TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Toán THPT

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của trường THPT Cù Huy Cận năm 2022

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của trường THPT Cù Huy Cận năm 2022 giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của trường THPT Cù Huy Cận năm 2022

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Giá trị lớn nhất của hàm số $y = {x^3} - 3{x^2} - 9x + 35$ trên $\left[ { - 4;\,4} \right]$ là

Lời giải: Để tìm giá trị lớn nhất của hàm số $y = x^{3} - 3x^{2} - 9x + 35$ trên đoạn $[-4;4]$, ta tính đạo hàm $y' = 3x^{2} - 6x - 9$ và tìm các điểm tới hạn $x = -1$ và $x = 3$. Sau khi tính giá trị tại các điểm biên và điểm tới hạn, ta được $f(-4) = -41$, $f(-1) = 40$, $f(3) = 8$, $f(4) = 15$, do đó giá trị lớn nhất là 40.

Câu 2: Cho hàm số $y = \frac{3}{{2 - x}}$. Chọn phát biểu đúng?

Lời giải: Hàm số $y = \frac{3}{{2 - x}}$ có tiệm cận đứng tại $x = 2$ vì mẫu số bằng 0 tại điểm này. Đồng thời hàm số có tiệm cận ngang $y = 0$ vì giới hạn của hàm số khi $x \to \pm\infty$ đều bằng 0. Do đó đồ thị hàm số có đúng một tiệm cận đứng và một tiệm cận ngang.

Câu 3: Cho hình chóp $S.ABC$ có mặt phẳng $\left( {SAB} \right)$ vuông góc với mặt phẳng $\left( {ABC} \right)$ , tam giác $ABC$ đều cạnh $2a$ , tam giác $SAB$ vuông cân tại $S$. Tính thể tích hình chóp $S.ABC$.

Lời giải: Diện tích tam giác đều ABC cạnh $2a$ là $a^2\sqrt{3}$. Do tam giác SAB vuông cân tại S và $(SAB) \perp (ABC)$, đường cao từ S xuống đáy bằng $a$. Thể tích hình chóp là $\frac{1}{3} \times a^2\sqrt{3} \times a = \frac{a^3\sqrt{3}}{3}$.

Câu 4: Hàm số $y = \log \left( {{x^2} - 2mx + 4} \right)$ có tập xác định $D = \mathbb{R}$ khi tham số $m$ thỏa mãn điều kiện

Lời giải: Hàm số logarit xác định khi biểu thức bên trong dương với mọi x thuộc R, tức là $x^{2}-2mx+4>0$ với mọi x. Tam thức bậc hai này luôn dương khi và chỉ khi $\Delta'=m^{2}-4<0$, suy ra $-2<m<2$. Đây là điều kiện để hàm số có tập xác định $D=\mathbb{R}$.

Câu 5: Hàm số $y = f\left( x \right) = - \frac{{{x^4}}}{4} + 2{x^2} + 6$ có bao nhiêu điểm cực đại?

Lời giải: Hàm số $y = -\frac{x^4}{4} + 2x^2 + 6$ có đạo hàm $f'(x) = -x^3 + 4x$, giải phương trình $f'(x) = 0$ ta được ba nghiệm $x = -2$, $x = 0$, $x = 2$. Xét đạo hàm cấp hai $f''(x) = -3x^2 + 4$, ta thấy $f''(-2) = -8 < 0$ và $f''(2) = -8 < 0$ nên hàm số có hai điểm cực đại tại $x = -2$ và $x = 2$.

Câu 6: Cho hình nón có diện tích xung quanh bằng $3\pi {a^2}$ và bán kính đáy bằng $a.$ Tính tan của góc giữa một đường sinh và mặt đáy của nón.

Lời giải: Từ diện tích xung quanh $S_{xq} = \pi r l = 3\pi a^2$ và bán kính đáy $r = a$, ta tính được đường sinh $l = 3a$. Áp dụng định lý Pythagoras trong tam giác vuông tạo bởi đường sinh, bán kính và chiều cao: $l^2 = r^2 + h^2$, suy ra $h = 2\sqrt{2}a$. Tan của góc giữa đường sinh và mặt đáy là $\tan\alpha = \frac{h}{r} = 2\sqrt{2}$.

Câu 7: Cho hàm số $y = {x^{\frac{3}{2}}}.$ Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?

Lời giải: Khẳng định A đúng vì khi thay x=1 vào hàm số $y = x^{\frac{3}{2}}$, ta được y=1 nên đồ thị luôn đi qua điểm A(1;1). Các khẳng định khác sai: hàm số chỉ xác định với $x \ge 0$ nên không đồng biến trên toàn $\mathbb{R}$, đạo hàm đúng phải là $y' = \frac{3}{2}\sqrt{x}$, và đồ thị không có tiệm cận nào.

