TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Toán THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Diệu

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Diệu giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Diệu

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Cho hàm số $y = {{2x - 3} \over {4 - x}}$. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng ?

Lời giải: Ta có tập xác định của hàm số là $D = \mathbb{R} \setminus \{4\}$. Đạo hàm của hàm số là $y' = {{5} \over {(4 - x)^2}} > 0, \forall x \in D$, do đó hàm số luôn đồng biến trên các khoảng xác định và không có điểm cực trị. Các phương án B, C, D sai vì đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là $x=4$ và tiệm cận ngang là $y=-2$.

Câu 2: Cho hàm số $y = x^2$. Chọn khẳng định sai trong số các khẳng định sau:

Lời giải: Ta có đạo hàm của hàm số là $y' = 2x$. Xét dấu của y', ta thấy $y' > 0$ khi $x > 0$ (hàm số đồng biến trên $(0; +\infty)$) và $y' < 0$ khi $x < 0$ (hàm số nghịch biến trên $(-\infty; 0)$). Do đó, khẳng định hàm số đồng biến trên R là sai.

Câu 3: Phương trình ${\log _2}^2x - 4{\log _2}x + 3 = 0$ có tập nghiệm là:

Lời giải: Đặt điều kiện $x > 0$. Đặt $t = \log_2 x$, phương trình đã cho trở thành phương trình bậc hai $t^2 - 4t + 3 = 0$. Giải phương trình này ta được hai nghiệm $t = 1$ hoặc $t = 3$. Thay trở lại, ta có $\log_2 x = 1 \Rightarrow x = 2$ và $\log_2 x = 3 \Rightarrow x = 8$, vậy tập nghiệm của phương trình là S = {2; 8}.

Câu 4: Biết ${\log _9}5 = a$. Khi đó giá trị của ${\log _3}5$ được tính theo a là :

Lời giải: Ta sử dụng công thức biến đổi cơ số của logarit, cụ thể là ${\log_{b^n}}x = \dfrac{1}{n}{\log_b}x$. Áp dụng vào bài toán, ta có ${\log_9}5 = {\log_{3^2}}5 = \dfrac{1}{2}{\log_3}5$. Theo đề bài cho ${\log_9}5 = a$, ta suy ra $\dfrac{1}{2}{\log_3}5 = a$, do đó ${\log_3}5 = 2a$.

Câu 5: Xét hàm số f(x) có $\int {f(x)\,dx = F(x) + C} $. Với a, b là các số thực và $a \ne 0$, khẳng định nào sau đây luôn đúng ?

Lời giải: Đây là một tính chất cơ bản của nguyên hàm đối với hàm hợp. Ta sử dụng phương pháp đổi biến số bằng cách đặt $u = ax+b$, từ đó suy ra $du = a \,dx$, hay $dx = \frac{1}{a}du$. Do đó, ta có $\int {f(ax + b)\,dx} = \int {f(u) \frac{1}{a}\,du} = \frac{1}{a}\int {f(u)\,du} = \frac{1}{a}F(u) + C = \frac{1}{a}F(ax + b) + C$.

Câu 6: Biến đổi $\int\limits_0^3 {\dfrac{x}{{1 + \sqrt {1 + x} }}\,dx} $thành $\int\limits_1^2 {f(t)\,dt\,,\,\,t = \sqrt {x + 1} } $. Khi đó f(t) là hàm nào trong các hàm số sau ?

Lời giải: Ta thực hiện phép đổi biến bằng cách đặt $t = \sqrt{x+1}$. Suy ra $t^2 = x+1$, do đó $x = t^2 - 1$ và $dx = 2t\,dt$. Khi đổi cận, với $x=0$ thì $t=1$ và với $x=3$ thì $t=2$. Thay vào tích phân ban đầu ta được $\int_1^2 \frac{t^2-1}{1+t} (2t\,dt) = \int_1^2 (t-1)(2t)\,dt = \int_1^2 (2t^2 - 2t)\,dt$. Vậy hàm số cần tìm là $f(t) = 2t^2 - 2t$.

Câu 7: Tập hợp các điểm biểu diễn thỏa mãn $|z| = |1 + i|$ là :

Lời giải: Ta có $|1 + i| = \sqrt{1^2 + 1^2} = \sqrt{2}$. Gọi số phức $z = x + yi$ ($x, y \in \mathbb{R}$), khi đó $|z| = \sqrt{x^2 + y^2}$. Từ giả thiết $|z| = |1 + i|$, ta suy ra $\sqrt{x^2 + y^2} = \sqrt{2} \Leftrightarrow x^2 + y^2 = 2$. Đây là phương trình của một đường tròn có tâm tại gốc tọa độ $O(0;0)$ và bán kính $R = \sqrt{2}$.

