TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Toán THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Hữu Huân

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Hữu Huân giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Hữu Huân

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Hàm số $F\left( x \right) = {e^{{x^2}}}$ là nguyên hàm của hàm số nào trong các hàm số sau:

Lời giải: Theo định nghĩa về nguyên hàm, nếu hàm số $F(x)$ là một nguyên hàm của hàm số $f(x)$ thì $f(x) = F'(x)$. Ta tiến hành tính đạo hàm của $F(x) = e^{x^2}$ bằng quy tắc đạo hàm hàm hợp: $F'(x) = (e^{x^2})' = (x^2)' \cdot e^{x^2} = 2x e^{x^2}$. Vậy hàm số cần tìm là $f(x) = 2x e^{x^2}$.

Câu 2: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, hỏi trong các phương trình sau phương trình nào là phương trình của mặt cầu?

Lời giải: Phương trình tổng quát của mặt cầu có dạng $x^2 + y^2 + z^2 - 2ax - 2by - 2cz + d = 0$ với điều kiện $a^2 + b^2 + c^2 - d > 0$. Xét phương trình ở đáp án A, ta có $a=1, b=0, c=-2, d=-1$, thỏa mãn điều kiện $1^2+0^2+(-2)^2 - (-1) = 6 > 0$, do đó đây là phương trình của một mặt cầu.

Câu 3: Cho số phức z thỏa mãn phương trình $(3 + 2i)z + {(2 - i)^2} = 4 + i$ . Tìm tọa độ điểm M biểu diễn số phức z.

Lời giải: Ta biến đổi phương trình đã cho: $(3 + 2i)z = (4 + i) - (2 - i)^2 = (4+i) - (4 - 4i + i^2) = 1 + 5i$. Từ đó suy ra $z = \frac{1 + 5i}{3 + 2i} = \frac{(1 + 5i)(3 - 2i)}{(3 + 2i)(3 - 2i)} = \frac{13 + 13i}{13} = 1 + i$. Vì vậy, điểm M biểu diễn số phức z có phần thực là 1 và phần ảo là 1, tương ứng với tọa độ $M(1; 1)$.

Câu 4: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho đường thẳng $d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1 - t}\\{y = 2 + 2t}\\{z = 3 + t}\end{array}} \right.$ và mặt phẳng (P):$x - y + 3 = 0$ . Tính số đo góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (P).

Lời giải: Đường thẳng d có vectơ chỉ phương $\vec{u_d} = (-1; 2; 1)$ và mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến $\vec{n_P} = (1; -1; 0)$. Gọi $\alpha$ là góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (P), ta có công thức $\sin(\alpha) = \frac{|\vec{u_d} \cdot \vec{n_P}|}{|\vec{u_d}| \cdot |\vec{n_P}|} = \frac{|(-1)\cdot1 + 2\cdot(-1) + 1\cdot0|}{\sqrt{(-1)^2+2^2+1^2} \cdot \sqrt{1^2+(-1)^2+0^2}} = \frac{3}{\sqrt{6}\sqrt{2}} = \frac{\sqrt{3}}{2}$. Do đó, góc giữa đường thẳng và mặt phẳng là $60^\circ$.

Câu 5: Phương trình $\sin x = \cos x$ có số nghiệm thuộc đoạn $\left[ { - \pi ;\pi } \right]$ là:

Lời giải: Ta có phương trình $\sin x = \cos x \Leftrightarrow \tan x = 1$ (với điều kiện $\cos x \neq 0$). Nghiệm tổng quát của phương trình là $x = \frac{\pi}{4} + k\pi$ ($k \in \mathbb{Z}$). Vì nghiệm thuộc đoạn $[-\pi; \pi]$ nên ta có $-\pi \le \frac{\pi}{4} + k\pi \le \pi \Leftrightarrow -1,25 \le k \le 0,75$, suy ra có hai giá trị nguyên của $k$ là $k=-1$ và $k=0$. Do đó, phương trình có 2 nghiệm thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Câu 6: Cho hàm số $f\left( x \right)$ có đạo hàm là $f'\left( x \right) = x{\left( {x + 1} \right)^2}{\left( {x - 2} \right)^4}$ với mọi $x \in \mathbb{R}$. Số điểm cực trị của hàm số $f$ là:

Lời giải: Ta có $f'(x) = 0 \Leftrightarrow x{\left( {x + 1} \right)^2}{\left( {x - 2} \right)^4} = 0$, suy ra các nghiệm là $x=0$, $x=-1$, $x=2$. Điểm cực trị của hàm số là điểm mà tại đó đạo hàm bằng không và đổi dấu, điều này xảy ra tại các nghiệm bội lẻ của phương trình $f'(x)=0$. Trong các nghiệm trên, chỉ có $x=0$ là nghiệm bội lẻ (bội 1), còn $x=-1$ (bội 2) và $x=2$ (bội 4) là các nghiệm bội chẵn nên đạo hàm không đổi dấu khi đi qua, do đó hàm số chỉ có duy nhất một điểm cực trị.

Câu 7: Biết tập nghiệm của bất phương trình $\sqrt {{x^2} - 3x - 10} < x - 2$ có dạng $\left[ {a;b} \right)$. Tính $A = a + b$.

Lời giải: Bất phương trình đã cho tương đương với hệ bất phương trình: $\left\{ \begin{array}{l}x - 2 > 0\\{x^2} - 3x - 10 \ge 0\\{x^2} - 3x - 10 < {(x - 2)^2}\end{array} \right.$. Giải hệ bất phương trình trên ta được $5 \le x < 14$, suy ra tập nghiệm của bất phương trình là $S = \left[ {5;14} \right)$. Do đó, ta có $a = 5, b = 14$ và $A = a + b = 5 + 14 = 19$.

