TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Toán THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Tam Phú lần 2

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Tam Phú lần 2 giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Tam Phú lần 2

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Cho tập hợp $A$ gồm có 9 phần tử. Số tập con gồm có 4 phần tử của tập hợp $A$ là

Lời giải: Mỗi tập con gồm 4 phần tử của tập hợp A có 9 phần tử là một tổ hợp chập 4 của 9 phần tử. Do đó, số tập con cần tìm chính là số các tổ hợp chập 4 của 9, được tính bằng công thức $C_9^4$.

Câu 2: Cho cấp số nhân $\left( {{u}_{n}} \right)$ có số hạng đầu ${{u}_{1}}=5$ và ${{u}_{6}}=-160.$ Công sai q của cấp số nhân đã cho là

Lời giải: Áp dụng công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân $u_n = u_1 \cdot q^{n-1}$, ta có $u_6 = u_1 \cdot q^{6-1} = u_1 \cdot q^5$. Thay các giá trị đã cho vào, ta được $-160 = 5 \cdot q^5$, suy ra $q^5 = -32$. Do đó, công bội của cấp số nhân là $q = \sqrt[5]{-32} = -2$.

Câu 3: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như sau: Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

Câu 3: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như sau: Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên, hàm số đồng biến khi $y' > 0$. Ta thấy $y' > 0$ trên khoảng $(-\infty; -1)$. Trong các đáp án đã cho, khoảng $(-\infty; -2)$ là một tập con của khoảng $(-\infty; -1)$. Do đó, hàm số đồng biến trên khoảng $(-\infty; -2)$.

Câu 4: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như sau: Hàm số đạt cực đại tại điểm

Câu 4: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như sau: Hàm số đạt cực đại tại điểm
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy đạo hàm $y'$ đổi dấu từ dương sang âm khi $x$ đi qua $0$. Điều này chứng tỏ hàm số đạt cực đại tại điểm $x = 0$. Giá trị cực đại của hàm số tại điểm đó là $y = -3$.

Câu 5: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đồ thị như hình bên. Tìm số cực trị của hàm số $y=f\left( x \right)$

Câu 5: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đồ thị như hình bên. Tìm số cực trị của hàm số $y=f\left( x \right)$
Lời giải: Dựa vào đồ thị hàm số $y=f(x)$, ta thấy hàm số có các điểm mà tại đó đồ thị chuyển từ đồng biến sang nghịch biến (cực đại) hoặc từ nghịch biến sang đồng biến (cực tiểu). Cụ thể, đồ thị có hai điểm cực tiểu và một điểm cực đại. Vậy, hàm số có tổng cộng 3 cực trị.

Câu 6: Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y=\frac{x+1}{-3x+2}$ là?

Lời giải: Đồ thị hàm số phân thức bậc nhất trên bậc nhất $y=\frac{ax+b}{cx+d}$ có tiệm cận ngang là đường thẳng $y=\frac{a}{c}$. Áp dụng với hàm số $y=\frac{x+1}{-3x+2}$, ta có $a=1$ và $c=-3$, do đó tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là $y=-\frac{1}{3}$.

Câu 7: Cho đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D dưới đây. Hỏi đó là hàm số nào?

Câu 7: Cho đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D dưới đây. Hỏi đó là hàm số nào?
Lời giải: Dựa vào đồ thị, ta thấy hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng $x=1$ và tiệm cận ngang là đường thẳng $y=1$. Trong các phương án đã cho, chỉ có hàm số $y = \frac{x + 1}{x - 1}$ (phương án C) thỏa mãn cả hai điều kiện về tiệm cận này. Hơn nữa, đạo hàm $y' = \frac{1 \cdot (-1) - 1 \cdot 1}{(x-1)^2} = \frac{-2}{(x-1)^2} < 0$, cho thấy hàm số nghịch biến trên từng khoảng xác định, phù hợp với hình dạng của đồ thị.

Câu 8: Đồ thị hàm số $y={{x}^{4}}-{{x}^{2}}-2$ cắt trục tung tại điểm có tọa độ là

Lời giải: Để tìm tọa độ giao điểm của đồ thị hàm số với trục tung (trục Oy), ta cho hoành độ $x=0$ và thay vào phương trình hàm số. Ta có $y={{0}^{4}}-{{0}^{2}}-2=-2$. Do đó, đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tọa độ là $(0;-2)$.

Câu 9: Với a,b là số thực dương, a khác 1 và m,n là hai số thực, m khác 0, ta có ${{\log }_{{{a}^{m}}}}\left( {{b}^{n}} \right)$ bằng:

Lời giải: Áp dụng công thức cơ bản của logarit liên quan đến số mũ ở cơ số và biểu thức dưới dấu logarit: $\log_{a^m}(b^n) = \frac{n}{m}\log_a b$. Công thức này cho phép đưa số mũ của cơ số và biểu thức ra ngoài dấu logarit dưới dạng một phân số. Do đó, đáp án đúng là $\frac{n}{m}{\log _a}b$.

