Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi chính thức năm 2018 của bộ GD&ĐT

Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi chính thức năm 2018 của bộ GD&ĐT giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi chính thức năm 2018 của bộ GD&ĐT

⏱ Thời gian còn lại: --:--
Tiến độ hoàn thành 0/0 câu

🏆 BẢNG VÀNG TOP 5 ĐIỂM TỐT NHẤT

Đang tải bảng xếp hạng...

Câu 1: Một trong những nguyên nhân gây tử vong trong nhiều vụ cháy là do nhiễm độc khí X. Khi vào cơ thể, khí X kết hợp với hemoglobin, làm giảm khả năng vận chuyển oxi của máu. Khí X là

  • - A. CO
  • - B. N2
  • - C. H2
  • - D. He

Câu 2: Hợp chất nào sau đây có tính lưỡng tính?

  • - A. NaOH
  • - B. CrCl3
  • - C. Cr(OH)3
  • - D. KOH

Câu 3: Este X hai chức, mạch hở, tạo bởi một ancol no với hai axit cacboxylic no, đơn chức. Ester Y ba chức, mạch hở, tạo bởi glixerol với một axit cacboxylic không no, đơn chức (phân tử có hai liên kết pi). Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm X và Y cần vừa đủ 0,5 mol O2 thu được 0,45 mol CO2. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,16 mol E cần vừa đủ 210 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử) và hỗn hợp ba muối, trong đó tổng khối lượng muối của hai axit nó là a gam. Giá trị của a là

  • - A. 10,68
  • - B. 12,36
  • - C. 13,20
  • - D. 20,60

Câu 4: Cho 11,2 lít (đktc) hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 qua bình đựng Ni (nung nóng), thu được hỗn hợp Y (chỉ chứa ba hidrocacbon) có tỉ khối so với H2 là 14,5. Biết Y phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

  • - A. 0,25
  • - B. 0,15
  • - C. 0,20
  • - D. 0,10

Câu 5: Chô 15,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 6,72 lít khí H2 (đktc). Khối lượng của Al2O3 trong X là

  • - A. 5,4 gam
  • - B. 5,1 gam
  • - C. 10,2 gam
  • - D. 2,7 gam

Câu 6: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp Al và m gam hai oxit sắt trong khí trơ, thu được hỗn hợp chất rắn X. Cho X vào dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y, chất không tan Z và 0,672 lít khí H2 (đktc). Sục khí CO2 dư vào Y, thu được 8,58 gam kết tủa. Cho Z tan hết vào dung dịch H2SO4 (đặc, nóng), thu được dung dịch chứa 20,76 gam muối sunfat và 3,472 lít khí SO2 (đktc). Biết SO2 là sản phẩm khử duy nhất của S+6, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

  • - A. 7,28
  • - B. 8,04
  • - C. 6,80
  • - D. 6,96

Câu 7: Hỗn hợp X gồm alanin, axit glutamic và axit acrylic. Hỗn hợp Y gồm propen và trimetylamin. Đốt cháy hoàn toàn a mol X và b mol Y thì tổng số mol oxi cần dùng vừa đủ là 1,14 mol, thu được H2O và 0,1 mol N2 và 0,91 mol CO2. Mặt khác, khi cho a mol X tác dụng với dung dịch KOH dư thì lượng KOH phản ứng là m gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

  • - A. 11,2
  • - B. 16,8
  • - C. 10,0
  • - D. 14,0

Câu 8: Etyl amin có công thức là

  • - A. CH3CH2NH2
  • - B. CH3OH.
  • - C. CH3COOH.
  • - D. C6H5NH2.

Câu 9: Cho các phát biểu sau: 1. Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, thu được khí H2 ở catot. 2. Dùng khi CO (dư) khử CuO nung nóng, thu được kim loại Cu. 3. Để hợp kim Fe – Ni ngoài không khí ẩm thì kim loại Ni bị ăn mòn điện hóa học 4. Dùng dung dịch Fe2(SO4)3 dư có thể tách Ag ra khỏi hỗn hợp Ag và Cu. 5. Cho Fe dư vào dung dịch AgNO3 sau phản ứng thu được dung dịch chưa hai muối Số phát biểu đúng là

  • - A. 4
  • - B. 5
  • - C. 3
  • - D. 2

Câu 10: Cặp chất nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch?

