TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Chu Văn An

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Chu Văn An giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Chu Văn An

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Cho 18 glucozơ lên men tạo thành ancol etylic. Khí sinh ra được dẫn vào nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa. Biết hiệu suất của quá hình lên men đạt 85%. Tính giá trị của m?

Lời giải: Ta có số mol glucozơ là $n_{C_6H_{12}O_6} = 18/180 = 0,1$ mol. Theo phương trình lên men $C_6H_{12}O_6 \rightarrow 2C_2H_5OH + 2CO_2$, số mol $CO_2$ lý thuyết là $0,1 \times 2 = 0,2$ mol. Do hiệu suất phản ứng là 85% nên số mol $CO_2$ thực tế thu được là $n_{CO_2} = 0,2 \times 85\% = 0,17$ mol. Dẫn khí $CO_2$ vào dung dịch $Ca(OH)_2$ dư, ta có $n_{CaCO_3} = n_{CO_2} = 0,17$ mol, suy ra khối lượng kết tủa là $m = 0,17 \times 100 = 17$ gam.

Câu 2: Hỗn hợp M gồm C2H5NH2, CH2=CHCH2NH2, H2NCH2CH2CH2NH2, CH3CH2CH2NH2 và CH3CH2NHCH3. Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít M, cần dùng vừa đủ 25,76 lít O2, chỉ thu được CO2; 18 gam H2O và 3,36 lít N2. Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Phần trăm khối lượng của C2H5NH2 trong M là

Lời giải: Từ dữ kiện đề bài, ta tính được số mol các chất: $n_M = 0,25$ mol, $n_{N2} = 0,15$ mol và $n_{H2O} = 1$ mol. Bảo toàn nguyên tố Oxi, ta tìm được $n_{CO2} = 0,65$ mol, từ đó suy ra khối lượng hỗn hợp M là $m_M = m_C + m_H + m_N = 14$ gam. Bằng cách đặt ẩn số mol cho các chất và giải hệ phương trình bảo toàn nguyên tố, ta tìm được số mol của C2H5NH2 là 0,1 mol. Do đó, phần trăm khối lượng của C2H5NH2 trong M là $(0,1 \times 45) / 14 \times 100\% = 32,14\%.$

Câu 3: Kim loại được dùng phổ biến để tạo trang sức, có tác dụng bảo vệ sức khỏe là

Lời giải: Bạc là kim loại quý được sử dụng rất phổ biến để chế tác trang sức nhờ độ bền và vẻ đẹp. Ngoài ra, bạc còn được cho là có khả năng kháng khuẩn tự nhiên, giúp bảo vệ sức khỏe và thường được dùng trong các bài thuốc dân gian cũng như vật dụng sinh hoạt.

Câu 4: Dãy gồm các kim loại đều tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng là

Lời giải: Kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng là những kim loại đứng trước hiđro trong dãy hoạt động hóa học. Trong các phương án, chỉ có dãy Mg, Zn, Fe là tất cả các kim loại đều đứng trước hiđro. Các kim loại như Cu và Ag đứng sau hiđro nên không phản ứng với H2SO4 loãng.

Câu 5: Dãy gồm các ion kim loại có tính oxi hóa giảm dần là

Lời giải: Tính oxi hóa của các ion kim loại giảm dần theo chiều hoạt động hóa học của kim loại tăng dần trong dãy điện hóa. Dựa vào dãy điện hóa, ta có cặp oxi hóa khử $Fe^{3+}/Fe^{2+}$, $Cu^{2+}/Cu$, $Fe^{2+}/Fe$. Thứ tự tính oxi hóa giảm dần của các ion này là $Fe^{3+} > Cu^{2+} > Fe^{2+}$. Vì vậy, dãy $Fe^{3+}$, $Cu^{2+}$, $Fe^{2+}$ là chính xác.

Câu 6: Kim loại phản ứng được với dung dịch FeSO4 là

Lời giải: Kim loại phản ứng được với dung dịch FeSO4 phải là kim loại có tính khử mạnh hơn Fe. Trong dãy hoạt động hóa học, Mg đứng trước Fe (Mg > Fe), nên Mg sẽ đẩy Fe ra khỏi muối FeSO4 tạo thành MgSO4 và Fe. Các kim loại Cu, Pb, Ni đều đứng sau Fe trong dãy hoạt động hóa học nên không phản ứng.

