TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Toán THPT

Thi thử THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi thử của Trường Chu Văn An năm 2023

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi thử của Trường Chu Văn An năm 2023 giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Thi thử THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi thử của Trường Chu Văn An năm 2023

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Có bao nhiêu cách chọn hai học sinh từ một nhóm gồm $34$ học sinh?

Lời giải: Đây là bài toán tổ hợp, yêu cầu chọn một nhóm người mà không phân biệt thứ tự. Số cách chọn $k$ học sinh từ một nhóm gồm $n$ học sinh là một tổ hợp chập $k$ của $n$ phần tử, được tính bằng công thức $C_n^k$. Áp dụng vào bài toán, số cách chọn 2 học sinh từ 34 học sinh là $C_{34}^2$.

Câu 2: Trong không gian $Oxyz$, mặt phẳng $\left( P \right):x + 2y + 3z - 5 = 0$ có một vectơ pháp tuyến là:

Lời giải: Một mặt phẳng có phương trình tổng quát dạng $Ax + By + Cz + D = 0$ sẽ có một vectơ pháp tuyến là $\vec{n} = (A; B; C)$. Đối với mặt phẳng $(P): x + 2y + 3z - 5 = 0$, ta có các hệ số tương ứng là $A=1$, $B=2$, và $C=3$. Vì vậy, một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng $(P)$ là $\vec{n} = (1; 2; 3)$.

Câu 3: Cho hàm số $y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d(a,b,c,d \in \mathbb{R})$ có đồ thị như hình vẽ bên. Số điểm cực trị của hàm số đã cho là:

Câu 3: Cho hàm số $y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d(a,b,c,d \in \mathbb{R})$ có đồ thị như hình vẽ bên. Số điểm cực trị của hàm số đã cho là:
Lời giải: Dựa vào đồ thị hàm số đã cho, ta thấy đồ thị có một điểm cực đại (đỉnh) và một điểm cực tiểu (đáy). Mỗi điểm này được gọi là một cực trị của hàm số. Do đó, hàm số đã cho có tổng cộng 2 điểm cực trị.

Câu 4: Cho hàm số$y = f(x)$ có bảng biến thiên như sau: Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây ?

Câu 4: Cho hàm số$y = f(x)$ có bảng biến thiên như sau: Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây ?
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên, hàm số nghịch biến khi đạo hàm $y'$ mang dấu âm. Ta thấy $y' < 0$ trên các khoảng $(-\infty; -1)$ và $(0; 1)$. Trong các lựa chọn đã cho, chỉ có khoảng $(0; 1)$ là đáp án đúng.

Câu 5: Gọi S là diện tích của hình phẳng giới hạn bởi các đường thẳng $y = {e^x},y = 0,x = 0,x = 2$. Mệnh đề nào dưới đây đúng ?

Lời giải: Diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số $y = f(x)$ liên tục trên đoạn $[a, b]$, trục hoành ($y=0$) và hai đường thẳng $x = a, x = b$ được tính bằng công thức $S = \int_a^b |f(x)|dx$. Trong trường hợp này, vì hàm số $y = e^x > 0$ với mọi $x \in [0, 2]$, nên diện tích cần tìm chính là $S = \int_0^2 e^x dx$.

Câu 6: Với $\alpha $ là số thực dương tùy ý, $\ln \left( {5a} \right) - \ln \left( {3a} \right)$ bằng:

Lời giải: Áp dụng quy tắc trừ hai logarit cùng cơ số, ta có công thức $\ln x - \ln y = \ln \frac{x}{y}$ với $x, y$ là các số thực dương. Do đó, với $a$ là số thực dương, ta có $\ln(5a) - \ln(3a) = \ln(\frac{5a}{3a}) = \ln\frac{5}{3}$.

Câu 7: Nguyên hàm của hàm số $f\left( x \right) = {x^3} + x$ là:

Lời giải: Áp dụng công thức nguyên hàm của hàm số lũy thừa $\int x^n dx = \frac{x^{n+1}}{n+1} + C$. Ta có nguyên hàm của hàm số $f(x) = x^3 + x$ là $\int (x^3+x)dx = \frac{x^4}{4} + \frac{x^2}{2} + C$.

Câu 8: Trong không gian Oxyz, đường thẳng $d:\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - t\\y = 1 + 2t\\z = 3 + t\end{array} \right.$ có một vectơ chỉ phương là:

Lời giải: Phương trình tham số của đường thẳng có dạng $\left\{ \begin{array}{l}x = {x_0} + at\\y = {y_0} + bt\\z = {z_0} + ct\end{array} \right.$, trong đó vectơ chỉ phương là $\overrightarrow u = (a;b;c)$. Đối chiếu với phương trình đường thẳng $d$ đã cho, ta thấy các hệ số của tham số $t$ lần lượt là -1, 2 và 1. Vì vậy, một vectơ chỉ phương của đường thẳng $d$ là $\overrightarrow {{u_4}} = \left( { - 1;2;1} \right)$.

Câu 9: Số phức $ - 3 + 7i$ có phần ảo bằng:

Lời giải: Một số phức có dạng tổng quát là $z = a + bi$, trong đó $a$ là phần thực và $b$ là phần ảo. Đối với số phức đã cho là $ - 3 + 7i$, ta xác định được phần thực là $a = -3$ và phần ảo là $b = 7$. Vậy, phần ảo của số phức này bằng $7$.

Câu 10: Diện tích của mặt cầu bán kính R bằng

Lời giải: Công thức tính diện tích của mặt cầu có bán kính R được xác định là $S = 4\pi {R^2}$. Đây là một công thức cơ bản trong chương trình hình học không gian lớp 12 mà học sinh cần ghi nhớ.

Câu 11: Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây?

