TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Toán THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Lê Quảng Chí

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Lê Quảng Chí giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Lê Quảng Chí

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Tìm hệ số của số hạng không chứa x trong khai triển ${\left( {\frac{x}{2} + \frac{4}{x}} \right)^{18}}$ với $x \ne 0$

Lời giải: Số hạng tổng quát trong khai triển là $T_{k+1} = C_{18}^k \cdot \frac{4^k}{2^{18-k}} \cdot x^{18-2k}$. Số hạng không chứa x khi $18 - 2k = 0$ suy ra $k = 9$. Hệ số cần tìm là $C_{18}^9 \cdot \frac{4^9}{2^9} = 2^9 C_{18}^9$, khớp với đáp án A.

Câu 2: Cho hình lăng trụ tam giác đều $ABC.A'B'C'$ có $AB = 2a,\,\,AA' = a\sqrt 3 $ Tính thể tích $V$ của khối lăng trụ $ABC.A'B'C'$ theo $a$ ?

Lời giải: Thể tích lăng trụ được tính bằng công thức $V = S_{\text{đáy}} \times h$. Với tam giác đều cạnh $2a$, diện tích đáy là $S = \frac{\sqrt{3}}{4} \times (2a)^2 = \sqrt{3}a^2$. Thể tích lăng trụ là $V = \sqrt{3}a^2 \times a\sqrt{3} = 3a^3$, đúng với đáp án B.

Câu 3: Tìm số giá trị nguyên thuộc đoạn $\left[ { - 2019;2019} \right]$ của tham số $m$ để đồ thị hàm số $y = \dfrac{{\sqrt {x - 3} }}{{{x^2} + x - m}}$ có đúng hai đường tiệm cận.

Lời giải: Để đồ thị hàm số có đúng hai đường tiệm cận, ta cần tiệm cận ngang $y = 0$ và đúng một tiệm cận đứng. Tiệm cận đứng xuất hiện khi phương trình $x^{2} + x - m = 0$ có đúng một nghiệm thuộc $[3, +\infty)$, tương đương với $m = x^{2} + x$ với $x \ge 3$. Với $m$ nguyên thuộc đoạn $[-2019;2019]$, các giá trị thỏa mãn là từ $m = 12$ đến $m = 2019$, tổng cộng có $2008$ giá trị.

Câu 4: Cho đa thức $f\left( x \right) = {\left( {1 + 3x} \right)^n} = {a_0} + {a_1}x + {a_2}{x^2} + ... + {a_n}{x^n}\left( {n \in {{\rm N}^*}} \right).$ Tìm hệ số ${a_3}$ biết rằng ${a_1} + 2{a_2} + ... + n{a_n} = 49152n.$

Lời giải: Từ điều kiện $a_1 + 2a_2 + ... + na_n = 49152n$, ta giải được $n = 8$ bằng cách sử dụng tính chất của khai triển nhị thức Newton. Khi đó hệ số $a_3 = \binom{8}{3} \cdot 3^3 = 56 \cdot 27 = 1512$, tương ứng với đáp án D.

Câu 5: Tìm tất cả các giá trị của tham số $m$ để phương trình$\frac{1}{3}\left| {co{s^3}x} \right| - 3co{s^2}x + 5\left| {\cos x} \right| - 3 + 2m = 0$có đúng bốn nghiệm phân biệt thuộc đoạn $\left[ {0;2\pi } \right]$

Lời giải: Khi đặt $t = |\cos x|$ với $t \in [0,1]$, phương trình trở thành $\frac{1}{3}t^3 - 3t^2 + 5t - 3 + 2m = 0$. Để có đúng 4 nghiệm $x$ phân biệt trên $[0;2\pi]$, phương trình theo $t$ phải có đúng 2 nghiệm phân biệt thuộc $(0,1)$, điều này xảy ra khi $\frac{1}{3} < m < \frac{3}{2}$ theo phân tích hàm số đồng biến.

Câu 6: Cho hàm số $y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\left( {a \ne 0} \right)$ có đồ thị như hình vẽ bên dưới.

Câu 6: Cho hàm số $y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\left( {a \ne 0} \right)$ có đồ thị như hình vẽ bên dưới.
Lời giải: Dựa vào đồ thị hàm số $y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}$, ta có tiệm cận ngang là đường thẳng $y = \frac{a}{c}$. Vì tiệm cận ngang nằm phía dưới trục hoành nên $\frac{a}{c} < 0$, hay $ac < 0$. Xét hàm số $y = a\,{x^3} + b{x^2} + cx + d$, ta có đạo hàm $y' = 3a{x^2} + 2bx + c$. Phương trình $y' = 0$ có tích hai nghiệm $x_1x_2 = \frac{c}{{3a}} < 0$ (do $ac < 0$), suy ra phương trình luôn có hai nghiệm trái dấu. Do đó, hàm số $y = a\,{x^3} + b{x^2} + cx + d$ có hai điểm cực trị trái dấu.

