TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Toán THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Tất Thành lần 2

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Tất Thành lần 2 giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Tất Thành lần 2

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Có bao nhiêu cách lấy hai con bài từ cỗ bài tú lơ khơ gồm 52 con?

Lời giải: Đây là bài toán tổ hợp vì việc lấy hai con bài không quan trọng thứ tự. Số cách lấy hai con bài từ 52 con được tính bằng công thức tổ hợp chập 2 của 52, tức là $C_{52}^2 = \frac{52 \times 51}{2} = 1326$ cách.

Câu 2: Cho cấp số cộng $\left( {{u}_{n}} \right)$ có $~{{u}_{1}}=11$ và công sai d=4. Hãy tính ${{u}_{99}}$.

Lời giải: Áp dụng công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng $u_n = u_1 + (n-1)d$. Với số hạng đầu $u_1=11$ và công sai $d=4$, ta có số hạng thứ 99 là $u_{99} = 11 + (99-1) imes 4 = 11 + 392 = 403$.

Câu 3: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ Khẳng định nào sau đây đúng?

Câu 3: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ Khẳng định nào sau đây đúng?
Lời giải: Quan sát đồ thị hàm số, ta thấy đồ thị đi lên (hàm số đồng biến) khi $x$ tăng từ $-1$ đến $2$. Điều này có nghĩa là hàm số đồng biến trên khoảng $\left( -1;2 \right)$. Do khoảng $\left( -1;1 \right)$ là một tập con của khoảng $\left( -1;2 \right)$, nên hàm số cũng đồng biến trên khoảng $\left( -1;1 \right)$.

Câu 4: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ. Tìm kết luận đúng?

Câu 4: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ. Tìm kết luận đúng?
Lời giải: Dựa vào đồ thị hàm số đã cho, ta thấy hàm số đạt cực tiểu tại $x=1$ với giá trị cực tiểu tương ứng là $y=0$. Do đó, khẳng định “Hàm số $f\left( x \right)$ có giá trị cực tiểu là 0” là đúng.

Câu 5: Cho hàm số y=f(x) liên tục trên $\mathbb{R}$ với bảng xét dấu đạo hàm như sau: Số điểm cực trị của hàm số y=f(x) là.

Câu 5: Cho hàm số y=f(x) liên tục trên $\mathbb{R}$ với bảng xét dấu đạo hàm như sau: Số điểm cực trị của hàm số y=f(x) là.
Lời giải: Dựa vào bảng xét dấu của đạo hàm $f'(x)$, ta thấy đạo hàm $f'(x)$ đổi dấu khi đi qua các điểm $x = -3$ (từ âm sang dương) và $x = 2$ (từ dương sang âm). Tại $x = 1$, đạo hàm $f'(x)$ bằng 0 nhưng không đổi dấu (vẫn dương), nên đây không phải là điểm cực trị. Vậy, hàm số có 2 điểm cực trị.

Câu 6: Đồ thị hàm số $y=\frac{2x-3}{x-1}$ có các đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang lần lượt là

Lời giải: Ta có tiệm cận đứng là nghiệm của phương trình mẫu số $x-1=0$, suy ra $x=1$. Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là đường thẳng $y=\lim_{x\to\pm\infty}\frac{2x-3}{x-1} = 2$. Do đó, các đường tiệm cận đứng và ngang của đồ thị hàm số lần lượt là $x=1$ và $y=2$.

Câu 7: Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào trong các hàm số sau:

Câu 7: Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào trong các hàm số sau:
Lời giải: Dựa vào hình dạng đồ thị, đây là đồ thị của hàm số bậc bốn trùng phương $y = ax^4 + bx^2 + c$ có hệ số $a>0$ vì nhánh cuối cùng đi lên, do đó ta loại được các phương án A, C, D. Xét hàm số ở đáp án B, $y = x^4 - 2x^2 - 2$, ta thấy đồ thị hàm số có các điểm cực trị là $(0;-2)$, $(-1;-3)$ và $(1;-3)$, hoàn toàn trùng khớp với hình vẽ.

Câu 8: Số giao điểm của đồ thị hàm số $y={{x}^{4}}-2{{x}^{2}}+2$ và trục hoành là

Lời giải: Để tìm số giao điểm của đồ thị hàm số với trục hoành, ta xét phương trình hoành độ giao điểm $x^{4}-2x^{2}+2=0$. Đặt $t = x^2$ (với điều kiện $t \ge 0$), phương trình trở thành $t^2 - 2t + 2 = 0$. Phương trình bậc hai này có biệt thức $\Delta' = (-1)^2 - 1 \cdot 2 = -1 < 0$ nên vô nghiệm, do đó phương trình ban đầu cũng vô nghiệm và đồ thị hàm số không cắt trục hoành.