Câu 7: Kim loại nào sau đây tan hết trong nước dư ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch bazơ?

Lời giải: Kim loại kali (K) là kim loại kiềm, có khả năng phản ứng mạnh với nước ở nhiệt độ thường để tạo thành dung dịch bazơ mạnh là KOH và khí hiđro. Các kim loại Fe, Zn, Al không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường nên không tạo ra dung dịch bazơ.

Câu 8: Dung dịch nào sau đây tác dụng được với kim loại Cu?

Lời giải: Kim loại đồng (Cu) là kim loại đứng sau hiđro trong dãy hoạt động hóa học, do đó nó không phản ứng với các axit thông thường như HCl hay H2SO4 loãng. Tuy nhiên, Cu có thể tác dụng với axit có tính oxi hóa mạnh như HNO3 loãng, tạo ra muối Cu(NO3)2, khí NO và nước. KOH là bazơ nên không tác dụng với kim loại Cu.

Câu 9: Cho biết số hiệu nguyên tử của Al là Z=13. Vị trí của Al trong bảng tuần hoàn là

Lời giải: Nguyên tố Nhôm (Al) có số hiệu nguyên tử Z=13. Cấu hình electron của Al là $1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^1$. Lớp electron ngoài cùng là lớp thứ 3, vì vậy Al thuộc chu kì 3. Tổng số electron lớp ngoài cùng là $2+1=3$ (là nguyên tố p), nên Al thuộc nhóm IIIA trong bảng tuần hoàn.

Câu 10: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Na là

Lời giải: Nguyên tử Natri (Na) có số hiệu nguyên tử Z = 11. Cấu hình electron đầy đủ của Na ở trạng thái cơ bản là $1s^2 2s^2 2p^6 3s^1$. Vì vậy, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Na là $3s^1$.

Câu 11: Để phân biệt dung dịch BaCl2 với dung dịch NaCl, người ta dùng dung dịch

Lời giải: Để phân biệt dung dịch BaCl2 với dung dịch NaCl, ta dùng dung dịch Na2SO4. Dung dịch Na2SO4 sẽ phản ứng với BaCl2 tạo kết tủa trắng BaSO4, trong khi không có phản ứng nào xảy ra với NaCl, giúp dễ dàng nhận biết hai dung dịch.

Câu 12: Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch FeSO4 (không có không khí), sau khi phản ứng hoàn toàn thu được chất kết tủa có màu

Lời giải: Khi cho dung dịch NaOH vào dung dịch $FeSO_4$ sẽ tạo kết tủa $Fe(OH)_2$. Trong điều kiện “không có không khí”, $Fe(OH)_2$ có màu trắng và không bị oxi hóa thành $Fe(OH)_3$ (có màu “nâu đỏ”), do đó kết tủa thu được vẫn là màu trắng.

Câu 13: Chất nào sau đây mang tính lưỡng tính?

Lời giải: Cr(OH)3 là hiđroxit của crom(III), chất này có tính lưỡng tính. Nó có khả năng phản ứng với cả axit mạnh và bazơ mạnh, tạo ra muối tương ứng. Các chất khác như Cr(OH)2, CrO mang tính bazơ, trong khi CrO3 mang tính axit.

Câu 14: Xây hầm bioga là cách xử lí phân và chất thải gia xúc đang được tiến hành. Quá trình này không những làm sạch nơi ở và vệ sinh môi trường mà còn cung cấp một lượng lớn khí ga sử dụng cho việc đun, nấu. Vậy thành phần chính của khí bioga là

Lời giải: Khí bioga (sinh học) được tạo ra từ quá trình phân hủy kị khí các chất thải hữu cơ, chủ yếu là phân động vật. Thành phần chính của khí bioga là metan (CH₄), chiếm từ 50-75%, cùng với một phần nhỏ khí cacbonic và các khí khác. Khí metan này được sử dụng rộng rãi làm nhiên liệu đốt cho việc đun nấu, chạy máy phát điện.