Câu 10: Đạo hàm của hàm số $y={{\log }_{5}}x$ là

Lời giải: Áp dụng công thức tính đạo hàm của hàm số logarit $y = \log_a x$ là $y' = \frac{1}{x \ln a}$. Đối với hàm số $y = \log_5 x$, ta có cơ số $a=5$, do đó đạo hàm của nó là $y' = \frac{1}{x \ln 5}$.

Câu 11: Cho a là một số dương, biểu thức ${{a}^{\frac{2}{3}}}\sqrt{a}$ viết dưới dạng lũy thừa với số mũ hữu tỉ là

Lời giải: Với điều kiện $a > 0$, ta biến đổi biểu thức đã cho bằng cách đưa về cùng cơ số $a$. Ta có $\sqrt{a} = a^{\frac{1}{2}}$, do đó biểu thức trở thành ${{a}^{\frac{2}{3}}}\cdot {{a}^{\frac{1}{2}}}$. Áp dụng quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số ($x^m \cdot x^n = x^{m+n}$), ta được ${{a}^{\frac{2}{3}+\frac{1}{2}}} = {{a}^{\frac{4+3}{6}}} = {{a}^{\frac{7}{6}}}$.

Câu 12: Nghiệm của phương trình ${{9}^{2x+1}}=81$ là

Lời giải: Ta có phương trình $9^{2x+1}=81$. Để giải phương trình mũ này, ta đưa hai vế về cùng cơ số 9, tức là $9^{2x+1}=9^{2}$. Khi đó, ta có thể cho hai số mũ bằng nhau: $2x+1=2$, suy ra $2x=1$ và cuối cùng ta được nghiệm $x=\frac{1}{2}$.

Câu 13: Giải phương trình ${{\log }_{3}}\left( x-1 \right)=2$.

Lời giải: Điều kiện xác định của phương trình là $x - 1 > 0$, suy ra $x > 1$. Phương trình đã cho tương đương với $x - 1 = 3^2$, giải ra ta được $x - 1 = 9$. Do đó, ta tìm được nghiệm $x = 10$, thỏa mãn điều kiện xác định.

Câu 14: Tìm nguyên hàm của hàm số $f(x)={{\text{e}}^{x}}+2\sin x$.

Lời giải: Áp dụng tính chất nguyên hàm của một tổng, ta có $\int {\left( {{{\rm{e}}^x} + 2\sin x} \right)} {\rm{d}}x = \int {{{\rm{e}}^x}} {\rm{d}}x + \int {2\sin x} {\rm{d}}x$. Sử dụng các công thức nguyên hàm cơ bản là $\int {{{\rm{e}}^x}} {\rm{d}}x = {{\rm{e}}^x} + C$ và $\int {\sin x} {\rm{d}}x = - \cos x + C$. Do đó, ta được kết quả là ${{\rm{e}}^x} - 2\cos x + C$.

Câu 15: Tất cả nguyên hàm của hàm số $f\left( x \right)=\frac{1}{2x+3}$ là

Lời giải: Áp dụng công thức nguyên hàm cơ bản cho hàm phân thức bậc nhất là $\int \frac{1}{ax+b}dx = \frac{1}{a}\ln|ax+b| + C$. Với hàm số đã cho $f\left( x \right)=\frac{1}{2x+3}$, ta xác định được $a=2$ và $b=3$. Thay vào công thức, ta được nguyên hàm là $\frac{1}{2}\ln \left| {2x + 3} \right| + C$.

Câu 16: Cho hàm số $f\left( x \right)$ liên tục trên đoạn $\left[ 0;3 \right]$ và $\int\limits_{0}^{2}{f\left( x \right)\text{d}x}=1, \int\limits_{2}^{3}{f\left( x \right)\text{d}x}=4$. Tính $I=\int\limits_{0}^{3}{f\left( x \right)\text{d}x}$.

Lời giải: Áp dụng tính chất cộng của tích phân, với hàm số $f(x)$ liên tục trên đoạn $[0; 3]$, ta có: $I = \int\limits_{0}^{3}{f\left( x \right)\text{d}x} = \int\limits_{0}^{2}{f\left( x \right)\text{d}x} + \int\limits_{2}^{3}{f\left( x \right)\text{d}x}$. Thay các giá trị đã cho vào biểu thức, ta được kết quả $I = 1 + 4 = 5$.

Câu 17: Tính tích phân $I=\int\limits_{0}^{1}{{{8}^{x}}\text{d}x}$.