Câu 11: Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây?
Lời giải: Đồ thị hàm số có dạng chữ “W ngược”, có 3 điểm cực trị và đối xứng qua trục $Oy$, điều này cho thấy nó là đồ thị của hàm số bậc bốn trùng phương $y = ax^4 + bx^2 + c$ với $a < 0$. Trong các lựa chọn, chỉ có hàm số $y = - {x^4} + 3{x^2} - 1$ thỏa mãn các đặc điểm này.

Câu 12: Trong không gian Oxyz, cho hai điểm $A\left( {2; - 4;3} \right)$ và $B\left( {2;2;7} \right)$. Trung điểm của đoạn thẳng $AB$ có tọa độ là:

Lời giải: Tọa độ trung điểm I của đoạn thẳng AB được xác định bằng công thức $I = \left( \frac{x_A+x_B}{2}; \frac{y_A+y_B}{2}; \frac{z_A+z_B}{2} \right)$. Thay tọa độ của $A\left( {2; - 4;3} \right)$ và $B\left( {2;2;7} \right)$ vào công thức, ta được tọa độ trung điểm là $\left( \frac{2+2}{2}; \frac{-4+2}{2}; \frac{3+7}{2} \right) = \left( {2; - 1;5} \right)$.

Câu 13: Tính: $\lim \frac{1}{{5n + 3}}$

Lời giải: Đây là dạng giới hạn của dãy số khi $n \to +\infty$. Khi $n$ tiến đến dương vô cùng, mẫu số $(5n+3)$ cũng tiến đến dương vô cùng, trong khi tử số là một hằng số (1). Một hằng số chia cho một số vô cùng lớn sẽ cho kết quả tiến về 0, do đó $\lim \frac{1}{{5n + 3}} = 0$.

Câu 14: Cho khối chóp có đáy là hình vuông cạnh a và chiều cao bằng 2a. Thể tích của khối chóp đã cho bằng

Lời giải: Thể tích của khối chóp được tính bằng công thức $V = \frac{1}{3} B \cdot h$, trong đó B là diện tích đáy và h là chiều cao. Với đáy là hình vuông cạnh a, diện tích đáy là $B = a^2$ và chiều cao $h = 2a$, ta có thể tích khối chóp là $V = \frac{1}{3} a^2 \cdot (2a) = \frac{2}{3} a^3$.

Câu 15: Một người gửi tiết kiệm vào một ngân hàng với lãi suất $7,5\% $/năm. Biết rằng nếu không rút tiền ra khỏi ngân hàng thì cứ sau mỗi năm số tiền lãi sẽ được nhập vào vốn để tính lãi cho năm tiếp theo. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu năm người đó thu được ( cả số tiền gửi ban đầu và lãi) gấp đôi số tiền gửi ban đầu, giả định trong khoảng thời gian này lãi suất không thay đổi và người đó không rút tiền ra ?

Lời giải: Gọi số tiền gửi ban đầu là P, lãi suất là $r = 7,5\% = 0,075$. Theo công thức lãi kép, số tiền cả vốn lẫn lãi sau n năm là $T_n = P(1+r)^n$. Để số tiền này gấp đôi số tiền ban đầu, ta có $P(1+0,075)^n \ge 2P \Leftrightarrow (1,075)^n \ge 2$, giải ra ta được $n \ge \log_{1,075}2 \approx 9,58$. Vì n phải là số nguyên, nên số năm ít nhất cần gửi là 10 năm.

Câu 16: Cho hàm số $f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d(a,b,c,d \in \mathbb{R})$ . Đồ thị của hàm số $y = f(x)$ như hình vẽ bên.Số nghiệm thực của phương trình $3f\left( x \right) + 4 = 0$ là:

Câu 16: Cho hàm số $f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d(a,b,c,d \in \mathbb{R})$ . Đồ thị của hàm số $y = f(x)$ như hình vẽ bên.Số nghiệm thực của phương trình $3f\left( x \right) + 4 = 0$ là:
Lời giải: Ta biến đổi phương trình đã cho về dạng $f(x) = -rac{4}{3}$. Dựa vào đồ thị hàm số, ta thấy giá trị cực tiểu của hàm số là $f(2) = -2$ và giá trị cực đại là $f(0) > 0$. Vì $-2 < -rac{4}{3} < f(0)$, nên đường thẳng $y = -rac{4}{3}$ sẽ cắt đồ thị hàm số $y = f(x)$ tại 3 điểm phân biệt. Do đó, phương trình có 3 nghiệm thực.

Câu 17: Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy là hình vuông cạnh a, SA vuông góc với mặt phẳng đáy và $SB = 2a$. Góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng đáy bằng

Lời giải: Vì $SA$ vuông góc với mặt phẳng đáy $(ABCD)$ nên hình chiếu vuông góc của $SB$ lên mặt phẳng $(ABCD)$ là $AB$. Do đó, góc giữa đường thẳng $SB$ và mặt phẳng đáy chính là góc $\angle SBA$. Xét tam giác vuông $SAB$ tại $A$, ta có $\cos(\angle SBA) = \frac{AB}{SB} = \frac{a}{2a} = \frac{1}{2}$, suy ra $\angle SBA = 60^o$.

Câu 18: Trong không gian $Oxyz$,mặt phẳng đi qua điểm $A\left( {2; - 1;2} \right)$ và song song với mặt phẳng $\left( P \right):2x - y + 3z + 2 = 0$ có phương trình là:

Lời giải: Mặt phẳng cần tìm song song với mặt phẳng $(P): 2x - y + 3z + 2 = 0$ nên có cùng vectơ pháp tuyến $\vec{n} = (2; -1; 3)$, suy ra phương trình của nó có dạng $2x - y + 3z + D = 0$. Vì mặt phẳng này đi qua điểm $A(2; -1; 2)$, ta thay tọa độ điểm A vào phương trình để tìm D: $2(2) - (-1) + 3(2) + D = 0 \Leftrightarrow 11 + D = 0 \Leftrightarrow D = -11$. Vậy phương trình mặt phẳng cần tìm là $2x - y + 3z - 11 = 0$.

