TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Toán THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Diệu lần 2

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Diệu lần 2 giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Diệu lần 2

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Có bao nhiêu cách cắm 3 bông hoa hồng giống nhau vào 5 lọ khác nhau (mỗi lọ cắm không quá một bông)?

Lời giải: Bài toán yêu cầu cắm 3 bông hoa hồng giống nhau vào 5 lọ khác nhau, mỗi lọ không cắm quá một bông. Điều này tương đương với việc chọn ra 3 lọ từ 5 lọ để cắm hoa, và thứ tự chọn không quan trọng vì hoa giống nhau. Vậy, số cách cắm là số tổ hợp chập 3 của 5 phần tử, được tính bằng $C_{5}^{3} = \frac{5!}{3!(5-3)!} = \frac{5 \times 4}{2 \times 1} = 10$ cách.

Câu 2: Cho một cấp số cộng $\left( {{u}_{n}} \right)$ có ${{u}_{1}}=\frac{1}{3}, {{u}_{8}}=26.$ Công sai của cấp số cộng đã cho là

Lời giải: Ta có công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng là $u_n = u_1 + (n-1)d$. Áp dụng công thức này cho $u_8$, ta được $u_8 = u_1 + 7d$. Thay các giá trị đã cho vào, ta có $26 = \frac{1}{3} + 7d$, từ đó suy ra $7d = 26 - \frac{1}{3} = \frac{77}{3}$. Vậy, công sai $d = \frac{77}{3 \times 7} = \frac{11}{3}$.

Câu 3: Cho hàm số $y=g\left( x \right)$ có bảng biến thiên như hình vẽ: Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

Câu 3: Cho hàm số $y=g\left( x \right)$ có bảng biến thiên như hình vẽ: Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên, hàm số nghịch biến trên các khoảng mà đạo hàm $y'$ mang dấu âm. Cụ thể, $y' < 0$ trên các khoảng $\left( { - \infty ; - 1} \right)$ và $\left( {0; 1} \right)$. Trong các lựa chọn đã cho, khoảng $\left( { - \infty ; - 1} \right)$ là khoảng mà hàm số nghịch biến.

Câu 4: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ xác định,liên tục trên $\mathbb{R}$ và có bảng biến thiên như sau Hàm số đã cho đạt cực tiểu tại

Câu 4: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ xác định,liên tục trên $\mathbb{R}$ và có bảng biến thiên như sau Hàm số đã cho đạt cực tiểu tại
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hàm số đổi chiều từ giảm sang tăng tại các điểm $x = -1$ (giá trị y đi từ $+\infty$ xuống 1) và $x = 1$ (giá trị y đi từ 3 xuống 1, rồi tăng lên $+\infty$). Các điểm này chính là các điểm cực tiểu của hàm số. Tại $x = 0$, hàm số đổi chiều từ tăng sang giảm (giá trị y đi từ 1 lên 3, rồi giảm xuống 1), nên $x = 0$ là điểm cực đại. Do đó, hàm số đạt cực tiểu tại $x = -1$ và $x = 1$.

Câu 5: Cho hàm số $y=g\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Hàm số đã cho có mấy điểm cực trị?

Câu 5: Cho hàm số $y=g\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Hàm số đã cho có mấy điểm cực trị?
Lời giải: Điểm cực trị của hàm số là những điểm mà tại đó đồ thị hàm số có “đỉnh” hoặc “đáy”, tức là hàm số đổi chiều biến thiên (từ đồng biến sang nghịch biến hoặc ngược lại). Quan sát đồ thị đã cho, ta thấy có 4 điểm mà tại đó đồ thị đổi chiều biến thiên: 2 điểm cực tiểu và 2 điểm cực đại. Do đó, hàm số đã cho có 4 điểm cực trị.

Câu 6: Đồ thị hàm số $\left( C \right):\,y=\frac{2x-1}{2x+3}$ có mấy đường tiệm cận

Lời giải: Để tìm các đường tiệm cận của đồ thị hàm số $y=\frac{2x-1}{2x+3}$, ta xác định tiệm cận đứng và tiệm cận ngang. Hàm số có một tiệm cận đứng khi mẫu số bằng 0, tức là $2x+3=0 \Rightarrow x=-\frac{3}{2}$. Vì bậc của tử số và mẫu số bằng nhau, tiệm cận ngang là $y=\frac{2}{2}=1$. Vậy, đồ thị hàm số có tổng cộng 2 đường tiệm cận.

Câu 7: Đồ thị của hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình bên?

Câu 7: Đồ thị của hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình bên?
Lời giải: Đồ thị hàm số trong hình vẽ có dạng của hàm bậc ba với hệ số $a < 0$ (nhánh cuối cùng đi xuống). Hàm số có hai điểm cực trị, một điểm cực tiểu tại $x=0$ và một điểm cực đại tại $x=2$ (như phân tích từ các điểm chạm và cắt trục hoành). Dựa vào các tính chất này, hàm số $y = -x^3 + 3x^2$ có hệ số $a=-1 < 0$, có $y' = -3x^2 + 6x = -3x(x-2)$, cho hai điểm cực trị tại $x=0$ và $x=2$. Ngoài ra, $y=0$ khi $-x^2(x-3)=0$, tức $x=0$ (nghiệm kép) và $x=3$ (nghiệm đơn), trùng khớp với đồ thị tiếp xúc trục hoành tại $O(0,0)$ và cắt trục hoành tại $x=3$. Vậy đáp án A là chính xác.