Câu 8: Cho z = 2i – 1 .Phần thực và phần ảo của $\overline z $ là;

Lời giải: Cho số phức $z = 2i – 1$, ta có thể viết lại dưới dạng chuẩn là $z = -1 + 2i$. Số phức liên hợp của $z$ là $\overline z = -1 - 2i$. Do đó, phần thực của $\overline z$ là $-1$ và phần ảo của $\overline z$ là $-2$.

Câu 9: Thể tích khối tứ diện đều có cạnh bằng 1 là:

Lời giải: Áp dụng công thức tính thể tích khối tứ diện đều cạnh $a$ là $V = \dfrac{a^3\sqrt{2}}{12}$. Với cạnh bằng 1, ta thay $a=1$ vào công thức và được thể tích khối tứ diện là $V = \dfrac{1^3\sqrt{2}}{12} = \dfrac{\sqrt{2}}{12}$.

Câu 10: Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có AB = a, BC = b, AA′ = c. Gọi M và N theo thứ tự là trung điểm của A'B' và B'C'. Tỉ số giữa thể tích của khối chóp D'.DMN và thể tích khối hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' là:

Lời giải: Thể tích của khối hộp chữ nhật là $V = abc$. Ta tính thể tích khối chóp $D'.DMN$ bằng cách coi đỉnh là D và đáy là tam giác $D'MN$, khi đó chiều cao khối chóp là $h = DD' = c$. Diện tích đáy $S_{\triangle D'MN}$ được tính bằng cách lấy diện tích hình chữ nhật $A'B'C'D'$ trừ đi diện tích của ba tam giác vuông $A'D'M$, $C'D'N$ và $B'MN$, ta được $S_{\triangle D'MN} = ab - \frac{ab}{4} - \frac{ab}{4} - \frac{ab}{8} = \frac{3ab}{8}$. Do đó, thể tích khối chóp là $V_{D'.DMN} = \frac{1}{3}h \cdot S_{\triangle D'MN} = \frac{1}{3}c \cdot \frac{3ab}{8} = \frac{abc}{8}$, suy ra tỉ số cần tìm là $\frac{1}{8}$.

Câu 11: Cho hình trụ có bán kính đáy bằng $3{\rm{ cm}}$, trục $OO' = 8{\rm{ cm}}$ và mặt cầu đường kính $OO'$. Hiệu số giữa diện tích mặt cầu và diện tích xung quanh hình trụ là

Lời giải: Diện tích xung quanh của hình trụ là $S_{xq} = 2\pi rh = 2\pi \cdot 3 \cdot 8 = 48\pi\ (\text{cm}^2)$. Mặt cầu có đường kính $OO' = 8\text{ cm}$ nên bán kính là $R = 4\text{ cm}$, suy ra diện tích mặt cầu là $S_{mc} = 4\pi R^2 = 4\pi \cdot 4^2 = 64\pi\ (\text{cm}^2)$. Do đó, hiệu số giữa diện tích mặt cầu và diện tích xung quanh hình trụ là $64\pi - 48\pi = 16\pi\ (\text{cm}^2)$.

Câu 12: Tung độ của điểm $M$ thỏa mãn $\overrightarrow {OM} = 2\overrightarrow j - \overrightarrow i + \overrightarrow k $ là:

Lời giải: Trong hệ tọa độ Oxyz, một điểm $M(x; y; z)$ có vectơ vị trí được biểu diễn là $\overrightarrow{OM} = x\overrightarrow{i} + y\overrightarrow{j} + z\overrightarrow{k}$. Từ giả thiết $\overrightarrow{OM} = 2\overrightarrow{j} - \overrightarrow{i} + \overrightarrow{k}$, ta viết lại thành $\overrightarrow{OM} = (-1)\overrightarrow{i} + 2\overrightarrow{j} + 1\overrightarrow{k}$, suy ra tọa độ điểm M là $(-1; 2; 1)$. Do đó, tung độ (thành phần ứng với vectơ $\overrightarrow{j}$) của điểm M là 2.

Câu 13: Hàm số $y = {\left( {9{x^2} - 1} \right)^{ - 3}}$ có tập xác định là :

Lời giải: Hàm số đã cho là hàm số lũy thừa với số mũ nguyên âm ($-3$). Điều kiện xác định của hàm số là biểu thức cơ số phải khác 0, tức là $9x^2 - 1 \neq 0$. Giải điều kiện này ta được $x^2 \neq \dfrac{1}{9} \Leftrightarrow x \neq \pm \dfrac{1}{3}$. Vậy, tập xác định của hàm số là $\mathbb{R}\backslash \left\{ { - \dfrac{1}{3};\dfrac{1}{3}} \right\}$.