Câu 19: Từ một hộp chứa $11$ quả cầu màu đỏ và $4$ quả cầu màu xanh, lấy ngẫu nhiên đồng thời $3$ quả cầu. Xác suất để lấy được $3$ quả cầu màu xanh bằng

Lời giải: Tổng số quả cầu trong hộp là $11 + 4 = 15$. Số phần tử của không gian mẫu là số cách chọn ngẫu nhiên $3$ quả cầu từ $15$ quả cầu, tức là $n(\Omega) = C_{15}^3 = 455$. Số cách chọn được $3$ quả cầu màu xanh từ $4$ quả cầu xanh là $C_4^3 = 4$. Do đó, xác suất để lấy được $3$ quả cầu màu xanh là $\frac{4}{455}$.

Câu 20: $\int\limits_1^2 {{e^{3x - 1}}dx} $ bằng

Lời giải: Để tính tích phân này, ta áp dụng công thức nguyên hàm cơ bản $\int e^{ax+b}dx = \frac{1}{a}e^{ax+b} + C$. Do đó, nguyên hàm của $e^{3x-1}$ là $\frac{1}{3}e^{3x-1}$. Sử dụng công thức Newton-Leibniz, ta có: $\int\limits_1^2 {{e^{3x - 1}}dx} = \left. {\frac{1}{3}{e^{3x - 1}}} \right|_1^2 = \frac{1}{3}(e^{3 \cdot 2 - 1} - e^{3 \cdot 1 - 1}) = \frac{1}{3}(e^5 - e^2)$.

Câu 21: Tìm hai số thực x và y thỏa mãn $\left( {2x - 3yi} \right) + \left( {1 - 3i} \right) = x + 6i$ với i là đơn vị ảo.

Lời giải: Ta biến đổi phương trình đã cho thành $(2x+1) + (-3y-3)i = x + 6i$. Để hai số phức bằng nhau, phần thực và phần ảo của chúng phải bằng nhau, từ đó ta có hệ phương trình $\begin{cases} 2x + 1 = x \\ -3y - 3 = 6 \end{cases}$. Giải hệ này ta tìm được nghiệm là $x = -1$ và $y = -3$.

Câu 22: Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông đỉnh B, AB=a, SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA = 2a. Khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBC) bằng:

Lời giải: Vì SA ⊥ (ABC) và AB ⊥ BC (do ΔABC vuông tại B), ta suy ra BC ⊥ (SAB). Kẻ đường cao AH của tam giác vuông SAB (vuông tại A), ta có AH ⊥ SB và AH ⊥ BC, do đó AH ⊥ (SBC) và khoảng cách cần tìm chính là AH. Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông SAB, ta có $\frac{1}{{AH^2}} = \frac{1}{{SA^2}} + \frac{1}{{AB^2}} = \frac{1}{{(2a)^2}} + \frac{1}{{a^2}} = \frac{5}{{4a^2}}$, suy ra $AH = \frac{{2a\sqrt 5 }}{5}$.

Câu 23: Cho $\int\limits_{16}^{55} {\frac{{dx}}{{x\sqrt {x + 9} }} = a\ln 2 + b\ln 5 + c\ln 11} $ với a,b,c là các số hữu tỉ. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Lời giải: Để tính tích phân $I = \int_{16}^{55} {\frac{{dx}}{{x\sqrt {x + 9} }}}$, ta đặt ẩn phụ $t = \sqrt{x+9}$, suy ra $x=t^2-9$ và $dx=2tdt$. Sau khi đổi cận và thay thế, ta được tích phân $I = \int_5^8 \frac{2}{t^2-9}dt$, sử dụng phương pháp đồng nhất thức ta tính được $I = \frac{2}{3}\ln 2 + \frac{1}{3}\ln 5 - \frac{1}{3}\ln 11$. Từ đó, ta có $a = \frac{2}{3}, b = \frac{1}{3}, c = -\frac{1}{3}$, và dễ dàng kiểm tra được mệnh đề $a - b = -c$ là đúng.

Câu 24: Một chiếc bút chì có dạng khối lăng trụ lục giác đều có cạnh đáy $3mm$ và chiều cao bằng $200\,mm$. Thân bút chì được làm bằng gỗ và phần lõi được làm bằng than chì. Phần lõi có dạng khối trụ có chiều cao bằng chiều dài của bút và đáy là hình tròn có bán kính $1\,mm$. Giả định $1\,{m^3}$ gỗ có giá a (triệu đồng), $1\,{m^3}$ than chì có giá $8a$ (triệu đồng). Khi đó giá nguyên vật liệu làm một chiếc bút chì như trên gần nhất với kết quả nào dưới đây?

Lời giải: Đầu tiên, ta tính thể tích của phần gỗ và phần lõi than chì theo đơn vị $mm^3$. Thể tích phần gỗ bằng thể tích khối lăng trụ lục giác đều trừ đi thể tích khối trụ lõi, còn thể tích than chì là thể tích khối trụ lõi. Sau đó, ta đổi các thể tích này sang đơn vị $m^3$ và nhân với đơn giá tương ứng ($a$ triệu đồng/$m^3$ cho gỗ và $8a$ triệu đồng/$m^3$ cho than chì), rồi đổi kết quả từ triệu đồng sang đồng sẽ thu được giá trị xấp xỉ $9,07a$ đồng.