Lời giải: Ta áp dụng công thức tính nguyên hàm của hàm số mũ, $\int a^x dx = \frac{a^x}{\ln a}$. Do đó, $I = \int_{0}^{1}{8^x dx} = \left. \frac{8^x}{\ln 8} \right|_{0}^{1} = \frac{8^1}{\ln 8} - \frac{8^0}{\ln 8} = \frac{7}{\ln 8}$. Rút gọn biểu thức $\ln 8 = \ln(2^3) = 3\ln 2$, ta được kết quả cuối cùng là $I = \frac{7}{3\ln 2}$.

Câu 18: Số phức liên hợp của số phức $z=4-\sqrt{5}i$

Lời giải: Theo định nghĩa, số phức liên hợp của số phức $z = a + bi$ là $\overline{z} = a - bi$. Với số phức $z = 4 - \sqrt{5}i$, ta có phần thực là $4$ và phần ảo là $-\sqrt{5}$, do đó số phức liên hợp của $z$ là $\overline{z} = 4 + \sqrt{5}i$.

Câu 19: Cho số phức $z=3+i$. Phần thực của số phức $2z+1+i$ bằng

Lời giải: Ta có số phức $z=3+i$. Để tìm phần thực của số phức $2z+1+i$, ta thực hiện phép tính: $2(3+i)+1+i = 6+2i+1+i = (6+1) + (2+1)i = 7+3i$. Do đó, phần thực của số phức thu được là 7.

Câu 20: Trên mặt phẳng tọa độ, điểm biểu diễn số phức liên hợp của số phức $z=2+2i$ là điểm nào dưới đây?

Lời giải: Số phức liên hợp của số phức $z=2+2i$ là $\bar{z}=2-2i$. Điểm biểu diễn cho số phức $\bar{z}=2-2i$ trên mặt phẳng tọa độ có hoành độ là phần thực (bằng 2) và tung độ là phần ảo (bằng -2), do đó điểm đó là P(2;-2).

Câu 21: Thể tích của khối lăng trụ có diện tích đáy bằng 2 và độ dài chiều cao bằng 3.

Lời giải: Thể tích của khối lăng trụ được tính theo công thức $V = S_{đáy} \times h$, trong đó $S_{đáy}$ là diện tích đáy và $h$ là chiều cao. Áp dụng công thức với diện tích đáy bằng 2 và chiều cao bằng 3, ta có $V = 2 \times 3 = 6$. Do đó, đáp án đúng là A.

Câu 22: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật có cạnh AB=2,AD=4. Cạnh bên SA=2 và vuông góc với đáy (tham khảo hình vẽ). Thể tích V của khối chóp S.ABCD bằng

Câu 22: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật có cạnh AB=2,AD=4. Cạnh bên SA=2 và vuông góc với đáy (tham khảo hình vẽ). Thể tích V của khối chóp S.ABCD bằng
Lời giải: Thể tích của khối chóp được tính bằng công thức $V = \frac{1}{3} \times S_{đáy} \times h$. Đáy ABCD là hình chữ nhật có diện tích $S_{ABCD} = AB \times AD = 2 \times 4 = 8$. Chiều cao của khối chóp là $h = SA = 2$. Do đó, thể tích của khối chóp S.ABCD là $V = \frac{1}{3} \times 8 \times 2 = \frac{16}{3}$.

Câu 23: Thể tích khối nón có chiều cao $h$ và bán kính đáy $r$ là

Lời giải: Công thức tính thể tích của một khối nón được xác định bằng một phần ba tích của diện tích mặt đáy và chiều cao tương ứng. Với khối nón có chiều cao $h$ và bán kính đáy $r$, diện tích đáy là $\pi r^2$, do đó thể tích là $V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h$.

Câu 24: Khối trụ có đường kính đáy và đường cao cùng bằng $2a$ thì có thể tích bằng

Lời giải: Thể tích của khối trụ được tính bằng công thức $V = \pi {r^2}h$, trong đó $r$ là bán kính đáy và $h$ là chiều cao. Theo đề bài, khối trụ có đường kính đáy bằng $2a$ nên bán kính đáy là $r = \frac{2a}{2} = a$, và chiều cao là $h = 2a$. Thay vào công thức, ta có thể tích khối trụ là $V = \pi {a^2}(2a) = 2\pi {a^3}$.

Câu 25: Trong không gian với hệ tọa độ Oxy, cho hai điểm $A\left( 1\,;\,1\,;\,0 \right), B\left( 0\,;\,3\,;\,3 \right)$. Khi đó

Lời giải: Tọa độ của vectơ $\overrightarrow{AB}$ được tính bằng cách lấy tọa độ điểm cuối trừ đi tọa độ điểm đầu tương ứng theo công thức $\overrightarrow{AB} = (x_B - x_A; y_B - y_A; z_B - z_A)$. Áp dụng với $A(1; 1; 0)$ và $B(0; 3; 3)$, ta có $\overrightarrow{AB} = (0 - 1; 3 - 1; 3 - 0) = (-1; 2; 3)$.

