TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Toán THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Phước Long

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Phước Long giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Phước Long

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Cho hàm số $y = {1 \over 2}{\tan ^2}x + \ln (\cos x)$. Đạo hàm y’ bằng:

Lời giải: Đạo hàm của hàm số $y = \frac{1}{2}\tan^2 x + \ln(\cos x)$ được tính bằng cách áp dụng quy tắc đạo hàm cho từng thành phần. Ta có $\frac{d}{dx}(\frac{1}{2}\tan^2 x) = \tan x \cdot \sec^2 x$ và $\frac{d}{dx}(\ln(\cos x)) = -\tan x$, sau đó sử dụng công thức lượng giác $\sec^2 x - 1 = \tan^2 x$ để thu gọn thành $y' = \tan^3 x$.

Câu 2: Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như dưới đây. Mệnh đề nào sau đây sai ?

Câu 2: Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như dưới đây. Mệnh đề nào sau đây sai ?
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hàm số có ba điểm cực trị tại $x = -1$, $x = 0$ và $x = 1$. Giá trị cực đại của hàm số là $y_{CĐ} = 3$ (tại $x=0$), còn giá trị cực tiểu là $y_{CT} = 0$ (tại $x=-1$ và $x=1$). Do đó, mệnh đề “Hàm số có giá trị cực đại bằng 0” là sai.

Câu 3: Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau: Tập tất cả các giá trị của tham số m để phương trình f(x) + m= 0 có ba nghiệm phân biệt là:

Câu 3: Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau: Tập tất cả các giá trị của tham số m để phương trình f(x) + m= 0 có ba nghiệm phân biệt là:
Lời giải: Phương trình đã cho `f(x) + m = 0` tương đương với `f(x) = -m`. Số nghiệm của phương trình là số giao điểm của đồ thị hàm số `y = f(x)` và đường thẳng `y = -m`. Dựa vào bảng biến thiên, để phương trình có ba nghiệm phân biệt thì đường thẳng `y = -m` phải cắt đồ thị tại ba điểm phân biệt, điều này xảy ra khi `-1 < -m < 2`, tương đương với `-2 < m < 1`.

Câu 4: Cho lăng trụ tam giác ABC.A’B’C’ có thể tích là V, khi đó thể tích của khối chóp A’.ABC là

Lời giải: Khối chóp A'.ABC có cùng đáy là tam giác ABC và cùng chiều cao với lăng trụ ABC.A'B'C'. Theo công thức thể tích, khối chóp có thể tích bằng $\dfrac{1}{3}$ thể tích lăng trụ khi có cùng đáy và chiều cao, do đó thể tích khối chóp A'.ABC là $\dfrac{V}{3}$.

Câu 5: Khối lập phương là khối đa diện đều loại

Lời giải: Khối lập phương là một trong năm khối đa diện đều Platonic, được ký hiệu là {4;3} trong lý thuyết khối đa diện. Ký hiệu này có nghĩa mỗi mặt có 4 cạnh (hình vuông) và tại mỗi đỉnh có 3 mặt gặp nhau, đây là đặc trưng cơ bản của khối lập phương trong hình học không gian.

Câu 6: Gọi M, N là giao điểm của đồ thị hàm số $y = \dfrac{{x + 1}}{{x - 2}}$ và đường thẳng d: y = x + 2. Hoành độ trung điểm I của đoạn MN là

Lời giải: Để tìm hoành độ trung điểm I của đoạn MN, ta giải phương trình hoành độ giao điểm $(x + 1)/(x - 2) = x + 2$ thu được phương trình $x^2 - x - 5 = 0$. Theo định lý Vi-ét, tổng hai nghiệm là 1, nên hoành độ trung điểm $I = (x_1 + x_2)/2 = 1/2$. Đây là bài toán thuộc đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán của trường THPT Phước Long.

Câu 7: Cho số phức z = 2 + 3i. Giá trị của $|2iz - \overline z |$ bằng :

Lời giải: Với số phức $z = 2 + 3i$, ta có liên hợp $\overline{z} = 2 - 3i$ và $2iz = 2i(2 + 3i) = -6 + 4i$. Khi đó $2iz - \overline{z} = (-6 + 4i) - (2 - 3i) = -8 + 7i$, và môđun $|2iz - \overline{z}| = \sqrt{(-8)^2 + 7^2} = \sqrt{64 + 49} = \sqrt{113}$.