Câu 25: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật, AB = a, BC = 2a, SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA = a. Khoảng cách giữa hai đường thẳng AC và SB bằng

Lời giải: Ta sử dụng phương pháp tọa độ hóa trong không gian. Chọn hệ trục tọa độ Oxyz với gốc A(0;0;0), các tia Ox, Oy, Oz lần lượt trùng với AB, AD, AS, ta có tọa độ các điểm B(a;0;0), C(a;2a;0) và S(0;0;a). Suy ra $\vec{AC}=(a; 2a; 0)$ và $\vec{SB}=(a; 0; -a)$, áp dụng công thức tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau $d(AC, SB) = \frac{|[\vec{AC}, \vec{SB}] . \vec{AS}|}{|[\vec{AC}, \vec{SB}]|}$, ta được kết quả là $\frac{2a}{3}$.

Câu 26: Xét các số phức z thỏa mãn $\left( {\overline z + i} \right)\left( {z + 2} \right)$ là số thuần ảo. Trên mặt phẳng tọa độ, tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các số phức z là một đường tròn có bán kính bằng

Lời giải: Đặt $z = x + yi$ ($x, y \in \mathbb{R}$). Ta có $\overline z + i = x - (y-1)i$ và $z+2 = (x+2) + yi$. Do tích $(\overline z + i)(z + 2)$ là số thuần ảo nên phần thực của nó bằng 0, tức là $x(x+2) + y(y-1) = 0$, hay $x^2 + 2x + y^2 - y = 0$. Đây là phương trình đường tròn có bán kính $R = \sqrt{1^2 + (\frac{1}{2})^2 - 0} = \frac{\sqrt{5}}{2}$.

Câu 27: Ông $A$ dự định sử dụng hết $6,5{m^3}$ kính để làm một bể cá bằng kính có dạng hình hộp chữ nhật không nắp, chiều dài gấp đôi chiều rộng (các mối ghép có kích thước không đáng kể). Bể cá có dung tích lớn nhất bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?

Lời giải: Gọi chiều rộng của bể là $x$ (m), chiều dài là $2x$ (m) và chiều cao là $h$ (m). Diện tích kính sử dụng là diện tích xung quanh và diện tích đáy: $S = 2x^2 + 6xh = 6,5$. Thể tích bể cá là $V = 2x^2h$. Từ biểu thức diện tích, ta rút ra $h$ theo $x$ và thay vào biểu thức thể tích để được hàm số $V(x)$, sau đó tìm giá trị lớn nhất của hàm số này. Kết quả dung tích lớn nhất của bể cá xấp xỉ $1,50\,{m^3}$.

Câu 28: Một chất điểm $A$ xuất phát từ $O$ , chuyển động thẳng với vận tốc biến thiên theo thời gian bởi quy luật $v\left( t \right) = \frac{1}{{180}}{t^2} + \frac{{11}}{{18}}t\,\left( {m/s} \right)$, trong đó $t$ (giây) là khoảng thời gian tính từ lúc $A$ bắt đầu chuyển động. Từ trạng thái nghỉ, một chất điểm $B$ cũng xuất phát từ $O$, chuyển động thẳng cùng hướng với $A$, nhưng chậm hơn $5$ giây so với $A$ và có gia tốc bằng $a\left( {m/{s^2}} \right)$ ($a$ là hằng số). Sau khi $B$ xuất phát được $10$ giây thì đuổi kịp $A$. Vận tốc của B tại thời điểm đuổi kịp $A$ bằng:

Lời giải: Thời điểm B đuổi kịp A là khi B đã đi được 10 giây và A đã đi được $5 + 10 = 15$ giây. Quãng đường A đi được là $S_A = \int_{0}^{15} (\frac{1}{180}t^2 + \frac{11}{18}t) dt = 75$ m, trong khi quãng đường B đi được là $S_B = \frac{1}{2}a(10)^2 = 50a$. Vì hai chất điểm gặp nhau nên $S_A = S_B$, ta tìm được gia tốc $a = 1.5$ m/s², suy ra vận tốc của B tại thời điểm đó là $v_B = a \cdot t_B = 1.5 \cdot 10 = 15$ m/s.

Câu 29: Trong không gian $Oxyz$, cho điểm $A\left( {1;2;3} \right)$ và đường thẳng $d:\frac{{x - 3}}{2} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{{z + 7}}{{ - 2}}.$ Đường thẳng đi qua $A,$ vuông góc với $d$ và cắt trục $Ox$ có phương trình là

Lời giải: Gọi đường thẳng cần tìm là $\Delta$. Vì $\Delta$ cắt trục $Ox$, giả sử giao điểm là $M(m, 0, 0)$. Vector chỉ phương của $\Delta$ là $\vec{AM} = (m-1, -2, -3)$. Do $\Delta$ vuông góc với $d$ (có vector chỉ phương $\vec{u_d}=(2, 1, -2)$), ta có tích vô hướng $\vec{AM} \cdot \vec{u_d}=0$, giải ra được $m=-1$. Vậy $\Delta$ đi qua $M(-1, 0, 0)$ và có vector chỉ phương cùng phương với $(-2, -2, -3)$, hay $(2, 2, 3)$, nên đáp án A là phương trình chính xác.

Câu 30: Gọi $S$ là tập hợp tất cả các giá trị nguyên của tham số $m$ sao cho phương trình ${16^x} - m{.4^{x + 1}} + 5{m^2} - 45 = 0$ có hai nghiệm phân biệt. Hỏi $S$ có bao nhiêu phần tử?

Lời giải: Đặt $t = 4^x$ (với điều kiện $t > 0$), phương trình đã cho trở thành phương trình bậc hai $t^2 - 4mt + 5m^2 - 45 = 0$. Để phương trình ban đầu có hai nghiệm phân biệt thì phương trình bậc hai theo $t$ phải có hai nghiệm dương phân biệt. Điều này tương đương với hệ điều kiện $\Delta' > 0$, tổng hai nghiệm $S > 0$ và tích hai nghiệm $P > 0$, giải ra ta được $3 < m < \sqrt{45}$. Vì $m$ là số nguyên nên $m \in \{4, 5, 6\}$, do đó có 3 giá trị của $m$ thỏa mãn.