Câu 14: Tính đạo hàm của hàm số $y = \root 3 \of {{x^4} + 1} $ .

Lời giải: Ta viết lại hàm số dưới dạng lũy thừa: $y = {\left( {{x^4} + 1} \right)^{\frac{1}{3}}}$. Áp dụng công thức đạo hàm của hàm số hợp ${\left( {{u^\alpha }} \right)^\prime } = \alpha .{u^{\alpha - 1}}.u'$, ta có $y' = \frac{1}{3}{\left( {{x^4} + 1} \right)^{\frac{1}{3} - 1}}.{\left( {{x^4} + 1} \right)^\prime } = \frac{1}{3}{\left( {{x^4} + 1} \right)^{ - \frac{2}{3}}}.4{x^3} = \frac{{4{x^3}}}{{3\root 3 \of {{{\left( {{x^4} + 1} \right)}^2}} }}$.

Câu 15: Cho hàm số f liên tục trên đoạn [0 ; 6]. Nếu $\int\limits_1^5 {f(x)\,dx = 2\,,\,\,\int\limits_1^3 {f(x)\,dx = 7} } $ thì $\int\limits_3^5 {f(x)\,dx} $ có giá trị bằng bao nhiêu ?

Lời giải: Áp dụng tính chất của tích phân, với $a < b < c$ ta có $\int\limits_a^c {f(x)\,dx} = \int\limits_a^b {f(x)\,dx} + \int\limits_b^c {f(x)\,dx}$. Từ đó suy ra $\int\limits_3^5 {f(x)\,dx} = \int\limits_1^5 {f(x)\,dx} - \int\limits_1^3 {f(x)\,dx}$. Thay số vào, ta được kết quả là $2 - 7 = -5$.

Câu 16: Cho tích phân $I = \int\limits_a^b {f(x).g'(x)\,dx} $ , nếu đặt $\left\{ \begin{array}{l}u = f(x)\\dv = g'(x)\,dx\end{array} \right.$ thì:

Lời giải: Đây là câu hỏi về công thức tính tích phân từng phần cho tích phân xác định. Áp dụng công thức $\int\limits_a^b {u\,dv} = uv\left| \begin{array}{l}b\\a\end{array} \right. - \int\limits_a^b {v\,du} $ và phép đặt đã cho $\left\{ \begin{array}{l}u = f(x)\\dv = g'(x)\,dx\end{array} \right.$, ta suy ra $\left\{ \begin{array}{l}du = f'(x)\,dx\\v = g(x)\end{array} \right.$. Thay vào công thức, ta được $I = f(x).g(x)\left| \begin{array}{l}b\\a\end{array} \right. - \int\limits_a^b {f'(x).g(x)\,dx} $.

Câu 17: Cho hình chóp S.ABCD. Trên các đoạn thẳng SA, SB, SC lần lượt lấy ba điểm A', B', C' khác với S. khi đó tỉ số về thể tích: $\dfrac{{{V_{S.A'B'C;}}}}{{{V_{S.ABC}}}}$ được tính bằng:

Lời giải: Đây là công thức tỉ số thể tích của khối chóp tam giác, hay còn được gọi là công thức Simpson. Theo đó, cho hình chóp S.ABC và các điểm A', B', C' lần lượt nằm trên các cạnh SA, SB, SC, ta có tỉ lệ thể tích: $\dfrac{V_{S.A'B'C'}}{V_{S.ABC}} = \dfrac{SA'}{SA} \cdot \dfrac{SB'}{SB} \cdot \dfrac{SC'}{SC}$.

Câu 18: Thể tích của khối cầu ngoại tiếp một hình hộp chữ nhật có ba kích thước $a,\,2a,\,2a$ bằng

Lời giải: Bán kính $R$ của khối cầu ngoại tiếp hình hộp chữ nhật bằng một nửa độ dài đường chéo chính của hình hộp đó. Độ dài đường chéo chính được tính bằng công thức $d = \sqrt{a^2 + (2a)^2 + (2a)^2} = \sqrt{9a^2} = 3a$, suy ra bán kính khối cầu là $R = \dfrac{d}{2} = \dfrac{3a}{2}$. Do đó, thể tích của khối cầu là $V = \dfrac{4}{3}\pi R^3 = \dfrac{4}{3}\pi \left(\dfrac{3a}{2}\right)^3 = \dfrac{9\pi a^3}{2}$.

Câu 19: Điểm $N$ là hình chiếu của $M\left( {x;y;z} \right)$ trên trục tọa độ $Oz$ thì:

Lời giải: Theo định nghĩa, hình chiếu vuông góc của một điểm $M(x; y; z)$ lên trục tọa độ $Oz$ là điểm có hoành độ và tung độ bằng 0, trong khi cao độ $z$ được giữ nguyên. Vì vậy, tọa độ của điểm hình chiếu $N$ sẽ là $(0; 0; z)$.