Câu 8: Cho hàm số $f\left( x \right)$ xác định trên $\mathbb{R}$ và có đồ thị hàm số $f'\left( x \right)$ như hình vẽ. Hàm số $f\left( x \right)$ có mấy điểm cực trị?

Câu 8: Cho hàm số $f\left( x \right)$ xác định trên $\mathbb{R}$ và có đồ thị hàm số $f'\left( x \right)$ như hình vẽ. Hàm số $f\left( x \right)$ có mấy điểm cực trị?
Lời giải: Điểm cực trị của hàm số $f(x)$ là nghiệm của phương trình $f'(x) = 0$ và tại đó $f'(x)$ đổi dấu. Dựa vào đồ thị hàm số $f'(x)$ đã cho, ta thấy đồ thị cắt trục hoành tại 3 điểm phân biệt. Tại mỗi điểm này, dấu của $f'(x)$ đều thay đổi (từ dương sang âm hoặc từ âm sang dương), do đó hàm số $f(x)$ có 3 điểm cực trị.

Câu 9: Công thức tính thể tích của khối trụ có bán kính đáy $R$ và chiều cao $h$ là:

Lời giải: Công thức tính thể tích khối trụ được xác định bằng tích của diện tích đáy và chiều cao. Với đáy là hình tròn có diện tích $\pi R^2$, thể tích khối trụ sẽ là $V = \pi R^2 h$. Đây là công thức cơ bản trong hình học không gian được sử dụng rộng rãi trong chương trình Toán THPT.

Câu 10: Tìm tất cả các giá trị của tham số $m$ để đồ thị hàm số $y = \frac{{x + 1}}{{\sqrt {\left( {m - 1} \right){x^2} + 3} }}$ có 2 đường tiệm cận ngang.

Lời giải: Để đồ thị hàm số có 2 đường tiệm cận ngang, ta cần xét giới hạn khi $x \to +\infty$ và $x \to -\infty$. Khi $m > 1$, biểu thức dưới căn $(m-1)x^2 + 3$ luôn dương và hàm số có giới hạn hữu hạn: $\lim\limits_{x \to +\infty} y = \frac{1}{\sqrt{m-1}}$ và $\lim\limits_{x \to -\infty} y = -\frac{1}{\sqrt{m-1}}$, tạo thành 2 đường tiệm cận ngang khác nhau.

Câu 11: Phương trình ${\sin ^2}x - \left( {2 + m} \right)\,\sin x + 2m = 0$ có nghiệm khi tham số $m$ thỏa mãn điều kiện

Lời giải: Đặt $t = \sin x$ với $t \in [-1, 1]$, phương trình trở thành $t^2 - (2+m)t + 2m = 0$. Phương trình này có nghiệm khi và chỉ khi tồn tại $t \in [-1, 1]$ thỏa mãn, điều này xảy ra khi $m \in [-1, 1]$. Đây là bài toán về điều kiện có nghiệm của phương trình lượng giác trong đề thi thử THPT Quốc gia năm 2022.

Câu 12: Với giá trị nào của tham số $m,$ hàm số $y = \frac{{{x^2} + \left( {m + 1} \right)x - 1}}{{2 - x}}$ nghịch biến trên mỗi khoảng xác định?

Lời giải: Để hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng xác định, ta tính đạo hàm và xét dấu của tử số $y' = \frac{-x^2 + 4x + 2m + 1}{(2-x)^2}$. Điều kiện $y' \le 0$ tương đương với $x^2 - 4x - 2m - 1 \ge 0$ với mọi $x \ne 2$, dẫn đến $\Delta \le 0$ hay $8m + 20 \le 0$, suy ra $m \le -\frac{5}{2}$.

Câu 13: Cho mặt cầu $\left( S \right) = S\left( {O;\,R} \right),$ một mặt phẳng $\left( P \right)$ cách $O$ một khoảng bằng $a,\,\left( P \right)$ cắt $\left( S \right)$ theo giao tuyến là đường tròn có chu vi bằng $4\sqrt 2 a\pi .$ Tính theo $a$ diện tích mặt cầu $\left( S \right)$ .

Lời giải: Từ chu vi đường tròn giao tuyến $4\sqrt{2}a\pi$, ta tìm được bán kính đường tròn là $r = 2\sqrt{2}a$. Áp dụng công thức $r = \sqrt{R^2 - d^2}$ với $d = a$, ta có $(2\sqrt{2}a)^2 = R^2 - a^2$, suy ra $R = 3a$. Diện tích mặt cầu là $4\pi R^2 = 4\pi (3a)^2 = 36\pi a^2$.

