TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Toán THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Thái Bình lần 3

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Thái Bình lần 3 giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Thái Bình lần 3

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Cho đa giác đều có 20 đỉnh. Số tam giác được tạo nên từ các đỉnh này là

Lời giải: Để tạo thành một tam giác, ta cần chọn ra 3 đỉnh từ 20 đỉnh của đa giác đều đã cho. Vì thứ tự chọn các đỉnh không quan trọng (tam giác ABC cũng là tam giác BAC), nên đây là một bài toán tổ hợp. Do đó, số tam giác có thể tạo thành là số tổ hợp chập 3 của 20 phần tử, tức là $C_{20}^{3}$.

Câu 2: Cho cấp số cộng $\left( {{u}_{n}} \right)$ có ${{u}_{1}}=-1$ , ${{u}_{3}}=3$ . Tính ${{u}_{2}}$ .

Lời giải: Theo tính chất của cấp số cộng, ba số hạng liên tiếp $u_1, u_2, u_3$ thỏa mãn $u_1 + u_3 = 2u_2$. Từ đó suy ra $u_2 = \frac{u_1 + u_3}{2}$. Thay các giá trị đã cho vào, ta có $u_2 = \frac{-1 + 3}{2} = 1$.

Câu 3: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ xác định, liên tục trên $\mathbb{R}$ có bảng biến thiên như hình vẽ Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào sau đây?

Câu 3: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ xác định, liên tục trên $\mathbb{R}$ có bảng biến thiên như hình vẽ Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào sau đây?
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên, hàm số $y=f(x)$ nghịch biến khi đạo hàm $y'$ mang dấu âm. Quan sát bảng, ta thấy $y' < 0$ trên khoảng $(0;1)$. Do đó, hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng $(0;1)$.

Câu 4: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như hình vẽ. Khẳng định nào sau đây là sai?

Câu 4: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như hình vẽ. Khẳng định nào sau đây là sai?
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên, hàm số đạt cực tiểu tại $x=-2$ và giá trị cực tiểu là $-1$. Hàm số đạt cực đại tại $x=1$ và giá trị cực đại là $2$. Tại $x=0$, hàm số không xác định (có tiệm cận đứng) nên không thể đạt cực đại tại đó. Do vậy, khẳng định “Hàm số đạt cực đại tại $x=0$ và $x=1$” là sai.

Câu 5: Cho hàm số $f\left( x \right)$ có đạo hàm trên $\mathbb{R}$ là ${f}'\left( x \right)={{\left( x-1 \right)}^{2}}\left( x-3 \right)$. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Lời giải: Ta xét phương trình ${f}'\left( x \right)={{\left( x-1 \right)}^{2}}\left( x-3 \right) = 0$, ta được hai nghiệm là $x=1$ (nghiệm kép) và $x=3$ (nghiệm đơn). Đạo hàm ${f}'\left( x \right)$ chỉ đổi dấu khi đi qua nghiệm đơn $x=3$ (từ âm sang dương), còn không đổi dấu khi đi qua nghiệm kép $x=1$. Do đó, hàm số chỉ có đúng một điểm cực trị là điểm cực tiểu tại $x=3$.

Câu 6: Đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y=\frac{2x-3}{x+1}$ tương ứng có phương trình là

Lời giải: Đối với hàm số dạng bậc nhất trên bậc nhất $y=\frac{ax+b}{cx+d}$, đường tiệm cận đứng có phương trình là $x = -\frac{d}{c}$ và tiệm cận ngang có phương trình là $y = \frac{a}{c}$. Áp dụng vào hàm số $y=\frac{2x-3}{x+1}$, ta có tiệm cận đứng là $x=-1$ và tiệm cận ngang là $y=\frac{2}{1}=2$.

Câu 7: Đường cong bên là điểm biểu diễn của đồ thị hàm số nào sau đây

Câu 7: Đường cong bên là điểm biểu diễn của đồ thị hàm số nào sau đây
Lời giải: Đồ thị có dạng chữ “M” ngược, có hai điểm cực đại và một điểm cực tiểu, cho thấy đây là đồ thị của hàm số bậc bốn với hệ số của $x^4$ âm. Các phương án B và C bị loại bỏ vì B có hệ số $x^4$ dương và C là hàm bậc ba. Cả hai phương án A và D đều có hệ số $x^4$ âm và giao điểm với trục Oy tại $y=3$. Tuy nhiên, hàm số $y=-{{x}^{4}}+4{{x}^{2}}+3$ có hai điểm cực đại tại $y=7$ và một điểm cực tiểu tại $y=3$, phù hợp với hình dạng và độ cao tương đối của các điểm cực trị trên đồ thị đã cho hơn so với phương án D (cực đại tại $y=4$, cực tiểu tại $y=3$).

Câu 8: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ sau: Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số $m$ để phương trình $f\left( x \right)=m$ có $3$ nghiệm phân biệt.