  • - A. K2CO3 và HNO3
  • - B. NaCl và Al(NO3)3
  • - C. NaOH và MgSO4
  • - D. NH4Cl và KOH

Câu 11: Cho các chất Cr, FeCO3, Fe(NO3)2, Fe(OH)3, Cr(OH)2, Na2CrO4. Số chất phản ứng được với dung dịch HCl là

  • - A. 4
  • - B. 5
  • - C. 6
  • - D. 3

Câu 12: Công thức phân tử của etanol là:

  • - A. C2H4O2
  • - B. C2H4O
  • - C. C2H6
  • - D. C2H6O

Câu 13: Kim loại nào sau đây phản ứng được với dung dịch NaOH?

  • - A. Ag
  • - B. Fe
  • - C. Cu
  • - D. Al

Câu 14: Cho các phát biểu sau: 1. Thủy phân triolein, thu được etylen glicol. 2. Tinh bột bị thủy phân khi có xúc tác axit hoặc enzim. 3. Thủy phân vinyl fomat, thu được hai sản phẩm đều có phản ứng tráng bạc. 4. Trùng ngưng axit ɛ-aminocaproic, thu được policaproamit. 5. Chỉ dùng quỳ tím có thể phân biệt ba dung dịch : alanin, lysin, axit glutamic. 6. Phenylamin tan ít trong nước nhưng tan tốt trong dung dịch HCl Số phát biểu đúng là

  • - A. 4
  • - B. 5
  • - C. 2
  • - D. 3

Câu 15: Hỗn hợp X gồm Al2O3, Ba, K (trong đó oxi chiếm 20% khối lượng của X). Hòa tan hoàn toàn m gam X vào nước dư, thu được dung dịch Y và 0,022 mol khí H2. Cho từ từ đến hết dung dịch gồm 0,018 mol H2SO4 và 0,038 mol HCl vào Y, thu được dung dịch Z (chỉ chứa các muối clorua và muối sunfat trung hòa) và 2,958 gam hỗn hợp kết tủa. Giá trị của m là

  • - A. 3,912
  • - B. 3,090
  • - C. 4,422
  • - D. 3,600

Câu 16: Dung dịch chất nào sau đây có thể hòa tan được CaCO3?

  • - A. NaCl
  • - B. KCl
  • - C. HCl
  • - D. KNO3

Câu 17: Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z với các thuốc thử được ghi ở bảng sau: Chất Thuốc thử Hiện tượng X Cu(OH)2 Tạo hợp chất màu tím Y Dung dịch AgNO3 trong NH3 Tạo kết tủa Ag Z Nước brom Tạo kết tủa trắng Các chất X, Y, Z lần lượt là:

  • - A. Etyl fomat, Gly-Ala-Gly, anilin
  • - B. Anilin, etyl fomat, Gly-Ala- Gly
  • - C. Gly-Ala-Gly, anilin, etyl fomat
  • - D. Gly-Ala-Gly, etyl fomat, anilin

Câu 18: Nung m gam hỗn hợp X gồm KHCO3 và CaCO3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Y. Cho Y vào nước dư, thu được 0,2 gam chất rắn Z và dung dịch E. Nhỏ từ từ dung dịch HCl 1M vào F, khi khí bắt đầu thoát ra cần dùng V1 lít dung dịch HCl và đến khi khí thoát ra vừa hết thì thể tích dung dịch HCl đã dùng là V2 lít. Tỉ lệ V1 : V2 tương ứng là

  • - A. 1 : 3
  • - B. 5 : 6
  • - C. 3 : 4
  • - D. 1 : 2

Câu 19: Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X, thu được 2 mol Gly, 1 mol Ala và 1 mol Val. Mặt khác, thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp các amino axit và các peptit (trong đó có Ala-Gly và Gly-Val). Số công thức cấu tạo phù hợp với tính chất của X là:

  • - A. 2
  • - B. 5
  • - C. 3
  • - D. 4

Câu 20: Cho X, Y, Z là ba peptit mạch hở (phân tử có số nguyên tử cacbon tương ứng là 8, 9, 11; Z có nhiều hơn Y một liên kết peptit); T là este no, đơn chức, mạch hở. Chia 179,4 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một, thu được a mol CO2 và(a – 0,09) mol H2O. Thủy phần hoàn toàn phần hai bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được ancol metylic và 109,14 gam hỗn hợp G (gồm bốn muối Gly, Ala, Val và axit cacboxylic). Đốt cháy hoàn toàn G, cần vừa đủ 2,75 mol O2. Phần trăm khối lượng của Y trong E là

  • - A. 10,60%
  • - B. 4,19%
  • - C. 8,70%
  • - D. 14,14%

Câu 21: Cho từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch chứa m gam hỗn hợp Al2(SO4)3 và AlCl3. Sự phụ thuộc của khối lượn kết tủa (y gam) vào số mol Ba(OH)2 (x mol) được biểu diễn bằng đồ thị bên. Giá trị của m là

  • - A. 10,68
  • - B. 9,18
  • - C. 12,18
  • - D. 6,84

Câu 22: Cho 0,9 gam glucozơ (C6H12O6) tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là:

  • - A. 1,08
  • - B. 1,62
  • - C. 0,54
  • - D. 2,16

Câu 23: Cho các dung dịch: C6H5NH2 (anilin), CH3NH2, H2N-[CH2]4-CH(NH2)-COOH và H2NCH2COOH. Số dung dịch làm đổi mãu dung dịch phenolphtalein là

  • - A. 3
  • - B. 2
  • - C. 1
  • - D. 4

Câu 24: Điện phân dung dịch X gồm Cu(NO3)2 và NaCl với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi I = 2,5A. Sau t giay, thu được 7,68 gam kim loại ở catot, dung dịch Y (vẫn còn màu xanh) và hỗn hợp khí ở anot có tỉ khối so với H2 bằng 25,75. Mặt khác, nếu điện phân X trong thời gian 12352 giây thì tổng số mol khí thu được ở hai điện cực là 0,11 mol. Giả thiết hiệu suất điện phân là 100% các khí sinh ra không tan trong nước và nước không bay hơi trong quá trình điện phân. Số mol ion của Cu2+ trong Y là

  • - A. 0,02
  • - B. 0,03
  • - C. 0.01
  • - D. 0,04

Câu 25: Hỗn hợp E gồm bốn este đều có công thức C8H8O2 và vòng benzen. Cho m gam E tác dụng tối đã với 200ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng), thu được hỗn hợp X gồm các ancol và 20,5 gam hỗn hợp muối. Cho toàn bộ X vào bình đựng kim loại Na dư, sau khi phản ứng kết thúc khối lượng chất rắn trong bình tăng 6,9 gam so với ban đầu. Giá trị của m là

  • - A. 16,32
  • - B. 8,16
  • - C. 20,40
  • - D. 13,60

Câu 26: Thực hiện các thí nghiệm sau: 1. Cho bột Mg dư vào dung dịch FeCl3 2. Đốt dây Fe trong khí Cl2 dư 3. Cho bột Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư 4. Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư 5. Cho bột Fe dư vào dung dịch HNO3 loàng 6. Cho bột FeO vào dung dịch KHSO4 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được muối sắt (II) là

  • - A. 5
  • - B. 2
  • - C. 4
  • - D. 3

Câu 27: Thủy phân este X trong dung dịch axit, thu được CH3COOH và CH3OH. Công thức cấu tạo của X là

  • - A. CH3COOC2H5
  • - B. HCOOC2H5
  • - C. CH3COOCH3
  • - D. C2H5COOCH3

Câu 28: Cho 15 gam hỗn hợp gồm hai amin đơn chức tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 0,75M, thu được dung dịch chứa 23,76 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là

  • - A. 329
  • - B. 320
  • - C. 480
  • - D. 720

Câu 29: Fructozơ là một loại monosaccarit có nhiều trong mật ong, có vị ngọt sắc. Công thức phân tử của fructozơ là