Câu 9: Với a, b là hai số thực dương tùy ý, $\log \left( a{{b}^{2}} \right)$ bằng

Lời giải: Áp dụng các tính chất của logarit, ta có quy tắc logarit của một tích và logarit của một lũy thừa. Biểu thức được biến đổi như sau: $\log(ab^2) = \log a + \log(b^2) = \log a + 2\log b$.

Câu 10: Tìm đạo hàm của hàm số $y={{\pi }^{x}}$.

Lời giải: Đây là bài toán tìm đạo hàm của hàm số mũ. Áp dụng công thức đạo hàm của hàm số mũ $(a^x)' = a^x \ln a$, với cơ số $a=\pi$, ta được $y' = (\pi^x)' = \pi^x \ln \pi$.

Câu 11: Rút gọn biểu thức $P={{a}^{\frac{1}{3}}}.\sqrt[6]{a}$ với a>0.

Lời giải: Ta biến đổi biểu thức về dạng lũy thừa với số mũ hữu tỉ: $P=a^{\frac{1}{3}}.\sqrt[6]{a} = a^{\frac{1}{3}}.a^{\frac{1}{6}}$. Áp dụng quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số, ta cộng các số mũ: $P = a^{\frac{1}{3} + \frac{1}{6}} = a^{\frac{1}{2}}$, hay $P = \sqrt{a}$.

Câu 12: Nghiệm của phương trình ${{8}^{2x-2}}-{{16}^{x-3}}=0$.

Lời giải: Ta có phương trình tương đương với $8^{2x-2} = 16^{x-3}$. Đưa hai vế về cùng cơ số 2, ta được $(2^3)^{2x-2} = (2^4)^{x-3}$, hay $2^{6x-6} = 2^{4x-12}$. Do đó, ta có $6x-6 = 4x-12$, giải phương trình này ta được $x=-3$.

Câu 13: Tập nghiệm của phương trình ${{\log }_{3}}\left( {{x}^{2}}-3x+3 \right)=1$ là

Lời giải: Điều kiện xác định của phương trình là $x^2-3x+3 > 0$, điều này luôn đúng với mọi $x \in \mathbb{R}$. Ta có $\log_3(x^2-3x+3) = 1 \Leftrightarrow x^2-3x+3 = 3^1 \Leftrightarrow x^2-3x=0$, giải phương trình ta được hai nghiệm là $x=0$ và $x=3$.

Câu 14: Nguyên hàm của hàm số $f\left( x \right)={{x}^{3}}+3x+2$ là hàm số nào trong các hàm số sau ?

Lời giải: Để tìm nguyên hàm của hàm số $f(x) = x^3 + 3x + 2$, ta áp dụng công thức nguyên hàm cơ bản $\int x^n dx = \frac{x^{n+1}}{n+1} + C$. Ta có $\int (x^3 + 3x + 2)dx = \int x^3 dx + \int 3x dx + \int 2 dx = \frac{x^4}{4} + \frac{3x^2}{2} + 2x + C$. Do đó, đáp án C là chính xác.

Câu 15: Phát biểu nào sau đây là phát biểu đúng?

Lời giải: Ta áp dụng công thức tìm nguyên hàm của hàm số lượng giác: $\int {\sin (ax + b)dx = - \frac{1}{a}\cos (ax + b) + C}$. Áp dụng vào bài toán với $a=2$ và $b=0$, ta có $\int {\sin 2xdx = \frac{{ - \cos 2x}}{2} + C}$. Vì vậy, đáp án D là đáp án chính xác.

Câu 16: Cho hàm số $f\left( x \right)$ có đạo hàm liên tục trên đoạn $\left[ a\,;\,b \right]$ và $f\left( a \right)=-2, f\left( b \right)=-4$. Tính $T=\int\limits_{a}^{b}{{f}'\left( x \right)\,\text{d}x}$.

Lời giải: Áp dụng công thức tích phân Newton-Leibniz, ta có nguyên hàm của $f'(x)$ chính là $f(x)$. Do đó, $T=\int\limits_{a}^{b}{f'(x)dx} = f(x)\Big|_{a}^{b} = f(b) - f(a)$. Thay các giá trị đã cho $f(a) = -2$ và $f(b) = -4$, ta được $T = (-4) - (-2) = -2$.

Câu 17: Tính tích phân $I=\int\limits_{0}^{2}{\left( 4x-3 \right)dx}$ .

Lời giải: Ta có $I=\int\limits_{0}^{2}{\left( 4x-3 \right)dx} = (2x^2-3x)\Big|_{0}^{2}$. Áp dụng công thức tích phân Newton-Leibniz, ta thay cận vào và tính được: $I = (2 \cdot 2^2 - 3 \cdot 2) - (2 \cdot 0^2 - 3 \cdot 0) = (8-6) - 0 = 2$.