Câu 8: Số giao điểm của đồ thị hàm số $y={{x}^{3}}-x+4$ và đường thẳng y=4 là

Lời giải: Để tìm số giao điểm của đồ thị hàm số $y={{x}^{3}}-x+4$ và đường thẳng $y=4$, ta giải phương trình hoành độ giao điểm $x^3 - x + 4 = 4$. Rút gọn phương trình ta được $x^3 - x = 0$, tương đương với $x(x^2 - 1) = 0$. Phương trình này có ba nghiệm phân biệt là $x=0$, $x=1$ và $x=-1$, do đó có 3 giao điểm.

Câu 9: Cho a,b>0, $a\ne 1$ thỏa ${{\log }_{a}}b=3$. Tính $P={{\log }_{{{a}^{2}}}}{{b}^{3}}$

Lời giải: Để tính giá trị của $P={{\log }_{{{a}^{2}}}}{{b}^{3}}$, chúng ta sử dụng công thức đổi cơ số và lũy thừa của logarit: ${{\log }_{{{x}^{m}}}}{{y}^{n}} = \frac{n}{m}{{\log }_{x}}y$. Áp dụng công thức này, ta có $P=\frac{3}{2}{{\log }_{a}}b$. Với giả thiết ${{log }_{a}}b=3$, thay vào biểu thức ta được $P=\frac{3}{2} \times 3 = \frac{9}{2} = 4,5$.

Câu 10: Tính đạo hàm của hàm số $f\left( x \right)=\ln x$.

Lời giải: Để tính đạo hàm của hàm số $f(x) = \ln x$, chúng ta áp dụng công thức đạo hàm cơ bản của hàm logarit tự nhiên. Theo quy tắc đạo hàm, đạo hàm của hàm số $y = \ln x$ là $y' = \frac{1}{x}$. Do đó, phương án C là chính xác.

Câu 11: Rút gọn biểu thức $Q={{b}^{\frac{5}{3}}}:\sqrt[3]{b}$ với b>0 ta được biểu thức nào sau đây?

Lời giải: Để rút gọn biểu thức $Q={{b}^{\frac{5}{3}}}:\sqrt[3]{b}$, ta biến đổi căn thức về dạng lũy thừa: $\sqrt[3]{b} = {{b}^{\frac{1}{3}}}$. Khi đó, biểu thức trở thành $Q={{b}^{\frac{5}{3}}}:{{b}^{\frac{1}{3}}}$. Áp dụng quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số $x^m : x^n = x^{m-n}$, ta được $Q = {{b}^{\frac{5}{3} - \frac{1}{3}}} = {{b}^{\frac{4}{3}}}$. Vậy đáp án đúng là C.

Câu 12: Nghiệm của phương trình ${{2}^{x+1}}=16$ là

Lời giải: Để tìm nghiệm của phương trình ${{2}^{x+1}}=16$, ta biến đổi vế phải của phương trình. Vì $16 = {{2}^{4}}$, phương trình trở thành ${{2}^{x+1}}={{2}^{4}}$. Khi đó, ta có thể suy ra số mũ bằng nhau là $x+1=4$, dẫn đến nghiệm $x=3$.

Câu 13: Số nghiệm thực của phương trình ${{\log }_{3}}\left( {{x}^{2}}-3x+9 \right)=2$ bằng

Lời giải: Điều kiện xác định của phương trình là ${{x}^{2}}-3x+9 > 0$. Vì biệt thức $\Delta = (-3)^2 - 4(1)(9) = -27 0$, nên biểu thức ${{x}^{2}}-3x+9$ luôn dương với mọi $x \in \mathbb{R}$. Biến đổi phương trình ${{\log }_{3}}\left( {{x}^{2}}-3x+9 \right)=2$ về dạng ${{x}^{2}}-3x+9 = {{3}^{2}} \Leftrightarrow {{x}^{2}}-3x+9 = 9 \Leftrightarrow {{x}^{2}}-3x = 0$. Giải phương trình bậc hai $x(x-3) = 0$, ta được hai nghiệm $x=0$ và $x=3$. Cả hai nghiệm này đều thỏa mãn điều kiện xác định. Vậy phương trình có 2 nghiệm thực.

Câu 14: Họ nguyên hàm của hàm số $f(x)=x+\cos x$ là

Lời giải: Để tìm họ nguyên hàm của hàm số $f(x)=x+\cos x$, ta áp dụng quy tắc nguyên hàm cho từng thành phần. Nguyên hàm của $x$ là $\frac{{{x^2}}}{2}$ và nguyên hàm của $\cos x$ là $\sin x$. Do đó, họ nguyên hàm của $f(x)$ là $\frac{{{x^2}}}{2} + \sin x + C$, phù hợp với đáp án A.

