = AC \cdot \tan 60^0 = 5a\sqrt{3}$. Để tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau AB và SM, ta có thể dựng một mặt phẳng chứa SM và song song với AB, sau đó tính khoảng cách từ một điểm trên AB đến mặt phẳng đó, kết quả là $\dfrac{{10a\sqrt 3 }}{{\sqrt {79} }}$.

Câu 46: Cho $\int {{{\left( {\dfrac{x}{{x + 1}}} \right)}^2}dx = mx + n\ln \left| {x + 1} \right|} + \dfrac{p}{{x + 1}} + C$. Giá trị của biểu thức $m + n + p$ bằng

Lời giải: Ta biến đổi và tính tích phân: $\int {{{\left( {\frac{x}{{x + 1}}} \right)}^2}dx} = \int {{{\left( {1 - \frac{1}{{x + 1}}} \right)}^2}dx} = \int {\left( {1 - \frac{2}{{x + 1}} + \frac{1}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}} \right)dx} = x - 2\ln \left| {x + 1} \right| - \frac{1}{{x + 1}} + C$. Bằng cách đồng nhất hệ số với biểu thức đã cho, ta xác định được $m=1, n=-2, p=-1$. Do đó, giá trị của biểu thức $m + n + p = 1 + (-2) + (-1) = -2$.

Câu 47: Trong không gian Oxyz, cho $A\left( {1;2; - 1} \right),B\left( {0;1;0} \right),\,C\left( {3;0;1} \right)$. Diện tích mặt cầu nhận đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC làm đường tròn lớn là:

Lời giải: Vì mặt cầu nhận đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC làm đường tròn lớn nên bán kính mặt cầu R chính là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. Ta tính được độ dài các cạnh $AB = \sqrt{3}$, $AC = 2\sqrt{3}$, $BC = \sqrt{11}$ và diện tích tam giác $S_{ABC} = 2\sqrt{2}$. Áp dụng công thức $R = \dfrac{AB \cdot AC \cdot BC}{4S_{ABC}} = \dfrac{3\sqrt{22}}{8}$, ta có diện tích mặt cầu là $S = 4\pi R^2 = 4\pi \left(\dfrac{3\sqrt{22}}{8}\right)^2 = \dfrac{99\pi}{8}$.

Câu 48: Cho hàm số $y = \dfrac{{2x + 1}}{{x - 2}}\,\,\left( C \right)$. Tập hợp tất cả các giá trị của tham số m để đường thẳng $y = x + m$ cắt đồ thị $\left( C \right)$ tại hai điểm thuộc hai nhánh là:

Lời giải: Xét phương trình hoành độ giao điểm $\dfrac{2x+1}{x-2} = x+m$, ta thu được phương trình bậc hai $g(x) = x^2 + (m-4)x - 2m - 1 = 0$ (với $x \ne 2$). Để đường thẳng cắt đồ thị tại hai điểm phân biệt thuộc hai nhánh thì phương trình này phải có hai nghiệm phân biệt $x_1, x_2$ thỏa mãn $x_1 < 2 0$ và $1 \cdot g(2) 0$ và $g(2) = -5 < 0$ đều luôn đúng với mọi $m$, do đó tập hợp các giá trị của $m$ là $\mathbb{R}$.

Câu 49: Cho hình chóp $S.ABC$ có đáy là tam giác ABC vuông cân tại B, $AB = a,\,\,SA = 2a,\,\,SA \bot \left( {ABC} \right)$. Bán kính của mặt cầu ngoại tiếp hình chóp $S.ABC$ là:

Lời giải: Áp dụng công thức tính nhanh bán kính mặt cầu ngoại tiếp hình chóp có cạnh bên vuông góc với mặt đáy: $R = \sqrt{R_{đáy}^2 + (\frac{h}{2})^2}$, với $R_{đáy}$ là bán kính đường tròn ngoại tiếp đáy và h là chiều cao. Vì đáy ABC là tam giác vuông cân tại B, bán kính đường tròn ngoại tiếp là $R_{đáy} = \frac{AC}{2} = \frac{\sqrt{AB^2+BC^2}}{2} = \frac{\sqrt{a^2+a^2}}{2} = \frac{a\sqrt{2}}{2}$. Với chiều cao $h = SA = 2a$, ta có $R = \sqrt{(\frac{a\sqrt{2}}{2})^2 + (\frac{2a}{2})^2} = \sqrt{\frac{2a^2}{4} + a^2} = \frac{a\sqrt{6}}{2}$.

Câu 50: Cho hàm số $y = \dfrac{{2x - 1}}{{2x - 2}}$ có đồ thị $\left( C \right)$. Gọi $M\left( {{x_0};{y_0}} \right)$ (với ${x_0} > 1$) là điểm thuộc $\left( C \right)$, biết tiếp tuyến của $\left( C \right)$ tại M cắt tiệm cận đứng và tiệm cận ngang lần lượt tại A và B sao cho ${S_{\Delta OIB}} = 8{S_{\Delta OIA}}$ (trong đó O là gốc tọa độ, I là giao điểm hai tiệm cận). Giá trị của $S = {x_0} + 4{y_0}$ bằng

Lời giải: Ta xác định được tiệm cận đứng $x=1$ và tiệm cận ngang $y=1$ của đồ thị hàm số, giao điểm của chúng là $I(1;1)$. Viết phương trình tiếp tuyến tại điểm $M(x_0; y_0)$, ta tìm được tọa độ giao điểm A, B của tiếp tuyến với hai tiệm cận là $A(1; \dfrac{x_0}{x_0-1})$ và $B(2x_0-1; 1)$. Từ điều kiện diện tích ${S_{\Delta OIB}} = 8{S_{\Delta OIA}}$, ta có phương trình $(x_0-1)^2=4$, suy ra $x_0=3$ (vì $x_0>1$), từ đó tính được $y_0=\dfrac{5}{4}$ và $S = x_0 + 4y_0 = 8$.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Thăng Long
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Tô Hiến Thành lần 2
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Bắc Ninh lần 3
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 4
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.