TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Toán THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Cần Thạnh

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Cần Thạnh giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Cần Thạnh

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Hãy tìm $\int {\dfrac{{5x + 1}}{{{x^2} - 6x + 9}}\,dx} $.

Lời giải: Ta có mẫu số $x^2 - 6x + 9 = (x-3)^2$, do đó ta phân tích biểu thức dưới dấu tích phân thành tổng các phân thức đơn giản: $\dfrac{5x+1}{(x-3)^2} = \dfrac{5}{x-3} + \dfrac{16}{(x-3)^2}$. Lấy nguyên hàm hai vế ta được $\int (\dfrac{5}{x-3} + \dfrac{16}{(x-3)^2}) dx = 5\ln|x-3| - \dfrac{16}{x-3} + C$.

Câu 2: Thể tích vật thể tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường $y = \tan x,\,\,y = 0,\,\,x = \dfrac{\pi }{3}$ quanh Ox là:

Lời giải: Thể tích vật thể tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường $y = \tan x$, $y = 0$, $x = \frac{\pi }{3}$ quanh trục Ox được tính bằng công thức $V = \pi \int_a^b [f(x)]^2 dx$. Áp dụng công thức với $f(x) = \tan x$, cận từ $0$ đến $\frac{\pi }{3}$, ta có $V = \pi \int_0^{\frac{\pi }{3}} \tan^2 x dx$. Sử dụng đồng nhất thức $\tan^2 x = \sec^2 x - 1$, ta tính được $V = \pi [\tan x - x]_0^{\frac{\pi }{3}} = \pi (\tan \frac{\pi }{3} - \frac{\pi }{3}) - \pi (\tan 0 - 0) = \pi (\sqrt{3} - \frac{\pi }{3}) = \pi \sqrt{3} - \frac{{\pi^2}}{3}$.

Câu 3: Giá trị nhỏ nhất của hàm số $y = {x^3} - 3x + 5$ trên đoạn [2 ; 4] là:

Lời giải: Để tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số $y = x^3 - 3x + 5$ trên đoạn [2; 4], ta tính đạo hàm $y' = 3x^2 - 3$. Các nghiệm của $y' = 0$ là $x = \pm 1$, không thuộc đoạn xét. Vì vậy, giá trị nhỏ nhất đạt được tại các đầu mút: $f(2) = 7$ và $f(4) = 57$. So sánh các giá trị này, ta thấy giá trị nhỏ nhất là 7.

Câu 4: Cho hàm số $y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\,\,\,(a,b,c,d\, \in R)$ có đồ thị như hình vẽ sau. Số điểm cực trị của hàm số đã cho là:

Câu 4: Cho hàm số $y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\,\,\,(a,b,c,d\, \in R)$ có đồ thị như hình vẽ sau. Số điểm cực trị của hàm số đã cho là:
Lời giải: Dựa vào đồ thị hàm số đã cho, ta thấy đồ thị có một điểm mà tại đó hàm số đạt cực tiểu (điểm “thung lũng”) và một điểm mà tại đó hàm số đạt cực đại (điểm “đỉnh”). Mỗi điểm này được gọi là một cực trị. Vậy, hàm số đã cho có tổng cộng 2 điểm cực trị.

Câu 5: Tập nghiệm của bất phương trình ${\left( {{{\log }_2}x} \right)^2} - 4{\log _2}x + 3 > 0$ là:

Lời giải: Điều kiện xác định của bất phương trình là $x > 0$. Đặt $t = {\log_2}x$, bất phương trình trở thành $t^2 - 4t + 3 > 0$, suy ra $t 3$. Do đó, ${\log_2}x < 1$ (tức $0 < x 3$ (tức $x > 8$), cho tập nghiệm là $(0;2) \cup (8; + \infty )$.

Câu 6: Cho hàm số $y = {2^x} - 2x$. Khẳng định nào sau đây sai :

Lời giải: Để khảo sát hàm số $y = 2^x - 2x$, ta tính đạo hàm $y' = 2^x\ln2 - 2$. Hàm số đạt giá trị cực tiểu tại điểm $x_0$ sao cho $y'(x_0) = 0$, và giá trị cực tiểu này là $y_{min} \approx -0.176$, nhỏ hơn 0. Khi $x \to \pm\infty$, $y \to +\infty$, do đó đồ thị đi từ $+\infty$ xuống một giá trị âm rồi lại đi lên $+\infty$, nên nó phải cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt. Vì vậy, khẳng định đồ thị chỉ cắt trục hoành tại một điểm là sai.

Câu 7: Số đỉnh của một hình bát diện đều là:

Lời giải: Hình bát diện đều là một khối đa diện Platon, được cấu tạo từ 8 mặt là các tam giác đều, 12 cạnh và 6 đỉnh. Mỗi đỉnh của hình bát diện đều là điểm chung của 4 mặt và 4 cạnh. Do đó, số đỉnh của một hình bát diện đều là sáu.