Câu 8: Cho hình phẳng giới hạn bởi các đường $y = \tan x,\,y = 0,\,\,x = 0,{\rm{ }}x = \dfrac{\pi }{4}$ quay xung quanh trục Ox. Thể tích của khối tròn xoay tạo thành bằng:

Lời giải: Thể tích của khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường $y = f(x)$, $y = 0$, $x = a$, $x = b$ quanh trục Ox được tính bằng công thức $V = \pi \int_a^b [f(x)]^2 dx$. Áp dụng vào bài toán, ta có $V = \pi \int_0^{\frac{\pi}{4}} \tan^2 x dx = \pi \int_0^{\frac{\pi}{4}} (\frac{1}{\cos^2 x} - 1) dx = \pi[\tan x - x]_0^{\frac{\pi}{4}}$. Thay cận và tính toán ta được $V = \pi ((\tan \frac{\pi}{4} - \frac{\pi}{4}) - (\tan 0 - 0)) = \pi(1 - \frac{\pi}{4})$.

Câu 9: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho hai đường thẳng ${d_1}:\dfrac{{x - 1}}{2} = \dfrac{y}{1} = \dfrac{{z + 2}}{{ - 2}},$ ${d_2}:\dfrac{{x + 2}}{{ - 2}} = \dfrac{{y - 1}}{{ - 1}} = \dfrac{z}{2}$. Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng đã cho.

Lời giải: Đường thẳng $d_1$ có vector chỉ phương $\vec{u_1}=(2; 1; -2)$ và đường thẳng $d_2$ có vector chỉ phương $\vec{u_2}=(-2; -1; 2)$. Ta thấy $\vec{u_2} = -\vec{u_1}$ nên hai vector này cùng phương, do đó hai đường thẳng song song hoặc trùng nhau. Lấy điểm $M(1; 0; -2)$ thuộc $d_1$, thay vào phương trình $d_2$ ta thấy không thỏa mãn, vậy hai đường thẳng này song song.

Câu 10: Cho số thực $a > 0,a \ne 1$. Chọn khẳng định sai về hàm số $y = {\log _a}x.$

Lời giải: Khẳng định A sai. Hàm số logarit $y = \log_a x$ có tính đơn điệu không đổi trên toàn bộ tập xác định $(0; +\infty)$: hoặc đồng biến khi $a > 1$, hoặc nghịch biến khi $0 < a < 1$. Mệnh đề A mô tả sai về cả tập xác định lẫn tính đơn điệu của hàm số.

Câu 11: Đồ thị hàm số $y = {x^3} - 3{x^2} - 9x + 1$ có hai điểm cực trị A và B. Điểm nào dưới đây thuộc đường thẳng AB ?

Lời giải: Ta có đạo hàm $y' = 3x^2 - 6x - 9$. Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số là phần dư của phép chia y cho y', ta được phương trình $y = -8x - 2$. Thay tọa độ điểm $N(1; -10)$ vào phương trình đường thẳng, ta có $-10 = -8(1) - 2$, đây là một mệnh đề đúng, do đó điểm N thuộc đường thẳng AB.

Câu 12: Tìm tập xác định của hàm số $y = {({x^2} - 3x + 2)^\pi }$.

Lời giải: Đây là hàm số lũy thừa có số mũ $\pi$ không phải là số nguyên. Do đó, điều kiện xác định của hàm số là cơ số phải lớn hơn 0, tức là ${x^2} - 3x + 2 > 0$. Giải bất phương trình bậc hai này ta được $x 2$, suy ra tập xác định là $( - \infty ;1) \cup (2; + \infty )$.

Câu 13: Cho hình chóp S.ABCD có ABCD là hình vuông cạnh a; (SAD) ^ (ABCD), tam giác SAD đều. Góc giữa BC và SA là:

Lời giải: Vì ABCD là hình vuông nên BC song song với AD. Do đó, góc giữa hai đường thẳng BC và SA chính là góc giữa AD và SA. Vì tam giác SAD là tam giác đều, nên góc $\angle SAD$ bằng $60^\circ$. Vậy góc giữa BC và SA là $60^\circ$.

Câu 14: Một vật N1 có dạng hình nón có chiều cao bằng 40cm. Người ta cắt vật N1 bằng một mặt cắt song song với mặt đáy của nó để được một hình nón nhỏ N2 có thể tích bằng $\dfrac{1}{8}$ thể tích N1.Tính chiều cao h của hình nón N2?

Câu 14: Một vật N1 có dạng hình nón có chiều cao bằng 40cm. Người ta cắt vật N1 bằng một mặt cắt song song với mặt đáy của nó để được một hình nón nhỏ N2 có thể tích bằng $\dfrac{1}{8}$ thể tích N1.Tính chiều cao h của hình nón N2?
Lời giải: Hai hình nón N1 và N2 là hai hình nón đồng dạng. Vì thế, tỉ số thể tích của chúng bằng lập phương tỉ số chiều cao của chúng. Ta có $\dfrac{V_2}{V_1} = \left(\dfrac{h}{H}\right)^3$. Với $H=40cm$ và $V_2 = \dfrac{1}{8}V_1$, suy ra $\dfrac{1}{8} = \left(\dfrac{h}{40}\right)^3$. Lấy căn bậc ba hai vế, ta được $\dfrac{1}{2} = \dfrac{h}{40}$, từ đó $h = 20cm$.

Câu 15: Cho khối chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật, AB = a, $AD = a\sqrt 3 $, SA vuông góc với đáy và mặt phẳng (SBC) tạo với đáy một góc 60o. Tính thể tích V của khối chóp S.ABCD.

