TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Toán THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Thăng Long

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Thăng Long giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Thăng Long

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Tìm tập nghiệm $S$ của phương trình ${9^{{x^2} - 3x + 2}} = 1.$

Lời giải: Phương trình đã cho tương đương với ${9^{{x^2} - 3x + 2}} = 9^0.$ Từ đó, ta có phương trình ${x^2} - 3x + 2 = 0.$ Giải phương trình bậc hai này, ta tìm được hai nghiệm là $x = 1$ và $x = 2$, do đó tập nghiệm của phương trình là $S = \left\{ {1;\;2} \right\}.$

Câu 2: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz,$ cho tam giác $ABC,$ với $A\left( {1;\;1;\;2} \right),\;B\left( { - 3;\;0;\;1} \right),\;C\left( {8;\;2; - 6} \right).$Tìm tọa độ trọng tâm $G$ của tam giác $ABC.$

Lời giải: Tọa độ trọng tâm $G$ của tam giác $ABC$ được tính bằng trung bình cộng tọa độ của ba đỉnh $A, B, C$. Áp dụng công thức, ta có $x_G = \frac{1 + (-3) + 8}{3} = 2$; $y_G = \frac{1 + 0 + 2}{3} = 1$; $z_G = \frac{2 + 1 + (-6)}{3} = -1$. Vậy tọa độ trọng tâm $G$ của tam giác là $(2; 1; -1)$.

Câu 3: Tính diện tích xung quanh S của khối trụ có bán kính đáy $r = 4$ và chiều cao $h = 3.$

Lời giải: Diện tích xung quanh của khối trụ được tính theo công thức $S_{xq} = 2\pi rh$. Với bán kính đáy $r = 4$ và chiều cao $h = 3$, ta thay số vào công thức và được $S_{xq} = 2\pi \cdot 4 \cdot 3 = 24\pi$.

Câu 4: Cho hàm số $y = {\log _2}x.$ Khẳng định nào sau đây sai?

Lời giải: Ta xét hàm số $y = {\log _2}x.$ Khi $x \in (0; 1)$, ta có $y = {\log _2}x < {\log _2}1 = 0,$ nghĩa là đồ thị hàm số có phần nằm phía dưới trục hoành. Do đó, khẳng định “Đồ thị hàm số luôn nằm phía trên trục hoành” là sai.

Câu 5: Cho hình lăng trụ đều $ABC.A'B'C'$ có cạnh đáy và cạnh bên cùng bằng $a$. Tính thể tích của khối lăng trụ đó.

Lời giải: Thể tích của khối lăng trụ được tính bằng công thức $V = B \cdot h$, trong đó $B$ là diện tích đáy và $h$ là chiều cao. Vì đây là lăng trụ đều có cạnh đáy bằng $a$, đáy là tam giác đều có diện tích $B = \dfrac{a^2\sqrt{3}}{4}$. Chiều cao của lăng trụ bằng cạnh bên, tức là $h=a$, do đó thể tích khối lăng trụ là $V = \dfrac{a^2\sqrt{3}}{4} \cdot a = \dfrac{a^3\sqrt{3}}{4}$.

Câu 6: Hàm số $y = \dfrac{1}{3}{x^3} - {x^2} - 3x + 5$ nghịch biến trên khoảng nào?

Lời giải: Để xác định khoảng nghịch biến của hàm số, ta cần tìm đạo hàm và xét dấu của nó. Ta có $y' = x^2 - 2x - 3$. Hàm số nghịch biến khi $y' \le 0$, tương đương với $x^2 - 2x - 3 \le 0$. Giải bất phương trình này ta được $-1 \le x \le 3$, do đó hàm số nghịch biến trên khoảng $(-1; 3)$.

Câu 7: Đồ thị hàm số $y = \dfrac{{x - 6}}{{{x^2} - 1}}$ có mấy đường tiệm cận?

Lời giải: Đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận đứng là $x=1$ và $x=-1$ do mẫu số $x^2-1=0$ có hai nghiệm phân biệt này và chúng không là nghiệm của tử số. Vì bậc của tử số (bậc 1) nhỏ hơn bậc của mẫu số (bậc 2) nên đồ thị hàm số có một tiệm cận ngang là $y=0$. Do đó, đồ thị hàm số đã cho có tổng cộng 3 đường tiệm cận.

Câu 8: Đường cong hình bên là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê dưới đây. Hỏi đó là hàm số nào?

Câu 8: Đường cong hình bên là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê dưới đây. Hỏi đó là hàm số nào?
Lời giải: Từ đồ thị, ta nhận thấy nhánh cuối cùng đi xuống, suy ra hệ số của $x^3$ phải âm, loại bỏ đáp án B. Đồ thị cắt trục tung tại $y=1$ (khi $x=0$), khớp với các hàm số C và D, đồng thời loại bỏ A ($y(0)=-1$). Hàm số $y = -x^3 - x + 1$ (đáp án C) có đạo hàm $y' = -3x^2 - 1 < 0$, nghĩa là hàm số luôn nghịch biến và không có cực trị, điều này mâu thuẫn với đồ thị. Do đó, hàm số phù hợp nhất là $y = -x^3 + x + 1$ (đáp án D), vì nó có hệ số $x^3$ âm, $y(0)=1$ và có hai điểm cực trị.