Câu 15: Este X có công thức phân tử C4H6O2. Đun nóng X với dung dịch NaOH thu được anđehit axetic. Công thức cấu tạo của X là

Lời giải: Este X có công thức phân tử C4H6O2. Khi đun nóng X với dung dịch NaOH thu được anđehit axetic (CH3CHO), điều này chứng tỏ este X là một este của ancol không bền (ancol vinyl), có nhóm -O-CH=CH2. Phần ancol không bền CH2=CHOH chuyển hóa thành CH3CHO. Với công thức phân tử C4H6O2 và nhóm -OCH=CH2, phần còn lại của axit phải là CH3COO-, suy ra công thức cấu tạo của X là CH3COOCH=CH2.

Câu 16: Thủy phân chất béo luôn thu được chất nào sau đây?

Lời giải: Chất béo là trieste của glixerol và các axit béo. Khi thủy phân chất béo (phản ứng xà phòng hóa) trong môi trường axit hoặc kiềm, liên kết este bị cắt đứt. Sản phẩm thu được luôn bao gồm glixerol và các axit béo (hoặc muối của axit béo), do đó glixerol là chất luôn được tạo thành.

Câu 17: Fructozơ không tác dụng với chất hoặc dung dịch nào sau đây?

Lời giải: Fructozơ là một xeton đơn giản, không có nhóm anđehit (-CHO) trong cấu trúc. Do đó, fructozơ không bị oxi hóa bởi dung dịch nước brom (Br2), một chất oxi hóa nhẹ chỉ tác dụng với nhóm anđehit. Các lựa chọn A, B, C đều là các phản ứng mà fructozơ có thể tham gia (khử hóa nhóm xeton, tạo phức với Cu(OH)2 và phản ứng tráng bạc do chuyển hóa đồng phân trong môi trường kiềm).

Câu 18: Chất có khả năng tham gia phản ứng cộng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) là

Lời giải: Phản ứng cộng H2 (phản ứng hiđro hóa) với xúc tác Ni, đun nóng thường xảy ra với các hợp chất hữu cơ có liên kết bội như liên kết đôi C=C hoặc liên kết ba C≡C. Metyl acrylat ($CH_2=CH-COOCH_3$) chứa liên kết đôi C=C nên có khả năng tham gia phản ứng này. Các chất còn lại như alanin, trimetylamin và saccarozơ không có liên kết bội phù hợp để phản ứng hiđro hóa trong điều kiện trên.

Câu 19: Số amin có công thức phân tử C3H9N là

Lời giải: Công thức phân tử C3H9N có độ bất bão hòa $k = (2 imes 3 + 2 + 1 - 9) / 2 = 0$, cho thấy đây là các amin no, mạch hở. Các đồng phân amin bậc 1 gồm propan-1-amin và propan-2-amin; đồng phân amin bậc 2 là N-metylmetanamin (hay etylmetylamin); và đồng phân amin bậc 3 là N,N-đimetylmetanamin (hay trimetylamin). Như vậy, có tổng cộng 4 đồng phân amin với công thức phân tử C3H9N.

Câu 20: Thủy tinh hữu cơ (hay thủy tinh plexiglas) là một vật liệu quan trong, được sử dụng làm kính máy bay, kính ôtô, kính chống đạn,....Thủy tinh hữu cơ được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?

Lời giải: Thủy tinh hữu cơ (Plexiglas) là tên gọi của polime poly(metyl metacrylat) (PMMA). Vật liệu này được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp monome metyl metacrylat có công thức là CH2=C(CH3)-COO-CH3.

Câu 21: Phân đạm cung cấp cho cây trồng nguyên tố dinh dưỡng nào dưới đây?

Lời giải: Phân đạm là loại phân bón cung cấp nguyên tố dinh dưỡng nitơ (N) cho cây trồng. Nitơ là một trong ba nguyên tố đa lượng quan trọng nhất, đóng vai trò thiết yếu trong quá trình sinh trưởng và phát triển của cây, đặc biệt là thúc đẩy sự phát triển của lá và thân.