Câu 8: Khối chóp có diện tích đáy 4 $m^2$ và chiều cao 1,5m có thể tích là:

Lời giải: Thể tích của khối chóp được tính theo công thức $V = \frac{1}{3} \cdot S_{đáy} \cdot h$, trong đó $S_{đáy}$ là diện tích đáy và $h$ là chiều cao. Thay các giá trị đã cho vào công thức, ta có $V = \frac{1}{3} \cdot 4 \cdot 1.5 = \frac{1}{3} \cdot 6 = 2 \ m^3$. Do đó, đáp án đúng là D.

Câu 9: Một hình trụ có bán kính đáy r = 5 cm và khoảng cách giữa hai đáy bằng 7cm. Khi đó diện tích xung quanh của hình trụ là:

Lời giải: Diện tích xung quanh của hình trụ được tính bằng công thức $S_{xq} = 2 \pi r h$, trong đó $r$ là bán kính đáy và $h$ là chiều cao hình trụ. Với $r = 5$ cm và $h = 7$ cm, ta có $S_{xq} = 2 \cdot \pi \cdot 5 \cdot 7 = 70 \pi \approx 219.91$ cm$^2$. Vậy đáp án đúng là A.

Câu 10: Trong không gian cho hai điểm $A\left( { - 1;2;3} \right),\,B\left( {0;1;1} \right)$, độ dài đoạn $AB$ bằng

Lời giải: Để tính độ dài đoạn thẳng $AB$ trong không gian, ta sử dụng công thức khoảng cách giữa hai điểm $A(x_A, y_A, z_A)$ và $B(x_B, y_B, z_B)$ là $AB = \sqrt{(x_B - x_A)^2 + (y_B - y_A)^2 + (z_B - z_A)^2}$. Áp dụng công thức với tọa độ hai điểm đã cho $A(-1;2;3)$ và $B(0;1;1)$, ta tính được $AB = \sqrt{(0 - (-1))^2 + (1 - 2)^2 + (1 - 3)^2} = \sqrt{1^2 + (-1)^2 + (-2)^2} = \sqrt{1 + 1 + 4} = \sqrt{6}$. Vì vậy, đáp án đúng là A.

Câu 11: Cho các số phức ${z_1} = 2 - 5i\,,\,\,{z_2} = - 2 - 3i$. Hãy tính $|{z_1} - {z_2}|$.

Lời giải: Để tính $|{z_1} - {z_2}|$, trước hết ta tìm hiệu của hai số phức $z_1$ và $z_2$. Ta có ${z_1} - {z_2} = (2 - 5i) - (-2 - 3i) = (2 + 2) + (-5 + 3)i = 4 - 2i$. Sau đó, tính môđun của số phức vừa tìm được: $|4 - 2i| = \sqrt{4^2 + (-2)^2} = \sqrt{16 + 4} = \sqrt{20} = 2\sqrt{5}$.

Câu 12: Cho số phức z thỏa mãn $\left( {3 - 2i} \right)z = 4 + 2i$. Tìm số phức liên hợp của z.

Lời giải: Để tìm số phức z, ta thực hiện phép chia $z = \frac{4+2i}{3-2i}$. Nhân cả tử và mẫu với số phức liên hợp của mẫu $(3+2i)$, ta được $z = \frac{(4+2i)(3+2i)}{(3-2i)(3+2i)} = \frac{12+8i+6i+4i^2}{9-4i^2} = \frac{8+14i}{13} = \frac{8}{13} + \frac{14}{13}i$. Do đó, số phức liên hợp của z là $\overline z = \frac{8}{13} - \frac{14}{13}i$, khớp với phương án D.

Câu 13: Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như dưới đây. Đồ thị của hàm số y = |f(x)| có bao nhiêu điểm cực trị ?

Câu 13: Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như dưới đây. Đồ thị của hàm số y = |f(x)| có bao nhiêu điểm cực trị ?
Lời giải: Số điểm cực trị của hàm số $y = |f(x)|$ bằng tổng số điểm cực trị của hàm số $y = f(x)$ và số nghiệm đơn của phương trình $f(x) = 0$. Dựa vào bảng biến thiên, hàm số $y = f(x)$ có 2 điểm cực trị (tại $x=-1$ và $x=3$). Xét phương trình $f(x) = 0$, dựa vào bảng biến thiên ta thấy phương trình có duy nhất 1 nghiệm thuộc khoảng $(-\infty; -1)$. Do đó, hàm số $y = |f(x)|$ có $2 + 1 = 3$ điểm cực trị.