Câu 8: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ sau: Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số $m$ để phương trình $f\left( x \right)=m$ có $3$ nghiệm phân biệt.
Lời giải: Dựa vào đồ thị hàm số, phương trình $f(x)=m$ có 3 nghiệm phân biệt khi đường thẳng $y=m$ cắt đồ thị tại 3 điểm phân biệt. Điều này xảy ra khi tung độ của cực tiểu nhỏ hơn $m$ và $m$ nhỏ hơn tung độ của cực đại ($y_{CT} < m < y_{CĐ}$). Từ đồ thị, ta thấy điểm cực đại có tung độ là $y_{CĐ} = 1$. Điểm cực tiểu có tung độ $y_{CT}$ là một giá trị âm (quan sát đồ thị, $y_{CT}$ nằm giữa $-1$ và $0$, rất gần $0$). Do đó, để có 3 nghiệm phân biệt thì $y_{CT} < m < 1$. Vì $m$ là số nguyên, giá trị nguyên duy nhất của $m$ thỏa mãn điều kiện này là $m=0$. Vậy có 1 giá trị nguyên của $m$.

Câu 9: Với $\alpha $ là một số thực bất kỳ, mệnh đề nào sau đây sai?

Lời giải: Theo tính chất lũy thừa của lũy thừa, ta có $(a^m)^n = a^{m \cdot n}$. Áp dụng vào mệnh đề D, ta được $(10^\alpha)^2 = 10^{\alpha \cdot 2} = 10^{2\alpha}$. Do đó, mệnh đề D cho rằng $(10^\alpha)^2 = 10^{\alpha^2}$ là sai vì $2\alpha \neq \alpha^2$ với mọi số thực $\alpha$ bất kỳ.

Câu 10: Tính đạo hàm của hàm số $y={{\log }_{3}}\left( 3x+2 \right)$.

Lời giải: Áp dụng công thức đạo hàm của hàm số logarit $(\log_a u)' = \frac{u'}{u \ln a}$. Với hàm số $y={{\log }_{3}}\left( 3x+2 \right)$, ta có $u=3x+2$ nên $u'=3$. Do đó, đạo hàm của hàm số là ${y}'=\frac{3}{\left( 3x+2 \right)\ln 3}$.

Câu 11: Cho a, b là các số thực dương khác 1 thỏa mãn ${{\log }_{a}}b=\sqrt{3}$. Giá trị của ${{\log }_{\frac{\sqrt{b}}{a}}}\left( \frac{\sqrt[3]{b}}{\sqrt{a}} \right)$ là:

Lời giải: Áp dụng công thức đổi cơ số $a$ và các tính chất của logarit, ta có $P = \log_{\frac{\sqrt{b}}{a}} \left( \frac{\sqrt[3]{b}}{\sqrt{a}} \right) = \frac{\frac{1}{3}\log_a b - \frac{1}{2}}{\frac{1}{2}\log_a b - 1}$. Thay giả thiết $\log_a b = \sqrt{3}$ vào biểu thức, ta được $P = \frac{\frac{1}{3}\sqrt{3} - \frac{1}{2}}{\frac{1}{2}\sqrt{3} - 1} = \frac{\sqrt{3}(2-\sqrt{3})}{-3(2-\sqrt{3})} = -\frac{\sqrt{3}}{3}$, hay $P = -\frac{1}{\sqrt{3}}$.

Câu 12: Phương trình ${{2}^{x+1}}=8$ có nghiệm là

Lời giải: Để giải phương trình mũ này, ta đưa hai vế về cùng cơ số 2. Ta có $8 = 2^3$, do đó phương trình đã cho trở thành $2^{x+1} = 2^3$. Từ đây, ta cho hai số mũ bằng nhau, tức là $x+1=3$, và giải ra được nghiệm là $x=2$.

Câu 13: Gọi ${{x}_{1}}$, ${{x}_{2}}$ là các nghiệm của phương trình ${{\log }_{2}}\left( {{x}^{2}}-x \right)={{\log }_{2}}\left( x+1 \right)$. Tính $P=x_{1}^{2}+x_{2}^{2}$.

Lời giải: Điều kiện xác định của phương trình là $x^2 - x > 0$ và $x+1 > 0$. Ta có phương trình tương đương $x^2 - x = x+1 \Leftrightarrow x^2 - 2x - 1 = 0$, phương trình này có hai nghiệm phân biệt $x_1, x_2$ thỏa mãn điều kiện. Theo định lí Vi-ét, ta có $x_1+x_2 = 2$ và $x_1x_2 = -1$, suy ra $P=x_1^2+x_2^2 = (x_1+x_2)^2 - 2x_1x_2 = 2^2 - 2(-1)=6$.

Câu 14: Công thức nào sau đây là sai?

Lời giải: Ta có thể kiểm tra các công thức bằng cách lấy đạo hàm của vế phải. Đối với đáp án A, ta có $(\frac{1}{x}+C)' = -\frac{1}{x^2} \neq \ln x$, do đó công thức này sai. Công thức nguyên hàm đúng của $\ln x$ là $\int \ln x \text{d}x = x\ln x - x + C$. Các đáp án còn lại đều là các công thức nguyên hàm cơ bản đúng.

