TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Toán THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Long An lần 3

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Long An lần 3 giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Long An lần 3

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Có hai bút chì màu, các bút chì khác nhau. Hộp thứ nhất có 5 bút chì màu đỏ và 7 bút chì màu xanh. Hộp thứ hai có 8 bút chì đỏ và 4 bút chì màu xanh. Chọn ngẫu nhiên mỗi hộp một cây bút chì. Xác suất để có 1 cây bút chì màu đỏ và 1 cây bút chì màu xanh là:

Lời giải: Để có 1 bút chì đỏ và 1 bút chì xanh, ta xét hai trường hợp. Trường hợp 1: Chọn bút đỏ từ hộp một và bút xanh từ hộp hai, xác suất là $\frac{5}{12} \times \frac{4}{12} = \frac{20}{144}$. Trường hợp 2: Chọn bút xanh từ hộp một và bút đỏ từ hộp hai, xác suất là $\frac{7}{12} \times \frac{8}{12} = \frac{56}{144}$. Vậy, xác suất cần tìm là tổng xác suất hai trường hợp: $\frac{20}{144} + \frac{56}{144} = \frac{76}{144} = \frac{19}{36}$.

Câu 2: Cho hình chóp $S.ABC$ có $SA\bot \left( ABC \right)$ và $AB\bot BC.$ Góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABC) là góc nào sau đây?

Lời giải: Ta có giao tuyến của hai mặt phẳng $(SBC)$ và $(ABC)$ là đường thẳng $BC$. Theo giả thiết, $AB ot BC$ và $SA ot (ABC)$ nên $SA ot BC$, suy ra $BC ot (SAB)$. Do đó, $BC ot SB$, nên góc giữa hai mặt phẳng $(SBC)$ và $(ABC)$ chính là góc giữa hai đường thẳng $AB$ và $SB$, tức là góc $\angle SBA$.

Câu 3: Một hộp đựng 40 tấm thẻ được đánh số thứ tự từ 1 đến 40. Rút ngẫu nhiên 10 tấm thẻ. Tính xác suất để lấy được 5 tấm thẻ mang số lẻ và 5 tấm thẻ mang số chẵn, trong đó có đúng một thẻ mang số chia hết cho 6.

Lời giải: Không gian mẫu là số cách chọn 10 thẻ bất kỳ từ 40 thẻ, $n(\Omega) = C_{40}^{10}$. Trong 40 thẻ có 20 thẻ lẻ, 20 thẻ chẵn; trong số thẻ chẵn có 6 thẻ chia hết cho 6 và 14 thẻ chẵn không chia hết cho 6. Để lấy 5 thẻ lẻ, 5 thẻ chẵn và có đúng 1 thẻ chia hết cho 6, ta cần chọn 5 thẻ lẻ từ 20 thẻ ($C_{20}^5$), 1 thẻ chia hết cho 6 từ 6 thẻ ($C_6^1$), và 4 thẻ chẵn không chia hết cho 6 từ 14 thẻ ($C_{14}^4$). Vậy xác suất cần tìm là $P = \frac{C_{20}^5 \cdot C_6^1 \cdot C_{14}^4}{C_{40}^{10}} = \frac{126}{1147}$.

Câu 4: Trong bài thi thực hành huấn luyện quân sự có một tình huống chiến sĩ phải bơi qua một sông để tấn công mục tiêu ở ngay phía bờ bên kia sông. Biết rằng lòng sông rộng 100m và vận tốc bơi của chiến sĩ bằng một phần ba vận tốc chạy trên bộ. Hãy cho biết chiến sĩ phải bơi bao nhiêu mét để đến được mục tiêu nhanh nhất? Biết dòng sông là thẳng, mục tiêu cách chiến sĩ 1km theo đường chim bay và chiến sĩ cách bờ bên kia 100m.

Lời giải: Đây là một bài toán tối ưu hóa, yêu cầu tìm thời gian di chuyển ngắn nhất. Ta cần thiết lập hàm số biểu diễn tổng thời gian bơi và chạy, sau đó sử dụng đạo hàm để tìm điểm cực tiểu của hàm số này. Kết quả tính toán cho thấy để thời gian là ngắn nhất, quãng đường người chiến sĩ cần bơi là $75\sqrt{2}\left( m \right)$.

Câu 5: Cho hàm số $y=a{{x}^{4}}+b{{x}^{2}}+c$ có đồ thị như hình vẽ bên. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Câu 5: Cho hàm số $y=a{{x}^{4}}+b{{x}^{2}}+c$ có đồ thị như hình vẽ bên. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Lời giải: Dựa vào đồ thị hàm số, ta có: Nhánh cuối cùng của đồ thị đi lên nên hệ số $a>0$. Đồ thị hàm số có 3 điểm cực trị nên $ab0$ nên suy ra $b<0$. Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ âm (nằm dưới trục hoành) nên $c0, b<0, c<0$.

Câu 6: Cho hình chóp S.ABCD đáy là hình chữ nhật có $AB=2a\sqrt{3},AD=2a.$ Mặt bên (SAB) là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Thể tích khối chóp S.ABD là:

Lời giải: Gọi H là trung điểm của AB, vì tam giác SAB đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy nên đường cao của khối chóp là $SH = \frac{AB\sqrt{3}}{2} = \frac{2a\sqrt{3} \cdot \sqrt{3}}{2} = 3a$. Diện tích đáy ABD là diện tích tam giác vuông tại A, $S_{ABD} = \frac{1}{2}AB \cdot AD = \frac{1}{2}(2a\sqrt{3})(2a) = 2a^2\sqrt{3}$. Vậy thể tích khối chóp S.ABD là $V = \frac{1}{3}SH \cdot S_{ABD} = \frac{1}{3}(3a)(2a^2\sqrt{3}) = 2\sqrt{3}a^3$.

