TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Toán THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Phú lần 2

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Phú lần 2 giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Phú lần 2

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Số cách chọn 5 học sinh trong 10 học sinh của một lớp đi tham quan di tích Ngã Ba Đồng Lộc là

Lời giải: Đây là bài toán chọn một nhóm gồm 5 học sinh từ tổng số 10 học sinh mà không quan tâm đến thứ tự lựa chọn. Khi thứ tự các phần tử được chọn không quan trọng, chúng ta sử dụng công thức tổ hợp. Do đó, số cách chọn sẽ là $C_{10}^5$.

Câu 2: Cho một cấp số cộng $\left( {{u}_{n}} \right)$ có ${{u}_{1}}=\frac{1}{3}, {{u}_{8}}=26.$ Công sai của cấp số cộng đã cho là

Lời giải: Công thức tổng quát của cấp số cộng là $u_n = u_1 + (n-1)d$. Áp dụng cho ${{u}_{8}}$, ta có ${{u}_{8}} = {{u}_{1}} + (8-1)d = {{u}_{1}} + 7d$. Thay các giá trị đã cho, $26 = \frac{1}{3} + 7d$, từ đó suy ra $7d = 26 - \frac{1}{3} = \frac{77}{3}$. Vậy, công sai $d = \frac{77}{3 \times 7} = \frac{11}{3}.$.

Câu 3: Cho hàm số $y=h\left( x \right)$ có bảng biến thiên sau: Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

Câu 3: Cho hàm số $y=h\left( x \right)$ có bảng biến thiên sau: Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên, hàm số $y=h(x)$ đồng biến khi $y' > 0$. Ta thấy $y' > 0$ trên các khoảng $( - \infty ; - 3)$ và $( - 1; + \infty )$. Trong các phương án đã cho, khoảng $(0; + \infty )$ là một tập con của khoảng $( - 1; + \infty )$, do đó hàm số đồng biến trên khoảng $(0; + \infty )$.

Câu 4: Cho hàm số $f(x)$ có bảng biến thiên như sau: Hàm số đã cho đạt cực đại tại

Câu 4: Cho hàm số $f(x)$ có bảng biến thiên như sau: Hàm số đã cho đạt cực đại tại
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên đã cho, hàm số $f(x)$ đạt cực đại tại điểm mà đạo hàm $f'(x)$ đổi dấu từ dương sang âm. Quan sát bảng, điều này xảy ra tại $x = 0$. Tại $x = 0$, hàm số đạt giá trị $f(0) = 1$.

Câu 5: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ xác định trên $\mathbb{R}$ và có bảng xét dấu của đạo hàm như sau. Khi đó số cực trị của hàm số $y=f\left( x \right)$ là

Câu 5: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ xác định trên $\mathbb{R}$ và có bảng xét dấu của đạo hàm như sau. Khi đó số cực trị của hàm số $y=f\left( x \right)$ là
Lời giải: Cực trị của hàm số xảy ra tại các điểm mà đạo hàm đổi dấu. Dựa vào bảng xét dấu, ta thấy $y'$ đổi dấu tại $x_1$ (từ âm sang dương), $x_2$ (từ dương sang âm) và $x_3$ (từ âm sang dương). Vì hàm số $y=f(x)$ xác định trên $\mathbb{R}$, nên tại $x_2$ (nơi $y'$ không xác định nhưng $f(x)$ xác định) cũng là một điểm cực trị. Vậy hàm số có 3 điểm cực trị.

Câu 6: Đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y=\frac{1-x}{-x+2}$ có phương trình lần lượt là

Lời giải: Để tìm phương trình đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số $y=\frac{1-x}{-x+2}$, ta cho mẫu số bằng 0, tức là $-x+2=0 \Rightarrow x=2$. Phương trình đường tiệm cận ngang được xác định bằng tỉ số các hệ số của $x$ ở bậc cao nhất của tử số và mẫu số, là $y=\frac{-1}{-1}=1$. Do đó, tiệm cận đứng là $x=2$ và tiệm cận ngang là $y=1$, phù hợp với phương án B.

Câu 7: Đồ thị của hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình bên?

Câu 7: Đồ thị của hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình bên?
Lời giải: Đồ thị trong hình là đồ thị của một hàm số bậc ba vì nó có hai điểm cực trị và có nhánh cuối cùng đi lên khi $x \to +\infty$, điều này chỉ ra rằng hệ số của $x^3$ phải dương. Hàm số $y = {x^3} - 3x$ là hàm bậc ba với hệ số của $x^3$ là $1 > 0$ và có hai điểm cực trị tại $x = \pm 1$, phù hợp với hình dạng của đồ thị đã cho.