Câu 9: Tìm họ nguyên hàm của hàm số $f\left( x \right) = {e^{3x}}.$

Lời giải: Để tìm họ nguyên hàm của hàm số $f(x) = e^{3x}$, ta áp dụng công thức nguyên hàm của hàm số mũ: $\int e^{ax+b}dx = \frac{1}{a}e^{ax+b} + C$. Áp dụng vào bài toán với $a = 3$ và $b=0$, ta được kết quả là $\int e^{3x}dx = \frac{1}{3}e^{3x} + C$.

Câu 10: Cho khối chóp $SABC$ có $SA,\;SB,\;SC$ đôi một vuông góc và $SA = a,\;SB = b,\;SC = c.$ Tính thể tích $V$ của khối chóp đó theo $a,\;b,\;c.$

Lời giải: Vì $SA, SB, SC$ đôi một vuông góc nên ta có thể coi khối chóp có đường cao là $SA=a$ và mặt đáy là tam giác $SBC$. Do $SB \perp SC$ nên tam giác $SBC$ vuông tại $S$, có diện tích là $S_{\triangle SBC} = \dfrac{1}{2}SB \cdot SC = \dfrac{bc}{2}$. Vậy thể tích khối chóp là $V = \dfrac{1}{3} \cdot SA \cdot S_{\triangle SBC} = \dfrac{1}{3} \cdot a \cdot \dfrac{bc}{2} = \dfrac{abc}{6}$.

Câu 11: Tìm tập xác định D của hàm số $y = \log { _3}\left( {{x^2} - x - 2} \right).$

Lời giải: Điều kiện xác định của hàm số logarit $y = \log_a f(x)$ là biểu thức bên trong logarit phải dương, tức là $f(x) > 0$. Áp dụng vào bài toán, ta cần giải bất phương trình $x^2 - x - 2 > 0$, tương đương với $(x+1)(x-2) > 0$. Giải bất phương trình này ta được $x 2$, do đó tập xác định của hàm số là $D = (-\infty; -1) \cup (2; +\infty)$.

Câu 12: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz,$ cho mặt cầu $\left( S \right):\;{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y - 4z - 25 = 0.$ Tìm tọa độ tâm $I$ và bán kính $R$ của mặt cầu $\left( S \right).$

Lời giải: Phương trình mặt cầu có dạng tổng quát là $x^2 + y^2 + z^2 - 2ax - 2by - 2cz + d = 0$. Từ phương trình đã cho, ta xác định được các hệ số $a=1, b=-2, c=2$ và $d=-25$. Do đó, tọa độ tâm của mặt cầu là $I(a; b; c) = (1; -2; 2)$ và bán kính là $R = \sqrt{a^2 + b^2 + c^2 - d} = \sqrt{1^2 + (-2)^2 + 2^2 - (-25)} = \sqrt{34}$.

Câu 13: Tìm họ nguyên hàm của hàm số $f\left( x \right) = \cos x - 2x.$

Lời giải: Để tìm họ nguyên hàm của hàm số $f(x) = \cos x - 2x$, ta áp dụng quy tắc tính nguyên hàm của một hiệu và các công thức nguyên hàm cơ bản. Ta có $\int {f\left( x \right)dx} = \int {(\cos x - 2x)dx} = \int {\cos xdx} - \int {2xdx} = \sin x - {x^2} + C$.

Câu 14: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ liên tục trên $R$ và có bảng biến thiên: Khẳng định nào sai?

Câu 14: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ liên tục trên $R$ và có bảng biến thiên: Khẳng định nào sai?
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy tại $x=0$, đạo hàm $y'$ đổi dấu từ dương sang âm, hàm số đạt cực đại tại $x=0$ với giá trị cực đại là $y=2$. Do đó, điểm $M(0;2)$ là điểm cực đại của đồ thị hàm số, không phải điểm cực tiểu. Khẳng định C là sai.

Câu 15: Tìm số hạng không chứ x trong khai triển của $\left( {{x^2} - \dfrac{1}{x}} \right)^{12}$.

Lời giải: Áp dụng công thức nhị thức Newton, số hạng tổng quát trong khai triển là $T_{k+1} = C_{12}^k (x^2)^{12-k} \left(-\dfrac{1}{x}\right)^k = (-1)^k C_{12}^k x^{24-3k}$. Số hạng không chứa x tương ứng với số mũ của x bằng 0, tức là $24-3k = 0$, suy ra $k=8$. Do đó, số hạng không chứa x trong khai triển là $(-1)^8 C_{12}^8 = 495$.

Câu 16: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có đạo hàm $f'\left( x \right) = \left( {{e^x} + 1} \right)\left( {{e^x} - 12} \right)\left( {x + 1} \right){\left( {x - 1} \right)^2}$ trên $R.$ Hỏi hàm số $y = f\left( x \right)$ có bao nhiêu điểm cực trị?

Lời giải: Số điểm cực trị của hàm số là số nghiệm bội lẻ của phương trình $f'(x) = 0$. Xét phương trình $f'(x) = \left( {{e^x} + 1} \right)\left( {{e^x} - 12} \right)\left( {x + 1} \right){\left( {x - 1} \right)^2} = 0$, ta thấy $e^x + 1 > 0$ với mọi $x$, do đó phương trình có các nghiệm $x = \ln(12)$ (nghiệm đơn), $x = -1$ (nghiệm đơn) và $x=1$ (nghiệm kép). Vậy hàm số có 2 điểm cực trị.

Câu 17: Cho khối lăng trụ tam giác ABA’B’C’ có thể tích V. Gọi M là trung điểm của CC’. Mặt phẳng (MAB) chia khối lăng trụ thành hai phần. Tính tỉ số thể tích hai phần đó (số bé chia số lớn).

