TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Toán THPT

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2023 online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2023 online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2023 online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Cho mặt cầu $\left( S \right)$ có diện tích bằng $4\pi $. Thể tích khối cầu $\left( S \right)$ bằng:

Lời giải: Diện tích mặt cầu $(S)$ bán kính $R$ được tính bằng công thức $S = 4\pi R^2$. Theo đề bài, ta có $4\pi R^2 = 4\pi$, suy ra bán kính mặt cầu là $R=1$. Thể tích khối cầu $(S)$ tương ứng là $V = \frac{4}{3}\pi R^3 = \frac{4}{3}\pi (1)^3 = \frac{4\pi}{3}$.

Câu 2: Cho hàm số $f\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Giá trị cực tiểu của hàm số bằng:

Câu 2: Cho hàm số $f\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Giá trị cực tiểu của hàm số bằng:
Lời giải: Dựa vào đồ thị hàm số đã cho, ta thấy hàm số đạt cực tiểu tại điểm có hoành độ $x=0$. Giá trị cực tiểu của hàm số chính là tung độ của điểm cực tiểu đó, tức là $y=0$. Do đó, giá trị cực tiểu của hàm số bằng $0$.

Câu 3: Trong không gian $Oxyz$, cho hai điểm $A\left( -2\,;-1\,;\,3 \right)$ và $B\left( 0\,;\,3\,;\,1 \right)$. Gọi $\left( \alpha \right)$ là mặt phẳng trung trực của đoạn $AB$. Một vec tơ pháp tuyến của $\left( \alpha \right)$ có tọa độ là:

Lời giải: Mặt phẳng trung trực $(\alpha)$ của đoạn thẳng $AB$ sẽ vuông góc với đường thẳng $AB$, do đó nó nhận vectơ $\overrightarrow{AB}$ làm một vectơ pháp tuyến. Ta có $\overrightarrow{AB}=(0-(-2); 3-(-1); 1-3)=(2; 4; -2)$. Vectơ $\overrightarrow{n}=(1; 2; -1)$ cùng phương với $\overrightarrow{AB}$ vì $\overrightarrow{AB}=2\overrightarrow{n}$, do đó đây là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng $(\alpha)$.

Câu 4: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Mệnh đề nào sau đây đúng về hàm số đó?

Câu 4: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Mệnh đề nào sau đây đúng về hàm số đó?
Lời giải: Quan sát đồ thị hàm số, ta thấy trên khoảng $\left( 0\,;\,1 \right)$, đồ thị hàm số đi lên từ trái sang phải, tức là giá trị $y$ tăng khi $x$ tăng. Do đó, hàm số đồng biến trên khoảng này. Các mệnh đề khác đều không đúng trên toàn bộ khoảng đã nêu.

Câu 5: Tập nghiệm của phương trình ${{\log }_{2}}x+{{\log }_{4}}x+{{\log }_{16}}x=7$ là

Lời giải: Điều kiện xác định của phương trình là $x > 0$. Ta đưa các logarit về cùng cơ số 2, ta được $\log_2 x + \frac{1}{2}\log_2 x + \frac{1}{4}\log_2 x = 7$. Rút gọn vế trái, ta có $\frac{7}{4}\log_2 x = 7$, suy ra $\log_2 x = 4$ và tìm được nghiệm $x = 2^4 = 16$.

Câu 6: Họ nguyên hàm của hàm số $f\left( x \right)=\frac{1}{x}$ là

Lời giải: Theo công thức nguyên hàm cơ bản, họ nguyên hàm của hàm số $f(x) = \frac{1}{x}$ là $\int \frac{dx}{x} = \ln|x| + C$. Việc sử dụng dấu giá trị tuyệt đối là cần thiết vì tập xác định của hàm số $f(x) = \frac{1}{x}$ là $x \neq 0$, trong khi hàm $\ln x$ chỉ xác định khi $x > 0$.

Câu 7: Cho khối lập phương có độ dài đường chéo bằng $\sqrt{3}$. Thể tích khối lập phương đó bằng:

Lời giải: Gọi cạnh của khối lập phương là $a$. Độ dài đường chéo của khối lập phương được tính bằng công thức $d = a\sqrt{3}$. Theo đề bài, ta có $a\sqrt{3} = \sqrt{3}$, suy ra cạnh $a = 1$. Thể tích của khối lập phương là $V = a^3 = 1^3 = 1$.

Câu 8: Trong không gian $Oxyz,$ cho đường thẳng $d:\frac{x}{2}=\frac{y}{1}=\frac{z-1}{2}$. Một vectơ chỉ phương của $d$ là:

Lời giải: Phương trình đường thẳng $d$ có dạng chính tắc là $\frac{x-x_0}{a}=\frac{y-y_0}{b}=\frac{z-z_0}{c}$, trong đó $\overrightarrow{u}=(a;b;c)$ là một vectơ chỉ phương. Đối chiếu với phương trình $d:\frac{x}{2}=\frac{y}{1}=\frac{z-1}{2}$, ta có thể xác định được các hệ số ở mẫu số là $a=2, b=1, c=2$, do đó một vectơ chỉ phương của $d$ là $\overrightarrow{u}=\left( 2;1;2 \right)$.

Câu 9: Môđun của số phức $z=(-4+3i).i$ bằng:

Lời giải: Ta thực hiện phép nhân để tìm dạng đại số của $z$: $z=(-4+3i).i = -4i + 3i^2 = -3 - 4i$. Khi đó, môđun của số phức $z$ được tính bằng công thức $|z| = \sqrt{(-3)^2 + (-4)^2} = \sqrt{9+16} = \sqrt{25} = 5$.

Câu 10: Cho cấp số nhân $\left( {{u}_{n}} \right)$có ${{u}_{1}}=1,\,\,{{u}_{2}}=-2$. Giá trị của ${{u}_{2019}}$ bằng

Lời giải: Ta có công bội của cấp số nhân là $q = \frac{u_2}{u_1} = \frac{-2}{1} = -2$. Áp dụng công thức số hạng tổng quát $u_n = u_1 \cdot q^{n-1}$, ta tính được $u_{2019} = u_1 \cdot q^{2019-1} = 1 \cdot (-2)^{2018} = 2^{2018}$.