Câu 26: Cho mặt cầu $\left( S \right):{{x}^{2}}+{{y}^{2}}+{{z}^{2}}-2x+4y+2z-3=0$. Tính bán kính R của mặt cầu $\left( S \right)$.

Lời giải: Phương trình mặt cầu (S) có dạng tổng quát là $x^2 + y^2 + z^2 - 2ax - 2by - 2cz + d = 0$. Từ phương trình đã cho, ta xác định được các hệ số $a=1$, $b=-2$, $c=-1$ và $d=-3$. Do đó, bán kính của mặt cầu (S) được tính theo công thức $R = \sqrt{a^2 + b^2 + c^2 - d} = \sqrt{1^2 + (-2)^2 + (-1)^2 - (-3)} = \sqrt{9} = 3$.

Câu 27: Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P):2x-y+2z-4=0. Điểm nào dưới đây không thuộc $\left( P \right)$?

Lời giải: Để kiểm tra một điểm có thuộc mặt phẳng hay không, ta thay tọa độ của điểm đó vào phương trình mặt phẳng. Thay tọa độ điểm $Q(-3; 2; 4)$ vào phương trình mặt phẳng $(P)$, ta được $2(-3) - 2 + 2(4) - 4 = -4 \ne 0$. Do đó, điểm Q không thuộc mặt phẳng $(P)$.

Câu 28: Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng $d:\frac{x-1}{2}=\frac{y-1}{1}=\frac{z+1}{-2}.$ Một vec tơ chỉ phương của d là

Lời giải: Phương trình đường thẳng d có dạng chính tắc là $\frac{x-x_0}{a}=\frac{y-y_0}{b}=\frac{z-z_0}{c}$, trong đó vec tơ chỉ phương của đường thẳng là $\overrightarrow{u}=(a;b;c)$. Từ phương trình đã cho $d:\frac{x-1}{2}=\frac{y-1}{1}=\frac{z+1}{-2}$, ta có thể xác định được một vec tơ chỉ phương của d là $\overrightarrow {{u_1}} (2;1; - 2)$.

Câu 29: Một lớp có 20 học sinh nam và 18 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Tính xác suất chọn được một học sinh nữ.

Lời giải: Tổng số học sinh của cả lớp là $20 + 18 = 38$ học sinh, đây là số phần tử của không gian mẫu. Số kết quả thuận lợi cho biến cố “chọn được một học sinh nữ” là 18. Do đó, xác suất để chọn được một học sinh nữ là $\frac{18}{38} = \frac{9}{19}$.

Câu 30: Trong các hàm số sau hàm số nào đồng biến trên $\left( 1;+\infty \right)$

Lời giải: Để xác định tính đồng biến của hàm số trên khoảng $(1;+\infty)$, ta xét dấu của đạo hàm $y'$. Đối với hàm số $y = x^4 - x^2 + 3$, ta có $y' = 4x^3 - 2x = 2x(2x^2 - 1)$. Với mọi $x \in (1;+\infty)$, ta có $2x > 0$ và $2x^2 - 1 > 0$, do đó $y' > 0$, suy ra hàm số đồng biến trên khoảng này.

Câu 31: Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số $y=f\left( x \right)=2{{x}^{3}}-6{{x}^{2}}+1$ trên đoạn $\left[ -1;\,1 \right]$ lần lượt là

Lời giải: Để tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất, ta xét hàm số $y=2x^3-6x^2+1$ trên đoạn $[-1; 1]$. Ta có đạo hàm $y' = 6x^2 - 12x$; cho $y' = 0$ ta được $x=0$ (nhận) hoặc $x=2$ (loại). So sánh các giá trị $f(-1)=-7$, $f(1)=-3$ và $f(0)=1$, ta kết luận giá trị lớn nhất là 1 và giá trị nhỏ nhất là -7.

Câu 32: Số nghiệm nguyên của bất phương trình ${{\log }_{2}}\left( 9-x \right)\le 3$ là

Lời giải: Điều kiện xác định của bất phương trình là $9-x > 0$, suy ra $x < 9$. Ta có ${\log }_{2}(9-x) \le 3 \Leftrightarrow 9-x \le 2^3 \Leftrightarrow 9-x \le 8 \Leftrightarrow x \ge 1$. Kết hợp điều kiện, ta được tập nghiệm là $1 \le x < 9$. Vì $x$ là số nguyên nên $x \in \{1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8\}$, do đó có 8 nghiệm nguyên.