Câu 15: Hàm số nào trong các hàm số sau đây là một nguyên hàm của hàm số$y={{e}^{-2x}}?$

Lời giải: Để tìm một nguyên hàm của hàm số $y={{e}^{-2x}}$, ta sử dụng công thức nguyên hàm của hàm số mũ: $\int{{{e}^{ax}}dx}=\frac{1}{a}{{e}^{ax}}+C$. Áp dụng với $a=-2$, ta có $\int{{{e}^{-2x}}dx}=\frac{{{e}^{-2x}}}{-2}+C=-\frac{{{e}^{-2x}}}{2}+C$. Chọn $C=0$, ta được một nguyên hàm là $y=-\frac{{{e}^{-2x}}}{2}$.

Câu 16: Cho $f\left( x \right),\,g\left( x \right)$ là hai hàm số liên tục trên $\mathbb{R}$. Chọn mệnh đề sai trong các mệnh đề sau.

Lời giải: Mệnh đề D sai vì tích phân của một tích không bằng tích các tích phân, đây là một lỗi sai phổ biến khi áp dụng các tính chất của tích phân. Các mệnh đề A, B, C đều là các tính chất cơ bản và đúng của tích phân xác định.

Câu 17: Tích phân $I=\int\limits_{0}^{2018}{{{2}^{x}}\text{d}x}$ bằng

Lời giải: Áp dụng công thức nguyên hàm của hàm số mũ $\int a^x \text{d}x = \frac{a^x}{\ln a} + C$, ta có nguyên hàm của $2^x$ là $\frac{2^x}{\ln 2}$. Do đó, sử dụng công thức Newton-Leibniz, ta tính được tích phân $I=\int\limits_{0}^{2018}{2^x \text{d}x} = \left. \frac{2^x}{\ln 2} \right|_{0}^{2018} = \frac{2^{2018}}{\ln 2} - \frac{2^0}{\ln 2} = \frac{2^{2018}-1}{\ln 2}$.

Câu 18: Cho số phức $z=a+bi$ $\left( a,b\in \mathbb{R} \right)$. Khẳng định nào sau đây sai?

Lời giải: Ta có $z^2 = (a+bi)^2 = a^2 - b^2 + 2abi$. Để $z^2$ là một số thực thì phần ảo $2ab$ phải bằng 0, tức là $a=0$ hoặc $b=0$. Do đó, khẳng định “$z^2$ là số thực” không đúng với mọi số phức $z$, ví dụ khi $z=1+i$ thì $z^2=2i$ không phải số thực.

Câu 19: Cho số phức $z={{\left( 1+i \right)}^{2}}\left( 1+2i \right)$. Số phức z có phần ảo là

Lời giải: Ta có $z={{\left( 1+i \right)}^{2}}\left( 1+2i \right)$. Trước hết, ta tính $(1+i)^2 = 1^2 + 2.1.i + i^2 = 1 + 2i - 1 = 2i$. Do đó, $z = 2i(1+2i) = 2i + 4i^2 = 2i - 4 = -4 + 2i$. Vậy số phức z có phần thực là -4 và phần ảo là 2.

Câu 20: Số phức liên hợp của số phức z=1-3i là số phức

Lời giải: Theo định nghĩa, số phức liên hợp của một số phức $z = a + bi$ là $\overline{z} = a - bi$. Áp dụng vào số phức đã cho $z = 1 - 3i$ (có phần thực $a=1$ và phần ảo $b=-3$), ta có số phức liên hợp là $\overline{z} = 1 - (-3)i = 1 + 3i$.

Câu 21: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh bằng a. Biết cạnh bên SA=2a và vuông góc với mặt phẳng đáy. Tính thể tích của khối chóp S.ABCD

Lời giải: Áp dụng công thức tính thể tích khối chóp $V = \frac{1}{3} \times B \times h$, với $B$ là diện tích đáy và $h$ là chiều cao. Đáy ABCD là hình vuông cạnh a nên diện tích đáy là $B = a^2$. Chiều cao của khối chóp là $h = SA = 2a$ do SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Do đó, thể tích của khối chóp S.ABCD là $V = \frac{1}{3} \times a^2 \times 2a = \frac{2a^3}{3}$.

Câu 22: Cho lăng trụ đứng $ABC.{A}'{B}'{C}'$ có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B. Biết AB=3cm, $B{C}'=3\sqrt{2}cm$. Thể tích khối lăng trụ đã cho là:

Lời giải: Do đáy ABC là tam giác vuông cân tại B nên $BC = AB = 3$ cm, suy ra diện tích đáy là $S_{ABC} = \frac{1}{2} \cdot AB \cdot BC = \frac{1}{2} \cdot 3 \cdot 3 = \frac{9}{2}$ cm². Vì đây là lăng trụ đứng nên $CC' \perp BC$, áp dụng định lý Pytago trong tam giác vuông $BCC'$, ta có chiều cao $h = CC' = \sqrt{BC'^2 - BC^2} = \sqrt{(3\sqrt{2})^2 - 3^2} = 3$ cm. Vậy thể tích khối lăng trụ là $V = S_{ABC} \cdot h = \frac{9}{2} \cdot 3 = \frac{27}{2}$ cm³.

Câu 23: Cho hình nón có bán kính đường tròn đáy bằng R, chiều cao bằng h, độ dài đường sinh bằng $l$. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Lời giải: Trong một hình nón, bán kính đáy R, chiều cao h và đường sinh l tạo thành một tam giác vuông với đường sinh l là cạnh huyền. Áp dụng định lý Pitago cho tam giác vuông này, ta có bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông. Do đó, ta có công thức $l^2 = R^2 + h^2$, hay $l = \sqrt{R^2 + h^2}$.