  • - A. C6H12O6
  • - B. C2H4O2
  • - C. C12H22O11
  • - D. (C6H10O5)n

Câu 30: Dẫn khí CO dư qua ống sử dụng 7,2 gam bột FeO nung nóng, thu được hỗn hợp khí X. Cho toàn bộ X vào nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:

  • - A. 5,0
  • - B. 15,0
  • - C. 7,2
  • - D. 10,0

Câu 31: Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ bên. Hiện tượng xảy ra trong bình chứa dung dịch Br2 là

  • - A. có kết tủa đen
  • - B. dung dịch Br2 bị nhạt màu
  • - C. có kết tủa trắng
  • - D. có kết tủa vàng

Câu 32: Kim loại Fe không phản ứng với dung dịch

  • - A. NaNO3
  • - B. HCl
  • - C. AgNO3
  • - D. CuSO4

Câu 33: Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất?

  • - A. Na
  • - B. Hg
  • - C. Li
  • - D. K

Câu 34: Chất nào sau đây là muối axit?

  • - A. NaNO3
  • - B. CuSO4
  • - C. Na2CO3
  • - D. NaH2PO4

Câu 35: Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3?

  • - A. Etilen
  • - B. Metan
  • - C. Benzen
  • - D. Propin

Câu 36: Cho vài giọt quỳ tím vào dung dịch NH3 thì dung dịch chuyển thành

  • - A. màu hồng
  • - B. màu vàng
  • - C. màu đỏ
  • - D. màu xanh

Câu 37: Trùng hợp propilen thu được polime có tên gọi là:

  • - A. polietilen
  • - B. polistiren
  • - C. polipropilen
  • - D. poli (vinyl clorua)

Câu 38: Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri stearat và natri oleat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 3,22 mol O2, thu được H2O và 2,28 mol CO2. Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

  • - A. 0,20
  • - B. 0,16
  • - C. 0,04
  • - D. 0,08

Câu 39: Hòa tan hết 28,16 gam hỗn hợp rắn X gồm Mg, Fe3O4 và FeCO3 vào dung dịch chứa H2SO4 và NaNO3, thu được 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Y (gồm CO2, NO, N2, H2) có khối lượng 5,14 gam và dung dịch Z chỉ chứa các muối trung hòa. Dung dịch Z phản ứng tối đa với 1,285 mol NaOH, thu được 43,34 gam kết tủa và 0,56 lít khí (đktc). Nếu cho Z tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thì thu được 166,595 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng Mg trong X là

  • - A. 38,35%
  • - B. 34,09%
  • - C. 29,83%
  • - D. 25,57%

Câu 40: Cho các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol: a) X+2NaOH→X1+2X2 b) X1+ H2S04 →X3+ Na2S04 c) nX3+ nX4 → poli (etylen terephtalat )+ 2nH2O d) X2 +CO →X5 e) X4+ 2X5 → X6 + 2H2O Cho biết: X là este có công thức phân tử C10H10O4; X1, X2, X3, X4, X5, X6 là các hợp chất hữu cơ khác nhau. Phân tử khối của X6 là

  • - A. 132
  • - B. 104
  • - C. 118
  • - D. 146
');">

Bảng Thành Tích

Hệ thống trắc nghiệm trực tuyến chúc mừng

Học Sinh Giỏi

Đã hoàn thành xuất sắc bài thi trắc nghiệm:
Tên bài học tại đây

Độ chính xác
100%
Xếp hạng
TOP 1
Verified
Result

Xác minh thành tích tại:

https://tracnghiem.voviethoang.top/

Thông báo quan trọng: Đây là bảng ghi nhận kết quả rèn luyện cá nhân trên hệ thống trực tuyến nội bộ, hoàn toàn KHÔNG PHẢI là chứng chỉ, bằng khen hay giấy chứng nhận do cơ quan quản lý nhà nước hoặc tổ chức giáo dục chính quy cấp. Chúng tôi khẳng định không tổ chức thi cấp bằng và không cung cấp chứng nhận có giá trị pháp lý. Hệ thống miễn trừ toàn bộ trách nhiệm pháp lý liên quan nếu người dùng sử dụng hình ảnh này vào các mục đích khác ngoài việc lưu niệm cá nhân.