TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Toán THPT

Thi thử THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Lê Văn Đẩu năm 2022

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Lê Văn Đẩu năm 2022 giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Thi thử THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Lê Văn Đẩu năm 2022

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Với α là số thực dương tùy ý, $\ln \left( {7a} \right) - \ln \left( {3a} \right)$ bằng

Lời giải: Áp dụng công thức trừ hai logarit cùng cơ số $\ln x - \ln y = \ln(\frac{x}{y})$. Ta có $\ln(7a) - \ln(3a) = \ln(\frac{7a}{3a}) = \ln(\frac{7}{3})$.

Câu 2: Cho hàm số $y = a{x^4} + b{x^2} + c\left( {a,b,c \in R} \right)$ có đồ thị như hình vẽ bên. Số điểm cực trị của hàm số đã cho là

Câu 2: Cho hàm số $y = a{x^4} + b{x^2} + c\left( {a,b,c \in R} \right)$ có đồ thị như hình vẽ bên. Số điểm cực trị của hàm số đã cho là
Lời giải: Dựa vào đồ thị hàm số đã cho, ta thấy có hai điểm cực tiểu và một điểm cực đại. Tổng cộng, hàm số có 3 điểm cực trị. Điều này phù hợp với dạng đồ thị của hàm đa thức bậc bốn trùng phương $y = ax^4 + bx^2 + c$ với $a > 0$ và có 3 cực trị.

Câu 3: Thể tích của khối trụ tròn xoay có bán kính đáy r và chiều cao h bằng

Lời giải: Thể tích của khối trụ được tính bằng công thức $V = B \cdot h$, trong đó $B$ là diện tích đáy và $h$ là chiều cao. Đối với khối trụ tròn xoay có bán kính đáy r, diện tích đáy là diện tích hình tròn $B = \pi r^2$. Do đó, thể tích của khối trụ là $V = \pi {r^2}h$.

Câu 4: Cho hình phẳng (H) giới hạn bởi các đường $y = {x^2} + 3,y = 0,x = 0,x = 2$. Gọi V là thể tích của khối tròn xoay được tạo thành khi quay (H) xung quang trục Ox. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Lời giải: Thể tích khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình phẳng (H) giới hạn bởi đồ thị hàm số $y = f(x)$, trục Ox và hai đường thẳng $x=a, x=b$ quanh trục Ox được tính theo công thức $V = \pi \int_a^b {[f(x)]^2} dx$. Áp dụng vào bài toán với $f(x) = x^2 + 3$, $a=0$ và $b=2$, ta có công thức tính thể tích là $V = \pi \int\limits_0^2 {{{\left( {{x^2} + 3} \right)}^2}dx} .$

Câu 5: Từ các chữ số $1,2,3,4,5,6,7$ lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm hai chữ số khác nhau?

Lời giải: Việc lập một số tự nhiên gồm hai chữ số khác nhau từ 7 chữ số cho trước là việc chọn ra 2 chữ số và sắp xếp chúng theo một thứ tự. Do đó, đây là một bài toán chỉnh hợp, và số các số lập được chính là số chỉnh hợp chập 2 của 7 phần tử, tức là $A_7^2$.

Câu 6: Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây?

Câu 6: Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây?
Lời giải: Đồ thị hàm số đã cho là đồ thị của một hàm số bậc ba vì nó có hai điểm cực trị. Với nhánh cuối cùng của đồ thị đi lên từ trái sang phải, điều này cho thấy hệ số của $x^3$ phải là số dương. Khi $x=0$, đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ là $y=-1$. Trong các lựa chọn, chỉ có hàm số $y = {x^3} - 3x - 1$ (lựa chọn D) là hàm bậc ba có hệ số $x^3$ dương và $y(0)=-1$, khớp với tất cả các đặc điểm của đồ thị.

Câu 7: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như sau Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

Câu 7: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như sau Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên, hàm số đồng biến khi đạo hàm $y' > 0$. Quan sát bảng, ta thấy $y' > 0$ trên các khoảng $(-\infty; -1)$ và $(0; 1)$. Trong các đáp án đã cho, khoảng $\left( {0;1} \right)$ là khoảng mà hàm số đồng biến.

Câu 8: Cho khối lăng trụ có đáy là hình vuông cạnh a và chiều cao bằng 4a. Thể tích của khối lăng trụ đã cho bằng

Lời giải: Thể tích của khối lăng trụ được tính bằng công thức $V = B \times h$, trong đó $B$ là diện tích đáy và $h$ là chiều cao. Với đáy là hình vuông cạnh $a$, diện tích đáy là $B = a^2$; chiều cao $h = 4a$. Do đó, thể tích của khối lăng trụ là $V = a^2 \times 4a = 4a^3$.

Câu 9: Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu $\left( S \right):{\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 2$ . Tâm của (S) có tọa độ là

Lời giải: Phương trình mặt cầu (S) có dạng tổng quát là $(x-a)^2 + (y-b)^2 + (z-c)^2 = R^2$, với tâm là $I(a;b;c)$. Đối chiếu với phương trình đã cho $(x+3)^2+(y+1)^2+(z-1)^2=2$, ta có $a=-3$, $b=-1$ và $c=1$. Do đó, tọa độ tâm của mặt cầu (S) là $(-3;-1;1)$.

Câu 10: $\lim \frac{1}{{2n + 7}}$ bằng

Lời giải: Ta có đây là giới hạn của dãy số khi $n$ tiến đến dương vô cùng. Khi $n \to +\infty$, mẫu số $2n+7$ cũng tiến đến $+\infty$, trong khi tử số là hằng số 1. Theo quy tắc tính giới hạn, một hằng số chia cho một biểu thức tiến đến vô cùng sẽ có giới hạn bằng 0.