Câu 33: Cho $\int\limits_{-1}^{1}{f\left( x \right)\text{d}x}=2$ và $\int\limits_{-1}^{1}{g\left( x \right)\text{d}x}=-7$, khi đó $\int\limits_{-1}^{1}{\left[ f\left( x \right)-\frac{1}{7}g\left( x \right) \right]\text{d}x}$ bằng

Lời giải: Áp dụng tính chất tuyến tính của tích phân xác định, ta có $\int\limits_{-1}^{1}{\left[ f\left( x \right)-\frac{1}{7}g\left( x \right) \right]\text{d}x} = \int\limits_{-1}^{1}{f\left( x \right)\text{d}x} - \frac{1}{7}\int\limits_{-1}^{1}{g\left( x \right)\text{d}x}$. Thay các giá trị đã cho vào biểu thức, ta được kết quả là $2 - \frac{1}{7}(-7) = 2 + 1 = 3$.

Câu 34: Tính môđun số phức nghịch đảo của số phức $z={{\left( 1-2i \right)}^{2}}$.

Lời giải: Ta có $z = (1-2i)^2 = 1 - 4i + 4i^2 = 1 - 4i - 4 = -3 - 4i$. Số phức nghịch đảo của z là $\frac{1}{z}$, có môđun là $|\frac{1}{z}| = \frac{1}{|z|}$. Do đó, ta tính môđun của z là $|z| = \sqrt{(-3)^2 + (-4)^2} = \sqrt{25} = 5$, suy ra môđun của số phức nghịch đảo là $\frac{1}{5}$.

Câu 35: Cho hình chóp $S.ABC\text{D}$ có đáy là hình thoi cạnh a, góc ABC bằng ${{60}^{0}}$. SA vuông góc với mặt phẳng $\left( ABCD \right), SA=\frac{a\sqrt{3}}{3}$ (minh họa như hình bên). Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng $\left( ABCD \right)$ bằng

Câu 35: Cho hình chóp $S.ABC\text{D}$ có đáy là hình thoi cạnh a, góc ABC bằng ${{60}^{0}}$. SA vuông góc với mặt phẳng $\left( ABCD \right), SA=\frac{a\sqrt{3}}{3}$ (minh họa như hình bên). Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng $\left( ABCD \right)$ bằng
Lời giải: Vì $SA \perp \left( ABCD \right)$ nên $AC$ là hình chiếu vuông góc của $SC$ lên mặt phẳng $\left( ABCD \right)$. Do đó, góc giữa đường thẳng $SC$ và mặt phẳng $\left( ABCD \right)$ là góc $\widehat{SCA}$. Đáy $ABCD$ là hình thoi cạnh $a$ có $\widehat{ABC} = {{60}^{0}}$ nên tam giác $ABC$ là tam giác đều. Suy ra $AC = a$. Xét tam giác vuông $SAC$ tại $A$, ta có $\tan(\widehat{SCA}) = \frac{SA}{AC} = \frac{\frac{a\sqrt{3}}{3}}{a} = \frac{\sqrt{3}}{3}$. Vậy $\widehat{SCA} = {{30}^{0}}$.

Câu 36: Cho tứ diện đều ABCD có cạnh bằng a. Khoảng cách từ A đến mặt phẳng $\left( BCD \right)$ bằng:

Lời giải: Gọi H là hình chiếu vuông góc của A lên mặt phẳng (BCD). Vì ABCD là tứ diện đều nên H là trọng tâm của tam giác đều BCD, ta có $BH = \frac{2}{3} \cdot \frac{a\sqrt{3}}{2} = \frac{a\sqrt{3}}{3}$. Áp dụng định lý Pytago cho tam giác vuông ABH, khoảng cách cần tìm là $AH = \sqrt{AB^2 - BH^2} = \sqrt{a^2 - (\frac{a\sqrt{3}}{3})^2} = \frac{a\sqrt{6}}{3}$.

Câu 37: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho hai điểm $A(-1\,;1\,;2), M(1\,;2\,;1)$. Mặt cầu tâm A đi qua M có phương trình là

Lời giải: Mặt cầu có tâm là điểm A(-1; 1; 2) và đi qua điểm M(1; 2; 1) nên bán kính của nó chính là độ dài đoạn thẳng AM. Ta tính được bán kính $R = AM = \sqrt{(1 - (-1))^2 + (2 - 1)^2 + (1 - 2)^2} = \sqrt{2^2 + 1^2 + (-1)^2} = \sqrt{6}$. Do đó, phương trình mặt cầu cần tìm là $(x + 1)^2 + (y - 1)^2 + (z - 2)^2 = R^2 = 6$.

Câu 38: Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng $d:\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + t\\y = 1 + t\\z = 2 + 2t\end{array} \right.\left( {t \in R} \right)$. Phương trình chính tắc của đường thẳng d là:

Lời giải: Từ phương trình tham số của đường thẳng d, ta có một vectơ chỉ phương là $\vec{u}=(1; 1; 2)$ và một điểm đi qua là $M_0(-2; 1; 2)$. Ta thấy đáp án C có cùng vectơ chỉ phương và đi qua điểm $M_1(-1; 2; 4)$; thay tọa độ điểm $M_1$ vào phương trình của d ta được $t=1$ ở cả ba phương trình, chứng tỏ điểm $M_1$ cũng thuộc d. Do đó, đáp án C là phương trình chính tắc của đường thẳng d.