Câu 18: Số phức liên hợp của số phức $z=3i-1$ là

Lời giải: Một số phức có dạng $z = a + bi$ thì số phức liên hợp của nó là $\overline{z} = a - bi$. Áp dụng vào bài toán, số phức $z = 3i - 1$ được viết lại dưới dạng chuẩn là $z = -1 + 3i$, vậy số phức liên hợp của nó là $\overline{z} = -1 - 3i$.

Câu 19: Cho hai số phức ${{z}_{1}}=1-2i, {{z}_{2}}=-2+i$. Tìm số phức $z={{z}_{1}}{{z}_{2}}$

Lời giải: Ta thực hiện phép nhân hai số phức đã cho: $z = z_1 z_2 = (1-2i)(-2+i)$. Khai triển biểu thức, ta được $z = -2 + i + 4i - 2i^2$. Thay $i^2 = -1$ vào, ta có kết quả $z = -2 + 5i - 2(-1) = 5i$.

Câu 20: Số phức $z=2-3i$ có điểm biểu diễn là

Lời giải: Một số phức $z=a+bi$ được biểu diễn bởi điểm $M(a;b)$ trên mặt phẳng tọa độ. Với số phức $z=2-3i$, ta có phần thực $a=2$ và phần ảo $b=-3$. Do đó, điểm biểu diễn của số phức $z$ là điểm có tọa độ $(2;-3)$.

Câu 21: Khối lập phương có thể tích bằng 8. Tính độ dài cạnh của hình lập phương đó

Lời giải: Gọi $a$ là độ dài cạnh của khối lập phương. Thể tích của khối lập phương được tính bằng công thức $V = a^{3}$. Theo đề bài, ta có $V = 8$, suy ra $a^{3} = 8$, do đó độ dài cạnh là $a = \sqrt[3]{8} = 2$.

Câu 22: Cho hình chóp S.ABC có tam giác ABC vuông tại A, AB=a, AC=2a. SA vuông góc với mặt phẳng đáy $\left( ABC \right)$ và $SA=a\sqrt{3}$. Tính thể tích V của khối chóp S.ABC.

Lời giải: Diện tích tam giác đáy ABC vuông tại A là $S_{ABC} = \frac{1}{2}AB \cdot AC = \frac{1}{2} \cdot a \cdot 2a = a^2$. Do SA vuông góc với mặt phẳng đáy nên chiều cao của khối chóp là $h = SA = a\sqrt{3}$. Vậy thể tích của khối chóp S.ABC là $V = \frac{1}{3}S_{ABC} \cdot h = \frac{1}{3}a^2 \cdot a\sqrt{3} = \frac{a^3\sqrt{3}}{3}$.

Câu 23: Cho khối nón có chiều cao bằng $2a$ và bán kính bằng $a$. Thể tích của khối nón đã cho bằng

Lời giải: Thể tích của khối nón được tính bằng công thức $V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h$, trong đó $r$ là bán kính đáy và $h$ là chiều cao. Với bán kính $r = a$ và chiều cao $h = 2a$, ta có thể tích khối nón là $V = \frac{1}{3}\pi {a^2}(2a) = \frac{{2\pi {a^3}}}{3}$.

Câu 24: Cho khối trụ có chiều cao bằng 4a và bán kính đáy bằng 2a. Thể tích khối trụ đã cho bằng

Lời giải: Thể tích của khối trụ được tính theo công thức $V = \pi r^2 h$, với $r$ là bán kính đáy và $h$ là chiều cao. Theo đề bài, ta có bán kính đáy $r = 2a$ và chiều cao $h = 4a$. Do đó, thể tích của khối trụ là $V = \pi \cdot (2a)^2 \cdot 4a = 16\pi a^3$.

Câu 25: Trong không gian với trục hệ tọa độ Oxyz, cho $\overrightarrow{a}=-\overrightarrow{i}+2\overrightarrow{j}-3\overrightarrow{k}.$ Tọa độ của vectơ $\overrightarrow{a}$ là:

Lời giải: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, một vectơ $\overrightarrow{a}$ được biểu diễn qua các vectơ đơn vị $\overrightarrow{i}, \overrightarrow{j}, \overrightarrow{k}$ theo công thức $\overrightarrow{a}=x\overrightarrow{i}+y\overrightarrow{j}+z\overrightarrow{k}$ sẽ có tọa độ là $(x; y; z)$. Áp dụng vào bài toán, ta có $\overrightarrow{a}=-\overrightarrow{i}+2\overrightarrow{j}-3\overrightarrow{k} = (-1)\overrightarrow{i}+2\overrightarrow{j}+(-3)\overrightarrow{k}$, do đó tọa độ của vectơ $\overrightarrow{a}$ là $(-1; 2; -3)$.