Câu 20: Cho mặt cầu bán kính $5{\rm{ cm}}$và một hình trụ có bán kính đáy bằng $3{\rm{ cm}}$ nội tiếp trong hình cầu. Thể tích của khối trụ là

Lời giải: Gọi bán kính mặt cầu là $R=5$ cm, bán kính đáy hình trụ là $r=3$ cm và chiều cao hình trụ là $h$. Vì hình trụ nội tiếp mặt cầu nên ta có mối liên hệ theo định lý Pytago: $R^2 = r^2 + (h/2)^2$. Từ đó suy ra $(h/2)^2 = R^2 - r^2 = 5^2 - 3^2 = 16$, do đó $h/2 = 4$ hay $h = 8$ cm. Thể tích của khối trụ là $V = \pi r^2 h = \pi \cdot 3^2 \cdot 8 = 72\pi$ cm³.

Câu 21: Giá trị lớn nhất của hàm số $y = {x^3} - 3{x^2} - 9x + 10$ trên [- 2 ; 2] là:

Lời giải: Để tìm giá trị lớn nhất, ta xét hàm số $y = {x^3} - 3{x^2} - 9x + 10$ trên đoạn [- 2 ; 2]. Ta có đạo hàm $y' = 3{x^2} - 6x - 9$; cho $y' = 0$ ta được $x = -1$ (thuộc đoạn [- 2 ; 2]) và $x = 3$ (loại). Tính giá trị của hàm số tại các điểm cuối đoạn và điểm cực trị, ta có $y(-2) = 8$, $y(-1) = 15$, $y(2) = -12$, suy ra giá trị lớn nhất là 15.

Câu 22: Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau: Mệnh đề nào dưới đây là sai ?

Câu 22: Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau: Mệnh đề nào dưới đây là sai ?
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên đã cho: Tại $x=-1$, đạo hàm $y'$ đổi dấu từ dương sang âm và $y(-1)=2$, nên hàm số đạt cực đại tại $x=-1$ với giá trị cực đại là $y=2$. Do đó, các mệnh đề B, C, D đều đúng. Tại $x=2$, đạo hàm $y'$ không xác định (ký hiệu “||”), nhưng hàm số đổi chiều biến thiên từ giảm sang tăng và $y(2)=-1$, chứng tỏ hàm số đạt cực tiểu tại $x=2$. Vì vậy, mệnh đề A “Hàm số không đạt cực tiểu tại điểm $x=2$” là sai.

Câu 23: Biết $\int\limits_1^4 {f(t)\,dt = 3,\,\,\int\limits_1^2 {f(t)\,dt = 3} } $. Phát biểu nào sau đây nhân giá trị đúng ?

Lời giải: Áp dụng tính chất nối cận của tích phân, ta có $\int\limits_1^4 {f(t)\,dt} = \int\limits_1^2 {f(t)\,dt} + \int\limits_2^4 {f(t)\,dt}$. Do đó, $\int\limits_2^4 {f(t)\,dt} = \int\limits_1^4 {f(t)\,dt} - \int\limits_1^2 {f(t)\,dt} = 3 - 3 = 0$.

Câu 24: Tìm nguyên hàm của hàm số $f(x) = {2^{2x}}{.3^x}{.7^x}$.

Lời giải: Ta biến đổi hàm số đã cho: $f(x) = {2^{2x}}{.3^x}{.7^x} = (2^2)^x{.3^x}{.7^x} = 4^x{.3^x}{.7^x} = (4.3.7)^x = 84^x$. Áp dụng công thức nguyên hàm của hàm số mũ $\int a^x dx = \dfrac{a^x}{\ln a} + C$, ta có nguyên hàm của $f(x)$ là $\int {84^x} dx = \dfrac{{84^x}}{{\ln 84}} + C$.

Câu 25: Nghịch đảo của số phức z = 1 – 2i là:

Lời giải: Nghịch đảo của số phức $z = 1 – 2i$ là $z^{-1} = \dfrac{1}{z} = \dfrac{1}{1-2i}$. Để tính giá trị này, ta nhân cả tử và mẫu với số phức liên hợp của mẫu là $1+2i$, ta được $\dfrac{1(1+2i)}{(1-2i)(1+2i)} = \dfrac{1+2i}{1^2 - (2i)^2} = \dfrac{1+2i}{1+4} = \dfrac{1}{5} + \dfrac{2}{5}i$.