Câu 14: Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau: Số nghiệm của phương trình f(x) +3 = 0 là:

Câu 14: Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau: Số nghiệm của phương trình f(x) +3 = 0 là:
Lời giải: Phương trình f(x) + 3 = 0 tương đương với f(x) = -3. Dựa vào bảng biến thiên, ta vẽ đường thẳng ngang y = -3. Đường thẳng này cắt đồ thị hàm số tại hai điểm: một điểm khi x thuộc khoảng $(-\infty, -1)$ (do f(x) tăng từ $-\infty$ đến 2, nên phải qua -3 một lần) và một điểm tại x = 1 (do f(1) = -3). Vậy phương trình có 2 nghiệm.

Câu 15: Đường thẳng $y = 2x - 1$ có bao nhiêu điểm chung với đồ thị hàm số $y = {{{x^2} - x - 1} \over {x + 1}}$.

Lời giải: Để tìm số điểm chung giữa đường thẳng và đồ thị hàm số, ta giải phương trình hoành độ giao điểm $2x - 1 = \frac{x^2 - x - 1}{x + 1}$. Điều kiện xác định của hàm số là $x \neq -1$. Sau khi quy đồng và rút gọn, ta được phương trình $x^2 + 2x = 0$, có hai nghiệm phân biệt là $x = 0$ và $x = -2$. Cả hai nghiệm này đều thỏa mãn điều kiện xác định, do đó có 2 điểm chung.

Câu 16: Nếu ${\log _a}x = {1 \over 2}{\log _a}9 - {\log _a}5 + {\log _a}2\,\,\,\,(a > 0,\,a \ne 1)$ thì x bằng:

Lời giải: Để tìm giá trị của $x$, ta sử dụng các quy tắc logarit: $k\log_a M = \log_a M^k$, $\log_a M - \log_a N = \log_a \left(\frac{M}{N}\right)$, và $\log_a M + \log_a N = \log_a (M \cdot N)$. Áp dụng các quy tắc này vào biểu thức đã cho, ta có ${\log _a}x = {\log _a}(9^{1/2}) - {\log _a}5 + {\log _a}2 = {\log _a}3 - {\log _a}5 + {\log _a}2$. Kết hợp các logarit, ta được ${\log _a}x = {\log _a}\left(\frac{3 \cdot 2}{5}\right) = {\log _a}\left(\frac{6}{5}\right)$, suy ra $x = \frac{6}{5}$.

Câu 17: Tìm $I = \int {\cos \left( {4x + 3} \right)\,dx} $.

Lời giải: Để tìm nguyên hàm của hàm số $I = \int {\cos \left( {4x + 3} \right)\,dx} $, ta áp dụng công thức nguyên hàm cơ bản cho hàm lượng giác $\int {\cos \left( {ax + b} \right)\,dx} = \dfrac{1}{a}\sin \left( {ax + b} \right) + C$. Trong trường hợp này, với $a=4$ và $b=3$, ta có $I = \dfrac{1}{4}\sin \left( {4x + 3} \right) + C$. Vì vậy, đáp án C là chính xác.

Câu 18: Đặt $F(x) = \int\limits_1^x {t\,dt} $. Khi đó F’(x) là hàm số nào dưới đây ?

Lời giải: Theo Định lý cơ bản của Giải tích (phần thứ nhất), đạo hàm của một hàm số được định nghĩa bởi tích phân có giới hạn trên là biến số $x$ sẽ bằng hàm số dưới dấu tích phân tại $x$. Cụ thể, nếu $F(x) = \int\limits_a^x {f(t)\,dt} $ thì $F'(x) = f(x)$. Áp dụng định lý này cho hàm số đã cho $F(x) = \int\limits_1^x {t\,dt} $, ta suy ra $F'(x) = x$.

Câu 19: Giải phương trình ${z^2} - 6z + 11 = 0$, ta có nghiệm là:

Lời giải: Để giải phương trình bậc hai $z^2 - 6z + 11 = 0$, ta tính biệt thức $\Delta = (-6)^2 - 4(1)(11) = 36 - 44 = -8$. Vì $\Delta < 0$, phương trình có hai nghiệm phức phân biệt được cho bởi công thức $z = \frac{-b \pm i\sqrt{|\Delta|}}{2a}$. Thay các giá trị vào, ta có $z = \frac{6 \pm i\sqrt{8}}{2} = \frac{6 \pm 2i\sqrt{2}}{2} = 3 \pm i\sqrt{2}$. Vậy nghiệm của phương trình là $z = 3 + \sqrt{2}i$ và $z = 3 - \sqrt{2}i$, khớp với phương án C.

Câu 20: Cho z = 1 + 2i. Phần thực và phần ảo của số phức $w = 2z + \overline z $ là:

Lời giải: Cho số phức $z = 1 + 2i$. Khi đó, số phức liên hợp của $z$ là $\overline z = 1 - 2i$. Thay vào biểu thức của $w$, ta có $w = 2z + \overline z = 2(1 + 2i) + (1 - 2i) = (2 + 4i) + (1 - 2i) = (2 + 1) + (4 - 2)i = 3 + 2i$. Do đó, phần thực của số phức $w$ là 3 và phần ảo của số phức $w$ là 2.