Câu 26: Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu $\left( S \right):{{\left( x-1 \right)}^{2}}+{{\left( y+2 \right)}^{2}}+{{\left( z-5 \right)}^{2}}=9$. Tìm tọa độ tâm của mặt cầu $\left( S \right).$

Lời giải: Phương trình mặt cầu $(S)$ có dạng tổng quát là $(x-a)^2 + (y-b)^2 + (z-c)^2 = R^2$, với tâm là $I(a; b; c)$. Đối chiếu với phương trình đã cho $(x-1)^2 + (y+2)^2 + (z-5)^2 = 9$, ta có $a=1, b=-2$ và $c=5$. Do đó, tọa độ tâm của mặt cầu $(S)$ là $(1; -2; 5)$.

Câu 27: Trong không gian Oxyz, điểm $M\left( 3;4;-2 \right)$ thuộc mặt phẳng nào trong các mặt phẳng sau?

Lời giải: Để kiểm tra một điểm có thuộc mặt phẳng hay không, ta thay tọa độ của điểm đó vào phương trình mặt phẳng. Thay tọa độ điểm $M\left( 3;4;-2 \right)$ vào phương trình mặt phẳng $\left( R \right):x + y - 7 = 0$, ta được $3+4-7=0$, đây là một mệnh đề đúng, do đó điểm M thuộc mặt phẳng (R).

Câu 28: Trong không gian Oxyz, đường thẳng d: $\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 3t\\y = - 1 - 4t\\z = 5t\end{array} \right.$ đi qua điểm nào sau đây?

Lời giải: Để kiểm tra một điểm có thuộc đường thẳng d hay không, ta thay tọa độ của điểm đó vào phương trình tham số của d. Với điểm $M(2;\, - 1;\,0)$, ta có hệ $\left\{ \begin{array}{l}2 = 2 + 3t\\ - 1 = - 1 - 4t\\0 = 5t\end{array} \right.$, giải hệ này ta được một giá trị duy nhất là $t=0$. Do đó, điểm $M(2;\, - 1;\,0)$ thuộc đường thẳng d.

Câu 29: Gieo một con súc sắc. Xác suất để mặt chấm chẵn xuất hiện là:

Lời giải: Khi gieo một con súc sắc, có 6 khả năng xuất hiện là các mặt 1, 2, 3, 4, 5, 6. Các mặt có số chấm chẵn là 2, 4, 6, tức là có 3 trường hợp thuận lợi. Vậy, xác suất để mặt chấm chẵn xuất hiện là $\frac{3}{6} = 0,5$.

Câu 30: Hàm số nào dưới đây đồng biến trên $\mathbb{R}$?

Lời giải: Để hàm số đồng biến trên $\mathbb{R}$, đạo hàm của nó phải không âm ($y' \ge 0$) với mọi $x \in \mathbb{R}$. Xét đáp án B, ta có đạo hàm $y' = x^2 - x + 3$; tam thức bậc hai này có biệt thức $\Delta = (-1)^2 - 4 \cdot 1 \cdot 3 = -11 0$, suy ra $y' > 0$ với mọi $x \in \mathbb{R}$. Do đó, hàm số đã cho đồng biến trên $\mathbb{R}$.

Câu 31: Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số $y=\frac{{{x}^{3}}}{3}+2{{x}^{2}}+3x-4$ trên đoạn $\left[ -4;\,0 \right]$ lần lượt là M và n. Giá trị của tổng M+n bằng

Lời giải: Ta có đạo hàm $y' = x^2 + 4x + 3$. Giải phương trình $y' = 0$ ta được hai nghiệm $x = -1$ và $x = -3$, cả hai nghiệm đều thuộc đoạn $[-4; 0]$. Tính giá trị của hàm số tại các điểm cuối đoạn và các điểm cực trị, ta có $y(-4)=-\frac{16}{3}$, $y(-3)=-4$, $y(-1)=-\frac{16}{3}$ và $y(0)=-4$. Do đó, giá trị lớn nhất $M=-4$ và giá trị nhỏ nhất $n=-\frac{16}{3}$, vậy tổng $M+n = -4 + (-\frac{16}{3}) = -\frac{28}{3}$.

Câu 32: Tìm tập nghiệm S của bất phương trình ${{\left( \frac{1}{2} \right)}^{x}}>8.$

Lời giải: Ta biến đổi bất phương trình về cùng cơ số 2: $(\frac{1}{2})^{x} > 8 \Leftrightarrow (2^{-1})^{x} > 2^3 \Leftrightarrow 2^{-x} > 2^3$. Do cơ số $2>1$ (lớn hơn 1) nên bất phương trình tương đương với $-x > 3$, hay $x < -3$. Vậy tập nghiệm của bất phương trình là $S = (-\infty; -3)$.