Câu 7: Có bao nhiêu số có ba chữ số đôi một khác nhau mà các chữ số đó thuộc tập hợp $\left\{ 1;2;3;...;9 \right\}?$

Lời giải: Mỗi số có ba chữ số đôi một khác nhau được lập từ tập hợp $\{1;2;3;...;9\}$ tương ứng với một chỉnh hợp chập 3 của 9 phần tử. Do đó, số các số thỏa mãn yêu cầu bài toán chính là $A_{9}^{3}$.

Câu 8: Cho đồ thị hàm số $y=\frac{\sqrt{4-{{x}^{2}}}}{{{x}^{2}}-3x-4}$ có tất cả bao nhiêu đường tiệm cận?

Lời giải: Tập xác định của hàm số là $D = [-2, 2]$. Do tập xác định là một đoạn hữu hạn nên đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang. Ta có mẫu số $x^2-3x-4=0$ khi $x=-1$ hoặc $x=4$; tuy nhiên, chỉ có $x=-1$ thuộc tập xác định. Vì $\lim_{x\to-1}y = \lim_{x\to-1}\frac{\sqrt{4-x^2}}{x^2-3x-4} = \infty$, nên $x=-1$ là tiệm cận đứng duy nhất của đồ thị hàm số. Vậy đồ thị có tất cả 1 đường tiệm cận.

Câu 9: Tìm tất cả các giá trị của tham số $a$ để đồ thị hàm số $y=\frac{{{x}^{2}}+2}{{{x}^{3}}+a{{x}^{2}}}$ có 3 đường tiệm cận.

Lời giải: Đồ thị hàm số luôn có một tiệm cận ngang là $y=0$ vì bậc của tử số nhỏ hơn bậc của mẫu số. Để đồ thị có tổng cộng 3 đường tiệm cận, nó cần có 2 tiệm cận đứng, điều này xảy ra khi phương trình mẫu số $x^3+ax^2=x^2(x+a)=0$ có 2 nghiệm phân biệt, tức là $a \ne 0$.

Câu 10: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đạo hàm liên tục trên $\mathbb{R}$ và có đồ thị hàm số $y=f'\left( x \right)$ như hình vẽ bên dưới. Xét hàm số $g\left( x \right)=f\left( {{x}^{2}}-3 \right)$ và các mệnh đề sau: I. Hàm số $g\left( x \right)$ có 3 điểm cực trị. II. Hàm số $g\left( x \right)$ đạt cực tiểu tại $x=0.$ III. Hàm số $g\left( x \right)$ đạt cực đại tại $x=2.$ IV. Hàm số $g\left( x \right)$ đồng biến trên khoảng $\left( -2;0 \right)$. V. Hàm số $g\left( x \right)$ nghịch biến trên khoảng $\left( -1;1 \right).$ Có bao nhiêu mệnh đề đúng trong các mệnh đề trên?

Câu 10: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đạo hàm liên tục trên $\mathbb{R}$ và có đồ thị hàm số $y=f'\left( x \right)$ như hình vẽ bên dưới. Xét hàm số $g\left( x \right)=f\left( {{x}^{2}}-3 \right)$ và các mệnh đề sau: I. Hàm số $g\left( x \right)$ có 3 điểm cực trị. II. Hàm số $g\left( x \right)$ đạt cực tiểu tại $x=0.$ III. Hàm số $g\left( x \right)$ đạt cực đại tại $x=2.$ IV. Hàm số $g\left( x \right)$ đồng biến trên khoảng $\left( -2;0 \right)$. V. Hàm số $g\left( x \right)$ nghịch biến trên khoảng $\left( -1;1 \right).$ Có bao nhiêu mệnh đề đúng trong các mệnh đề trên?
Lời giải: Ta có đạo hàm $g'(x) = 2x \cdot f'(x^2 - 3)$. Xét phương trình $g'(x) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} x = 0 \\ f'(x^2 - 3) = 0 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} x = 0 \\ x^2 - 3 = -2 \\ x^2 - 3 = 1 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} x = 0 \\ x = \pm 1 \\ x = \pm 2 \end{array} \right.$. Lập bảng xét dấu của $g'(x)$, ta thấy $g'(x)$ đổi dấu khi đi qua các điểm $x=-2, x=0, x=2$. Do đó, hàm số có 3 điểm cực trị (mệnh đề I đúng). Từ bảng xét dấu, ta cũng suy ra hàm số đồng biến trên khoảng $(-2;0)$ (mệnh đề IV đúng). Các mệnh đề II, III, V là sai. Vậy có 2 mệnh đề đúng.

Câu 11: Đồ thị hàm số $y=\frac{{{x}^{4}}}{2}-{{x}^{2}}+3$ có mấy điểm cực trị

Lời giải: Để tìm số điểm cực trị của hàm số, ta tìm số nghiệm của phương trình $y'=0$. Ta có $y' = 2x^3 - 2x$, do đó phương trình $y' = 0$ tương đương với $2x(x^2 - 1) = 0$, cho ta ba nghiệm phân biệt là $x = 0$, $x = 1$ và $x = -1$. Vậy hàm số đã cho có 3 điểm cực trị.