Câu 8: Số giao điểm của đồ thị hàm số $y=\frac{x+1}{x-1}$ và đường thẳng y=2 là

Lời giải: Để tìm số giao điểm của đồ thị hàm số $y=\frac{x+1}{x-1}$ và đường thẳng $y=2$, ta giải phương trình hoành độ giao điểm: $\frac{x+1}{x-1} = 2$. Điều kiện xác định là $x \neq 1$. Giải phương trình, ta được $x+1 = 2(x-1) \Leftrightarrow x+1 = 2x-2 \Leftrightarrow x=3$. Vì $x=3$ thỏa mãn điều kiện, nên phương trình có một nghiệm duy nhất, suy ra có 1 giao điểm.

Câu 9: Với a là số thực dương tùy ý, ${{\log }_{2}}\left( {{a}^{3}} \right)$ bằng:

Lời giải: Áp dụng quy tắc biến đổi logarit của một lũy thừa, ta có công thức tổng quát là $\log_b(x^n) = n \log_b(x)$ với $x > 0$. Với biểu thức đã cho ${{\log }_{2}}\left( {{a}^{3}} ight)$, khi áp dụng quy tắc này, ta được $3{{\log }_{2}}a$. Do đó, đáp án D là chính xác.

Câu 10: Đẳng thức nào sau đây đúng với mọi số dương $x$?

Lời giải: Ta biết công thức đạo hàm của hàm số logarit cơ số $a$ là $(\log_a x)' = \frac{1}{x \ln a}$. Với $\log x$ (khi không ghi rõ cơ số) thường được hiểu là logarit cơ số 10, tức là $\log_{10} x$. Áp dụng công thức trên, ta có $(\log x)' = (\log_{10} x)' = \frac{1}{x \ln 10}$. Vì vậy, đẳng thức ở đáp án C là đúng.

Câu 11: Rút gọn biểu thức $P={{x}^{\frac{1}{2}}}.\sqrt[8]{x}$ (với x>0).

Lời giải: Để rút gọn biểu thức $P={{x}^{\frac{1}{2}}}.\sqrt[8]{x}$, ta chuyển $\sqrt[8]{x}$ về dạng lũy thừa là ${{x}^{\frac{1}{8}}}$. Khi đó, $P={{x}^{\frac{1}{2}}}.{{x}^{\frac{1}{8}}} = {{x}^{\frac{1}{2}+\frac{1}{8}}}$. Cộng các số mũ, ta được $P={{x}^{\frac{4}{8}+\frac{1}{8}}} = {{x}^{\frac{5}{8}}}$. Vậy đáp án đúng là C.

Câu 12: Phương trình ${{5}^{2x+1}}=125$ có nghiệm là

Lời giải: Để giải phương trình ${{5}^{2x+1}}=125$, ta biến đổi $125$ thành ${{5}^{3}}$. Khi đó, phương trình trở thành ${{5}^{2x+1}}={{5}^{3}}$. Từ đó, ta có $2x+1=3$, suy ra $2x=2$, và nghiệm của phương trình là $x=1$.

Câu 13: Tổng bình phương các nghiệm của phương trình ${\log _{\frac{1}{2}}}\left( {{x^2} - 5x + 7} \right) = 0$ bằng

Lời giải: Điều kiện xác định của phương trình ${\log _{\frac{1}{2}}}\left( {{x^2} - 5x + 7} ight) = 0$ là ${x^2} - 5x + 7 > 0$. Tam thức này có $\Delta = (-5)^2 - 4 \cdot 7 = -3 0$, nên điều kiện luôn đúng với mọi $x \in \mathbb{R}$. Từ phương trình logarit, ta có ${x^2} - 5x + 7 = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^0}$, suy ra ${x^2} - 5x + 7 = 1$, tức là ${x^2} - 5x + 6 = 0$. Giải phương trình bậc hai này, ta tìm được các nghiệm là $x_1 = 2$ và $x_2 = 3$. Tổng bình phương các nghiệm là $x_1^2 + x_2^2 = 2^2 + 3^2 = 4 + 9 = 13$.

Câu 14: Tìm các nguyên hàm của hàm số $f\left( x \right)={{x}^{3}}+3x+2$.

Lời giải: Để tìm nguyên hàm của hàm số $f\left( x \right)={{x}^{3}}+3x+2$, chúng ta áp dụng quy tắc nguyên hàm của hàm số mũ và nguyên hàm của hằng số. Nguyên hàm của $x^n$ là $\frac{x^{n+1}}{n+1} + C$, và nguyên hàm của một hằng số $k$ là $kx + C$. Do đó, nguyên hàm của $f(x)$ là $F\left( x \right) = \frac{{{x^4}}}{4} + \frac{{3{x^2}}}{2} + 2x + C$.

Câu 15: Nguyên hàm của hàm số $f\left( x \right)=\cos 6x$ là

Lời giải: Để tìm nguyên hàm của hàm số $f\left( x \right)=\cos 6x$, ta áp dụng công thức nguyên hàm cơ bản của hàm lượng giác. Nguyên hàm của $\cos(ax)$ là $\frac{1}{a}\sin(ax) + C$. Do đó, với $a=6$, nguyên hàm của $\cos 6x$ là $\frac{1}{6}\sin 6x + C$.

