Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa học năm 2025 – THPT Sơn Tây

Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa học năm 2025 – THPT Sơn Tây giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa học năm 2025 – THPT Sơn Tây

⏱ Thời gian còn lại: --:--
Tiến độ hoàn thành 0/0 câu

🏆 BẢNG VÀNG TOP 5 ĐIỂM TỐT NHẤT

Đang tải bảng xếp hạng...

Câu 1: Cho phổ khối lượng của một hợp chất hữu cơ A như hình vẽ. Hợp chất hữu cơ A có thể là

  • - A. $C_4H_8O_2$
  • - B. $C_7H_8$
  • - C. $CH_2Cl_2$
  • - D. $C_2H_6O$

Câu 2: Hỗn hợp X gồm CH3COOH và C2H3COOH (tỉ lệ mol 2:1). Lấy 6,4 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được b gam hỗn hợp ester (hiệu suất bằng 80%, các acid phản ứng với tốc độ như nhau). Giá trị của b bằng bao nhiêu?

  • - A. 5,88
  • - B. 6,40
  • - C. 7,36
  • - D. 8,24

Câu 3: Cho alcohol có công thức cấu tạo sau: CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-CH_2-OH Tên theo danh pháp thay thế của alcohol đó là

  • - A. C₆H₅CH₂OH
  • - B. C₆H₄(OH)CH₃
  • - C. C₆H₄(COOH)CH₃
  • - D. C₆H₁₁(OH)CH₃

Câu 4: Cho salixylic acid (2-hydroxybenzoic acid) phản ứng với acetic anhydride, thu được acetylsalixylic acid (o-CH3COO-C6H4-COOH) dùng làm thuốc cảm (aspirin). Để phản ứng hoàn toàn với 43,2 gam acetylsalixylic acid cần vừa đủ V lít dung dịch KOH 1 M. Giá trị của V là bao nhiêu lít?

  • - A. 0,24 lít
  • - B. 0,36 lít
  • - C. 0,48 lít
  • - D. 0,72 lít

Câu 5: Cho alcohol có công thức cấu tạo sau: CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-CH_2-OH Tên theo danh pháp thay thế của alcohol đó là

  • - A. $ 4\text{-methylpentan-1-ol} $
  • - B. $ 3\text{-methylbutan-2-ol} $
  • - C. $ 2\text{-methylbutan-3-ol} $
  • - D. $ 1,1\text{-dimethylpropan-3-ol} $

Câu 6: Cho alcohol có công thức cấu tạo sau: CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-CH_2-OH Tên theo danh pháp thay thế của alcohol đó là

  • - A. NO.
  • - B. $NH_3$.
  • - C. $NO_2$.
  • - D. $N_2O$.

Câu 7: Xà phòng hóa hoàn toàn m gam triglyceride X trong dung dịch NaOH, thu được 9,2 gam glycerol và 88,8 gam muối. Phân tử khối của X là

  • - A. 832.
  • - B. 884.
  • - C. 860.
  • - D. 890.

Câu 8: Khi trùng hợp CF2=CF2 sẽ thu được hợp chất có tên gọi là teflon. Hợp chất teflon có đặc tính khá bền vững với nhiệt, không thấm nước và giúp giảm ma sát. Vì vậy người ta ứng dụng teflon làm

  • - A. thuốc trừ sâu bệnh.
  • - B. thuốc giảm đau.
  • - C. chất chống dính trên chảo.
  • - D. thuốc gây mê trong y học.

Câu 9: Cho phương trình hóa học của các phản ứng được đánh số thứ tự từ 1 tới 4 dưới đây:Gán số thứ tự phương trình hoá học của các phản ứng theo tên gọi: Phản ứng với thuốc thử Tollens, phản ứng lên men rượu, phản ứng tạo iodoform, phản ứng thủy phân và sắp xếp theo trình tự thành dãy bốn số (ví dụ: 1234, 4321,..).