Câu 14: Biết $\left( {a;\,b} \right)$ là tập nghiệm của bất phương trình $\left( {x - 5} \right)\left( {\log x + 1} \right) < 0.$ Tính $10a + b = ?$

Lời giải: Giải bất phương trình $(x-5)(\log x + 1) 0$, ta được tập nghiệm là $(0.1; 5)$ nên $a = 0.1$ và $b = 5$. Do đó $10a + b = 10 × 0.1 + 5 = 1 + 5 = 6$, đây là đáp án đúng cho câu hỏi trong đề thi thử THPT quốc gia môn Toán năm 2022.

Câu 15: Trong các mệnh đề sau mệnh đề nào sai?

Lời giải: Mệnh đề C sai vì điều kiện $a^m 1$ không chính xác. Thực tế, với $0 < a < b$, ta có $a^m 0$, không chỉ khi $m > 1$. Khi $0 < m \le 1$, hàm mũ vẫn đồng biến nên bất đẳng thức vẫn đúng.

Câu 16: Số chỉnh hợp chập 4 của 7 phần tử là

Lời giải: Số chỉnh hợp chập 4 của 7 phần tử được tính bằng công thức $A_{7}^{4} = \frac{7!}{(7-4)!} = \frac{7!}{3!} = 7 \times 6 \times 5 \times 4 = 840$. Đây là số cách chọn và sắp xếp có thứ tự 4 phần tử từ tập hợp 7 phần tử khác nhau.

Câu 17: Cho hình hộp chữ nhật $ABCD.A'B'C'D'$ có $AB = a,\,BC = 2a,\,AC' = 3a.$ Điểm ${\rm N}$ thuộc cạnh $BB'$ sao cho $BN = 2NB',$ điểm $M$ thuộc cạnh $DD'$ sao cho $D'M = 2MD.$ Mặt phẳng $\left( {A'M{\rm N}} \right)$ chia hình hộp chữ nhật làm hai phần, tính thể tích phần chứa điểm $C'.$

Lời giải: Thể tích toàn phần của hình hộp là $V = AB \times BC \times CC' = a \times 2a \times 2a = 4a^3$. Mặt phẳng $\left(A'MN\right)$ chia hình hộp thành hai phần có thể tích bằng nhau do tính đối xứng của các điểm M và N. Phần chứa điểm $C'$ chiếm một nửa thể tích hình hộp, tức là $2a^3$.

Câu 18: Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông cạnh $a$ , cạnh $SA$ vuông góc với mặt phẳng đáy, $SB = a\sqrt 3 .$ Tính góc giữa $SC$ và mặt phẳng đáy.

Lời giải: Vì $SA$ vuông góc với mặt phẳng đáy nên góc giữa $SC$ và mặt phẳng đáy là góc $\widehat{SCA}$. Tính được $SA = a\sqrt{2}$ và $AC = a\sqrt{2}$, suy ra $\tan(\widehat{SCA}) = \frac{SA}{AC} = 1$ nên $\widehat{SCA} = 45^\circ$. Đây là bài toán hình học không gian cơ bản trong đề thi thử tốt nghiệp THPT.

Câu 19: Thể tích của khối lăng trụ có chiều cao bằng $h$ và diện tích đáy bằng ${h^2}$

Lời giải: Công thức tính thể tích khối lăng trụ là $V = S_{đáy} \times h$, trong đó $S_{đáy}$ là diện tích đáy và $h$ là chiều cao. Với $S_{đáy} = h^2$ và chiều cao $h$, ta có $V = h^2 \times h = h^3$, do đó đáp án đúng là $V = h^3$.

Câu 20: Cho hàm số $y = {\log _a}x,$ với $0 < a \ne 1.$ Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?

Lời giải: Đây là tính chất cơ bản của hàm số logarit $y = \log_a x$. Khi cơ số $a > 1$, hàm số đồng biến trên khoảng $(0; +\infty)$ vì với mọi $x_1 < x_2$ thì $\log_a x_1 < \log_a x_2$. Ngược lại, khi $0 < a < 1$ thì hàm số nghịch biến trên $(0; +\infty)$.

Câu 21: Cho bảng biến thiên của hàm số $y = f\left( x \right)$ sau. Khẳng định nào sau đây đúng?