Lời giải: Mặt phẳng (MAB) chia khối lăng trụ thành hai phần, trong đó có khối chóp M.ABC. Do M là trung điểm của CC', chiều cao của khối chóp M.ABC bằng một nửa chiều cao của lăng trụ, nên thể tích của nó là $V_1 = \dfrac{1}{3} S_{ABC} \cdot \dfrac{h}{2} = \dfrac{1}{6}V$. Thể tích phần còn lại là $V_2 = V - V_1 = \dfrac{5}{6}V$, do đó tỉ số thể tích của phần nhỏ so với phần lớn là $\dfrac{V_1}{V_2} = \dfrac{1/6 \cdot V}{5/6 \cdot V} = \dfrac{1}{5}$.

Câu 18: Tính thể tích V của khối cầu nội tiếp hình lập phương cạnh a.

Lời giải: Khối cầu nội tiếp hình lập phương cạnh a có đường kính bằng cạnh của hình lập phương, do đó bán kính của khối cầu là $R = \dfrac{a}{2}$. Áp dụng công thức tính thể tích khối cầu $V = \dfrac{4}{3}\pi R^3$, ta có $V = \dfrac{4}{3}\pi {\left( {\dfrac{a}{2}} \right)^3} = \dfrac{4}{3}\pi \dfrac{{{a^3}}}{8} = \dfrac{{\pi {a^3}}}{6}$.

Câu 19: Cho khối chóp tứ giác đều $SABCD$ có cạnh đáy là $a,$ các mặt bên tạo với đáy một góc ${60^0}.$ Tính thể tích khối chóp đó.

Lời giải: Khối chóp có đáy là hình vuông cạnh $a$ nên diện tích đáy $S_{đáy} = a^2$. Chiều cao của khối chóp được tính thông qua góc giữa mặt bên và đáy: $h = \frac{a}{2} \tan(60^\circ) = \frac{a\sqrt{3}}{2}$. Do đó, thể tích khối chóp là $V = \frac{1}{3} S_{đáy} \cdot h = \frac{1}{3}a^2 \cdot \frac{a\sqrt{3}}{2} = \frac{a^3\sqrt{3}}{6}$.

Câu 20: Cho hàm số $f\left( x \right)$ thỏa mãn $f'\left( x \right) = \left( {x + 1} \right){e^x}$ và $f\left( 0 \right) = 1.$ Tính $f\left( 2 \right).$

Lời giải: Để tìm hàm số $f(x)$, ta lấy nguyên hàm của $f'(x)$: $f(x) = \int (x+1)e^x dx$. Áp dụng phương pháp tích phân từng phần, ta tính được $f(x) = xe^x + C$. Sử dụng điều kiện $f(0)=1$, ta có $0 \cdot e^0 + C = 1 \Rightarrow C=1$, do đó $f(x) = xe^x + 1$. Cuối cùng, ta tính $f(2) = 2 \cdot e^2 + 1$.

Câu 21: Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số $y = {x^3} - 3{x^2} + 1$ biết nó song song với đường thẳng $y = 9x + 6.$

Lời giải: Ta có đạo hàm $y' = 3x^2 - 6x$. Vì tiếp tuyến song song với đường thẳng $y = 9x + 6$ nên hệ số góc của tiếp tuyến là $k = 9$, suy ra $3x^2 - 6x = 9$ và tìm được $x=3$ hoặc $x=-1$. Với $x=3$, ta có phương trình tiếp tuyến là $y=9x-26$; trường hợp $x=-1$ cho tiếp tuyến trùng với đường thẳng đã cho nên ta loại. Vậy phương trình tiếp tuyến cần tìm là $y = 9x - 26$.

Câu 22: Tính độ dài đường cao của tứ diện đều có cạnh $a$

Lời giải: Gọi $H$ là chân đường cao của tứ diện đều $S.ABC$ cạnh $a$ hạ từ đỉnh $S$. Khi đó $H$ là trọng tâm của tam giác đều $ABC$ và $AH = \dfrac{a\sqrt{3}}{3}$. Áp dụng định lý Pytago trong tam giác vuông $SAH$, ta tính được độ dài đường cao là $SH = \sqrt{SA^2 - AH^2} = \sqrt{a^2 - \left(\dfrac{a\sqrt{3}}{3}\right)^2} = \dfrac{a\sqrt{6}}{3}$.

Câu 23: Tìm tất cả các giá trị thực của tham số $m$ để hàm số $y = {x^3} - 3{x^2} + mx + 2$ đồng biến trên $R.$

Lời giải: Để hàm số đồng biến trên $R$, đạo hàm $y' = 3{x^2} - 6x + m$ phải lớn hơn hoặc bằng 0 với mọi $x \in R$. Vì $y'$ là một tam thức bậc hai có hệ số $a = 3 > 0$, điều kiện này được thỏa mãn khi và chỉ khi biệt thức $\Delta' \le 0$. Ta tính được $\Delta' = {(-3)^2} - 3m = 9 - 3m$, do đó $9 - 3m \le 0 \Leftrightarrow m \ge 3$.