Câu 8: Giả sử $\int\limits_1^5 {\dfrac{{dx}}{{2x - 1}} = \ln K} $. Giá trị của K là:

Lời giải: Ta tính tích phân $\int\limits_1^5 {\dfrac{{dx}}{{2x - 1}}} = \left[\dfrac{1}{2}\ln|2x-1|\right]_1^5 = \dfrac{1}{2}(\ln 9 - \ln 1) = \dfrac{1}{2}\ln 9 = \ln 3$. Vì tích phân bằng $\ln K$ nên suy ra $K = 3$, do đó đáp án B là chính xác.

Câu 9: Nếu $\int\limits_a^d {f(x)\,dx = 5\,,\,\,\int\limits_b^d {f(x)\,dx = 2} \,} $ với a < d < b thì $\int\limits_a^b {f(x)\,dx} $ bằng :

Lời giải: Áp dụng tính chất của tích phân xác định, ta có $\int\limits_a^b {f(x)\,dx} = \int\limits_a^d {f(x)\,dx} + \int\limits_d^b {f(x)\,dx}$. Với $\int\limits_a^d {f(x)\,dx} = 5$ và $\int\limits_b^d {f(x)\,dx} = 2$, suy ra $\int\limits_d^b {f(x)\,dx} = -2$. Do đó $\int\limits_a^b {f(x)\,dx} = 5 + (-2) = 3$.

Câu 10: Một hình trụ có diện tích xung quanh là $4\pi $.thiết diện qua trục là hình vuông. Một mặt phẳng $\left( \alpha \right)$ song song với trục, cắt hình trụ theo thiết diện $ABB'A'$, biết một cạnh của thiết diện là một dây của đường tròn đáy của hình trụ và căng một cung $120^\circ $. Diện tích thiết diện $ABB'A'$ bằng

Lời giải: Từ diện tích xung quanh $4\pi$ và thiết diện qua trục là hình vuông, ta tính được bán kính đáy $r=1$ và chiều cao $h=2$. Thiết diện $ABB'A'$ là hình chữ nhật có chiều cao bằng chiều cao hình trụ và chiều rộng bằng độ dài dây cung căng cung $120^\circ$, từ đó diện tích là $2\cdot\sqrt{3}=2\sqrt{3}$.

Câu 11: Người ta bỏ bốn quả bóng bàn cùng kích thước, bán kính bằng $a$ vào trong một chiếc hộp hình trụ có đáy bằng hỉnh tròn lớn của quả bóng bàn. Biết quả bóng nằm dưới cùng, quả bóng nằm trên cùng lần lượt tiếp xúc với mặt đáy dưới và mặt đáy trên của hình trụ đó. Lúc đó, diện tích xung quanh của hình trụ bằng

Lời giải: Với 4 quả bóng bàn bán kính a xếp chồng lên nhau trong hình trụ, chiều cao của hình trụ bằng 4 lần đường kính quả bóng, tức là 8a. Bán kính đáy hình trụ bằng bán kính quả bóng là a, nên diện tích xung quanh hình trụ được tính bằng công thức $2\pi rh = 2\pi a \times 8a = 16\pi a^{2}$.

Câu 12: Cho 3 vecto $\overrightarrow a = \left( {1;2;1} \right);$$\overrightarrow b = \left( { - 1;1;2} \right)$ và $\overrightarrow c = \left( {x;3x;x + 2} \right)$ . Tìm $x$ để 3 vectơ $\overrightarrow a ,\overrightarrow b ,\overrightarrow c $ đồng phẳng

Lời giải: Ba vectơ đồng phẳng khi tích hỗn tạp của chúng bằng 0. Tính định thức của ma trận tạo bởi ba vectơ $\overrightarrow a = (1;2;1)$, $\overrightarrow b = (-1;1;2)$ và $\overrightarrow c = (x;3x;x+2)$ ta được $-3x + 6 = 0$, suy ra $x = 2$. Đây là kiến thức cơ bản về hình học giải tích trong không gian Oxyz.

Câu 13: Tâm đối xứng của đồ thị hàm số nào sau đây cách gốc tọa độ một khoảng lớn nhất ?

Lời giải: Tâm đối xứng của hàm số $y = \dfrac{{2x - 1}}{{x + 3}}$ là giao điểm của hai đường tiệm cận $x = -3$ và $y = 2$, tức là điểm $I(-3, 2)$. Khoảng cách từ điểm này đến gốc tọa độ là $\sqrt{(-3)^2 + 2^2} = \sqrt{13}$, lớn hơn so với các hàm số còn lại. Đây là bài toán về tìm tâm đối xứng của đồ thị hàm số trong đề thi thử THPT QG năm 2022.