Lời giải: Ta xác định được góc giữa mặt phẳng (SBC) và mặt đáy (ABCD) chính là góc $\widehat{SBA} = 60^\circ$. Dựa vào tam giác vuông SAB, ta tính được chiều cao của khối chóp là $SA = AB \cdot \tan(60^\circ) = a\sqrt{3}$. Do đó, thể tích của khối chóp S.ABCD là $V = \frac{1}{3} \cdot S_{ABCD} \cdot SA = \frac{1}{3} \cdot (a \cdot a\sqrt{3}) \cdot (a\sqrt{3}) = a^3$.

Câu 16: Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình ${4^{{x^2} - x}} + {2^{{x^2} - x + 1}} = 3$ . Tính $\left| {{x_1} - {x_2}} \right|$

Lời giải: Phương trình đã cho tương đương với $(2^{x^2 - x})^2 + 2 \cdot 2^{x^2 - x} - 3 = 0$. Đặt $t = 2^{x^2 - x}$ (với $t > 0$), ta được phương trình bậc hai $t^2 + 2t - 3 = 0$, giải ra ta được $t = 1$ (nhận) hoặc $t = -3$ (loại). Với $t = 1$, ta có $2^{x^2 - x} = 1 \Leftrightarrow x^2 - x = 0$, suy ra hai nghiệm là $x_1 = 0$ và $x_2 = 1$, do đó $|x_1 - x_2| = |0 - 1| = 1$.

Câu 17: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz viết phương trình mặt phẳng tiếp xúc với mặt cầu ${(x - 1)^2} + {y^2} + {(z + 2)^2} = 6$ đồng thời song song với hai đường thẳng ${d_1}:\dfrac{{x - 2}}{3} = \dfrac{{y - 1}}{{ - 1}} = \dfrac{z}{{ - 1}},{d_2}:\dfrac{x}{1} = \dfrac{{y + 2}}{1} = \dfrac{{z - 2}}{{ - 1}}$.

Lời giải: Do mặt phẳng cần tìm song song với hai đường thẳng $d_1$ và $d_2$ nên có vector pháp tuyến là tích có hướng của hai vector chỉ phương $\vec{u_1}=(3;-1;-1)$ và $\vec{u_2}=(1;1;-1)$, ta được $\vec{n}=(2;2;4)$ hay ta chọn $\vec{n'}=(1;1;2)$. Phương trình mặt phẳng có dạng $x + y + 2z + D = 0$. Mặt cầu đã cho có tâm $I(1;0;-2)$ và bán kính $R=\sqrt{6}$, điều kiện tiếp xúc là khoảng cách từ tâm I đến mặt phẳng bằng bán kính R, giải phương trình $\dfrac{|1+0-4+D|}{\sqrt{6}}=\sqrt{6}$ ta được $D=9$ hoặc $D=-3$.

Câu 18: Cho hình trụ có diện tích xung quanh bằng $50\pi $ và độ dài đường sinh bằng đường kính của đường tròn đáy. Tính bán kính r của đường tròn đáy.

Lời giải: Diện tích xung quanh của hình trụ được tính bằng công thức $S_{xq} = 2\pi rh$. Theo giả thiết, độ dài đường sinh bằng đường kính đáy, suy ra $h=l=2r$, do đó ta có $S_{xq} = 2\pi r(2r) = 4\pi r^2 = 50\pi$, giải phương trình này ta được $r = \sqrt{\dfrac{50}{4}} = \dfrac{5\sqrt{2}}{2}$.

Câu 19: Tìm tập hợp điểm biểu diễn số phức z thỏa mãn $\left| {z - i} \right| = \left| {(1 + i)z} \right|$.

Lời giải: Đặt $z = x + yi$ (với $x, y \in \mathbb{R}$). Từ giả thiết $|z - i| = |(1 + i)z|$, ta có $|x + (y - 1)i| = |1 + i| \cdot |z|$, suy ra $\sqrt{x^2 + (y - 1)^2} = \sqrt{2} \sqrt{x^2 + y^2}$. Bình phương hai vế và rút gọn, ta được phương trình $x^2 + y^2 + 2y - 1 = 0$, hay $x^2 + (y+1)^2 = 2$. Đây là phương trình của đường tròn có tâm I(0; -1) và bán kính $R = \sqrt{2}$.

Câu 20: Gọi z1, z2 là các nghiệm của phương trình ${z^2} - 2z + 5 = 0$ . Tính $P = {\left| {{z_1}} \right|^2} + {\left| {{z_2}} \right|^2}$ .

Lời giải: Phương trình $z^2 - 2z + 5 = 0$ có biệt thức $\Delta' = (-1)^2 - 1 \cdot 5 = -4 = (2i)^2$, suy ra phương trình có hai nghiệm phức là $z_1 = 1 + 2i$ và $z_2 = 1 - 2i$. Khi đó, ta tính được ${\left| {{z_1}} \right|^2} = {1^2} + {2^2} = 5$ và ${\left| {{z_2}} \right|^2} = {1^2} + {(-2)^2} = 5$. Vậy $P = {\left| {{z_1}} \right|^2} + {\left| {{z_2}} \right|^2} = 5 + 5 = 10$.

Câu 21: Lớp 11A có 2 tổ. Tổ I có 5 bạn nam, 3 bạn nữ và tổ II có 4 bạn nam, 4 bạn nữ. Lấy ngẫu nhiên mỗi tổ 2 bạn đi lao động. Tính xác suất để trong các bạn đi lao động có đúng 3 bạn nữ.