  • - A. 1324
  • - B. 1423
  • - C. 1234
  • - D. 4321

Câu 10: Một loại than đá dùng cho nhà máy nhiệt điện có chứa 2% sulfur. Nếu mỗi ngày nhà máy đốt hết 100 tấn than thì một năm (365 ngày) khối lượng sulfur dioxide thải vào khí quyển là

  • - A. 5365 tấn.
  • - B. 1460 tấn.
  • - C. 7154 tấn.
  • - D. 7300 tấn.

Câu 11: Cho sơ đồ phản ứng sau: Biết rằng X, Y, Z, T, W là các hợp chất hữu cơ khác nhau; T chỉ chứa một loại nhóm chức.

  • - A. Z có trong thành phần của nước rửa tay khô có tác dụng diệt khuẩn.
  • - B. Y có trong thành phần của giấm ăn.
  • - C. Phần trăm khối lượng của O trong T là 36,36%.
  • - D. Công thức phân tử của W là C2H4O2.

Câu 12: Cho 0,1 mol hỗn hợp X gồm hai aldehyde no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thu được 32,4 gam Ag. Công thức của hai aldehyde trong X là

  • - A. $\text{CH}_3\text{CHO}$ và $\text{C}_2\text{H}_5\text{CHO}$.
  • - B. $\text{HCHO}$ và $\text{C}_2\text{H}_5\text{CHO}$.
  • - C. $\text{C}_2\text{H}_3\text{CHO}$ và $\text{C}_3\text{H}_5\text{CHO}$.
  • - D. $\text{HCHO}$ và $\text{CH}_3\text{CHO}$.

Câu 13: Oxi hóa hoàn toàn chất A chỉ tạo thành CO2 và H2O.

  • - A. Trên phổ IR của A thấy có hấp thụ ở 1720 cm−1 chứng tỏ trong phân tử chất A có thể có nhóm chức carboxylic acid hoặc ester hoặc ketone hoặc aldehyde.
  • - B. Trong thành phần chất A chắc chắn có C, H và O.
  • - C. Để nhận ra sự có mặt của H2O, người ta dẫn sản phẩm qua ống chứa Cu(OH)2 khan.
  • - D. Phân tử khối của A luôn là số chẵn.

Câu 14: Phản ứng nào dưới đây không phải phản ứng oxi hoá - khử?

  • - A. $\text{Cl}_2 + 2\text{NaOH} \rightarrow \text{NaCl} + \text{NaClO} + \text{H}_2\text{O}$
  • - B. $\text{CaCO}_3 \xrightarrow{t^\circ} \text{CaO} + \text{CO}_2$
  • - C. $4\text{Fe(OH)}_2 + O_2 \xrightarrow{t^\circ} 2\text{Fe}_2O_3 + 4H_2O$
  • - D. $2\text{KClO}_3 \xrightarrow{t^\circ} 2\text{KCl} + 3O_2$

Câu 15: Nung nóng m gam hỗn hợp X gồm Mg, Al và Cu trong O2 dư, thu được 15,1 gam hỗn hợp Y gồm các oxide. Hoà tan hết Y bằng lượng vừa đủ dung dịch gồm HCl 0,5M và H2SO4 0,5M, thu được dung dịch chứa 36,6 gam muối trung hoà. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tìm giá trị của m?

  • - A. 10,2 gam
  • - B. 12,1 gam
  • - C. 13,5 gam
  • - D. 14,8 gam

Câu 16: Một nguyên tử có 16 proton, 18 neutron và 16 electron. Số hiệu nguyên tử và số khối của nguyên tử có giá trị lần lượt là

  • - A. 8 và 16.
  • - B. 16 và 32.
  • - C. 16 và 34.
  • - D. 32 và 50.