Câu 33: Cho $\int\limits_{1}^{2}{\left[ 4f\left( x \right)-2x \right]dx=1.}$ Khi đó $\int\limits_{1}^{2}{f\left( x \right)dx}$ bằng :

Lời giải: Ta có $\int\limits_{1}^{2}{\left[ 4f\left( x \right)-2x \right]dx} = 4\int\limits_{1}^{2}{f\left( x \right)dx} - \int\limits_{1}^{2}{2xdx} = 1$. Tính tích phân $\int\limits_{1}^{2}{2xdx} = [x^2]|_{1}^{2} = 2^2 - 1^2 = 3$. Thay vào phương trình ban đầu, ta được $4\int\limits_{1}^{2}{f\left( x \right)dx} - 3 = 1$, suy ra $\int\limits_{1}^{2}{f\left( x \right)dx} = 1$.

Câu 34: Cho số phức z thỏa mãn $\left( 1+2i \right)z=5{{\left( 1+i \right)}^{2}}$. Tổng bình phương phần thực và phần ảo của số phức $w=\bar{z}+iz$ bằng:

Lời giải: Từ phương trình $(1+2i)z = 5(1+i)^2 = 5(2i) = 10i$, ta giải được $z = \frac{10i}{1+2i} = 4+2i$. Khi đó, số phức $w = \bar{z}+iz = (4-2i) + i(4+2i) = 2+2i$. Vậy tổng bình phương phần thực và phần ảo của w là $2^2 + 2^2 = 8$.

Câu 35: Cho hình hộp chữ nhật $ABCD.{A}'{B}'{C}'{D}'$ có $AB=A{A}'=a,AD=2a$. Gọi góc giữa đường chéo ${A}'C$ và mặt phẳng đáy $\left( ABCD \right)$ là $\alpha $. Khi đó $\tan \alpha $ bằng

Câu 35: Cho hình hộp chữ nhật $ABCD.{A}'{B}'{C}'{D}'$ có $AB=A{A}'=a,AD=2a$. Gọi góc giữa đường chéo ${A}'C$ và mặt phẳng đáy $\left( ABCD \right)$ là $\alpha $. Khi đó $\tan \alpha $ bằng
Lời giải: Gọi góc giữa đường chéo ${A}'C$ và mặt phẳng đáy $\left( ABCD \right)$ là $\alpha$. Vì ${A}'A \perp \left( ABCD \right)$, nên $AC$ là hình chiếu của ${A}'C$ lên mặt phẳng $\left( ABCD \right)$. Do đó, góc $\alpha$ chính là góc $\angle {A}'CA$. Trong hình hộp chữ nhật $ABCD.{A}'{B}'{C}'{D}'$, ta có ${A}'A = a$, $AB = a$, $AD = 2a$. Xét tam giác vuông $ABC$ tại $B$, ta có $AC = \sqrt{AB^2 + BC^2} = \sqrt{AB^2 + AD^2} = \sqrt{a^2 + (2a)^2} = \sqrt{a^2 + 4a^2} = \sqrt{5a^2} = a\sqrt{5}$. Xét tam giác vuông ${A}'AC$ tại $A$, ta có $\tan \alpha = \frac{{A}'A}{AC} = \frac{a}{a\sqrt{5}} = \frac{1}{\sqrt{5}} = \frac{\sqrt{5}}{5}$.

Câu 36: Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B, AB=a, $BC=a\sqrt{2}$, đường thẳng SA vuông góc với mặt phẳng đáy và góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng đáy bằng ${{30}^{0}}$. Gọi h là khoảng cách từ điểm S đến mặt phẳng $\left( ABC \right)$. Mệnh đề nào dưới đây là đúng?

Lời giải: Vì SA vuông góc với mặt phẳng đáy (ABC) nên khoảng cách h từ điểm S đến mặt phẳng (ABC) chính là độ dài đoạn thẳng SA. Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng đáy (ABC) chính là góc SCA, do đó $\angle SCA = 30^\circ$. Áp dụng định lý Pytago trong tam giác vuông ABC, ta có $AC = \sqrt{AB^2 + BC^2} = \sqrt{a^2 + (a\sqrt{2})^2} = a\sqrt{3}$, suy ra $h = SA = AC \cdot \tan(30^\circ) = a\sqrt{3} \cdot \frac{1}{\sqrt{3}} = a$.

Câu 37: Trong không gian Oxyz, cho hai điểm $I\left( 1;\,\,0;\,\,-1 \right)$ và $A\left( 2;\,\,2;\,\,-3 \right)$. Mặt cầu $\left( S \right)$ tâm I và đi qua điểm A có phương trình là.

Lời giải: Mặt cầu $(S)$ có tâm $I(1; 0; -1)$ và đi qua điểm $A(2; 2; -3)$, do đó bán kính của mặt cầu chính là khoảng cách $R = IA$. Ta có $R^2 = IA^2 = (2-1)^2 + (2-0)^2 + (-3 - (-1))^2 = 1+4+4=9$. Vậy phương trình mặt cầu $(S)$ cần tìm là $(x-1)^2 + y^2 + (z+1)^2 = 9$.