Câu 12: Khoảng cách giữa hai điểm cực của đồ thị hàm số $y=-{{x}^{3}}+3x+2$ bằng:

Lời giải: Ta có đạo hàm của hàm số là $y' = -3x^2 + 3$. Giải phương trình $y' = 0 \Leftrightarrow -3x^2 + 3 = 0 \Leftrightarrow x = \pm 1$. Tọa độ hai điểm cực trị của đồ thị hàm số là $A(1; 4)$ và $B(-1; 0)$, do đó khoảng cách giữa hai điểm cực trị là $AB = \sqrt{(-1-1)^2 + (0-4)^2} = \sqrt{20} = 2\sqrt{5}$.

Câu 13: Có tất cả 120 các chọn 3 học sinh từ nhóm n (chưa biết) học sinh. Số n là nghiệm của phương trình nào sau đây?

Lời giải: Số cách chọn 3 học sinh từ một nhóm có n học sinh là một tổ hợp chập 3 của n, ký hiệu là $C_n^3$. Theo công thức tổ hợp, ta có $C_n^3 = \frac{n(n-1)(n-2)}{6}$. Theo đề bài, số cách chọn là 120, nên ta có phương trình $\frac{n(n-1)(n-2)}{6} = 120$, tương đương với $n(n-1)(n-2) = 720$.

Câu 14: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh $a,SA\bot \left( ABCD \right),SA=a.$ Gọi G là trọng tâm tam giác ABD, khi đó khoảng cách từ điểm G đến mặt phẳng (SBC) bằng:

Lời giải: Ta sử dụng phương pháp tọa độ trong không gian. Chọn hệ trục Oxyz sao cho A(0;0;0), B(a;0;0), D(0;a;0), S(0;0;a), khi đó tọa độ trọng tâm G của tam giác ABD là $G(\frac{a}{3};\frac{a}{3};0)$. Phương trình mặt phẳng (SBC) là $x+z-a=0$, do đó khoảng cách từ G đến (SBC) là $d(G,(SBC)) = \frac{|\frac{a}{3}+0-a|}{\sqrt{1^2+1^2}} = \frac{a\sqrt{2}}{3}$.

Câu 15: Tìm m để hàm số $y=\frac{1}{3}{{x}^{3}}-m{{x}^{2}}+\left( {{m}^{2}}-m+1 \right)x+1$ đạt cực đại tại $x=1.$

Lời giải: Ta có đạo hàm $y' = x^2 - 2mx + m^2 - m + 1$. Để hàm số đạt cực đại tại $x=1$, ta cần hai điều kiện là $y'(1)=0$ và $y''(1)<0$. Giải phương trình $y'(1) = m^2 - 3m + 2 = 0$, ta được $m=1$ hoặc $m=2$. Với $y'' = 2x - 2m$, ta kiểm tra: khi $m=1$ thì $y''(1)=0$ (không thỏa mãn điều kiện đủ), còn khi $m=2$ thì $y''(1) = -2 < 0$ (thỏa mãn). Vậy giá trị cần tìm là $m=2$.

Câu 16: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật với $AB=2a,AD=a.$ Tam giác SAB là tam giác cân tại S và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt đáy. Góc giữa mặt phẳng (SBC) và (ABCD) bằng 45°. Khi đó thể tích khối chóp S.ABCD là:

Lời giải: Gọi H là trung điểm của AB, vì tam giác SAB cân tại S và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy nên SH là đường cao của khối chóp (SH ⊥ (ABCD)). Góc giữa mặt phẳng (SBC) và (ABCD) chính là góc ∠SBA = 45° (vì AB ⊥ BC và SB ⊥ BC). Xét tam giác vuông SHB, ta có chiều cao SH = HB · tan(45°) = (AB/2) · 1 = a. Do đó, thể tích khối chóp là V = (1/3) · S_ABCD · SH = (1/3) · (2a · a) · a = 2a³/3.

Câu 17: Đồ thị trong hình là của hàm số nào?

Câu 17: Đồ thị trong hình là của hàm số nào?
Lời giải: Dựa vào hình dạng, đây là đồ thị của hàm số bậc ba, nên ta loại đáp án A và D. Do nhánh cuối cùng của đồ thị đi lên, hệ số của $x^3$ phải dương, nên ta loại tiếp đáp án B. Vậy hàm số cần tìm là $y=x^3-3x$.

Câu 18: Xếp 10 quyển sách tham khảo khác nhau gồm: 1 quyển sách Văn, 3 quyển sách tiếng Anh và 6 quyển sách Toán thành một hàng ngang trên giá sách. Tính xác suất để mỗi quyển sách tiếng Anh đều được xếp ở giữa hai quyển sách Toán, đồng thời hai quyển Toán T1 và Toán T2 luôn được xếp cạnh nhau.

Lời giải: Số phần tử của không gian mẫu là $n(\Omega) = 10!$. Gọi A là biến cố thỏa mãn yêu cầu đề bài. Để mỗi sách tiếng Anh đều nằm giữa hai sách Toán, ta xếp 6 sách Toán và 1 sách Văn trước, sau đó xếp 3 sách Anh vào các khe giữa hai sách Toán. Ta coi (T1, T2) là một khối, nên có 5 khối Toán. Khi xét vị trí của sách Văn so với 5 khối Toán này, ta có số cách xếp thuận lợi là $n(A) = (5! \times 2!) \times (2 \times A_4^3 + 4 \times A_3^3) = 17280$. Vậy xác suất của biến cố A là $P(A) = \frac{n(A)}{n(\Omega)} = \frac{17280}{10!} = \frac{1}{210}$.