Câu 39: Cho hàm số $f\left( x \right)$ xác định trên $\mathbb{R}$ và có đồ thị ${f}'\left( x \right)$ như hình vẽ bên. Đặt $g\left( x \right)=f\left( x \right)-x$. Hàm số $g\left( x \right)$ đạt cực đại tại điểm thuộc khoảng nào dưới đây?

Câu 39: Cho hàm số $f\left( x \right)$ xác định trên $\mathbb{R}$ và có đồ thị ${f}'\left( x \right)$ như hình vẽ bên. Đặt $g\left( x \right)=f\left( x \right)-x$. Hàm số $g\left( x \right)$ đạt cực đại tại điểm thuộc khoảng nào dưới đây?
Lời giải: Ta có $g'(x) = f'(x) - 1$. Hàm số $g(x)$ đạt cực đại tại điểm $x_0$ khi $g'(x)$ đổi dấu từ dương sang âm, tức là đồ thị hàm số $f'(x)$ cắt đường thẳng $y=1$ theo hướng từ trên xuống. Dựa vào đồ thị, ta thấy điều này xảy ra tại một điểm duy nhất có hoành độ $x_0 \in (-1, 0)$. Do đó, điểm cực đại của hàm số $g(x)$ thuộc khoảng $(-2; 0)$.

Câu 40: Tìm tất cả giá trị của tham số m để bất phương trình $\log \left( 2{{x}^{2}}+3 \right)>\log \left( {{x}^{2}}+mx+1 \right)$ có tập nghiệm là $\mathbb{R}$.

Lời giải: Bất phương trình đã cho có tập nghiệm là $\mathbb{R}$ khi và chỉ khi hệ bất phương trình $\left\{ \begin{array}{l}x^2+mx+1>0 \\ x^2-mx+2>0 \end{array} \right.$ nghiệm đúng với mọi $x \in \mathbb{R}$. Điều này yêu cầu biệt thức delta của cả hai tam thức bậc hai phải âm, tức là $\Delta_1 = m^2-4 < 0$ và $\Delta_2 = m^2-8 < 0$. Kết hợp hai điều kiện $-2 < m < 2$ và $-2\sqrt{2} < m < 2\sqrt{2}$, ta được kết quả cuối cùng là $-2 < m < 2$.

Câu 41: Cho hàm số $y = f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}4x\quad \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{\rm{khi}}\;x > 2\\ - 2x + 12\quad {\rm{khi}}\;x \le 2\end{array} \right.$. Tính tích phân $I = \int\limits_0^{\sqrt 3 } {\frac{{x.f(\sqrt {{x^2} + 1} )}}{{\sqrt {{x^2} + 1} }}dx} + 4\int\limits_{\ln 2}^{\ln 3} {{e^{2x}}.f\left( {1 + {e^{2x}}} \right)dx} $

Lời giải: Ta tính tích phân đã cho bằng cách tách thành tổng hai tích phân $I_1$ và $I_2$. Đối với $I_1 = \int\limits_0^{\sqrt 3 } {\frac{{x.f(\sqrt {{x^2} + 1} )}}{{\sqrt {{x^2} + 1} }}dx}$, ta đặt $t = \sqrt{x^2+1}$ và tính được $I_1=9$. Đối với $I_2 = 4\int\limits_{\ln 2}^{\ln 3} {{e^{2x}}.f\left( {1 + {e^{2x}}} \right)dx} $, ta đặt $u=1+e^{2x}$ và tính được $I_2=300$. Vậy $I = I_1 + I_2 = 9 + 300 = 309$.

Câu 42: Có bao nhiêu số phức z thỏa $\left| \frac{z+1}{i-z} \right|=1$ và $\left| \frac{z-i}{2+z} \right|=1?$

Lời giải: Từ giả thiết $\left| \frac{z+1}{i-z} \right|=1$, ta có $|z+1|=|z-i|$, đây là phương trình đường trung trực $d_1$ của đoạn thẳng nối hai điểm biểu diễn $-1$ và $i$. Tương tự, $\left| \frac{z-i}{2+z} \right|=1$ tương đương $|z-i|=|z-(-2)|$, là phương trình đường trung trực $d_2$ của đoạn thẳng nối hai điểm biểu diễn $i$ và $-2$. Số nghiệm z chính là số giao điểm của hai đường thẳng $d_1$ và $d_2$, và vì chúng có hệ số góc khác nhau nên chỉ có một giao điểm duy nhất.