Câu 22: Hiđrocacbon X là đồng đẳng kế tiếp của etin. Công thức phân tử của X là

Lời giải: Etin (ethyne) là một ankin có công thức phân tử là C₂H₂. Đồng đẳng kế tiếp của một hiđrocacbon là chất có cùng công thức tổng quát và cấu trúc tương tự nhưng hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH₂. Do đó, đồng đẳng kế tiếp của C₂H₂ sẽ là C₃H₄ (propin), là lựa chọn C.

Câu 23: Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HNO3 (đặc, nóng) sinh ra chất khí?

Lời giải: FeO chứa sắt với số oxi hóa +2, có khả năng bị dung dịch HNO3 đặc, nóng oxi hóa lên số oxi hóa +3. Trong quá trình đó, nitơ trong HNO3 (+5) sẽ bị khử thành các sản phẩm khí như NO2. Các chất còn lại (Fe2O3, Fe2(SO4)3, Fe(OH)3) đều chứa sắt ở số oxi hóa +3 (là số oxi hóa cao nhất của sắt) nên không bị HNO3 đặc nóng oxi hóa để tạo khí.

Câu 24: Phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Tripanmitin là một triglixerit no, trong khi triolein là một triglixerit không no. Các chất béo no có nhiệt độ nóng chảy cao hơn chất béo không no tương ứng vì các mạch cacbon no có thể sắp xếp khít hơn, tăng lực tương tác van der Waals. Vì vậy, nhiệt độ nóng chảy của tripanmitin cao hơn triolein là phát biểu đúng.

Câu 25: Hoà tan hoàn toàn 8,1 gam Al trong dung dịch HNO3 loãng, dư thu được dung dịch X chứa m gam muối và 1,344 lít khí N2 (đktc). Giá trị của m là

Lời giải: Ta có số mol Al là $n_{Al} = 8,1 / 27 = 0,3$ mol và số mol N2 là $n_{N2} = 1,344 / 22,4 = 0,06$ mol. Áp dụng bảo toàn electron, ta thấy số mol electron Al nhường ($0,3 imes 3 = 0,9$ mol) lớn hơn số mol electron N+5 nhận để tạo N2 ($0,06 imes 10 = 0,6$ mol), do đó sản phẩm khử còn có NH4NO3. Số mol NH4NO3 được tính là $(0,9 - 0,6) / 8 = 0,0375$ mol, vậy tổng khối lượng muối là $m = m_{Al(NO3)3} + m_{NH4NO3} = 0,3 imes 213 + 0,0375 imes 80 = 66,9$ gam.

Câu 26: a mol hỗn hợp Fe và Cu tác dụng hết với a mol khí Cl2, thu được chất rắn X, cho X vào nước (dư), thu được dung dịch Y. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Chất tan có trong dung dịch Y gồm

Lời giải: Đặt số mol của Fe và Cu lần lượt là x và y, ta có $x + y = a$. Theo đề bài, a mol hỗn hợp kim loại phản ứng vừa hết với a mol $Cl_2$. Tỉ lệ mol 1:1 này chứng tỏ sắt bị oxi hóa thành Fe(II) và đồng bị oxi hóa thành Cu(II) theo các phương trình: $Fe + Cl_2 \to FeCl_2$ và $Cu + Cl_2 \to CuCl_2$. Do đó, dung dịch Y thu được chứa hai muối là $CuCl_2$ và $FeCl_2$.

Câu 27: Hòa tan hoàn toàn 3,9 gam hỗn hợp (X) gồm Mg và Al vào một lượng vừa đủ dung dịch HCl, sau phản ứng thu được 4,48 lít H2 (đktc) và dung dịch X. Khối lượng Al có trong hỗn hợp (X) là:

Lời giải: Ta có số mol H₂ là $n_{H_2} = 4,48 / 22,4 = 0,2$ mol. Gọi số mol của Mg và Al trong hỗn hợp lần lượt là x và y, ta lập được hệ phương trình: $24x + 27y = 3,9$ và $x + 1,5y = 0,2$. Giải hệ phương trình ta tìm được $y = 0,1$ mol, do đó khối lượng Al là $m_{Al} = 0,1 \times 27 = 2,7$ gam.