Câu 38: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm $A\left( 2;-1;3 \right)$ và mặt phẳng $\left( P \right):2x-3y+z-1=0$. Viết phương trình đường thẳng d đi qua A và vuông góc với $\left( P \right)$.

Lời giải: Do đường thẳng d vuông góc với mặt phẳng $(P)$, nên d nhận vectơ pháp tuyến của $(P)$ là $\vec{n} = (2; -3; 1)$ làm vectơ chỉ phương. Đường thẳng d đi qua điểm $A(2; -1; 3)$ và có vectơ chỉ phương $\vec{u} = (2; -3; 1)$ nên có phương trình chính tắc là $\frac{x - 2}{2} = \frac{y + 1}{-3} = \frac{z - 3}{1}$.

Câu 39: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đạo hàm trên $\mathbb{R}$ và có đồ thị như hình vẽ bên. Hàm số $y={{\left( f\left( x \right) \right)}^{2}}$ có bao nhiêu điểm cực trị?

Câu 39: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đạo hàm trên $\mathbb{R}$ và có đồ thị như hình vẽ bên. Hàm số $y={{\left( f\left( x \right) \right)}^{2}}$ có bao nhiêu điểm cực trị?
Lời giải: Đặt $g(x) = (f(x))^2$. Ta có đạo hàm $g'(x) = 2f(x)f'(x)$. Các điểm cực trị của hàm số $g(x)$ là nghiệm của phương trình $g'(x)=0$, tương đương với $f(x)=0$ hoặc $f'(x)=0$. Dựa vào đồ thị, phương trình $f(x)=0$ có 3 nghiệm phân biệt (là các giao điểm của đồ thị với trục Ox) và phương trình $f'(x)=0$ có 2 nghiệm phân biệt (là hoành độ các điểm cực trị của hàm số $f(x)$). Do 5 nghiệm này là phân biệt nên hàm số $y=(f(x))^2$ có 5 điểm cực trị.

Câu 40: Gọi S là tổng tất cả các giá trị nguyên của m để bất phương trình $\ln \left( 7{{x}^{2}}+7 \right)\ge \ln \left( m{{x}^{2}}+4x+m \right)$ nghiệm đúng với mọi x thuộc $\mathbb{R}$. Tính S.

Lời giải: Bất phương trình nghiệm đúng với mọi $x \in \mathbb{R}$ khi và chỉ khi $mx^2 + 4x + m > 0$ và $7x^2 + 7 \ge mx^2 + 4x + m$ đồng thời thỏa mãn với mọi $x$. Giải hệ điều kiện này, ta được $m > 2$ từ bất phương trình đầu tiên và $m \le 5$ từ bất phương trình thứ hai, suy ra $2 < m \le 5$. Do đó, các giá trị nguyên của $m$ là $3, 4, 5$ và tổng của chúng là $S = 3+4+5=12$.

Câu 41: Cho hàm số $f\left( x \right)$ liên tục trên $\mathbb{R}$. Biết $\int\limits_{1}^{{{e}^{3}}}{\frac{f\left( \operatorname{lnx} \right)}{x}}dx=7, \int\limits_{0}^{\frac{\pi }{2}}{f\left( \cos x \right).\sin x}dx=3$. Tính $\int\limits_{1}^{3}{\left( f\left( x \right)+2x \right)}dx$

Lời giải: Ta có $\int\limits_{1}^{3}{\left( f\left( x \right)+2x \right)}dx = \int\limits_{1}^{3}{f\left( x \right)}dx + \int\limits_{1}^{3}{2x}dx$. Từ các giả thiết, dùng phương pháp đổi biến số, ta tính được $\int\limits_{0}^{3}{f\left( x \right)}dx=7$ và $\int\limits_{0}^{1}{f\left( x \right)}dx=3$, do đó $\int\limits_{1}^{3}{f\left( x \right)}dx = \int\limits_{0}^{3}{f\left( x \right)}dx - \int\limits_{0}^{1}{f\left( x \right)}dx = 4$. Vậy, tích phân cần tính bằng $4 + [x^2]_1^3 = 4 + (9-1) = 12$.

Câu 42: Cho số phức $z=a+bi\left( a,b\in \mathbb{R} \right)$ thỏa mãn điều kiện $\left| {{z}^{2}}+4 \right|=2\left| z \right|.$ Đặt $P=8\left( {{b}^{2}}-{{a}^{2}} \right)-12.$ Mệnh đề nào dưới đây đúng ?

Lời giải: Ta có $z=a+bi$. Từ giả thiết $|z^2+4|=2|z|$, ta bình phương hai vế: $|z^2+4|^2=4|z|^2$. Biến đổi vế trái, ta được $|z^2+4|^2 = (a^2+b^2)^2+8(a^2-b^2)+16 = |z|^4-8(b^2-a^2)+16$. Suy ra $|z|^4-8(b^2-a^2)+16=4|z|^2$, từ đó $8(b^2-a^2) = |z|^4 - 4|z|^2 + 16$. Do đó, $P=8(b^2-a^2)-12 = |z|^4 - 4|z|^2 + 16 - 12 = (|z|^2-2)^2$.

