TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Toán THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Lương Thế Vinh

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Lương Thế Vinh giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Lương Thế Vinh

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Điều kiện xác định của phương trình ${\log _x}(2{x^2} - 7x + 5) = 2$ là:

Lời giải: Để phương trình ${\log _x}(2{x^2} - 7x + 5) = 2$ xác định, cần thỏa mãn ba điều kiện: cơ số $x > 0$ và $x \ne 1$, đồng thời biểu thức trong logarit $2x^2 - 7x + 5 > 0$. Giải bất phương trình bậc hai $2x^2 - 7x + 5 > 0$ ta được $x \frac{5}{2}$. Kết hợp các điều kiện trên với $x > 0$ và $x \ne 1$, ta có điều kiện xác định là $x \in (0;1) \cup \left( {\frac{5}{2}; + \infty } \right)$.

Câu 2: Phương trình ${3^{3x + 1}} = 27$ có nghiệm là:

Lời giải: Để giải phương trình $3^{3x + 1} = 27$, ta cần đưa về cùng cơ số. Vì $27 = 3^3$, phương trình trở thành $3^{3x + 1} = 3^3$. Khi hai lũy thừa có cùng cơ số và bằng nhau, số mũ của chúng phải bằng nhau, tức là $3x + 1 = 3$. Từ đó, ta giải ra $3x = 2$, suy ra $x = \dfrac{2}{3}$.

Câu 3: Số phức $z = \dfrac{{1 + 3i}}{{1 - 2i}}$ bằng:

Lời giải: Để chia hai số phức, ta nhân cả tử và mẫu với số phức liên hợp của mẫu. Cụ thể, số phức liên hợp của $1 - 2i$ là $1 + 2i$. Thực hiện phép tính, ta có $z = \dfrac{{(1 + 3i)(1 + 2i)}}{{(1 - 2i)(1 + 2i)}} = \dfrac{{1 + 2i + 3i + 6i^2}}{{1^2 - (2i)^2}} = \dfrac{{1 + 5i - 6}}{{1 + 4}} = \dfrac{{-5 + 5i}}{5} = -1 + i$. Vậy số phức đã cho bằng $-1 + i$.

Câu 4: Cho hai số phức ${z_1} = 1 + i\,,\,\,{z_2} = 1 - i$. Kết luận nào sau đây sai ?

Lời giải: Với hai số phức $z_1 = 1 + i$ và $z_2 = 1 - i$, ta tính hiệu $z_1 - z_2 = (1 + i) - (1 - i) = 2i$. Từ đó, môđun của hiệu là $|z_1 - z_2| = |2i| = 2$. Vì vậy, kết luận $|z_1 - z_2| = \sqrt 2$ ở phương án A là sai.

Câu 5: Cho hình chóp S.ABCD, đáy ABCD là hình vuông cạnh a, $SA = SB = SC = SD = a\sqrt 2 $. Tính thể tích khối chóp S.ABCD.

Lời giải: Vì hình chóp S.ABCD có $SA = SB = SC = SD = a\sqrt 2 $, nên chân đường cao H của hình chóp trùng với tâm O của đáy ABCD. Đáy ABCD là hình vuông cạnh $a$, suy ra độ dài đường chéo $AC = a\sqrt 2$, và $AO = \dfrac{AC}{2} = \dfrac{a\sqrt 2}{2}$. Trong tam giác vuông SOA tại O, ta có $SO^2 = SA^2 - AO^2 = (a\sqrt 2)^2 - \left(\dfrac{a\sqrt 2}{2}\right)^2 = 2a^2 - \dfrac{2a^2}{4} = 2a^2 - \dfrac{a^2}{2} = \dfrac{3a^2}{2}$. Vậy chiều cao $h = SO = \dfrac{a\sqrt 6}{2}$. Thể tích khối chóp là $V = \dfrac{1}{3} \cdot S_{ABCD} \cdot h = \dfrac{1}{3} \cdot a^2 \cdot \dfrac{a\sqrt 6}{2} = \dfrac{a^3\sqrt 6}{6}$. Do đó, đáp án C là chính xác.

Câu 6: Hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông tại A, cạnh AB = a, BC = 2a, chiều cao $SA = a\sqrt 6 $. Thể tích của khối chóp là:

Lời giải: Để tính thể tích khối chóp S.ABC, trước hết ta cần tìm diện tích đáy. Tam giác ABC vuông tại A có $AB = a$ và $BC = 2a$, suy ra $AC = \sqrt{BC^2 - AB^2} = \sqrt{(2a)^2 - a^2} = \sqrt{3a^2} = a\sqrt{3}$. Diện tích đáy là $S_{ABC} = \frac{1}{2} AB \cdot AC = \frac{1}{2} a \cdot a\sqrt{3} = \frac{a^2\sqrt{3}}{2}$. Thể tích khối chóp là $V = \frac{1}{3} S_{ABC} \cdot SA = \frac{1}{3} \cdot \frac{a^2\sqrt{3}}{2} \cdot a\sqrt{6} = \frac{a^3\sqrt{18}}{6} = \frac{a^3 \cdot 3\sqrt{2}}{6} = \frac{a^3\sqrt{2}}{2}$.