Câu 16: Cho $\int\limits_{-2}^{2}{f\left( x \right)\text{d}x=1}, \int\limits_{-2}^{4}{f\left( t \right)}\text{d}t=-4$. Tính $I=\int\limits_{2}^{4}{f\left( y \right)\text{d}y}$.

Lời giải: Theo tính chất của tích phân, ta có $\int\limits_{-2}^{4}{f\left( x \right)\text{d}x} = \int\limits_{-2}^{2}{f\left( x \right)\text{d}x} + \int\limits_{2}^{4}{f\left( x \right)\text{d}x}$. Thay các giá trị đã cho vào, ta được $-4 = 1 + I$. Từ đó, ta tính được $I = -4 - 1 = -5$.

Câu 17: Tính tích phân $I=\int\limits_{0}^{2}{(2x+1)dx}$

Lời giải: Để tính tích phân $I=\int\limits_{0}^{2}{(2x+1)dx}$, trước hết ta tìm nguyên hàm của hàm số $f(x)=2x+1$. Nguyên hàm là $F(x)=x^2+x$. Áp dụng định lý cơ bản của giải tích, ta tính $I = F(2) - F(0) = (2^2+2) - (0^2+0) = 6 - 0 = 6$.

Câu 18: Số phức liên hợp của số phức z = 2020 - 2021i

Lời giải: Số phức liên hợp của một số phức $z = a + bi$ được định nghĩa là $\overline z = a - bi$. Trong trường hợp này, số phức đã cho là $z = 2020 - 2021i$. Để tìm số phức liên hợp, chúng ta chỉ cần đổi dấu phần ảo. Vậy, số phức liên hợp của $z$ là $\overline z = 2020 + 2021i$.

Câu 19: Cho hai số phức ${{z}_{1}}=2+3i, {{z}_{2}}=-4-5i$. Số phức $z={{z}_{1}}+{{z}_{2}}$ là

Lời giải: Để tính tổng hai số phức $z={{z}_{1}}+{{z}_{2}}$, ta cộng phần thực với phần thực và phần ảo với phần ảo. Với ${{z}_{1}}=2+3i$ và ${{z}_{2}}=-4-5i$, ta có $z = (2 + (-4)) + (3 + (-5))i = -2 - 2i$. Do đó, đáp án đúng là B.

Câu 20: Cho số phức z=4-5i. Trên mặt phẳng tọa độ, điểm biểu diễn của số phức $\overline{z}$ là điểm nào?

Lời giải: Cho số phức $z = 4 - 5i$. Số phức liên hợp của $z$ được xác định bằng cách đổi dấu phần ảo, nên $\overline{z} = 4 - (-5)i = 4 + 5i$. Trên mặt phẳng tọa độ, điểm biểu diễn của số phức $a+bi$ là điểm có tọa độ $(a;b)$. Vậy, điểm biểu diễn của số phức $\overline{z} = 4 + 5i$ là điểm $N(4;5)$.

Câu 21: Một khối lăng trụ có chiều cao bằng 2a và diện tích đáy bằng $2{{a}^{2}}$. Tính thể tích khối lăng trụ

Lời giải: Thể tích của một khối lăng trụ được tính theo công thức $V = S_{đáy} imes h$, trong đó $S_{đáy}$ là diện tích đáy và $h$ là chiều cao. Với diện tích đáy $S_{đáy} = 2a^2$ và chiều cao $h = 2a$ đã cho, ta có thể tích $V = (2a^2) imes (2a) = 4a^3$. Vì vậy, đáp án A là chính xác.

Câu 22: Cho khối chóp có diện tích đáy bằng $6c{{m}^{2}}$ và có chiều cao là $2cm$. Thể tích của khối chóp đó là :

Lời giải: Thể tích của khối chóp được tính theo công thức $V = \frac{1}{3} S_{đáy} h$. Với diện tích đáy $S_{đáy} = 6c{{m}^{2}}$ và chiều cao $h = 2cm$, ta có $V = \frac{1}{3} \cdot 6 \cdot 2 = 4c{{m}^{3}}$. Vậy, thể tích của khối chóp là $4c{{m}^{3}}$, tương ứng với phương án B.

Câu 23: Gọi $l$, $h$ , $r$ lần lượt là độ dài đường sinh, chiều cao và bán kính đáy của một hình nón. Thể tích của khối nón tương ứng bằng

Lời giải: Công thức tính thể tích của khối nón được xác định bằng một phần ba tích của diện tích đáy và chiều cao của nó. Với bán kính đáy là $r$ và chiều cao là $h$, diện tích đáy là $\pi r^2$. Vì vậy, thể tích của khối nón là $V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h.$

Câu 24: Tính theo $a$ thể tích của một khối trụ có bán kính đáy là $a$, chiều cao bằng $2a$.

Lời giải: Thể tích của một khối trụ được tính bằng công thức $V = \pi r^2 h$, trong đó $r$ là bán kính đáy và $h$ là chiều cao. Với bán kính đáy $r=a$ và chiều cao $h=2a$ đã cho, ta thay các giá trị này vào công thức. Khi đó, thể tích khối trụ là $V = \pi (a)^2 (2a) = 2\pi a^3$.