Câu 11: Số phức 5 + 6i có phần thực bằng

Lời giải: Một số phức có dạng tổng quát là $a + bi$, trong đó $a$ là phần thực và $b$ là phần ảo. Với số phức $5 + 6i$ đã cho, ta thấy rằng giá trị $a$ tương ứng là $5$. Vì vậy, phần thực của số phức này là $5$.

Câu 12: Trong không gian Oxyz, mặt phẳng $\left( P \right):2x + 3y + z-1 = 0$ có một vectơ pháp tuyến là

Lời giải: Mặt phẳng có phương trình tổng quát là $Ax + By + Cz + D = 0$ sẽ có một vectơ pháp tuyến là $\vec{n} = (A; B; C)$. Áp dụng vào phương trình mặt phẳng $(P): 2x + 3y + z - 1 = 0$, ta có các hệ số tương ứng là A=2, B=3 và C=1. Do đó, một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) là $\vec{n} = (2; 3; 1)$.

Câu 13: Tập nghiệm của phương trình $lo{g_3}\left( {{x^2}-7} \right) = 2$ là

Lời giải: Điều kiện xác định của phương trình là $x^2 - 7 > 0$. Ta có $lo{g_3}\left( {{x^2}-7} \right) = 2 \Leftrightarrow {x^2}-7 = {3^2} \Leftrightarrow {x^2} = 16 \Leftrightarrow x = \pm 4$. Cả hai giá trị $x=4$ và $x=-4$ đều thỏa mãn điều kiện xác định, do đó tập nghiệm của phương trình là $\left\{ { - 4;4} \right\}$.

Câu 14: Nguyên hàm của hàm số $f\left( x \right) = {x^4} + {x^2}$ là

Lời giải: Áp dụng công thức nguyên hàm cơ bản cho hàm số lũy thừa, ta có $\int {{x^n}dx = \dfrac{{{x^{n + 1}}}}{{n + 1}} + C} $. Do đó, nguyên hàm của hàm số $f\left( x \right) = {x^4} + {x^2}$ là $\int {\left( {{x^4} + {x^2}} \right)dx} = \int {{x^4}dx} + \int {{x^2}dx} = \dfrac{{{x^5}}}{5} + \dfrac{{{x^3}}}{3} + C$.

Câu 15: Trong không gian Oxyz, điểm nào dưới đây thuộc đường thẳng $d:\dfrac{{x + 2}}{1} = \dfrac{{y - 1}}{1} = \dfrac{{z + 2}}{2}$ ?

Lời giải: Để xác định một điểm có thuộc đường thẳng hay không, ta thay tọa độ của điểm đó vào phương trình đường thẳng. Với điểm $Q\left( { - 2;1; - 2} \right)$, ta có $\dfrac{{-2 + 2}}{1} = \dfrac{{1 - 1}}{1} = \dfrac{{-2 + 2}}{2}$, tương đương với $0 = 0 = 0$, đây là một mệnh đề đúng. Do đó, điểm Q thuộc đường thẳng d.

Câu 16: Từ một hộp chứa 9 quả cầu màu đỏ và 6 quả cầu màu xanh, lấy ngẫu nhiên đồng thời ba quả cầu. Xác suất để lấy được 3 quả cầu màu xanh bằng

Lời giải: Tổng số quả cầu trong hộp là $9 + 6 = 15$. Số phần tử của không gian mẫu khi chọn ngẫu nhiên 3 quả cầu là $n(\Omega) = C_{15}^3 = 455$. Số kết quả thuận lợi cho biến cố “lấy được 3 quả cầu màu xanh” là $n(A) = C_6^3 = 20$. Do đó, xác suất cần tìm là $P(A) = \dfrac{n(A)}{n(\Omega)} = \dfrac{20}{455} = \dfrac{4}{91}$.

Câu 17: Trong không gian Oxyz, cho 3 điểm A(-1;1;1), B(2;1;0) và C(1;-1;2). Mặt phẳng đi qua A và vuông góc với đường thẳng BC có phương trình là

Lời giải: Vì mặt phẳng cần tìm vuông góc với đường thẳng BC nên nó nhận vectơ chỉ phương của BC là $\overrightarrow{BC} = (1-2; -1-1; 2-0) = (-1; -2; 2)$ làm vectơ pháp tuyến. Phương trình mặt phẳng đi qua điểm A(-1;1;1) và có vectơ pháp tuyến $\vec{n} = (-1; -2; 2)$ là $-1(x+1) - 2(y-1) + 2(z-1) = 0$, hay tương đương với $x+2y-2z+1=0$.

Câu 18: Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số $y = \dfrac{{\sqrt {x + 25} - 5}}{{{x^2} + x}}$ là

Lời giải: Ta tìm các nghiệm của mẫu số $x^2 + x = 0$, ta được $x=0$ và $x=-1$. Khi xét giới hạn của hàm số tại hai điểm này, ta có $\lim_{x \to -1} y = \infty$ nên đường thẳng $x=-1$ là tiệm cận đứng. Ngược lại, $\lim_{x \to 0} y = \frac{1}{10}$ là một giá trị hữu hạn, nên đường thẳng $x=0$ không phải là tiệm cận đứng, do đó đồ thị hàm số chỉ có một tiệm cận đứng.

Câu 19: $\int\limits_1^2 {\dfrac{{dx}}{{3x - 2}}} $ bằng

Lời giải: Ta có nguyên hàm của hàm số $f(x) = \dfrac{1}{3x-2}$ là $F(x) = \dfrac{1}{3}\ln|3x-2|$. Áp dụng công thức tích phân Newton-Leibniz, ta có $\int\limits_1^2 {\dfrac{{dx}}{{3x - 2}}} = \left. {\dfrac{1}{3}\ln |3x - 2|} \right|_1^2 = \dfrac{1}{3}(\ln 4 - \ln 1) = \dfrac{1}{3}\ln 4$. Vì $\ln 4 = \ln(2^2) = 2\ln 2$, nên kết quả cuối cùng là $\dfrac{2}{3}\ln 2$.