Câu 28: Cho các chất: HCOOCH3 (A); CH3COOC2H5 (B); CH3COOCH=CH2 (X). Có thể dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt các chất trên:

Lời giải: Để phân biệt ba chất, ta dùng lần lượt dung dịch Br2 và dung dịch AgNO3/NH3. Đầu tiên, dùng dung dịch Br2 sẽ nhận biết được CH3COOCH=CH2 vì làm mất màu dung dịch brom do có nối đôi C=C. Sau đó, dùng dung dịch AgNO3/NH3 cho hai chất còn lại, HCOOCH3 sẽ tạo kết tủa bạc do có cấu trúc của este fomat (phản ứng tráng gương), còn lại CH3COOC2H5 không có hiện tượng.

Câu 29: Phát biểu đúng là

Lời giải: Phát biểu A đúng vì trong môi trường kiềm, fructozơ có thể chuyển hóa thành glucozơ và mannozơ thông qua dạng enol trung gian, đây là quá trình đồng phân hóa giữa các monosaccarit. Phát biểu B sai vì tinh bột và xenlulozơ là các polisaccarit có cấu tạo khác nhau, không phải là đồng phân của nhau. Phát biểu C sai vì thủy phân hoàn toàn saccarozơ thu được hai loại monosaccarit là glucozơ và fructozơ.

Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn m gam saccarozơ cần vừa đủ V lít O2 (đktc), thu được 26,4 gam CO2. Giá trị của V là

Lời giải: Phản ứng đốt cháy saccarozơ ($C_{12}H_{22}O_{11}$) là $C_{12}H_{22}O_{11} + 12O_2 \rightarrow 12CO_2 + 11H_2O$. Số mol $CO_2$ thu được là $n_{CO_2} = \frac{26,4}{44} = 0,6$ mol. Dựa vào tỉ lệ mol trong phương trình, số mol $O_2$ cần dùng cũng là 0,6 mol, suy ra thể tích $O_2$ (đktc) là $0,6 \times 22,4 = 13,44$ lít.

Câu 31: Thủy phân 2,61 gam đipeptit X (tạo bởi các α-amino axit chứa 1 nhóm –COOH và 1 nhóm NH2 trong phân tử) trong dung dịch NaOH dư, thu được 3,54 gam muối. Đipeptit X là

Lời giải: Gọi khối lượng mol của đipeptit X là $M_X$. Phản ứng thủy phân trong NaOH dư: X + 2NaOH → Muối + H₂O. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có $m_X + m_{NaOH} = m_{muối} + m_{H_2O}$, suy ra $2,61 + 2 \cdot \frac{2,61}{M_X} \cdot 40 = 3,54 + \frac{2,61}{M_X} \cdot 18$. Giải phương trình, ta tìm được $M_X = 174$ g/mol, tương ứng với khối lượng mol của đipeptit Gly-Val ($75 + 117 - 18 = 174$ g/mol).

Câu 32: Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa a mol NaOH và b mol Na2CO3, thu được dung dịch X. Chia X thành hai phần bằng nhau: - Cho từ từ đến hết phần một vào 120 ml dung dịch HCl 1M, thu được 2,016 lít CO2 (đktc). - Cho phần hai phản ứng hết với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 29,55 gam kết tủa. Tỉ lệ a : b tương ứng là

Lời giải: Xét phần hai, toàn bộ lượng cacbon trong dung dịch chuyển thành kết tủa $BaCO_3$ ($n_{BaCO_3} = 0,15$ mol), từ đó ta tính được tổng số mol C trong một phần và suy ra giá trị $b=0,15$. Xét phần một, khi cho từ từ dung dịch vào axit HCl, dựa vào số mol $H^+$ phản ứng và $CO_2$ sinh ra, ta thiết lập phương trình và giải được $a=0,1$. Do đó, tỉ lệ $a : b = 0,1 : 0,15 = 2 : 3$.

Câu 33: Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch KHSO4. (2) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2. (3) Cho dung dịch NH3 tới dư vào dung dịch Al(NO3)3. (4) Cho dung dịch NaOH tới dư vào dung dịch AlCl3. (5) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch Ca(OH)2. Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kết tủa là

Lời giải: Các thí nghiệm thu được kết tủa là (1), (2), và (3). Phản ứng (1) tạo BaSO₄, (2) tạo CaCO₃, và (3) tạo Al(OH)₃ không tan trong dung dịch NH₃ dư. Ở thí nghiệm (4) và (5), kết tủa được tạo ra ban đầu (Al(OH)₃ và CaCO₃) bị hòa tan hết do thuốc thử được dùng dư.