Câu 11: Cho $\int\limits_{0}^{1}{f(x)\text{d}x}=-3$ và $\int\limits_{0}^{1}{g(x)\text{d}x}=2$, khi đó $\int\limits_{0}^{1}{\left[ f\left( x \right)+2g\left( x \right) \right]\text{d}x}$ bằng

Lời giải: Áp dụng tính chất tuyến tính của tích phân, ta có $\int\limits_{0}^{1}{\left[ f\left( x \right)+2g\left( x \right) \right]\text{d}x} = \int\limits_{0}^{1}{f(x)\text{d}x} + 2\int\limits_{0}^{1}{g(x)\text{d}x}$. Thay các giá trị đã cho vào biểu thức, ta được kết quả là $-3 + 2 \cdot 2 = 1$.

Câu 12: Đường cong trong hình bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây?

Câu 12: Đường cong trong hình bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây?
Lời giải: Đồ thị hàm số có dạng chữ “W” và hai nhánh cuối cùng đi lên, chứng tỏ đây là hàm số bậc bốn dạng $y=ax^4+bx^2+c$ với $a>0$. Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng $3$ (điểm $(0;3)$), nên giá trị của hàm số tại $x=0$ phải là $3$. Trong các phương án, chỉ có hàm số $y={{x}^{4}}-4{{x}^{2}}+3$ (C) thỏa mãn $a>0$ (cụ thể $a=1$) và $y(0)=3$.

Câu 13: Tập nghiệm của bất phương trình ${{\log }_{2}}\left( 4x+8 \right)-{{\log }_{2}}x\le 3$ là

Lời giải: Điều kiện xác định của bất phương trình là $x > 0$. Bất phương trình tương đương với ${\log }_{2}\left( \frac{4x+8}{x} \right) \le 3 \Leftrightarrow \frac{4x+8}{x} \le {2}^{3} = 8$. Vì $x > 0$ nên ta có $4x+8 \le 8x \Leftrightarrow 4x \ge 8 \Leftrightarrow x \ge 2$, kết hợp với điều kiện xác định ta được tập nghiệm là $\left[ 2;+\infty \right).$

Câu 14: Hàm số $y=f\left( x \right)$ có đạo hàm $f'\left( x \right)=\left( {{x}^{4}}-{{x}^{2}} \right){{\left( x+2 \right)}^{3}},\forall x\in \mathbb{R}$. Số điểm cực trị của hàm số là

Lời giải: Để tìm số điểm cực trị của hàm số, ta xét phương trình $f'\left( x \right)=0 \Leftrightarrow \left( {{x}^{4}}-{{x}^{2}} \right){{\left( x+2 \right)}^{3}}=0$. Phương trình này tương đương với ${{x}^{2}}\left( x-1 \right)\left( x+1 \right){{\left( x+2 \right)}^{3}}=0$, có các nghiệm $x=-2$ (bội 3), $x=-1$ (bội 1), $x=0$ (bội 2), $x=1$ (bội 1). Hàm số chỉ đạt cực trị tại các điểm mà đạo hàm đổi dấu, tức là các nghiệm bội lẻ, do đó các điểm cực trị là $x=-2, x=-1, x=1$. Vậy hàm số có 3 điểm cực trị.

Câu 15: Cho số phức $z$ thỏa mãn $z+2i.\overline{z}=1+17i$. Khi đó $\left| z \right|$ bằng

Lời giải: Đặt $z=a+bi$ với $a,b \in \mathbb{R}$, suy ra $\overline{z}=a-bi$. Thay vào phương trình đã cho ta có $(a+bi)+2i(a-bi)=1+17i \Leftrightarrow (a+2b)+(2a+b)i=1+17i$. Đồng nhất phần thực và phần ảo, ta có hệ phương trình $\begin{cases} a+2b=1 \\ 2a+b=17 \end{cases}$, giải hệ ta được $a=11$ và $b=-5$. Do đó, $|z|=\sqrt{11^2+(-5)^2}=\sqrt{121+25}=\sqrt{146}$.

Câu 16: Trong không gian $Oxyz$, khoảng cách giữa: $\left( P \right):x+2y+2z=0$ và $\left( Q \right):x+2y+2z-12=0$ bằng

Lời giải: Hai mặt phẳng $(P): x+2y+2z=0$ và $(Q): x+2y+2z-12=0$ có cùng véc tơ pháp tuyến $\vec{n}=(1; 2; 2)$ nên chúng song song với nhau. Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song được tính bằng công thức $d = \frac{|D_1 - D_2|}{\sqrt{A^2+B^2+C^2}} = \frac{|0 - (-12)|}{\sqrt{1^2+2^2+2^2}} = \frac{12}{3} = 4$.

Câu 17: Ký hiệu ${{z}_{1}},\text{ }{{z}_{2}}$ là hai nghiệm phức của phương trình ${{z}^{2}}+2z+11=0$. Khi đó giá trị biểu thức $A={{\left| {{z}_{1}} \right|}^{2}}+{{\left| {{z}_{2}} \right|}^{2}}$ bằng:

Lời giải: Phương trình $z^2+2z+11=0$ có biệt thức $\Delta' = 1^2 - 1 \cdot 11 = -10 = 10i^2$. Do đó, phương trình có hai nghiệm phức là $z_1 = -1 + i\sqrt{10}$ và $z_2 = -1 - i\sqrt{10}$. Ta tính được $|z_1|^2 = (-1)^2 + (\sqrt{10})^2 = 11$ và $|z_2|^2 = (-1)^2 + (-\sqrt{10})^2 = 11$, vậy $A = |z_1|^2 + |z_2|^2 = 11 + 11 = 22$.