Câu 21: Cho bảng biến thiên của hàm số $y = f\left( x \right)$ sau. Khẳng định nào sau đây đúng?
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy đạo hàm $y'$ đổi dấu từ dương sang âm khi đi qua $x=0$, và giá trị của hàm số tại đó là $y=0$. Điều này có nghĩa là hàm số đạt cực đại tại $x=0$ và giá trị cực đại là $y_{CD}=0$. Do đó, khẳng định B đúng.

Câu 22: Cho ${\log _2}5 = a$ và ${\log _3}5 = b.$ Khi đó, ${\log _6}5$ tính theo $a$ và $b$ là:

Lời giải: Ta có $\log_6 5 = \frac{1}{\log_5 6} = \frac{1}{\log_5 2 + \log_5 3}$. Mà $\log_5 2 = \frac{1}{\log_2 5} = \frac{1}{a}$ và $\log_5 3 = \frac{1}{\log_3 5} = \frac{1}{b}$, nên $\log_6 5 = \frac{1}{\frac{1}{a} + \frac{1}{b}} = \frac{ab}{a+b}$. Đây là bài toán vận dụng công thức đổi cơ số logarit trong đề thi thử tốt nghiệp THPT.

Câu 23: Cho $a > 0,b > 0,b \ne 1.$ Đồ thị hàm số $y = {a^x}$ và $y = {\log _b}x$ cho như hình vẽ bên. Mệnh đề nào sau đây là đúng?

Câu 23: Cho $a > 0,b > 0,b \ne 1.$ Đồ thị hàm số $y = {a^x}$ và $y = {\log _b}x$ cho như hình vẽ bên. Mệnh đề nào sau đây là đúng?
Lời giải: Dựa vào đồ thị hàm số, ta thấy hàm số mũ $y = a^x$ là hàm số đồng biến, do đó cơ số $a > 1$. Tương tự, hàm số logarit $y = \log_b x$ là hàm số nghịch biến, do đó cơ số $0 < b 1; 0 < b < 1$.

Câu 24: Tổng số nghiệm của phương trình $\frac{1}{{4 + {{\log }_2}x}} + \frac{2}{{2 - {{\log }_2}x}} = 1$ là

Lời giải: Phương trình có hai nghiệm là $x = \frac{1}{2}$ và $x = \frac{1}{4}$ sau khi giải bằng phương pháp đặt ẩn phụ $t = \log_2 x$. Tổng giá trị của hai nghiệm này bằng $\frac{1}{2} + \frac{1}{4} = \frac{3}{4}$, đây là đáp án đúng cho câu hỏi trong đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2022.

Câu 25: Bảng biến thiên sau là của hàm số nào?

Câu 25: Bảng biến thiên sau là của hàm số nào?
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng $x = -1$ và tiệm cận ngang là $y = -2$. Do đó, ta loại được đáp án A và D (sai tiệm cận đứng) và đáp án B (vì là hàm đa thức, không có tiệm cận). Xét hàm số ở đáp án C là $y = \frac{{ - 2x - 4}}{{x + 1}}$, ta có đạo hàm $y' = \frac{2}{{(x + 1)^2}} > 0$ với mọi $x \neq -1$, suy ra hàm số đồng biến trên các khoảng xác định, hoàn toàn phù hợp với bảng biến thiên.

Câu 26: Tính giới hạn $\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{x - 1}}?$

Lời giải: Giới hạn này có dạng vô định $\frac{0}{0}$ khi $x \to 1$. Ta phân tích tử số thành nhân tử: $x^2 - 3x + 2 = (x - 1)(x - 2)$. Sau khi rút gọn $(x - 1)$, ta được $\lim\limits_{x \to 1} (x - 2) = 1 - 2 = -1$. Đây là một dạng bài tập cơ bản về giới hạn dạng vô định thường gặp trong đề thi tốt nghiệp THPT.

Câu 27: Cho hình chóp tứ giác đều $S.ABCD,$ cạnh đáy có độ dài $r\sqrt 2 ,$ chiều cao $h$ . Xét hình nón $\left( {\rm N} \right)$ ngoại tiếp khối chóp. Gọi ${V_1},\,{V_2}$ lần lượt là thể tích hình nón $\left( {\rm N} \right)$ và thể tích khối cầu nội tiếp $\left( {\rm N} \right)$ . Tìm tỉ số $\frac{h}{r}$ sao cho $\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}}$ đạt giá trị nhỏ nhất?

Lời giải: Tỉ số $\frac{V_1}{V_2}$ đạt giá trị nhỏ nhất khi $\frac{h}{r} = 2\sqrt{2}$. Điều này được xác định bằng cách thiết lập hàm số $f(t) = \frac{(1 + \sqrt{1 + t^2})^3}{4t^2}$ với $t = \frac{h}{r}$ và giải phương trình đạo hàm bằng 0, thu được nghiệm $t = 2\sqrt{2}$ là điểm cực tiểu của hàm số.