Câu 24: Cho khối chóp $SABC$ có $SA \bot \left( {ABC} \right),\;\;SA = a,\;AB = a,\;AC = 2a,\;\angle BAC = {120^0}.$ Tính thể tích khối chóp $SABC.$

Lời giải: Thể tích khối chóp $SABC$ được tính bằng công thức $V = \dfrac{1}{3} S_{ABC} \cdot SA$. Diện tích đáy tam giác $ABC$ là $S_{ABC} = \dfrac{1}{2} AB \cdot AC \cdot \sin(\angle BAC) = \dfrac{1}{2} \cdot a \cdot 2a \cdot \sin(120^\circ) = \dfrac{a^2\sqrt{3}}{2}$. Do đó, thể tích khối chóp là $V = \dfrac{1}{3} \cdot \dfrac{a^2\sqrt{3}}{2} \cdot a = \dfrac{a^3\sqrt{3}}{6}$.

Câu 25: Cho tam giác ABC vuông cân tại A, đường cao $AH = 4$. Tính diện tích xung quanh Sxq của hình nón nhận được khi quay tam giác ABC quanh trục AH.

Lời giải: Khi quay tam giác ABC vuông cân tại A quanh trục là đường cao AH, ta được một hình nón có chiều cao $h = AH = 4$. Vì tam giác ABC vuông cân tại A nên tam giác AHB cũng là tam giác vuông cân tại H, suy ra bán kính đáy nón là $r = HB = AH = 4$. Đường sinh của hình nón là $l = AB = \sqrt{AH^2 + HB^2} = \sqrt{4^2 + 4^2} = 4\sqrt{2}$, do đó diện tích xung quanh là $S_{xq} = \pi r l = \pi \cdot 4 \cdot 4\sqrt{2} = 16\sqrt{2}\pi$.

Câu 26: Tính đạo hàm của hàm số $y = \dfrac{{x + 1}}{{\ln x}}\,\,\left( {x > 0,\,\,x \ne 1} \right)$.

Lời giải: Ta áp dụng quy tắc tính đạo hàm của một thương $\left(\dfrac{u}{v}\right)' = \dfrac{u'v - uv'}{v^2}$ với $u = x+1$ và $v = \ln x$. Ta có $u' = 1$ và $v' = \dfrac{1}{x}$, do đó đạo hàm của hàm số là $y' = \dfrac{1 \cdot \ln x - (x+1) \cdot \dfrac{1}{x}}{(\ln x)^2}$. Sau khi quy đồng mẫu số ở tử thức và rút gọn, ta được kết quả cuối cùng là $y' = \dfrac{x\ln x - x - 1}{x(\ln x)^2}$.

Câu 27: Phương trình ${\sin ^2}x + \sqrt 3 \sin x\cos x = 1$ có bao nhiêu nghiệm thuộc $\left[ {0;3\pi } \right]$.

Lời giải: Ta biến đổi phương trình bằng công thức hạ bậc và công thức nhân đôi: $\frac{1 - \cos 2x}{2} + \frac{\sqrt 3}{2}\sin 2x = 1 \Leftrightarrow \sqrt 3 \sin 2x - \cos 2x = 1$. Đây là phương trình dạng $a\sin u + b\cos u = c$, giải ra ta được hai họ nghiệm là $x = \frac{\pi}{2} + k\pi$ và $x = \frac{\pi}{6} + m\pi$ ($k, m \in \mathbb{Z}$). Xét các nghiệm thuộc đoạn $[0; 3\pi]$, ta tìm được 3 nghiệm từ mỗi họ, do đó có tổng cộng 6 nghiệm.

Câu 28: Việt Nam là quốc gia nằm ở phía Đông của bán đảo Đông Dương thuộc khu vực Đông Nam Á. Với dân số ước tính 93,7 triệu dân vào đầu năm 2018, Việt Nam la quốc gia đông dân thứ 15 trên thế giới và là quốc gia đông dân thứ 8 của châu Á, tỉ lệ tăng dân số hằng năm là 1,2%. Gia sử rằng tỉ lệ tăng dân số từ năm 2018 đến năm 2030 không thay đổi từ dân số nước ta đầu năm 2030 khoảng bao nhiêu?

Lời giải: Sử dụng công thức tính tăng trưởng dân số theo cấp số nhân $P_t = P_0 (1+r)^t$. Với $P_0 = 93,7$ triệu dân, tỉ lệ tăng dân số $r = 1,2\% = 0,012$, và số năm $t = 2030 - 2018 = 12$ năm. Thay các giá trị vào công thức, ta có $P_{2030} = 93,7 \times (1 + 0,012)^{12} \approx 108,12$ triệu dân.

Câu 29: Tìm nguyên hàm $\int\limits_{}^{} {\dfrac{1}{{x\sqrt {\ln x + 1} }}dx} $.

Lời giải: Để tính nguyên hàm này, ta sử dụng phương pháp đổi biến số bằng cách đặt $u = \ln x + 1$. Lấy vi phân hai vế ta được $du = \frac{1}{x}dx$. Khi đó, nguyên hàm ban đầu được viết lại theo biến $u$ là $\int \frac{1}{\sqrt{u}}du = \int u^{-\frac{1}{2}}du = 2u^{\frac{1}{2}} + C = 2\sqrt{u} + C$. Thay $u = \ln x + 1$ trở lại, ta được kết quả cuối cùng là $2\sqrt{\ln x + 1} + C$.

Câu 30: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai vectơ $\overrightarrow a = \left( { - 2; - 3;1} \right)$ và $\overrightarrow b = \left( {1;0;1} \right)$. Tính $\cos \left( {\overrightarrow a ;\overrightarrow b } \right)$.