Câu 18: Trong không gian $Oxyz$, mặt cầu tâm $I\left( -1;2;-3 \right)$ và đi qua điểm $A\left( 2;0;0 \right)$ có phương trình là:

Lời giải: Phương trình mặt cầu có tâm $I(a; b; c)$ và bán kính $R$ là $(x-a)^2+(y-b)^2+(z-c)^2=R^2$. Với tâm $I(-1; 2; -3)$ và mặt cầu đi qua điểm $A(2; 0; 0)$, bán kính $R$ chính là khoảng cách $IA$, do đó $R^2 = IA^2 = (2 - (-1))^2 + (0 - 2)^2 + (0 - (-3))^2 = 9 + 4 + 9 = 22$. Vậy phương trình mặt cầu cần tìm là $(x+1)^2 + (y-2)^2 + (z+3)^2 = 22$.

Câu 19: Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của các hàm số $y=2{{x}^{2}}+x+1$ và $y={{x}^{2}}+3$ bằng:

Lời giải: Để tính diện tích hình phẳng, ta xét phương trình hoành độ giao điểm: $2x^2+x+1 = x^2+3 \Leftrightarrow x^2+x-2=0$, phương trình này có hai nghiệm là $x=-2$ và $x=1$. Diện tích hình phẳng cần tìm được tính bằng công thức tích phân $S = \int_{-2}^{1} |(2x^2+x+1) - (x^2+3)| dx = \int_{-2}^{1} |x^2+x-2| dx$. Tính toán tích phân này ta được kết quả là $\frac{9}{2}$.

Câu 20: Tìm tham số $m$ để đồ thị hàm số $y=\frac{\left( m+1 \right)x-5m}{2x-m}$ có tiệm cận ngang là đường thẳng $y=1$

Lời giải: Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số dạng phân thức bậc nhất trên bậc nhất $y=\frac{ax+b}{cx+d}$ được xác định bởi công thức $y=\frac{a}{c}$. Áp dụng vào hàm số $y=\frac{\left( m+1 \right)x-5m}{2x-m}$, ta có tiệm cận ngang là $y=\frac{m+1}{2}$. Để tiệm cận ngang là đường thẳng $y=1$, ta cần có $\frac{m+1}{2} = 1$, giải phương trình này ta được $m=1$.

Câu 21: Cho hình chóp tứ giác $S.ABCD$ có $SA=SB=SC=SD=4\sqrt{11}$. Đáy $ABCD$ là hình vuông cạnh $8$. Thể tích của khối chóp $S.ABC$ bằng

Lời giải: Gọi $O$ là tâm của đáy $ABCD$, vì $SA=SB=SC=SD$ nên $SO$ là đường cao của hình chóp. Ta có $AO = \frac{AC}{2} = \frac{8\sqrt{2}}{2} = 4\sqrt{2}$, suy ra chiều cao $SO = \sqrt{SA^2 - AO^2} = \sqrt{(4\sqrt{11})^2 - (4\sqrt{2})^2} = 12$. Diện tích tam giác đáy $ABC$ là $S_{ABC} = \frac{1}{2}AB \cdot BC = \frac{1}{2} \cdot 8 \cdot 8 = 32$, do đó thể tích khối chóp $S.ABC$ là $V = \frac{1}{3}S_{ABC} \cdot SO = \frac{1}{3} \cdot 32 \cdot 12 = 128$.

Câu 22: Tỉ số thể tích giữa khối lập phương và khối cầu ngoại tiếp khối lập phương đó bằng

Lời giải: Giả sử khối lập phương có cạnh bằng $a$. Khi đó, bán kính của khối cầu ngoại tiếp khối lập phương là $R = \frac{a\sqrt{3}}{2}$. Tỉ số thể tích cần tìm là $\frac{V_{lập phương}}{V_{cầu}}=\frac{a^3}{\frac{4}{3}\pi R^3} = \frac{a^3}{\frac{4}{3}\pi (\frac{a\sqrt{3}}{2})^3} = \frac{2\sqrt{3}}{3\pi}$.

Câu 23: Cho hai số thực $a$,$b$ thoả mãn $2{{\log }_{3}}\left( a-2b \right)={{\log }_{3}}a+{{\log }_{3}}b$ và $a>2b>0$. Khi đó $\frac{a}{b}$ bằng

Lời giải: Với điều kiện $a > 2b > 0$, phương trình đã cho được biến đổi thành ${{\log }_{3}}{{\left( a-2b \right)}^{2}}={{\log }_{3}}(ab)$, suy ra ${{(a-2b)}^{2}}=ab$. Khai triển và giải phương trình $a^2 - 5ab + 4b^2 = 0$, ta được hai nghiệm là $\frac{a}{b}=1$ hoặc $\frac{a}{b}=4$. Đối chiếu với điều kiện $a > 2b$ (tức $\frac{a}{b} > 2$), ta nhận giá trị $\frac{a}{b}=4$. (Lưu ý: Có thể có lỗi trong đề bài khi đáp án đúng là 4 nhưng lựa chọn A là 1).

Câu 24: Cho hàm số $y={{x}^{3}}-3x+2$ có đồ thị như hình vẽ bên. Tìm tất cả các giá trị thực của tham số $m$ để phương trình ${{x}^{3}}-3x+2-2m=0$ có ba nghiệm thực phân biệt.

Câu 24: Cho hàm số $y={{x}^{3}}-3x+2$ có đồ thị như hình vẽ bên. Tìm tất cả các giá trị thực của tham số $m$ để phương trình ${{x}^{3}}-3x+2-2m=0$ có ba nghiệm thực phân biệt.
Lời giải: Phương trình đã cho được viết lại dưới dạng $x^{3}-3x+2 = 2m$. Số nghiệm của phương trình này chính là số giao điểm của đồ thị hàm số $y=x^{3}-3x+2$ và đường thẳng nằm ngang $y=2m$. Dựa vào đồ thị, để phương trình có ba nghiệm thực phân biệt thì đường thẳng $y=2m$ phải cắt đồ thị tại ba điểm, điều này xảy ra khi giá trị của $2m$ nằm giữa giá trị cực tiểu ($y_{CT}=0$) và giá trị cực đại ($y_{CĐ}=4$) của hàm số. Do đó, ta có bất phương trình $0 < 2m < 4$, tương đương với $0 < m < 2$.