Câu 28: Một sợi dây thép cho chiều dài $8m,$ được chia thành 2 phần. Phần thứ nhất được uốn thành hình vuông, phần thứ hai được uốn thành hình tam giác đều. Hỏi độ dài của cạnh hình tam giác đều bằng bao nhiêu để diện tích hai hình thu được là nhỏ nhất?

Lời giải: Để tổng diện tích hình vuông và tam giác đều nhỏ nhất, ta cần tìm độ dài cạnh tam giác đều bằng cách thiết lập hàm diện tích tổng và tìm cực tiểu. Kết quả tính toán cho thấy cạnh tam giác đều cần có độ dài $\frac{{24}}{{9 + 4\sqrt 3 }}m$ để đạt được diện tích nhỏ nhất, tương ứng với đáp án D.

Câu 29: Cho lăng trụ $ABC.A'B'C'$ có các mặt bên đều là hình vuông cạnh $a.$ Khoảng cách giữa hai đường thẳng $A'B$ và $B'C'$ bằng

Lời giải: Với lăng trụ có các mặt bên là hình vuông cạnh $a$, đáy là tam giác đều và chiều cao bằng $a$. Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau $A'B$ và $B'C'$ được tính bằng phương pháp vector hoặc xác định mặt phẳng chứa một đường và song song với đường kia, cho kết quả $\frac{a\sqrt{21}}{21}$.

Câu 30: Cho hình lăng trụ $ABCD.A'B'C'D'$ có hình chiếu $A'$ lên mặt phẳng $\left( {ABCD} \right)$ là trung điểm của $AB,\,ABCD$ là hình thoi cạnh $2a,\,\,\angle ABC = {60^0};\,BB'$ tạo với đáy một góc ${30^0}$. Tính thể tích hình lăng trụ $ABCD.A'B'C'D'$ ?

Lời giải: Diện tích đáy hình thoi ABCD là $S = (2a)^2 \times \sin60^\circ = 4a^2 \times \frac{\sqrt{3}}{2} = 2\sqrt{3}a^2$. Chiều cao của lăng trụ là $h = BH \times \tan30^\circ = a \times \frac{\sqrt{3}}{3} = \frac{a\sqrt{3}}{3}$. Thể tích lăng trụ $V = S \times h = 2\sqrt{3}a^2 \times \frac{a\sqrt{3}}{3} = 2a^3$.

Câu 31: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như hình vẽ Hàm số $g\left( x \right) = f\left( {2{x^2} - \frac{5}{2}x - \frac{3}{2}} \right)$ nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng sau?

Câu 31: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như hình vẽ Hàm số $g\left( x \right) = f\left( {2{x^2} - \frac{5}{2}x - \frac{3}{2}} \right)$ nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng sau?
Lời giải: Ta có đạo hàm $g'(x) = (4x - \frac{5}{2})f'(2{x^2} - \frac{5}{2}x - \frac{3}{2})$. Hàm số $g(x)$ nghịch biến khi và chỉ khi $g'(x) \le 0$. Dựa vào bảng biến thiên của hàm $f(x)$ và xét dấu của $g'(x)$, ta giải các bất phương trình tương ứng và tìm được các khoảng nghịch biến của hàm số là $(-\infty;-1]$, $[\frac{1}{4};\frac{5}{8}]$ và $[1;\frac{9}{4}]$. Đối chiếu với các phương án, ta thấy khoảng $(1;\frac{3}{2})$ là tập con của khoảng $[1;\frac{9}{4}]$, do đó đây là đáp án đúng.

Câu 32: Chị Hân hàng tháng gửi vào ngân hàng $1.500.000$ đồng, với lãi suất $0,8\% $ một tháng. Sau 1 năm chị Hân rút cả vốn lẫn lãi về mua vàng thì số chỉ vàng mua được ít nhất là bao nhiêu? Biết giá vàng tại thời điểm mua là $3.648.000$ đồng/chỉ.

Lời giải: Đây là bài toán về gửi tiền tiết kiệm định kỳ với công thức $S = A \times \frac{(1+r)^n - 1}{r}$. Sau 12 tháng gửi $1.500.000$ đồng mỗi tháng với lãi suất $0,8\%$, tổng số tiền nhận được là khoảng $18.806.250$ đồng. Với giá vàng $3.648.000$ đồng/chỉ, số chỉ vàng mua được là $5,155$ chỉ nên số chỉ vàng mua được ít nhất là $5$ chỉ.