Câu 14: Cho hàm số $f(x) = {x^3} + a{x^2} + bx + c$. Mệnh đề nào sau đây sai ?

Lời giải: Mệnh đề sai là “Hàm số luôn có cực trị” vì hàm bậc ba có thể không có cực trị khi đạo hàm bậc hai vô nghiệm. Ví dụ, hàm số $f(x) = x^{3} + x$ có $f'(x) = 3x^{2} + 1 > 0$ với mọi $x$ nên hàm số luôn đồng biến và không có cực trị. Trong khi đó, các mệnh đề còn lại đều đúng với mọi hàm bậc ba.

Câu 15: Cho hàm số $y = (x + 1).{e^x}$. Tính S= y’ – y.

Lời giải: Để tính S = y' – y, ta tính đạo hàm y' = (x + 1)'.e^x + (x + 1).(e^x)' = e^x + (x + 1).e^x = e^x(x + 2). Khi đó S = e^x(x + 2) – (x + 1).e^x = e^x[(x + 2) – (x + 1)] = e^x. Vậy đáp án C là chính xác.

Câu 16: Hàm số $y = \sqrt {{x^2} + 3x + 5} $. Tính y’(1) được :

Lời giải: Đạo hàm của hàm số $y = \sqrt{x^2 + 3x + 5}$ được tính bằng quy tắc chuỗi: $y' = \frac{2x + 3}{2\sqrt{x^2 + 3x + 5}}$. Thay $x = 1$ vào ta được $y'(1) = \frac{2(1) + 3}{2\sqrt{1 + 3 + 5}} = \frac{5}{2\sqrt{9}} = \frac{5}{6}$.

Câu 17: Nếu $\int {f(x)\,dx = {e^x} + {{\sin }^2}x} + C$ thì f(x) bằng

Lời giải: Theo định nghĩa của tích phân, hàm số f(x) chính là đạo hàm của nguyên hàm đã cho. Ta có f(x) = d/dx[e^x + sin²x + C] = e^x + 2sinx·cosx = e^x + sin2x. Đây là một bài toán cơ bản về mối quan hệ giữa nguyên hàm và đạo hàm trong đề thi thử THPT QG năm 2022.

Câu 18: Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai ?

Lời giải: Khẳng định D sai vì nguyên hàm tổng quát của hàm số $f(x) = 2x$ phải là $F(x) = x^2 + C$ với $C$ là hằng số bất kỳ. Mặc dù $F(x) = x^2$ thỏa mãn $F'(x) = 2x$, nhưng đây chỉ là một trường hợp đặc biệt khi $C = 0$, không phải là biểu diễn đầy đủ của họ nguyên hàm.

Câu 19: Các số thực x , y thỏa mãn $\dfrac{{x - 3}}{{3 + i}} + \dfrac{{y - 3}}{{3 - i}} = i$. Khi đó tổng T = x + y bằng :

Lời giải: Giải phương trình số phức bằng cách nhân với liên hợp và tách phần thực, phần ảo. Từ phương trình thu được $3x + 3y - 18 + i(y - x) = 10i$, ta có hệ phương trình phần thực $3x + 3y - 18 = 0$ và phần ảo $y - x = 10$. Giải hệ này cho kết quả $x + y = 6$.

Câu 20: Cho biểu thức $|z| + z = 3 + 4i$. Số phức z là :

Lời giải: Đặt $z = a + bi$, từ phương trình $|z| + z = 3 + 4i$ ta có hệ phương trình $\sqrt{a^2 + b^2} + a = 3$ và $b = 4$. Thay $b = 4$ vào phương trình đầu và giải ra được $a = -\frac{7}{6}$. Vậy số phức cần tìm là $z = -\frac{7}{6} + 4i$, tương ứng với đáp án D. Đây là dạng toán cơ bản về số phức trong chương trình Toán lớp 12.

Câu 21: Có bao nhiêu loại khối đa diện đều?

Lời giải: Theo định lý Euclid, chỉ có 5 khối đa diện đều tồn tại trong hình học không gian, còn được gọi là các khối Platonic. Các khối này bao gồm tứ diện đều, lập phương, bát diện đều, thập nhị diện đều và nhị thập diện đều, mỗi khối có tất cả các mặt là đa giác đều bằng nhau và các đỉnh đều như nhau.