Lời giải: Số phần tử của không gian mẫu là số cách chọn ngẫu nhiên 2 bạn từ mỗi tổ, ta có $n(\Omega) = C_8^2 \cdot C_8^2 = 784$. Gọi A là biến cố “chọn được đúng 3 bạn nữ”, ta xét 2 trường hợp: (2 nữ tổ I và 1 nam 1 nữ tổ II) hoặc (1 nam 1 nữ tổ I và 2 nữ tổ II), suy ra số kết quả thuận lợi là $n(A) = C_3^2 \cdot C_4^1 \cdot C_4^1 + C_5^1 \cdot C_3^1 \cdot C_4^2 = 138$. Vậy xác suất của biến cố A là $P(A) = \dfrac{n(A)}{n(\Omega)} = \dfrac{138}{784} = \dfrac{69}{392}$.

Câu 22: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz viết phương trình đường thẳng giao tuyến của hai mặt phẳng $(\alpha ):x + 3y - z + 1 = 0,$$(\beta ):2x - y + z - 7 = 0$.

Lời giải: Vectơ chỉ phương $\vec{u}$ của đường thẳng giao tuyến là tích có hướng của hai vectơ pháp tuyến $\vec{n}_{\alpha}=(1;3;-1)$ và $\vec{n}_{\beta}=(2;-1;1)$. Ta tính được $\vec{u} = [\vec{n}_{\alpha}, \vec{n}_{\beta}] = (2;-3;-7)$, nên đường thẳng cũng nhận $\vec{u}'=(-2;3;7)$ làm vectơ chỉ phương. Cho $y=0$ vào hệ phương trình của hai mặt phẳng, ta tìm được một điểm chung là $M(2;0;3)$, do đó phương trình đường thẳng là $\dfrac{x-2}{-2}=\dfrac{y}{3}=\dfrac{z-3}{7}$.

Câu 23: Tìm số nghiệm nguyên của bất phương trình ${6^x} + 4 \le {2^{x + 1}} + {2.3^x}$

Lời giải: Bất phương trình đã cho tương đương với ${2^x}{.3^x} - {2.2^x} - {2.3^x} + 4 \le 0$. Bằng cách nhóm các số hạng và đặt nhân tử chung, ta được $({2^x} - 2)({3^x} - 2) \le 0$, suy ra ${\log _3}2 \le x \le 1$. Vì $x$ là số nguyên nên ta chỉ có một nghiệm duy nhất là $x=1$.

Câu 24: Một ô tô đang chạy với vận tốc 20 m/s thì người lái đạp phanh; từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc $v\left( t \right) = - 10t + 20$(m/s), trong đó t là khoảng thời gian tính bằng giây, kể từ lúc bắt đầu đạp phanh. Hỏi từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn, ô tô còn di chuyển bao nhiêu mét ?

Lời giải: Thời gian để ô tô dừng hẳn là nghiệm của phương trình vận tốc $v(t) = 0$, tức là $-10t + 20 = 0$, suy ra $t = 2$ giây. Quãng đường ô tô di chuyển được từ lúc đạp phanh ($t=0$) đến khi dừng hẳn ($t=2$) được tính bằng tích phân $S = \int_{0}^{2} (-10t + 20) dt = [-5t^2 + 20t]|_{0}^{2} = (-5 \cdot 2^2 + 20 \cdot 2) - 0 = 20$ mét.

Câu 25: Có bao nhiêu số phức z thỏa mãn điều kiện $\left| {z + i\sqrt 5 } \right| + \left| {z - i\sqrt 5 } \right| = 6$, biết z có mô đun bằng $\sqrt 5 $?

Lời giải: Gọi $M(x, y)$ là điểm biểu diễn số phức $z = x + yi$. Điều kiện $\left| {z + i\sqrt 5 } \right| + \left| {z - i\sqrt 5 } \right| = 6$ là phương trình của elip (E): $\frac{x^2}{4} + \frac{y^2}{9} = 1$. Điều kiện $\left| z \right| = \sqrt 5$ là phương trình của đường tròn (C): $x^2 + y^2 = 5$. Số số phức thỏa mãn yêu cầu bài toán chính là số giao điểm của (E) và (C), giải hệ phương trình gồm hai phương trình trên ta tìm được 4 nghiệm phân biệt. Vậy có 4 số phức thỏa mãn.

Câu 26: Cho đường tròn $(T):{(x - 1)^2} + {(y + 2)^2} = 5$ và hai điểm A(3; -1), B(6; -2). Viết phương trình đường thẳng cắt (T) tại hai điểm C, D sao cho ABCD là hình bình hành.

Lời giải: Để tứ giác ABCD là hình bình hành, dây cung CD phải song song và có độ dài bằng đoạn thẳng AB. Do véc-tơ $\vec{AB}=(3,-1)$ nên đường thẳng CD có véc-tơ pháp tuyến là $\vec{n}=(1,3)$, suy ra phương trình có dạng $x+3y+c=0$. Khoảng cách từ tâm $I(1, -2)$ đến đường thẳng CD là $d = \sqrt{R^2 - (AB/2)^2} = \sqrt{5 - (\sqrt{10}/2)^2} = \sqrt{5/2}$. Từ phương trình khoảng cách $\frac{|1+3(-2)+c|}{\sqrt{10}} = \sqrt{5/2}$, ta tìm được $c=0$ hoặc $c=10$, tương ứng với hai đường thẳng $x+3y=0$ và $x+3y+10=0$.

Câu 27: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có đạo hàm trên $\mathbb{R}$ đồng thời thỏa mãn $f\left( 0 \right) = f\left( 1 \right) = 5$. Tính tích phân$I = \int\limits_0^1 {f'\left( x \right){e^{f\left( x \right)}}{\rm{d}}x} $.