Câu 21: Khối chóp tứ giác đều có thể tích $V = 2{{\rm{a}}^3}$, cạnh đáy bằng $a\sqrt 6 $ thì chiều cao khối chóp bằng:

Lời giải: Thể tích của khối chóp được tính bằng công thức $V = \frac{1}{3} S_{đáy} h$. Với khối chóp tứ giác đều có cạnh đáy là $a\sqrt{6}$, diện tích đáy là $S_{đáy} = (a\sqrt{6})^2 = 6a^2$. Thay $V = 2a^3$ và $S_{đáy} = 6a^2$ vào công thức, ta có $2a^3 = \frac{1}{3} (6a^2) h$, suy ra $2a^3 = 2a^2 h$. Từ đó, chiều cao $h = \frac{2a^3}{2a^2} = a$. Vậy đáp án đúng là A.

Câu 22: Cho khối chóp $S.ABC$có đáy $ABC$ là tam giác đều cạnh $a$. Hai mặt bên $\left( {SAB} \right)$ và $\left( {SAC} \right)$ cùng vuông góc với đáy. Tính thể tích khối chóp biết $SC = a\sqrt 3 $

Lời giải: Vì hai mặt bên $(SAB)$ và $(SAC)$ cùng vuông góc với mặt phẳng đáy $(ABC)$ nên giao tuyến của chúng là $SA$ sẽ vuông góc với đáy. Khi đó, $SA$ là chiều cao của khối chóp. Áp dụng định lý Pitago trong tam giác vuông $SAC$, ta có $SA = \sqrt{SC^2 - AC^2} = \sqrt{(a\sqrt{3})^2 - a^2} = \sqrt{3a^2 - a^2} = \sqrt{2a^2} = a\sqrt{2}$. Diện tích đáy $ABC$ là tam giác đều cạnh $a$ nên $S_{ABC} = \dfrac{a^2\sqrt{3}}{4}$. Thể tích khối chóp là $V = \dfrac{1}{3}S_{ABC} \cdot SA = \dfrac{1}{3} \cdot \dfrac{a^2\sqrt{3}}{4} \cdot a\sqrt{2} = \dfrac{a^3\sqrt{6}}{12}$.

Câu 23: Cho hình lập phương ABCD. A'B'C'D'. Gọi (H) là hình cầu nội tiếp hình lập phương đó. Khi đó $\dfrac{{{V_{(H)}}}}{{{V_{ABCD.A'B'C'D'}}}}$ bằng:

Lời giải: Gọi cạnh hình lập phương là $a$. Khi đó, thể tích hình lập phương là $V_{lập phương} = a^3$. Hình cầu nội tiếp hình lập phương sẽ có đường kính bằng cạnh của hình lập phương, tức là $2R = a$, suy ra bán kính hình cầu là $R = \dfrac{a}{2}$. Thể tích hình cầu là $V_{cầu} = \dfrac{4}{3}\pi R^3 = \dfrac{4}{3}\pi \left(\dfrac{a}{2}\right)^3 = \dfrac{4}{3}\pi \dfrac{a^3}{8} = \dfrac{\pi a^3}{6}$. Vậy tỉ số cần tìm là $\dfrac{{{V_{(H)}}}}{{{V_{ABCD.A'B'C'D'}}}} = \dfrac{\dfrac{\pi a^3}{6}}{a^3} = \dfrac{\pi}{6}$.

Câu 24: Cho 3 điểm $M(0;1;0),N(0;2; - 4),P(2;4;0)$. Nếu $MNPQ$ là hình bình hành thì tọa độ của điểm $Q$ là

Lời giải: Trong hình bình hành $MNPQ$, ta có đẳng thức vector $\vec{MN} = \vec{QP}$. Ta tính tọa độ các vector: $\vec{MN} = (0-0; 2-1; -4-0) = (0; 1; -4)$. Gọi $Q(x;y;z)$, khi đó $\vec{QP} = (2-x; 4-y; 0-z)$. Từ $\vec{MN} = \vec{QP}$, suy ra $2-x=0 \Rightarrow x=2$, $4-y=1 \Rightarrow y=3$, và $0-z=-4 \Rightarrow z=4$. Vậy tọa độ điểm $Q$ là $(2;3;4)$.

Câu 25: Đạo hàm của hàm số $y = {\log _3}\left( {1 + \sqrt x } \right)$ là:

Lời giải: Để tính đạo hàm của hàm số $y = {\log _3}\left( {1 + \sqrt x } \right)$, ta sử dụng quy tắc đạo hàm của hàm hợp logarit: $(\log_a u)' = \frac{u'}{u \ln a}$. Trong trường hợp này, $u = 1 + \sqrt x$, suy ra $u' = (1 + \sqrt x)' = \frac{1}{2\sqrt x}$. Thay thế vào công thức, ta được $y' = \frac{\frac{1}{2\sqrt x}}{(1 + \sqrt x)\ln 3} = \frac{1}{2\sqrt x (1 + \sqrt x)\ln 3} = \frac{1}{2(\sqrt x + x)\ln 3}$. Do đó, đáp án D là chính xác.