Câu 20: Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông tại C, $AC =a$ ; $BC =\sqrt 2 a$, SA vuông góc với mặt phẳng đáy và $SA = a$. Góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng đáy bằng

Lời giải: Do SA vuông góc với mặt phẳng đáy (ABC) nên hình chiếu của SB lên mặt phẳng (ABC) là AB. Vì vậy, góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng đáy chính là góc $\angle SBA$. Trong tam giác vuông ABC, ta áp dụng định lý Pytago để tính cạnh huyền $AB = \sqrt{AC^2 + BC^2} = \sqrt{a^2 + (a\sqrt{2})^2} = a\sqrt{3}$. Xét tam giác vuông SAB, ta có $\tan(\angle SBA) = \frac{SA}{AB} = \frac{a}{a\sqrt{3}} = \frac{1}{\sqrt{3}}$, do đó góc cần tìm là $30^\circ$.

Câu 21: Giá trị nhỏ nhất của hàm số $y = {x^3} + 3{x^2}\;$trên đoạn $\left[ { - 4; - 1} \right]$ bằng

Lời giải: Xét hàm số $y = {x^3} + 3{x^2}$ trên đoạn $\left[ { - 4; - 1} \right]$. Ta có đạo hàm $y' = 3{x^2} + 6x$; cho $y' = 0 \Leftrightarrow 3x(x + 2) = 0 \Leftrightarrow x = 0$ (loại) hoặc $x = - 2$ (nhận). Tính giá trị của hàm số tại các điểm $x = - 4,x = - 2,x = - 1$ ta được: $y( - 4) = - 16$, $y( - 2) = 4$, $y( - 1) = 2$. Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn $\left[ { - 4; - 1} \right]$ là $-16$.

Câu 22: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ liên tục trên đoạn [-2 ; 2] và có đồ thị như hình vẽ bên. Số nghiệm thực của phương trình $3f\left( x \right) - 4 = 0$ trên đoạn $\left[ { - 2;2} \right]$ là

Câu 22: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ liên tục trên đoạn [-2 ; 2] và có đồ thị như hình vẽ bên. Số nghiệm thực của phương trình $3f\left( x \right) - 4 = 0$ trên đoạn $\left[ { - 2;2} \right]$ là
Lời giải: Phương trình $3f\left( x \right) - 4 = 0$ tương đương với $f\left( x \right) = \frac{4}{3}$. Để tìm số nghiệm thực của phương trình, ta tìm số giao điểm của đồ thị hàm số $y = f\left( x \right)$ và đường thẳng $y = \frac{4}{3}$ trên đoạn $\left[ { - 2;2} \right]$. Dựa vào đồ thị, đường thẳng $y = \frac{4}{3}$ (là đường nằm giữa $y=1$ và $y=2$) cắt đồ thị hàm số tại 3 điểm phân biệt, do đó phương trình có 3 nghiệm thực.

Câu 23: Tìm hai số thực x và y thỏa mãn $\left( {3x + yi} \right) + \left( {4 - 2i} \right) = 5x + 2i$ với i là đơn vị ảo.

Lời giải: Ta biến đổi phương trình về dạng $(3x + 4) + (y - 2)i = 5x + 2i$. Hai số phức bằng nhau khi phần thực và phần ảo của chúng tương ứng bằng nhau, do đó ta có hệ phương trình $3x + 4 = 5x$ và $y - 2 = 2$. Giải hệ này ta dễ dàng tìm được $x = 2$ và $y = 4$.

Câu 24: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh $\sqrt 3 a$ , SA vuông góc với mặt phẳng đáy và $SA = a$. Khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBC) bằng

Lời giải: Vì $SA \perp (ABCD)$ nên $SA \perp BC$. Ta lại có $AB \perp BC$ (do ABCD là hình vuông), từ đó suy ra $BC \perp (SAB)$. Kẻ $AH \perp SB$ tại H thì $AH$ chính là khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBC). Xét tam giác SAB vuông tại A, áp dụng hệ thức lượng ta có $\dfrac{1}{AH^2} = \dfrac{1}{SA^2} + \dfrac{1}{AB^2} = \dfrac{1}{a^2} + \dfrac{1}{(\sqrt{3}a)^2} = \dfrac{4}{3a^2}$, suy ra $AH = \dfrac{a\sqrt{3}}{2}$.

Câu 25: Một người gửi tiết kiệm vào một ngân hàng với lãi suất 6,6%/năm. Biết rằng nếu không rút tiền ra khỏi ngân hàng thì cứ sau mỗi năm số tiền lãi sẽ được nhận vào vốn để tính lãi cho năm tiếp theo. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu năm người đó thu được (cả số tiền gửi ban đầu và lãi) gấp đôi số gửi ban đầu, giả định trong khoảng thời gian này lãi suất không thay đổi và người đó không rút tiền ra?

Lời giải: Gọi $P_0$ là số tiền gửi ban đầu và $r = 6,6\%/năm$ là lãi suất. Số tiền thu được sau $n$ năm được tính theo công thức lãi kép là $P_n = P_0 (1+r)^n$. Để số tiền thu được gấp đôi số gửi ban đầu, ta cần $P_n \ge 2P_0$, tức là $P_0 (1+0,066)^n \ge 2P_0 \Rightarrow (1,066)^n \ge 2$. Lấy logarit cơ số 10 (hoặc tự nhiên) hai vế, ta được $n \log(1,066) \ge \log(2) \Rightarrow n \ge \frac{\log(2)}{\log(1,066)} \approx 10,926$. Vì $n$ phải là số nguyên và số năm ít nhất, nên $n=11$ năm.