Lời giải: Áp dụng công thức tính cosin của góc giữa hai vectơ: $\cos(\overrightarrow a, \overrightarrow b) = \frac{\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b}{|\overrightarrow a| \cdot |\overrightarrow b|}$. Ta có tích vô hướng $\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = (-2)(1) + (-3)(0) + 1(1) = -1$ và độ dài hai vectơ là $|\overrightarrow a| = \sqrt{14}$, $|\overrightarrow b| = \sqrt{2}$. Do đó, $\cos(\overrightarrow a, \overrightarrow b) = \frac{-1}{\sqrt{14} \cdot \sqrt{2}} = \frac{-1}{2\sqrt{7}}$.

Câu 31: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho tam giác ABC với $A\left( {1;2;1} \right);\,\,B\left( { - 3;0;3} \right)\,\,C\left( {2;4; - 1} \right)$. Tìm tọa đô điểm D sao cho tứ giác ABCD là hình bình hành ?

Lời giải: Để tứ giác ABCD là hình bình hành thì điều kiện cần và đủ là $\vec{AB} = \vec{DC}$. Ta có $\vec{AB} = (-3-1; 0-2; 3-1) = (-4; -2; 2)$. Gọi tọa độ điểm D là $(x; y; z)$, ta có $\vec{DC} = (2-x; 4-y; -1-z)$, từ đó suy ra $x=6, y=6, z=-3$ và tọa độ D là $(6; 6; -3)$.

Câu 32: Gọi M, m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số $y = \dfrac{{{x^2} + x + 3}}{{x - 2}}$ trên $\left[ { - 2;1} \right]$. Tính $T = M + 2m$.

Lời giải: Ta có đạo hàm $y' = \dfrac{{{x^2} - 4x - 5}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}$; cho $y' = 0 \Leftrightarrow x = - 1$ (nhận) hoặc $x = 5$ (loại). Tính giá trị hàm số tại các điểm $x=-2, x=1, x=-1$ ta được $y( - 2) = - \dfrac{5}{4}$, $y(1) = - 5$, $y( - 1) = - 1$. Do đó, giá trị lớn nhất $M = -1$ và giá trị nhỏ nhất $m = -5$ trên đoạn $\left[ { - 2;1} \right]$, suy ra $T = M + 2m = -1 + 2(-5) = -11$.

Câu 33: Biết $\int\limits_{}^{} {\dfrac{{x + 1}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)}}dx} = a\ln \left| {x - 1} \right| + b\ln \left| {x - 2} \right| + C\,\,\left( {a,b \in R} \right)$. Tính giá trị của biểu thức $a + b$

Lời giải: Ta sử dụng phương pháp phân tích thành phân thức đơn giản. Ta có $\dfrac{{x + 1}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)}} = \dfrac{{ - 2}}{{x - 1}} + \dfrac{3}{{x - 2}}$. Do đó, nguyên hàm là $-2\ln \left| {x - 1} \right| + 3\ln \left| {x - 2} \right| + C$, đối chiếu với biểu thức đề bài, ta có $a = -2$ và $b = 3$. Vậy $a + b = -2 + 3 = 1$.

Câu 34: Tính tổng tất cả các giá tri của m biết đồ thị hàm số $y = {x^3} + 2m{x^2} + \left( {m + 3} \right)x + 4$ và đường thẳng $y = x + 4$ cắt nhau tại 3 điểm phân biệt $A\left( {0;4} \right)$, B, C sao cho diện tích tam giác IBC bằng $8\sqrt 2 $ với $I\left( {1;3} \right)$.

Lời giải: Xét phương trình hoành độ giao điểm ${x^3} + 2m{x^2} + \left( {m + 3} \right)x + 4 = x + 4 \Leftrightarrow x({x^2} + 2mx + m + 2) = 0$. Gọi $x_B, x_C$ là hai nghiệm phân biệt khác 0 của phương trình ${x^2} + 2mx + m + 2 = 0$, ta tính được diện tích tam giác IBC là $S_{IBC} = 2\sqrt{m^2-m-2}$. Theo giả thiết, $2\sqrt{m^2-m-2} = 8\sqrt 2 \Leftrightarrow m^2-m-34=0$, do đó tổng các giá trị của m theo định lí Vi-ét là 1.

Câu 35: Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị của m để hàm số $y = {x^4} - 2m{x^2} + 2m + {m^4}$ có ba điểm cực trị đồng thời các điểm cực trị của đồ thị lập thành tam giác có bán kính đường tròn ngoại tiếp bằng 1. Tính tổng các phần tử của S.

Lời giải: Ta có đạo hàm $y' = 4{x^3} - 4mx = 4x({x^2} - m)$. Để hàm số có ba điểm cực trị thì $m > 0$, khi đó tọa độ các điểm cực trị là $A(0; {m^4} + 2m)$, $B( - \sqrt m ; {m^4} - {m^2} + 2m)$, và $C(\sqrt m ; {m^4} - {m^2} + 2m)$. Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC được tính bởi công thức $R = \dfrac{{1 + {m^3}}}{{2m}}$, với $R=1$ ta giải phương trình ${m^3} - 2m + 1 = 0$ và tìm được các nghiệm thỏa mãn $m>0$ là $m=1$ và $m=\dfrac{{ - 1 + \sqrt 5 }}{2}$. Tổng các giá trị của m là $1 + \dfrac{{ - 1 + \sqrt 5 }}{2} = \dfrac{{1 + \sqrt 5 }}{2}$.