Câu 26: Cho x, y là hai số thực dương và m, n là hai số thực tùy ý. Đẳng thức nào sau đây sai ?

Lời giải: Các đẳng thức A, B, C đều là những công thức cơ bản về lũy thừa với số mũ thực, đúng cho mọi số thực dương $x, y$ và số thực tùy ý $m, n$. Đẳng thức D sai vì ${x^m}.{y^n}$ không thể viết gọn thành ${\left( {xy} \right)^{m + n}}$ một cách tổng quát, mà đúng ra ${\left( {xy} \right)^{m + n}} = {x^{m + n}}.{y^{m + n}}$. Do đó, D là đẳng thức sai.

Câu 27: Nghiệm của hệ phương trình $\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 1 + i\\3x + iy = 2 - 3i\end{array} \right.$ là:

Lời giải: Từ phương trình thứ nhất, ta rút ra $x = 1 + i - 2y$. Thế vào phương trình thứ hai, ta được $3(1 + i - 2y) + iy = 2 - 3i$, giải phương trình này ta tìm được $y = i$. Thay $y = i$ trở lại biểu thức của $x$, ta có $x = 1 + i - 2i = 1 - i$.

Câu 28: Tìm số phức có phần thực bằng 12 và mô đun bằng 13.

Lời giải: Gọi số phức cần tìm là $z = a + bi$. Theo đề bài, phần thực $a = 12$ và mô đun $|z| = 13$. Thay vào công thức mô đun, ta có $\sqrt{12^2 + b^2} = 13$, giải phương trình này ta được $144 + b^2 = 169 \Rightarrow b^2 = 25 \Rightarrow b = \pm 5$. Vậy số phức cần tìm là $12 \pm 5i$.

Câu 29: Trong không gian tọa độ $Oxyz$ cho ba điểm $M\left( {1;1;1} \right),\,N\left( {2;3;4} \right),\,P\left( {7;7;5} \right)$. Để tứ giác $MNPQ$ là hình bình hành thì tọa độ điểm $Q$ là

Lời giải: Để tứ giác $MNPQ$ là hình bình hành, hai vectơ $\vec{MN}$ và $\vec{QP}$ phải bằng nhau. Ta có $\vec{MN} = (2-1; 3-1; 4-1) = (1; 2; 3)$. Gọi $Q(x;y;z)$, khi đó $\vec{QP} = (7-x; 7-y; 5-z)$. Đồng nhất hai vectơ, ta được $7-x=1 \Rightarrow x=6$; $7-y=2 \Rightarrow y=5$; $5-z=3 \Rightarrow z=2$. Vậy, tọa độ điểm $Q$ là $(6;5;2)$.

Câu 30: Cho 3 điểm $A(1;1;1),B(1; - 1;0),C(0; - 2;3)$. Tam giác $ABC$ là

Lời giải: Đầu tiên, ta tính các vectơ $\vec{AB} = (0; -2; -1)$, $\vec{AC} = (-1; -3; 2)$ và $\vec{BC} = (-1; -1; 3)$. Tiếp theo, ta kiểm tra tích vô hướng của các cặp vectơ tại mỗi đỉnh: $\vec{AB} \cdot \vec{AC} = 4 > 0$, $\vec{BA} \cdot \vec{BC} = 1 > 0$ và $\vec{CA} \cdot \vec{CB} = 10 > 0$. Vì tất cả các tích vô hướng đều dương, suy ra tất cả ba góc của tam giác $ABC$ đều là góc nhọn.

Câu 31: Giá trị của tham sô m để phương trình ${x^3} - 3x = 2m + 1$ có ba nghiệm phân biệt là:

Lời giải: Phương trình đã cho tương đương với việc tìm số giao điểm của đồ thị hàm số $f(x) = x^3 - 3x$ và đường thẳng $y = 2m+1$. Để phương trình có ba nghiệm phân biệt, đường thẳng này phải nằm giữa giá trị cực đại và cực tiểu của hàm số. Khảo sát hàm số ta tìm được giá trị cực đại là $f(-1)=2$ và giá trị cực tiểu là $f(1)=-2$, do đó ta có điều kiện $-2 < 2m+1 < 2$, giải ra được $- \frac{3}{2} < m < \frac{1}{2}$.

Câu 32: Trên đồ thị (C) của hàm số $y = {{x + 10} \over {x + 1}}$ có bao nhiêu điểm có tọa độ nguyên ?

Lời giải: Để tọa độ của điểm trên đồ thị là số nguyên, cả $x$ và $y$ phải là số nguyên. Ta biến đổi hàm số thành $y = \frac{x+1+9}{x+1} = 1 + \frac{9}{x+1}$. Để $y$ nguyên, $x+1$ phải là ước của 9. Các ước của 9 là $\pm 1, \pm 3, \pm 9$, tương ứng với 6 giá trị nguyên của $x$, từ đó có 6 điểm có tọa độ nguyên trên đồ thị.