Câu 26: Cho $\int\limits_1^e {\left( {1 + x\ln x} \right)dx = a{e^2} + be + c} $ với a, b, c là các số hữu tỉ. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Lời giải: Ta có $\int\limits_1^e {(1 + x\ln x)dx = \int\limits_1^e {1dx} + \int\limits_1^e {x\ln xdx} } $. Sử dụng phương pháp tích phân từng phần cho $\int\limits_1^e {x\ln xdx}$, ta tính được giá trị của biểu thức là $\frac{1}{4}{e^2} + e - \frac{3}{4}$. Bằng cách đồng nhất hệ số với $a{e^2} + be + c$, ta có $a = \frac{1}{4}$, $b = 1$, $c = - \frac{3}{4}$, suy ra $a - b = \frac{1}{4} - 1 = - \frac{3}{4} = c$.

Câu 27: Một chất điểm A xuất phát từ O, chuyển động thẳng với vận tốc biến thiên theo thời gian bởi quy luật $v(t) = \dfrac{1}{{100}}{t^2} + \dfrac{{13}}{{30}}t\left( {m/s} \right)$, trong đó t (giây) là khoảng thời gian tính từ lúc A bắt đầu chuyển động. Từ trạng thái nghỉ, một chất điểm B cũng xuất phát từ O, chuyển động thẳng cùng hướng với A nhưng chậm hơn 10 giây so với A và có gia tốc bằng $a\left( {m/{s^2}} \right)$ (a là hằng số). Sau khi B xuất phát được 15 giây thì đuổi kịp A. Vận tốc của B tại thời điểm đuổi kịp A bằng

Lời giải: Tại thời điểm B đuổi kịp A, chất điểm A đã đi được $10 + 15 = 25$ giây. Quãng đường A đi được là $S = \int_{0}^{25} (\frac{1}{100}t^2 + \frac{13}{30}t)dt = 187,5$ m. Chất điểm B đi quãng đường này trong 15 giây với gia tốc không đổi a, do đó $S = \frac{1}{2}at^2 \Rightarrow 187,5 = \frac{1}{2}a \cdot 15^2$, suy ra $a = \frac{5}{3}$ m/s². Vận tốc của B tại thời điểm đuổi kịp A là $v_B = at = \frac{5}{3} \cdot 15 = 25$ m/s.

Câu 28: Xét các số phức z thỏa mãn $\left( {\overline z + 2i} \right)\left( {z - 2} \right)$ là số thuần ảo. Trên mặt phẳng tọa độ, tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các số phức z là một đường tròn có bán kính bằng

Lời giải: Đặt $z = x + yi$ ($x, y \in \mathbb{R}$). Khi đó, biểu thức $(\overline z + 2i)(z - 2) = (x - yi + 2i)(x + yi - 2)$ được rút gọn thành $(x^2 + y^2 - 2x - 2y) + (2x + 2y - 4)i$. Do đây là một số thuần ảo nên phần thực của nó bằng 0, tức là $x^2 + y^2 - 2x - 2y = 0$. Đây là phương trình của một đường tròn có dạng $(x-1)^2 + (y-1)^2 = 2$, do đó bán kính của đường tròn là $R = \sqrt 2$.

Câu 29: Hệ số ${x^5}$ trong khai triển biểu thức $x{\left( {2x - 1} \right)^6} + {\left( {x - 3} \right)^8}$ bằng

Lời giải: Để tìm hệ số của $x^5$, ta xét riêng hệ số của $x^5$ trong từng số hạng của biểu thức. Số hạng thứ nhất $x{\left( {2x - 1} \right)^6}$ có hệ số của $x^5$ bằng hệ số của $x^4$ trong khai triển $(2x - 1)^6$, tức là $C_6^2(2)^4(-1)^2 = 240$. Số hạng thứ hai ${\left( {x - 3} \right)^8}$ có hệ số của $x^5$ là $C_8^3(1)^5(-3)^3 = -1512$. Vậy hệ số của $x^5$ trong khai triển biểu thức đã cho là $240 + (-1512) = -1272$.

Câu 30: Ông A dự định sử dụng hết 5m2 kính để làm một bể cá bằng kính có dạng hình hộp chữ nhật không nắp, chiều dài gấp đôi chiều rộng (các mối ghép có kích thước không đáng kể). Bể cá có dung tích lớn nhất bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?

Lời giải: Gọi chiều rộng của bể là $x$ (m), thì chiều dài là $2x$ (m) và chiều cao là $h$ (m). Diện tích kính sử dụng là diện tích xung quanh cộng diện tích đáy: $S = 2x^2 + 6xh = 5$, suy ra $h = \frac{5 - 2x^2}{6x}$. Thể tích bể cá là $V = 2x^2h = 2x^2 \cdot \frac{5 - 2x^2}{6x} = \frac{5x - 2x^3}{3}$. Khảo sát hàm số này, ta tìm được thể tích lớn nhất đạt được là $V_{max} \approx 1,01$ m³ khi $x = \sqrt{\frac{5}{6}}$ m.