Câu 25: Trong không gian Oxyz, cho hai điểm $A\left( 2;3;-1 \right)$ và $B\left( -4;1;9 \right)$. Trung điểm I của đoạn thẳng AB có tọa độ là

Lời giải: Tọa độ trung điểm $I(x_I; y_I; z_I)$ của đoạn thẳng AB được tính bằng công thức trung bình cộng tọa độ các điểm đầu mút. Cụ thể, $x_I = \frac{x_A + x_B}{2}$, $y_I = \frac{y_A + y_B}{2}$, $z_I = \frac{z_A + z_B}{2}$. Áp dụng công thức với $A(2;3;-1)$ và $B(-4;1;9)$, ta có $x_I = \frac{2+(-4)}{2} = -1$, $y_I = \frac{3+1}{2} = 2$, $z_I = \frac{-1+9}{2} = 4$. Vậy, trung điểm I có tọa độ là $(-1;2;4)$.

Câu 26: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, tọa độ tâm I và bán kính $R$ của mặt cầu có phương trình ${{\left( x+2 \right)}^{2}}+{{\left( y-3 \right)}^{2}}+{{z}^{2}}=5$ là :

Lời giải: Phương trình tổng quát của mặt cầu là ${{\left( x-a \right)}^{2}}+{{\left( y-b \right)}^{2}}+{{\left( z-c \right)}^{2}}={{R}^{2}}$, với tâm $I\left( a;b;c \right)$ và bán kính $R$. So sánh với phương trình ${{\left( x+2 \right)}^{2}}+{{\left( y-3 \right)}^{2}}+{{z}^{2}}=5$, ta có tâm $I\left( -2\,;\,3\,;\,0 \right)$ và bán kính $R=\sqrt{5}$.

Câu 27: Trong không gian Oxyz, điểm nào dưới đây nằm trên mặt phẳng $\left( P \right):2x-y+z-2=0$.

Lời giải: Để xác định điểm nào nằm trên mặt phẳng $\left( P \right):2x-y+z-2=0$, ta thay tọa độ của từng điểm vào phương trình mặt phẳng. Chỉ có điểm N(1;-1;-1) thỏa mãn phương trình: $2(1) - (-1) + (-1) - 2 = 2 + 1 - 1 - 2 = 0$. Vậy điểm N nằm trên mặt phẳng (P).

Câu 28: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng d:$\frac{x+1}{1}=\frac{y-2}{3}=\frac{z}{-2}$, vectơ nào dưới đây là vtcp của đường thẳng $d$?

Lời giải: Phương trình chính tắc của đường thẳng có dạng $\frac{x-x_0}{a}=\frac{y-y_0}{b}=\frac{z-z_0}{c}$, trong đó vectơ chỉ phương là $\vec u = (a;b;c)$. Từ phương trình đường thẳng $d: \frac{x+1}{1}=\frac{y-2}{3}=\frac{z}{-2}$, ta suy ra một vectơ chỉ phương của đường thẳng $d$ là $\vec u_0 = (1; 3; -2)$. Vì vectơ $\vec u = \left( { - 1; - 3;2} \right)$ là một bội của $\vec u_0$ (cụ thể $\vec u = -1 \cdot \vec u_0$), nên $\vec u = \left( { - 1; - 3;2} \right)$ cũng là một vectơ chỉ phương của đường thẳng $d$.

Câu 29: Gieo một con súc sắc ba lần. Xác suất để được mặt số hai xuất hiện cả ba lần là.

Lời giải: Khi gieo một con súc sắc, xác suất để xuất hiện mặt số hai trong một lần gieo là $\frac{1}{6}$. Vì ba lần gieo là các sự kiện độc lập, xác suất để mặt số hai xuất hiện cả ba lần là tích của các xác suất riêng lẻ. Do đó, ta có $\left(\frac{1}{6}\right)^3 = \frac{1}{216}$.

Câu 30: Tìm các khoảng đồng biến của hàm số $y={{x}^{3}}+3{{x}^{2}}+1$.

Lời giải: Để tìm các khoảng đồng biến của hàm số, ta cần tính đạo hàm cấp một của hàm số. Ta có $y' = 3x^2 + 6x$. Hàm số đồng biến khi $y' > 0$, tức là $3x^2 + 6x > 0 \Leftrightarrow 3x(x+2) > 0$. Giải bất phương trình này ta được $x 0$. Vậy hàm số đồng biến trên các khoảng $\left( -\infty ;-2 \right)$ và $\left( 0;+\infty \right)$.

Câu 31: Cho hàm số $y={{x}^{3}}+3{{x}^{2}}-9x+1$. Giá trị lớn nhất M và giá trị nhỏ nhất m của hàm số trên đoạn $\left[ 0;4 \right]$ là

Lời giải: Để tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số trên đoạn $\left[ 0;4 \right]$, ta tính đạo hàm $y' = 3x^2 + 6x - 9$. Giải phương trình $y' = 0$ ta được $x = 1$ (thỏa mãn đoạn $\left[ 0;4 \right]$) và $x = -3$ (không thỏa mãn). Tính giá trị của hàm số tại các điểm $x=0$, $x=1$, $x=4$: $y(0)=1$, $y(1)=-4$, $y(4)=77$. So sánh các giá trị này, ta có $M = 77$ và $m = -4$.