Câu 31: Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số $m$ để hàm số $y = \frac{{x + 2}}{{x + 5m}}$ đồng biến trên khoảng $\left( { - \infty ; - 10} \right)$?

Lời giải: Để hàm số đồng biến trên khoảng $(-\infty; -10)$, đạo hàm $y' = \frac{5m-2}{(x+5m)^2}$ phải lớn hơn 0, suy ra $m > \frac{2}{5}$. Đồng thời, điểm gián đoạn $x = -5m$ không được thuộc khoảng $(-\infty; -10)$, nghĩa là $-5m \ge -10$, hay $m \le 2$. Kết hợp hai điều kiện, ta có $\frac{2}{5} < m \le 2$, do đó các giá trị nguyên của $m$ là $1$ và $2$, tức là có 2 giá trị.

Câu 32: Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số $m$ để hàm số $y = {x^8} + \left( {m - 2} \right){x^5} - \left( {{m^2} - 4} \right){x^4} + 1$ đạt cực tiểu tại $x = 0$?

Lời giải: Ta có $y'(0)=y''(0)=y'''(0)=0$ với mọi $m$ và $y^{(4)}(0) = -24(m^2-4)$. Để hàm số đạt cực tiểu tại $x=0$, ta cần đạo hàm cấp chẵn đầu tiên khác không tại $x=0$ phải dương. Nếu $y^{(4)}(0) > 0 \Leftrightarrow m^2-4 < 0 \Leftrightarrow -2 < m < 2$, ta có các giá trị nguyên $m \in \{-1, 0, 1\}$. Nếu $y^{(4)}(0) = 0 \Leftrightarrow m=\pm2$, ta xét riêng: $m=2$ cho hàm $y=x^8+1$ đạt cực tiểu tại $x=0$ (nhận), còn $m=-2$ không thỏa mãn. Tổng cộng có 4 giá trị nguyên của $m$.

Câu 33: Cho hình lập phương $ABCD.A'B'C'D'$ có tâm $O$. Gọi $I$ là tâm của hình vuông $A'B'C'D'$ và $M$ là điểm thuộc đoạn thẳng $OI$ sao cho $MO = 2MI$ (tham khảo hình vẽ). Khi đó côsin của góc tạo bởi hai mặt phẳng $\left( {MC'D'} \right)$ và $\left( {MAB} \right)$ bằng:

Câu 33: Cho hình lập phương $ABCD.A'B'C'D'$ có tâm $O$. Gọi $I$ là tâm của hình vuông $A'B'C'D'$ và $M$ là điểm thuộc đoạn thẳng $OI$ sao cho $MO = 2MI$ (tham khảo hình vẽ). Khi đó côsin của góc tạo bởi hai mặt phẳng $\left( {MC'D'} \right)$ và $\left( {MAB} \right)$ bằng:
Lời giải: Chọn hệ trục tọa độ Oxyz với gốc tọa độ tại A', các tia Ox, Oy, Oz lần lượt trùng với A'B', A'D', A'A. Giả sử cạnh hình lập phương bằng 6, ta có A(0;0;6), B(6;0;6), C'(6;6;0), D'(0;6;0), I(3;3;0), O(3;3;3). Từ điều kiện MO = 2MI, ta tìm được tọa độ M(3;3;1). Véc-tơ pháp tuyến của mặt phẳng (MC'D') là $\vec{n}_1 = [\vec{MC'}, \vec{MD'}] = (0; 6; 18)$, ta chọn $\vec{n}_1 = (0; 1; 3)$. Véc-tơ pháp tuyến của mặt phẳng (MAB) là $\vec{n}_2 = [\vec{MA}, \vec{MB}] = (0; 30; 18)$, ta chọn $\vec{n}_2 = (0; 5; 3)$. Côsin của góc giữa hai mặt phẳng là $\cos \alpha = \frac{|\vec{n}_1.\vec{n}_2|}{|\vec{n}_1|.|\vec{n}_2|} = \frac{|0.0 + 1.5 + 3.3|}{\sqrt{1^2+3^2} \cdot \sqrt{5^2+3^2}} = \frac{14}{\sqrt{10}\sqrt{34}} = \frac{7\sqrt{85}}{85}$.

Câu 34: Có bao nhiêu số phức $z$ thỏa mãn $\left| z \right|\left( {z - 4 - i} \right) + 2i = \left( {5 - i} \right)z$?

Lời giải: Đặt $a = |z|$. Dễ thấy $z=0$ không là nghiệm, do đó $a > 0$. Phương trình đã cho tương đương với $z(|z| - 5 + i) = 4|z| + i(|z| - 2)$. Lấy mô-đun hai vế và thay $|z|=a$, ta được phương trình $a^4 - 10a^3 + 9a^2 + 4a - 4 = 0$. Phương trình này có 3 nghiệm $a$ dương phân biệt, mỗi giá trị $a$ dương sẽ cho một số phức $z$ duy nhất, do đó có 3 số phức $z$ thỏa mãn.

Câu 35: Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu $\left( S \right):{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 9$ và điểm $A\left( {2;3; - 1} \right)$. Xét các điểm M thuộc (S) sao cho đường thẳng AM tiếp xúc với (S), M luôn thuộc mặt phẳng có phương trình là

Lời giải: Mặt cầu (S) có tâm I(-1; -1; -1) và bán kính R = 3. Vì đường thẳng AM tiếp xúc với mặt cầu (S) tại M nên tam giác AMI là tam giác vuông tại M. Áp dụng định lý Pytago, ta có $AM^2 = AI^2 - IM^2 = 5^2 - 3^2 = 16$. Do đó, tập hợp các điểm M là giao của mặt cầu (S) và mặt cầu tâm A(2; 3; -1) bán kính R'=4. Lấy phương trình của hai mặt cầu trừ vế theo vế, ta được phương trình mặt phẳng cần tìm là $6x + 8y - 4 = 0$, hay $3x + 4y - 2 = 0$.