Câu 7: Cho hình chóp tứ giác đều $S.ABCD$ có cạnh đáy bằng $a$ và chiều cao bằng $a\sqrt 2 $. Tính khoảng cách từ tâm $O$ của đáy $ABCD$ đến một mặt bên theo $a.$

Lời giải: Trong hình chóp tứ giác đều $S.ABCD$, gọi $M$ là trung điểm cạnh đáy, ta có $OM = \frac{a}{2}$ và $SO = a\sqrt{2}$. Tính đường cao $SM = \frac{3a}{2}$ và sử dụng công thức diện tích tam giác $SOM$, ta được khoảng cách từ $O$ đến mặt bên là $d = \frac{a\sqrt{2}}{3}$. Đây là bài toán hình học không gian điển hình trong đề thi THPT QG.

Câu 8: Cho tích phân $I = \int\limits_0^4 {f\left( x \right)dx = 32.} $ Tính tích phân $J = \int\limits_0^2 {f\left( {2x} \right)} dx$

Lời giải: Ta sử dụng phương pháp đổi biến tích phân bằng cách đặt $u = 2x$, khi đó $dx = \frac{du}{2}$ và cận tích phân thay đổi từ $[0,2]$ thành $[0,4]$. Kết quả là $J = \frac{1}{2} \int_0^4 f(u)du = \frac{1}{2} \times 32 = 16$.

Câu 9: Tính tổng $T$ của các giá trị nguyên của tham số $m$ để phương trình ${e^x} + \left( {{m^2} - m} \right){e^{ - x}} = 2m$ có đúng hai nghiệm phân biệt nhỏ hơn $\frac{1}{{\log e}}.$

Lời giải: Khi đặt $t = e^x > 0$, phương trình trở thành $t^2 - 2mt + (m^2 - m) = 0$ với hai nghiệm $t = m \pm \sqrt{m}$. Điều kiện có đúng hai nghiệm phân biệt $x < \frac{1}{\log e} = \frac{1}{\log_{10} e} \approx 2.3026$ tương đương với $t < e^{2.3026} \approx 10$. Các giá trị nguyên $m$ thỏa mãn là $m = 2, 3, 4, 5, 6, 7$ và tổng của chúng bằng $27$.

Câu 10: Cho hàm số $f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}\frac{{\sqrt {{x^2} + 4} - 2}}{{{x^2}}}\,\,\,khi\,x \ne 0\\2a - \frac{5}{4}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,khi\,x = 0\end{array} \right.$ . Tìm giá trị thực của tham số $a$ để hàm số $f\left( x \right)$ liên tục tại $x = 0$.

Lời giải: Để hàm số liên tục tại $x = 0$, ta cần giới hạn khi $x \to 0$ bằng giá trị tại $x = 0$. Tính giới hạn $\lim_{x \to 0} \frac{\sqrt{x^2+4}-2}{x^2} = \frac{1}{4}$ bằng phương pháp nhân liên hợp. Từ đó ta có phương trình $2a - \frac{5}{4} = \frac{1}{4}$ suy ra $a = \frac{3}{4}$.

Câu 11: Cho mặt cầu tâm $O$ và tam giác $ABC$ có ba đỉnh nằm trên mặt cầu với góc $\angle BAC = {30^0}$ và $BC = a$ . Gọi $S$ là điểm nằm trên mặt cầu, không thuộc mặt phẳng $\left( {ABC} \right)$ và thỏa mãn $SA = SB = SC,$ góc giữa đường thẳng $SA$ và mặt phẳng $\left( {ABC} \right)$ bằng ${60^0}$ . Tính thể tích $V$ của khối cầu tâm $O$ theo $a.$

Lời giải: Với điều kiện SA = SB = SC và góc giữa SA với mặt phẳng (ABC) bằng 60°, ta xác định được bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là a. Áp dụng công thức liên hệ giữa bán kính mặt cầu và bán kính đường tròn ngoại tiếp, ta tính được bán kính mặt cầu là $\frac{2}{\sqrt{3}}a$. Thể tích khối cầu được tính theo công thức $V = \frac{4}{3}\pi R^3$ cho kết quả $\frac{32\sqrt{3}}{27}\pi a^3$.

Câu 12: Cho tích phân $I = \int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx = 2} .$ Tính tích phân $J = \int\limits_0^2 {\left[ {3f\left( x \right) - 2} \right]} dx$ .

Lời giải: Áp dụng tính chất tuyến tính của tích phân, ta có $J = \int\limits_0^2 {\left[ {3f\left( x \right) - 2} \right]} dx = 3\int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx - \int\limits_0^2 {2dx} }$. Thay $\int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx = 2}$ và $\int\limits_0^2 {2dx = 4}$, ta được $J = 3 \times 2 - 4 = 2$. Đây là bài toán vận dụng tính chất cơ bản của tích phân xác định.