Câu 24: Cho hình trụ có bán kính đáy bằng a, diện tích toàn phần bằng $8\pi {{a}^{2}}$. Chiều cao của hình trụ bằng

Lời giải: Diện tích toàn phần của hình trụ được tính theo công thức $S_{tp} = 2\pi rh + 2\pi r^2$. Với bán kính đáy $r=a$ và diện tích toàn phần $S_{tp} = 8\pi a^2$, ta có phương trình $8\pi a^2 = 2\pi a h + 2\pi a^2$. Giải phương trình này ta được $6\pi a^2 = 2\pi a h$, suy ra chiều cao $h=3a$.

Câu 25: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz , cho vectơ $\overrightarrow{AO}=3\left( \overrightarrow{i}+4\overrightarrow{j} \right)-2\overrightarrow{k}+5\overrightarrow{j}$. Tìm tọa độ của điểm A .

Lời giải: Ta có $\overrightarrow{AO}=3\left( \overrightarrow{i}+4\overrightarrow{j} \right)-2\overrightarrow{k}+5\overrightarrow{j} = 3\overrightarrow{i}+12\overrightarrow{j}-2\overrightarrow{k}+5\overrightarrow{j} = 3\overrightarrow{i}+17\overrightarrow{j}-2\overrightarrow{k}$. Do đó, tọa độ của vectơ $\overrightarrow{AO}$ là $(3; 17; -2)$. Vì $\overrightarrow{OA} = -\overrightarrow{AO}$, tọa độ điểm A chính là tọa độ của vectơ $\overrightarrow{OA}$, suy ra $A(-3; -17; 2)$.

Câu 26: Trong không gian $Oxyz$ cho mặt cầu $\left( S \right)$ có phương trình:${{x}^{2}}+{{y}^{2}}+{{z}^{2}}-2x-4y+4z-7=0$. Xác định tọa độ tâm $I$ và bán kính $R$ của mặt cầu$\left( S \right)$:

Lời giải: Phương trình mặt cầu có dạng tổng quát là $x^2 + y^2 + z^2 - 2ax - 2by - 2cz + d = 0$, với tâm $I(a; b; c)$ và bán kính $R = \sqrt{a^2 + b^2 + c^2 - d}$. Từ phương trình đã cho ${{x}^{2}}+{{y}^{2}}+{{z}^{2}}-2x-4y+4z-7=0$, ta xác định được $a=1, b=2, c=-2$ và $d=-7$. Do đó, tâm của mặt cầu là $I(1; 2; -2)$ và bán kính là $R=\sqrt{1^2+2^2+(-2)^2 - (-7)} = \sqrt{16} = 4$.

Câu 27: Trong không gian Oxyz, cho điểm $M\left( 2;3;4 \right)$. Gọi A, B, C lần lượt là hình chiếu vuông góc của M lên các trục Ox, Oy, Oz. Viết phương trình mặt phẳng $\left( ABC \right)$.

Lời giải: Gọi A, B, C lần lượt là hình chiếu vuông góc của điểm $M(2;3;4)$ lên các trục Ox, Oy, Oz, ta có tọa độ các điểm là $A(2;0;0)$, $B(0;3;0)$ và $C(0;0;4)$. Áp dụng phương trình mặt phẳng theo đoạn chắn, phương trình của mặt phẳng $(ABC)$ đi qua ba điểm này có dạng $\frac{x}{2} + \frac{y}{3} + \frac{z}{4} = 1$.

Câu 28: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm $A\left( 1;2;2 \right), B\left( 3;-2;0 \right)$.

Lời giải: Đường thẳng đi qua hai điểm A và B nhận vectơ $\overrightarrow{AB}$ làm một vectơ chỉ phương. Ta có $\overrightarrow{AB} = (3-1; -2-2; 0-2) = (2; -4; -2)$. Nhận thấy vectơ $\overrightarrow{u}=(-1;2;1)$ ở đáp án A cùng phương với $\overrightarrow{AB}$ vì $\overrightarrow{AB} = -2\overrightarrow{u}$, do đó đây là đáp án đúng.

Câu 29: Một nhóm gồm $10$ học sinh trong đó có $7$ học sinh nam và $3$ học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên $3$ học sinh từ nhóm $10$ học sinh đi lao động. Tính xác suất để $3$ học sinh được chọn có ít nhất một học sinh nữ?

Lời giải: Số cách chọn ngẫu nhiên 3 học sinh từ 10 học sinh là $C_{10}^3 = 120$ (không gian mẫu). Ta tính xác suất của biến cố đối: “cả 3 học sinh được chọn đều là nam”, có số cách chọn là $C_7^3 = 35$. Do đó, xác suất để 3 học sinh được chọn có ít nhất một học sinh nữ là $1 - \frac{35}{120} = 1 - \frac{7}{24} = \frac{17}{24}$.