Câu 7: Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để đường thẳng y = 4m cắt đồ thị hàm số $y = {x^4} - 8{x^2} + 3$ tại bốn điểm phân biệt ?

Lời giải: Số giao điểm của đường thẳng $y=4m$ và đồ thị hàm số $y = {x^4} - 8{x^2} + 3$ chính là số nghiệm của phương trình $x^4 - 8x^2 + 3 = 4m$. Để phương trình có bốn nghiệm phân biệt, đường thẳng $y=4m$ phải cắt đồ thị tại bốn điểm, điều này xảy ra khi giá trị $4m$ nằm giữa giá trị cực đại và giá trị cực tiểu của hàm số. Khảo sát hàm số $y = x^4 - 8x^2 + 3$, ta tìm được giá trị cực đại là $3$ và giá trị cực tiểu là $-13$, do đó ta có điều kiện $-13 < 4m < 3$, tương đương $-\frac{13}{4} < m < \frac{3}{4}$.

Câu 8: Số điểm trên đồ thị hàm số $y = {{2x + 1} \over {x - 1}}$ có tọa độ nguyên là:

Lời giải: Để đồ thị hàm số $y = \frac{2x + 1}{x - 1}$ có tọa độ nguyên $(x, y)$, trước hết ta biến đổi hàm số về dạng $y = 2 + \frac{3}{x - 1}$. Để $y$ là số nguyên thì $x - 1$ phải là ước của 3. Các ước số nguyên của 3 là $\pm 1, \pm 3$, từ đó ta tìm được 4 giá trị nguyên của $x$ tương ứng là $2, 0, 4, -2$. Mỗi giá trị này đều cho $y$ là một số nguyên, vậy có tổng cộng 4 điểm nguyên trên đồ thị hàm số.

Câu 9: Một vật chuyển động với vận tốc $v(t) = 1,2 + \dfrac{{{t^2} + 4}}{{1 + 3}}\,\,\,(m/s)$. Quãng đường vật đi được sau 4s xấp xỉ bằng:

Lời giải: Quãng đường vật đi được là tích phân của hàm vận tốc theo thời gian, tính từ $t=0$ đến $t=4$. Ta có $S = \int_{0}^{4} \left( 1,2 + \dfrac{t^2 + 4}{1 + 3} \right) dt = \int_{0}^{4} \left( 2,2 + \dfrac{t^2}{4} \right) dt$. Thực hiện phép tính tích phân, ta được $S = \left[ 2,2t + \dfrac{t^3}{12} \right]_0^4 = 8,8 + \dfrac{16}{3} \approx 14,13$ m, do đó giá trị xấp xỉ gần nhất là 14m.

Câu 10: Cho hai hàm số $f(x) = {x^2},\,\,g(x) = {x^3}$. Chọn mệnh đề đúng :

Lời giải: Ta tính các tích phân xác định cho các hàm số $f(x)$ và $g(x)$ trên đoạn $[0; 1]$. Cụ thể, $\int\limits_0^1 {f(x)\,dx} = \int\limits_0^1 {x^2\,dx} = \left[ {\frac{x^3}{3}} \right]_0^1 = \frac{1}{3}$ và $\int\limits_0^1 {g(x)\,dx} = \int\limits_0^1 {x^3\,dx} = \left[ {\frac{x^4}{4}} \right]_0^1 = \frac{1}{4}$. Dựa trên kết quả này, mệnh đề A là đúng vì $\frac{1}{3} \ge 0$.

Câu 11: Tập nghiệm của bất phương trình ${3^{2x - 5}} < 9$ là:

Lời giải: Để giải bất phương trình ${3^{2x - 5}} < 9$, ta biến đổi vế phải thành cùng cơ số với vế trái: $9 = {3^2}$. Khi đó, bất phương trình trở thành ${3^{2x - 5}} 1$, ta có thể so sánh trực tiếp các số mũ, tức là $2x - 5 < 2$. Giải bất phương trình này ta được $2x < 7$, suy ra $x < \dfrac{7}{2}$. Vậy tập nghiệm của bất phương trình là $\left( { - \infty ;\dfrac{7}{2}} \right)$.

Câu 12: Cho x và y là hai số phức. Trong các phương án sau, hãy lựa chọn phương án sai .

Lời giải: Hai số phức $Z_1$ và $Z_2$ được gọi là liên hợp của nhau nếu $Z_1 = \overline{Z_2}$. Với phương án D, ta có $\overline{(x - \overline y)} = \overline x - \overline{\overline y} = \overline x - y$. Để hai số $\overline y - x$ và $x - \overline y$ là liên hợp của nhau, ta phải có $\overline y - x = \overline x - y$, điều này không đúng trong trường hợp tổng quát của hai số phức $x, y$. Do đó, phương án D là phát biểu sai.