Câu 22: Cho khối chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, cạnh bên SA vuông góc với đáy và SA = a. Tính thể tích V của khối chóp đã cho.

Lời giải: Thể tích khối chóp được tính bằng công thức $V = \dfrac{1}{3} \times \text{diện tích đáy} \times \text{chiều cao}$. Với đáy là hình vuông cạnh $a$ nên diện tích đáy là $a^2$, chiều cao $SA = a$ vuông góc với đáy. Do đó $V = \dfrac{1}{3} \times a^2 \times a = \dfrac{a^3}{3}$.

Câu 23: Cho hình trụ có bán kính đáy bằng $3{\rm{ cm}}$, trục $OO' = 8{\rm{ cm}}$ và mặt cầu đường kính $OO'$. Hiệu số giữa diện tích mặt cầu và diện tích xung quanh hình trụ là

Lời giải: Mặt cầu có đường kính $OO' = 8{\rm{ cm}}$ nên bán kính là $4{\rm{ cm}}$, diện tích mặt cầu là $4\pi \times 4^2 = 64\pi {\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}$. Diện tích xung quanh hình trụ là $2\pi \times 3 \times 8 = 48\pi {\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}$. Hiệu số giữa chúng là $64\pi - 48\pi = 16\pi {\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}$.

Câu 24: Thể tích của khối cầu ngoại tiếp một hình hộp chữ nhật có ba kích thước $a,\,2a,\,2a$ bằng

Lời giải: Đường chéo không gian của hình hộp chữ nhật có kích thước $a$, $2a$, $2a$ là $\sqrt{a^2 + (2a)^2 + (2a)^2} = 3a$, đây chính là đường kính của khối cầu ngoại tiếp. Bán kính khối cầu là $\frac{3a}{2}$, do đó thể tích khối cầu là $V = \frac{4}{3}\pi\left(\frac{3a}{2}\right)^3 = \frac{9\pi a^3}{2}$.

Câu 25: Phương trình nào dưới đây là phương trình mặt cầu?

Lời giải: Phương trình A $x^{2} + y^{2} + z^{2} - 2x = 0$ có thể viết lại thành $(x-1)^{2} + y^{2} + z^{2} = 1$, đây là phương trình mặt cầu tâm $I(1,0,0)$ với bán kính $R=1$. Các phương trình còn lại không thỏa mãn điều kiện của phương trình mặt cầu do có hệ số khác 1 hoặc không thể đưa về dạng chuẩn.

Câu 26: Tìm họ các nguyên hàm của hàm số f(x) = 2sinx.

Lời giải: Ta biết rằng nguyên hàm của hàm số sinx là -cosx + C. Do đó, nguyên hàm của 2sinx là 2∫sinx dx = -2cosx + C. Kiểm tra lại bằng đạo hàm, ta có đạo hàm của -2cosx là 2sinx, khớp với hàm số ban đầu.

Câu 27: Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số $u = {x^2} - 2x + 3$, trục Ox và đường thẳng x = -1 , x =2 bằng :

Lời giải: Diện tích hình phẳng được tính bằng tích phân xác định $\int_{-1}^{2} (x^{2}-2x+3) dx$ vì hàm số luôn dương trên đoạn [-1,2]. Tính tích phân ta được $\left[\frac{1}{3}x^{3}-x^{2}+3x\right]_{-1}^{2} = \frac{14}{3} - (-\frac{13}{3}) = 9$. Vậy diện tích hình phẳng bằng 9.

Câu 28: Cho hàm số $y = \dfrac{{x - 1} }{ {x + 2}}$ có đồ thị (C). Tiếp tuyến của (C) tại giao điểm của (C) với trục hoành có phương trình là:

Lời giải: Giao điểm của đồ thị với trục hoành là nghiệm của phương trình $\dfrac{x-1}{x+2}=0$ suy ra $x=1$, tọa độ điểm $(1;0)$. Đạo hàm của hàm số là $y'=\dfrac{3}{(x+2)^2}$, tại $x=1$ ta có hệ số góc $k=\dfrac{1}{3}$. Phương trình tiếp tuyến tại điểm $(1;0)$ là $y=\dfrac{1}{3}(x-1)$.