Câu 31: Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để hàm số $y = \dfrac{{x + 1}}{{x + 3m}}$ nghịch biến trên khoảng $\left( {6; + \infty } \right)$

Lời giải: Ta có tập xác định $D = \mathbb{R}\setminus \{-3m\}$ và đạo hàm $y' = \dfrac{3m-1}{(x+3m)^2}$. Để hàm số nghịch biến trên khoảng $(6; +\infty)$, ta cần hai điều kiện là đạo hàm nhỏ hơn 0 và điểm gián đoạn không thuộc khoảng xét, tức là $\begin{cases} 3m-1 < 0 \\ -3m \le 6 \end{cases}$. Giải hệ bất phương trình này ta được $-2 \le m < \dfrac{1}{3}$, do đó có 3 giá trị nguyên của m là -2, -1, và 0 thỏa mãn yêu cầu.

Câu 32: Cho tứ diện OABC có OA, OB, OC đôi một vuông góc với nhau, OA = OB = a và OC = 2a. Gọi M là trung điểm của AB. Khoảng cách giữa hai đường thẳng OM và AC bằng

Lời giải: Gắn hệ trục tọa độ Oxyz với gốc O, các tia Ox, Oy, Oz lần lượt chứa OA, OB, OC. Ta có tọa độ các điểm O(0;0;0), A(a;0;0), B(0;a;0), C(0;0;2a) và M là trung điểm AB nên M(a/2; a/2; 0). Áp dụng công thức tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau, ta tính được khoảng cách giữa OM và AC là $\dfrac{2a}{3}$.

Câu 33: Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị nguyên của tham số m sao cho phương trình ${4^x} - m{.2^{x + 1}} + 2{m^2} - 5 = 0$ có hai nghiệm phân biệt. Hỏi S có bao nhiêu phần tử?

Lời giải: Đặt $t = {2^x}$ ($t > 0$), phương trình trở thành $t^2 - 2mt + 2{m^2} - 5 = 0$. Để phương trình ban đầu có hai nghiệm phân biệt thì phương trình theo $t$ phải có hai nghiệm dương phân biệt. Điều này tương đương với hệ điều kiện $\Delta' = -{m^2} + 5 > 0$, $S = 2m > 0$ và $P = 2{m^2} - 5 > 0$, giải ra ta được $\sqrt{5/2} < m < \sqrt{5}$. Vì $m$ là số nguyên nên ta tìm được $m=2$, do đó tập hợp S có 1 phần tử.

Câu 34: Một chiếc bút chì có dạng khối lăng trụ lục giác đều có cạnh đáy 3mm và chiều cao bằng 200 mm. Thân bút chì được làm bằng gỗ và phần lõi được làm bằng than chì. Phần lõi có dạng khối trụ có chiều cao bằng chiều dài của bút và đáy là hình tròn có bán kính 1 mm. Giả định 1 m3 gỗ có giá a (triệu đồng), 1 m3 than chì có giá 9a (triệu đồng). Khi đó nguyên vật liệu làm một bút chì như trên gần nhất với kết quả nào dưới đây?

Lời giải: Thể tích lõi than chì hình trụ là $V_{chì} = \pi r^2 h = 200\pi$ (mm³). Thể tích cả cây bút chì hình lăng trụ lục giác đều là $V_{bút} = S_{đáy} \cdot h = \frac{3\sqrt{3}}{2} \cdot 3^2 \cdot 200 = 2700\sqrt{3}$ (mm³). Chi phí vật liệu bằng tổng chi phí gỗ và than chì, sau khi quy đổi đơn vị (1m³ = 10⁹ mm³), ta có giá tiền là $((2700\sqrt{3} - 200\pi) \cdot a + 200\pi \cdot 9a) \cdot 10^{-9}$ triệu đồng, xấp xỉ 9,7a đồng.

Câu 35: Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng $\Delta: \dfrac{{x + 1}}{2} = \dfrac{y}{{ - 1}} = \dfrac{{z + 2}}{2}$ và mặt phẳng $\left( P \right):x + y - z + 1 = 0$. Đường thẳng nằm trong (P) đồng thời cắt và vuông góc với ∆ có phương trình là

Lời giải: Đường thẳng cần tìm (gọi là $d$) nằm trong $(P)$ và vuông góc với $\Delta$, nên véc-tơ chỉ phương của nó là $\vec{u} = [\vec{u}_{\Delta}, \vec{n}_{P}] = [ (2, -1, 2), (1, 1, -1) ] = (-1, 4, 3)$, hoặc một véc-tơ cùng phương như $(1, -4, -3)$. Giao điểm $I$ của $\Delta$ và $(P)$ chính là điểm mà $d$ cắt $\Delta$, giải hệ phương trình ta được $I(3, -2, 2)$. Do đó, phương trình của $d$ đi qua $I(3, -2, 2)$ và có véc-tơ chỉ phương $(1, -4, -3)$ chính là đáp án C.

Câu 36: Có bao nhiêu số phức z thoả mãn $\left| z \right|\left( {z - 6 - i} \right) + 2i = \left( {7 - i} \right)z$?

Lời giải: Đặt $r = |z|$ (với $r \ge 0$). Biến đổi phương trình đã cho về dạng $z(|z| - 7 + i) = 6|z| + i(|z| - 2)$. Lấy mô-đun hai vế và thay $r = |z|$, ta được phương trình $r^4 - 14r^3 + 13r^2 + 4r - 4 = 0$, tương đương $(r - 1)(r^3 - 13r^2 + 4) = 0$. Phương trình này có 3 nghiệm dương phân biệt, và mỗi giá trị $r$ dương cho ta một số phức $z$ duy nhất thoả mãn, do đó có 3 số phức $z$ cần tìm.