Câu 13: Cho hình nón tròn xoay đỉnh $S,$đáy là đường tròn tâm $O,$ bán kính đáy $r = 5$. Một thiết diện qua đỉnh là tam giác $SAB$ đều có cạnh bằng 8. Khoảng cách từ $O$ đến mặt phẳng $\left( {SAB} \right)$ bằng

Lời giải: Gọi M là trung điểm của AB, ta có $OM = \sqrt{OA^2 - AM^2} = \sqrt{5^2 - 4^2} = 3$. Chiều cao của hình nón là $h = SO = \sqrt{SA^2 - OA^2} = \sqrt{8^2 - 5^2} = \sqrt{39}$. Kẻ $OK \perp SM$ tại K, ta có $OK$ chính là khoảng cách từ O đến mặt phẳng (SAB). Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác SOM vuông tại O (vì $SO^2 + OM^2 = 39 + 9 = 48 = SM^2$), ta được $OK = \dfrac{SO \cdot OM}{SM} = \dfrac{\sqrt{39} \cdot 3}{\sqrt{48}} = \dfrac{3\sqrt{13}}{4}$.

Câu 14: Cho hai điểm $A,B$ cố định. Tập hợp các điểm $M$ trong không gian sao cho diện tích tam giác $MAB$ không đổi là

Lời giải: Diện tích tam giác $MAB$ được tính bằng công thức $S_{MAB} = \frac{1}{2} \cdot AB \cdot h$, trong đó $AB$ là độ dài cạnh đáy và $h$ là chiều cao hạ từ đỉnh $M$ xuống đường thẳng chứa cạnh $AB$. Vì hai điểm $A,B$ cố định nên độ dài đoạn $AB$ là một hằng số. Để diện tích $S_{MAB}$ không đổi, chiều cao $h$ từ $M$ đến đường thẳng $AB$ phải là một hằng số. Tập hợp các điểm $M$ trong không gian có khoảng cách không đổi đến một đường thẳng cố định chính là một mặt trụ tròn xoay.

Câu 15: Véc tơ đơn vị trên trục $Oy$ là:

Lời giải: Trong hệ trục tọa độ Descartes Oxy, véc tơ đơn vị trên trục $Oy$ được kí hiệu là $\overrightarrow j $. Véc tơ này có độ dài bằng 1 và cùng hướng với chiều dương của trục $Oy$, trong khi $\overrightarrow i $ là véc tơ đơn vị trên trục $Ox$.

Câu 16: Chọn mệnh đề đúng:

Lời giải: Theo định nghĩa trong toán học, vectơ đơn vị là một vectơ có độ dài (hay độ lớn) bằng 1. Vectơ $\overrightarrow{i}$ là vectơ đơn vị trên trục Ox trong hệ trục tọa độ vuông góc. Vì vậy, mệnh đề đúng phải là $\left| {\overrightarrow{i} } \right| = 1$, tức là độ dài của vectơ $\overrightarrow{i}$ bằng 1.

Câu 17: Cho hàm số $y = {{2x + 1} \over {x - 2}}$. Khẳng định nào dưới đây là đúng ?

Lời giải: Để xác định tiệm cận đứng của đồ thị hàm số $y = {{2x + 1} \over {x - 2}}$, ta xét nghiệm của mẫu số. Mẫu số bằng 0 khi $x - 2 = 0 \implies x = 2$. Vì $\lim_{x \to 2^+} {{2x + 1} \over {x - 2}} = +\infty$ và $\lim_{x \to 2^-} {{2x + 1} \over {x - 2}} = -\infty$, nên đường thẳng $x = 2$ là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số. Vậy, khẳng định A là đúng.

Câu 18: Đồ thị hàm số $y = {{2x - 1} \over {x - 3}}$ có bao nhiêu đường tiệm cận ?

Lời giải: Đối với hàm số dạng phân thức $y = {{ax + b} \over {cx + d}}$, có hai loại đường tiệm cận. Tiệm cận đứng được xác định khi mẫu số bằng 0, tức là $x - 3 = 0 \Rightarrow x = 3$. Tiệm cận ngang được xác định bởi tỉ số các hệ số của $x$ ở tử và mẫu, tức là $y = {{2} \over {1}} = 2$. Do đó, đồ thị hàm số có một đường tiệm cận đứng $x=3$ và một đường tiệm cận ngang $y=2$, tổng cộng là 2 đường tiệm cận.

Câu 19: Đặt $I = \int\limits_1^e {\ln x\,dx} $. Lựa chọn phương án đúng :

Lời giải: Để tính tích phân $I = \int\limits_1^e {\ln x\,dx} $, ta áp dụng phương pháp tích phân từng phần. Đặt $u = \ln x$ và $dv = dx$, suy ra $du = \frac{1}{x}dx$ và $v = x$. Do đó, $I = [x\ln x - x]_1^e = (e\ln e - e) - (1\ln 1 - 1) = (e - e) - (0 - 1) = 1$.