Câu 19: Tính thể tích V của khối lập phương ABCD.A'B'C'D'. Biết $AC'=a\sqrt{3}.$

Lời giải: Gọi cạnh của khối lập phương là x. Độ dài đường chéo chính của khối lập phương được tính bằng công thức $d = x\sqrt{3}$. Theo giả thiết, ta có $AC' = a\sqrt{3}$, từ đó suy ra $x\sqrt{3} = a\sqrt{3}$, nên cạnh của khối lập phương là $x=a$. Vậy thể tích của khối lập phương là $V = x^3 = a^3$.

Câu 20: Cho lăng trụ đứng tam giác ABC.A'B'C'. Biết tam giác ABC đều cạnh a và $AA'=a\sqrt{3}.$ Góc giữa hai đường thẳng AB' và mặt phẳng (A'B'C') bằng bao nhiêu?

Lời giải: Vì lăng trụ ABC.A'B'C' là lăng trụ đứng nên A' là hình chiếu vuông góc của A lên mặt phẳng (A'B'C'). Do đó, góc giữa đường thẳng AB' và mặt phẳng (A'B'C') là góc ∠AB'A'. Xét tam giác vuông AA'B' tại A', ta có tan(∠AB'A') = $\frac{AA'}{A'B'} = \frac{a\sqrt{3}}{a} = \sqrt{3}$, suy ra góc cần tìm bằng 60°.

Câu 21: Cho hàm số $y=\sqrt{3x-{{x}^{2}}}.$ Hàm số đồng biến trên khoảng nào?

Lời giải: Tập xác định của hàm số là $D=[0;3]$. Ta có đạo hàm $y' = \frac{3-2x}{2\sqrt{3x-x^2}}$ với $x \in (0;3)$. Để hàm số đồng biến thì $y' > 0$, tương đương với $3-2x > 0$, hay $x < \frac{3}{2}$, do đó hàm số đồng biến trên khoảng $(0;\frac{3}{2})$.

Câu 22: Cho hàm số $y={{x}^{3}}-\frac{3}{2}{{x}^{2}}+1.$ Gọi M là giá trị lớn nhất của hàm số trên $\left( -25;\frac{11}{10} \right).$ Tìm M.

Lời giải: Xét hàm số $y=x^3 - \frac{3}{2}x^2 + 1$ trên khoảng $(-25; \frac{11}{10})$. Ta có đạo hàm $y' = 3x^2 - 3x$, cho $y'=0$ ta được hai nghiệm $x=0$ và $x=1$, cả hai đều thuộc khoảng đang xét. Lập bảng biến thiên, ta thấy hàm số đạt giá trị cực đại tại $x=0$ với $y(0)=1$, đây cũng chính là giá trị lớn nhất của hàm số trên khoảng đã cho.

Câu 23: Biết đường thẳng $y=\left( 3m-1 \right)x+6m+3$ cắt đồ thị hàm số $y={{x}^{3}}-3{{x}^{2}}+1$ tại ba điểm phân biệt sao cho một giao điểm cách đều hai giao điểm còn lại. Khi đó m thuộc khoảng nào dưới đây?

Lời giải: Để đường thẳng cắt đồ thị hàm số bậc ba tại ba điểm phân biệt sao cho một giao điểm cách đều hai giao điểm còn lại thì đường thẳng đó phải đi qua điểm uốn của đồ thị. Điểm uốn của đồ thị hàm số $y=x^3-3x^2+1$ là $I(1;-1)$, thay tọa độ điểm này vào phương trình đường thẳng ta tìm được $m=-\frac{1}{3}$, giá trị này thuộc khoảng $(-1;0)$.

Câu 24: Cho hàm số $f\left( x \right)={{x}^{3}}-3{{x}^{2}}+1$. Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để hàm số $y=\left| f\left( \sin x+\sqrt{3}\cos x \right)+m \right|$ có giá trị nhỏ nhất không vượt quá 5?

Lời giải: Đầu tiên, đặt $t = \sin x + \sqrt{3}\cos x$, ta thu được miền giá trị của $t$ là đoạn $[-2, 2]$. Tiếp theo, ta khảo sát hàm số $f(t) = t^3 - 3t^2 + 1$ trên đoạn $[-2, 2]$ và tìm được giá trị lớn nhất là 1 và giá trị nhỏ nhất là -19. Dựa trên yêu cầu giá trị nhỏ nhất của hàm số $y=\left| f(t)+m \right|$ không vượt quá 5, ta xét các trường hợp và tìm được có tổng cộng 31 giá trị nguyên của $m$ thỏa mãn.

Câu 25: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh 2a, cạnh bên $SA=a\sqrt{5},$ mặt bên SAB là tam giác cân đỉnh S và thuộc mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy. Khoảng cách giữa hai đường thẳng AD và SC bằng:

Câu 25: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh 2a, cạnh bên $SA=a\sqrt{5},$ mặt bên SAB là tam giác cân đỉnh S và thuộc mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy. Khoảng cách giữa hai đường thẳng AD và SC bằng:
Lời giải: Gọi H là trung điểm của AB. Do tam giác SAB cân tại S và mặt phẳng (SAB) vuông góc với mặt phẳng đáy nên SH ⊥ (ABCD). Vì AD // BC nên khoảng cách giữa AD và SC bằng khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBC), tức là d(AD, SC) = d(A, (SBC)). Ta có d(A, (SBC)) = 2d(H, (SBC)). Trong tam giác vuông SHA, ta tính được $SH = \sqrt{SA^2 - AH^2} = \sqrt{(a\sqrt{5})^2 - a^2} = 2a$. Kẻ HK ⊥ SB tại K, ta có HK ⊥ (SBC), suy ra d(H, (SBC)) = HK. Trong tam giác vuông SHB, ta có $HK = \frac{SH \cdot HB}{\sqrt{SH^2 + HB^2}} = \frac{2a \cdot a}{\sqrt{(2a)^2 + a^2}} = \frac{2a\sqrt{5}}{5}$. Vậy $d(AD, SC) = 2HK = \frac{4a\sqrt{5}}{5}$.