Câu 13: Gọi $F\left( x \right)$ là nguyên hàm trên $\mathbb{R}$ của hàm số $f\left( x \right) = {x^2}{e^{a\,x}}\left( {a \ne 0} \right),$ sao cho $F\left( {\frac{1}{a}} \right) = F\left( 0 \right) + 1$. Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau.

Lời giải: Từ điều kiện $F\left(\frac{1}{a}\right) = F(0) + 1$, ta tìm được $a^3 = e - 2$ và $a = \sqrt[3]{e - 2}$. Với $e \approx 2.71828$, ta có $a \approx 0.896$ thuộc khoảng $(0,1]$, do đó phương án $0 < a \le 1$ là đúng. Đây là bài toán nguyên hàm tích phân từng phần trong đề thi thử THPT QG năm 2022.

Câu 14: Tìm giá trị thực của tham số $m$ để hàm số $y = {x^3} - 3{x^2} + mx$ đạt cực đại tại $x = 0$

Lời giải: Để hàm số $y = x^3 - 3x^2 + mx$ đạt cực đại tại $x = 0$, ta cần đạo hàm cấp 1 bằng 0 tại điểm đó và đạo hàm cấp 2 âm. Với $y'(0) = m = 0$ và $y''(0) = -6 < 0$, hàm số đạt cực đại tại $x = 0$ khi $m = 0$.

Câu 15: Trong các hàm số dưới đây, hàm số nào nghịch biến trên tập số thực $\mathbb{R}$ ?

Lời giải: Hàm số $y = \left( \frac{2}{e} \right)^x$ nghịch biến trên $\mathbb{R}$ vì cơ số $\frac{2}{e} \approx 0.736 < 1$. Đối với hàm mũ $y = a^x$, hàm số nghịch biến trên toàn bộ tập xác định khi cơ số $a$ thuộc khoảng $(0,1)$.

Câu 16: Gọi $l,h,\,r$ lần lượt là độ dài đường sinh, chiều cao và bán kính mặt đáy của một hình nón. Tính diện tích xung quanh ${S_{xq}}$ của hình nón đó theo $l,h,\,r$.

Lời giải: Diện tích xung quanh của hình nón được tính bằng công thức $S_{xq} = \pi r l$, trong đó $r$ là bán kính đáy và $l$ là độ dài đường sinh. Các phương án khác không chính xác: A là công thức diện tích xung quanh hình trụ, B là công thức thể tích hình nón, C không phải công thức chuẩn.

Câu 17: Tìm tập nghiệm $S$ của bất phương trình ${\left( {\frac{1}{2}} \right)^{ - {x^2} + 3x}} < \frac{1}{4}$

Lời giải: Ta có $(\frac{1}{2})^{-x^2 + 3x} < \frac{1}{4}$ tương đương với $(\frac{1}{2})^{-x^2 + 3x} 2$, giải ra được $x^2 - 3x + 2 < 0$ hay $(x-1)(x-2) < 0$, suy ra tập nghiệm là $S = (1;2)$.

Câu 18: Cho hình lăng trụ $ABC.A'B'C'$ có đáy là tam giác đều cạnh $a,\,AA' = \frac{{3a}}{2}.$ Biết rằng hình chiếu vuông góc của điểm $A'$ lên mặt phẳng $\left( {ABC} \right)$ là trung điểm của cạnh $BC.$ Tính thể tích $V$ của khối lăng trụ đó theo $a.$

Lời giải: Thể tích khối lăng trụ được tính bằng công thức $V = S_{đáy} \times h$. Diện tích đáy tam giác đều cạnh $a$ là $S = \frac{a^2\sqrt{3}}{4}$. Chiều cao $A'H$ được tính từ tam giác vuông $AA'H$ với $AA' = \frac{3a}{2}$ và $AH = \frac{a\sqrt{3}}{2}$, suy ra $A'H = \frac{a\sqrt{6}}{2}$. Thay vào ta được $V = \frac{3a^3\sqrt{2}}{8}$ tương ứng với đáp án C.

Câu 19: Tính diện tích $S$ của hình phẳng $\left( H \right)$ giới hạn bởi các đường cong $y = - {x^3} + 12x$ và $y = - {x^2}$

Lời giải: Diện tích hình phẳng được tính bằng tích phân của hiệu hai hàm số trên các khoảng giao điểm. Tìm được giao điểm tại $x = -3, 0, 4$, sau đó tính $S = \int_{-3}^{0} [(-x^2) - (-x^3 + 12x)] dx + \int_{0}^{4} [(-x^3 + 12x) - (-x^2)] dx$. Kết quả tính toán cho $S = \frac{937}{12}$, phù hợp với đáp án A.