Câu 20: Cho f(x) là hàm liên tục trên (a ; b) và không phải là hàm hằng. Giả sử F(x) là một nguyên hàm của f(x). Lựa chọn phương án đúng:

Lời giải: Họ tất cả các nguyên hàm của $f(x)$ là $F(x) + C_{0}$ (với $C_{0}$ là hằng số bất kỳ), nên các phương án A và B đều sai vì $F(x) –C$ và $F(x) +2C$ vẫn thuộc họ nguyên hàm đó. Ta có đạo hàm của $CF(x)$ là $(CF(x))' = C F'(x) = C f(x)$. Để $CF(x)$ là nguyên hàm của $f(x)$, ta phải có $C f(x) = f(x)$, điều này chỉ đúng khi $C=1$ (do $f(x)$ không phải hàm hằng). Vì vậy, phương án C là đúng.

Câu 21: Biểu thức $\sqrt {x\sqrt {x\sqrt {x\sqrt x } } } \,\,(x > 0)$ được viết dưới dạng lũy thừa số mũ hữu tỷ là;

Lời giải: Để rút gọn biểu thức $\sqrt {x\sqrt {x\sqrt {x\sqrt x } } }$, ta áp dụng quy tắc lũy thừa $a^m \cdot a^n = a^{m+n}$ và $\sqrt[n]{a^m} = a^{m/n}$ từ trong ra ngoài. Ta có thể viết lại biểu thức như sau: $x^{1/2} \cdot x^{1/4} \cdot x^{1/8} \cdot x^{1/16} = x^{(8+4+2+1)/16} = x^{15/16}$. Do đó, đáp án đúng là A.

Câu 22: Cho hai số phức ${z_1} = 2 + 3i\,,\,\,{z_2} = 1 - 2i$. Tìm khẳng định sai.

Lời giải: Để tìm khẳng định sai, chúng ta cần thực hiện các phép tính với hai số phức đã cho. Ta có $z_1 = 2 + 3i$ và $z_2 = 1 - 2i$. Khi thực hiện phép nhân, ta được $z_1.z_2 = (2 + 3i)(1 - 2i) = 2 - 4i + 3i - 6i^2 = 2 - i + 6 = 8 - i$. Do đó, khẳng định D, “$z_1.z_2 = 8 + i$” là sai.

Câu 23: Cho hàm số $y = {{3x - 1} \over {3x + 2}}$. Đồ thị hàm số có đường tiệm cận ngang là:

Lời giải: Đối với hàm số dạng phân thức hữu tỉ $y = \frac{ax+b}{cx+d}$, đường tiệm cận ngang được xác định bởi công thức $y = \frac{a}{c}$ khi bậc tử số bằng bậc mẫu số. Trong trường hợp này, hàm số là $y = \frac{3x - 1}{3x + 2}$, với $a=3$ và $c=3$. Do đó, đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là $y = \frac{3}{3} = 1$.

Câu 24: Tính nguyên hàm $\int {{{\left( {{e^3}} \right)}^{\cos x}}\sin x\,dx} $ ta được:

Lời giải: Để tính nguyên hàm này, ta biến đổi biểu thức thành $\int {{e^{3\cos x}}\sin x\,dx} $. Sử dụng phương pháp đổi biến, đặt $u = 3\cos x$, suy ra $du = -3\sin x\,dx$. Khi đó, nguyên hàm trở thành $\int {{e^u}\left( { - \dfrac{1}{3}} \right)\,du} = -\dfrac{1}{3}{e^u} + C$, và thay lại biến ta được $ - \dfrac{{{e^{3\cos x}}}}{3} + C$.

Câu 25: Cho hình chóp S.ABC có ABC là tam giác đều cạnh a và SA vuông góc với đáy. Góc tạo bởi mặt phẳng (SBC) và mặt phẳng (ABC) bằng $30|^o$. Thể tích của khối chóp S.ABC là:

Lời giải: Gọi M là trung điểm của BC, do đó góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABC) là góc $\angle SMA = 30^\circ$. Trong tam giác vuông SAM, chiều cao của khối chóp là $SA = AM \cdot \tan(30^\circ) = \dfrac{a\sqrt{3}}{2} \cdot \dfrac{1}{\sqrt{3}} = \dfrac{a}{2}$. Thể tích khối chóp là $V = \dfrac{1}{3} S_{ABC} \cdot SA = \dfrac{1}{3} \cdot \dfrac{a^2\sqrt{3}}{4} \cdot \dfrac{a}{2} = \dfrac{a^3\sqrt{3}}{24}$.

Câu 26: Hình đa diện nào sau đây có tâm đối xứng?