Câu 43: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a. Hình chiếu của S trên mặt phẳng $\left( ABCD \right)$ trùng với trung điểm của cạnh AB. Cạnh bên $SD=\frac{3a}{2}$. Tính thể tích khối chóp S.ABCD theo a.

Lời giải: Gọi H là trung điểm của AB, theo giả thiết ta có SH là đường cao của khối chóp. Áp dụng định lý Pytago trong tam giác vuông AHD, ta tính được $HD = \sqrt{AD^2+AH^2} = \sqrt{a^2+(\frac{a}{2})^2} = \frac{a\sqrt{5}}{2}$. Từ đó, chiều cao của khối chóp là $SH = \sqrt{SD^2-HD^2} = \sqrt{(\frac{3a}{2})^2 - (\frac{a\sqrt{5}}{2})^2} = a$. Vậy thể tích khối chóp là $V = \frac{1}{3}S_{ABCD}.SH = \frac{1}{3}a^2.a = \frac{a^3}{3}$.

Câu 44: Một viên gạch hoa hình vuông cạnh 40 cm được thiết kế như hình bên dưới. Diện tích mỗi cánh hoa (phần tô đậm) bằng

Câu 44: Một viên gạch hoa hình vuông cạnh 40 cm được thiết kế như hình bên dưới. Diện tích mỗi cánh hoa (phần tô đậm) bằng
Lời giải: Gắn hệ trục tọa độ Oxy vào viên gạch sao cho tâm viên gạch là gốc tọa độ O. Khi đó, hình vuông có các đỉnh (±20; ±20) và một cánh hoa (ví dụ ở góc phần tư thứ nhất) được giới hạn bởi hai parabol có phương trình $y = \frac{x^2}{20}$ và $x = \frac{y^2}{20}$ (tức $y = \sqrt{20x}$). Diện tích của mỗi cánh hoa được tính bằng ứng dụng tích phân: $S = \int_{0}^{20} (\sqrt{20x} - \frac{x^2}{20})dx = \frac{400}{3}$ cm².

Câu 45: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho $A\left( 1;-4;0 \right),B\left( 3;0;0 \right)$. Viết phương trình đường trung trực $\left( \Delta \right)$ của đoạn AB biết $\left( \Delta \right)$ nằm trong mặt phẳng $\left( \alpha \right):x+y+z=0$

Lời giải: Đường trung trực $(\Delta)$ của đoạn AB phải đi qua trung điểm $I(2; -2; 0)$ của AB. Do $(\Delta)$ nằm trong mặt phẳng $(\alpha)$ và vuông góc với AB, vector chỉ phương $\vec{u}$ của $(\Delta)$ phải vuông góc với cả vector $\vec{AB}=(2;4;0)$ và vector pháp tuyến $\vec{n}_{\alpha}=(1;1;1)$ của $(\alpha)$. Ta tính tích có hướng $\vec{u} = [\vec{AB}, \vec{n}_{\alpha}] = (4; -2; -2)$, suy ra vector chỉ phương có thể là $(2; -1; -1)$, từ đó ta có phương trình đường thẳng ở đáp án A.

Câu 46: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ liên tục trên $\mathbb{R}$ và đồ thị hàm số $y={f}'\left( x \right)$ cho bởi hình vẽ bên. Đặt $g\left( x \right)=f\left( x \right)-\frac{{{x}^{2}}}{2}, \forall x\in \mathbb{R}$. Hỏi đồ thị hàm số $y=g\left( x \right)$ có bao nhiêu điểm cực trị

Câu 46: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ liên tục trên $\mathbb{R}$ và đồ thị hàm số $y={f}'\left( x \right)$ cho bởi hình vẽ bên. Đặt $g\left( x \right)=f\left( x \right)-\frac{{{x}^{2}}}{2}, \forall x\in \mathbb{R}$. Hỏi đồ thị hàm số $y=g\left( x \right)$ có bao nhiêu điểm cực trị
Lời giải: Ta có đạo hàm của hàm số $g(x) = f(x) - \frac{x^2}{2}$ là $g'(x) = f'(x) - x$. Số điểm cực trị của hàm số $y=g(x)$ là số nghiệm của phương trình $g'(x) = 0$ mà tại đó $g'(x)$ đổi dấu. Phương trình $g'(x)=0$ tương đương với $f'(x) = x$, đây là phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số $y=f'(x)$ và đường thẳng $y=x$. Dựa vào đồ thị, ta thấy đường thẳng $y=x$ cắt đồ thị $y=f'(x)$ tại ba điểm phân biệt có hoành độ $x=-1, x=1, x=2$. Bằng cách xét dấu của $g'(x) = f'(x) - x$, ta thấy $g'(x)$ chỉ đổi dấu khi đi qua hai nghiệm $x=1$ và $x=2$, còn tại $x=-1$ thì $g'(x)$ không đổi dấu. Do đó, hàm số $y=g(x)$ có 2 điểm cực trị.