Câu 36: Cho hàm số $y = \frac{1}{4}{x^4} - \frac{7}{2}{x^2}$ có đồ thị (C). Có bao nhiêu điểm A thuộc (C) sao cho tiếp tuyến của (C) tại A cắt (C) tại hai điểm phân biệt $M\left( {{x_1};{y_1}} \right),N\left( {{x_2};{y_2}} \right)$ (M, N khác A) thỏa mãn ${y_1} - {y_2} = 6\left( {{x_1} - {x_2}} \right)$ ?

Lời giải: Điều kiện ${y_1} - {y_2} = 6({x_1} - {x_2})$ suy ra hệ số góc của đường thẳng đi qua M và N bằng 6. Vì M, N nằm trên tiếp tuyến tại A nên hệ số góc của tiếp tuyến tại $A(a, y_a)$ là $k = y'(a) = 6$. Ta có $y' = x^3 - 7x$, giải phương trình $a^3 - 7a = 6$ ta được các nghiệm $a=-1$, $a=-2$ và $a=3$. Để tiếp tuyến cắt đồ thị tại hai điểm phân biệt khác A thì cần thêm điều kiện $a^2 < 7$, chỉ có $a=-1$ (thỏa mãn $1<7$) và $a=-2$ (thỏa mãn $4<7$) thỏa mãn. Do đó, có 2 điểm A thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Câu 37: Cho hai hàm số $f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx - \frac{1}{2}$ và $g\left( x \right) = d{x^2} + ex + 1\,\,\,(a,b,c,d,e \in \mathbb{R})$. Biết rằng đồ thì của hàm só $y = f\left( x \right)$ và $y = g\left( x \right)$ cắt nhau tại ba điểm có hoành độ lần lượt là $ - 3; - 1;1$ (tham khảo hình vẽ). Hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị đã cho có diện tích bằng

Câu 37: Cho hai hàm số $f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx - \frac{1}{2}$ và $g\left( x \right) = d{x^2} + ex + 1\,\,\,(a,b,c,d,e \in \mathbb{R})$. Biết rằng đồ thì của hàm só $y = f\left( x \right)$ và $y = g\left( x \right)$ cắt nhau tại ba điểm có hoành độ lần lượt là $ - 3; - 1;1$ (tham khảo hình vẽ). Hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị đã cho có diện tích bằng
Lời giải: Diện tích hình phẳng cần tìm được tính bằng công thức $S = \int_{-3}^{1} |f(x) - g(x)|dx$. Xét hàm số $h(x) = f(x) - g(x)$, phương trình $h(x)=0$ có ba nghiệm là -3, -1, 1 nên $h(x) = a(x+3)(x+1)(x-1)$. Từ phương trình hàm số, ta có $h(0) = f(0) - g(0) = -\frac{1}{2} - 1 = -\frac{3}{2}$, suy ra $a(3)(1)(-1) = -\frac{3}{2} \Rightarrow a = \frac{1}{2}$. Do đó diện tích cần tìm là $S = \int_{-3}^{1} |\frac{1}{2}(x+3)(x+1)(x-1)|dx = 4$.

Câu 38: Cho khối lăng trụ ABC.A’B’C’, khoảng cách từ C đến đường thẳng BB’ bằng 2, khoảng cách từ A đến các đường thẳng BB’ và CC’ lần lượt bằng $1$ và $\sqrt 3 $, hình chiếu vuông góc của A lên mặt phẳng (A’B’C’) là trung điểm M của B’C’ và $A'M = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}$. Thể tích của khối lăng trụ đã cho bằng:

Lời giải: Ta tính thể tích khối lăng trụ bằng công thức $V = S_{td} \cdot l$, với $S_{td}$ là diện tích thiết diện vuông góc và $l$ là độ dài cạnh bên. Từ các khoảng cách đã cho, ta có thiết diện vuông góc là một tam giác vuông có các cạnh 1, $\sqrt{3}$, 2, do đó diện tích $S_{td} = \frac{1}{2} \cdot 1 \cdot \sqrt{3} = \frac{\sqrt{3}}{2}$. Kết hợp giả thiết hình chiếu của A lên mặt phẳng (A’B’C’) và độ dài A’M, ta tính được độ dài cạnh bên $l = \frac{4\sqrt{3}}{3}$, suy ra thể tích $V = S_{td} \cdot l = \frac{\sqrt{3}}{2} \cdot \frac{4\sqrt{3}}{3} = 2$.

Câu 39: Ba bạn A, B, C mỗi bạn viết ngẫu nhiên lên bảng một số tự nhiên thuộc đoạn $\left[ {1;17} \right]$. Xác suất để ba số được viết ra có tổng chia hết cho $3$ bằng:

Lời giải: Không gian mẫu có $17^3 = 4913$ phần tử. Trong các số từ 1 đến 17, có 5 số chia hết cho 3, 6 số chia 3 dư 1 và 6 số chia 3 dư 2. Tổng ba số chia hết cho 3 xảy ra khi: (1) cả ba số có cùng số dư khi chia cho 3, hoặc (2) ba số có số dư đôi một khác nhau (0, 1, 2). Số cách chọn thỏa mãn là $5^3 + 6^3 + 6^3 + 3! \cdot 5 \cdot 6 \cdot 6 = 1637$, do đó xác suất là $\frac{1637}{4913}$.