Câu 25: Họ nguyên hàm của hàm số $f\left( x \right)=x.\sin 2x$ là

Lời giải: Để tìm họ nguyên hàm của hàm số $f(x)=x.\sin 2x$, ta sử dụng phương pháp tính nguyên hàm từng phần. Đặt $u=x$ và $dv = \sin 2x dx$, ta có $du=dx$ và $v=-\frac{1}{2}\cos 2x$. Do đó, $\int x.\sin 2x dx = -\frac{x}{2}\cos 2x - \int (-\frac{1}{2}\cos 2x)dx = -\frac{x}{2}\cos 2x + \frac{1}{4}\sin 2x + C$.

Câu 26: Cho hình chóp $S.ABC$có đáy $ABC$ là tam giác đều cạnh $a$, cạnh $SA$ vuông góc với mặt phẳng đáy và $SA=2a$, gọi $M$ là trung điểm của $SC$. Tính côsin của góc $\alpha $là góc giữa đường thẳng $BM$ và $\left( ABC \right)$.

Lời giải: Gọi H là trung điểm của AC. Vì $SA \perp (ABC)$ và M là trung điểm SC, hình chiếu của M lên (ABC) chính là H, suy ra góc cần tìm là $\alpha = \angle MBH$. Ta có $BH = \frac{a\sqrt{3}}{2}$ (đường cao tam giác đều), $MH = \frac{1}{2}SA = a$, từ đó tính được $BM=\sqrt{BH^2+MH^2}=\frac{a\sqrt{7}}{2}$. Vậy, $\cos\alpha=\frac{BH}{BM}=\frac{\sqrt{21}}{7}$.

Câu 27: Tổng tất cả các nghiệm của phương trình ${{\log }_{2}}\left| {{x}^{2}}+2x-3 \right|-{{\log }_{2}}\left| x+3 \right|=3$ bằng

Lời giải: Điều kiện xác định của phương trình là $x \ne 1$ và $x \ne -3$. Phương trình tương đương với ${{\log }_{2}}\frac{\left| {{x}^{2}}+2x-3 \right|}{\left| x+3 \right|} = 3$, hay ${{\log }_{2}}\left| x-1 \right|=3$. Từ đó, ta có $\left| x-1 \right| = 2^3 = 8$, giải ra được hai nghiệm là $x=9$ và $x=-7$. Tổng tất cả các nghiệm là $9 + (-7) = 2$.

Câu 28: Cho hình chóp $S.ABC$ có đáy $ABC$ là tam giác vuông tại $A$, $\left( SAC \right)\bot \left( ABC \right)$, $AB=3a,\text{ }BC=5a$. Biết rằng $SA=2a\sqrt{3}$ và $\widehat{SAC}=30{}^\circ $. Khoảng cách từ điểm $A$ đến mặt phẳng $\left( SBC \right)$ bằng:

Lời giải: Kẻ $SH \perp AC$ tại H, do $(SAC) \perp (ABC)$ nên $SH$ là đường cao của hình chóp và ta tính được $SH=a\sqrt{3}, AC=4a, AH=3a$. Áp dụng công thức tỉ lệ khoảng cách, ta có $d(A,(SBC)) = \frac{AC}{HC}d(H,(SBC)) = 4d(H,(SBC))$. Bằng cách dựng hình và tính toán, ta tìm được $d(H,(SBC)) = \frac{3a\sqrt{7}}{14}$, suy ra khoảng cách từ A là $4 \cdot \frac{3a\sqrt{7}}{14} = \frac{6a\sqrt{7}}{7}$.

Câu 29: Cho $\int\limits_{1}^{3}{\frac{\ln x}{{{\left( x+1 \right)}^{2}}}\text{dx}}=\frac{a}{b}\ln 3-c\ln 2$ với $a,\text{ }b,\text{ }c\in \mathbb{N}*$ và phân số $\frac{a}{b}$ tối giản. Giá trị của $a+b+c$ bằng:

Lời giải: Để tính tích phân $I = \int\limits_{1}^{3}{\frac{\ln x}{{{\left( x+1 \right)}^{2}}}\text{dx}}$, ta sử dụng phương pháp tích phân từng phần bằng cách đặt $u = \ln x$ và $dv = \frac{1}{{{\left( x+1 \right)}^{2}}}dx$. Sau khi tính toán, ta được kết quả $I = \frac{3}{4}\ln 3 - \ln 2$. Đối chiếu với biểu thức của đề bài, ta suy ra $a=3$, $b=4$, $c=1$, do đó tổng $a+b+c = 3+4+1 = 8$.

Câu 30: Trong không gian $Oxyz$, cho tam giác $ABC$ với $A\left( 3;-1;2 \right)$, $B\left( -1;3;5 \right)$, $C\left( 3;1;-3 \right)$. Đường trung tuyến $AM$ của $\Delta ABC$ có phương trình là

Lời giải: Đầu tiên, ta tìm tọa độ trung điểm M của cạnh BC là $M\left( \frac{-1+3}{2};\frac{3+1}{2};\frac{5-3}{2} \right) = M(1;2;1)$. Vectơ chỉ phương của đường trung tuyến AM là $\vec{AM} = (1-3; 2-(-1); 1-2) = (-2;3;-1)$, hoặc có thể chọn vectơ cùng phương là $\vec{u}=(2;-3;1)$. Do đó, đường thẳng AM đi qua điểm M(1;2;1) với vectơ chỉ phương $\vec{u}$ sẽ có phương trình tham số như đáp án B.

Câu 31: Cho số phức $z$ thỏa mãn $\left( 1-i \right)\overline{z}=5+i$. Số phức $\text{w}=2z+i$ là

Lời giải: Từ phương trình đã cho, ta có $\overline{z}=\frac{5+i}{1-i}=\frac{\left( 5+i \right)\left( 1+i \right)}{\left( 1-i \right)\left( 1+i \right)}=\frac{4+6i}{2}=2+3i$. Do đó, số phức $z$ là $z=2-3i$. Thay $z$ vào biểu thức của $\text{w}$, ta được $\text{w}=2\left( 2-3i \right)+i=4-6i+i=4-5i$.