Câu 30: Cho hàm số $f\left( x \right)$ có đạo hàm trên $\mathbb{R}$ là ${f}'\left( x \right)={{x}^{2}}\left( x-1 \right)$. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng

Lời giải: Để tìm khoảng đồng biến của hàm số, ta cần giải bất phương trình $f'(x) \ge 0$. Ta có $f'(x) = x^2(x-1) \ge 0$. Vì $x^2 \ge 0$ với mọi $x \in \mathbb{R}$, bất phương trình trên tương đương với $x-1 \ge 0$, suy ra $x \ge 1$. Vậy hàm số đã cho đồng biến trên khoảng $(1; +\infty)$.

Câu 31: Tìm giá trị lớn nhất (max) và giá trị nhỏ nhất (min) của hàm số $y=x+\frac{1}{x}$ trên đoạn $\left[ \frac{3}{2};\,3 \right]$.

Lời giải: Xét hàm số $y=x+\frac{1}{x}$ trên đoạn $[\frac{3}{2}; 3]$, ta có đạo hàm $y'=1-\frac{1}{x^2} = \frac{x^2-1}{x^2}$. Vì $x \in [\frac{3}{2}; 3]$ nên $x > 1$, suy ra $y' > 0$, do đó hàm số đồng biến trên đoạn $[\frac{3}{2}; 3]$. Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số là $\min y = y(\frac{3}{2}) = \frac{3}{2}+\frac{2}{3}=\frac{13}{6}$ và giá trị lớn nhất là $\max y = y(3)=3+\frac{1}{3}=\frac{10}{3}$.

Câu 32: Tập nghiệm của bất phương trình ${{3}^{2x}}>{{3}^{x+6}}$ là:

Lời giải: Vì cơ số $3 > 1$ nên hàm số mũ $y=3^x$ là hàm đồng biến. Do đó, bất phương trình ${{3}^{2x}}>{{3}^{x+6}}$ tương đương với $2x > x+6$, giải ra ta được $x>6$. Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là $\left( 6;+\infty \right)$.

Câu 33: Biết rằng hàm số $f\left( x \right)=a{{x}^{2}}+bx+c$ thỏa mãn $\int\limits_{0}^{1}{f\left( x \right)\text{d}x}=-\frac{7}{2}$, $\int\limits_{0}^{2}{f\left( x \right)\text{d}x}=-2$ và $\int\limits_{0}^{3}{f\left( x \right)\text{d}x}=\frac{13}{2}$ (với $a, b, c\in \mathbb{R}$). Tính giá trị của biểu thức P=a+b+c.

Lời giải: Ta tính nguyên hàm của $f(x)$ là $F(x) = rac{a}{3}x^3+rac{b}{2}x^2+cx$. Dựa vào các giả thiết về tích phân, ta thiết lập được một hệ ba phương trình tuyến tính với ba ẩn $a, b, c$, giải hệ này ta tìm được $a=1, b=3, c=-rac{16}{3}$. Do đó, giá trị của biểu thức $P=a+b+c = 1+3-rac{16}{3} = -rac{4}{3}$.

Câu 34: Tìm tọa độ điểm biểu diễn của số phức $z=\frac{\left( 2-3i \right)\left( 4-i \right)}{3+2i}$.

Lời giải: Ta có $z=\frac{\left( 2-3i \right)\left( 4-i \right)}{3+2i} = \frac{8-2i-12i+3i^2}{3+2i} = \frac{5-14i}{3+2i}$. Để thực hiện phép chia, ta nhân cả tử và mẫu với số phức liên hợp của mẫu là $3-2i$, ta được $z = \frac{(5-14i)(3-2i)}{(3+2i)(3-2i)} = \frac{-13-52i}{13} = -1-4i$. Do đó, điểm biểu diễn của số phức $z$ có tọa độ là $(-1; -4)$.

Câu 35: Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông cạnh $a$, cạnh bên $SA$ vuông góc với mặt phẳng đáy $\left( ABCD \right)$ và $SA=a\sqrt{3}$. Góc tạo bởi hai mặt phẳng $\left( SAB \right)$ và $\left( SCD \right)$ bằng:

Lời giải: Giao tuyến của hai mặt phẳng $\left( SAB \right)$ và $\left( SCD \right)$ là đường thẳng $d$ đi qua S và song song với AB, CD. Ta có $SA \perp d$ (vì $SA \perp AB$) và $SD \perp d$ (vì $CD \perp \left(SAD\right) \Rightarrow CD \perp SD$), nên góc giữa hai mặt phẳng là góc $\angle ASD$. Xét tam giác vuông SAD, có $\tan \angle ASD = \frac{AD}{SA} = \frac{a}{a\sqrt{3}} = \frac{1}{\sqrt{3}}$, suy ra góc cần tìm bằng $30^\circ$.

Câu 36: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh 2a, mặt bên SAB là tam giác vuông cân tại S và nằm trên mặt phẳng vuông góc với đáy. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và SC.

Lời giải: Vì AB // CD nên khoảng cách giữa AB và SC bằng khoảng cách từ đường thẳng AB đến mặt phẳng (SCD). Gọi H và K lần lượt là trung điểm của AB và CD, khoảng cách này được quy về khoảng cách từ H đến mặt phẳng (SCD) và bằng độ dài đường cao HM của tam giác vuông SHK (vuông tại H). Dựa vào giả thiết, ta tính được SH = a và HK = 2a, do đó khoảng cách cần tìm là $HM = \frac{SH \cdot HK}{\sqrt{SH^2 + HK^2}} = \frac{a \cdot 2a}{\sqrt{a^2 + 4a^2}} = \frac{2a\sqrt{5}}{5}$.