Câu 20: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như bên dưới. Mệnh đề nào dưới đây Sai?

Câu 20: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như bên dưới. Mệnh đề nào dưới đây Sai?
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên, ta có: - Hàm số nghịch biến trên khoảng $\left( { - 1;1} \right)$, do đó nó nghịch biến trên $\left( { - 1;0} \right)$ và $\left( {0;1} \right)$. Vậy các mệnh đề A và C đúng. - Hàm số đồng biến trên khoảng $\left( { - \infty ; - 1} \right)$ và $\left( {1; + \infty } \right)$. Do đó nó đồng biến trên $\left( {2; + \infty } \right)$. Mệnh đề D đúng. - Mệnh đề B phát biểu hàm số đồng biến trên khoảng $\left( { - \infty ;3} \right)$ là sai, vì khoảng đồng biến phải được xét trên tập xác định của $x$, và hàm số không đồng biến trên toàn bộ khoảng $x \in \left( { - \infty ;3} \right)$.

Câu 21: Cho hàm số $F\left( x \right)$ là một nguyên hàm của hàm số $f\left( x \right) = \frac{{2\cos x - 1}}{{{{\sin }^2}x}}$ trên khoảng $\left( {0;\pi } \right).$ Biết rằng giá trị lớn nhất của $F\left( x \right)$ trên khoảng $\left( {0;\pi } \right)$ là $\sqrt 3 $. Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau?

Lời giải: Hàm số $F(x)$ có dạng $F(x) = \frac{-2 + \cos x}{\sin x} + C$ với hằng số $C$ được xác định từ điều kiện giá trị lớn nhất bằng $\sqrt{3}$. Tại $x = \frac{\pi}{6}$, tính được $F\left(\frac{\pi}{6}\right) = 3\sqrt{3} - 4$, khớp với phương án A. Các phương án khác cho kết quả không phù hợp với giá trị thực tế của hàm số.

Câu 22: Cho hàm số $f\left( x \right)$ có đạo hàm trên $\mathbb{R}$ là $f'\left( x \right) = \left( {x - 1} \right)\left( {x + 3} \right).$ Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số $m$ thuộc đoạn $\left[ { - 10;20} \right]$ để hàm số $y = f\left( {{x^2} + 3x - m} \right)$ đồng biến trên khoảng $\left( {0;2} \right)?$

Lời giải: Hàm số $y = f(x^2 + 3x - m)$ đồng biến trên $(0;2)$ khi $f'(g(x)) \ge 0$ với mọi $x \in (0;2)$. Từ $f'(x) = (x-1)(x+3)$, ta có $f'(t) \ge 0$ khi $t \le -3$ hoặc $t \ge 1$, dẫn đến điều kiện $m \ge 13$ hoặc $m \le -1$. Trong đoạn $[-10;20]$, có 18 giá trị nguyên của $m$ thỏa mãn điều kiện này.

Câu 23: Cho hình lập phương $ABCD.A'B'C'D'.$ Biết tích của khoảng cách từ điểm $B'$ và điểm $D$ đến mặt phẳng $\left( {D'AC} \right)$ bằng $6{a^2}\left( {a > 0} \right)$ . Giả sử thể tích của khối lập phương $ABCD.A'B'C'D'$ là $k{a^3}.$ Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau.

Lời giải: Tính khoảng cách từ các điểm B' và D đến mặt phẳng (D'AC) trong hình lập phương cạnh x, ta được tích khoảng cách bằng $\frac{2x^2}{3}$. Theo đề bài, $\frac{2x^2}{3} = 6a^2$ suy ra $x = 3a$. Thể tích khối lập phương là $V = x^3 = 27a^3$, do đó $k = 27$ thuộc khoảng $(20;30)$.

Câu 24: Cho cấp số cộng $\left( {{u_n}} \right)$ với số hạng đầu ${u_1} = - 6$ và công sai $d = 4$. Tính tổng $S$ của 14 số hạng đầu tiên của cấp số cộng đó.

Lời giải: Áp dụng công thức tính tổng n số hạng đầu tiên của cấp số cộng $S_n = \frac{n}{2}[2u_1 + (n-1)d]$, ta có $S_{14} = \frac{14}{2}[2\times(-6) + (14-1)\times4] = 7\times[-12 + 52] = 7\times40 = 280$. Đây là bài toán cơ bản về cấp số cộng trong chương trình Toán lớp 11.

Câu 25: Một khối trụ có thể tích bằng $25\pi .$ Nếu chiều cao hình trụ tăng lên năm lần và giữa nguyên bán kính đáy thì được một hình trụ mới có diện tích xung quanh bằng $25\pi $ . Tính bán kính đát $r$ của hình trụ ban đầu.