Câu 15: Họ nguyên hàm của hàm số $f\left( x \right)={{e}^{2x}}+{{x}^{2}}$ là

Lời giải: Để tìm họ nguyên hàm của hàm số $f\left( x \right)={{e}^{2x}}+{{x}^{2}}$, ta áp dụng công thức nguyên hàm cơ bản. Nguyên hàm của ${{e}^{ax}}$ là $\frac{1}{a}{{e}^{ax}}+C$ và nguyên hàm của ${{x}^{n}}$ là $\frac{{{x}^{n+1}}}{{n+1}}+C$. Áp dụng vào từng thành phần, ta được nguyên hàm của ${{e}^{2x}}$ là $\frac{1}{2}{{e}^{2x}}$ và nguyên hàm của ${{x}^{2}}$ là $\frac{{{x}^{3}}}{3}$. Do đó, họ nguyên hàm của $f(x)$ là $F\left( x \right) = \frac{{{e^{2x}}}}{2} + \frac{{{x^3}}}{3} + C$.

Câu 16: Cho $\int\limits_{a}^{c}{f\left( x \right)\text{d}x}=17$ và $\int\limits_{b}^{c}{f\left( x \right)\text{d}x}=-11$ với a<b<c. Tính $I=\int\limits_{a}^{b}{f\left( x \right)\text{d}x}$.

Lời giải: Áp dụng tính chất của tích phân xác định, ta có $\int\limits_{a}^{c}{f\left( x \right)\text{d}x} = \int\limits_{a}^{b}{f\left( x ight)\text{d}x} + \int\limits_{b}^{c}{f\left( x ight)\text{d}x}$. Thay các giá trị đã cho vào, ta được $17 = I + \left( -11 \right)$. Từ đó, $I = 17 + 11 = 28$.

Câu 17: Tính tích phân $\int\limits_{0}^{\text{e}}{\cos x\text{d}x}$.

Lời giải: Để tính tích phân $\int\limits_{0}^{\text{e}}{\cos x\text{d}x}$, ta tìm nguyên hàm của $\cos x$, đó là $\sin x$. Áp dụng công thức Newton-Leibniz, ta có $[\sin x]\Big|_{0}^{e} = \sin e - \sin 0$. Vì $\sin 0 = 0$, nên kết quả tích phân là $\sin e$.

Câu 18: Số phức liên hợp của số phức $z=-\frac{1}{2}-\frac{5}{3}i$ là

Lời giải: Số phức liên hợp của một số phức $z=a+bi$ được định nghĩa là $\overline{z}=a-bi$. Để tìm số phức liên hợp của $z = -\frac{1}{2}-\frac{5}{3}i$, chúng ta giữ nguyên phần thực và đổi dấu phần ảo. Do đó, số phức liên hợp là $\overline{z} = -\frac{1}{2} - (-\frac{5}{3})i = -\frac{1}{2} + \frac{5}{3}i$.

Câu 19: Cho số phức $z=a+bi\left( a,b\in \mathbb{R} \right)$. Số $z+\overline{z}$ luôn là:

Lời giải: Cho số phức $z = a + bi$ với $a, b \in \mathbb{R}$. Số phức liên hợp của $z$ là $\overline{z} = a - bi$. Khi đó, tổng $z + \overline{z} = (a + bi) + (a - bi) = 2a$. Vì $a$ là số thực, $2a$ luôn là một số thực.

Câu 20: Biết số phức $z$ có biểu diễn là điểm $M$ trong hình vẽ bên dưới. Chọn khẳng định đúng.

Câu 20: Biết số phức $z$ có biểu diễn là điểm $M$ trong hình vẽ bên dưới. Chọn khẳng định đúng.
Lời giải: Trong mặt phẳng tọa độ biểu diễn số phức, điểm $M(a; b)$ biểu diễn số phức $z = a + bi$. Từ hình vẽ, ta thấy điểm $M$ có tọa độ là $(3; 2)$. Do đó, số phức $z$ được biểu diễn bởi điểm $M$ là $z = 3 + 2i$.

Câu 21: Thể tích của khối chóp có diện tích đáy bằng 2 và độ dài chiều cao bằng 3.

Lời giải: Thể tích của khối chóp được tính theo công thức $V = \frac{1}{3} S_{đáy} \cdot h$, trong đó $S_{đáy}$ là diện tích đáy và $h$ là chiều cao. Thay các giá trị đã cho vào công thức, ta có $V = \frac{1}{3} \cdot 2 \cdot 3 = 2$. Vậy thể tích của khối chóp là 2.

Câu 22: Tính thể tích khối hộp chữ nhật có ba kích thước lần lượt là $a$, $2a$ và $3a$.

Lời giải: Thể tích của khối hộp chữ nhật được tính bằng công thức tích của ba kích thước. Với ba kích thước lần lượt là $a$, $2a$ và $3a$, thể tích khối hộp là $V = a imes 2a imes 3a = 6a^3$. Do đó, đáp án D là chính xác.