Câu 37: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, viết phương trình mặt cầu tâm $I\left( 3;2;4 \right)$ và tiếp xúc với trục Oy.

Lời giải: Mặt cầu có tâm $I(3;2;4)$ và tiếp xúc với trục Oy nên bán kính R của mặt cầu chính là khoảng cách từ tâm I đến trục Oy. Ta có công thức tính khoảng cách từ điểm $I(x_0; y_0; z_0)$ đến trục Oy là $d(I, Oy) = \sqrt{x_0^2 + z_0^2}$, suy ra $R = \sqrt{3^2 + 4^2} = 5$. Do đó, phương trình mặt cầu là $(x-3)^2 + (y-2)^2 + (z-4)^2 = 5^2 \Leftrightarrow x^2+y^2+z^2-6x-4y-8z+4=0$.

Câu 38: Trong không gian Oxyz, đường thẳng đi qua điểm $A\left( 1;4;-7 \right)$ và vuông góc với mặt phẳng $x+2y-2z-3=0$ có phương trình là

Lời giải: Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng $x+2y-2z-3=0$ sẽ nhận vectơ pháp tuyến của mặt phẳng là $\vec{n}=(1; 2; -2)$ làm vectơ chỉ phương. Do đó, phương trình đường thẳng đi qua điểm $A(1; 4; -7)$ và có vectơ chỉ phương $\vec{u}=(1; 2; -2)$ là $\frac{x-1}{1}=\frac{y-4}{2}=\frac{z+7}{-2}$.

Câu 39: Có bao nhiêu số nguyên m để hàm số $y={{x}^{3}}-3{{x}^{2}}-mx+4$ có hai điểm cực trị thuộc khoảng $\left( -3;3 \right).$

Lời giải: Ta có đạo hàm $y' = 3x^2 - 6x - m$. Yêu cầu bài toán tương đương với phương trình $y' = 0$ có hai nghiệm phân biệt $x_1, x_2$ thỏa mãn $-3 < x_1 < x_2 0$, $y'(-3) = 45-m > 0$ và $y'(3) = 9-m > 0$, từ đó suy ra $-3 < m < 9$. Vì m là số nguyên, ta có các giá trị $m \in \{-2, -1, ..., 8\}$, do đó có 11 giá trị.

Câu 40: Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị của tham số $m\in \mathbb{Z}$ và bất phương trình ${{\log }_{m-5}}\left( {{x}^{2}}-6x+12 \right)>{{\log }_{\sqrt{m-5}}}\sqrt{x+2}$ có tập nghiệm chứa đúng hai giá trị nguyên. Tìm tổng các phần tử của tập S.

Lời giải: Điều kiện xác định là $m \in \mathbb{Z}, m>5, m \neq 6$ và $x>-2$. Bất phương trình được biến đổi thành ${{\log }_{m-5}}(x^2-6x+12) > {{\log }_{m-5}}(x+2)$. Trường hợp $m>6$ cho vô số nghiệm nguyên $x$, trong khi trường hợp $5<m<6$ cho đúng hai nghiệm nguyên $x \in \{3,4\}$ nhưng lại không có giá trị $m$ nguyên nào thỏa mãn. Do đó, tập S là tập rỗng và tổng các phần tử của nó bằng 0.

Câu 41: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ liên tục trên $\mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}$ và thỏa mãn $2f\left( 3x \right)+3f\left( \frac{2}{x} \right)=-\frac{15x}{2}$, $\int\limits_{3}^{9}{f\left( x \right)\text{d}x}=k$. Tính $I=\int\limits_{\frac{1}{2}}^{\frac{3}{2}}{f\left( \frac{1}{x} \right)\text{d}x}$ theo $k$.

Lời giải: Từ giả thiết $2f(3x)+3f(\frac{2}{x})=-\frac{15x}{2}$, ta thay $x$ bởi $\frac{2}{3x}$ để được một phương trình thứ hai. Giải hệ phương trình tạo thành, ta tìm được hàm số tường minh là $f(x) = x - \frac{9}{x}$, từ đó tính được $k = \int\limits_{3}^{9}{f\left( x \right)\text{d}x} = 36 - 9\ln 3$ và $I = \int\limits_{\frac{1}{2}}^{\frac{3}{2}}{f\left( \frac{1}{x} \right)\text{d}x} = \ln 3 - 9$. Biểu diễn $I$ theo $k$, ta được $I = \frac{36-k}{9} - 9 = -\frac{45+k}{9}$.

Câu 42: Gọi ${{z}_{1}}$, ${{z}_{2}}$ là hai trong các số phức thỏa mãn $\left| z-1+2i \right|=5$ và $\left| {{z}_{1}}-{{z}_{2}} \right|=8$. Tìm môđun của số phức $w={{z}_{1}}+{{z}_{2}}-2+4i$.