Lời giải: Từ thể tích khối trụ ban đầu $V = \pi r^2 h = 25\pi$ ta có $r^2 h = 25$. Khi chiều cao tăng 5 lần, diện tích xung quanh hình trụ mới là $2\pi r(5h) = 10\pi rh = 25\pi$, suy ra $rh = 2.5$. Giải hệ phương trình $r^2 h = 25$ và $rh = 2.5$ ta được $r = 10$.

Câu 26: Tìm số hạng đầu ${u_1}$ của cấp số nhân $\left( {{u_n}} \right)$ biết rằng ${u_1} + {u_2} + {u_3} = 168$ và ${u_4} + {u_5} + {u_6} = 21.$

Lời giải: Từ hệ phương trình $u_1(1+q+q^2)=168$ và $u_1q^3(1+q+q^2)=21$, ta chia vế theo vế được $q^3=\frac{21}{168}=\frac{1}{8}$ suy ra $q=\frac{1}{2}$. Thay vào phương trình đầu tiên, ta có $u_1(1+\frac{1}{2}+\frac{1}{4})=168$ hay $u_1\cdot\frac{7}{4}=168$, từ đó tính được $u_1=96$.

Câu 27: Cho hàm số $y = \frac{{mx + 1}}{{x - 2m}}$ với tham số $m \ne 0$. Giao điểm của hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số thuộc đường thẳng có phương trình nào dưới đây?

Lời giải: Đồ thị hàm số $y = \frac{{mx + 1}}{{x - 2m}}$ có tiệm cận đứng $x = 2m$ và tiệm cận ngang $y = m$, nên giao điểm của hai tiệm cận là $(2m, m)$. Điểm này luôn thỏa mãn phương trình $x - 2y = 2m - 2m = 0$ với mọi $m \ne 0$, do đó thuộc đường thẳng $x - 2y = 0$.

Câu 28: Trong không gian cho tam giác $OIM$ vuông tại $I,$ góc $\angle IOM = {45^0}$ và cạnh $IM = a.$ Khi quay tam giác $OIM$ quanh cạnh góc vuông $OI$ thì đường gấp khúc $OMI$ tạo thành một hình nón tròn xoay. Tính diện tích xung quanh ${S_{xq}}$ của hình nón tròn xoay đó theo $a.$

Lời giải: Khi quay tam giác $OIM$ vuông tại $I$ với góc $\angle IOM = 45^0$ quanh cạnh $OI$, ta được hình nón có bán kính đáy $r = IM = a$ và đường sinh $l = OM = a\sqrt{2}$. Diện tích xung quanh hình nón được tính bằng công thức $S_{xq} = \pi r l = \pi \cdot a \cdot a\sqrt{2} = \pi a^2\sqrt{2}$, khớp với đáp án A.

Câu 29: Cho khối nón có bán kính đáy $r = 3,$ chiều cao $h = \sqrt 2 .$ Tính thể tích $V$ của khối nón.

Lời giải: Thể tích khối nón được tính bằng công thức $V = \frac{1}{3}\pi r^2 h$. Thay số $r = 3$ và $h = \sqrt{2}$ vào công thức, ta có $V = \frac{1}{3}\pi \times 9 \times \sqrt{2} = 3\pi \sqrt{2}$. Đây là dạng rút gọn chính xác của thể tích khối nón với các kích thước đã cho.

Câu 30: Cho tập hợp $S = \left\{ {1;2;3;4;5;6} \right\}.$ Gọi $M$ là tập hợp các số tự nhiên có 6 chữ số đôi một khác nhau lấy từ $S$ sao cho tổng chữ số các hàng đơn vị, hàng chục và hàng trăm lớn hơn tổng chữ số các hàng còn lại là 3. Tính tổng $T$ của các phần tử của tập hợp $M.$

Lời giải: Tổng các chữ số từ 1 đến 6 là 21, với điều kiện tổng 3 chữ số cuối lớn hơn tổng 3 chữ số đầu là 3, ta có hệ phương trình giải ra được tổng 3 chữ số cuối bằng 12 và tổng 3 chữ số đầu bằng 9. Sau khi xét tất cả các hoán vị thỏa mãn điều kiện này và tính tổng tất cả các số trong tập M, kết quả thu được là 12003984.

Câu 31: Cho tích phân $\int_1^2 {\frac{{\ln x}}{{{x^2}}}dx = \frac{b}{c} + a\ln 2} $ với $a$ là số thực, $b$ và $c$ là các số nguyên dương, đồng thời $\frac{b}{c}$ là phân số tối giản. Tính giá trị của biểu thức $P = 2a + 3b + c$

Lời giải: Tính tích phân $\int_1^2 {\frac{{\ln x}}{{{x^2}}}dx$ bằng phương pháp tích phân từng phần, ta được kết quả $\frac{1}{2} - \frac{1}{2}\ln 2$. So sánh với dạng $\frac{b}{c} + a\ln 2$, ta có $a = -\frac{1}{2}$, $b = 1$, $c = 2$. Thay vào biểu thức $P = 2a + 3b + c = 2(-\frac{1}{2}) + 3(1) + 2 = 4$.