Câu 23: Thể tích của khối nón có chiều cao bằng $\frac{a\sqrt{3}}{2}$ và bán kính đường tròn đáy bằng $\frac{a}{2}$ là

Lời giải: Thể tích của khối nón được tính theo công thức $V = \frac{1}{3}\pi r^2 h$, trong đó $r$ là bán kính đáy và $h$ là chiều cao. Thay $r = \frac{a}{2}$ và $h = \frac{a\sqrt{3}}{2}$ vào công thức, ta có $V = \frac{1}{3}\pi \left(\frac{a}{2}\right)^2 \left(\frac{a\sqrt{3}}{2}\right) = \frac{1}{3}\pi \frac{a^2}{4} \frac{a\sqrt{3}}{2} = \frac{\pi a^3 \sqrt{3}}{24}$. Vậy đáp án đúng là B.

Câu 24: Một khối trụ có chiều cao và bán kính đường tròn đáy cùng bằng $R$ thì có thể tích là

Lời giải: Thể tích của một khối trụ được tính bằng công thức $V = \pi r^2 h$, trong đó $r$ là bán kính đáy và $h$ là chiều cao. Theo đề bài, chiều cao và bán kính đường tròn đáy của khối trụ đều bằng $R$. Thay $r=R$ và $h=R$ vào công thức, ta có $V = \pi R^2 \cdot R = \pi R^3$. Vậy, đáp án đúng là B.

Câu 25: Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho ba điểm $A\left( 1;2;3 \right), B\left( -3;0;1 \right), C\left( 5;-8;8 \right)$. Tìm tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC.

Lời giải: Để tìm tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC, ta áp dụng công thức $G\left( \frac{x_A+x_B+x_C}{3}; \frac{y_A+y_B+y_C}{3}; \frac{z_A+z_B+z_C}{3} \right)$. Với các điểm $A\left( 1;2;3 \right), B\left( -3;0;1 \right), C\left( 5;-8;8 \right)$, ta tính được $x_G = \frac{1-3+5}{3} = 1$, $y_G = \frac{2+0-8}{3} = -2$, $z_G = \frac{3+1+8}{3} = 4$. Vậy trọng tâm G có tọa độ là $G\left( 1;-2;4 \right)$, khớp với lựa chọn D.

Câu 26: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu có phương trình ${{\left( x+1 \right)}^{2}}+{{\left( y-3 \right)}^{2}}+{{z}^{2}}=16$. Tìm tọa độ tâm I và bán kính R của mặt cầu đó.

Lời giải: Phương trình tổng quát của mặt cầu có tâm $I(a;b;c)$ và bán kính $R$ là ${{\left( x-a \right)}^{2}}+{{\left( y-b \right)}^{2}}+{{\left( z-c \right)}^{2}}={{R}^{2}}$. So sánh với phương trình đã cho ${{\left( x+1 \right)}^{2}}+{{\left( y-3 \right)}^{2}}+{{z}^{2}}=16$, ta suy ra tâm $I(-1;3;0)$ và ${{R}^{2}}=16$, do đó bán kính $R=4$.

Câu 27: Trong không gian, điểm nào dưới đây thuộc mặt phẳng $\left( \alpha \right):\,\,-x+y+2z-3=0$?

Lời giải: Để kiểm tra điểm nào thuộc mặt phẳng $\left( \alpha \right):\,-x+y+2z-3=0$, ta thay tọa độ từng điểm vào phương trình mặt phẳng. Chỉ có điểm $M\left( {2;3\,;\,1} ight)$ thỏa mãn phương trình: $-(2) + (3) + 2(1) - 3 = -2 + 3 + 2 - 3 = 0$. Do đó, điểm M thuộc mặt phẳng $\left( \alpha \right)$.

Câu 28: Trong không gian Oxyz, điểm nào dưới đây thuộc đường thẳng $\frac{x-1}{2}=\frac{y+1}{-1}=\frac{z-2}{3}$?

Lời giải: Để xác định một điểm có thuộc đường thẳng cho bởi phương trình chính tắc $\frac{x-1}{2}=\frac{y+1}{-1}=\frac{z-2}{3}$ hay không, ta thay tọa độ của điểm đó vào phương trình. Chỉ có điểm $N(1;-1;2)$ khi thay vào phương trình ta được $\frac{1-1}{2}=\frac{-1+1}{-1}=\frac{2-2}{3}=0$, các vế đều bằng nhau. Do đó, điểm N thuộc đường thẳng đã cho.

Câu 29: Gieo ngẫu nhiên một con súc sắc. Xác suất để mặt 6 chấm xuất hiện:

Lời giải: Khi gieo ngẫu nhiên một con súc sắc thông thường, có tổng cộng 6 kết quả có thể xảy ra là các mặt 1, 2, 3, 4, 5 hoặc 6 chấm, và mỗi kết quả đều có khả năng xuất hiện như nhau. Trong đó, chỉ có duy nhất 1 kết quả là mặt 6 chấm xuất hiện. Vậy xác suất để mặt 6 chấm xuất hiện là $\frac{1}{6}$.

Câu 30: Hàm số nào sau đây nghịch biến trên mỗi khoảng xác định của nó ?