Câu 26: Cho hình chóp tam giác S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a, cạnh bên SA vuông góc với đáy và $SA=2\sqrt{3}a.$ Tính thể tích V của khối chóp S.ABC.

Lời giải: Thể tích khối chóp được tính bằng công thức $V=\frac{1}{3}Bh$, với B là diện tích đáy và h là chiều cao. Vì đáy ABC là tam giác đều cạnh a nên diện tích đáy là $B = \frac{a^2\sqrt{3}}{4}$, chiều cao khối chóp là $h=SA=2\sqrt{3}a$. Do đó, thể tích khối chóp là $V = \frac{1}{3} \cdot \frac{a^2\sqrt{3}}{4} \cdot 2\sqrt{3}a = \frac{6a^3}{12} = \frac{a^3}{2}$.

Câu 27: Gọi S là tập hợp các giá trị nguyên dương của m để hàm số $y={{x}^{3}}-3\left( 2m+1 \right){{x}^{2}}+\left( 12m+5 \right)x+2$ đồng biến trên khoảng $\left( 2;+\infty \right).$ Số phần tử của S bằng:

Lời giải: Ta có đạo hàm của hàm số là $y'={{x}^{2}}-6(2m+1)x+12m+5$. Để hàm số đồng biến trên khoảng $(2;+\infty)$, ta cần điều kiện $y' \ge 0$ với mọi $x \in (2;+\infty)$. Bằng cách cô lập m, ta đưa bất phương trình về dạng $m \le \frac{3x^2-6x+5}{12(x-1)}$. Khảo sát hàm số ở vế phải trên khoảng $(2;+\infty)$, ta tìm được giá trị nhỏ nhất là $\frac{5}{12}$, suy ra $m \le \frac{5}{12}$. Vì m là số nguyên dương nên không có giá trị nào của m thỏa mãn, do đó tập hợp S rỗng và có 0 phần tử.

Câu 28: Cho hàm số $y=\frac{x-1}{x+1}$ có đồ thị là (C). Tiếp tuyến của (C) tại giao điểm của đồ thị với trục tung có phương trình là:

Lời giải: Giao điểm của đồ thị (C) với trục tung là điểm M có hoành độ $x=0$, suy ra $y=\frac{0-1}{0+1}=-1$, vậy M(0; -1). Ta có đạo hàm $y' = \frac{2}{(x+1)^2}$, do đó hệ số góc của tiếp tuyến tại M là $k = y'(0) = 2$. Phương trình tiếp tuyến tại M là $y - (-1) = 2(x - 0)$ hay $2x - y - 1 = 0$.

Câu 29: Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy bằng a, cạnh bên hợp với đáy một góc 60°. Gọi M là điểm đối xứng của C qua D, N là trung điểm của SC. Mặt phẳng (BMN) chia khối chóp S.ABCD thành hai phần. Tỉ số thể tích giữa hai phần (phần lớn trên phần bé) bằng:

Lời giải: Gọi V là thể tích của khối chóp S.ABCD. Mặt phẳng (BMN) cắt các cạnh AD, SD, SC của khối chóp lần lượt tại các điểm P, Q, N (với P là trung điểm AD, Q thuộc SD sao cho SQ=2QD và N là trung điểm SC). Thể tích của phần khối chóp chứa đỉnh S là $V_1 = V_{S.BPNQ}$. Sử dụng phương pháp tỉ lệ thể tích, ta tính được $V_1 = V_{S.BPQ} + V_{S.BNQ} = \frac{5}{12}V$. Do đó, thể tích phần còn lại (phần lớn) là $V_2 = V - V_1 = \frac{7}{12}V$, suy ra tỉ số thể tích giữa phần lớn và phần bé là $\frac{V_2}{V_1} = \frac{7}{5}$.

Câu 30: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a. Hai mặt bên (SAB) và (SAD) cùng vuông góc với mặt đáy. Biết góc giữa hai mặt phẳng (SCD) và (ABCD) bằng 45°. Gọi ${{V}_{1}};{{V}_{2}}$ lần lượt là thể tích khối chóp S.AHK và S.ACD với H, K lần lượt là trung điểm của SC và SD. Tính độ dài đường cao của khối chóp S.ABCD và tỉ số $k=\frac{{{V}_{1}}}{{{V}_{2}}}.$

Lời giải: Vì hai mặt bên (SAB) và (SAD) cùng vuông góc với đáy nên đường cao của hình chóp là $h=SA$. Góc giữa hai mặt phẳng (SCD) và (ABCD) chính là góc $\widehat{SDA}=45^{\circ}$, từ đó suy ra $h = SA = AD \cdot \tan 45^{\circ} = a$. Áp dụng công thức tỉ số thể tích cho khối chóp S.ACD, ta có $k=\frac{V_{S.AHK}}{V_{S.ACD}}=\frac{SA}{SA}\cdot \frac{SH}{SC}\cdot \frac{SK}{SD}=1\cdot \frac{1}{2}\cdot \frac{1}{2}=\frac{1}{4}$.