Câu 36: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A, D và $AB = AD = a,\,\,DC = 2a$, tam giác SAD đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi H là hình chiếu vuông góc vủa D trên AC và M là trung điểm H Tính diện tích mặt cầu ngoại tiếp chóp S.BDM theo a

Lời giải: Gắn hệ trục tọa độ Oxyz sao cho $D(0;0;0)$, $A(a;0;0)$, $C(0;2a;0)$. Ta suy ra tọa độ các điểm $B(a;a;0)$ và $S(\frac{a}{2};0;\frac{a\sqrt{3}}{2})$. Giả sử M là trung điểm của CH (do đề bài ghi “M là trung điểm H”), ta tìm được $M(\frac{2a}{5};\frac{6a}{5};0)$, từ đó tính được bán kính mặt cầu ngoại tiếp chóp S.BDM là $R^2 = \frac{7a^2}{12}$. Vậy diện tích mặt cầu cần tìm là $S = 4\pi R^2 = \frac{7\pi a^2}{3}$.

Câu 37: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có đạo hàm trên R và có đồ thị hàm số $y = f'\left( x \right)$ như hình bên. Hàm số $y = f\left( {3 - x} \right)$ đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

Câu 37: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có đạo hàm trên R và có đồ thị hàm số $y = f'\left( x \right)$ như hình bên. Hàm số $y = f\left( {3 - x} \right)$ đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
Lời giải: Xét hàm số $g(x) = f(3 - x)$, ta có đạo hàm $g'(x) = -f'(3 - x)$. Để hàm số đồng biến thì $g'(x) > 0$, tương đương với $f'(3 - x) < 0$. Dựa vào đồ thị hàm số $y=f'(x)$, ta thấy $f'(t) < 0$ khi $t < -1$ hoặc $1 < t < 4$. Từ đó ta có $\left[ \begin{array}{l} 3 - x < -1 \\ 1 < 3 - x 4 \\ -1 < x < 2 \end{array} \right.$. Vậy hàm số đồng biến trên các khoảng $(-1; 2)$ và $(4; +\infty)$, do đó ta chọn đáp án B.

Câu 38: Trong mặt phẳng (P) cho hình vuông ABCD cạnh $a$. Trên đường thẳng qua A và vuông góc với mặt phẳng (P) lấy điểm S sao cho $SA = a$. Mặt cầu đường kính AC cắt các đường thẳng SB, SC, SD lần lượt tại $M \ne B,\,\,N \ne C,\,\,P \ne D$. Tính diện tích tứ giác AMNP?

Lời giải: Chọn hệ trục tọa độ Oxyz với A là gốc tọa độ, $A(0;0;0)$, $B(a;0;0)$, $D(0;a;0)$, $S(0;0;a)$. Ta chứng minh được M, N, P lần lượt là hình chiếu vuông góc của A trên các đường thẳng SB, SC, SD, từ đó tìm được tọa độ các điểm $M(\frac{a}{2};0;\frac{a}{2})$, $P(0;\frac{a}{2};\frac{a}{2})$, và $N(\frac{a}{3};\frac{a}{3};\frac{2a}{3})$. Diện tích tứ giác AMNP bằng tổng diện tích hai tam giác $\triangle AMN$ và $\triangle APN$, sử dụng công thức tính diện tích bằng tích có hướng, ta được kết quả $S_{AMNP} = \dfrac{a^2\sqrt{3}}{6}$.

Câu 39: Gọi K là tập nghiệm của bất phương trình ${7^{2x + \sqrt {x + 1} }} - {7^{2 + \sqrt {x + 1} }} + 2018x \le 2018$. Biết rằng tập hợp tất cả các giá trị của tham số m sao cho hàm số $y = 2{x^3} - 3\left( {m + 2} \right){x^2} + 6\left( {2m + 3} \right)x - 3m + 5$ đồng biến trên K là $\left[ {a - \sqrt b ; + \infty } \right)$, với a, b là các số thự Tính $S = a + b$.

Lời giải: Đầu tiên, ta giải bất phương trình đã cho bằng cách xét dấu và tìm được tập nghiệm là $K = [-1, 1]$. Tiếp theo, để hàm số đồng biến trên $K$, đạo hàm $y' = 6(x^2 - (m+2)x + 2m+3)$ phải lớn hơn hoặc bằng 0 với mọi $x \in [-1, 1]$. Giải điều kiện này bằng phương pháp cô lập tham số $m$ hoặc biện luận tam thức bậc hai, ta tìm được tập hợp các giá trị của $m$ là $[2 - 2\sqrt{3}, +\infty)$, tức là $[2 - \sqrt{12}, +\infty)$. So sánh với dạng $[a - \sqrt{b}, +\infty)$, ta có $a=2, b=12$, do đó $S = a+b = 14$.

Câu 40: Cho tứ diện S.ABC có ABC là tam giác nhọn. Hình chiếu vuông góc của S lên mặt phẳng (ABC) trùng với trực tâm của tam giác AB Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về tứ diện đã cho?

Lời giải: Tứ diện S.ABC có hình chiếu vuông góc của S lên mặt phẳng (ABC) trùng với trực tâm của tam giác ABC được gọi là một tứ diện trực tâm. Các khẳng định A, B, D là các tính chất đúng và đã được chứng minh của một tứ diện trực tâm. Khẳng định C mô tả một tứ diện vuông (có một đỉnh với 3 cạnh đôi một vuông góc), đây chỉ là một trường hợp đặc biệt của tứ diện trực tâm, không phải tính chất chung, do đó đây là khẳng định sai.