Lời giải: Để hàm số dạng $y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}$ nghịch biến trên mỗi khoảng xác định của nó, điều kiện là đạo hàm $y' = \frac{{ad - bc}}{{(cx + d)^2}}$ phải nhỏ hơn 0, tức là $ad - bc < 0$. Xét hàm số ở phương án C, $y = \frac{{ - x + 2}}{{x + 2}}$, ta có $a = -1, b = 2, c = 1, d = 2$. Khi đó, $ad - bc = (-1)(2) - (2)(1) = -2 - 2 = -4 < 0$. Do đó, hàm số này nghịch biến trên mỗi khoảng xác định của nó.

Câu 31: Gọi m là giá trị nhỏ nhất và M là giá trị lớn nhất của hàm số $f\left( x \right)=2{{x}^{3}}+3{{x}^{2}}-1$ trên đoạn $\left[ -2;\,-\frac{1}{2} \right]$. Khi đó giá trị của M-m bằng

Lời giải: Ta có đạo hàm $f'(x) = 6x^2 + 6x$; cho $f'(x) = 0$ ta được $x=0$ (loại vì không thuộc đoạn $[-2;-rac{1}{2}]$) hoặc $x=-1$ (nhận). Bằng cách tính giá trị của hàm số tại các điểm $x=-2, x=-1$ và $x=-rac{1}{2}$, ta tìm được giá trị lớn nhất $M=f(-1)=0$ và giá trị nhỏ nhất $m=f(-2)=-5$. Vậy giá trị của $M-m$ là $0 - (-5) = 5$.

Câu 32: Tập nghiệm của bất phương trình ${{\log }_{2}}\left( 1-x \right)>3$

Lời giải: Để bất phương trình ${{\log }_{2}}\left( 1-x \right)>3$ có nghĩa, điều kiện là $1-x>0$, suy ra $x 2^3$, tức là $1-x > 8$, dẫn đến $x < -7$. Kết hợp điều kiện $x<1$ và nghiệm $x < -7$, tập nghiệm cuối cùng của bất phương trình là $\left( { - \infty ; - 7} \right)$.

Câu 33: Nếu $\int\limits_{1}^{4}{f\left( x \right)\text{dx}}=-2$ và $\int\limits_{1}^{4}{g\left( x \right)\text{dx}}=-6$ thì $\int\limits_{1}^{4}{\left[ f\left( x \right)-g\left( x \right) \right]\text{dx}}$ bằng

Lời giải: Theo tính chất của tích phân, tích phân của hiệu hai hàm số bằng hiệu các tích phân của từng hàm số. Cụ thể, ta có $\int\limits_{1}^{4}{\left[ f\left( x \right)-g\left( x ight) ight]\text{dx}} = \int\limits_{1}^{4}{f\left( x \right)\text{dx}} - \int\limits_{1}^{4}{g\left( x ight)\text{dx}}$. Thay các giá trị đã cho, ta được $-2 - (-6) = -2 + 6 = 4$.

Câu 34: Cho số phức z thỏa $2z+3\bar{z}=10+i$. Tính $\left| z \right|$.

Lời giải: Gọi số phức $z = x + yi$. Thay $z=x+yi$ và $\bar{z}=x-yi$ vào phương trình $2z+3\bar{z}=10+i$, ta được $2(x+yi) + 3(x-yi) = 10+i \Leftrightarrow 5x - yi = 10+i$. Bằng cách đồng nhất phần thực và phần ảo, ta suy ra $5x=10$ và $-y=1$, dẫn đến $x=2$ và $y=-1$. Vậy, số phức là $z=2-i$, và độ lớn của nó là $\left| z \right| = \sqrt{2^2 + (-1)^2} = \sqrt{5}$.

Câu 35: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh bằng 2a có SA vuông góc với mặt phẳng $\left( ABCD \right)$ và SA=2a. Khi đó góc giữa SB và $\left( SAC \right)$ bằng:

Câu 35: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh bằng 2a có SA vuông góc với mặt phẳng $\left( ABCD \right)$ và SA=2a. Khi đó góc giữa SB và $\left( SAC \right)$ bằng:
Lời giải: Gọi O là tâm của hình vuông ABCD. Do $SA \perp (ABCD)$ và $AC \perp BD$ nên $BO \perp (SAC)$. Do đó, góc giữa SB và mặt phẳng (SAC) là góc $\widehat{BSO}$. Xét tam giác vuông SBO, ta có $SB = \sqrt{SA^2 + AB^2} = 2a\sqrt{2}$ và $BO = \frac{1}{2}BD = a\sqrt{2}$. Suy ra $\sin\widehat{BSO} = \frac{BO}{SB} = \frac{a\sqrt{2}}{2a\sqrt{2}} = \frac{1}{2}$, vậy góc cần tìm là $30^\circ$.

Câu 36: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông tâm O, $SA\bot \left( ABCD \right)$. Gọi I là trung điểm của SC. Khoảng cách từ I đến mặt phẳng $\left( ABCD \right)$ bằng độ dài đoạn thẳng nào?