Lời giải: Ta có nguyên hàm của hàm số dưới dấu tích phân $f'\left( x \right){e^{f\left( x \right)}}$ là ${e^{f\left( x \right)}}$. Áp dụng công thức Newton-Leibniz, ta có $I = \left. {{e^{f\left( x \right)}}} \right|_0^1 = {e^{f\left( 1 \right)}} - {e^{f\left( 0 \right)}}$. Theo giả thiết $f\left( 0 \right) = f\left( 1 \right) = 5$, suy ra $I = {e^5} - {e^5} = 0$.

Câu 28: Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để bất phương trình ${\log _2}\left( {7{x^2} + 7} \right) \ge {\log _2}\left( {m{x^2} + 4x + m} \right)$ nghiệm đúng với mọi x.

Lời giải: Để bất phương trình nghiệm đúng với mọi $x$, ta cần đồng thời hai điều kiện: $m{x^2} + 4x + m > 0$ và $7x^2 + 7 \ge mx^2 + 4x + m$ với mọi $x$. Giải các điều kiện này ta thu được miền giá trị của m là $2 < m \le 5$. Do đó, các giá trị nguyên của m thỏa mãn là $m \in \{3, 4, 5\}$, vậy có tất cả 3 giá trị.

Câu 29: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho hai mặt phẳng $(P):x + 2y - 2z + 1 = 0,$ $(Q):x + my + (m - 1)z + 2019 = 0$. Khi hai mặt phẳng (P), (Q) tạo với nhau một góc nhỏ nhất thì mặt phẳng (Q) đi qua điểm M nào sau đây?

Lời giải: Góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q) nhỏ nhất khi cosin của nó lớn nhất. Cosin của góc được tính bằng công thức $\cos \alpha = \frac{1}{\sqrt{2m^2 - 2m + 2}}$, giá trị này lớn nhất khi mẫu số nhỏ nhất, xảy ra tại $m = \frac{1}{2}$. Khi đó, phương trình mặt phẳng (Q) là $2x + y - z + 4038 = 0$, và khi thay tọa độ ta thấy điểm $M(-2019; 1; 1)$ thỏa mãn phương trình.

Câu 30: Tìm m để phương trình ${\log _2}^2x - {\log _2}{x^2} + 3 = m$ có nghiệm $x \in {\rm{[}}1;8]$ .

Lời giải: Phương trình tương đương với $(\log_2 x)^2 - 2\log_2 x + 3 = m$. Đặt $t = \log_2 x$, với $x \in [1; 8]$ thì $t \in [0; 3]$. Bài toán trở thành tìm $m$ để phương trình $t^2 - 2t + 3 = m$ có nghiệm $t \in [0; 3]$. Khảo sát hàm số $f(t) = t^2 - 2t + 3$ trên đoạn $[0; 3]$, ta có giá trị nhỏ nhất là $f(1) = 2$ và giá trị lớn nhất là $f(3) = 6$, do đó để phương trình có nghiệm thì $2 \le m \le 6$.

Câu 31: Tìm giá trị thực của tham số $m$để đường thẳng $d:y = x - m + 2$ cắt đồ thị hàm số $y = \dfrac{{2x}}{{x - 1}}$$\left( C \right)$ tại hai điểm phân biệt $A$ và $B$ sao cho độ dài $AB$ ngắn nhất.

Lời giải: Xét phương trình hoành độ giao điểm $x^2 - (m+1)x + m - 2 = 0$, ta tính được bình phương độ dài đoạn thẳng $AB$ theo $m$ là $AB^2 = 2((m-1)^2+8)$. Biểu thức này đạt giá trị nhỏ nhất khi $(m-1)^2$ nhỏ nhất, tức là bằng 0, tương đương với $m=1$.

Câu 32: Cho hình lăng trụ ABC.A’B’C’ có thể tích là $V$. Điểm M nằm trên cạnh AA’ sao cho AM = 2MA’. Gọi $V'$ là thể tích của khối chóp M.BCC’B’. Tính tỉ số $\dfrac{{V'}}{V}$.

Lời giải: Ta chia khối lăng trụ ABC.A'B'C' thành hai khối là tứ diện A.A'B'C' và khối chóp A.BCC'B'. Thể tích khối tứ diện $V_{A.A'B'C'} = \dfrac{1}{3}V$, do đó thể tích khối chóp $V_{A.BCC'B'} = V - \dfrac{1}{3}V = \dfrac{2}{3}V$. Vì đường thẳng AA' song song với mặt phẳng (BCC'B') nên khoảng cách từ M đến mặt phẳng (BCC'B') bằng khoảng cách từ A, suy ra thể tích khối chóp $V' = V_{M.BCC'B'} = V_{A.BCC'B'} = \dfrac{2}{3}V$.

Câu 33: Dãy số nào dưới đây là dãy số bị chặn?

Lời giải: Một dãy số được gọi là bị chặn nếu nó đồng thời bị chặn trên và bị chặn dưới. Xét dãy số $u_n = \dfrac{n}{{n + 1}}$, ta có $0 < u_n = 1 - \dfrac{1}{{n + 1}} < 1$ với mọi $n \in \mathbb{N}^*$, do đó dãy số này bị chặn. Các dãy số ở các phương án B, C, D đều có giới hạn tiến tới $+\infty$ khi $n \to \infty$ nên chúng không bị chặn trên.

Câu 34: Tìm mô đun của số phức z biết $\left( {2z - 1} \right)\left( {1 + i} \right) + \left( {\overline z + 1} \right)\left( {1 - i} \right) = 2 - 2i$ .