Câu 37: Cho a > 0, b > 0 thoả mãn ${\log _{4a + 5b + 1}}\left( {16{a^2} + {b^2} + 1} \right) + {\log _{8ab + 1}}\left( {4a + 5b + 1} \right) = 2$. Giá trị của a + 2b bằng

Lời giải: Áp dụng bất đẳng thức AM-GM, ta có $16a^2 + b^2 \ge 2\sqrt{16a^2 \cdot b^2} = 8ab$, suy ra $16a^2 + b^2 + 1 \ge 8ab + 1$. Do đó, vế trái của phương trình $VT \ge \log_{4a+5b+1}(8ab+1) + \log_{8ab+1}(4a+5b+1) \ge 2$. Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi $16a^2 = b^2$ và $4a+5b+1 = 8ab+1$, giải hệ phương trình ta được $a = \frac{3}{4}$ và $b = 3$. Vậy giá trị của $a + 2b = \frac{3}{4} + 2 \cdot 3 = \frac{27}{4}$.

Câu 38: Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ có tâm O. Gọi I là tâm của hình vuông A’B’C’D’ và M là điểm thuộc đoạn thẳng OI sao cho MO = 2MI (tham khảo hình vẽ). Khi đó sin của góc tạo bởi hai mặt phẳng (MC’D’) và (MAB) bằng

Câu 38: Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ có tâm O. Gọi I là tâm của hình vuông A’B’C’D’ và M là điểm thuộc đoạn thẳng OI sao cho MO = 2MI (tham khảo hình vẽ). Khi đó sin của góc tạo bởi hai mặt phẳng (MC’D’) và (MAB) bằng
Lời giải: Gắn hệ trục tọa độ Oxyz với A' là gốc, A'B' ≡ Ox, A'D' ≡ Oy, A'A ≡ Oz và chọn cạnh hình lập phương bằng 6. Ta xác định được tọa độ các điểm M(3; 3; 1), A(0; 0; 6), B(6; 0; 6), C'(6; 6; 0), D'(0; 6; 0). Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (MAB) là $\vec{n_1} = (0; 5; 3)$ và của (MC'D') là $\vec{n_2} = (0; 1; 3)$. Gọi $\alpha$ là góc giữa hai mặt phẳng, ta có $\cos\alpha = \dfrac{|\vec{n_1}.\vec{n_2}|}{|\vec{n_1}|.|\vec{n_2}|} = \dfrac{14}{\sqrt{34}.\sqrt{10}} = \dfrac{7}{\sqrt{85}}$, từ đó suy ra $\sin\alpha = \sqrt{1 - \cos^2\alpha} = \dfrac{6\sqrt{85}}{85}$.

Câu 39: Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng $d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 2 + t\\z = 3\end{array} \right.$. Gọi ∆ là đường thẳng đi qua điểm A(1; 2; 3) và có vecto chỉ phương $\overrightarrow u = \left( {0; - 7; - 1} \right)$. Đường phân giác của góc nhọn tạo bởi d và ∆ có phương trình là

Lời giải: Đường thẳng d có VTCP $\vec{v_1} = (1; 1; 0)$ và ∆ có VTCP $\vec{v_2} = (0; -7; -1)$. Ta có $\vec{v_1} \cdot \vec{v_2} = -7 < 0$ nên góc giữa hai vecto là góc tù, do đó VTCP của đường phân giác góc nhọn sẽ cùng phương với vecto $\vec{w} = \frac{\vec{v_1}}{|\vec{v_1}|} - \frac{\vec{v_2}}{|\vec{v_2}|}$. Ta có $|\vec{v_1}| = \sqrt{2}$, $|\vec{v_2}| = 5\sqrt{2}$, suy ra $\vec{w}$ cùng phương với $5\vec{v_1} - \vec{v_2} = (5; 12; 1)$. Đường phân giác đi qua A(1; 2; 3) và có VTCP $(5; 12; 1)$, kiểm tra thấy đáp án B có cùng VTCP và đi qua điểm A (với $t=1$), do đó đây là đáp án đúng.

Câu 40: Cho hàm số $y = \frac{{x - 2}}{{x + 2}}$ có đồ thị (C). Gọi I là giao điểm của hai tiệm cận của (C). Xét tam giác đều ABI có hai đỉnh A, B thuộc (C), đoạn thẳng AB có độ dài bằng

Lời giải: Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng $x = -2$ và tiệm cận ngang $y = 1$, suy ra giao điểm hai tiệm cận là $I(-2; 1)$. Vì tam giác ABI là tam giác đều và có hai đỉnh A, B thuộc đồ thị (C) nên $IA = IB = AB$. Dựa vào tính chất đối xứng của đồ thị hypebol và điều kiện tam giác đều, ta tính được $IA^2 = 16$, từ đó suy ra độ dài đoạn thẳng $AB = IA = \sqrt{16} = 4$.

Câu 41: Cho hàm số $f\left( x \right)$ thoả mãn $f\left( 2 \right) = - \dfrac{1}{{25}}$ và $f'\left( x \right) = 4{x^3}{\left[ {f\left( x \right)} \right]^2}$ với mọi $x \in R$. Giá trị của $f\left( 1 \right)$ bằng

Lời giải: Từ phương trình vi phân đã cho $f'\left( x \right) = 4{x^3}{\left[ {f\left( x \right)} \right]^2}$, ta có thể viết lại dưới dạng $\dfrac{{f'\left( x \right)}}{{{{\left[ {f\left( x \right)} \right]}^2}}} = 4{x^3}$. Lấy nguyên hàm hai vế, ta được $ - \dfrac{1}{{f\left( x \right)}} = {x^4} + C$. Sử dụng điều kiện $f\left( 2 \right) = - \dfrac{1}{{25}}$, ta tìm được hằng số $C=9$, suy ra hàm số là $f\left( x \right) = - \dfrac{1}{{{x^4} + 9}}$ và giá trị cần tìm là $f\left( 1 \right) = -\dfrac{1}{10}$.

Câu 42: Cho phương trình ${7^x} + m = {\log _7}\left( {x - m} \right)$ với m là tham số. Có bao nhiêu giá trị nguyên của $m \in \left( { - 25;25} \right)$ để phương trình đã cho có nghiệm ?