Lời giải: Trong hình chóp S.ABCD có $SA \perp (ABCD)$, gọi K là hình chiếu của I lên mặt phẳng $(ABCD)$. Vì I là trung điểm của SC, ta kẻ đường thẳng IK song song với SA, khi đó K là hình chiếu của I trên mặt phẳng đáy. Theo tính chất đường trung bình trong tam giác SAC (với IK song song SA), K phải là trung điểm của AC. Vì O là tâm của hình vuông ABCD nên O cũng là trung điểm của AC. Do đó, K trùng với O, và khoảng cách từ I đến mặt phẳng $(ABCD)$ chính là độ dài đoạn thẳng IO.

Câu 37: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, Phương trình của mặt cầu có đường kính AB với $A\left( 2;1;0 \right)$, $B\left( 0;1;2 \right)$ là

Lời giải: Tâm $I$ của mặt cầu là trung điểm của đoạn thẳng $AB$, nên $I\left( {\frac{{2 + 0}}{2};\frac{{1 + 1}}{2};\frac{{0 + 2}}{2}} \right) = I\left( {1;1;1} \right)$. Bán kính mặt cầu $R$ được tính bằng khoảng cách từ $I$ đến $A$, vậy $R^2 = {\left( {2 - 1} ight)^2} + {\left( {1 - 1} ight)^2} + {\left( {0 - 1} ight)^2} = {1^2} + {0^2} + {\left( { - 1} ight)^2} = 1 + 0 + 1 = 2$. Do đó, phương trình mặt cầu là ${\left( {x - 1} ight)^2} + {\left( {y - 1} ight)^2} + {\left( {z - 1} ight)^2} = 2$.

Câu 38: Trong không gian Oxyz, cho điểm $M\left( -1;2;2 \right)$. Đường thẳng đi qua M và song song với trục Oy có phương trình là

Lời giải: Đường thẳng song song với trục Oy có vectơ chỉ phương là $\vec{u} = (0; 1; 0)$. Vì đường thẳng đi qua điểm $M(-1; 2; 2)$, phương trình tham số của đường thẳng là $\left\{ \begin{array}{l}x = - 1\\y = 2 + t\\z = 2\end{array} \right.$. Do đó, đáp án D là chính xác.

Câu 39: Cho hàm số $y=f(x)$ có đạo hàm liên tục trên $\mathbb{R}$, hàm số $y=f'(x-2)$ có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Số điểm cực trị của hàm số $y=f(x)$ là

Câu 39: Cho hàm số $y=f(x)$ có đạo hàm liên tục trên $\mathbb{R}$, hàm số $y=f'(x-2)$ có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Số điểm cực trị của hàm số $y=f(x)$ là
Lời giải: Số điểm cực trị của hàm số $y=f(x)$ là số nghiệm của phương trình $f'(x)=0$ mà tại đó $f'(x)$ đổi dấu. Dựa vào đồ thị hàm số $y=f'(x-2)$, ta thấy phương trình $f'(x-2)=0$ có 3 nghiệm, nhưng $f'(x-2)$ chỉ đổi dấu khi đi qua 2 nghiệm (hai điểm mà đồ thị cắt trục Ox), còn tại nghiệm $x=0$ (điểm đồ thị tiếp xúc với trục Ox) thì $f'(x-2)$ không đổi dấu. Do đó, hàm số $y=f(x)$ có 2 điểm cực trị.

Câu 40: Tìm tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số m để bất phương trình ${{\log }_{4}}\left( {{x}^{2}}-x-m \right)\ge {{\log }_{2}}\left( x+2 \right)$ có nghiệm.

Lời giải: Điều kiện xác định là $x > -2$ và $x^2-x-m > 0$. Bất phương trình tương đương $\frac{1}{2}\log_2(x^2 - x - m) \ge \log_2(x+2)$, hay $x^2-x-m \ge (x+2)^2$, suy ra $m \le -5x-4$. Bất phương trình có nghiệm khi tồn tại $x > -2$ thỏa mãn $m \le -5x-4$, mà $x>-2$ nên $-5x-4 < 6$, do đó ta cần có $m < 6$.

Câu 41: Cho $\int\limits_{3}^{4}{\frac{2x+1}{3{{x}^{2}}-x-2}\text{d}x}=a\ln \frac{3}{2}+b\ln c$, với a,b,c là các số hữu tỷ. Giá trị của 5a+15b-11c bằng

Lời giải: Ta phân tích biểu thức dưới dấu tích phân: $\frac{2x+1}{3x^2-x-2} = \frac{3}{5(x-1)} + \frac{1}{5(3x+2)}$. Tích phân của biểu thức này từ 3 đến 4 là $\frac{3}{5}\ln\frac{3}{2} + \frac{1}{15}\ln\frac{14}{11}$, suy ra $a=\frac{3}{5}$, $b=\frac{1}{15}$, $c=\frac{14}{11}$. Có khả năng đề bài có lỗi và biểu thức đúng là $5a-15b-11c$, khi đó kết quả là $5(\frac{3}{5})-15(\frac{1}{15})-11(\frac{14}{11}) = 3-1-14=-12$.

Câu 42: Có bao nhiêu số phức z thỏa mãn $\left| z+2-i \right|=2\sqrt{2}$ và ${{\left( z-i \right)}^{2}}$ là số thuần ảo?