Câu 32: Biết $\int\limits_{-1}^{2}{f\left( x \right)}\text{d}x=2$ và $\int\limits_{1}^{2}{f\left( x \right)}\text{d}x=5$, tích phân $\int\limits_{1}^{2}{f\left( 3-2x \right)}\text{d}x$ bằng

Lời giải: Ta sử dụng phương pháp đổi biến số bằng cách đặt $t=3-2x$, suy ra $\text{d}x = -\frac{1}{2}\text{d}t$ và đổi cận $x=1 \to t=1$, $x=2 \to t=-1$. Tích phân cần tính trở thành $I = \int\limits_{1}^{-1} f(t) \left(-\frac{1}{2}\text{d}t\right) = \frac{1}{2}\int\limits_{-1}^{1} f(t)\text{d}t = \frac{1}{2}\int\limits_{-1}^{1} f(x)\text{d}x$. Dựa vào giả thiết, ta có $\int\limits_{-1}^{1} f(x)\text{d}x = \int\limits_{-1}^{2} f(x)\text{d}x - \int\limits_{1}^{2} f(x)\text{d}x = 2 - 5 = -3$, do đó $I = \frac{1}{2}(-3) = -\frac{3}{2}$.

Câu 33: Tại SEA Games 2019, môn bóng chuyền nam có 8 đội bóng tham dự, trong đó có hai đôi Việt Nam và Thái Lan. Các đội bóng được chia ngẫu nhiên thành 2 bảng có số đội bóng bằng nhau. Xác suất để hai đội Việt Nam và Thái Lan nằm hai bảng khác nhau bằng

Lời giải: Có 8 đội được chia ngẫu nhiên thành 2 bảng, mỗi bảng có 4 đội. Giả sử ta xếp đội Việt Nam vào một bảng bất kỳ. Bảng này sẽ còn 3 suất trống, và bảng còn lại có 4 suất trống, tổng cộng là 7 vị trí cho 7 đội còn lại. Để đội Việt Nam và Thái Lan ở hai bảng khác nhau, đội Thái Lan phải được xếp vào một trong 4 vị trí của bảng còn lại. Vậy xác suất của biến cố này là $\frac{4}{7}$.

Câu 34: Một hình nón có thiết diện qua trục là một tam giác cân có góc ở đỉnh bằng ${{120}^{0}}$, cạnh bên bằng $2$. Chiều cao $h$ của hình nón là

Lời giải: Thiết diện qua trục là một tam giác cân có cạnh bên là đường sinh $l=2$ và góc ở đỉnh bằng $120^{0}$. Gọi $h$ là chiều cao của hình nón, trong tam giác vuông tạo bởi chiều cao, đường sinh và bán kính đáy, ta có $h = l \cdot \cos(\frac{120^{0}}{2}) = 2 \cdot \cos(60^{0}) = 2 \cdot \frac{1}{2} = 1$.

Câu 35: Một vật chuyển động chậm dần đều với vận tốc $v(t)=180-20t\,\left( m/s \right)$. Tính quãng đường mà vật di chuyển được từ thời điểm $t=0\,(~s\,)$ đến thời điểm mà vật dừng lại.

Lời giải: Đầu tiên, ta tìm thời điểm vật dừng lại bằng cách giải phương trình vận tốc $v(t)=0$, tức là $180-20t=0$, suy ra $t=9$ s. Quãng đường vật di chuyển được là tích phân của vận tốc từ thời điểm ban đầu $t=0$ đến khi vật dừng $t=9$, do đó $S=\int_{0}^{9}{(180-20t)dt}=\left[ 180t-10t^2 \right]_{0}^{9}=810$ m.

Câu 36: Tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số $m$ để hàm số $y={{x}^{3}}-3m{{x}^{2}}+3x-6{{m}^{3}}$ đồng biến trên khoảng $\left( 0;\text{ }+\infty \right)$ là:

Lời giải: Ta có đạo hàm $y' = 3x^2 - 6mx + 3$. Để hàm số đồng biến trên khoảng $(0; +\infty)$ thì $y' \ge 0$ với mọi $x > 0$, điều này tương đương với bất đẳng thức $m \le \frac{x^2+1}{2x}$ phải đúng với mọi $x>0$. Áp dụng bất đẳng thức AM-GM cho hai số dương $x$ và $\frac{1}{x}$, ta có $\frac{x^2+1}{2x} = \frac{1}{2}(x+\frac{1}{x}) \ge \frac{1}{2} \cdot 2\sqrt{x \cdot \frac{1}{x}} = 1$, nên giá trị nhỏ nhất của vế phải là 1. Do đó, ta phải có $m \le 1$.

Câu 37: Trong không gian $Oxyz$, cho điểm $M\left( 2;1;1 \right)$, mặt phẳng $\left( \alpha \right):x+y+z-4=0$ và mặt cầu $\left( S \right):{{\left( x-3 \right)}^{2}}+{{\left( y-3 \right)}^{2}}+{{\left( z-4 \right)}^{2}}=16$. Phương trình đường thẳng $\Delta $ đi qua $M$ và nằm trong $\left( \alpha \right)$ cắt mặt cầu $\left( S \right)$ theo một đoạn thẳng có độ dài nhỏ nhất. Đường thẳng $\Delta $ đi qua điểm nào trong các điểm sau đây?

Lời giải: Độ dài đoạn thẳng (dây cung) mà đường thẳng $\Delta$ cắt mặt cầu $(S)$ được tính bởi công thức $2\sqrt{R^2 - d^2}$, trong đó $d$ là khoảng cách từ tâm $I$ của mặt cầu đến đường thẳng $\Delta$. Để độ dài dây cung nhỏ nhất thì khoảng cách $d$ phải lớn nhất. Gọi $H$ là hình chiếu của $I$ lên mặt phẳng $(\alpha)$, đường thẳng $\Delta$ cần tìm sẽ đi qua $M$ và vuông góc với đường thẳng $HM$. Từ đó ta xác định được vectơ chỉ phương của $\Delta$ là $\vec{u}=(1;-2;1)$ và khi viết phương trình đường thẳng, ta kiểm tra được điểm $\left( 4;-3;3 \right)$ thuộc đường thẳng $\Delta$.