Câu 26: Căn bậc hai của số a = - 5 là:

Lời giải: Để tìm căn bậc hai của số thực a = -5, ta cần tìm số phức z sao cho $z^2 = -5$. Ta có thể viết lại phương trình là $z^2 = 5i^2$, vì $i^2 = -1$. Khai căn hai vế, ta được hai nghiệm là $z = i\sqrt 5$ và $z = -i\sqrt 5$.

Câu 27: Một mặt cầu có bán kính bằng $10{\rm{ cm}}$. Một mặt phẳng cách tâm mặt cầu $8{\rm{ cm}}$ cắt mặt cầu theo một đường tròn. Chu vi của đường tròn đó bằng

Lời giải: Bán kính R của mặt cầu, khoảng cách d từ tâm đến mặt phẳng và bán kính r của đường tròn giao tuyến tạo thành một tam giác vuông. Áp dụng định lý Pytago, ta tính được bán kính đường tròn giao tuyến: $r = \sqrt{R^2 - d^2} = \sqrt{10^2 - 8^2} = 6{\rm{ cm}}$. Từ đó, chu vi của đường tròn này là $C = 2\pi r = 2\pi \cdot 6 = 12\pi {\rm{ cm}}$.

Câu 28: Gọi $G\left( {4; - 1;3} \right)$ là tọa độ trọng tâm tam giác $ABC$ với $A\left( {0;2; - 1} \right),B\left( { - 1;3;2} \right)$. Tìm tọa độ điểm $C$.

Lời giải: Áp dụng công thức tọa độ trọng tâm $G$ của tam giác $ABC$: $x_G = \frac{x_A + x_B + x_C}{3}$, $y_G = \frac{y_A + y_B + y_C}{3}$, $z_G = \frac{z_A + z_B + z_C}{3}$. Từ đó ta có thể tìm được tọa độ điểm $C$ bằng cách biến đổi công thức: $x_C = 3x_G - x_A - x_B = 3(4) - 0 - (-1) = 13$, $y_C = 3y_G - y_A - y_B = 3(-1) - 2 - 3 = -8$ và $z_C = 3z_G - z_A - z_B = 3(3) - (-1) - 2 = 8$. Vậy tọa độ điểm $C$ là $(13; -8; 8)$.

Câu 29: Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để hàm số $y = (m + 1){x^4} - m{x^2} + 3$ có ba điểm cực trị.

Lời giải: Hàm số đã cho là hàm trùng phương $y = ax^4 + bx^2 + c$ với $a = m+1$ và $b = -m$. Để hàm số có ba điểm cực trị, điều kiện cần và đủ là $ab < 0$, tương đương với $(m+1)(-m) 0$, suy ra $m 0$.

Câu 30: Hàm số $y = \sqrt {8 + 2x - {x^2}} $ đồng biến trên khoảng nào sau đây ?

Lời giải: Tập xác định của hàm số là $8 + 2x - x^2 \ge 0 \Leftrightarrow -2 \le x \le 4$. Ta có đạo hàm $y' = \frac{1 - x}{\sqrt{8 + 2x - x^2}}$. Để hàm số đồng biến, $y' > 0 \Leftrightarrow 1 - x > 0 \Leftrightarrow x < 1$. Kết hợp với tập xác định, hàm số đồng biến trên khoảng $(-2; 1)$.

Câu 31: Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình ${\log _2}^2x - 3{\log _2}x + 2 = 0$. Giá trị biểu thức $P = {x_1}^2 + {x_2}^2$ bằng bao nhiêu ?

Lời giải: Đặt ẩn phụ $t = \log_2 x$ (với điều kiện $x > 0$), phương trình đã cho tương đương với phương trình bậc hai $t^2 - 3t + 2 = 0$. Giải phương trình này ta được hai nghiệm $t=1$ và $t=2$, từ đó tìm được hai nghiệm của phương trình ban đầu là $x_1 = 2^1 = 2$ và $x_2 = 2^2 = 4$. Vậy, giá trị của biểu thức $P = x_1^2 + x_2^2 = 2^2 + 4^2 = 20$.

Câu 32: Phương trình ${\log _2}({x^2} - 2x + 3) = 1$ có mấy nghiệm ?

Lời giải: Điều kiện xác định của phương trình là $x^2 - 2x + 3 > 0$, điều này luôn đúng với mọi $x \in \mathbb{R}$. Biến đổi phương trình ta được $x^2 - 2x + 3 = 2^1 \Leftrightarrow x^2 - 2x + 1 = 0$. Phương trình bậc hai này có nghiệm kép là $x = 1$, do đó phương trình đã cho có duy nhất một nghiệm.

Câu 33: Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số $y = \sqrt x - x$ và trục hoành.