Câu 29: Cho số phức z thỏa mãn sau $|z - 2 - 2i| = 1$. Số phức z - i có mô đun nhỏ nhất là:

Lời giải: Điều kiện $|z - 2 - 2i| = 1$ cho thấy z nằm trên đường tròn tâm $I(2,2)$ bán kính 1. Khoảng cách từ điểm $i = (0,1)$ đến tâm đường tròn là $\sqrt{5}$, nên mô đun nhỏ nhất của $z - i$ bằng khoảng cách này trừ đi bán kính, tức là $\sqrt{5} - 1$.

Câu 30: Cho hai số phức ${z_1} = 1 + 2i\,,\,\,{z_2} = 2 - 3i$. Phần thực và phần ảo của số phức $w = 3{z_1} - 2{z_2}$ là:

Lời giải: Ta có $w = 3(1 + 2i) - 2(2 - 3i) = 3 + 6i - 4 + 6i = -1 + 12i$. Vậy phần thực của số phức $w$ là $-1$ và phần ảo là $12$ (không có đơn vị $i$). Đáp án B chính xác vì thể hiện đúng phần thực và phần ảo của kết quả tính toán.

Câu 31: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh bằng a. SA vuông góc với đáy; góc tạo bởi SC và (SAB) là 300 . Gọi E, F là trung điểm của BC và SD. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau DE và CF.

Lời giải: Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau DE và CF được tính bằng phương pháp dựng mặt phẳng chứa đường thẳng này và song song với đường thẳng kia. Sau khi xác định được độ dài SA từ góc giữa SC và mặt phẳng (SAB) là 30°, ta tính được khoảng cách cần tìm là $\dfrac{{2a\sqrt {13} }}{{13}}$. Đây là kết quả đúng theo phương pháp tính khoảng cách trong hình học không gian.

Câu 32: Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

Lời giải: Hình bát diện đều là một trong năm khối đa diện đều Platonic, có 6 đỉnh, 12 cạnh và 8 mặt là tam giác đều. Theo ký hiệu Schläfli, hình bát diện đều được ký hiệu là {3;4}, trong đó số 3 chỉ các mặt là tam giác đều và số 4 chỉ mỗi đỉnh có 4 mặt gặp nhau.

Câu 33: Phương trình nào sau đây không phải là phương trình mặt cầu ?

Lời giải: Phương trình $2x^{2}+2y^{2}=(x+y)^{2}-z^{2}+2x-1$ sau khi biến đổi thu gọn thành $(x-y)^{2}+z^{2}-2x+1=0$, không thể đưa về dạng chuẩn của phương trình mặt cầu. Trong khi đó, các phương trình A, C, D đều có thể biến đổi về dạng $(x-a)^{2}+(y-b)^{2}+(z-c)^{2}=R^{2}$ với bán kính R>0, thỏa mãn điều kiện của phương trình mặt cầu.

Câu 34: Cho $m \in N*$,chọn kết luận đúng:

Lời giải: Với $m \in N^*$, cả hai cơ số ${5 \over 4} = 1.25$ và ${6 \over 5} = 1.2$ đều lớn hơn 1 nên ${(5/4)^m} > 1$ và ${(6/5)^m} > 1$. Do ${5 \over 4} > {6 \over 5}$ nên với cùng số mũ $m$, ta có ${(5/4)^m} > {(6/5)^m}$. Vậy thứ tự đúng là ${(5/4)^m} > {(6/5)^m} > 1$.

Câu 35: Cho số nguyên dương $n \ge 2$, số a được gọi là căn bậc n của số thực b nếu:

Lời giải: Theo định nghĩa toán học, căn bậc n của số thực b là số a sao cho khi nâng a lên lũy thừa n thì bằng b, tức là $a^n = b$. Đây là kiến thức cơ bản về căn bậc n trong chương trình Toán THPT, thường xuất hiện trong các đề thi thử và đề thi chính thức.

Câu 36: Chọn mệnh đề sai :

Lời giải: Mệnh đề B là sai vì theo tính chất cơ bản của logarit, $\log_a a^b = b$ chứ không phải bằng $a^b$. Các mệnh đề A, C, D đều đúng vì chúng thể hiện các tính chất cơ bản của hàm mũ và logarit trong toán học.

Câu 37: Phương trình nào sau đây không phải là phương trình mặt cầu ?