Câu 41: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ liên tục trên R thỏa mãn $f'\left( x \right) + 2x.f\left( x \right) = {e^{ - {x^2}}}\,\,\forall x \in R$ và $f\left( 0 \right) = 0$. Tính $f\left( 1 \right)$.

Lời giải: Đây là phương trình vi phân tuyến tính cấp một. Nhân hai vế của phương trình với thừa số tích phân $e^{\int 2x dx} = e^{x^2}$ ta được $(e^{x^2}f(x))' = 1$. Lấy nguyên hàm hai vế ta có $e^{x^2}f(x) = x + C$, kết hợp với điều kiện $f(0) = 0$ ta tìm được $C=0$, suy ra $f(x) = xe^{-x^2}$. Do đó, $f(1) = 1 \cdot e^{-1^2} = \dfrac{1}{e}$.

Câu 42: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh 2 Biết rằng $\widehat {ASB} = \widehat {ASD} = {90^0}$, mặt phẳng chứa AB và vuông góc với (ABCD) cắt SD tại N. Tìm giá trị lớn nhất của thể tích tứ diện DABN.

Lời giải: Thể tích của tứ diện DABN được tính theo công thức $V_{DABN} = \frac{1}{3} \cdot S_{\triangle DAB} \cdot h_N$, với $S_{\triangle DAB} = \frac{1}{2}(2a)^2 = 2a^2$ không đổi và $h_N$ là khoảng cách từ N đến mặt phẳng (ABCD). Do đó, thể tích lớn nhất khi $h_N$ lớn nhất. Bằng phương pháp tọa độ hóa và khảo sát hàm số, ta tìm được giá trị lớn nhất của $h_N$ là $a$, từ đó suy ra thể tích lớn nhất cần tìm là $V_{max} = \frac{1}{3} \cdot 2a^2 \cdot a = \frac{2a^3}{3}$.

Câu 43: Cho hàm số $y = {x^3} - 3\left( {m + 3} \right){x^2} + 3$ có đồ thị là $\left( C \right)$. Tìm tất cả các giá trị của m sao cho qua điểm $A\left( { - 1; - 1} \right)$ kẻ được đúng 2 tiếp tuyến đến $\left( C \right)$, một tiếp tuyến là ${\Delta _1}:\,\,y = - 1$ và tiếp tuyến thứ hai là ${\Delta _2}$ thỏa mãn: ${\Delta _2}$ tiếp xúc với $\left( C \right)$ tại N đồng thời cắt $\left( C \right)$ tại P (khác N) có hoành độ bằng 3.

Lời giải: Từ điều kiện đường thẳng $y=-1$ là một tiếp tuyến của đồ thị $(C)$, ta giải hệ phương trình $y'(x_0) = 0$ và $y(x_0) = -1$ và tìm được giá trị duy nhất $m=-2$. Khi thay $m=-2$ vào hàm số, ta kiểm tra và thấy các điều kiện còn lại dẫn đến mâu thuẫn: tiếp tuyến thứ hai $\Delta_2$ sẽ cắt đồ thị $(C)$ tại điểm P có hoành độ $x=5$. Điều này trái với giả thiết của bài toán là hoành độ của P bằng 3, do đó không tồn tại giá trị m thỏa mãn.

Câu 44: Cho bất phương trình $m{.9^{2{x^2} - x}} - \left( {2m + 1} \right){6^{2{x^2} - x}} + m{4^{2{x^2} - x}} \le 0$. Tìm m để bất phương trình nghiệm đúng $\forall x \ge \dfrac{1}{2}$.

Lời giải: Đặt $t = 2x^2 - x$, với điều kiện $x \ge \frac{1}{2}$ thì $t \ge 0$. Bất phương trình đã cho tương đương với $m \cdot {\left( {\frac{9}{4}} \right)^t} - (2m + 1){\left( {\frac{3}{2}} \right)^t} + m \le 0$. Đặt $u = {\left( {\frac{3}{2}} \right)^t}$, vì $t \ge 0$ nên $u \ge 1$, ta có bất phương trình $mu^2 - (2m+1)u + m \le 0$, tương đương $m(u-1)^2 \le u$, điều này đúng với mọi $u \ge 1$ khi và chỉ khi $m \le 0$.

Câu 45: Cho hình vuông $ABCD$ cạnh bằng $1$, điểm $M$ là trung điểm $CD$. Cho hình vuông $ABCD$ (tất cả các điểm trong của nó) quay quanh trục là đường thẳng $AM$ ta được một khối tròn xoay. Tính thể tích của khối tròn xoay đó.

Lời giải: Đặt hệ tọa độ với A(0,0), B(1,0), C(1,1), D(0,1), trục quay là đường thẳng AM: $y=2x$. Khối tròn xoay gồm hai phần tạo bởi tam giác ADM và tứ giác ABCM; đáp án B tương ứng với thể tích của phần lớn hơn do tứ giác ABCM tạo ra. Áp dụng định lý Guldin, với diện tích $S_{ABCM}=3/4$ và khoảng cách từ trọng tâm đến AM là $d = \frac{7}{9\sqrt{5}}$, ta có $V = 2\pi dS = \frac{7\pi\sqrt{5}}{30}$.