Lời giải: Đặt $z = a + bi$ ($a, b \in \mathbb{R}$), suy ra số phức liên hợp là $\overline z = a - bi$. Thay vào phương trình đã cho và rút gọn, ta được $(3a - 3b) + (a + b - 2)i = 2 - 2i$. Đồng nhất phần thực và phần ảo, ta có hệ phương trình $\begin{cases} 3a - 3b = 2 \\ a + b = 0 \end{cases}$, giải hệ này ta được $a = \dfrac{1}{3}$ và $b = -\dfrac{1}{3}$. Do đó, mô đun của số phức z là $|z| = \sqrt{{\left( {\dfrac{1}{3}} \right)^2} + {\left( { - \dfrac{1}{3}} \right)^2}} = \dfrac{{\sqrt 2 }}{3}$.

Câu 35: Cho hình chóp S.ABC có $SA = \dfrac{{a\sqrt 3 }}{2}$, các cạnh còn lại cùng bằng a. Bán kính R của mặt cầu ngoại tiếp hình chóp S.ABC là:

Lời giải: Gọi G là tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác đáy ABC và $\Delta$ là trục của đường tròn đó. Tâm I của mặt cầu ngoại tiếp hình chóp S.ABC sẽ nằm trên đường thẳng $\Delta$. Dựa vào điều kiện I cách đều hai đỉnh A và S ($IA=IS$), ta có thể thiết lập phương trình để tìm vị trí của I, từ đó tính được bán kính mặt cầu là $R = \dfrac{{a\sqrt {13} }}{6}$.

Câu 36: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho tam giác ABC biết $A(2;1;0),B(3;0;2),C(4;3; - 4)$. Viết phương trình đường phân giác trong góc A.

Lời giải: Ta có $\vec{AB}=(1;-1;2)$ và $\vec{AC}=(2;2;-4)$, suy ra độ dài $AB=\sqrt{6}$ và $AC=2\sqrt{6}$. Vectơ chỉ phương của đường phân giác trong góc A là $\vec{u}$ sẽ cùng phương với vectơ $AC.\vec{AB} + AB.\vec{AC} = 2\sqrt{6}(1;-1;2) + \sqrt{6}(2;2;-4) = (4\sqrt{6};0;0)$, do đó ta có thể chọn một vectơ chỉ phương đơn giản hơn là $(1;0;0)$. Vì đường phân giác đi qua điểm A(2;1;0) nên phương trình tham số của nó là $x=2+t, y=1, z=0$.

Câu 37: Cho tích phân $\int\limits_1^5 {\left| {\dfrac{{x - 2}}{{x + 1}}} \right|dx = a + b\ln 2 + c\ln 3} $ với a, b, c là các số nguyên. Tính $P = abc$.

Lời giải: Ta xét dấu của biểu thức $\dfrac{x-2}{x+1}$ trên đoạn $[1, 5]$. Biểu thức âm khi $x \in [1, 2)$ và không âm khi $x \in [2, 5]$, do đó ta tách tích phân thành $\int\limits_1^2 {\dfrac{2-x}{x+1}dx} + \int\limits_2^5 {\dfrac{x-2}{x+1}dx}$. Tính toán tích phân ta được kết quả $2 - 6\ln 2 + 3\ln 3$, suy ra $a=2, b=-6, c=3$. Do đó, $P = abc = 2 \cdot (-6) \cdot 3 = -36$.

Câu 38: Có bao nhiêu số tự nhiên m để phương trình sau có nghiệm ?${e^m} + {e^{3m}} = 2\left( {x + \sqrt {1 - {x^2}} } \right)\left( {1 + x\sqrt {1 - {x^2}} } \right)$.

Lời giải: Đặt $t = x + \sqrt{1 - x^2}$, với điều kiện $x \in [-1, 1]$ ta có miền giá trị của $t$ là $[-1, \sqrt{2}]$. Phương trình được biến đổi thành $e^m + (e^m)^3 = t^3 + t$, suy ra $e^m = t$ do tính đồng biến của hàm số $f(u)=u^3+u$. Vì $m$ là số tự nhiên nên $e^m \ge 1$, kết hợp với điều kiện của $t$, ta có $1 \le e^m \le \sqrt{2} \Leftrightarrow 0 \le m \le \ln\sqrt{2} \approx 0.3465$, do đó chỉ có $m=0$ thỏa mãn.

Câu 39: Cho hàm số $f\left( x \right) = \left( {m - 1} \right){x^3} - 5{x^2} + \left( {m + 3} \right)x + 3$. Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để hàm số $y = f\left( {\left| x \right|} \right)$ có đúng 3 điểm cực trị ?

Lời giải: Để hàm số $y = f\left( {\left| x \right|} \right)$ có đúng 3 điểm cực trị thì hàm số $f(x)$ phải có đúng 1 điểm cực trị dương, tức là phương trình $f'(x) = 3(m - 1)x^2 - 10x + (m + 3) = 0$ có đúng 1 nghiệm dương. Trường hợp 1, với $m = 1$, phương trình có nghiệm duy nhất $x = 2/5 > 0$, nên $m=1$ thỏa mãn. Trường hợp 2, với $m \ne 1$, phương trình bậc hai có 1 nghiệm dương khi nó có hai nghiệm trái dấu, tức là ac < 0, hay $3(m-1)(m+3) < 0$, suy ra $-3 < m < 1$; do m nguyên nên $m \in \{-2, -1, 0\}$. Vậy có tất cả 4 giá trị nguyên của m là $\{-2, -1, 0, 1\}$.

Câu 40: Cho số phức z có $\left| z \right| = 1$. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $P = \left| {{z^2} - z} \right| + \left| {{z^2} + z + 1} \right|$ .