Câu 32: Tập nghiệm của bất phương trình ${{\log }_{3}}\left( 2x-1 \right)<3$ là

Lời giải: Để bất phương trình ${{\log }_{3}}\left( 2x-1 \right) 0 \Leftrightarrow x > \frac{1}{2}$. Vì cơ số $3 > 1$, bất phương trình tương đương với $2x-1 < 3^3$, tức là $2x-1 < 27$. Từ đó, $2x < 28 \Leftrightarrow x < 14$. Kết hợp với điều kiện xác định, tập nghiệm của bất phương trình là $\left( {\frac{1}{2};14} \right)$.

Câu 33: Cho $\int\limits_{0}^{1}{f\left( x \right)\text{d}x}=2$ và $\int\limits_{0}^{1}{g\left( x \right)\text{d}x}=5$, khi đó $\int\limits_{0}^{1}{\left[ f\left( x \right)-2g\left( x \right) \right]\text{d}x}$ bằng

Lời giải: Áp dụng tính chất của tích phân, ta có thể tách tích phân của một tổng hoặc hiệu thành tổng hoặc hiệu các tích phân. Cụ thể, $\int\limits_{0}^{1}{\left[ f\left( x \right)-2g\left( x ight) \right]\text{d}x} = \int\limits_{0}^{1}{f\left( x \right)\text{d}x} - 2\int\limits_{0}^{1}{g\left( x \right)\text{d}x}$. Thay các giá trị đã cho vào, ta được $2 - 2 \cdot 5 = 2 - 10 = -8$. Vậy đáp án đúng là C.

Câu 34: Cho hai số phức ${{z}_{1}}=3-i$ và ${{z}_{2}}=-1+i$. Phần ảo của số phức ${{z}_{1}}{{z}_{2}}$ bằng

Lời giải: Để tìm phần ảo của số phức $z_1z_2$, trước tiên ta thực hiện phép nhân hai số phức. Ta có $z_1z_2 = (3-i)(-1+i) = 3(-1) + 3(i) - i(-1) - i(i) = -3 + 3i + i - i^2 = -3 + 4i - (-1) = -3 + 4i + 1 = -2 + 4i$. Phần ảo của số phức $z_1z_2$ là $4$.

Câu 35: Cho hình chóp S.ABC có SA=SB=CB=CA, hình chiếu vuông góc của S lên mặt phẳng $\left( ABC \right)$ trùng với trung điểm I của cạnh AB. Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng $\left( ABC \right)$ bằng.

Câu 35: Cho hình chóp S.ABC có SA=SB=CB=CA, hình chiếu vuông góc của S lên mặt phẳng $\left( ABC \right)$ trùng với trung điểm I của cạnh AB. Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng $\left( ABC \right)$ bằng.
Lời giải: Vì hình chiếu vuông góc của S lên mặt phẳng (ABC) là trung điểm I của AB nên $SI \perp (ABC)$. Do đó, góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABC) là góc $\widehat{SCI}$. Vì tam giác SAB cân tại S ($SA=SB$) và tam giác CAB cân tại C ($CA=CB$), ta có $SI = \sqrt{SA^2 - AI^2}$ và $CI = \sqrt{CA^2 - AI^2}$. Theo giả thiết $SA=CA$ nên $SI=CI$, suy ra tam giác SIC vuông cân tại I, vậy góc cần tìm $\widehat{SCI} = 45^{\circ}$.

Câu 36: Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a. Gọi M là trung điểm của SD. Khoảng cách từ M đến mặt phẳng $\left( SAC \right)$ bằng

Lời giải: Gọi O là tâm của đáy ABCD. Vì S.ABCD là hình chóp tứ giác đều nên ta có BD ⊥ (SAC), do đó khoảng cách từ D đến (SAC) chính bằng $d(D, (SAC)) = DO = \frac{a\sqrt{2}}{2}$. Vì M là trung điểm của SD nên theo định lý tỉ lệ khoảng cách, ta có $d(M, (SAC)) = \frac{1}{2}d(D, (SAC)) = \frac{1}{2} \cdot \frac{a\sqrt{2}}{2} = \frac{a\sqrt{2}}{4}$.

Câu 37: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, viết phương trình mặt cầu (S) có tâm $I(\left( 1;-2;3 \right)$ và $\left( S \right)$ đi qua điểm $A\left( 3;0;2 \right)$.