Lời giải: Hình hộp luôn có tâm đối xứng, đó chính là giao điểm của các đường chéo của hình hộp. Các hình còn lại như hình tứ diện đều, hình chóp tứ giác đều và hình lăng trụ tam giác đều không có tâm đối xứng.

Câu 27: Một hình trụ $\left( H \right)$ có diện tích xung quanh bằng $4\pi $. Biết thiết diện của $\left( H \right)$ qua trục là hình vuông. Diện tích toàn phần của $\left( H \right)$ bằng

Lời giải: Gọi $r$ là bán kính đáy và $h$ là chiều cao của hình trụ. Theo đề bài, diện tích xung quanh là $S_{xq} = 2\pi rh = 4\pi$. Vì thiết diện của hình trụ qua trục là hình vuông, nên chiều cao $h$ bằng đường kính đáy $2r$, tức là $h = 2r$. Thay $h = 2r$ vào công thức diện tích xung quanh, ta được $2\pi r(2r) = 4\pi \Rightarrow 4\pi r^2 = 4\pi \Rightarrow r^2 = 1$. Vì $r > 0$, suy ra $r = 1$. Từ đó, $h = 2r = 2(1) = 2$. Diện tích toàn phần của hình trụ là tổng diện tích xung quanh và diện tích hai đáy: $S_{tp} = S_{xq} + 2\pi r^2 = 4\pi + 2\pi (1)^2 = 4\pi + 2\pi = 6\pi$.

Câu 28: Chọn nhận xét đúng:

Lời giải: Trong hệ trục tọa độ Oxyz, các vectơ $\overrightarrow i$, $\overrightarrow j$, $\overrightarrow k$ là các vectơ đơn vị, nên độ dài của chúng đều bằng 1. Theo quy ước, $\overrightarrow k ^2$ thường được hiểu là bình phương độ dài của vectơ $\overrightarrow k$, tức là ${\left| {\overrightarrow k } \right|^2}$. Khi đó, ta có $\left| {\overrightarrow i } \right| = 1$ và ${\left| {\overrightarrow k } \right|^2} = 1^2 = 1$, vậy nhận xét $\left| {\overrightarrow i } \right| = {\overrightarrow k ^2}$ là đúng.

Câu 29: Các khoảng đồng biến của hàm số $y = {x^3} + 3x$ là

Lời giải: Để tìm khoảng đồng biến của hàm số $y = {x^3} + 3x$, ta tính đạo hàm $y' = 3x^2 + 3$. Vì $x^2 \ge 0$ với mọi $x$, nên $3x^2 + 3 > 0$ với mọi $x \in \mathbb{R}$. Do đó, hàm số luôn đồng biến trên toàn bộ tập số thực $\mathbb{R}$.

Câu 30: Đồ thị của hàm số $y = - {x^3} + 3{x^2} + 2x - 1$ và đồ thị hàm số $y = 3{x^2} - 2x - 1$ có tất cả bao nhiêu điểm chung ?

Lời giải: Để tìm số điểm chung của hai đồ thị hàm số, ta đặt hai phương trình bằng nhau. Giải phương trình $- {x^3} + 3{x^2} + 2x - 1 = 3{x^2} - 2x - 1$ ta được $- {x^3} + 4x = 0$, hay $-x({x^2} - 4) = 0$. Phương trình này có ba nghiệm phân biệt là $x = 0$, $x = 2$ và $x = -2$, do đó có ba điểm chung.

Câu 31: Tính nguyên hàm $\int {\dfrac{{2{x^2} - 7x + 7}}{{x - 2}}\,dx} $ ta được:

Lời giải: Để tính nguyên hàm đã cho, ta thực hiện phép chia đa thức tử số cho mẫu số. Ta phân tích tử số thành $2x^2 - 7x + 7 = (2x - 3)(x - 2) + 1$, từ đó biểu thức dưới dấu tích phân trở thành $2x - 3 + \frac{1}{x - 2}$. Khi lấy nguyên hàm từng phần, ta được kết quả là $x^2 - 3x + \ln |x - 2| + C$, tương ứng với đáp án B.

Câu 32: Chọn phương án đúng .

Lời giải: Phương án A sai vì công thức $\int {\dfrac{{dx}}{{{x^\alpha }}} = \dfrac{{{x^{1 - \alpha }}}}{{1 - \alpha }} + C} $ chỉ đúng khi $\alpha \ne 1$. Nếu $\alpha = 1$, ta có $\int {\dfrac{{dx}}{x} = \ln |x| + C} $. Phương án B sai vì hằng số tích phân phải được cộng vào, không phải nhân vào trong hàm logarit. Phương án C là công thức tích phân cơ bản sử dụng phương pháp phân tích thành phân thức đơn giản và là công thức đúng.