Câu 33: Cho hàm số $y = f\left( x \right) = {x^3} - 5{x^2} + 2$ có đồ thị $\left( C \right)$ . Có bao nhiêu tiếp tuyến của $\left( C \right)$ đi qua điểm $A\left( {0;2} \right)?$

Lời giải: Điểm A(0;2) nằm trên đồ thị hàm số nên có một tiếp tuyến tại chính điểm A. Giải phương trình tìm tiếp tuyến đi qua A, ta được thêm một tiếp điểm tại x = 5/2. Vậy có tổng cộng 2 tiếp tuyến của đồ thị đi qua điểm A(0;2).

Câu 34: Với giá trị nào của tham số $m$ thì đường thẳng $d:2x - y + m = 0$ tiếp xúc với đồ thị hàm số $y = \frac{{ - 2x - 4}}{{x + 1}}?$

Lời giải: Để đường thẳng tiếp xúc với đồ thị hàm số, ta giải hệ phương trình giữa đường thẳng và hàm số, sau đó cho biệt thức Δ bằng 0. Phương trình hoành độ tiếp điểm là $2x^{2}+(4+m)x+(m+4)=0$ và điều kiện tiếp xúc là $(m+4)(m-4)=0$, suy ra $m=\pm 4$. Đây là bài toán tiếp tuyến cơ bản trong chương trình Toán lớp 12.

Câu 35: Tập hợp các giá trị của tham số $m$ để phương trình ${6^x} + \left( {3 - m} \right){.2^x} - m = 0$ có nghiệm thuộc $\left( {0;1} \right)$ là

Lời giải: Biến đổi phương trình về dạng $m = \frac{6^x + 3\cdot 2^x}{2^x + 1}$ và xét hàm số $f(x) = \frac{6^x + 3\cdot 2^x}{2^x + 1}$ trên khoảng $(0;1)$. Tính được $f(0) = 2$ và $f(1) = 4$, do hàm liên tục và đơn điệu nên miền giá trị là $(2;4)$. Vậy phương trình có nghiệm khi $m \in (2;4)$.

Câu 36: Cho hình chóp $SABC$ có đáy $ABC$ là tam giác đều cạnh $a.$ Biết $SA \bot \left( {ABC} \right)$ và $SA = 2a.$ Mặt phẳng $\left( P \right)$ qua $B$ vuông góc với $SC.$ Diện tích thiết diện của hình chóp cắt bởi mặt phẳng $\left( P \right)$ là:

Lời giải: Thiết diện là tam giác BHM, trong đó H là giao điểm của mặt phẳng (P) với SC và M là trung điểm của AC. Sử dụng phương pháp tọa độ hóa và tính tích có hướng của các vector BM và BH, ta thu được diện tích thiết diện bằng $\frac{a^2\sqrt{15}}{20}$. Đây là bài toán hình học không gian điển hình trong đề thi thử tốt nghiệp THPT.

Câu 37: Cho hình chóp $SABCD,$ đáy $ABCD$ là hình chữ nhật có $AB = a,\;\;BC = 2a.$ Mặt bên $SAB$ là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy $ABCD.$ Diện tích $S$ của mặt cầu ngoại tiếp hình chóp $SABCD$ là:

Lời giải: Với hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật và mặt bên SAB là tam giác đều vuông góc với đáy, tâm mặt cầu ngoại tiếp nằm trên đường thẳng qua trung điểm AB vuông góc với đáy. Bán kính mặt cầu được tính là $R = \frac{2a}{\sqrt{3}}$, do đó diện tích mặt cầu là $S = 4\pi R^2 = \frac{16\pi a^2}{3}$.

Câu 38: Cho hàm số $y = {x^4} - 2\left( {1 - {m^2}} \right){x^2} + m + 1.$ Tìm tất cả các giá trị thực của tham số $m$ để hàm số có cực đại, cực tiểu và các điểm cực trị của đồ thị hàm số lập thành tam giác có diện tích là lớn nhất?

Lời giải: Hàm số có ba điểm cực trị khi $m^2 < 1$, tức $-1 < m < 1$. Diện tích tam giác tạo bởi ba điểm cực trị được tính bằng công thức $S = (1-m^2)^{5/2}$. Hàm số này đạt giá trị lớn nhất khi $m = 0$, với diện tích bằng 1, trong khi các giá trị khác cho diện tích nhỏ hơn.