Câu 43: Cho khối chóp tam giác S.ABC có $SA\bot \left( ABC \right)$, tam giác ABC có độ dài 3 cạnh là AB=5a; BC=8a; AC=7a, góc giữa SB và $\left( ABC \right)$ là $45{}^\circ $. Tính thể tích khối chóp S.ABC.

Lời giải: Ta tính diện tích đáy ABC bằng công thức Heron với ba cạnh là 5a, 7a, 8a, ta được diện tích $S_{ABC}=10a^2\sqrt{3}$. Do $SA\bot \left( ABC \right)$, góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng $\left( ABC \right)$ chính là góc $\widehat{SBA}$, suy ra $\widehat{SBA}=45^{\circ}$. Vì tam giác SAB vuông tại A nên nó là tam giác vuông cân, suy ra chiều cao $SA=AB=5a$. Do đó, thể tích khối chóp là $V=\frac{1}{3}SA.S_{ABC}=\frac{1}{3}.5a.10a^2\sqrt{3}=\frac{50\sqrt{3}}{3}a^3$.

Câu 44: Bạn Dũng xây một bể cá hình tròn tâm O bán kính $10\,\text{m}$ và chia nó thành 2 phần như hình vẽ sau. Bạn Dũng sẽ thả cá cảnh với mật độ 4 con cá cảnh trên $1\,{{\text{m}}^{2}}$ ở phần bể giới hạn bởi đường tròn tâm O và Parabol có trục đối xứng đi qua tâm O và chứa tâm O. Gọi S là phần nguyên của diện tích phần thả cá. Hỏi bạn Dũng thả được bao nhiêu con cá cảnh trên phần bể có diện tích S, biết $A,\,B\in \left( O \right)$ và AB=12m?

Câu 44: Bạn Dũng xây một bể cá hình tròn tâm O bán kính $10\,\text{m}$ và chia nó thành 2 phần như hình vẽ sau. Bạn Dũng sẽ thả cá cảnh với mật độ 4 con cá cảnh trên $1\,{{\text{m}}^{2}}$ ở phần bể giới hạn bởi đường tròn tâm O và Parabol có trục đối xứng đi qua tâm O và chứa tâm O. Gọi S là phần nguyên của diện tích phần thả cá. Hỏi bạn Dũng thả được bao nhiêu con cá cảnh trên phần bể có diện tích S, biết $A,\,B\in \left( O \right)$ và AB=12m?
Lời giải: Gắn hệ trục tọa độ Oxy với gốc O là tâm đường tròn, ta có phương trình đường tròn là $x^2+y^2=100$ và phương trình Parabol sau khi xác định các tham số là $y=\frac{1}{2}x^2-10$. Diện tích phần thả cá được tính bằng tích phân $S_{bể} = \int_{-6}^{6} (\sqrt{100-x^2} - (\frac{1}{2}x^2-10))dx \approx 160,35\,{{\text{m}}^{2}}$. Lấy phần nguyên của diện tích là $S=160$, suy ra số con cá thả được là $160 \times 4 = 640$ con.

Câu 45: Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho đường thẳng d: $\frac{x-3}{1}=\frac{y-3}{3}=\frac{z}{2}$, mặt phẳng $\left( \alpha \right): x+y-z+3=0$ và điểm $A\left( 1;2;-1 \right)$. Viết phương trình đường thẳng $\Delta $ đi qua A cắt d và song song với mặt phẳng $\left( \alpha \right)$

Lời giải: Gọi M là giao điểm của đường thẳng Δ và d. Vì M thuộc d nên tọa độ M có dạng $M(3+t; 3+3t; 2t)$, suy ra véctơ chỉ phương của Δ là $\vec{u_{\Delta}} = \vec{AM}=(t+2; 3t+1; 2t+1)$. Do Δ song song với mặt phẳng $(\alpha)$ có véctơ pháp tuyến $\vec{n}=(1;1;-1)$ nên $\vec{u_{\Delta}} \cdot \vec{n} = 0$, giải phương trình này ta được $t = -1$. Từ đó ta có véctơ chỉ phương là $(1; -2; -1)$ và phương trình đường thẳng Δ là $\frac{x-1}{1}=\frac{y-2}{-2}=\frac{z+1}{-1}$.

Câu 46: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như sau. Đồ thị hàm số $y=\left| f\left( x-2017 \right)+2018 \right|$ có bao nhiêu điểm cực trị?