Câu 40: Cho $a > 0,b > 0$ thỏa mãn ${\log _{3a + 2b + 1}}\left( {9{a^2} + {b^2} + 1} \right) + {\log _{6ab + 1}}\left( {3a + 2b + 1} \right) = 2$. Giá trị của $a + 2b$ bằng:

Lời giải: Áp dụng bất đẳng thức AM-GM cho hai số hạng ở vế trái, ta có VT $\ge 2$. Dấu “=” xảy ra khi hai số hạng bằng nhau và bằng 1, dẫn đến hệ phương trình $3a+2b=6ab$ và $9a^2+b^2=6ab$. Từ đó suy ra $(3a-b)^2=0$, hay $b=3a$, thay vào hệ ta giải được $a=\frac{1}{2}, b=\frac{3}{2}$. Vậy $a+2b=\frac{1}{2}+2\left(\frac{3}{2}\right)=\frac{7}{2}$.

Câu 41: Cho hàm số $y = \frac{{x - 1}}{{x + 2}}$ có đồ thị (C). Gọi I là giao điểm của hai tiệm cận của (C). Xét tam giác đều ABI có hai đỉnh A, B thuộc (C), đoạn thẳng AB có độ dài bằng:

Lời giải: Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng $x = -2$ và tiệm cận ngang $y = 1$, nên giao điểm hai tiệm cận là tâm đối xứng $I(-2, 1)$ của đồ thị. Do tam giác ABI đều và A, B thuộc đồ thị (C) nên $IA = IB = AB$. Sử dụng phép tịnh tiến hệ trục tọa độ với gốc là I, phương trình của (C) trở thành $Y = -\frac{3}{X}$, từ đó ta tính được bình phương độ dài cạnh tam giác đều là $AB^2 = 12$, suy ra $AB = 2\sqrt{3}$.

Câu 42: Cho phương trình ${5^x} + m = {\log _5}\left( {x - m} \right)$ với m là tham số. Có bao nhiêu giá trị nguyên của $m \in \left( { - 20;20} \right)$ để phương trình đã cho có nghiệm ?

Lời giải: Đặt $y = \log_5(x-m)$, phương trình được biến đổi thành $x+5^x=y+5^y$. Do hàm số $f(t)=t+5^t$ đồng biến nên ta có $x=y$, từ đó suy ra phương trình $m = x - 5^x$. Để phương trình có nghiệm thì $m \le \max(x-5^x) \approx -0.917$, kết hợp với điều kiện $m$ là số nguyên thuộc $(-20; 20)$, ta tìm được 19 giá trị thỏa mãn.

Câu 43: Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S) có tâm $I\left( { - 2;1;2} \right)$ và đi qua điểm $A\left( {1; - 2; - 1} \right)$. Xét các điểm B, C, D thuộc (S) sao cho AB, AC, AD đôi một vuông góc với nhau. Thể tích của khối tứ diện ABCD có giá trị lớn nhất bằng:

Lời giải: Bán kính mặt cầu (S) ngoại tiếp tứ diện ABCD là $R = IA = \sqrt{(1+2)^2+(-2-1)^2+(-1-2)^2} = 3\sqrt{3}$. Do AB, AC, AD đôi một vuông góc tại A, ta có hệ thức trong tứ diện vuông là $AB^2 + AC^2 + AD^2 = (2R)^2 = (6\sqrt{3})^2 = 108$. Thể tích khối tứ diện $V = \frac{1}{6}AB \cdot AC \cdot AD$ đạt giá trị lớn nhất khi $AB = AC = AD$, suy ra $3AB^2 = 108 \implies AB=6$, do đó $V_{max} = \frac{1}{6} \cdot 6^3 = 36$.

Câu 44: Cho hàm số $f\left( x \right)$ thỏa mãn $f\left( 2 \right) = - \dfrac{2}{9}$ và $f'\left( x \right) = 2x{\left[ {f\left( x \right)} \right]^2}$ với mọi $x \in \mathbb{R}$. Giá trị của $f\left( 1 \right)$ bằng:

Lời giải: Đây là bài toán tìm hàm số từ đạo hàm và điều kiện ban đầu, thuộc dạng phương trình vi phân tách biến. Từ phương trình $f'(x) = 2x[f(x)]^2$, ta biến đổi thành $\frac{f'(x)}{[f(x)]^2} = 2x$ và lấy nguyên hàm hai vế để được $-\frac{1}{f(x)} = x^2 + C$. Sử dụng điều kiện $f(2) = -\frac{2}{9}$, ta tìm được hằng số $C = \frac{1}{2}$, suy ra hàm số cụ thể là $f(x) = -\frac{2}{2x^2+1}$, và từ đó tính được $f(1) = -\frac{2}{3}$.

Câu 45: Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng $d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 3t\\y = 1 + 4t\\z = 1\end{array} \right.$. Gọi $\Delta $ là đường thẳng đi qua điểm $A\left( {1;1;1} \right)$ và có vectơ chỉ phương $\overrightarrow u = \left( {1; - 2;2} \right)$. Đường phân giác của góc nhọn tạo bởi d và $\Delta $ có phương trình là:

Lời giải: Đường thẳng d có vectơ chỉ phương $\overrightarrow u_d = (3; 4; 0)$ và đường thẳng $\Delta$ có vectơ chỉ phương $\overrightarrow u = (1; -2; 2)$. Ta tính cosin của góc giữa hai vectơ: $\cos(\overrightarrow u_d, \overrightarrow u) = \frac{3.1 + 4.(-2) + 0.2}{\sqrt{3^2+4^2}.\sqrt{1^2+(-2)^2+2^2}} = -\frac{1}{3} < 0$. Vì cosin âm, góc giữa hai vectơ là góc tù, nên vectơ chỉ phương của đường phân giác góc nhọn sẽ cùng phương với tổng của hai vectơ đơn vị, tức là cùng phương với vectơ $3\overrightarrow u_d + 5\overrightarrow u = 3(3;4;0) + 5(1;-2;2) = (14;2;10)$, hay $\overrightarrow v = (7;1;5)$. Do đó, đường phân giác đi qua $A(1;1;1)$ và có phương trình là $\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 7t\\y = 1 + t\\z = 1 + 5t\end{array} \right.$.