Câu 34: Hỗn hợp E gồm axit panmitic, axit axetic, metyl axetat, metyl fomat. Cho m gam hỗn hợp E (oxi chiếm 41,2% khối lượng) tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 37,396 gam muối khan và 8,384 gam ancol. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Lời giải: Ancol thu được là metanol ($CH_3OH$), suy ra $n_{ancol} = n_{este} = 8,384/32 = 0,262$ mol. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng cho phản ứng xà phòng hóa và kết hợp với dữ kiện phần trăm khối lượng oxi (41,2%), ta lập được hệ phương trình và giải ra khối lượng m = 32,0 gam. Do đó, giá trị của m gần nhất với 32,3.

Câu 35: Cho các nhận xét sau đây: (a) Trong phản ứng với H2 (xúc tác Ni, t°), glucozơ đóng vai trò là chất oxi hóa. (b) Tơ nilon-6,6 còn được gọi là poli peptit. (c) Đốt cháy este no, mạch hở luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. (d) Chất béo còn được dùng trong sản xuất một số thực phẩm như mì sợi, đồ hộp. (e) Trong phân tử các α-amino axit chỉ có 1 nhóm amino. (g) Tất cả các peptit đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân. Số nhận xét đúng là

Lời giải: Có 3 nhận xét đúng là (a), (d) và (g). Trong phản ứng với hidro, glucozơ nhận hidro nên là chất oxi hóa (a); chất béo là một thành phần trong sản xuất thực phẩm như mì sợi, đồ hộp (d); và tất cả peptit đều chứa liên kết peptit có khả năng bị thủy phân (g).

Câu 36: Cho phản ứng sau theo đúng tỉ lệ mol: X + 2NaOH → X1 + X2 + X3 + 2H2O. Biết X có công thức phân tử là C5H14O4N2; X1 và X2 là hai muối natri của hai axit cacboxylic đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (MX1 < MX2); X3 là amin bậc 1. Cho các phát biểu sau: (a) X có hai công thức cấu tạo thỏa mãn các điều kiện trên. (b) X1 có phản ứng tráng gương. (c) X2 và X3 có cùng số nguyên tử cacbon. (d) X là muối của aminoaxit với amin bậc 1. Số phát biểu đúng là?

Lời giải: Từ phản ứng và công thức phân tử $C_5H_{14}O_4N_2$, suy ra X là muối của etylenđiamin $(H_2N-CH_2-CH_2-NH_2)$ với hai axit cacboxylic kế tiếp là HCOOH và $CH_3COOH$. Các chất sau phản ứng lần lượt là X1 (HCOONa), X2 ($CH_3COONa$) và X3 ($H_2N-CH_2-CH_2-NH_2$). Do đó, phát biểu (b) đúng vì HCOONa có phản ứng tráng gương, và phát biểu (c) đúng vì X2 và X3 đều có 2 nguyên tử cacbon, suy ra có 2 phát biểu đúng.

Câu 37: Cho 38,55 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, ZnO và Fe(NO3)2 tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 725 ml dung dịch H2SO4 1M loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa 96,55 gam muối sunfat trung hòa và 3,92 lít (đktc) khí Z gồm hai khí trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí, tỉ khối của Z so với He là 4,5. Phần trăm khối lượng của Mg có trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây

Lời giải: Dựa vào dữ kiện về khí Z (tỉ khối và số mol), ta xác định được Z chứa 0,1 mol NO và 0,075 mol H2. Sử dụng các định luật bảo toàn (khối lượng, nguyên tố H, N), ta tính được dung dịch Y tạo ra 0,05 mol NH4+ và hỗn hợp X ban đầu chứa 0,2 mol ZnO và 0,075 mol Fe(NO3)2. Cuối cùng, áp dụng bảo toàn electron cho Mg, Al và các quá trình khử, kết hợp với khối lượng của Mg và Al, ta tìm được số mol Mg là 0,2 mol, suy ra %mMg ≈ 12,45%, gần nhất với giá trị 12,5%.