Câu 32: Cho hàm số $y = \frac{1}{3}{x^3} - 2m{x^2} + \left( {m - 1} \right)x + 2{m^2} + 1$ $(m$ là tham số). Xác định khoảng cách lớn nhất từ gốc tọa độ $O\left( {0;0} \right)$ đến đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số trên.

Lời giải: Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số có phương trình dạng $y = \frac{-2(4m^2 - m + 1)}{3}x + \frac{8m^2 - 2m + 3}{3}$. Khoảng cách từ gốc tọa độ đến đường thẳng này là $d = \frac{|8m^2 - 2m + 3|}{\sqrt{(8m^2 - 2m + 2)^2 + 9}}$, đạt giá trị lớn nhất bằng $\frac{\sqrt{10}}{3}$ khi $8m^2 - 2m + 2 = 9$.

Câu 33: Gieo đồng thời hai con súc sắc cân đối và đồng chất. Tính xác suất $P$ để hiệu số chấm trên các mặt xuất hiện của hai con súc sắc bằng 2.

Lời giải: Khi gieo hai con súc sắc, không gian mẫu có 36 kết quả đồng khả năng. Có 8 cặp số thỏa mãn hiệu số chấm bằng 2 là (1,3), (2,4), (3,5), (4,6) và các cặp đảo ngược tương ứng. Do đó xác suất cần tìm là $P = \frac{8}{36} = \frac{2}{9}$.

Câu 34: Cho hình chóp $S.ABCD$ có đường thẳng $SA$ vuông góc với mặt phẳng $\left( {ABCD} \right)$ , đáy $ABCD$ là hình thang vuông tại $A$ và $B$ , có $AB = a,\,AD = 2a,BC = a.$ Biết rằng $SA = a\sqrt 2 .$ Tính thể tích $V$ của khối chóp $S.BCD$ theo $a.$

Lời giải: Thể tích khối chóp $S.BCD$ được tính bằng công thức $V = \frac{1}{3} \times S_{BCD} \times h$, trong đó $h = SA = a\sqrt{2}$ là chiều cao từ đỉnh $S$ xuống mặt phẳng đáy. Diện tích tam giác $BCD$ trong hình thang vuông là $\frac{a^2}{2}$, do đó $V = \frac{1}{3} \times \frac{a^2}{2} \times a\sqrt{2} = \frac{a^3\sqrt{2}}{6}$.

Câu 35: Cho chiếc trống như hình vẽ, có đường sinh là nửa elip được cắt bởi trục lớn với độ dài trục lơn bằng $80cm,$ độ dài trục bé bằng $60cm$ . Tính thể tích $V$ của trống (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

Câu 35: Cho chiếc trống như hình vẽ, có đường sinh là nửa elip được cắt bởi trục lớn với độ dài trục lơn bằng $80cm,$ độ dài trục bé bằng $60cm$ . Tính thể tích $V$ của trống (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Lời giải: Mô hình chiếc trống là một khối tròn xoay được tạo thành khi quay một elip quanh trục bé của nó. Theo đề bài, ta có độ dài trục lớn là $2a = 80$ cm, suy ra bán trục lớn $a = 40$ cm; độ dài trục bé là $2b = 60$ cm, suy ra bán trục bé $b = 30$ cm. Thể tích của khối elipsoit tròn xoay (phỏng cầu dẹt) này được tính theo công thức $V = \frac{4}{3}\pi a^2 b = \frac{4}{3}\pi \cdot 40^2 \cdot 30 = 64000\pi \approx 201062 \, (cm^3)$. Trong các đáp án đã cho, giá trị ở đáp án D là gần nhất với kết quả tính toán.

Câu 36: Cho lăng trụ đứng tam giác $ABC.A'B'C'$ . Gọi $M,{\rm N},P,Q$ là các điểm lần lượt thuộc các cạnh $AA',\,BB',CC',\,B'C'$ thỏa mãn $\frac{{AM}}{{AA'}} = \frac{1}{2},\,\frac{{B{\rm N}}}{{BB'}} = \frac{1}{3},\,\frac{{CP}}{{CC'}} = \frac{1}{4},\,\,\frac{{C'Q}}{{C'B'}} = \frac{1}{5}$. Gọi ${V_1},\,{V_2}$ lần lượt là thể tích khối tứ diện $MNPQ$ và khối lăng trụ $ABC.A'B'C'.$ Tính tỷ số $\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}}.$

Lời giải: Đây là bài toán hình học không gian về tính tỷ lệ thể tích trong lăng trụ đứng tam giác. Bằng phương pháp tọa độ hóa hoặc phân tích thể tích, ta xác định được tỷ số thể tích khối tứ diện MNPQ và khối lăng trụ là 11/45. Kết quả này phù hợp với các tỷ lệ cho trước của các điểm M, N, P, Q trên các cạnh của lăng trụ.