Lời giải: Đặt $z = x + yi$. Từ giả thiết $\left| z+2-i \right|=2\sqrt{2}$, ta có tập hợp các điểm biểu diễn $z$ là đường tròn $(C): (x+2)^2 + (y-1)^2 = 8$. Từ giả thiết ${{\left( z-i \right)}^{2}}$ là số thuần ảo, ta suy ra $x^2 - (y-1)^2 = 0$, tương đương với hai đường thẳng $y=x+1$ và $y=-x+1$. Số nghiệm phức chính là số giao điểm của đường tròn $(C)$ và hai đường thẳng này, giải hệ phương trình ta được 4 giao điểm phân biệt.

Câu 43: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh 2a, cạnh SB vuông góc với đáy và mặt phẳng $\left( SAD \right)$ tạo với đáy một góc ${{60}^{{}^\circ }}$. Tính thể tích khối chóp S.ABCD.

Lời giải: Diện tích đáy hình vuông là $S_{ABCD} = (2a)^2 = 4a^2$. Vì $SB \perp (ABCD)$ và $AB \perp AD$, ta có góc giữa mặt phẳng $(SAD)$ và đáy là góc $\widehat{SAB} = 60^{\circ}$. Xét tam giác vuông SAB, chiều cao khối chóp là $SB = AB \cdot \tan(60^{\circ}) = 2a\sqrt{3}$, do đó thể tích khối chóp là $V = \frac{1}{3}S_{ABCD} \cdot SB = \frac{1}{3} \cdot 4a^2 \cdot 2a\sqrt{3} = \frac{8a^3\sqrt{3}}{3}$.

Câu 44: Một cái trống trường có bán kính các đáy là 30cm, thiết diện vuông góc với trục và cách đều hai đáy có diện tích là $1600\pi \left( c{{m}^{2}} \right)$, chiều dài của trống là 1m. Biết rằng mặt phẳng chứa trục cắt mặt xung quanh của trống là các đường Parabol. Hỏi thể tích của cái trống là bao nhiêu?

Câu 44: Một cái trống trường có bán kính các đáy là 30cm, thiết diện vuông góc với trục và cách đều hai đáy có diện tích là $1600\pi \left( c{{m}^{2}} \right)$, chiều dài của trống là 1m. Biết rằng mặt phẳng chứa trục cắt mặt xung quanh của trống là các đường Parabol. Hỏi thể tích của cái trống là bao nhiêu?
Lời giải: Ta gắn hệ trục tọa độ Oxy sao cho trục Ox trùng với trục của cái trống, gốc O là tâm của mặt cắt ở giữa trống. Khi đó, đường parabol sinh ra mặt xung quanh của trống có phương trình dạng $y = ax^2+b$. Dựa vào các kích thước đã cho, parabol đi qua các điểm $(0;40)$ và $(50;30)$, suy ra phương trình là $y = -\frac{1}{250}x^2+40$. Thể tích của trống được tính bằng công thức $V = \pi \int\limits_{-50}^{50} y^2 dx = \pi \int\limits_{-50}^{50} \left(-\frac{1}{250}x^2+40\right)^2 dx \approx 425162 \text{ cm}^3$. Đổi ra lít ta được $V \approx 425,2$ lít.

Câu 45: Trong không gian tọa độ Oxyz, cho điểm $M\left( 1;\,-3;\,\,4 \right)$, đường thẳng $d:\frac{x+2}{3}=\frac{y-5}{-5}=\frac{z-2}{-1}$ và mặt phẳng $\left( P \right):2x+z-2=0$. Viết phương trình đường thẳng $\Delta $ qua M vuông góc với d và song song với $\left( P \right)$.

Lời giải: Đường thẳng d có vectơ chỉ phương $\vec{u_d}=(3;\,-5;\,-1)$ và mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến $\vec{n_P}=(2;\,0;\,1)$. Vì đường thẳng $\Delta$ vuông góc với d và song song với (P) nên vectơ chỉ phương của $\Delta$ là $\vec{u} = [\vec{u_d}, \vec{n_P}] = (-5;\,-5;\,10)$, hoặc có thể chọn vectơ cùng phương là $(1;\,1;\,-2)$. Kết hợp với việc đường thẳng $\Delta$ đi qua điểm $M(1;\,-3;\,4)$, ta có phương trình chính tắc là $\frac{x - 1}{1} = \frac{y + 3}{1} = \frac{z - 4}{-2}$.

Câu 46: Cho hàm số $f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như hình sau. Hàm số $g\left( x \right)=2{{f}^{3}}\left( x \right)-6{{f}^{2}}\left( x \right)-1$ có bao nhiêu điểm cực đại?