Lời giải: Vì $|z|=1$, ta đặt $z = \cos \varphi + i\sin \varphi$. Biến đổi biểu thức $P$, ta có $P = |z-1| + |z^2+z+1| = \sqrt{2-2\cos \varphi} + |2\cos \varphi + 1|$. Đặt $t = \cos \varphi$ với $t \in [-1; 1]$, bài toán trở thành tìm giá trị lớn nhất của hàm số $f(t) = \sqrt{2-2t} + |2t+1|$ trên đoạn $[-1; 1]$. Bằng cách khảo sát hàm số, ta tìm được giá trị lớn nhất của $P$ là $\frac{13}{4}$.

Câu 41: Phương trình ${4^x} + 1 = {2^x}m.\cos \left( {\pi x} \right)$ có nghiệm duy nhất. Số giá trị của tham số $m$ thỏa mãn là:

Lời giải: Phương trình tương đương với $2^x + 2^{-x} = m\cos(\pi x)$. Vì vế trái và vế phải đều là hàm số chẵn, để phương trình có nghiệm duy nhất thì nghiệm đó phải là $x=0$, từ đó suy ra $m=2$. Khi $m=2$, phương trình là $2^x + 2^{-x} = 2\cos(\pi x)$ có nghiệm duy nhất $x=0$ vì vế trái $\ge 2$ và vế phải $\le 2$, dấu bằng chỉ xảy ra đồng thời tại $x=0$. Vậy có đúng một giá trị của $m$ thỏa mãn yêu cầu.

Câu 42: Cho $a,\,\,b,\,\,c$ là ba số thực dương, $a > 1$ và thỏa mãn $\log _a^2\left( {bc} \right) + {\log _a}{\left( {{b^3}{c^3} + \dfrac{{bc}}{4}} \right)^2} + 4 + \sqrt {4 - {c^2}} = 0$. Số bộ $\left( {a;b;c} \right)$ thỏa mãn điều kiện đã cho là:

Lời giải: Điều kiện xác định của phương trình là $0 < c \le 2$. Ta có $\sqrt{4-c^2} \ge 0$ và có thể chứng minh vế còn lại của phương trình, tức là $\log_a^2(bc) + 2\log_a((bc)^3 + \frac{bc}{4}) + 4$, cũng luôn lớn hơn hoặc bằng 0. Do đó, phương trình chỉ thỏa mãn khi các số hạng đồng thời bằng 0, giải hệ điều kiện này ta tìm được duy nhất một bộ số $(a;b;c)$ thỏa mãn là $(\sqrt{2}; 1/4; 2)$.

Câu 43: Số điểm cực trị của hàm số $f\left( x \right) = \int\limits_{2x}^{{x^2}} {\dfrac{{2tdt}}{{1 + {t^2}}}} $ là:

Lời giải: Ta có thể tính trực tiếp tích phân: $f(x) = \int_{2x}^{x^2} \dfrac{2t}{1 + t^2} dt = [\ln(1+t^2)]_{2x}^{x^2} = \ln(1+x^4) - \ln(1+4x^2)$. Do đó, đạo hàm của hàm số là $f'(x) = \dfrac{4x^3}{1+x^4} - \dfrac{8x}{1+4x^2}$. Giải phương trình $f'(x)=0$, ta tìm được 3 nghiệm thực phân biệt là $x=0$ và $x=\pm\sqrt{\dfrac{-1+\sqrt{17}}{4}}$, vì vậy hàm số có 3 điểm cực trị.

Câu 44: Giá trị lớn nhất của hàm số $y = \dfrac{{{x^3} + {x^2} - m}}{{x + 1}}$ trên $\left[ {0;2} \right]$ bằng 5. Tham số $m$ nhận giá trị là:

Lời giải: Đầu tiên, ta rút gọn hàm số thành $y = x^2 - \dfrac{m}{x+1}$ với $x \in [0; 2]$. Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn $[0; 2]$ sẽ đạt tại các điểm biên $x=0$, $x=2$ hoặc tại điểm cực trị trong khoảng $(0; 2)$. Phân tích đạo hàm $y' = 2x + \dfrac{m}{(x+1)^2}$ cho thấy nếu tồn tại điểm cực trị thì đó là điểm cực tiểu, do đó giá trị lớn nhất chỉ có thể là $y(0)=-m$ hoặc $y(2)=4-\frac{m}{3}$. Thay $m=-3$ vào ta có $y(0)=3$ và $y(2)=5$, nên giá trị lớn nhất bằng 5, thỏa mãn điều kiện đề bài.

Câu 45: Trong không gian $Oxyz$, cho mặt cầu ${x^2} + {y^2} + {z^2} = 9$ và điểm $M\left( {{x_0};{y_0};{z_0}} \right) \in \left( d \right):\,\,\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 1 + 2t\\z = 2 - 3t\end{array} \right.$ . Ba điểm $A,\,\,B,\,\,C$ phân biệt cùng thuộc mặt cầu sao cho $MA,\,\,MB,\,\,MC$ là tiếp tuyến của mặt cầu. Biết rằng mặt phẳng $\left( {ABC} \right)$ đi qua $D\left( {1;1;2} \right)$. Tổng $T = x_0^2 + y_0^2 + z_0^2$ bằng:

Lời giải: Mặt cầu (S) có tâm O(0;0;0) và bán kính R=3. Do MA, MB, MC là các tiếp tuyến kẻ từ M đến mặt cầu, mặt phẳng (ABC) là mặt phẳng đối cực của điểm M đối với (S), có phương trình $x_0x + y_0y + z_0z - 9 = 0$. Vì M thuộc d nên $M(1+t; 1+2t; 2-3t)$, thay vào phương trình trên và cho mặt phẳng đi qua D(1;1;2), ta giải được $t=-1$, suy ra M(0;-1;5). Do đó, tổng $T = x_0^2 + y_0^2 + z_0^2 = 0^2 + (-1)^2 + 5^2 = 26$.