Lời giải: Phương trình mặt cầu có tâm $I(a;b;c)$ và bán kính $R$ là $(x-a)^2 + (y-b)^2 + (z-c)^2 = R^2$. Với tâm $I(1;-2;3)$ và đi qua điểm $A(3;0;2)$, bán kính $R$ chính là khoảng cách $IA$. Ta có $R^2 = IA^2 = (3-1)^2 + (0-(-2))^2 + (2-3)^2 = 2^2 + 2^2 + (-1)^2 = 9$. Do đó, phương trình mặt cầu cần tìm là $(x-1)^2 + (y+2)^2 + (z-3)^2 = 9$.

Câu 38: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, viết phương trình tham số của đường thẳng $\Delta :\frac{x-4}{1}=\frac{y+3}{2}=\frac{z-2}{-1}.$

Lời giải: Phương trình đường thẳng dạng chính tắc $\frac{x-x_0}{a}=\frac{y-y_0}{b}=\frac{z-z_0}{c}$ cho biết đường thẳng đi qua điểm $M(x_0, y_0, z_0)$ và có vectơ chỉ phương $\vec{u}=(a, b, c)$. Từ phương trình của đường thẳng $\Delta$, ta xác định được đường thẳng đi qua điểm $A(4; -3; 2)$ và có vectơ chỉ phương $\vec{u}=(1; 2; -1)$. Do đó, phương trình tham số của đường thẳng $\Delta$ là $\left\{ \begin{array}{l}x = 4 + t\\y = - 3 + 2t\\z = 2 - t\end{array} \right.$. Đối chiếu với các phương án, đáp án C là chính xác.

Câu 39: Cho đồ thị hàm số y = f(x) có dạng hình vẽ bên. Tính tổng tất cả giá trị nguyên của m để hàm số y = |f(x) -2m + 5| có 7 điểm cực trị.

Câu 39: Cho đồ thị hàm số y = f(x) có dạng hình vẽ bên. Tính tổng tất cả giá trị nguyên của m để hàm số y = |f(x) -2m + 5| có 7 điểm cực trị.
Lời giải: Số điểm cực trị của hàm số $y = |f(x) - 2m + 5|$ bằng tổng số điểm cực trị của hàm số $y = f(x)$ và số nghiệm của phương trình $f(x) - 2m + 5 = 0$. Dựa vào đồ thị, hàm số $y=f(x)$ có 3 điểm cực trị. Để hàm số đã cho có 7 điểm cực trị thì phương trình $f(x) = 2m - 5$ phải có $7 - 3 = 4$ nghiệm phân biệt, điều này xảy ra khi $-2 < 2m - 5 < 2$. Giải bất phương trình ta được $1,5 < m < 3,5$, suy ra các giá trị nguyên của m là 2 và 3, có tổng bằng 5.

Câu 40: Tìm tất cả các giá trị của tham số m để bất phương trình sau ${{\log }_{\frac{1}{2}}}\left( x-1 \right)>{{\log }_{\frac{1}{2}}}\left( {{x}^{3}}+x-m \right)$ có nghiệm.

Lời giải: Điều kiện xác định của bất phương trình là $x > 1$ và $x^3+x-m > 0$. Vì cơ số logarit là $\frac{1}{2}$ (nhỏ hơn 1), bất phương trình tương đương với $x-1 < x^3+x-m$, hay $m 1$ thỏa mãn $m < x^3+1$, điều này luôn đúng với mọi $m \in \mathbb{R}$ vì ta luôn có thể chọn $x$ đủ lớn.

Câu 41: Cho $\int\limits_{0}^{\frac{\pi }{4}}{\frac{\sqrt{2+3\tan x}}{1+\cos 2x}dx=a\sqrt{5}+b\sqrt{2},\,\,}$ với $a,\,\,b\in \mathbb{R}.$ Tính giá trị biểu thức A=a+b.

Lời giải: Ta biến đổi mẫu số $1+\cos 2x = 2\cos^2x$, đưa tích phân về dạng $I = \frac{1}{2} \int\limits_{0}^{\frac{\pi }{4}}{\sqrt{2+3\tan x} \cdot \frac{dx}{\cos^2x}}$. Đặt $u = \tan x \Rightarrow du = \frac{dx}{\cos^2x}$, đổi cận ta được $I = \frac{1}{2}\int\limits_{0}^{1}{\sqrt{2+3u}du} = \frac{1}{9}(5\sqrt{5}-2\sqrt{2})$. So sánh với đề bài, ta có $a=\frac{5}{9}$ và $b=-\frac{2}{9}$, do đó $A=a+b=\frac{1}{3}$.

Câu 42: Cho số phức $z=a+bi\left( a,\,b\in \mathbb{R},\,a>0 \right)$ thỏa $z.\bar{z}-12\left| z \right|+\left( z-\bar{z} \right)=13-10i$. Tính S=a+b.

Lời giải: Từ giả thiết $z=a+bi$, ta có $z.\bar{z}=|z|^2=a^2+b^2$ và $z-\bar{z}=2bi$. Phương trình đã cho trở thành $|z|^2-12|z|+2bi = 13-10i$. Đồng nhất phần thực và phần ảo, ta được $2b=-10 \Rightarrow b=-5$ và $|z|^2-12|z|-13=0 \Rightarrow |z|=13$. Từ $|z|=13$ và $b=-5$, ta có $a^2+(-5)^2=13^2 \Rightarrow a^2=144$, mà do $a>0$ nên $a=12$. Vậy S = a+b = 12 + (-5) = 7.