Câu 38: Cho hình lập phương $ABCD.{A}'{B}'{C}'{D}'$ cạnh bằng 1. Gọi $M$ là trung điểm cạnh $B{B}'$. Mặt phẳng $\left( M{A}'D \right)$ cắt cạnh $BC$ tại $K$. Thể tích của khối đa điện ${A}'{B}'{C}'{D}'MKCD$ bằng:

Lời giải: Áp dụng phương pháp tọa độ hóa với gốc tọa độ tại $A$, ta tìm được phương trình mặt phẳng $(MA'D)$ là $x + 2y + 2z - 2 = 0$. Giao điểm $K$ của mặt phẳng này với cạnh $BC$ chính là trung điểm của $BC$. Thể tích khối đa diện cần tìm được tính gián tiếp bằng cách lấy thể tích khối lập phương (bằng 1) trừ đi thể tích khối đa diện $ABKMA'D$. Thể tích khối $ABKMA'D$ được tính bằng $\frac{7}{24}$, suy ra thể tích cần tìm là $1 - \frac{7}{24} = \frac{17}{24}$.

Câu 39: Có bao nhiêu số phức $z$ thỏa mãn $3\left| z+\overline{z} \right|+2\left| z-\overline{z} \right|=12$ và $\left| z+2-3i \right|=\left| \overline{z}-4+i \right|$?

Lời giải: Gọi số phức cần tìm là $z=x+yi$ ($x, y \in \mathbb{R}$). Từ điều kiện thứ nhất $3\left| z+\overline{z} \right|+2\left| z-\overline{z} \right|=12$, ta biến đổi được thành $3|x|+2|y|=6$, đây là phương trình của một hình thoi trong mặt phẳng tọa độ. Điều kiện thứ hai $\left| z+2-3i \right|=\left| \overline{z}-4+i \right|$ tương đương với phương trình đường thẳng $y=3x-1$. Số lượng số phức thỏa mãn chính là số giao điểm của hình thoi và đường thẳng này, giải hệ phương trình ta tìm được 2 giao điểm, vậy có 2 số phức thỏa mãn.

Câu 40: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ liên tục trên $\mathbb{R}$ và có đồ thị như hình vẽ bên dưới: Tập hợp tất cả giá trị thực của tham số $m$ để phương trình $f\left( 2\sin x+1 \right)=m$ có nghiệm thuộc nửa khoảng $\left[ 0\,;\frac{\pi }{6} \right)$ là

Câu 40: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ liên tục trên $\mathbb{R}$ và có đồ thị như hình vẽ bên dưới: Tập hợp tất cả giá trị thực của tham số $m$ để phương trình $f\left( 2\sin x+1 \right)=m$ có nghiệm thuộc nửa khoảng $\left[ 0\,;\frac{\pi }{6} \right)$ là
Lời giải: Đặt $t = 2\sin x+1$. Với $x \in \left[ 0\,;\frac{\pi }{6} \right)$, ta có $0 \le \sin x < \sin\left(\frac{\pi}{6}\right) = \frac{1}{2}$, suy ra $1 \le 2\sin x + 1 < 2$. Do đó, ta có $t \in \left[ 1\,;2 \right)$. Yêu cầu bài toán trở thành tìm $m$ để phương trình $f(t)=m$ có nghiệm $t \in \left[ 1\,;2 \right)$. Dựa vào đồ thị hàm số, ta thấy trên nửa khoảng $\left[ 1\,;2 \right)$, hàm số $y=f(t)$ có tập giá trị là $\left( -2\,;0 \right]$. Vậy, các giá trị $m$ cần tìm là $m \in \left( -2\,;0 \right]$.

Câu 41: Trong không gian $Oxyz$, cho hình lập phương $ABCD.{{A}_{1}}{{B}_{1}}{{C}_{1}}{{D}_{1}}$ biết $A\left( 0\,;0\,;0 \right)$, $B\left( 1\,;0\,;0 \right)$, $D\left( 0\,;1\,;0 \right)$, ${{A}_{1}}\left( 0\,;0\,;1 \right)$.Gọi $\left( P \right)\text{:}\,\,ax+by+cz-3=0$ là phương trình mặt phẳng chứa $C{{D}_{1}}$ và tạo với mặt phẳng $\left( B{{B}_{1}}{{D}_{1}}D \right)$ một góc có số đo nhỏ nhất. Giá trị của $T=a+b+c$ bằng

Lời giải: Từ giả thiết, ta xác định được tọa độ các điểm $C\left( 1\,;1\,;0 \right)$ và ${{D}_{1}}\left( 0\,;1\,;1 \right)$. Vì mặt phẳng $\left( P \right)$ chứa $C{{D}_{1}}$ nên ta có $a+b=3$ và $b+c=3$, suy ra $a=c$ và $b=3-a$. Mặt phẳng $\left( B{{B}_{1}}{{D}_{1}}D \right)$ có một vectơ pháp tuyến là ${{\vec{n}}_{Q}}=\left( 1\,;1\,;-1 \right)$. Góc giữa $\left( P \right)$ và $\left( B{{B}_{1}}{{D}_{1}}D \right)$ nhỏ nhất khi cosin góc giữa hai vectơ pháp tuyến ${{\vec{n}}_{P}}=\left( a, 3-a, a \right)$ và ${{\vec{n}}_{Q}}$ đạt giá trị lớn nhất, điều này xảy ra khi $a=0$, dẫn đến $b=3$ và $c=0$. Vậy, giá trị của $T=a+b+c = 0+3+0=3$.

Câu 42: Một chiếc cổng có dạng là một parabol $\left( P \right)$ có kích thước như hình vẽ, biết chiều cao cổng bằng $4\,m\,,\,AB\,=\,4\,m$. Người ta thiết kế cửa đi là một hình chữ nhật $CDEF\,$, phần còn lại dùng để trang trí. Biết chi phí phần tô đậm là 1.000.000 đồng/${{m}^{2}}$. Hỏi số tiền ít nhất dùng để trang trí phần tô đậm gần với số tiền nào dưới đây?