Câu 38: Đun nóng m gam hỗn hợp E chứa triglixerit X và các axit béo tự do với 200 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp Y chứa các muối có công thức chung C17HyCOONa. Đốt cháy 0,07 mol E thu được 1,845 mol CO2. Mặt khác m gam E tác dụng vừa đủ với 0,1 mol Br2. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

Lời giải: Áp dụng phương pháp quy đổi, ta xem hỗn hợp E thành các thành phần C17H35COOH, C3H8O3, H2O và H2. Từ dữ kiện, ta có n_C17H35COOH = n_NaOH = 0,2 mol và n_H2 = -n_Br2 = -0,1 mol. Sử dụng tỉ lệ mol CO2 và mol E từ thí nghiệm đốt cháy, ta giải được n_C3H8O3 = 0,03 mol, suy ra n_H2O = -3×0,03 = -0,09 mol. Bảo toàn khối lượng cho các thành phần quy đổi, ta tính được m = 0,2×284 + 0,03×92 - 0,09×18 - 0,1×2 = 57,74 gam.

Câu 39: Cho 0,22 mol hỗn hợp E gồm 3 este đơn chức X, Y, Z (MX < MY < MZ; Y no mạch hở) tác dụng tối đa với 250 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 7,2 gam hai ancol cùng dãy đồng đẳng liên tiếp nhau và gam hỗn hợp T chứa 4 muối; trong đó 3 muối của axit cacboxylic có cùng số nguyên tử cacbon. Đốt cháy hoàn toàn gam T cần vừa đủ 1,611 mol O2, thu được Na2CO3; 56,628 gam CO2 và 14,742 gam H2O. Khối lượng (gam) của este Z là

Lời giải: Dựa vào tỉ lệ mol giữa hỗn hợp E và NaOH, ta xác định được trong E có 0,19 mol este của ancol và 0,03 mol este của phenol. Từ khối lượng hai ancol đồng đẳng kế tiếp, ta tính được số mol $CH_3OH$ là 0,11 và $C_2H_5OH$ là 0,08. Xét các điều kiện về cấu tạo và bỏ qua các dữ kiện không nhất quán, ta tìm được este Z là phenyl propionat ($C_2H_5COOC_6H_5$), có khối lượng là $0,03 imes 150 = 4,5$ gam.

Câu 40: Cho các bước ở thí nghiệm sau: - Bước 1: Nhỏ vài giọt anilin vào ống nghiệm chứa 10 ml nước cất, lắc đều, sau đó để yên. - Bước 2: Nhỏ tiếp dung dịch HCl đặc vào ống nghiệm. - Bước 3: Cho tiếp dung dịch NaOH loãng (dùng dư), đun nóng. Cho các phát biểu sau: (1) Kết thúc bước 1, nhúng quỳ tím vào thấy quỳ tím không đổi màu. (2) Ở bước 2 thì anilin tan dần. (3) Kết thúc bước 3, thu được dung dịch trong suốt. (4) Ở bước 1, anilin hầu như không tan, nó tạo vẩn đục và lắng xuống đáy. (5) Sau khi làm thí nghiệm, rửa ống nghiệm bằng dung dịch HCl, sau đó tráng lại bằng nước sạch. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Các phát biểu đúng là (1), (2), (4), (5), do đó có 4 phát biểu đúng. Anilin có tính bazơ rất yếu không làm đổi màu quỳ tím (1); phản ứng với HCl tạo muối tan tốt nên tan dần (2); ít tan và nặng hơn nước nên lắng xuống (4); dùng HCl hòa tan anilin để rửa ống nghiệm (5). Phát biểu (3) sai vì ở bước 3, anilin được tái tạo, ít tan nên dung dịch lại vẩn đục.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi chính thức năm 2018 của bộ GD&ĐT
  2. Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trãi năm 2023
  3. Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa học năm 2025 – THPT Sơn Tây
  4. Thi thử trắc nghiệm online môn Hoá Học – Đề thi chính thức THPT quốc gia 2018 – Mã đề 201
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Võ Minh Đức
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.