Câu 33: Cho tứ diện ABCD. Gọi B' và C' lần lượt là trung điểm của AB và AC. Khi đó tỷ số thể tích của khối tứ diện AB'C'D và khối tứ diện ABCD bằng:

Lời giải: Tỷ số thể tích của hai khối tứ diện $V_{AB'C'D}$ và $V_{ABCD}$ có thể được tính theo công thức $V_{AB'C'D} / V_{ABCD} = (AB'/AB) \cdot (AC'/AC) \cdot (AD/AD)$. Vì B' và C' lần lượt là trung điểm của AB và AC, ta có $AB'/AB = 1/2$ và $AC'/AC = 1/2$. Do đó, tỉ số thể tích là $(1/2) \cdot (1/2) \cdot 1 = 1/4$.

Câu 34: Cho (H) là khối lăng trụ đứng tam giác đều có tất cả các cạnh bằng a thể tích của (H) bằng:

Lời giải: Khối lăng trụ đứng tam giác đều có tất cả các cạnh bằng $a$ nghĩa là đáy là tam giác đều cạnh $a$ và chiều cao lăng trụ là $a$. Diện tích đáy của tam giác đều cạnh $a$ là $S_{đáy} = \dfrac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}$. Thể tích của khối lăng trụ là $V = S_{đáy} \cdot h = \dfrac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} \cdot a = \dfrac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}$.

Câu 35: Người ta bỏ bốn quả bóng bàn cùng kích thước, bán kính bằng $a$ vào trong một chiếc hộp hình trụ có đáy bằng hỉnh tròn lớn của quả bóng bàn. Biết quả bóng nằm dưới cùng, quả bóng nằm trên cùng lần lượt tiếp xúc với mặt đáy dưới và mặt đáy trên của hình trụ đó. Lúc đó, diện tích xung quanh của hình trụ bằng

Lời giải: Vì đáy hình trụ bằng hình tròn lớn của quả bóng bàn, nên bán kính đáy của hình trụ là $R = a$. Bốn quả bóng bàn cùng kích thước được xếp chồng lên nhau và tiếp xúc với hai đáy, nên chiều cao của hình trụ là tổng đường kính của bốn quả bóng, tức $H = 4 \times (2a) = 8a$. Diện tích xung quanh của hình trụ được tính bằng công thức $S_{xq} = 2\pi RH = 2\pi a (8a) = 16\pi a^2$.

Câu 36: Điểm $M\left( {x;y;z} \right)$ nếu và chỉ nếu:

Lời giải: Trong hệ tọa độ Descartes Oxyz, nếu một điểm $M$ có tọa độ là $M\left( {x;y;z} \right)$, thì vectơ vị trí của điểm $M$ so với gốc tọa độ $O$ (vectơ $\overrightarrow {OM} $) được biểu diễn chính xác dưới dạng tổng các thành phần theo các trục. Cụ thể, $\overrightarrow {OM} = x.\overrightarrow i + y.\overrightarrow j + z.\overrightarrow k $, với $\overrightarrow i $, $\overrightarrow j $, $\overrightarrow k $ là các vectơ đơn vị theo các trục Ox, Oy, Oz. Do đó, phương án A là đáp án đúng theo định nghĩa cơ bản của hình học giải tích trong không gian.

Câu 37: Tính nguyên hàm $\int {{3^{{x^2}}}x\,dx} $ ta được:

Lời giải: Để tính nguyên hàm $\int {{3^{{x^2}}}x\,dx} $, ta sử dụng phương pháp đổi biến số. Đặt $u = x^2$, suy ra $du = 2x\,dx$, tức là $x\,dx = \frac{1}{2}du$. Khi đó, nguyên hàm trở thành $\int {{3^u}\frac{1}{2}\,du} = \frac{1}{2}\int {{3^u}\,du} = \frac{1}{2}\frac{{{3^u}}}{{\ln 3}} + C$. Thay $u = x^2$ trở lại, ta được kết quả là $\dfrac{{{3^{{x^2}}}}}{{2\ln 3}} + C$, trùng với phương án C.

Câu 38: Tính tích phân $I = \int\limits_0^{\dfrac{\pi }{2}} {x.\cos \left( {a - x} \right)\,dx} $.

Lời giải: Để tính tích phân này, ta sử dụng phương pháp tích phân từng phần. Đặt $u = x$ và $dv = \cos(a-x)dx$, từ đó suy ra $du = dx$ và $v = -\sin(a-x)$. Áp dụng công thức $\int u\,dv = uv - \int v\,du$, ta có $I = [-x\sin(a-x)]_0^{\frac{\pi}{2}} + \int_0^{\frac{\pi}{2}} \sin(a-x)dx = \frac{\pi}{2}\cos a - \cos a + \sin a = (\frac{\pi}{2} - 1)\cos a + \sin a$.