Câu 42: Một chiếc cổng có dạng là một parabol $\left( P \right)$ có kích thước như hình vẽ, biết chiều cao cổng bằng $4\,m\,,\,AB\,=\,4\,m$. Người ta thiết kế cửa đi là một hình chữ nhật $CDEF\,$, phần còn lại dùng để trang trí. Biết chi phí phần tô đậm là 1.000.000 đồng/${{m}^{2}}$. Hỏi số tiền ít nhất dùng để trang trí phần tô đậm gần với số tiền nào dưới đây?
Lời giải: Ta gắn hệ trục tọa độ Oxy với đỉnh Parabol tại I(0; 4), ta có phương trình Parabol là $y = -x^2 + 4$. Chi phí trang trí nhỏ nhất khi diện tích phần tô đậm nhỏ nhất, tương đương diện tích hình chữ nhật CDEF lớn nhất. Khảo sát hàm số diện tích hình chữ nhật, ta tìm được diện tích phần tô đậm nhỏ nhất là $S_{min} = \frac{32(3 - \sqrt{3})}{9} \approx 4,50826 \, m^2$, suy ra chi phí tương ứng khoảng $4.508.260$ đồng, gần nhất với đáp án D.

Câu 43: Trong không gian $Oxyz$, cho $A\left( 0\,;\,1\,;\,1 \right)$, $B\left( 2\,;\,-1\,;\,1 \right)$, $C\left( 4\,;\,1\,;\,1 \right)$ và $\left( P \right)\,:\,x+\,y+z-6\,=\,0$. Xét điểm $M\left( a\,;\,b\,;\,c \right)$ thuộc $\left( P \right)$ sao cho $\left| \overrightarrow{MA}+2\overrightarrow{MB}+\overrightarrow{MC} \right|$ đạt giá trị nhỏ nhất. Giá trị của $\,2a+4b+c$ bằng:

Lời giải: Gọi $I$ là điểm thỏa mãn $\overrightarrow{IA} + 2\overrightarrow{IB} + \overrightarrow{IC} = \vec{0}$, ta tìm được tọa độ $I(2; 0; 1)$. Khi đó, biểu thức $|\overrightarrow{MA} + 2\overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC}| = |4\overrightarrow{MI}| = 4MI$ đạt giá trị nhỏ nhất khi $M$ là hình chiếu vuông góc của $I$ lên mặt phẳng $(P)$. Tọa độ điểm $M$ tìm được là $M(3; 1; 2)$, suy ra $a=3, b=1, c=2$, và giá trị của $2a+4b+c = 2(3)+4(1)+2=12$.

Câu 44: Cho hàm số $f\left( x \right)$ có bảng xét dấu đạo hàm như hình bên. Hàm số $y={{e}^{3f\left( 2-x \right)+1}}+{{3}^{f\left( 2-x \right)}}$ đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

Câu 44: Cho hàm số $f\left( x \right)$ có bảng xét dấu đạo hàm như hình bên. Hàm số $y={{e}^{3f\left( 2-x \right)+1}}+{{3}^{f\left( 2-x \right)}}$ đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
Lời giải: Ta tính đạo hàm $y' = -f'(2-x) \left[ 3e^{3f(2-x)+1} + \ln(3) \cdot 3^{f(2-x)} \right]$. Vì biểu thức trong ngoặc vuông luôn dương với mọi $x$, hàm số đồng biến khi $y' > 0$, tức là $f'(2-x) < 0$. Dựa vào bảng xét dấu, điều này xảy ra khi $2-x 3$) hoặc $1 < 2-x < 4$ (suy ra $-2 < x < 1$). Do đó, hàm số đồng biến trên khoảng $(-2; 1)$.

Câu 45: Gọi $S$ là tập hợp tất cả các giá trị nguyên dương của tham số $m$ để bất phương trình ${{x}^{6}}+3{{x}^{4}}-{{m}^{3}}{{x}^{3}}+4{{x}^{2}}-mx+2\ge 0$ đúng với mọi $x\in \left[ 1;3 \right]$. Tổng của tất cả các phần tử thuộc $S$ bằng:

Lời giải: Bất phương trình đã cho được viết lại thành $x^6+3x^4+4x^2+2 \ge m^3x^3+mx$. Ta cần tìm các giá trị $m$ nguyên dương sao cho bất phương trình nghiệm đúng với mọi $x \in [1;3]$. Bằng cách kiểm tra, ta thấy $m=1$ và $m=2$ thỏa mãn; tuy nhiên, khi $m=3$ và $x=1$, bất phương trình trở thành $10 \ge 30$ (vô lý). Vì vế phải tăng theo $m$ (với $x>0$), nên mọi $m \ge 3$ đều không thỏa mãn, do đó tập các giá trị của $m$ là $S = \{1, 2\}$ và tổng các phần tử bằng 3.

Câu 46: Cho số phức $z=a+bi$ $\left( a,\,b\,\in \mathbb{R} \right)$ thỏa mãn $\left| z+4 \right|+\left| z-4 \right|=10$ và $\left| z-6 \right|$ lớn nhất. Tính $S=a+b$.

Lời giải: Điều kiện $|z+4|+|z-4|=10$ cho thấy điểm $M(a,b)$ biểu diễn số phức $z$ nằm trên một elip (E) có phương trình $\frac{a^2}{25} + \frac{b^2}{9} = 1$. Bài toán trở thành tìm điểm M trên (E) sao cho khoảng cách đến điểm $A(6,0)$ là lớn nhất, tức là tối đa hóa $MA = |z-6|$. Dựa vào hình học và tính chất của elip, điểm M cần tìm là đỉnh $M(-5,0)$, khi đó $a=-5, b=0$, do đó $S = a+b = -5$.