Câu 46: Trong không gian $Oxyz$, cho các điểm $A\left( {0;4\sqrt 2 ;0} \right),\,\,B\left( {0;0;4\sqrt 2 } \right)$, điểm $C \in mp\left( {Oxy} \right)$ và tam giác $OAC$ vuông tại $C$; hình chiếu vuông góc của $O$ trên $BC$ là điểm $H$. Khi đó điểm $H$ luôn thuộc đường tròn cố định có bán kính bằng:

Lời giải: Vì C thuộc mặt phẳng (Oxy) nên $\vec{OC} \perp \vec{OB}$, suy ra tam giác OBC vuông tại O. Do H là hình chiếu của O lên cạnh huyền BC nên H luôn thuộc mặt cầu (S) đường kính OB, có tâm $K(0;0;2\sqrt{2})$ và bán kính $R=2\sqrt{2}$. Bằng phương pháp tọa độ, ta cũng chứng minh được H luôn thuộc mặt phẳng cố định (P) có phương trình $y-z=0$. Quỹ tích điểm H là đường tròn giao tuyến của mặt cầu (S) và mặt phẳng (P), có bán kính $r = \sqrt{R^2 - [d(K,(P))]^2} = \sqrt{(2\sqrt{2})^2 - 2^2} = 2$.

Câu 47: Cho hình hộp $ABCD.A'B'C'D'$ có $A'B$ vuông góc với mặt phẳng đáy $\left( {ABCD} \right)$; góc của $AA'$ với $\left( {ABCD} \right)$bằng ${45^0}$. Khoảng cách từ $A$ đến các đường thẳng $BB'$ và $DD'$ bằng $1$. Góc của mặt $\left( {BCC'B'} \right)$ và mặt phẳng $\left( {CC'D'D} \right)$ bẳng ${60^0}$. Thể tích khối hộp đã cho là:

Lời giải: Từ giả thiết $A'B \perp (ABCD)$, góc của $AA'$ với $(ABCD)$ là $\angle A'AB = 45^0$, suy ra $\triangle A'AB$ vuông cân tại $B$. Do đó, chiều cao khối hộp $h = A'B = AB$. Sử dụng công thức khoảng cách và giả thiết $d(A, BB')=1$, ta tính được $AB=h=\sqrt{2}$. Các dữ kiện còn lại giúp xác định diện tích đáy $S_{ABCD} = \frac{\sqrt{6}}{2}$, từ đó thể tích khối hộp là $V = S_{ABCD} \cdot h = \frac{\sqrt{6}}{2} \cdot \sqrt{2} = \sqrt{3}$.

Câu 48: Bảng biến thiên dưới đây là của hàm số:

Câu 48: Bảng biến thiên dưới đây là của hàm số:
Lời giải: Từ bảng biến thiên, ta thấy hàm số không xác định tại $x = 0$, có $y' > 0$ khi $x < 0$ và $y' 0$. Đồng thời, $\lim_{x \to \pm\infty} y = 0$ và $\lim_{x \to 0^\pm} y = +\infty$. Hàm số $y = {x^{ - 2}} = \frac{1}{x^2}$ có tập xác định $D = \mathbb{R} \setminus \{0\}$, đạo hàm $y' = -\frac{2}{x^3}$. Khi $x 0$; khi $x > 0$, $y' < 0$. Các giới hạn của hàm số này cũng hoàn toàn trùng khớp với bảng biến thiên.

Câu 49: Diện tích mặt cầu ngoại tiếp khối hộp chữ nhật có kích thước: $a,\,\,\sqrt 3 a,\,\,2a$ là:

Lời giải: Đường kính của mặt cầu ngoại tiếp khối hộp chữ nhật bằng độ dài đường chéo của khối hộp đó. Độ dài đường chéo là $d = \sqrt{a^2 + (\sqrt{3}a)^2 + (2a)^2} = \sqrt{a^2 + 3a^2 + 4a^2} = \sqrt{8a^2} = 2a\sqrt{2}$. Do đó, bán kính mặt cầu là $R = \frac{d}{2} = a\sqrt{2}$ và diện tích mặt cầu là $S = 4\pi R^2 = 4\pi (a\sqrt{2})^2 = 8\pi a^2$.

Câu 50: Cho $\int\limits_1^2 {f\left( x \right)} {\rm{d}}x = 2$ và $\int\limits_1^2 {\left[ {2f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right]} {\rm{d}}x = 3;$ giá trị $\int\limits_1^2 {g\left( x \right)} {\rm{d}}x$ bằng

Lời giải: Áp dụng tính chất tuyến tính của tích phân, ta có $\int\limits_1^2 {\left[ {2f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right]} {\rm{d}}x = 2\int\limits_1^2 {f\left( x \right)} {\rm{d}}x - \int\limits_1^2 {g\left( x \right)} {\rm{d}}x$. Thay các giá trị đã cho vào biểu thức, ta được $3 = 2 \cdot 2 - \int\limits_1^2 {g\left( x \right)} {\rm{d}}x$. Từ đó suy ra $\int\limits_1^2 {g\left( x \right)} {\rm{d}}x = 4 - 3 = 1$.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của trường THPT Trần Khai Nguyên năm 2022
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Thanh Đa
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Phan Châu Trinh lần 2
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Tất Thành lần 2
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Diệu
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.