Lời giải: Đặt $u_1 = z_1 - 1 + 2i$ và $u_2 = z_2 - 1 + 2i$. Từ giả thiết, ta có $|u_1| = |u_2| = 5$ và $|u_1 - u_2| = |z_1 - z_2| = 8$. Số phức cần tìm môđun là $w = z_1 + z_2 - 2 + 4i = (z_1 - 1 + 2i) + (z_2 - 1 + 2i) = u_1 + u_2$. Áp dụng hằng đẳng thức hình bình hành cho số phức: $|u_1+u_2|^2+|u_1-u_2|^2=2(|u_1|^2+|u_2|^2)$, ta suy ra $|w|^2 + 8^2 = 2(5^2+5^2) \Rightarrow |w|^2 = 36$, do đó $|w|=6$.

Câu 43: Cho khối chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật. Một mặt phẳng thay đổi nhưng luôn song song với đáy và cắt các cạnh bên SA, SB, SC, SD lần lượt tại M, N, P, Q. Gọi ${M}'$, ${N}'$, ${P}'$, ${Q}'$ lần lượt là hình chiếu vuông góc của M, N, P, Q lên mặt phẳng $\left( ABCD \right)$. Tính tỉ số $\frac{SM}{SA}$ để thể tích khối đa diện $MNPQ.{M}'{N}'{P}'{Q}'$ đạt giá trị lớn nhất.

Lời giải: Đặt tỉ số $\frac{SM}{SA} = x$, với $x \in (0, 1)$. Thể tích khối đa diện cần tìm là $V = S_{MNPQ} \cdot MM' = x^2 S_{ABCD} \cdot (1-x)h$, trong đó $h$ là chiều cao của khối chóp S.ABCD. Để $V$ đạt giá trị lớn nhất, ta cần tìm giá trị lớn nhất của hàm số $f(x) = x^2(1-x)$ trên khoảng $(0, 1)$. Khảo sát hàm số, ta tìm được giá trị lớn nhất đạt tại $x = \frac{2}{3}$.

Câu 44: Tìm số thực dương a để hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị hàm số $y=\frac{{{x}^{2}}+2ax+3{{a}^{2}}}{1+{{a}^{6}}}$ và $y=\frac{{{a}^{2}}-ax}{1+{{a}^{6}}}$ có diện tích đạt giá trị lớn nhất.

Lời giải: Phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị là $x^2 + 3ax + 2a^2 = 0$, giải ra ta được hai nghiệm là $x=-a$ và $x=-2a$. Diện tích hình phẳng S được tính bởi $S = \int_{-2a}^{-a} \frac{|x^2+3ax+2a^2|}{1+a^6}dx = \frac{a^3}{6(1+a^6)}$. Để S đạt giá trị lớn nhất, ta tìm giá trị lớn nhất của hàm số $f(a) = \frac{a^3}{1+a^6}$ với $a>0$; áp dụng bất đẳng thức AM-GM, ta có $1+a^6 \ge 2\sqrt{a^6} = 2a^3$, suy ra $S \le \frac{a^3}{6 \cdot 2a^3} = \frac{1}{12}$, dấu “=” xảy ra khi $a^6=1$, hay $a=1$.

Câu 45: Trong không gian $O\,xyz$, cho điểm $A\left( 1;2;-1 \right)$, đường thẳng $d:\frac{x-1}{2}=\frac{y+1}{1}=\frac{z-2}{-1}$ và mặt phẳng $\left( P \right):x+y+2z+1=0$. Điểm B thuộc mặt phẳng $\left( P \right)$ thỏa mãn đường thẳng AB vừa cắt vừa vuông góc với d. Tọa độ điểm B là:

Lời giải: Gọi mặt phẳng $(Q)$ đi qua $A(1;2;-1)$ và vuông góc với đường thẳng $d$, ta có phương trình $(Q): 2x+y-z-5=0$. Giao điểm $H$ của $d$ và $(Q)$ là $H(3;0;1)$, đây chính là điểm mà $AB$ cắt $d$. Điểm $B$ là giao điểm của đường thẳng $AH$ và mặt phẳng $(P)$, giải hệ phương trình ta được $B(0;3;-2)$.

Câu 46: Biết rằng hàm số $f\left( x \right)$ có đồ thị được cho như hình vẽ bên. Tìm số điểm cực trị của hàm số $y=f\left[ f\left( x \right) \right]$.

Câu 46: Biết rằng hàm số $f\left( x \right)$ có đồ thị được cho như hình vẽ bên. Tìm số điểm cực trị của hàm số $y=f\left[ f\left( x \right) \right]$.
Lời giải: Ta có đạo hàm của hàm số là $y' = f'(x) \cdot f'(f(x))$. Để tìm điểm cực trị, ta giải phương trình $y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} f'(x) = 0 \\ f'(f(x)) = 0 \end{array} \right.$. Dựa vào đồ thị, phương trình $f'(x)=0$ có 2 nghiệm $x=0, x=2$; còn phương trình $f'(f(x))=0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} f(x)=0 \\ f(x)=2 \end{array} \right.$ cho 3 nghiệm phân biệt khác $x=2$. Do đó, phương trình $y'=0$ có tổng cộng 5 nghiệm phân biệt, vậy hàm số đã cho có 5 điểm cực trị.