Câu 17: Khi uống rượu có lẫn methanol, methanol có trong rượu được chuyển hoá ở gan tạo thành formic acid gây ngộ độc cho cơ thể, làm suy giảm thị lực và có thể gây mù. Formic acid có công thức cấu tạo là

  • - A. $\text{HCOOH}$
  • - B. $\text{HCHO}$
  • - C. $\text{CH}_3\text{OH}$
  • - D. $\text{CH}_3\text{COOH}$

Câu 18: Ester được tạo thành từ phản ứng ester hoá giữa acetic acid và ethanol có công thức nào sau đây ?

  • - A. $\text{CH}_3\text{COO}\text{C}_2\text{H}_5$.
  • - B. $\text{CH}_3\text{COOCH}_3$.
  • - C. $\text{CH}_3\text{OOC}_2\text{H}_5$.
  • - D. $\text{C}_2\text{H}_5\text{COOCH}_3$.

Câu 19: Phản ứng giữa sulfur dioxide và oxygen là tỏa nhiệt: $2 \text{SO}_2(g) + \text{O}_2(g) \longrightarrow 2\text{SO}_3(g) \quad \Delta_r H_{298}^{0} = -197 \, \text{kJ}$ Giá trị biến thiên enthalpy của phản ứng $\text{SO}_3(g) \longrightarrow \text{SO}_2(g) + \frac{1}{2} \text{O}_2(g)$

  • - A. -197 kJ
  • - B. -98,5 kJ
  • - C. +98,5 kJ
  • - D. +197 kJ

Câu 20: Trong các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất ?

  • - A. $\text{CH}_3\text{CH}_2\text{OH}$
  • - B. $\text{CH}_3\text{COOH}$
  • - C. $\text{CH}_3\text{CHO}$
  • - D. $\text{CH}_3\text{CH}_2\text{CH}_2\text{CH}_3$

Câu 21: Khối lượng glucose cần dùng để điều chế 1 lít rượu 40° (khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL) với hiệu suất 45% là

  • - A. 1391,3 gam.
  • - B. 626,09 gam.
  • - C. 1252,2 gam.
  • - D. 281,74 gam.

Câu 22: Tiến hành chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết nồng độ (biết nồng độ trong khoảng gần 0,1 M) bằng dung dịch chuẩn HCl 0,1 M với chất chỉ thị phenolphtalein như sau: - Bước 1: Dùng pipette lấy 10 mL dung dịch HCl 0,1 M cho vào bình tam giác, thêm 1 – 2 giọt phenolphtalein. - Bước 2: Cho dung dịch NaOH vào burette, điều chỉnh dung dịch trong burette về mức 0. - Bước 3: Mở khóa burette, nhỏ từng giọt dung dịch NaOH xuống bình tam giác (lắc đều trong quá trình chuẩn độ) cho đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt (bền trong khoảng 10 giây) thì dừng chuẩn độ. - Bước 4: Ghi lại thể tích dung dịch NaOH đã dùng. Cho các phát biểu sau: (a) Phương pháp này để xác định nồng độ dung dịch base hoặc dung dịch acid chưa biết nồng độ. (b) Thí nghiệm cần lặp lại ít nhất 3 lần, lấy giá trị trung bình của 3 lần chuẩn độ. (c) Khi kết thúc chuẩn độ, thể tích dung dịch NaOH đã sử dụng là 12,5 mL thì nồng độ NaOH ban đầu là 0,08 M. (d) Ở bước 4, đọc thể tích dung dịch NaOH trên vạch burette mắt nhìn hướng từ trên xuống. Số phát biểu đúng là

  • - A. 2.
  • - B. 1.
  • - C. 4.
  • - D. 3.

Câu 23: Cho dãy các chất: glucose, cellulose, saccharose, tinh bột, maltose. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là

  • - A. 5.
  • - B. 4.
  • - C. 2.
  • - D. 3.

Câu 24: Một dung dịch có chứa các ion: $\text{Na}^+$ (0,2 mol), $\text{Mg}^{2+}$ (0,1 mol), $\text{Ca}^{2+}$ (0,05 mol), $\text{NO}_3^-$ (0,15 mol) và $\text{Cl}^-$ (x mol). Tính giá trị của x?