Câu 31: Cho hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy bằng $a$ và cạnh bên bằng $a\sqrt{3}.$ Tính thể tích $V$ của khối chóp đó theo $a.$

Lời giải: Gọi $O$ là tâm của đáy vuông $ABCD$, $h=SO$ là chiều cao của khối chóp. Ta có $AC=a\sqrt{2},$ suy ra $AO=\frac{a\sqrt{2}}{2}.$ Trong tam giác vuông $SAO,$ ta có $h = SO = \sqrt{SA^2 - AO^2} = \sqrt{(a\sqrt{3})^2 - (\frac{a\sqrt{2}}{2})^2} = \frac{a\sqrt{10}}{2}.$ Thể tích khối chóp là $V=\frac{1}{3}S_{ABCD}.h = \frac{1}{3}a^2.\frac{a\sqrt{10}}{2}=\frac{a^3\sqrt{10}}{6}.$

Câu 32: Cho hình chóp đều S.ABC có độ dài cạnh đáy bằng $a,$ cạnh bên bằng $a\sqrt{3}.$ Gọi O là tâm của đáy $ABC,{{d}_{1}}$ là khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBC) và ${{d}_{2}}$ là khoảng cách từ $O$ đến mặt phẳng (SBC). Tính $d={{d}_{1}}+{{d}_{2}}.$

Lời giải: Vì O là trọng tâm của tam giác đáy ABC và M là trung điểm BC, ta có tỉ lệ khoảng cách $\frac{d_1}{d_2} = \frac{d(A,(SBC))}{d(O,(SBC))} = \frac{AM}{OM} = 3$, suy ra $d_1 = 3d_2$. Ta tính được chiều cao hình chóp $SO = \frac{2a\sqrt{6}}{3}$ và $OM=\frac{a\sqrt{3}}{6}$, từ đó tính được khoảng cách $d_2 = \frac{2a\sqrt{22}}{33}$. Do đó, tổng khoảng cách cần tìm là $d = d_1 + d_2 = 3d_2 + d_2 = 4d_2 = 4 \cdot \frac{2a\sqrt{22}}{33} = \frac{8a\sqrt{22}}{33}$.

Câu 33: Cho hàm số $y=\frac{2x+1}{x-1}.$ Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là:

Lời giải: Đồ thị hàm số $y=\frac{ax+b}{cx+d}$ có tiệm cận đứng là đường thẳng $x=x_0$, với $x_0$ là nghiệm của mẫu thức. Xét hàm số đã cho $y=\frac{2x+1}{x-1}$, ta có mẫu thức $x-1=0$ khi $x=1$. Vậy đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là đường thẳng $x=1$.

Câu 34: Cho lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có cạnh BC = 2a, góc giữa hai mặt phẳng (ABC) và (A'BC) bằng 60°. Biết diện tích tam giác A'BC bằng $2{{a}^{3}}.$ Tính thể tích khối lăng trụ ABC.A'B'C'.

Lời giải: Gọi H là hình chiếu của A lên BC, vì lăng trụ đứng nên góc giữa (ABC) và (A'BC) là $\angle A'HA = 60°$. Diện tích đáy $S_{ABC}$ là hình chiếu của $S_{A'BC}$ lên mặt phẳng (ABC), do đó $S_{ABC} = S_{A'BC} \cdot \cos(60°)$. Giả sử diện tích tam giác A'BC là $2a^2$ (do có lỗi đánh máy trong đề), ta có $S_{ABC} = 2a^2 \cdot \frac{1}{2} = a^2$. Chiều cao lăng trụ là $h = AH \cdot \tan(60°) = \frac{2S_{ABC}}{BC} \cdot \sqrt{3} = \frac{2a^2}{2a} \cdot \sqrt{3} = a\sqrt{3}$. Vậy thể tích khối lăng trụ là $V = S_{ABC} \cdot h = a^2 \cdot a\sqrt{3} = a^3\sqrt{3}$.

Câu 35: Tìm tất cả các giá trị của tham số $m$ để hàm số $y={{x}^{3}}-3{{x}^{2}}+mx$ đạt cực tiểu tại $x=2$?

Lời giải: Để hàm số đạt cực tiểu tại $x=2$, ta cần có $y'(2)=0$ và $y''(2)>0$. Ta tính đạo hàm cấp một $y'=3x^2-6x+m$ và đạo hàm cấp hai $y''=6x-6$. Thay $x=2$ vào, ta có $y'(2)=3 \cdot 2^2 - 6 \cdot 2 + m = m$ và $y''(2)=6 \cdot 2 - 6 = 6 > 0$, điều kiện này luôn thỏa mãn. Do đó, điều kiện cần và đủ để hàm số đạt cực tiểu tại $x=2$ là $y'(2)=0$, tức là $m=0$.

Câu 36: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ liên tục trên $\mathbb{R}$ và có bảng xét dấu của đạo hàm như hình vẽ. Hàm số đã cho có bao nhiêu điểm cực trị?

Câu 36: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ liên tục trên $\mathbb{R}$ và có bảng xét dấu của đạo hàm như hình vẽ. Hàm số đã cho có bao nhiêu điểm cực trị?
Lời giải: Hàm số $y=f(x)$ đạt cực trị tại các điểm mà đạo hàm $f'(x)$ đổi dấu khi đi qua điểm đó. Dựa vào bảng xét dấu của đạo hàm, $f'(x)$ đổi dấu tại $x=-1$ (từ dương sang âm), tại $x=0$ (từ âm sang dương, mặc dù $f'(0)$ không xác định nhưng $f(x)$ liên tục trên $\mathbb{R}$), tại $x=2$ (từ dương sang âm) và tại $x=4$ (từ âm sang dương). Vậy hàm số có tổng cộng 4 điểm cực trị.

Câu 37: Số cạnh của một hình lăng trụ có thể là số nào dưới đây?