Câu 47: Biết rằng phương trình $\log _{\sqrt{3}}^{2}x-m{{\log }_{\sqrt{3}}}x+1=0$ có nghiệm duy nhất nhỏ hơn $1$. Hỏi $m$ thuộc đoạn nào dưới đây?

Lời giải: Đặt $t = \log_{\sqrt{3}}x$. Vì cơ số $\sqrt{3} > 1$, điều kiện phương trình có nghiệm duy nhất $x$ thỏa mãn $0 < x < 1$ tương đương với phương trình $t^2 - mt + 1 = 0$ có nghiệm duy nhất $t 0$ (loại); với $m=-2$, nghiệm kép là $t=-1 < 0$ (thỏa mãn). Vậy giá trị cần tìm là $m=-2$, thuộc đoạn $\left[ -2;0 \right]$.

Câu 48: Cho $\left( H \right)$ là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số $y=\sqrt{4-{{x}^{2}}}$ và đường thẳng $y=2-x$ (như hình vẽ bên). Biết diện tích của hình $\left( H \right)$ là $S=a\pi +b$, với a, b là các số hữu tỉ. Tính $P=2{{a}^{2}}+{{b}^{2}}$.

Câu 48: Cho $\left( H \right)$ là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số $y=\sqrt{4-{{x}^{2}}}$ và đường thẳng $y=2-x$ (như hình vẽ bên). Biết diện tích của hình $\left( H \right)$ là $S=a\pi +b$, với a, b là các số hữu tỉ. Tính $P=2{{a}^{2}}+{{b}^{2}}$.
Lời giải: Diện tích hình phẳng (H) là diện tích của phần giới hạn bởi cung tròn $y=\sqrt{4-x^2}$ và đường thẳng $y=2-x$ trên đoạn $[0, 2]$. Diện tích này có thể tính bằng cách lấy diện tích của một phần tư hình tròn tâm O bán kính R=2 trừ đi diện tích của tam giác vuông có hai cạnh góc vuông bằng 2. Do đó, ta có diện tích $S = \frac{1}{4}\pi R^2 - \frac{1}{2} \cdot 2 \cdot 2 = \frac{1}{4}\pi (2^2) - 2 = \pi - 2$. Theo đề bài $S=a\pi +b$, suy ra $a=1$ và $b=-2$. Vậy $P=2{{a}^{2}}+{{b}^{2}} = 2(1)^2 + (-2)^2 = 2+4=6$.

Câu 49: Xét các số phức z thỏa mãn $\left| z+2-i \right|+\left| z-4-7i \right|=6\sqrt{2}$ . Gọi m,M lần lượt là giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất của $\left| z-1+i \right|$ . Tính P=m+M .

Lời giải: Gọi M(z), A(-2, 1), B(4, 7) lần lượt là các điểm biểu diễn số phức z, -2+i và 4+7i. Từ giả thiết $|z+2-i|+|z-4-7i|=6\sqrt{2}$ và độ dài đoạn thẳng $AB = 6\sqrt{2}$, suy ra tập hợp điểm M là đoạn thẳng AB. Ta cần tìm giá trị lớn nhất (M) và nhỏ nhất (m) của $|z-1+i|$, chính là khoảng cách IM với I(1, -1). Giá trị nhỏ nhất $m$ là khoảng cách từ I đến đường thẳng AB bằng $\frac{5\sqrt{2}}{2}$, giá trị lớn nhất M là $\max(IA, IB) = IB = \sqrt{73}$, do đó $P=m+M = \frac{5\sqrt{2}}{2} + \sqrt{73} = \frac{5\sqrt{2}+2\sqrt{73}}{2}$.

Câu 50: Trong không gian với hệ trục $Oxyz$ , cho mặt cầu $\left( S \right):{{\left( x-1 \right)}^{2}}+{{\left( y+2 \right)}^{2}}+{{\left( z-3 \right)}^{2}}=12$ và mặt phẳng $\left( P \right):2x+2y-z-3=0$ . Viết phương trình mặt phẳng $\left( Q \right)$ song song với $\left( P \right)$ và cắt $\left( S \right)$ theo thiết diện là đường tròn $\left( C \right)$ sao cho khối nón có đỉnh là tâm mặt cầu và đáy là đường tròn $\left( C \right)$ có thể tích lớn nhất .

Lời giải: Mặt cầu (S) có tâm I(1; -2; 3) và bán kính $R = 2\sqrt{3}$. Thể tích khối nón có đỉnh I và đáy là đường tròn thiết diện (C) đạt giá trị lớn nhất khi khoảng cách h từ tâm I đến mặt phẳng (Q) bằng $h = \frac{R}{\sqrt{3}} = 2$. Do (Q) song song với (P) nên phương trình của (Q) có dạng $2x+2y-z+D=0$, ta có $d(I, (Q)) = \frac{|2(1)+2(-2)-3+D|}{\sqrt{2^2+2^2+(-1)^2}} = \frac{|D-5|}{3} = 2$, suy ra $D=-1$ hoặc $D=11$.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Tiên Du 1 lần 3
  2. Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2023 online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Tô Hiến Thành lần 3
  4. Thi thử THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi thử của Trường Chu Văn An năm 2023
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Tô Hiến Thành lần 2
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.