Lời giải: Phương trình A không phải là phương trình mặt cầu vì các hệ số của các biến bình phương không bằng nhau, cụ thể hệ số của y² là 4 trong khi hệ số của x² và z² là 1. Điều này vi phạm điều kiện cơ bản của phương trình mặt cầu trong không gian Oxyz, nơi các hệ số của x², y², z² phải bằng nhau để đảm bảo tính đối xứng của mặt cầu.

Câu 38: Cho khối chóp có 20 cạnh. Số mặt của khối chóp đó bằng bao nhiêu?

Lời giải: Một khối chóp có đáy là đa giác n cạnh sẽ có tổng số cạnh là 2n. Với 20 cạnh, ta có 2n = 20 suy ra n = 10. Số mặt của khối chóp bằng số mặt bên cộng với mặt đáy, tức là n + 1 = 10 + 1 = 11 mặt.

Câu 39: Cho mặt cầu bán kính $5{\rm{ cm}}$và một hình trụ có bán kính đáy bằng $3{\rm{ cm}}$ nội tiếp trong hình cầu. Thể tích của khối trụ là

Lời giải: Khi hình trụ nội tiếp trong mặt cầu, chiều cao của hình trụ được xác định từ công thức $R^2 = r^2 + (h/2)^2$ với $R = 5{\rm{ cm}}$ và $r = 3{\rm{ cm}}$. Tính được chiều cao $h = 8{\rm{ cm}}$, từ đó thể tích khối trụ là $V = \pi r^2 h = \pi \times 3^2 \times 8 = 72\pi {\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}$.

Câu 40: Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Mệnh đề nào dưới đây đúng ?

Câu 40: Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Mệnh đề nào dưới đây đúng ?
Lời giải: Dựa vào đồ thị hàm số đã cho, ta thấy hàm số có hai điểm cực trị. Điểm cực tiểu rõ ràng được chỉ ra là tại $x = 2$ với giá trị cực tiểu là $y = -2$. Đối với điểm cực đại, mặc dù trên hình vẽ có thể thấy đỉnh cực đại nằm hơi lệch về phía trái trục $Oy$, nhưng trong các bài toán trắc nghiệm, có thể có sự làm tròn hoặc biểu diễn ước lệ. Nếu giả định rằng điểm cực đại của hàm số đạt tại $x = 0$, thì mệnh đề B là đúng. Các mệnh đề khác đều sai: A sai vì giá trị cực tiểu là $-2$ chứ không phải $2$. C sai vì hàm số không có giá trị lớn nhất hay nhỏ nhất trên toàn miền xác định. D sai vì hàm số chỉ có hai điểm cực trị (một cực đại, một cực tiểu).

Câu 41: Đường thẳng nào dưới đây là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y = \dfrac{{2x}}{{x - 2}}$.

Lời giải: Đối với hàm số hữu tỷ $y = \dfrac{{2x}}{{x - 2}}$, tiệm cận ngang được xác định bằng tỉ số các hệ số của bậc cao nhất khi bậc tử và mẫu bằng nhau. Tử số và mẫu số đều có bậc 1, nên tiệm cận ngang là $y = \dfrac{2}{1} = 2$, tương ứng với phương trình $y - 2 = 0$ trong đáp án D.

Câu 42: Trong các khẳng định dưới đây, khẳng định nào sai ?

Lời giải: Khẳng định A sai vì với cơ số 0,5 (0 < cơ số \log_{0,5}b$ tương đương với $a 0$, không phải $a > b > 0$. Các khẳng định B, C, D đều đúng theo tính chất cơ bản của hàm logarit.

Câu 43: Bất phương trình mũ ${1 \over {{3^x} + 5}} \le {1 \over {{3^{x + 1}} - 1}}$ có tập nghiệm là:

Lời giải: Bất phương trình có điều kiện xác định là $x > -1$ do mẫu số $3^{x+1} - 1 > 0$. Khi giải bất phương trình, ta thu được $x \le 1$, kết hợp với điều kiện ta có tập nghiệm $-1 < x \le 1$, tương ứng với đáp án A.

Câu 44: Cho số phức z thỏa mãn $|z + 3| + |z - 3| = 10$. Giá trị nhỏ nhất của $|z|$ là:

Lời giải: Phương trình $|z + 3| + |z - 3| = 10$ mô tả một elip trong mặt phẳng phức với hai tiêu điểm tại $–3$ và $3$, và tổng khoảng cách đến hai tiêu điểm bằng $10$. Trong elip này, bán trục nhỏ $b = 4$ chính là giá trị nhỏ nhất của $|z|$ vì đây là khoảng cách ngắn nhất từ gốc tọa độ đến elip.