Câu 43: Cho hình chóp S.ABC có mặt phẳng $\left( SAC \right)$ vuông góc với mặt phẳng $\left( ABC \right)$, SAB$ là tam giác đều cạnh $a\sqrt{3}, BC=a\sqrt{3}$ đường thẳng SC tạo với mặt phẳng $\left( ABC \right)$ góc $60{}^\circ $. Thể tích của khối chóp S.ABC bằng

Lời giải: Kẻ SH ⊥ AC tại H. Vì mặt phẳng (SAC) vuông góc với mặt phẳng (ABC) nên SH là đường cao của khối chóp. Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABC) là góc $\angle SCH = 60^{\circ}$. Dựa vào các giả thiết về độ dài cạnh và áp dụng định lý Pythagoras, ta tính được chiều cao $SH = \frac{a\sqrt{3}}{2}$ và diện tích đáy $S_{\triangle ABC} = a^2\sqrt{2}$. Do đó, thể tích của khối chóp là $V = \frac{1}{3} \cdot SH \cdot S_{\triangle ABC} = \frac{1}{3} \cdot \frac{a\sqrt{3}}{2} \cdot a^2\sqrt{2} = \frac{a^3\sqrt{6}}{6}$.

Câu 44: Cổng trường Đại học Bách Khoa Hà Nội có hình dạng Parabol, chiều rộng $8\,m$, chiều cao $12,5\,m$. Diện tích của cổng là

Lời giải: Chọn hệ trục tọa độ $Oxy$ sao cho đỉnh Parabol trùng với điểm $I(0; 12,5)$ và trục $Oy$ là trục đối xứng của cổng. Do chiều rộng cổng là $8m$, Parabol đi qua hai điểm $(-4; 0)$ và $(4; 0)$, từ đó ta tìm được phương trình là $y = -\frac{25}{32}x^2 + 12,5$. Diện tích của cổng được tính bằng công thức tích phân $S = \int_{-4}^{4} (-\frac{25}{32}x^2 + 12,5)dx = \frac{200}{3}\,(m^2)$.

Câu 45: Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng $\left( d \right):\frac{x-1}{1}=\frac{y-1}{-1}=\frac{z}{3}$ và mặt phẳng $\left( P \right):x+3y+z=0$. Đường thẳng $\left( \Delta\right)$ đi qua $M\left( 1;1;2 \right)$, song song với mặt phẳng $\left( P \right)$ đồng thời cắt đường thẳng $\left( d \right)$ có phương trình là

Lời giải: Gọi $N$ là giao điểm của $(\Delta)$ và $(d)$. Vì $N \in (d)$ nên tọa độ của $N$ có dạng $(1+t; 1-t; 3t)$. Véc-tơ chỉ phương của đường thẳng $(\Delta)$ là $\vec{u} = \vec{MN} = (t; -t; 3t-2)$. Do $(\Delta)$ song song với mặt phẳng $(P)$ có véc-tơ pháp tuyến $\vec{n_P}=(1; 3; 1)$, nên $\vec{u} \cdot \vec{n_P} = 0$, ta có $t - 3t + 3t - 2 = 0 \Leftrightarrow t=2$. Khi đó, véc-tơ chỉ phương của $(\Delta)$ là $(2; -2; 4)$ hoặc $(1; -1; 2)$, suy ra phương trình đường thẳng là $\frac{x-1}{1}=\frac{y-1}{-1}=\frac{z-2}{2}$.

Câu 46: Hình vẽ dưới đây là đồ thị của hàm số $y=f\left( x \right)$. Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số m để hàm số $y=\left| f\left( x+1 \right)+m \right|$ có 5 điểm cực trị?

Câu 46: Hình vẽ dưới đây là đồ thị của hàm số $y=f\left( x \right)$. Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số m để hàm số $y=\left| f\left( x+1 \right)+m \right|$ có 5 điểm cực trị?
Lời giải: Đặt $g(x) = f(x+1)+m$. Số điểm cực trị của hàm số $y=|g(x)|$ bằng tổng số điểm cực trị của hàm $g(x)$ và số nghiệm đơn của phương trình $g(x)=0$. Từ đồ thị, hàm số $y=f(x)$ có 3 điểm cực trị, do đó hàm số $g(x)$ cũng có 3 điểm cực trị. Để hàm số đã cho có 5 điểm cực trị thì phương trình $g(x)=0$ hay $f(x+1)=-m$ phải có $5-3=2$ nghiệm đơn. Dựa vào đồ thị hàm số $y=f(x)$, phương trình $f(t)=-m$ có 2 nghiệm đơn khi và chỉ khi $-m=-3$ hoặc $-6 < -m 2$. Các trường hợp này tương ứng với $m=3$, $3 < m < 6$, hoặc $m < -2$. Vì $m$ là số nguyên dương nên ta có $m \in \{3, 4, 5\}$. Vậy có 3 giá trị nguyên dương của $m$ thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Câu 47: Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số $m\in \left[ -20;20 \right]$ để tồn tại các số thực x, y thỏa mãn đồng thời ${{e}^{3x+5y-10}}-{{e}^{x+3y-9}}=1-2x-2y$ và $\log _{5}^{2}\left( 3x+2y+4 \right)-\left( m+6 \right){{\log }_{2}}\left( x+5 \right)+{{m}^{2}}+9=0$.