Câu 33: Hàm số nào dưới đây không là nguyên hàm của $f(x) = \dfrac{{2x\left( {x + 3} \right)}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}$ ?

Lời giải: Để kiểm tra một hàm số $F(x)$ có phải là nguyên hàm của $f(x)$ hay không, ta tính đạo hàm $F'(x)$ và so sánh với $f(x)$. Khi tính đạo hàm của hàm số ở đáp án B, ta được $F'(x) = \dfrac{{2{x^2} + 5x - 1}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}$, kết quả này khác với hàm số $f(x)$ đã cho. Do đó, hàm số ở đáp án B không phải là nguyên hàm của $f(x)$.

Câu 34: Tính nguyên hàm $\int {{{\left( {5x + 3} \right)}^3}\,dx} $ ta được:

Lời giải: Để tính nguyên hàm $\int {{{\left( {5x + 3} \right)}^3}\,dx} $, chúng ta sử dụng công thức nguyên hàm tổng quát của hàm hợp dạng $\int {{{\left( {ax + b} ight)}^n}\,dx} = \frac{1}{a\left( {n + 1} ight)}{\left( {ax + b} ight)^{n + 1}} + C$. Áp dụng công thức này với $a=5$ và $n=3$, ta có kết quả là $\frac{1}{5\left( {3 + 1} ight)}{\left( {5x + 3} ight)^{3 + 1}} + C = \frac{1}{{20}}{\left( {5x + 3} ight)^4} + C$. Do đó, lựa chọn A là đáp án chính xác.

Câu 35: Cho hình chóp SABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a biết SA vuông góc với đáy ABC và (SBC) hợp với đáy (ABC) một góc $60^o$. Tính thể tích hình chóp

Lời giải: Diện tích đáy tam giác đều ABC cạnh a là $S_{ABC} = \dfrac{a^2\sqrt{3}}{4}$. Gọi M là trung điểm BC, góc giữa (SBC) và (ABC) là góc $\widehat{SMA} = 60^\circ$, suy ra chiều cao $SA = AM \cdot \tan(60^\circ) = \dfrac{a\sqrt{3}}{2} \cdot \sqrt{3} = \dfrac{3a}{2}$. Do đó, thể tích khối chóp là $V = \dfrac{1}{3}S_{ABC} \cdot SA = \dfrac{1}{3} \cdot \dfrac{a^2\sqrt{3}}{4} \cdot \dfrac{3a}{2} = \dfrac{a^3\sqrt{3}}{8}$.

Câu 36: Cho khối chóp $S.ABCD$có đáy $ABCD$ là hình chữ nhật $AD = 2a,\,AB = a$. Gọi $H$ là trung điểm của $AD$ , biết $SH \bot \left( {ABCD} \right)$. Tính thể tích khối chóp biết $SA = a\sqrt 5 $.

Lời giải: Diện tích đáy hình chữ nhật $ABCD$ là $S_{ABCD} = AB \cdot AD = a \cdot 2a = 2a^2$. Vì $H$ là trung điểm của $AD$, nên $AH = \frac{AD}{2} = a$. Chiều cao $SH$ của khối chóp được tính từ tam giác vuông $SHA$: $SH = \sqrt{SA^2 - AH^2} = \sqrt{(a\sqrt{5})^2 - a^2} = \sqrt{5a^2 - a^2} = \sqrt{4a^2} = 2a$. Vậy thể tích khối chóp là $V = \frac{1}{3} \cdot S_{ABCD} \cdot SH = \frac{1}{3} \cdot 2a^2 \cdot 2a = \frac{4a^3}{3}$.

Câu 37: Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Gọi (H) là hình nón tròn xoay nội tiếp hình lập phương đó. Khi đó $\dfrac{{{V_{(H)}}}}{{{V_{ABCD.A'B'C'D'}}}}$ bằng:

Lời giải: Gọi cạnh của hình lập phương là $a$. Khi đó, thể tích của hình lập phương là $V_{ABCD.A'B'C'D'} = a^3$. Hình nón tròn xoay nội tiếp hình lập phương sẽ có bán kính đáy $r = \frac{a}{2}$ và chiều cao $h = a$. Thể tích của hình nón là $V_{(H)} = \frac{1}{3}\pi r^2 h = \frac{1}{3}\pi (\frac{a}{2})^2 a = \frac{1}{3}\pi \frac{a^2}{4} a = \frac{\pi a^3}{12}$. Vậy tỉ số cần tìm là $\dfrac{{{V_{(H)}}}}{{{V_{ABCD.A'B'C'D'}}}} = \dfrac{{\frac{{\pi {a^3}}}{{12}}}}{{{a^3}}} = \dfrac{\pi }{{12}}$. Do đó, đáp án đúng là B.