Câu 39: Cho phương trình $\ln x + \ln (x + 1) = 0$. Chọn khẳng định đúng:

Lời giải: Điều kiện xác định của phương trình $\ln x + \ln (x + 1) = 0$ là $x > 0$. Ta biến đổi phương trình thành $\ln(x(x+1)) = 0 \Leftrightarrow x^2+x=1 \Leftrightarrow x^2+x-1=0$. Giải phương trình bậc hai, ta được hai nghiệm $x_1 = \frac{-1+\sqrt{5}}{2}$ và $x_2 = \frac{-1-\sqrt{5}}{2}$. Đối chiếu với điều kiện $x > 0$, ta thấy chỉ có nghiệm $x = \frac{-1+\sqrt{5}}{2}$ thỏa mãn. Vì $0 < \frac{-1+\sqrt{5}}{2} < 1$, nghiệm duy nhất của phương trình thuộc khoảng $(0;1)$.

Câu 40: Số phức z thỏa mãn $|z| + z = 0$. Khi đó:

Lời giải: Đặt $z = a + bi$ với $a, b \in \mathbb{R}$. Từ phương trình đã cho, ta có $|z| + z = 0$, tức là $\sqrt{a^2 + b^2} + a + bi = 0$. Điều này tương đương với $b=0$ và $\sqrt{a^2 + b^2} + a = 0$. Khi $b=0$, ta có $\sqrt{a^2} + a = 0 \Leftrightarrow |a| + a = 0$, điều này chỉ xảy ra khi $a \le 0$. Vậy, số phức $z$ là số thực và nhỏ hơn hoặc bằng 0.

Câu 41: Cho hình trụ có bán kính bằng 5, khoảng cách giữa hai đáy bằng 7. Diện tích toàn phần của hình trụ bằng:

Lời giải: Diện tích toàn phần của hình trụ được tính bằng công thức $S_{tp} = 2\pi r(r+h)$, trong đó $r$ là bán kính đáy và $h$ là chiều cao hình trụ. Với $r=5$ và $h=7$, ta có $S_{tp} = 2\pi \cdot 5(5+7) = 10\pi \cdot 12 = 120\pi$. Vậy, đáp án đúng là B.

Câu 42: Cho hình chóp tứ giác S.ABCD có thể tích bằng V. Lấy điểm A' trên cạnh SA sao cho $SA' = \dfrac{1}{3}SA$. Mặt phẳng qua A' và song song với đáy của hình chóp cắt các cạnh SB, SC, SD lầ lượt tại B', C', D'. Khi đó thể tích hình chóp S.A'B'C'D' bằng:

Lời giải: Vì mặt phẳng qua A' song song với đáy ABCD nên hình chóp S.A'B'C'D' đồng dạng với hình chóp S.ABCD. Tỉ số đồng dạng là $k = \dfrac{SA'}{SA} = \dfrac{1}{3}$. Do đó, tỉ số thể tích của hai khối chóp đồng dạng bằng lập phương tỉ số đồng dạng, tức là $\dfrac{V_{S.A'B'C'D'}}{V_{S.ABCD}} = k^3 = \left(\dfrac{1}{3}\right)^3 = \dfrac{1}{27}$. Vậy $V_{S.A'B'C'D'} = \dfrac{V}{27}$.

Câu 43: Điểm $M$ thỏa mãn $\overrightarrow {OM} = \overrightarrow i - 3\overrightarrow j + \overrightarrow k $ có tọa độ:

Lời giải: Trong không gian Oxyz, nếu một điểm $M$ có tọa độ $(x; y; z)$ thì vectơ vị trí của nó là $\overrightarrow {OM} = x\overrightarrow i + y\overrightarrow j + z\overrightarrow k$. Dựa vào biểu thức đã cho $\overrightarrow {OM} = \overrightarrow i - 3\overrightarrow j + \overrightarrow k$, ta có thể suy ra tọa độ của điểm $M$ là $(1; -3; 1)$. Do đó, đáp án chính xác là C.

Câu 44: Cho hình lăng trụ ABCD.A'B'C'D' có đáy ABCD là hình thoi cạnh a và $\widehat {A\,\,} = {60^0}$ . Chân đường cao hạ từ B' xuống (ABCD) trùng với giao điểm 2 đường chéo, biết BB' = a. Thể tích khối lăng trụ là:

Lời giải: Do đáy ABCD là hình thoi cạnh a và có góc $\widehat{A} = 60^0$ nên diện tích đáy là $S_{ABCD} = 2 \cdot S_{\triangle ABD} = 2 \cdot \frac{a^2\sqrt{3}}{4} = \frac{a^2\sqrt{3}}{2}$. Gọi O là tâm hình thoi, ta có chiều cao lăng trụ $h = B'O = \sqrt{BB'^2 - BO^2} = \sqrt{a^2 - (\frac{a}{2})^2} = \frac{a\sqrt{3}}{2}$. Vậy thể tích khối lăng trụ là $V = S_{ABCD} \cdot h = \frac{a^2\sqrt{3}}{2} \cdot \frac{a\sqrt{3}}{2} = \frac{3a^3}{4}$.