Lời giải: Từ phương trình thứ nhất, ta biến đổi và sử dụng tính đơn điệu của hàm số để suy ra $2x+2y-1=0$. Thế vào phương trình thứ hai, ta được một phương trình mới chỉ chứa biến $x$: $\log_{5}^{2}(x+5) - (m+6)\log_{2}(x+5) + m^2+9=0$ với điều kiện $x>-5$. Để tồn tại nghiệm $x$, phương trình bậc hai theo ẩn $t=\log_2(x+5)$ phải có nghiệm, tức là biệt thức $\Delta \ge 0$. Giải bất phương trình bậc hai theo $m$ thu được, ta tìm được tập giá trị của $m$, từ đó đếm số giá trị nguyên thỏa mãn trong đoạn $[-20, 20]$ là 23.

Câu 48: Gọi $\left( H \right)$ là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số: $y={{x}^{2}}-4x+4$, trục tung và trục hoành. Xác định k để đường thẳng $\left( d \right)$ đi qua điểm $A\left( 0;4 \right)$ có hệ số góc k chia $\left( H \right)$ thành hai phần có diện tích bằng nhau.

Lời giải: Diện tích hình phẳng (H) giới hạn bởi đồ thị $y=(x-2)^2$, trục tung và trục hoành là $S = \int_{0}^{2}(x-2)^2 dx = \frac{8}{3}$. Phương trình đường thẳng (d) là $y=kx+4$ và (d) cắt parabol tại $x=0$ và $x=4+k$. Để (d) chia (H) thành hai phần diện tích bằng nhau, diện tích miền giới hạn bởi (d) và parabol phải bằng $\frac{S}{2}=\frac{4}{3}$, tức là $\int_{0}^{4+k} (-x^2+(k+4)x) dx = \frac{4}{3}$, giải phương trình này ta được $k=-2$.

Câu 49: Cho số phức z và w thỏa mãn z+w=3+4i và $\left| z-w \right|=9$. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $T=\left| z \right|+\left| w \right|$.

Lời giải: Áp dụng đẳng thức hình bình hành cho hai số phức z và w, ta có $|z+w|^2 + |z-w|^2 = 2(|z|^2+|w|^2)$. Từ giả thiết $|z+w| = |3+4i|=5$ và $|z-w|=9$, ta suy ra $|z|^2+|w|^2 = \frac{5^2+9^2}{2}=53$. Theo bất đẳng thức Bunyakovsky, ta có $T^2 = (|z|+|w|)^2 \le (1^2+1^2)(|z|^2+|w|^2) = 2 \cdot 53 = 106$, do đó giá trị lớn nhất của T là $\sqrt{106}$.

Câu 50: Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho mặt cầu $\left( S \right):{{x}^{2}}+{{y}^{2}}+{{z}^{2}}+2x-4y-2z=0$ và điểm $M\left( 0;1;0 \right)$. Mặt phẳng $\left( P \right)$ đi qua M và cắt $\left( S \right)$ theo đường tròn $\left( C \right)$ có chu vi nhỏ nhất. Gọi $N({{x}_{0}};\,{{y}_{0}};\,{{z}_{0}})$ là điểm thuộc đường tròn $\left( C \right)$ sao cho $ON=\sqrt{6}$. Tính ${{y}_{0}}$.

Lời giải: Đầu tiên, ta xác định mặt cầu (S) có tâm $I(-1; 2; 1)$ và bán kính $R = \sqrt{6}$. Mặt phẳng (P) cắt (S) theo đường tròn có chu vi nhỏ nhất khi khoảng cách từ tâm I đến (P) là lớn nhất, tức là (P) đi qua M và vuông góc với IM, suy ra phương trình (P) là $x - y - z + 1 = 0$. Vì điểm $N(x_0, y_0, z_0)$ thuộc đường tròn (C) và $ON=\sqrt{6}$ nên N thuộc cả (S), (P) và $x_0^2+y_0^2+z_0^2 = 6$. Thay vào phương trình mặt cầu, ta được $6 + 2x_0 - 4y_0 - 2z_0 = 0 \Leftrightarrow x_0 - 2y_0 - z_0 = -3$. Kết hợp với phương trình của (P), ta giải hệ và tìm được $y_0 = 2$.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của trường THPT Hà Huy Tập năm 2022
  2. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của trường THPT Trần Quý Cáp năm 2022
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Hữu Huân
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Võ Trường Toản
  5. Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2023 online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Trần Phú Hải Phòng
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.