Lời giải: Đầu tiên, ta tìm các giao điểm của đồ thị hàm số $y = \sqrt x - x$ với trục hoành bằng cách giải phương trình $\sqrt x - x = 0$, ta được hai nghiệm là $x=0$ và $x=1$. Diện tích hình phẳng được giới hạn bởi đồ thị và trục hoành trên đoạn $[0, 1]$ được tính bằng tích phân $S = \int_{0}^{1} (\sqrt x - x)dx$. Kết quả của tích phân này là $S = \left[\dfrac{2}{3}x^{\frac{3}{2}} - \dfrac{x^2}{2}\right]_{0}^{1} = \dfrac{2}{3} - \dfrac{1}{2} = \dfrac{1}{6}$.

Câu 34: Tìm nguyên hàm của hàm số $f(x) = \dfrac{{{{\left( {{x^2} - 1} \right)}^2}}}{{{x^2}}}$.

Lời giải: Đầu tiên, ta khai triển và rút gọn biểu thức $f(x) = \dfrac{{{{\left( {{x^2} - 1} \right)}^2}}}{{{x^2}}} = \dfrac{x^4 - 2x^2 + 1}{x^2} = x^2 - 2 + \dfrac{1}{x^2}$. Sau đó, áp dụng công thức nguyên hàm của hàm lũy thừa, ta được $\int (x^2 - 2 + \dfrac{1}{x^2})dx = \dfrac{x^3}{3} - 2x - \dfrac{1}{x} + C$.

Câu 35: Trong các kết luận sau, kết luận nào sai ?

Lời giải: Mô đun của một số phức $z$ được định nghĩa là một số thực không âm, kí hiệu là $|z|$. Nó chỉ bằng 0 khi số phức $z$ bằng 0. Do đó, khẳng định “Mô đun của số phức $z$ là số thực dương” là sai vì mô đun có thể bằng 0, ví dụ $|0|=0$ không phải số thực dương.

Câu 36: Cho biểu thức $A = i + {i^2} + {i^3} + ... + {i^{99}} + {i^{100}}$. Giá trị của A là:

Lời giải: Biểu thức A là tổng của 100 số hạng đầu tiên của một cấp số nhân với số hạng đầu $u_1=i$ và công bội $q=i$. Ta có tính chất quan trọng của đơn vị ảo là tổng của bốn lũy thừa nguyên liên tiếp của $i$ bằng 0, ví dụ $i + i^2 + i^3 + i^4 = 0$. Vì dãy có 100 số hạng, là bội của 4 ($100 = 25 imes 4$), nên ta có thể nhóm thành 25 cụm, mỗi cụm có tổng bằng 0, do đó tổng A bằng 0.

Câu 37: Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có cạnh đáy bằng a. Hình chiếu vuông góc của tam giác SAB xuống mặt phẳng (ABC) có diện tích bằng:

Lời giải: Vì S.ABC là hình chóp tam giác đều nên hình chiếu vuông góc của đỉnh S xuống mặt phẳng đáy (ABC) là trọng tâm G của tam giác đều ABC. Do đó, hình chiếu của tam giác SAB lên mặt phẳng (ABC) là tam giác GAB, có diện tích bằng $\dfrac{1}{3}$ diện tích tam giác ABC. Ta có diện tích tam giác ABC là $S_{ABC} = \dfrac{a^2\sqrt{3}}{4}$, suy ra diện tích hình chiếu là $S_{GAB} = \dfrac{1}{3}S_{ABC} = \dfrac{1}{3} \cdot \dfrac{a^2\sqrt{3}}{4} = \dfrac{a^2\sqrt{3}}{12}$.

Câu 38: Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy bằng a. Gọi I là trung điểm của cạnh SC. Hình chiếu vuông góc của tam giác IAB xuống mặt phẳng (ABC) có diện tích bằng:

Lời giải: Gọi H là hình chiếu vuông góc của I lên mặt phẳng (ABCD). Vì S.ABCD là hình chóp đều và I là trung điểm SC nên H là trung điểm của OC. Do đó, hình chiếu của tam giác IAB lên mặt phẳng (ABC) là tam giác HAB, có đáy $AB=a$ và chiều cao là khoảng cách từ H đến AB bằng $\dfrac{3a}{4}$. Vậy diện tích hình chiếu cần tìm là $S = \dfrac{1}{2} \cdot a \cdot \dfrac{3a}{4} = \dfrac{3a^2}{8}$.