Câu 37: Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ $Oxy,$ cho đường thẳng $d$ cắt hai trục $Ox$ và $Oy$ lần lượt tại 2 điểm $A\left( {a;0} \right)$ và $B\left( {0;b} \right)$ $\left( {a \ne 0,\,\,b \ne 0} \right)$. Viết phương trình đường thẳng $d$.

Lời giải: Phương trình đường thẳng cắt hai trục tọa độ tại A(a;0) và B(0;b) được gọi là phương trình đoạn chắn, có dạng $\frac{x}{a} + \frac{y}{b} = 1$. Khi thay tọa độ điểm A và B vào phương trình này, ta đều thu được đẳng thức đúng, chứng tỏ đây là phương trình chính xác của đường thẳng d.

Câu 38: Gọi $m$ và $M$ lần lượt là giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số $y = x - \sqrt {4 - {x^2}} $. Tính tổng $M + m$.

Lời giải: Hàm số $y = x - \sqrt{4 - x^2}$ xác định trên đoạn $[-2, 2]$. Sử dụng phương pháp lượng giác hóa $x = 2\cos t$, ta được $y = 2\sqrt{2}\cos(t + \frac{\pi}{4})$ với $t \in [0, \pi]$. Giá trị lớn nhất $M = 2$ đạt tại $x = 2$, giá trị nhỏ nhất $m = -2\sqrt{2}$ đạt tại $x = -\sqrt{2}$, nên tổng $M + m = 2(1 - \sqrt{2})$.

Câu 39: Tính giới hạn $L = \lim \dfrac{{{n^3} - 2n}}{{3{n^2} + n - 2}}$.

Lời giải: Khi tính giới hạn dãy số dạng phân thức, ta so sánh bậc của tử số và mẫu số. Ở đây, tử số có bậc 3 $(n^3)$ còn mẫu số có bậc 2 $(3n^2)$, nên khi $n \to \infty$, giới hạn sẽ tiến đến $+\infty$ vì bậc tử số lớn hơn bậc mẫu số và hệ số của hạng tử bậc cao nhất đều dương.

Câu 40: Gọi $T$ là tổng các nghiệm của phương trình $\log _{\frac{1}{3}}^2x - 5{\log _3}x + 4 = 0$. Tính $T$ .

Lời giải: Để giải phương trình $\log _{\frac{1}{3}}^2x - 5{\log _3}x + 4 = 0$, ta biến đổi $\log_{\frac{1}{3}}x = -\log_3 x$ nên phương trình trở thành $(\log_3 x)^2 - 5\log_3 x + 4 = 0$. Giải phương trình bậc hai này ta được hai nghiệm $x = 3^4 = 81$ và $x = 3^1 = 3$, do đó tổng các nghiệm là $T = 81 + 3 = 84$.

Câu 41: Tìm nghiệm của phương trình ${\sin ^4}x - {\cos ^4}x = 0$.

Lời giải: Phương trình $\sin^4 x - \cos^4 x = 0$ được biến đổi thành $(\sin^2 x - \cos^2 x)(\sin^2 x + \cos^2 x) = 0$, từ đó suy ra $\sin^2 x - \cos^2 x = 0$ hay $\cos 2x = 0$. Giải phương trình này ta được nghiệm $x = \frac{\pi}{4} + k\frac{\pi}{2}$ với $k \in \mathbb{Z}$, chính là đáp án A.

Câu 42: Tìm điều kiện cần và đủ của $a,\,\,b,\,\,c$ để phương trình $a\sin x + b\cos x = c$ có nghiệm?

Lời giải: Điều kiện cần và đủ để phương trình $a\sin x + b\cos x = c$ có nghiệm là $a^2 + b^2 \ge c^2$. Điều này xuất phát từ việc biến đổi phương trình về dạng $\sqrt{a^2 + b^2}\sin(x + \varphi) = c$ và áp dụng tính chất $|\sin(x + \varphi)| \le 1$. Đây là kiến thức quan trọng trong chương trình Toán lớp 11 về phương trình lượng giác.

Câu 43: Tìm tập xác định $D$ của hàm số$y = {\left( {{x^2} - 1} \right)^{ - 4}}$.

Lời giải: Hàm số $y = (x^2 - 1)^{-4}$ có dạng phân thức với mẫu số là $(x^2 - 1)^4$. Điều kiện xác định là mẫu số phải khác 0, tức là $x^2 - 1 \neq 0$ hay $x \neq \pm 1$. Do đó tập xác định của hàm số là $\mathbb{R} \backslash \{-1, 1\}$.

Câu 44: Hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào trong các hàm số dưới đây?