Câu 47: Trong không gian với hệ trục tọa độ $Oxyz,$cho hai điểm $A\left( 2;1;3 \right),B\left( 6;5;5 \right)$. Gọi $\left( S \right)$ là mặt cầu đường kính $AB$. Mặt phẳng $\left( P \right)$ vuông góc với $AB$ tại $H$ sao cho khối nón đỉnh $A$ và đáy là hình tròn tâm $H$ là giao tuyến của $\left( S \right)$ và $\left( P \right)$ có thể tích lớn nhất, biết rằng $\left( P \right):2x+by+cz+d=0$ với $b,c,d\in \mathbb{Z}$. Tính $S=b+c+d.$

Lời giải: Mặt cầu $(S)$ đường kính $AB$ có bán kính $R=AB/2=3$. Gọi $h=AH$ là chiều cao khối nón ($0<h<6$), bán kính đáy $r$ của nón thỏa mãn $r^2 = R^2 - (h-R)^2 = 6h-h^2$. Thể tích khối nón $V=\frac{1}{3}\pi r^2 h = \frac{1}{3}\pi(6h^2-h^3)$ đạt giá trị lớn nhất khi $h=4$. Từ $\vec{AH}=\frac{4}{6}\vec{AB}$, ta tìm được tọa độ điểm $H(\frac{14}{3}; \frac{11}{3}; \frac{13}{3})$, suy ra phương trình mặt phẳng $(P)$ là $2x+2y+z-21=0$. Do đó $b=2, c=1, d=-21$ và tổng $S=b+c+d=-18$.

Câu 48: Cho hàm số $f\left( x \right)$ có đạo hàm liên tục trên đoạn $\left[ 1\,;2 \right]$ thỏa mãn $\int\limits_{1}^{2}{{{\left( x-1 \right)}^{2}}f\left( x \right)\text{d}x}=-\frac{1}{3}$, $f\left( 2 \right)=0$ và $\int\limits_{1}^{2}{{{\left[ {f}'\left( x \right) \right]}^{2}}\text{d}x}=7$. Tính tích phân $I=\int\limits_{1}^{2}{f\left( x \right)\text{d}x}$.

Lời giải: Sử dụng phương pháp tích phân từng phần cho giả thiết $\int\limits_{1}^{2}{{{\left( x-1 \right)}^{2}}f\left( x \right)\text{d}x}=-\frac{1}{3}$ và $f\left( 2 \right)=0$, ta suy ra được $\int\limits_{1}^{2}{{{\left( x-1 \right)}^{3}}{f}'\left( x \right)\text{d}x}=1$. Dựa vào các giả thiết đã cho, ta xét tích phân $\int\limits_{1}^{2}{{{\left[ {f}'\left( x \right)-7{{\left( x-1 \right)}^{3}} \right]}^{2}}\text{d}x}=0$, từ đó tìm được hàm số $f(x)=\frac{7}{4}{{\left( x-1 \right)}^{4}}-\frac{7}{4}$. Do đó, $I=\int\limits_{1}^{2}{f\left( x \right)\text{d}x} = -\frac{7}{5}$.

Câu 49: Cho hình chóp $S.ABC$ có đáy $ABC$ là tam giác đều cạnh bằng 1. Biết khoảng cách từ $A$ đến mặt phẳng $\left( SBC \right)$ là $\frac{\sqrt{6}}{4}$, từ $B$ đến mặt phẳng $\left( SAC \right)$ là $\frac{\sqrt{15}}{10}$, từ $C$ đến mặt phẳng $\left( SAB \right)$ là $\frac{\sqrt{30}}{20}$.và hình chiếu vuông góc của $S$ xuống đáy nằm trong tam giác $ABC$. Thể tích khối chóp $S.ABC$ bằng

Lời giải: Gọi V là thể tích khối chóp và h là chiều cao từ đỉnh S. Ta có diện tích đáy $S_{ABC}=\frac{\sqrt{3}}{4}$, suy ra $V = \frac{1}{3}S_{ABC}.h \Rightarrow h^2 = 48V^2$. Gọi H là hình chiếu của S trên mặt phẳng đáy, $d_a, d_b, d_c$ lần lượt là khoảng cách từ H đến các cạnh BC, AC, AB. Từ công thức $V = \frac{1}{3}d(A, (SBC)).S_{SBC}$ và $S_{SBC}^2 = \frac{1}{4}(h^2+d_a^2)$, ta suy ra được $d_a=4\sqrt{3}V$, tương tự có $d_b=8\sqrt{3}V, d_c=12\sqrt{3}V$. Vì H nằm trong tam giác ABC nên $S_{ABC} = S_{HBC}+S_{HAC}+S_{HAB} \Rightarrow \frac{\sqrt{3}}{4}=\frac{1}{2}(d_a+d_b+d_c)$, từ đó ta có phương trình $24\sqrt{3}V = \frac{\sqrt{3}}{2}$ và giải được $V=\frac{1}{48}$.

Câu 50: Cho phương trình ${{3}^{x}}\left( {{3}^{2x}}+1 \right)-\left( {{3}^{x}}+m+2 \right)\sqrt{{{3}^{x}}+m+3}=2\sqrt{{{3}^{x}}+m+3}$, với $m$ là tham số. Có bao nhiêu giá trị nguyên âm của $m$ để phương trình có nghiệm thực?

Lời giải: Đặt $a=3^x$ và $b=\sqrt{3^x+m+3}$, ta biến đổi phương trình về dạng $a^3+a=b^3+b$. Xét hàm số $f(t)=t^3+t$ luôn đồng biến, ta suy ra $a=b$, tương đương $m = 3^{2x}-3^x-3$. Để phương trình có nghiệm, $m$ phải lớn hơn hoặc bằng giá trị nhỏ nhất của hàm số $g(t)=t^2-t-3$ với $t=3^x>0$, tức $m \ge -13/4$, do đó có 3 giá trị nguyên âm của $m$ là -3, -2, và -1.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của trường THPT Trần Quý Cáp năm 2022
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Đăng Đạo lần 3
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Tam Phú lần 2
  4. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Toán – Đề thi minh hoạ năm 2023 của Bộ GD&ĐT
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Phước Long
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.