Câu 45: Bảng biến thiên sau là của hàm số nào ?

Câu 45: Bảng biến thiên sau là của hàm số nào ?
Lời giải: Từ bảng biến thiên, ta thấy $\lim_{x \to -\infty} y = -\infty$, do đó hệ số của số hạng bậc cao nhất phải dương, ta loại các đáp án B và C. Bảng biến thiên cũng cho thấy $y'=0$ khi $x=1$ và $y(1)=1$. Xét đáp án A, ta có $y' = 3x^2 - 6x + 3 = 3(x-1)^2$, suy ra $y'(1)=0$. Đồng thời $y(1) = 1^3-3(1)^2+3(1)=1$. Do đó, đáp án A là phù hợp nhất.

Câu 46: Số nghiệm của phương trình ${2^{2{x^2} - 7x + 5}} = 1$ là:

Lời giải: Để phương trình ${2^{2{x^2} - 7x + 5}} = 1$ có nghiệm, chúng ta cần mũ của cơ số 2 bằng 0, tức là $2{x^2} - 7x + 5 = 0$. Đây là một phương trình bậc hai với delta $\Delta = {(-7)^2} - 4 \cdot 2 \cdot 5 = 49 - 40 = 9$. Vì $\Delta > 0$, phương trình bậc hai này có hai nghiệm thực phân biệt, vậy phương trình ban đầu có hai nghiệm.

Câu 47: Nghịch đảo của số phức z=i là :

Lời giải: Nghịch đảo của số phức $z$ là $\frac{1}{z}$. Với số phức đã cho $z=i$, nghịch đảo của nó là $\frac{1}{i}$. Để rút gọn biểu thức này, ta nhân cả tử và mẫu với liên hợp của $i$ (là $-i$), ta được $\frac{1 \cdot (-i)}{i \cdot (-i)} = \frac{-i}{-i^2} = \frac{-i}{-(-1)} = -i$.

Câu 48: Phương trình $2{z^2} + 4z + 5 = 0$ có các nghiệm là :

Lời giải: Để tìm nghiệm của phương trình bậc hai $2{z^2} + 4z + 5 = 0$, ta tính biệt thức $\Delta = b^2 - 4ac = 4^2 - 4 \cdot 2 \cdot 5 = 16 - 40 = -24$. Vì $\Delta < 0$, phương trình có hai nghiệm phức liên hợp được tính bằng công thức $z = \dfrac{-b \pm i\sqrt{|\Delta|}}{2a}$. Thay số vào, ta được $z = \dfrac{-4 \pm i\sqrt{24}}{2 \cdot 2} = \dfrac{-4 \pm i\sqrt{4 \cdot 6}}{4} = \dfrac{-4 \pm 2i\sqrt{6}}{4} = -1 \pm \dfrac{i\sqrt{6}}{2}$.

Câu 49: Diện tích hình phẳng được giới hạn bởi đồ thị hàm số $y = {x^3}$, trục hoành và hai đường thẳng x = - 1 , x = - 2 .

Lời giải: Diện tích hình phẳng được giới hạn bởi đồ thị hàm số $y = {x^3}$, trục hoành và hai đường thẳng $x = -1$, $x = -2$ được tính bằng công thức $S = \int_{-2}^{-1} |x^3| dx$. Vì $x^3 < 0$ trên đoạn $[-2, -1]$ nên $|x^3| = -x^3$. Khi đó, $S = \int_{-2}^{-1} (-x^3) dx = \left[ -\dfrac{x^4}{4} \right]_{-2}^{-1} = \left( -\dfrac{(-1)^4}{4} \right) - \left( -\dfrac{(-2)^4}{4} \right) = -\dfrac{1}{4} - \left( -\dfrac{16}{4} \right) = -\dfrac{1}{4} + \dfrac{16}{4} = \dfrac{15}{4}$.

Câu 50: Tìm hàm số F(x) biết rằng $F'(x) = \dfrac{1}{{{{\sin }^2}x}}$ và đồ thị của hàm số F(x) đi qua điểm $M\left( {\dfrac{\pi }{6};0} \right)$.

Lời giải: Ta có nguyên hàm của $F'(x) = \dfrac{1}{{{\sin }^2}x}}$ là $F(x) = -\cot x + C$. Vì đồ thị hàm số $F(x)$ đi qua điểm $M\left( {\dfrac{\pi }{6};0} \right)$, ta thay tọa độ điểm M vào hàm số để tìm hằng số C. Ta được $0 = -\cot\left(\dfrac{\pi}{6}\right) + C \Rightarrow 0 = -\sqrt{3} + C \Rightarrow C = \sqrt{3}$. Vậy hàm số cần tìm là $F(x) = -\cot x + \sqrt{3}$.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Hàn Thuyên lần 3
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Long An lần 3
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Đồng Đậu lần 2
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Đăng Đạo lần 3
  5. Thi thử THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Lê Văn Đẩu năm 2022
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.