Lời giải: Một hình lăng trụ có đáy là đa giác $n$ cạnh sẽ có $3n$ cạnh (gồm $n$ cạnh đáy trên, $n$ cạnh đáy dưới và $n$ cạnh bên). Vì $n$ là số tự nhiên và $n \ge 3$, nên số cạnh của hình lăng trụ phải là một số chia hết cho 3. Trong các phương án, số 2019 chia hết cho 3 ($2019 = 3 \times 673$), do đó 2019 có thể là số cạnh của một hình lăng trụ.

Câu 38: Số các giá trị của tham số $m$ để hàm số $y=\frac{x-{{m}^{2}}-1}{x-m}$ có giá trị lớn nhất trên [0;4] bằng $-6$ là:

Lời giải: Điều kiện để hàm số xác định trên $[0;4]$ là $m \notin [0;4]$. Ta có đạo hàm $y'=\frac{m^2-m+1}{(x-m)^2} > 0$ với mọi $m$, nên hàm số luôn đồng biến trên các khoảng xác định. Do đó, giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn $[0;4]$ là $y(4) = -6$, giải phương trình $\frac{4-m^2-1}{4-m}=-6$ ta được $m=3$ hoặc $m=-9$. Đối chiếu với điều kiện, ta loại nghiệm $m=3$ và nhận $m=-9$, vậy có 1 giá trị của $m$ thỏa mãn yêu cầu.

Câu 39: Nhận định nào dưới đây là đúng?

Lời giải: Hàm số bậc ba có dạng $y = ax^3 + bx^2 + cx + d$ với $a e 0$. Đạo hàm của hàm số này là $y' = 3ax^2 + 2bx + c$, là một tam thức bậc hai. Số cực trị của hàm số bậc ba phụ thuộc vào số nghiệm của phương trình $y'=0$. Vì $y'$ là tam thức bậc hai, nó có thể có hai nghiệm phân biệt (khi đó hàm số có hai cực trị) hoặc vô nghiệm/nghiệm kép (khi đó hàm số không có cực trị nào).

Câu 40: Tìm giá trị thực của tham số $m$ để đường thẳng $d:y=\left( 3m+1 \right)x+3+m$ vuông góc với đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số $y={{x}^{3}}-3{{x}^{2}}-1.$

Lời giải: Ta tìm các điểm cực trị của hàm số $y={{x}^{3}}-3{{x}^{2}}-1$ bằng cách giải phương trình $y' = 3x^2 - 6x = 0$, ta được hai điểm cực trị là A(0; -1) và B(2; -5). Đường thẳng đi qua hai điểm A, B có hệ số góc $k_1 = \frac{-5 - (-1)}{2 - 0} = -2$. Để đường thẳng $d$ có hệ số góc $k_2 = 3m+1$ vuông góc với đường thẳng AB, tích hai hệ số góc phải bằng -1, tức là $k_1 \cdot k_2 = -1 \Leftrightarrow -2(3m+1)=-1 \Leftrightarrow m = -\frac{1}{6}$.

Câu 41: Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị nguyên của tham số $m$ để hàm số $y={{x}^{4}}-\left( {{m}^{2}}-9 \right){{x}^{2}}+2021$ có 1 cực trị. Số phần tử của tập S là:

Lời giải: Hàm số đã cho là hàm trùng phương $y=ax^4+bx^2+c$ với $a=1>0$. Để hàm số có một cực trị duy nhất, điều kiện cần và đủ là $ab \ge 0$. Áp dụng vào bài toán, ta có $1 \cdot (-(m^2-9)) \ge 0 \Leftrightarrow m^2-9 \le 0 \Leftrightarrow -3 \le m \le 3$. Do $m$ là số nguyên, ta có các giá trị $m \in \{-3; -2; -1; 0; 1; 2; 3\}$, vậy có tất cả 7 giá trị nguyên của $m$ thỏa mãn.

Câu 42: Biết rằng đồ thị hàm số $y=\left( x-1 \right)\left( x+1 \right)\left( {{x}^{2}}-7 \right)-m$ cắt trục hoành tại 4 điểm phân biệt có hoành độ là ${{x}_{1}};{{x}_{2}};{{x}_{3}};{{x}_{4}}.$ Hỏi có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số $m$ để $\frac{1}{1-{{x}_{1}}}+\frac{1}{1-{{x}_{2}}}+\frac{1}{1-{{x}_{3}}}+\frac{1}{1-{{x}_{4}}}>1?$

Lời giải: Phương trình hoành độ giao điểm là $(x^2-1)(x^2-7) = m$. Để đồ thị cắt trục hoành tại 4 điểm phân biệt, phương trình $t^2 - 8t + 7 = m$ (với $t=x^2>0$) phải có 2 nghiệm dương phân biệt, suy ra điều kiện là $-9 < m 1$, tương đương $0 < m < 12$. Kết hợp hai điều kiện, ta được $0 < m < 7$, do đó có 6 giá trị nguyên của $m$ thỏa mãn.

Câu 43: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đạo hàm liên tục trên khoảng K và có đồ thị là đường cong (C). Viết phương trình tiếp tuyến của (C) tại điểm $M\left( a;f\left( x \right) \right),\left( a\in K \right).$

Lời giải: Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số $y=f(x)$ tại điểm $M(a; f(a))$ có hệ số góc là $k = f'(a)$. Do đó, phương trình tiếp tuyến có dạng $y - f(a) = f'(a)(x-a)$, hay viết lại là $y = f'(a)(x-a) + f(a)$.