Câu 38: Trong không gian tọa độ $Oxyz$cho ba điểm $A\left( { - 1;2;2} \right),\,B\left( {0;1;3} \right),\,C\left( { - 3;4;0} \right)$. Để tứ giác $ABCD$ là hình bình hành thì tọa độ điểm $D$ là

Lời giải: Để tứ giác $ABCD$ là hình bình hành, ta cần có các vectơ $\vec{AB} = \vec{DC}$. Ta có $\vec{AB} = (0 - (-1); 1 - 2; 3 - 2) = (1; -1; 1)$. Gọi tọa độ điểm $D$ là $(x;y;z)$. Khi đó $\vec{DC} = (-3 - x; 4 - y; 0 - z)$. Từ $\vec{AB} = \vec{DC}$, ta có hệ phương trình: $1 = -3 - x \Rightarrow x = -4$ $-1 = 4 - y \Rightarrow y = 5$ $1 = 0 - z \Rightarrow z = -1$ Vậy tọa độ điểm $D$ là $(-4; 5; -1)$, trùng với đáp án A.

Câu 39: Phương trình ${z^2} - 2z + 3 = 0$ có các nghiệm là:

Lời giải: Để tìm nghiệm của phương trình bậc hai $z^2 - 2z + 3 = 0$, ta tính biệt thức $\Delta = b^2 - 4ac$. Trong trường hợp này, $\Delta = (-2)^2 - 4(1)(3) = 4 - 12 = -8$. Vì $\Delta < 0$, phương trình có hai nghiệm phức liên hợp được tính bằng công thức $z = \frac{-b \pm i\sqrt{|\Delta|}}{2a}$. Thay số vào, ta có $z = \frac{-(-2) \pm i\sqrt{8}}{2(1)} = \frac{2 \pm 2i\sqrt{2}}{2} = 1 \pm i\sqrt{2}$. Do đó, phương án D là đúng.

Câu 40: Mô đun của tổng hai số phức ${z_1} = 3 - 4i\,,\,\,{z_2} = 4 + 3i$:

Lời giải: Trước hết, ta tìm tổng của hai số phức $z_1$ và $z_2$: $z_1 + z_2 = (3 - 4i) + (4 + 3i) = (3 + 4) + (-4 + 3)i = 7 - i$. Sau đó, ta tính mô đun của số phức tổng này: $|7 - i| = \sqrt{7^2 + (-1)^2} = \sqrt{49 + 1} = \sqrt{50} = 5\sqrt{2}$. Vậy đáp án đúng là A.

Câu 41: Cho hình chóp tứ giác có đáy là hình chữ nhật cạnh các cạnh bên có độ dài bằng nhau và bằng . Thể tích khối chóp bằng:

Lời giải: Để tính thể tích khối chóp, ta giả định đáy là hình vuông cạnh $3a$ và các cạnh bên có độ dài bằng $\frac{3a\sqrt{5}}{2}$. Khi đó, diện tích đáy là $S_{đáy} = (3a)^2 = 9a^2$. Chiều cao của khối chóp được tính là $h = \sqrt{(\frac{3a\sqrt{5}}{2})^2 - (\frac{3a\sqrt{2}}{2})^2} = \sqrt{\frac{45a^2}{4} - \frac{18a^2}{4}} = \frac{3a\sqrt{3}}{2}$. Do đó, thể tích khối chóp là $V = \frac{1}{3} S_{đáy} h = \frac{1}{3} \cdot 9a^2 \cdot \frac{3a\sqrt{3}}{2} = \frac{9a^3\sqrt{3}}{2}$.

Câu 42: Cho tứ diện ABCD có AD⊥(ABC) và BD⊥BC. Khi quay tứ điện đó xung quanh trục là cạnh AB, có bao nhiêu hình nón được tạo thành.

Lời giải: Từ giả thiết AD⊥(ABC) ta có AD⊥AB, suy ra tam giác ABD vuông tại A. Ta cũng có AD⊥BC và BD⊥BC, từ đó suy ra BC⊥(ABD), dẫn đến BC⊥AB, do đó tam giác ABC vuông tại B. Khi quay tứ diện quanh trục AB, hai tam giác vuông ABD và ABC quay quanh cạnh góc vuông chung AB sẽ tạo ra hai khối nón tròn xoay riêng biệt. Vậy có 2 hình nón được tạo thành.

Câu 43: Cho hàm số $y = {{x + 3} \over {1 - x}}$. Mệnh đề nào sau đây sai ?

Lời giải: Để xét tính đồng biến, nghịch biến và cực trị của hàm số $y = \frac{x+3}{1-x}$, ta tính đạo hàm $y' = \frac{4}{(1-x)^2}$. Vì $y' > 0$ với mọi $x \neq 1$, hàm số đồng biến trên các khoảng $(-\infty; 1)$ và $(1; +\infty)$, và không có cực trị. Do đó, mệnh đề A là sai vì hàm số đồng biến chứ không phải nghịch biến.