Lời giải: Đặt $y = {\log _7}\left( {x - m} \right)$, ta biến đổi phương trình về hệ đối xứng và suy ra $x + {7^x} = y + {7^y}$. Do hàm số $f(t) = t + 7^t$ đồng biến trên $\mathbb{R}$ nên ta có $x=y$, từ đó phương trình trở thành $m = x - {7^x}$. Khảo sát hàm số $g(x) = x - 7^x$, ta tìm được giá trị lớn nhất là $g_{\max} \approx -0,856$, do đó phương trình có nghiệm khi $m \le -0,856$. Vì $m$ là số nguyên thuộc khoảng $(-25; 25)$ nên $m \in \{-24, -23, \dots, -1\}$, suy ra có 24 giá trị thỏa mãn.

Câu 43: Cho hai hàm số $f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx - 1$ và $g\left( x \right) = d{x^2} + ex + \frac{1}{2}\,\,\left( {a,b,c,d,e \in R} \right)$. Biết rằng đồ thị của hàm số $y = f\left( x \right)$ và $y = g\left( x \right)$ cắt nhau tại ba điểm có hoành độ lần lượt là $ - 3; - 1;2$ (tham khảo hình vẽ). Hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị đã cho có diện tích bằng

Câu 43: Cho hai hàm số $f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx - 1$ và $g\left( x \right) = d{x^2} + ex + \frac{1}{2}\,\,\left( {a,b,c,d,e \in R} \right)$. Biết rằng đồ thị của hàm số $y = f\left( x \right)$ và $y = g\left( x \right)$ cắt nhau tại ba điểm có hoành độ lần lượt là $ - 3; - 1;2$ (tham khảo hình vẽ). Hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị đã cho có diện tích bằng
Lời giải: Xét hàm số $h(x) = f(x) - g(x) = ax^3 + (b-d)x^2 + (c-e)x - \frac{3}{2}$. Vì đồ thị của $y=f(x)$ và $y=g(x)$ cắt nhau tại các điểm có hoành độ $x=-3, x=-1, x=2$ nên phương trình $h(x)=0$ có 3 nghiệm này, suy ra $h(x)=a(x+3)(x+1)(x-2)$. So sánh hệ số tự do ta có $a \cdot 3 \cdot 1 \cdot (-2) = -6a = -\frac{3}{2} \Rightarrow a=\frac{1}{4}$. Diện tích hình phẳng cần tìm là $S = \int_{-3}^{2} |h(x)|dx = \frac{1}{4} \int_{-3}^{2} |(x+3)(x+1)(x-2)|dx = \frac{253}{48}$.

Câu 44: Cho hai hàm số $y = f\left( x \right),y = g\left( x \right)$. Hai hàm số $y = f'\left( x \right),y = g'\left( x \right)$có đồ thị như hình vẽ bên, trong đó đường cong đậm hơn là đồ thị của hàm số $y = g'\left( x \right)$. Hàm số $h\left( x \right) = f\left( {x + 3} \right) - g\left( {2x - \dfrac{7}{2}} \right)$ đồng biến trên khoảng nào dưới đây ?

Câu 44: Cho hai hàm số $y = f\left( x \right),y = g\left( x \right)$. Hai hàm số $y = f'\left( x \right),y = g'\left( x \right)$có đồ thị như hình vẽ bên, trong đó đường cong đậm hơn là đồ thị của hàm số $y = g'\left( x \right)$. Hàm số $h\left( x \right) = f\left( {x + 3} \right) - g\left( {2x - \dfrac{7}{2}} \right)$ đồng biến trên khoảng nào dưới đây ?
Lời giải: Ta có $h\left( x \right) = f\left( {x + 3} \right) - g\left( {2x - \dfrac{7}{2}} \right)$, suy ra $h'\left( x \right) = f'\left( {x + 3} \right) - 2g'\left( {2x - \dfrac{7}{2}} \right)$. Để hàm số $h(x)$ đồng biến thì $h'(x) > 0 \Leftrightarrow f'(x+3) > 2g'(2x - \frac{7}{2})$. Xét đáp án A, với $x \in \left( {\dfrac{{13}}{4};4} \right)$, ta có $x+3 \in (\frac{25}{4}; 7)$ và $2x - \frac{7}{2} \in (3; \frac{9}{2})$. Dựa vào đồ thị, trên các khoảng này, $f'(x+3)$ có giá trị tương đối lớn (quanh 8-10), trong khi $g'(2x - \frac{7}{2})$ có giá trị nhỏ hơn (quanh 4-5), do đó bất đẳng thức $f'(x+3) > 2g'(2x - \frac{7}{2})$ có khả năng được thỏa mãn.

Câu 45: Cho khối lăng trụ $ABC.A'B'C'$, khoảng cách từ C đến đường thẳng BB’ bằng 2, khoảng cách từ A đến các đường thẳng BB’ và CC’ lần lượt bằng 1 và $\sqrt 3 $, hình chiếu vuông góc của A lên mặt phẳng (A’B’C’) là trung điểm M của B’C’ và A’M = 2. Thể tích của khối lăng trụ đã cho bằng

Lời giải: Từ giả thiết về khoảng cách, ta xác định được diện tích của thiết diện thẳng (thiết diện vuông góc với cạnh bên) là diện tích của một tam giác vuông có hai cạnh góc vuông bằng 1 và $\sqrt{3}$, do đó $S_{td} = \frac{1}{2} \cdot 1 \cdot \sqrt{3} = \frac{\sqrt{3}}{2}$. Thể tích khối lăng trụ được tính bằng công thức $V = S_{td} \cdot l$ (với $l$ là độ dài cạnh bên). Dựa vào các dữ kiện còn lại về hình chiếu và $A'M=2$, ta tính được độ dài cạnh bên $l = \frac{4}{\sqrt{3}}$. Thay vào công thức thể tích, ta được $V = \frac{\sqrt{3}}{2} \cdot \frac{4}{\sqrt{3}} = 2$.