Câu 39: Cho tứ diện $ABCD$ có $AD \bot \left( {ABC} \right)$, $DB \bot BC$, $AB = AD = BC = a$. Kí hiệu ${V_1}$, ${V_2}$, ${V_3}$ lần lượt là thể tích của hình tròn xoay sinh bởi tam giác $ABD$ khi quay quanh $AD$, tam giác $ABC$ khi quay quanh $AB$, tam giác $DBC$ khi quay quanh $BC$. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

Lời giải: Ta tính thể tích của từng khối tròn xoay. Thể tích khối nón sinh bởi tam giác $ABD$ quay quanh $AD$ là $V_1 = \frac{1}{3}\pi \cdot AB^2 \cdot AD = \frac{1}{3}\pi a^3$. Thể tích khối nón sinh bởi tam giác $ABC$ quay quanh $AB$ là $V_2 = \frac{1}{3}\pi \cdot BC^2 \cdot AB = \frac{1}{3}\pi a^3$. Thể tích khối nón sinh bởi tam giác $DBC$ quay quanh $BC$ có bán kính đáy $DB=\sqrt{AB^2+AD^2}=a\sqrt{2}$ là $V_3 = \frac{1}{3}\pi \cdot DB^2 \cdot BC = \frac{2}{3}\pi a^3$. Từ đó, ta có $V_1 + V_2 = \frac{1}{3}\pi a^3 + \frac{1}{3}\pi a^3 = \frac{2}{3}\pi a^3 = V_3$.

Câu 40: Cho tứ diện $ABCD$ có $A\left( {1;0;0} \right),B\left( {0;1;1} \right),C\left( { - 1;2;0} \right),$$\,D\left( {0;0;3} \right)$. Tọa độ trọng tâm tứ diện $G$ là:

Lời giải: Tọa độ trọng tâm $G$ của tứ diện $ABCD$ được tính bằng công thức trung bình cộng tọa độ của bốn đỉnh $A, B, C, D$. Áp dụng công thức $G\left( \dfrac{x_A+x_B+x_C+x_D}{4}; \dfrac{y_A+y_B+y_C+y_D}{4}; \dfrac{z_A+z_B+z_C+z_D}{4} \right)$, ta có $x_G = \dfrac{1+0-1+0}{4}=0$, $y_G = \dfrac{0+1+2+0}{4}=\dfrac{3}{4}$, và $z_G = \dfrac{0+1+0+3}{4}=1$. Vậy tọa độ trọng tâm là $G\left( 0;\dfrac{3}{4};1 \right)$.

Câu 41: Số điểm cực trị của hàm số $y = {(x - 1)^{2019}}$ là

Lời giải: Ta có đạo hàm $y' = 2019(x-1)^{2018}$. Ta thấy $y'=0$ khi $x=1$. Tuy nhiên, do số mũ 2018 là chẵn nên $(x-1)^{2018} \ge 0$ với mọi $x$, suy ra $y' \ge 0$ và không đổi dấu khi đi qua $x=1$. Do đó, hàm số không có điểm cực trị.

Câu 42: Số giao điểm của đường thẳng y= x + 2 và đồ thị hàm số $y = {{3x - 2} \over {x - 1}}$ là

Lời giải: Để tìm số giao điểm, ta xét phương trình hoành độ giao điểm $x + 2 = {{3x - 2} \over {x - 1}}$ với điều kiện $x \neq 1$. Phương trình này tương đương với $(x+2)(x-1) = 3x-2$, rút gọn ta được phương trình bậc hai $x^2 - 2x = 0$. Phương trình có hai nghiệm phân biệt là $x=0$ và $x=2$, cả hai đều thỏa mãn điều kiện, vậy có 2 giao điểm.

Câu 43: Cho $f(x) = \dfrac{{{e^x}}}{{{x^2}}}$. Đạo hàm f’(1) bằng :

Lời giải: Để tính đạo hàm của hàm số $f(x) = \dfrac{{{e^x}}}{{{x^2}}}$, ta áp dụng quy tắc đạo hàm của một thương. Ta có $f'(x) = \dfrac{{(e^x)'{x^2} - {e^x}({x^2})'}}{{{{({x^2})}^2}}} = \dfrac{{{e^x}{x^2} - {e^x} \cdot 2x}}{{{x^4}}} = \dfrac{{{e^x}(x - 2)}}{{{x^3}}}$, do đó khi thay $x=1$ ta được kết quả $f'(1) = \dfrac{{{e^1}(1 - 2)}}{{{1^3}}} = -e$.

Câu 44: Rút gọn biểu thức ${b^{{{\left( {\sqrt 3 - 1} \right)}^2}}}:{b^{ - 2\sqrt 3 }}\,\,(b > 0)$, ta được:

Lời giải: Áp dụng quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số $x^m : x^n = x^{m-n}$, ta có $b^{(\sqrt{3}-1)^2} : b^{-2\sqrt{3}} = b^{(\sqrt{3}-1)^2 - (-2\sqrt{3})}$. Ta rút gọn số mũ: $(\sqrt{3}-1)^2 + 2\sqrt{3} = (3 - 2\sqrt{3} + 1) + 2\sqrt{3} = 4$. Vậy biểu thức rút gọn là $b^4$.