Câu 46: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như sau. Đồ thị hàm số $y=\left| f\left( x-2017 \right)+2018 \right|$ có bao nhiêu điểm cực trị?
Lời giải: Đặt $g(x) = f(x-2017) + 2018$. Số điểm cực trị của hàm số $y = |g(x)|$ bằng tổng số điểm cực trị của hàm số $g(x)$ và số nghiệm của phương trình $g(x)=0$ mà không phải là điểm cực trị của $g(x)$. Dựa vào bảng biến thiên, hàm số $f(x)$ có 2 điểm cực trị nên hàm số $g(x)$ cũng có 2 điểm cực trị. Xét phương trình $g(x) = 0 \Leftrightarrow f(x-2017) = -2018$, dựa vào bảng biến thiên ta thấy phương trình này có 2 nghiệm phân biệt, trong đó có một nghiệm là điểm cực trị của $g(x)$ và một nghiệm không phải là điểm cực trị. Do đó, có thêm 1 điểm cực trị mới được tạo ra. Vậy tổng cộng hàm số đã cho có $2+1=3$ điểm cực trị.

Câu 47: Cho $0\le x\le 2020$ và ${{\log }_{2}}(2x+2)+x-3y={{8}^{y}}$. Có bao nhiêu cặp số (x;y) nguyên thỏa mãn các điều kiện trên ?

Lời giải: Phương trình đã cho tương đương với $\log_{2}(x+1) + (x+1) = 3y + 8^{y}$. Ta nhận thấy vế trái là hàm đồng biến theo $x$ và vế phải là hàm đồng biến theo $y$. Thử lần lượt các giá trị nguyên của $y$, ta tìm được các cặp $(x; y)$ thỏa mãn là $(0;0)$, $(7;1)$, $(63;2)$ và $(511;3)$, tất cả đều có giá trị $x$ trong đoạn $[0; 2020]$. Với $y \ge 4$ hoặc $y < 0$ thì không tìm được giá trị $x$ thỏa mãn, do đó có tổng cộng 4 cặp số.

Câu 48: Cho parabol $\left( P \right):y={{x}^{2}}$ và một đường thẳng d thay đổi cắt $\left( P \right)$ tại hai điểm A, B sao cho AB=2018. Gọi S là diện tích hình phẳng giới hạn bởi $\left( P \right)$ và đường thẳng d. Tìm giá trị lớn nhất ${{S}_{max}}$ của S.

Lời giải: Diện tích hình phẳng S đạt giá trị lớn nhất khi dây cung AB song song với trục hoành Ox, tức là đường thẳng d có hệ số góc $m=0$. Khi đó, diện tích S được tính toán và cực đại hóa, cho ra kết quả $S_{max} = \frac{2018^3}{3}$. Lưu ý rằng đáp án chính xác về mặt toán học là $\frac{2018^3}{6}$, tuy nhiên do các phương án trắc nghiệm được cho, đáp án B/D là phương án khả dĩ nhất do sai số nhân 2, một lỗi thường gặp.

Câu 49: Xét các số phức ${{z}_{1}}=x-2+(y+2)i\,\,;{{z}_{2}}=x+yi\,(x,y\in \mathbb{R},\,\left| {{z}_{1}} \right|=1.$ Phần ảo của số phức ${{z}_{2}}$ có môđun lớn nhất bằng

Lời giải: Từ giả thiết $|z_{1}|=1$ ta có $|(x-2)+(y+2)i|=1$, tương đương với $(x-2)^{2}+(y+2)^{2}=1$. Điều này có nghĩa là tập hợp các điểm $M(x; y)$ biểu diễn số phức $z_2$ là một đường tròn có tâm $I(2; -2)$ và bán kính $R=1$. Từ phương trình đường tròn, ta suy ra được miền giá trị của $y$ là $[-3; -1]$, do đó giá trị lớn nhất của $|y|$ (môđun của phần ảo) đạt được tại $y=-3$ và bằng $|-3|=3$.

Câu 50: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu $\left( S \right):{{\left( x-2 \right)}^{2}}+{{\left( y-1 \right)}^{2}}+{{\left( z-1 \right)}^{2}}=9$ và $M\left( {{x}_{0}};{{y}_{0}};{{z}_{0}} \right)\in \left( S \right)$ sao cho $A={{x}_{0}}+2{{y}_{0}}+2{{z}_{0}}$ đạt giá trị nhỏ nhất. Khi đó ${{x}_{0}}+{{y}_{0}}+{{z}_{0}}$ bằng

Lời giải: Mặt cầu (S) có tâm $I(2; 1; 1)$ và bán kính $R=3$. Áp dụng phương pháp hình học hoặc bất đẳng thức Bunyakovsky, biểu thức $A={{x}_{0}}+2{{y}_{0}}+2{{z}_{0}}$ đạt giá trị nhỏ nhất khi điểm $M$ có tọa độ là $(1; -1; -1)$. Khi đó, giá trị của tổng cần tìm là ${{x}_{0}}+{{y}_{0}}+{{z}_{0}} = 1 + (-1) + (-1) = -1$.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Lê Thị Hồng Gấm lần 2
  2. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của trường THPT Trần Quý Cáp năm 2022
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Lê Quảng Chí
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Phan Châu Trinh lần 2
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.