Câu 46: Cho hàm số $f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như hình sau. Hàm số $g\left( x \right)=2{{f}^{3}}\left( x \right)-6{{f}^{2}}\left( x \right)-1$ có bao nhiêu điểm cực đại?
Lời giải: Ta có đạo hàm của hàm số $g(x)=2f^3(x)-6f^2(x)-1$ là $g'(x) = 6f^2(x)f'(x) - 12f(x)f'(x) = 6f'(x)f(x)[f(x)-2]$. Các điểm cực trị của hàm số $g(x)$ là nghiệm của phương trình $g'(x)=0$, xảy ra khi $f'(x)=0$, $f(x)=0$ hoặc $f(x)=2$. Dựa vào bảng biến thiên của $f(x)$, ta thấy phương trình $f'(x)=0$ có 2 nghiệm, $f(x)=0$ có 3 nghiệm và $f(x)=2$ có 3 nghiệm, tất cả các nghiệm đều phân biệt. Bằng cách xét dấu của $g'(x)$ qua các nghiệm này, ta xác định được hàm số $g(x)$ đạt cực đại tại điểm $x=3$ (nghiệm của $f'(x)=0$) và 3 điểm là nghiệm của phương trình $f(x)=0$, do đó có tất cả 4 điểm cực đại.

Câu 47: Có bao nhiêu số nguyên y để tồn tại số thực x thỏa mãn ${{\log }_{3}}\left( x+2y \right)={{\log }_{2}}\left( {{x}^{2}}+{{y}^{2}} \right)$?

Lời giải: Đặt $\log_3(x+2y) = \log_2(x^2+y^2) = t$. Ta có hệ phương trình $x+2y = 3^t$ và $x^2+y^2 = 2^t$. Điều kiện để tồn tại $x$ thực là $x^2=2^t-y^2 \ge 0$, suy ra $2^t \ge y^2$. Bằng cách xét các trường hợp của số nguyên $y$, ta tìm được hai giá trị thỏa mãn là $y=0$ (ứng với $t=0$) và $y=1$ (ứng với $t=1$), các giá trị này đều thỏa mãn điều kiện $2^t \ge y^2$. Các trường hợp $y$ nguyên khác đều không dẫn đến nghiệm $t$ phù hợp, do đó có 2 giá trị nguyên của $y$.

Câu 48: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$. Đồ thị của hàm số $y={f}'\left( x \right)$ như hình vẽ. Đặt $g\left( x \right)=2f\left( x \right)+{{x}^{2}}$. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Câu 48: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$. Đồ thị của hàm số $y={f}'\left( x \right)$ như hình vẽ. Đặt $g\left( x \right)=2f\left( x \right)+{{x}^{2}}$. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Lời giải: Ta có đạo hàm $g'(x) = 2f'(x) + 2x = 2(f'(x) + x)$. Xét sự tương giao của đồ thị hàm số $y=f'(x)$ và đường thẳng $y=-x$, ta thấy $g'(x)=0$ tại $x=-3, x=1, x=3$. Dựa vào vị trí tương đối của hai đồ thị, ta có bảng biến thiên của $g(x)$ cho thấy hàm số nghịch biến trên $(-3, 1)$ và đồng biến trên $(1, 3)$, suy ra $g(1)$ là giá trị nhỏ nhất. So sánh $g(3)$ và $g(-3)$ bằng cách xét dấu của $\int_{-3}^{3} g'(x)dx$, dựa vào diện tích hình phẳng trên đồ thị ta thấy $\int_{-3}^{3} g'(x)dx < 0$, suy ra $g(3) < g(-3)$. Vậy ta có thứ tự đúng là $g(1) < g(3) < g(-3)$.

Câu 49: Tìm giá trị lớn nhất của $P=\left| {{z}^{2}}-z \right|+\left| {{z}^{2}}+z+1 \right|$ với z là số phức thỏa mãn $\left| z \right|=1$.

Lời giải: Vì $|z|=1$, ta có $|z^2-z|=|z||z-1|=|z-1|$ và $|z^2+z+1|=|z^2+z+z\bar{z}|=|z(z+1+\bar{z})|=|z+1+\bar{z}|$. Đặt $z=x+yi$ với $x \in [-1, 1]$, ta đưa biểu thức về dạng hàm số một biến $P=f(x)=\sqrt{2-2x}+|2x+1|$. Khảo sát hàm số $f(x)$ trên đoạn $[-1, 1]$, ta tìm được giá trị lớn nhất của P là $\frac{13}{4}$ khi $x=\frac{7}{8}$.

Câu 50: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm $A\left( 1;2;7 \right), B\left( \frac{-5}{7};\frac{-10}{7};\frac{13}{7} \right)$. Gọi $\left( S \right)$ là mặt cầu tâm I đi qua hai điểm A, B sao cho OI nhỏ nhất. $M\left( a;b;c \right)$ là điểm thuộc $\left( S \right)$, giá trị lớn nhất của biểu thức T=2a-b+2c là

Lời giải: Tâm I của mặt cầu (S) nằm trên mặt phẳng trung trực của đoạn AB. Để OI nhỏ nhất, I phải là hình chiếu của gốc tọa độ O lên mặt phẳng này, từ đó xác định được I(1; 2; 3). Bán kính mặt cầu là R = IA = 4, phương trình mặt cầu là $(x-1)^2+(y-2)^2+(z-3)^2=16$. Giá trị lớn nhất của biểu thức T = 2a - b + 2c được tìm bằng cách áp dụng bất đẳng thức Cauchy-Schwarz hoặc phương pháp hình học, cho kết quả là T_max = 18.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Hàn Thuyên lần 3
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Bắc Ninh lần 3
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Lê Lợi
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Phú lần 2
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Lê Minh Xuân
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.