Câu 46: Cho hai hàm số $y = f\left( x \right),y = g\left( x \right)$. Hai hàm số $y = f'\left( x \right)$ và $y = g'\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ bên, trong đó đường cong đậm hơn là đồ thị của hàm số $y = g'\left( x \right)$. Hàm số $h\left( x \right) = f\left( {x + 4} \right) - g\left( {2x - \frac{3}{2}} \right)$ đồng biến trên khoảng nào dưới đây ?

Câu 46: Cho hai hàm số $y = f\left( x \right),y = g\left( x \right)$. Hai hàm số $y = f'\left( x \right)$ và $y = g'\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ bên, trong đó đường cong đậm hơn là đồ thị của hàm số $y = g'\left( x \right)$. Hàm số $h\left( x \right) = f\left( {x + 4} \right) - g\left( {2x - \frac{3}{2}} \right)$ đồng biến trên khoảng nào dưới đây ?
Lời giải: Ta có đạo hàm của hàm số $h(x)$ là $h'(x) = (x+4)'f'(x+4) - (2x - \frac{3}{2})'g'(2x - \frac{3}{2}) = f'(x+4) - 2g'(2x - \frac{3}{2})$. Hàm số đồng biến khi $h'(x) \ge 0$, tức là $f'(x+4) \ge 2g'(2x - \frac{3}{2})$. Xét đáp án B, với $x \in (\frac{9}{4}; 3)$, ta có $x+4 \in (\frac{25}{4}; 7)$ và $2x - \frac{3}{2} \in (3; \frac{9}{2})$. Dựa vào đồ thị, trên các khoảng này ta thấy $f'(x+4) > 10$ và $g'(2x - \frac{3}{2}) < 5$, suy ra $2g'(2x - \frac{3}{2}) 0$.

Câu 47: Với giá trị nào của $m$ thì phương trình $\left( {m + 2} \right)\sin 2x + m{\cos ^2}x = m - 2 + m{\sin ^2}x$ có nghiệm?

Lời giải: Ta biến đổi phương trình về dạng $(m+2)\sin 2x + m(\cos^2x - \sin^2x) = m-2 \Leftrightarrow (m+2)\sin 2x + m\cos 2x = m-2$. Đây là phương trình dạng $a\sin X + b\cos X = c$, có nghiệm khi và chỉ khi $a^2+b^2 \ge c^2$. Áp dụng điều kiện này, ta có $(m+2)^2 + m^2 \ge (m-2)^2 \Leftrightarrow m^2 + 8m \ge 0$, giải bất phương trình ta được $m \le -8$ hoặc $m \ge 0$.

Câu 48: Số vị trí điểm biểu diễn các nghiệm của phương trình $\frac{{\sin 2x + 2\cos x - \sin x - 1}}{{\tan x + \sqrt 3 }} = 0$ trên đường tròn lượng giác là bao nhiêu?

Lời giải: Điều kiện xác định của phương trình là $\cos x \neq 0$ và $\tan x \neq -\sqrt{3}$. Phương trình đã cho tương đương với $\sin 2x + 2\cos x - \sin x - 1 = 0 \Leftrightarrow (2\cos x - 1)(\sin x + 1) = 0$. Đối chiếu với điều kiện, ta loại nghiệm $\sin x = -1$ (do $\cos x = 0$) và họ nghiệm $x = -\frac{\pi}{3} + k2\pi$ (do $\tan x = -\sqrt{3}$), do đó chỉ còn lại họ nghiệm $x = \frac{\pi}{3} + k2\pi$. Họ nghiệm này được biểu diễn bởi duy nhất một điểm trên đường tròn lượng giác.

Câu 49: Tìm số các chỉnh hợp chập $k$ của một tập hợp gồm $n$ phần tử $(1 \le k \le n).$

Lời giải: Theo định nghĩa, số các chỉnh hợp chập $k$ của $n$ phần tử là $A_n^k = \frac{n!}{(n-k)!}$ và số các tổ hợp chập $k$ của $n$ phần tử là $C_n^k = \frac{n!}{k!(n-k)!}$. Từ đó, ta có thể suy ra mối quan hệ giữa chúng là $A_n^k = \frac{n!}{(n-k)!} = \frac{n!}{k!(n-k)!} \cdot k! = C_n^k \cdot k!$. Do đó, phương án B là đáp án đúng.

Câu 50: Trong hòm có 10 quả cầu có hình dạng và kích thước giống nhau, trong đó có 2 quả cầu trắng, 5 quả cầu xanh và 3 quả cầu vàng. Xác suất để khi lấy ngẫu nhiên 6 quả cầu thì có không quá 1 quả cầu trắng là bao nhiêu?

Lời giải: Không gian mẫu là số cách chọn ngẫu nhiên 6 quả cầu từ 10 quả cầu, có $C_{10}^6 = 210$ cách. Biến cố “lấy được không quá 1 quả cầu trắng” xảy ra ở hai trường hợp: lấy được 0 quả cầu trắng ($C_8^6 = 28$ cách) hoặc lấy được 1 quả cầu trắng ($C_2^1 \cdot C_8^5 = 112$ cách). Do đó, xác suất cần tìm là $\frac{28+112}{210} = \frac{140}{210} = \frac{2}{3}$.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Phan Đình Phùng lần 3
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Diệu lần 2
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Hữu Huân
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Phú lần 2
  5. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của trường THPT Trần Quý Cáp năm 2022
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.