Câu 39: Cho khối trụ $\left( T \right),\;\;AB$ và $CD$ lần lượt là hai đường kính trên hai mặt phẳng đáy của $\left( T \right).$ Biết góc giữa $AB,\;CD$ là ${30^0},\;AB = 6cm$ và thể tích khối $ABCD$ là $30c{m^3}.$ Khi đó thể tích khối trụ $\left( T \right)$ là:

Lời giải: Từ thể tích khối tứ diện ABCD bằng 30cm³ và góc giữa hai đường kính AB, CD là 30°, ta tính được chiều cao hình trụ h = 10cm. Với bán kính đáy R = AB/2 = 3cm, thể tích khối trụ là V = πR²h = π × 9 × 10 = 90π cm³. Đây là bài toán hình học không gian trong đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2022.

Câu 40: Một mật khẩu gồm 8 ký tự, trong đó có 6 chữ số lấy từ tập hợp 10 chữ số từ 0 đến 9 và 2 chữ cái in hoa lấy từ tập hợp 26 chữ cái không dấu. Người ta tạo một mật khẩu bằng cách viết 8 kí tự thành một hàng ngang, sao cho chữ số viết sau lớn hơn tất cả các chữ số viết trước nó và hai chữ cái không đứng cạnh nhau. Số mật khẩu được tạo ra theo cách như vậy là:

Lời giải: Đáp án đúng là C vì số mật khẩu được tính bằng cách chọn 6 chữ số từ 10 chữ số ($C_{10}^6 = 210$), chọn và sắp xếp 2 chữ cái từ 26 chữ cái ($P_{26}^2 = 650$), và xếp 2 chữ cái vào 7 khoảng trống giữa các chữ số sao cho không đứng cạnh nhau ($C_7^2 = 21$). Tích của các giá trị này là $210 \times 650 \times 21 = 2,866,500$.

Câu 41: Cho hình chóp $SABCD$ có đáy $ABCD$ là hình bình hành có thể tích bằng $V.$ Gọi $E$ là điểm trên cạnh $SC$ sao cho $EC = 2ES.$ Gọi $\left( \alpha \right)$ là mặt phẳng chứa $AE$ và song song với $BD,\;\left( \alpha \right)$ cắt $SB,\;SD$ lần lượt tại hai điểm $M,\;N.$ Tính theo $V$ thể tích khối chóp $SAMEN.$

Lời giải: Do mặt phẳng $(\alpha)$ song song với $BD$ và chứa $AE$, nên $M$ và $N$ chia $SB$ và $SD$ theo cùng tỉ lệ với $E$ chia $SC$, tức là $\frac{SM}{SB} = \frac{SN}{SD} = \frac{SE}{SC} = \frac{1}{3}$. Áp dụng công thức tỉ lệ thể tích, ta tính được $V_{S.AMEN} = V_{S.AEM} + V_{S.AEN} = \frac{V}{18} + \frac{V}{18} = \frac{V}{9}$.

Câu 42: Tìm tất cả các giá trị của tham số $m$ để bất phương trình $\left( {3m + 1} \right){.12^x} + \left( {2 - m} \right){.6^x} + {3^x} 0.$

Lời giải: Bằng cách chia cả hai vế cho $3^x > 0$ và đặt $u = 2^x > 1$, bất phương trình trở thành $(3m+1)u^2 + (2-m)u + 1 1$. Để bất phương trình này nghiệm đúng với mọi $u > 1$, ta cần hệ số $3m+1 < 0$ và $f(1) = 2m+4 \le 0$, suy ra $m \le -2$. Đáp án D $\left( -\infty ; -2 \right)$ chính xác vì thỏa mãn điều kiện này.

Câu 43: Cho hàm số $y = {x^3} - 3m{x^2} + 4{m^3}.$ Với giá trị nào của tham số $m$ để đồ thị hàm số có hai điểm cực trị $A,\;B$ sao cho $AB = \sqrt {20} ?$

Lời giải: Để tìm giá trị của m sao cho khoảng cách giữa hai điểm cực trị bằng $\sqrt{20}$, ta giải phương trình $AB^2 = 20$ với $A(0, 4m^3)$ và $B(2m, 0)$. Kết quả thu được $m^2 = 1$ hay $m = \pm 1$, đây là đáp án chính xác vì thỏa mãn điều kiện hàm số có hai điểm cực trị và khoảng cách bằng $\sqrt{20}$.

Câu 44: Cho $x,\;y$ là các số thực dương thỏa mãn $\ln x + \ln y \ge \ln \left( {{x^2} + y} \right).$ Giá trị nhỏ nhất của biểu thức $P = 2x + y$ là:

Lời giải: Từ điều kiện $\ln x + \ln y \ge \ln (x^2 + y)$ ta suy ra được $xy \ge x^2 + y$ và $x > 1$. Khi đó $y \ge \frac{x^2}{x-1}$ và giá trị nhỏ nhất của $P = 2x + y$ đạt được khi $x = 1 + \frac{1}{\sqrt{3}}$, $y = \frac{4\sqrt{3}}{3} + 2$, cho kết quả $P_{\min} = 4 + 2\sqrt{3}$.