Câu 45: Nguyên hàm của hàm số $f(x) = \dfrac{{\cos 2x}}{{{{\cos }^2}x{{\sin }^2}x}}$ là:

Lời giải: Ta biến đổi hàm số đã cho bằng cách sử dụng công thức nhân đôi $\cos 2x = \cos^2 x - \sin^2 x$. Khi đó, $f(x) = \dfrac{{\cos^2 x - \sin^2 x}}{{{{\cos }^2}x{{\sin }^2}x}} = \dfrac{1}{{{{\sin }^2}x}} - \dfrac{1}{{{{\cos }^2}x}}$. Lấy nguyên hàm của biểu thức này, ta được $\int {f(x)dx} = - \cot x - \tan x + C$.

Câu 46: Tính tích phân $\int\limits_{\dfrac{\pi }{4}}^{\dfrac{\pi }{2}} {\cot x\,dx} $ ta được kết quả là :

Lời giải: Ta có nguyên hàm của hàm số $f(x) = \cot x$ là $F(x) = \ln|\sin x|$. Do đó, tích phân cần tính là $I = \left. {\ln(\sin x)} \right|_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{2}} = \ln(\sin\frac{\pi}{2}) - \ln(\sin\frac{\pi}{4})$. Thay giá trị ta được $I = \ln 1 - \ln \frac{\sqrt{2}}{2} = -\ln \frac{\sqrt{2}}{2}$.

Câu 47: Cho hai số phức ${z_1} = - 3 + 4i\,,\,\,{z_2} = 4 - 3i$. Mô đun cảu số phức $z = {z_1} + {z_2} + {z_1}.{z_2}$ là :

Lời giải: Ta có $z_1 + z_2 = (-3 + 4i) + (4 - 3i) = 1 + i$ và $z_1.z_2 = (-3 + 4i)(4 - 3i) = -12 + 9i + 16i - 12i^2 = 25i$. Do đó, số phức $z$ được tính bằng $z = (z_1 + z_2) + (z_1.z_2) = 1 + i + 25i = 1 + 26i$. Vậy mô đun của $z$ là $|z| = \sqrt{1^2 + 26^2} = \sqrt{677}$.

Câu 48: Trong mặt phẳng tọa độ với hệ tọa độ Oxy, cho các điểm A (4 ; 0), B(1 ; 4), C(1 ; - 1). Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC. Biêt rằng G là điểm biểu diễn số phức z. Mệnh đề nào sau đây đúng ?

Lời giải: Tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC được tính theo công thức $x_G = \dfrac{x_A+x_B+x_C}{3}$ và $y_G = \dfrac{y_A+y_B+y_C}{3}$. Thay tọa độ các điểm A(4 ; 0), B(1 ; 4), C(1 ; - 1) vào công thức, ta được $x_G = \dfrac{4+1+1}{3} = 2$ và $y_G = \dfrac{0+4-1}{3} = 1$, suy ra tọa độ điểm G là (2; 1). Vì G là điểm biểu diễn số phức z nên ta có $z = 2 + i$.

Câu 49: Cho các mệnh đề sau: a. Hình chóp có đáy là hình thang thì có mặt cầu ngoại tiếp. b. Hình chóp có đáy là hình thang cân thì có mặt cầu ngoại tiếp. c. Hình chóp có đáy là hình chữ nhật thì có mặt cầu ngoại tiếp. d. Hình chóp có đáy là hình thoi thì có mặt cầu ngoại tiếp. Số mệnh đề đúng là?

Lời giải: Điều kiện cần và đủ để một hình chóp có mặt cầu ngoại tiếp là đáy của hình chóp đó phải là một đa giác nội tiếp được một đường tròn. Trong các lựa chọn, hình thang cân và hình chữ nhật là các đa giác luôn nội tiếp được đường tròn, còn hình thang và hình thoi nói chung thì không. Do đó, có 2 mệnh đề đúng là (b) và (c).

Câu 50: Cho hai điểm $A$, $B$ phân biệt. Tập hợp tâm những mặt cầu đi qua $A$ và $B$ là

Lời giải: Gọi I là tâm của mặt cầu đi qua hai điểm A và B. Theo định nghĩa, mọi điểm trên mặt cầu đều cách đều tâm, do đó khoảng cách từ I đến A và B phải bằng nhau (IA = IB), đây cũng chính là bán kính mặt cầu. Tập hợp tất cả các điểm trong không gian cách đều hai điểm A, B cho trước chính là mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Phú lần 2
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Thăng Long
  3. Thi thử THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Diệu năm 2023
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Phan Đình Phùng lần 3
  5. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của trường THPT Trần Khai Nguyên năm 2022
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.