Câu 46: Trong truyện cổ tích Cây tre trăm đốt (các đốt được tính từ 1 đến 100), khi không vác được cây tre dài tận 100 đốt như vậy về nhà, anh Khoai ngồi khoác, Bụt liền hiện lên, bài cho anh ta: “Con hãy hô câu thần chú Xác suất, xác suất thì cây tre sẽ rời ra, con sẽ mang được về nhà”. Biết rằng cây tre 100 đốt được tách ra một cách ngẫu nhiên thành các đoạn ngắn có chiều dài là 2 đốt và 5 đốt (có thể chỉ có một loại). Xác suất để có số đoạn 2 đốt nhiều hơn số đoạn 5 đốt đúng 1 đoạn gần với giá trị nào trong các giá trị dưới đây ?

Lời giải: Gọi x và y lần lượt là số đoạn tre dài 2 đốt và 5 đốt ($x, y \in \mathbb{N}$). Từ phương trình $2x+5y=100$, ta suy ra y phải là số chẵn. Giả sử bài toán chỉ xét các trường hợp có cả hai loại đoạn tre ($x, y \ge 1$), ta có $y \in \{2, 4, ..., 18\}$, tổng cộng 9 trường hợp. Yêu cầu bài toán có thể được hiểu là tính xác suất có điều kiện: trong các trường hợp mà số đoạn 2 đốt nhiều hơn số đoạn 5 đốt ($x>y$), xác suất để số đoạn 2 đốt nhiều hơn đúng 1 đoạn là bao nhiêu. Có 7 trường hợp thỏa mãn $x>y$, và trường hợp $x=y+1$ (ứng với $x=15, y=14$) là một trong số đó, do đó xác suất là $P = \frac{1}{7} \approx 0,142$.

Câu 47: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ liên tục trên R và có đồ thị như hình vẽ. Hỏi hàm số $y = f\left( {f\left( x \right)} \right)$ có bao nhiêu điểm cực trị ?

Câu 47: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ liên tục trên R và có đồ thị như hình vẽ. Hỏi hàm số $y = f\left( {f\left( x \right)} \right)$ có bao nhiêu điểm cực trị ?
Lời giải: Ta cần tìm số điểm cực trị của hàm số $y = g(x) = f(f(x))$. Đạo hàm của hàm số là $g'(x) = f'(x) \cdot f'(f(x))$. Số điểm cực trị là số nghiệm đơn (hoặc nghiệm bội lẻ) của phương trình $g'(x) = 0$. Phương trình $g'(x)=0$ tương đương với $f'(x)=0$ hoặc $f'(f(x))=0$. Dựa vào đồ thị, hàm số $f(x)$ có 3 điểm cực trị, do đó phương trình $f'(x)=0$ có 3 nghiệm phân biệt. Phương trình $f'(f(x))=0$ có nghiệm khi $f(x)$ bằng hoành độ của một trong 3 điểm cực trị trên; mỗi trường hợp này, dựa vào đồ thị, đều cho 2 nghiệm $x$ phân biệt, nên có tổng cộng $3 \times 2 = 6$ nghiệm. Các nghiệm của hai trường hợp trên là phân biệt, vậy phương trình $g'(x)=0$ có $3+6=9$ nghiệm phân biệt, suy ra hàm số có 9 điểm cực trị.

Câu 48: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như hình bên. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Câu 48: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như hình bên. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy đạo hàm $y'$ đổi dấu từ dương sang âm khi $x$ đi qua $0$, và tại $x=0$ thì $y=5$. Do đó, hàm số đạt cực đại tại $x=0$ và giá trị cực đại là $5$. Đạo hàm $y'$ đổi dấu từ âm sang dương khi $x$ đi qua $2$, và tại $x=2$ thì $y=1$. Do đó, hàm số đạt cực tiểu tại $x=2$ và giá trị cực tiểu là $1$.

Câu 49: Cho hàm số $y = f\left( x \right),\,x \in \left[ { - 2;3} \right]$có đồ thị như hình vẽ. Gọi $M,m$ lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số $f\left( x \right)$ trên đoạn $\left[ { - 2;3} \right]$ . Giá trị của $S = M + m$ là:

Câu 49: Cho hàm số $y = f\left( x \right),\,x \in \left[ { - 2;3} \right]$có đồ thị như hình vẽ. Gọi $M,m$ lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số $f\left( x \right)$ trên đoạn $\left[ { - 2;3} \right]$ . Giá trị của $S = M + m$ là:
Lời giải: Dựa vào đồ thị hàm số $y = f\left( x \right)$ trên đoạn $\left[ { - 2;3} \right]$: Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn này là $M = f\left( 3 \right) = 3$. Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn này là $m = f\left( { - 2} \right) = - 2$. Vậy giá trị của $S = M + m = 3 + \left( { - 2} \right) = 1$.

Câu 50: Cho hình lăng trụ đứng $ABCD.A'B'C'D'$ có đáy là hình thoi, biết ${\rm{AA}}' = 4a;\,AC = 2a,BD = a.$ Thể tích $V$ của khối lăng trụ là

Lời giải: Thể tích của khối lăng trụ được tính bằng công thức $V = B \cdot h$, với $B$ là diện tích đáy và $h$ là chiều cao. Diện tích đáy hình thoi $ABCD$ là $S_{ABCD} = \frac{1}{2}AC \cdot BD = \frac{1}{2}(2a)(a) = a^2$. Với chiều cao $h = AA' = 4a$, thể tích khối lăng trụ là $V = S_{ABCD} \cdot h = a^2 \cdot 4a = 4a^3$.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Lê Minh Xuân
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Hữu Huân
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 4
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Tô Hiến Thành lần 3
  5. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của trường THPT Vũ Văn Hiếu năm 2022
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.