Câu 45: Tìm hệ số của ${x^4}$ trong khai triển ${\left( {1 + x + 4{x^2}} \right)^{10}}$ thành đa thức.

Lời giải: Để tìm hệ số của $x^4$ trong khai triển $(1 + x + 4x^2)^{10}$, ta xét các bộ số $(i,j,k)$ thỏa mãn $i+j+k=10$ và $j+2k=4$. Các bộ thỏa mãn là $(6,4,0)$, $(7,2,1)$, $(8,0,2)$ với hệ số tương ứng là 210, 1440, 720. Tổng các hệ số là $210 + 1440 + 720 = 2370$, đây là đáp án đúng.

Câu 46: Gọi $S$ là tập hợp các giá trị của tham số $m$ sao cho phương trình ${\left( {x - 1} \right)^3} = 3{x^2} + 3\sqrt[3]{{3{x^2} + 3x + m}} + 3 + m$ có đúng hai nghiệm thực. Tổng các phần tử của tập hợp $S$ là:

Lời giải: Phương trình có đúng hai nghiệm thực khi tham số m nhận các giá trị m = -4 và m = -30. Tổng các phần tử của tập hợp S là -4 + (-30) = -34. Đây là kết quả thu được sau khi giải phương trình bằng phương pháp đặt ẩn phụ và xét tính đồng biến của hàm số.

Câu 47: Tập nghiệm $S$ của bất phương trình ${\log _2}\left( {x - 1} \right) < 3$ là

Lời giải: Bất phương trình $\log _2(x - 1) 1$. Giải bất phương trình ta được $x - 1 < 8$ hay $x < 9$. Kết hợp điều kiện ta có tập nghiệm $S = (1;9)$, đây là kiến thức cơ bản về bất phương trình logarit trong chương trình Toán THPT.

Câu 48: Cho tứ diện $ABCD$ có $AC = 3a;\,\,BD = 4a.$ Gọi $M,\,\,N$ lần lượt là trung điểm của $AD$ và $BC.$ Biết $AC$ vuông góc với $BD$ . Tính $MN$

Lời giải: Trong tứ diện ABCD với AC vuông góc BD, độ dài đoạn nối trung điểm MN được tính bằng công thức $MN^2 = \frac{1}{4}(AC^2 + BD^2)$. Thay số $AC = 3a$ và $BD = 4a$ ta được $MN^2 = \frac{1}{4}(9a^2 + 16a^2) = \frac{25a^2}{4}$, suy ra $MN = \frac{5a}{2}$.

Câu 49: Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy là hình vuông cạnh $a$. Cạnh bên $SA = a\sqrt 6 $ và vuông góc với đáy $\left( {ABCD} \right)$. Tính theo $a$ diện tích mặt cầu ngoại tiếp khối chóp $S.ABCD$.

Lời giải: Với hình chóp $S.ABCD$ có đáy là hình vuông và cạnh bên $SA$ vuông góc với đáy, tâm mặt cầu ngoại tiếp nằm tại trung điểm của $SC$. Bán kính mặt cầu được tính bằng $R = \frac{1}{2}\sqrt{SA^2 + AC^2} = \frac{1}{2}\sqrt{6a^2 + 2a^2} = a\sqrt{2}$, từ đó diện tích mặt cầu là $S = 4\pi R^2 = 8\pi a^2$.

Câu 50: Cho tứ diện $ABCD$ có tam giác $ABD$ đều là cạnh bằng $2$ , tam giác $ABC$ vuông tại $B,\,BC = \sqrt {3.} $ Biết khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau $AB$ và $CD$ bằng $\frac{{\sqrt {11} }}{2}$ . Khi đó độ dài cạnh $CD$ là

Lời giải: Với giả thiết tam giác ABD đều cạnh 2 và tam giác ABC vuông tại B có BC = $\sqrt{3}$, ta tính được AC = $\sqrt{7}$. Áp dụng công thức khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau và thay giá trị khoảng cách đã cho $\frac{\sqrt{11}}{2}$, ta tìm được CD = $\sqrt{3}$ là giá trị phù hợp với các điều kiện hình học của bài toán.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử tốt nghiêp THPT quốc gia môn Toán – Đề thi chính thức năm 2022 của Bộ GD&ĐT
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  3. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của trường THPT Vũ Văn Hiếu năm 2022
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Cần Thạnh
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trãi lần 2
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.