Câu 45: Một mặt cầu có bán kính bằng $10{\rm{ cm}}$. Một mặt phẳng cách tâm mặt cầu $8{\rm{ cm}}$ cắt mặt cầu theo một đường tròn. Chu vi của đường tròn đó bằng

Lời giải: Khi một mặt phẳng cắt mặt cầu, giao tuyến là một đường tròn có bán kính $r = \sqrt{R^2 - d^2}$ với R là bán kính mặt cầu và d là khoảng cách từ tâm đến mặt phẳng. Với $R = 10{\rm{ cm}}$ và $d = 8{\rm{ cm}}$, ta có $r = \sqrt{10^2 - 8^2} = 6{\rm{ cm}}$, do đó chu vi đường tròn là $C = 2\pi r = 12\pi{\rm{ cm}}$.

Câu 46: Cho các phương trình sau: ${\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {z^2} = 1;$ ${x^2} + {\left( {2y - 1} \right)^2} + {z^2} = 4;$ ${x^2} + {y^2} + {z^2} + 1 = 0;$ ${\left( {2x + 1} \right)^2} + {\left( {2y - 1} \right)^2} + 4{z^2} = 16.$ Số phương trình là phương trình mặt cầu là:

Lời giải: Trong 4 phương trình đã cho, chỉ có phương trình $(x-1)^2 + y^2 + z^2 = 1$ và $(2x+1)^2 + (2y-1)^2 + 4z^2 = 16$ (sau khi biến đổi thành $(x+\frac{1}{2})^2 + (y-\frac{1}{2})^2 + z^2 = 4$) là các phương trình mặt cầu. Hai phương trình còn lại không thỏa mãn điều kiện của phương trình mặt cầu do có hệ số khác 1 hoặc vế phải âm.

Câu 47: Tính tích phân $I = \int\limits_0^{\dfrac{\pi }{2}} {\left( {\cos x + {e^x}} \right)\,dx} $.

Lời giải: Tích phân được tính bằng cách tách thành $\int_0^{\pi/2} \cos x\,dx + \int_0^{\pi/2} e^x\,dx$. Ta có $\int_0^{\pi/2} \cos x\,dx = 1$ và $\int_0^{\pi/2} e^x\,dx = e^{\pi/2} - 1$, do đó tổng bằng $e^{\pi/2}$. Đây là dạng bài tích phân cơ bản trong đề thi THPT Quốc gia môn Toán.

Câu 48: Biết rằng hàm số $f(x) = {\left( {6x + 1} \right)^2}$ có một nguyên hàm $F(x) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d$ thỏa mãn điều kiện F(-1.) 20. Tính tổng a + b + c + d.

Lời giải: Ta có $f(x) = (6x + 1)^2 = 36x^2 + 12x + 1$, suy ra nguyên hàm $F(x) = 12x^3 + 6x^2 + x + C$. Từ điều kiện $F(-1) = 20$, ta tính được $C = 27$. Do đó tổng $a + b + c + d = 12 + 6 + 1 + 27 = 46$.

Câu 49: Nghiệm của phương trình $2{z^4} + {z^2} - 1 = 0$ trên tập số phức là:

Lời giải: Phương trình $2{z^4} + {z^2} - 1 = 0$ được giải bằng cách đặt $t = z^2$, thu được hai nghiệm $t = \frac{1}{2}$ và $t = -1$. Từ đó suy ra các nghiệm của phương trình ban đầu là $z = \pm \frac{1}{\sqrt{2}}$ và $z = \pm i$. Đáp án D chính xác vì liệt kê đầy đủ cả 4 nghiệm này trên tập số phức.

Câu 50: Mặt cầu $\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {z^2} = 9$ có tâm là:

Lời giải: Phương trình mặt cầu có dạng tổng quát $(x-a)^2+(y-b)^2+(z-c)^2=R^2$ với tâm $I(a,b,c)$. So sánh với phương trình đã cho $(x-1)^2+(y+2)^2+z^2=9$, ta có $a=1$, $b=-2$ và $c=0$. Do đó tâm mặt cầu là $I(1;-2;0)$, tương ứng với đáp án A.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Thăng Long
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Long An lần 3
  3. Thi thử tốt nghiêp THPT quốc gia môn Toán – Đề thi chính thức năm 2022 của Bộ GD&ĐT
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Hàn Thuyên lần 3
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.