Câu 47: Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m $\left( \left| m \right|<10 \right)$ để phương trình ${{2}^{x-1}}={{\log }_{4}}\left( x+2m \right)+m$ có nghiệm ?

Lời giải: Điều kiện $x+2m>0$. Phương trình tương đương $2^x = \log_2(x+2m)+2m$. Đặt $y=\log_2(x+2m)$ ta có hệ $\begin{cases} 2^y = x+2m \\ 2^x = y+2m \end{cases}$. Trừ hai phương trình ta được $2^x+x=2^y+y$. Xét hàm $f(t)=2^t+t$ đồng biến trên $\mathbb{R}$ nên $x=y$, suy ra $2^x-x=2m$. Phương trình có nghiệm khi $2m \ge \min(2^x-x) \approx 0.914$, hay $m \ge 0.457$. Vì $m$ nguyên và $|m|<10$ nên $m \in \{1, 2, \dots, 9\}$, do đó có 9 giá trị thỏa mãn.

Câu 48: Cho hàm số $f(x)=a{{x}^{4}}+b{{x}^{3}}+c{{x}^{2}}+dx+e$. Hàm số $y={f}'(x)$ có đồ thị như hình vẽ. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

Câu 48: Cho hàm số $f(x)=a{{x}^{4}}+b{{x}^{3}}+c{{x}^{2}}+dx+e$. Hàm số $y={f}'(x)$ có đồ thị như hình vẽ. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?
Lời giải: Ta có $f'(x)=4a{{x}^{3}}+3b{{x}^{2}}+2cx+d$. Dựa vào đồ thị, $f'(x)$ có các nghiệm là $x=-1, x=0, x=2$, nên ta có thể viết $f'(x) = kx(x+1)(x-2) = k(x^3 - x^2 - 2x)$ với $k < 0$ (do nhánh cuối của đồ thị đi xuống). Đồng nhất hệ số, ta có $4a=k$ và $2c=-2k$, suy ra $c=-k=-4a$. Do đó, $a+c = a+(-4a) = -3a$, và vì $a = k/4 0$. Vậy khẳng định $a+c>0$ là đúng.

Câu 49: Cho số phức z thỏa mãn $5\left| z-i \right|=\left| z+1-3i \right|+3\left| z-1+i \right|$. Tìm giá trị lớn nhất M của $\left| z-2+3i \right|$ ?

Lời giải: Gọi M, A, B, C lần lượt là các điểm biểu diễn số phức z, i, -1+3i, và 1-i. Ta thấy ba điểm A, B, C thẳng hàng và A là trung điểm của BC, từ đó giải phương trình $5MA = MB + 3MC$ ta tìm được quỹ tích của M là hai điểm ứng với số phức $z_1 = \frac{4}{7}-\frac{1}{7}i$ và $z_2 = -2+5i$. Giá trị lớn nhất M của $|z-2+3i|$ chính là giá trị lớn nhất trong hai khoảng cách từ điểm P(2;-3) đến hai điểm trên, và ta tính được $M = |(-2+5i) - (2-3i)| = |-4+8i| = \sqrt{(-4)^2 + 8^2} = 4\sqrt{5}$.

Câu 50: Trong không gian Oxyz, cho tứ diện ABCD với $A\left( m;0;0 \right), B\left( 0;m-1;0 \right); C\left( 0;0;m+4 \right)$ thỏa mãn BC=AD, CA=BD và AB=CD. Giá trị nhỏ nhất của bán kính mặt cầu ngoai tiếp tứ diện ABCD bằng

Lời giải: Tứ diện ABCD có các cặp cạnh đối bằng nhau nên là tứ diện gần đều, có bình phương bán kính mặt cầu ngoại tiếp là $R^2 = \frac{AB^2+BC^2+CA^2}{8}$. Thay tọa độ các đỉnh ta được $R^2 = \frac{(m^2+(m-1)^2) + ((m-1)^2+(m+4)^2) + (m^2+(m+4)^2)}{8} = \frac{6m^2+12m+34}{8} = \frac{3m^2+6m+17}{4}$. Tam thức bậc hai ở tử số có giá trị nhỏ nhất là 14 tại $m=-1$, do đó $R^2_{min} = \frac{14}{4} = \frac{7}{2}$, suy ra $R_{min} = \frac{\sqrt{14}}{2}$.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Du
  2. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của trường THPT Trần Quý Cáp năm 2022
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trãi lần 2
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Thanh Đa
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Tô Hiến Thành lần 2
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.