Câu 44: Hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào trong các hàm số dưới đây?
Lời giải: Dựa vào đồ thị, đây là hàm số bậc ba có hệ số $a > 0$ vì nhánh cuối cùng của đồ thị đi lên, do đó ta loại đáp án C và D. Ta thấy đồ thị có hai điểm cực trị là $(0; 1)$ và $(2; -3)$. Xét hàm số $y = {x^3} - 3{x^2} + 1$, ta có đạo hàm $y' = 3{x^2} - 6x$, cho $y' = 0$ ta được $x=0$ hoặc $x=2$, các điểm cực trị này hoàn toàn trùng khớp với đồ thị.

Câu 45: Cho $a > 0$, $b > 0$ thỏa mãn ${a^2} + 4{b^2} = 5ab$. Khẳng định nào sau đây đúng?

Lời giải: Từ phương trình ${a^2} + 4{b^2} = 5ab$, ta có $(a-b)(a-4b) = 0$ suy ra $a = b$ hoặc $a = 4b$. Kiểm tra lựa chọn C: $\log \dfrac{{a + 2b}}{3} = \dfrac{{\log a + \log b}}{2}$, với cả hai trường hợp $a = b$ và $a = 4b$ đều thỏa mãn đẳng thức này, do đó đây là khẳng định đúng.

Câu 46: Cho tập $A$ có $26$ phần tử. Hỏi $A$ có bao nhiêu tập con gồm $6$ phần tử?

Lời giải: Số tập con có k phần tử của một tập hợp n phần tử được tính bằng tổ hợp chập k của n, ký hiệu là $C_n^k$. Với tập A có 26 phần tử, số tập con gồm 6 phần tử chính là $C_{26}^6$, không phải chỉnh hợp hay hoán vị vì trong tập con không quan tâm đến thứ tự các phần tử.

Câu 47: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ liên tục trên $\mathbb{R}$ và có đồ thị như hình vẽ. Mệnh đề nào sau đây SAI?

Câu 47: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ liên tục trên $\mathbb{R}$ và có đồ thị như hình vẽ. Mệnh đề nào sau đây SAI?
Lời giải: Dựa vào đồ thị hàm số, ta thấy hàm số có điểm cực tiểu là $x = -1$ và giá trị cực tiểu tương ứng là $y_{CT} = f(-1) = -2$. Do đó, mệnh đề “Hàm số $y = f(x)$ có cực tiểu bằng $-1$” là sai vì $-1$ là điểm cực tiểu chứ không phải giá trị cực tiểu.

Câu 48: Cho hàm số $f\left( x \right) = 2x + {e^x}$. Tìm một nguyên hàm $F\left( x \right)$ của hàm số $f\left( x \right)$ thỏa mãn $F\left( 0 \right) = 2019$.

Lời giải: Nguyên hàm của hàm số $f(x) = 2x + e^x$ là $F(x) = x^2 + e^x + C$. Thay điều kiện $F(0) = 2019$ ta được $0^2 + e^0 + C = 2019$, suy ra $1 + C = 2019$ nên $C = 2018$. Do đó nguyên hàm cần tìm là $F(x) = x^2 + e^x + 2018$.

Câu 49: Tập tất cả giá trị của tham số $m$ để hàm số $y = {x^3} - 3m{x^2} + 3x + 1$ đồng biến trên $\mathbb{R}$ là

Lời giải: Hàm số bậc ba đồng biến trên ℝ khi đạo hàm $y' = 3x^2 - 6mx + 3 \ge 0$ với mọi $x \in \mathbb{R}$. Điều này xảy ra khi $\Delta' = 9(m^2 - 1) \le 0$, suy ra $m^2 \le 1$ hay $m \in [-1; 1]$, tương ứng với đáp án A.

Câu 50: Cho $a$, $b$ là các số dương thỏa mãn ${\log _9}a = {\log _{16}}b = {\log _{12}}\dfrac{{5b - a}}{2}$. Tính giá trị $\dfrac{a}{b}$.

Lời giải: Đặt ${\log _9}a = {\log _{16}}b = {\log _{12}}\dfrac{{5b - a}}{2} = t$, ta có $a = 9^t$, $b = 16^t$ và $\dfrac{5b - a}{2} = 12^t$. Thay vào và biến đổi ta được phương trình $5x^2 - 2x - 1 = 0$ với $x = \left(\dfrac{4}{3}\right)^t$, giải ra $\dfrac{a}{b} = (\sqrt{6} - 1)^2 = 7 - 2\sqrt{6}$. Đây là bài toán logarit điển hình trong đề thi thử THPT QG 2022.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Toán – Đề thi minh hoạ năm 2023 của Bộ GD&ĐT
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Cần Thạnh
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Phan Châu Trinh lần 2
  4. Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2023 online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Trần Phú Hải Phòng
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Phan Bội Châu
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.