  • - A. 0,25 mol
  • - B. 0,30 mol
  • - C. 0,35 mol
  • - D. 0,40 mol

Câu 25: Hỗn hợp A gồm glucose và tinh bột. Chia hỗn hợp làm 2 phần bằng nhau: Phần 1: Khuấy trong nước, lọc lấy dung dịch cho phản ứng với AgNO₃ trong dung dịch NH₃ thu được 2,16 gam Ag. Phần 2: Đun nóng với dung dịch H₂SO₄ loãng. Hỗn hợp sau phản ứng được trung hòa bởi dung dịch NaOH, sau đó toàn bộ sản phẩm tác dụng với AgNO₃ trong dung dịch NH₃ thu được 6,48 gam Ag.

  • - A. Người ta lấy lượng tinh bột bằng 1/4 tinh bột có trong A đem điều chế ra ethyl alcohol, hiệu suất toàn quá trình đạt 80% thì thu được 0,032 mol alcohol.
  • - B. Ở phần 2, mục đích của NaOH thêm vào là để trung hòa lượng acid dư sau phản ứng thủy phân tinh bột.
  • - C. Khối lượng glucose có trong A là 1,8 gam.
  • - D. Tổng khối lượng tinh bột và glucose trong A là 10,08 gam.

Câu 26: Một hồ bơi tiêu chuẩn khi có độ pH trong nước khoảng từ 7,2 – 7,8. Mất cân bằng pH là một trong những vấn đề thường gặp ở nhiều hồ bơi. Trong trường hợp pH hồ bơi quá thấp sẽ gây tình trạng kích ứng da và mắt cho người bơi. Để làm tăng pH của nước hồ bơi, hóa chất thường được sử dụng là

  • - A. $\text{NaCl}$.
  • - B. $\text{H}_2\text{SO}_4$.
  • - C. $\text{Na}_2\text{CO}_3$.
  • - D. $\text{HCl}$.

Câu 27: Cấu trúc của một loại triglyceride (X) được biểu diễn như sau:

  • - A. Thể tích khí hydrogen (ở đktc) cần dùng để chuyển hóa 128,1 gam (X) thành bơ nhân tạo là 20,8236 lít, biết hiệu suất của quá trình chuyển hóa đạt 80%.
  • - B. (X) thuộc loại chất béo lỏng vì trong thành phần có các acid béo không no chiếm ưu thế.
  • - C. Khi thủy phân (X) trong môi trường acid thu được sản phẩm có chứa acid béo omega-6 và omega-9.
  • - D. Khi để lâu ngoài không khí, (X) bị khử chậm bởi oxygen tạo thành hợp chất có mùi khó chịu.

Câu 28: Cho các chất:Có bao nhiêu chất khi bị oxi hoa vởi CuO tạo ra sản phẩm có nhóm chức aldehyde?

  • - A. 1
  • - B. 2
  • - C. 3
  • - D. 4
');">

Bảng Thành Tích

Hệ thống trắc nghiệm trực tuyến chúc mừng

Học Sinh Giỏi

Đã hoàn thành xuất sắc bài thi trắc nghiệm:
Tên bài học tại đây

Độ chính xác
100%
Xếp hạng
TOP 1
Verified
Result

Xác minh thành tích tại:

https://tracnghiem.voviethoang.top/

Thông báo quan trọng: Đây là bảng ghi nhận kết quả rèn luyện cá nhân trên hệ thống trực tuyến nội bộ, hoàn toàn KHÔNG PHẢI là chứng chỉ, bằng khen hay giấy chứng nhận do cơ quan quản lý nhà nước hoặc tổ chức giáo dục chính quy cấp. Chúng tôi khẳng định không tổ chức thi cấp bằng và không cung cấp chứng nhận có giá trị pháp lý. Hệ thống miễn trừ toàn bộ trách nhiệm pháp lý liên quan nếu người dùng sử dụng hình ảnh này vào các mục đích khác ngoài việc lưu niệm cá nhân.