Câu 44: Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy bằng $a$ và mặt bên tạo với đáy một góc 45°. Thể tích $V$ của khối chóp S.ABCD là:

Lời giải: Gọi O là tâm đáy và M là trung điểm cạnh CD, góc giữa mặt bên (SCD) và mặt đáy là góc $\angle SMO = 45^\circ$. Chiều cao của chóp là $h = SO = OM \cdot \tan(45^\circ) = \frac{a}{2}$. Thể tích của khối chóp được tính bằng công thức $V = \frac{1}{3} S_{đáy} \cdot h = \frac{1}{3} a^2 \cdot \frac{a}{2} = \frac{a^3}{6}$.

Câu 45: Tìm tất cả các đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y=\frac{\left| x \right|}{\sqrt{{{x}^{2}}-1}}.$

Lời giải: Để tìm tiệm cận ngang của đồ thị hàm số, ta xét giới hạn của hàm số khi $x$ tiến đến vô cực. Ta có $\lim_{x\to +\infty } y = \lim_{x\to +\infty }\frac{\left| x \right|}{\sqrt{{{x}^{2}}-1}}=\lim_{x\to +\infty }\frac{x}{\sqrt{{{x}^{2}}-1}}=1$. Tương tự, $\lim_{x\to -\infty } y = \lim_{x\to -\infty }\frac{\left| x \right|}{\sqrt{{{x}^{2}}-1}}=\lim_{x\to -\infty }\frac{-x}{\sqrt{{{x}^{2}}-1}}=1$. Vì cả hai giới hạn đều bằng 1 nên đồ thị hàm số có một tiệm cận ngang duy nhất là $y=1$.

Câu 46: Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có $AB=a,AD=b,AA'=c.$ Tính thể tích V của khối lăng trụ ABC.A'B'C'.

Lời giải: Thể tích khối lăng trụ ABC.A'B'C' được tính bằng công thức $V = S_{ABC} \cdot AA'$. Vì ABCD.A'B'C'D' là hình hộp chữ nhật nên tam giác ABC vuông tại B, có diện tích $S_{ABC} = \frac{1}{2}AB \cdot BC = \frac{1}{2}ab$. Chiều cao của lăng trụ là $AA'=c$, do đó thể tích cần tìm là $V = \frac{1}{2}ab \cdot c = \frac{1}{2}abc$.

Câu 47: Hàm số nào trong bốn hàm số sau có bảng biến thiên như hình vẽ sau?

Câu 47: Hàm số nào trong bốn hàm số sau có bảng biến thiên như hình vẽ sau?
Lời giải: Từ bảng biến thiên, ta thấy hàm số có các điểm cực trị tại $x=0$ và $x=2$, với giá trị cực đại $y(0)=2$ và cực tiểu $y(2)=-2$. Xét hàm số ở đáp án B là $y={{x}^{3}}-3{{x}^{2}}+2$, ta tính được đạo hàm $y'=3x^2-6x=3x(x-2)$. Phương trình $y'=0$ cho nghiệm $x=0$ và $x=2$. Khi kiểm tra các giá trị $y(0)=2$, $y(2)=-2$ và dấu của $y'$ trên các khoảng, tất cả đều hoàn toàn khớp với bảng biến thiên đã cho.

Câu 48: Hàm số $y=\left| {{\left( x-1 \right)}^{3}}\left( x+1 \right) \right|$ có bao nhiêu điểm cực trị?

Lời giải: Xét hàm số $f(x) = (x-1)^3(x+1)$. Các điểm cực trị của hàm số $y=|f(x)|$ là các nghiệm của phương trình $f'(x)=0$ và các nghiệm của phương trình $f(x)=0$. Ta có $f'(x) = (x-1)^2(4x+2)$, do đó $f'(x)=0$ khi $x=1$ hoặc $x=-1/2$. Phương trình $f(x)=0$ có nghiệm $x=1$ hoặc $x=-1$. Tập hợp các điểm làm cho đạo hàm bằng không hoặc không xác định là $\{-1, -1/2, 1\}$, do đó hàm số có 3 điểm cực trị.

Câu 49: Cho hình lăng trụ tứ giác đều ABCD.A'B'C'D'. Biết $AC=2a$ và cạnh bên $AA'=a\sqrt{2}.$ Thể tích lăng trụ đó là:

Lời giải: Vì lăng trụ đã cho là lăng trụ tứ giác đều nên đáy ABCD là hình vuông và cạnh bên vuông góc với đáy. Diện tích đáy được tính theo đường chéo là $S_{ABCD} = \frac{AC^2}{2} = \frac{(2a)^2}{2} = 2a^2$. Thể tích của khối lăng trụ là $V = S_{ABCD} \cdot AA' = 2a^2 \cdot a\sqrt{2} = 2\sqrt{2}{{a}^{3}}$.

Câu 50: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC. Điểm I thuộc SA. Biết mặt phẳng (MNI) chia khối chóp S.ABCD thành hai phần, phần chứa đỉnh S có thể tích bằng $\frac{7}{13}$ lần phần còn lại. Tính tỉ số $k=\frac{IA}{IS}$ ?

Lời giải: Gọi V là thể tích khối chóp S.ABCD và V₁ là thể tích phần chứa đỉnh S. Theo giả thiết, ta có V₁/(V - V₁) = 7/13, suy ra V₁/V = 7/20. Bằng cách áp dụng phương pháp tỉ số thể tích cho hai khối chóp tam giác S.ABC và S.ACD, ta có thể thiết lập một phương trình toán học liên hệ giữa tỉ số k = IA/IS và tỉ lệ thể tích V₁/V. Giải phương trình này, ta tìm được kết quả k = 2/3.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Tô Hiến Thành lần 3
  2. Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2023 online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu
  3. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của trường THPT Huỳnh Văn Nghệ năm 2022
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Ấp Bắc lần 3
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Hàn Thuyên lần 3
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.