Câu 46: Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu $\left( S \right):\,{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 1$ và điểm $A\left( {2;3;4} \right)$. Xét các điểm M thuộc (S) sao cho đường thẳng AM tiếp xúc với (S), M luôn thuộc mặt phẳng có phương trình là:

Lời giải: Mặt cầu (S) có tâm $I(1;2;3)$ và bán kính $R=1$. Vì đường thẳng AM tiếp xúc với (S) tại M nên tam giác AIM vuông tại M. Do đó, điểm M vừa thuộc mặt cầu (S), vừa thuộc mặt cầu tâm A bán kính $AM=\sqrt{AI^2-R^2}=\sqrt{2}$. Quỹ tích các điểm M là đường tròn giao tuyến của hai mặt cầu này, nằm trong mặt phẳng có phương trình được tìm bằng cách trừ vế theo vế phương trình hai mặt cầu, ta được $x+y+z-7=0$.

Câu 47: Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để hàm số $y = {x^8} + \left( {m - 4} \right){x^5} - \left( {{m^2} - 16} \right){x^4} + 1$ đạt cực tiểu khi $x = 0$?

Lời giải: Để hàm số đạt cực tiểu tại $x = 0$, trước hết $x=0$ phải là điểm tới hạn ($y'(0)=0$), điều này luôn thỏa mãn với mọi $m$. Dựa vào dấu của đạo hàm cấp cao nhất khác không tại $x=0$ hoặc xét trực tiếp biểu thức $y(x) - y(0)$ tại lân cận $x=0$, ta tìm được điều kiện là $-4 < m \le 4$. Do đó, các giá trị nguyên của $m$ là $\{-3; -2; -1; 0; 1; 2; 3; 4\}$, có tất cả 8 giá trị.

Câu 48: Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S) có tâm I(1 ; 2 ; 3) và đi qua điểm A(5 ; -2 ; -1). Xét các điểm B, C, D thuộc (S) sao cho AB, AC, AD đôi một vuông góc với nhau. Thể tích của khối tứ diện ABCD có giá trị lớn nhất bằng

Lời giải: Ta tính bán kính mặt cầu (S) là $R = IA = \sqrt{(5-1)^2 + (-2-2)^2 + (-1-3)^2} = \sqrt{48}$. Do AB, AC, AD đôi một vuông góc, thể tích khối tứ diện là $V = \frac{1}{6}AB \cdot AC \cdot AD$. Bằng cách thiết lập một hệ tọa độ phù hợp và sử dụng bất đẳng thức AM-GM, ta chứng minh được thể tích V đạt giá trị lớn nhất là $V_{max} = \frac{4}{3} \left(\frac{R^2}{3}\right)^{3/2} = \frac{4}{3} \left(\frac{48}{3}\right)^{3/2} = \frac{256}{3}$.

Câu 49: Ba bạn A, B, C mỗi bạn viết ngẫu nhiên lên bảng một số tự nhiên thuộc đoạn [1 ; 14]. Xác suất để ba số được viết ra có tổng chia hết cho 3 bằng

Lời giải: Không gian mẫu có $14^3 = 2744$ phần tử. Trong đoạn [1; 14], ta phân loại thành 3 nhóm: 4 số chia hết cho 3, 5 số chia 3 dư 1 và 5 số chia 3 dư 2. Để tổng ba số chia hết cho 3, các trường hợp thuận lợi là ba số cùng nhóm hoặc mỗi số từ một nhóm khác nhau, có tổng số cách là $4^3 + 5^3 + 5^3 + 3! \cdot 4 \cdot 5 \cdot 5 = 914$. Do đó, xác suất cần tìm là $\frac{914}{2744} = \frac{457}{1372}$.

Câu 50: Cho hàm số $y = \dfrac{1}{3}{x^4} - \dfrac{{14}}{3}{x^2}$ có đồ thị (C). Có bao nhiêu điềm A thuộc (C) sao cho tiếp tuyến của (C) tại A cắt (C) tại hai điểm phân biệt $M\left( {{x_1};{y_1}} \right);N\left( {{x_2};{y_2}} \right)$ (M, N khác A) thoả mãn ${y_1} - {y_2} = 8\left( {{x_1} - {x_2}} \right)$ ?

Lời giải: Gọi A có hoành độ $x_0$. Điều kiện ${y_1} - {y_2} = 8({x_1} - {x_2})$ cho thấy hệ số góc của tiếp tuyến tại A bằng 8, vì M và N cùng thuộc tiếp tuyến. Ta giải phương trình $y'({x_0}) = \dfrac{4}{3}{x_0^3} - \dfrac{28}{3}{x_0} = 8$, được các nghiệm $x_0 = -1; x_0 = -2; x_0 = 3$. Để tiếp tuyến cắt (C) tại hai điểm phân biệt khác A thì phương trình hoành độ giao điểm phải có hai nghiệm phân biệt khác $x_0$, điều này dẫn đến điều kiện $x_0^2 < 7$. Trong các nghiệm trên, chỉ có $x_0=-1$ (với $x_0^2=1<7$) và $x_0=-2$ (với $x_0^2=4<7$) thỏa mãn, do đó có 2 điểm A cần tìm.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Phan Đình Phùng lần 3
  2. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của trường THPT Cù Huy Cận năm 2022
  3. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của trường THPT Trần Quý Cáp năm 2022
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Du
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.