Câu 44:

Lời giải: Để xác định tập nghiệm hoặc tập xác định của một biểu thức toán học, việc phân tích các điều kiện ràng buộc là rất quan trọng. Miền $( - \infty ; - 1)$ thường xuất hiện khi giải các bất phương trình có dạng $x < -1$ hoặc các điều kiện về dấu của một hàm số nhất định. Tuy nhiên, do nội dung câu hỏi bị thiếu, việc xác định đáp án chính xác trở nên không thể.

Câu 45: Tập nghiệm của bất phương trình ${\log _{{1 \over 2}}}(2x - 2) > {\log _{{1 \over 2}}}(x + 1)$ là:

Lời giải: Điều kiện xác định của bất phương trình là $2x - 2 > 0$ và $x + 1 > 0$, suy ra $x > 1$. Do cơ số logarit là $1/2$ (một số nhỏ hơn 1), nên bất phương trình tương đương với việc đổi chiều dấu: $2x - 2 < x + 1$, giải ra ta được $x < 3$. Kết hợp với điều kiện xác định, tập nghiệm của bất phương trình là $1 < x < 3$, hay $(1; 3)$.

Câu 46: Nghiệm của phương trình ${\log _2}({\log _4}x) = 1$ là:

Lời giải: Điều kiện xác định của phương trình là $x > 0$ và ${\log _4}x > 0$, suy ra $x > 1$. Từ phương trình ${\log _2}({\log _4}x) = 1$, ta có ${\log _4}x = 2^1 = 2$. Tiếp tục biến đổi, ta được $x = 4^2 = 16$. Giá trị $x=16$ thỏa mãn điều kiện xác định.

Câu 47: Cho $f(x) \ge g(x),\forall x \in [a;b]$. Hình phẳng S1 giới hạn bởi đường y = f(x), y = 0, x = a, x = b (a<b) đem quay quanh Ox có thể tích V1. Hình phẳng S2 giới hạn bởi đường y = g(x), y = 0, x = a, x = b đem quay quanh Ox có thể tích V2. Lựa chọn phương án đúng.

Lời giải: Các phương án A, B, C đều là những mệnh đề sai. Ta có thể chỉ ra phản ví dụ: nếu $f(x)=1$ và $g(x)=-1$, thì $f(x)>g(x)$ và $V_1=V_2$ nhưng $f(x) \neq g(x)$, vậy A sai. Tương tự, nếu $f(x)=-1$ và $g(x)=-2$, thì $f(x)>g(x)$ nhưng $V_1 < V_2$, vậy C cũng sai, do đó phương án D là đáp án đúng.

Câu 48: Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường : $y = {x^2}\,,\,y = \dfrac{{{x^2}}}{8},\,\,y = \dfrac{{27}}{x}$ là:

Lời giải: Đầu tiên, ta tìm hoành độ các giao điểm của các đường cong: $y = x^2$ và $y = \frac{27}{x}$ cắt nhau tại $x = 3$; $y = \frac{x^2}{8}$ và $y = \frac{27}{x}$ cắt nhau tại $x = 6$. Miền diện tích được chia làm hai phần bởi đường thẳng $x=3$, do đó diện tích cần tìm được tính bằng tổng hai tích phân $S = \int_{0}^{3} (x^2 - \frac{x^2}{8}) dx + \int_{3}^{6} (\frac{27}{x} - \frac{x^2}{8}) dx = 27\ln 2$.

Câu 49: Chọn phương án đúng.

Lời giải: Ta tiến hành xem xét từng phương án. Phương án B sai vì $\int\limits_2^1 {dx} = x \left|_2^1 \right. = 1 - 2 = -1$. Phương án A và C đều sai vì hàm số dưới dấu tích phân không liên tục trên khoảng lấy tích phân (gián đoạn tại $x=0$), do đó không thể áp dụng trực tiếp công thức Newton-Leibniz. Vì vậy, cả ba phương án A, B, C đều sai.

Câu 50: Cho điểm $M\left( {1;2; - 3} \right)$, khoảng cách từ điểm $M$đến mặt phẳng $\left( {Oxy} \right)$ bằng

Lời giải: Khoảng cách từ một điểm $M\left( {x_0;y_0;z_0} \right)$ đến mặt phẳng tọa độ $(Oxy)$ (có phương trình $z=0$) được tính bằng công thức $|z_0|$. Với điểm $M\left( {1;2; - 3} ight)$, ta có $z_0 = -3$. Do đó, khoảng cách từ $M$ đến mặt phẳng $(Oxy)$ là $\left| { - 3} \right| = 3$.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Kiệm năm 2023
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Hoàng Hoa Thám
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Bắc Ninh lần 3
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Phú lần 2
  5. Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2023 online – Đề thi của Trường THPT Trần Khai Nguyên
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.