TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Toán THPT

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Toán – Đề thi minh hoạ năm 2023 của Bộ GD&ĐT

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Toán – Đề thi minh hoạ năm 2023 của Bộ GD&ĐT giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Toán – Đề thi minh hoạ năm 2023 của Bộ GD&ĐT

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Câu 1. Trên mặt phẳng tọa độ, điểm biểu diễn số phức z = 7 - 6i có tọa độ là

Lời giải: Một số phức có dạng $z = a + bi$ được biểu diễn bởi điểm $M(a; b)$ trên mặt phẳng tọa độ. Đối với số phức đã cho $z = 7 - 6i$, ta có phần thực là $a = 7$ và phần ảo là $b = -6$. Do đó, điểm biểu diễn số phức z có tọa độ là $(7; -6)$.

Câu 2: Câu 2. Trên khoảng $\left( {0; + \infty } \right)$, đạo hàm của hàm số $y = {\text{lo}}{{\text{g}}_3}x$ là:

Lời giải: Áp dụng công thức tính đạo hàm của hàm số logarit, ta có $(\log_a x)' = \frac{1}{x \ln a}$ với điều kiện $a > 0, a \neq 1, x > 0$. Đối với hàm số $y = \log_3 x$, ta thay $a=3$ vào công thức và được đạo hàm là $y' = \frac{1}{x \ln 3}$.

Câu 3: Câu 3. Trên khoảng $\left( {0; + \infty } \right)$, đạo hàm của hàm số $y = {x^\pi }$ là:

Lời giải: Áp dụng công thức đạo hàm của hàm số lũy thừa $(x^\alpha)' = \alpha x^{\alpha-1}$ với số mũ $\alpha$ là một số thực bất kỳ. Với hàm số $y = x^\pi$, ta có $\alpha = \pi$, do đó đạo hàm của hàm số đã cho là $y' = \pi x^{\pi-1}$.

Câu 4: Câu 4. Tập nghiệm của bất phương trình ${2^{x + 1}} < 4$ là

Lời giải: Ta có bất phương trình tương đương với $2^{x + 1} 1$, bất phương trình trở thành $x + 1 < 2$. Giải bất phương trình này ta được $x < 1$, vậy tập nghiệm của bất phương trình là $( -\infty ;1 )$.

Câu 5: Câu 5. Cho cấp số nhân $\left( {{u_n}} \right)$ với ${u_1} = 2$ và công bội $q = \frac{1}{2}$. Giá trị của $u_3$ bằng

Lời giải: Áp dụng công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân là $u_n = u_1 \cdot q^{n-1}$. Với số hạng đầu $u_1 = 2$ và công bội $q = \frac{1}{2}$, ta có giá trị của số hạng thứ ba là $u_3 = u_1 \cdot q^{3-1} = 2 \cdot {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = 2 \cdot \frac{1}{4} = \frac{1}{2}$.

Câu 6: Câu 6. Trong không gian $Oxyz$, mặt phẳng $\left( P \right):x + y + z + 1 = 0$ có một vectơ pháp tuyến là:

Lời giải: Từ phương trình tổng quát của mặt phẳng $(P): Ax + By + Cz + D = 0$, ta có thể xác định được một vectơ pháp tuyến là $\overrightarrow{n} = (A; B; C)$. Đối với mặt phẳng $(P): x + y + z + 1 = 0$, các hệ số của $x, y, z$ lần lượt là $A=1, B=1, C=1$. Do đó, một vectơ pháp tuyến của $(P)$ là $\overrightarrow{n} = (1; 1; 1)$.

Câu 7: Câu 7. Cho hàm số $y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}$ có đồ thị là đường cong trong hình bên. Tọa độ giao điểm của đồ thị hàm số đã cho và trục hoành là

Câu 7: Câu 7. Cho hàm số $y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}$ có đồ thị là đường cong trong hình bên. Tọa độ giao điểm của đồ thị hàm số đã cho và trục hoành là
Lời giải: Dựa vào đồ thị hàm số đã cho, ta thấy đường cong cắt trục hoành (trục Ox) tại điểm có hoành độ $x=2$ và tung độ $y=0$. Vậy tọa độ giao điểm của đồ thị hàm số đã cho và trục hoành là $(2;0)$.

Câu 8: Câu 8. Nếu $\smallint _{ - 1}^4f\left( x \right){\text{d}}x = 2$ và $\smallint _{ - 1}^4g\left( x \right){\text{d}}x = 3$ thì $\smallint _{ - 1}^4\left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right]{\text{d}}x$ bằng

Lời giải: Áp dụng tính chất cơ bản của tích phân xác định, tích phân của một tổng bằng tổng các tích phân. Do đó, ta có $\int_{ - 1}^4 \left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right]{\text{d}}x = \int_{ - 1}^4 f\left( x \right){\text{d}}x + \int_{ - 1}^4 g\left( x \right){\text{d}}x = 2 + 3 = 5$.

Câu 9: Câu 9. Đồ thị của hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình bên?

Câu 9: Câu 9. Đồ thị của hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình bên?
Lời giải: Đồ thị hàm số trong hình có hai đường tiệm cận là $x=1$ (tiệm cận đứng) và $y=1$ (tiệm cận ngang). Hàm số $y = \frac{{x - 3}}{{x - 1}}$ có tiệm cận đứng $x=1$ (do mẫu $x-1=0$) và tiệm cận ngang $y=1$ (do tỉ số các hệ số của $x$ là $1/1=1$). Các hàm số ở các lựa chọn A, C, D là hàm đa thức nên không có các đường tiệm cận như hình vẽ.

Câu 10: Câu 10. Trong không gian $Oxyz$, cho mặt cầu $\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 4y - 6z + 1 = 0$. Tâm của $\left( S \right)$ có tọa độ là

Lời giải: Phương trình mặt cầu $(S)$ có dạng tổng quát là $x^2 + y^2 + z^2 - 2ax - 2by - 2cz + d = 0$, với tâm là $I(a; b; c)$. Từ phương trình đã cho, ta có $-2a = -2$, $-2b = -4$ và $-2c = -6$, suy ra $a=1, b=2, c=3$. Vậy tâm của mặt cầu $(S)$ có tọa độ là $(1;2;3)$.

Câu 11: Câu 11. Trong không gian $Oxyz$, góc giữa hai mặt phẳng $\left( {Oxy} \right)$ và $\left( {Oyz} \right)$ bằng

Lời giải: Mặt phẳng $(Oxy)$ có vectơ pháp tuyến là $\vec{n}_1 = (0; 0; 1)$, còn mặt phẳng $(Oyz)$ có vectơ pháp tuyến là $\vec{n}_2 = (1; 0; 0)$. Do tích vô hướng $\vec{n}_1 \cdot \vec{n}_2 = 0 \cdot 1 + 0 \cdot 0 + 1 \cdot 0 = 0$, hai vectơ này vuông góc với nhau. Vì vậy, góc giữa hai mặt phẳng $(Oxy)$ và $(Oyz)$ bằng $90^\circ$.

Câu 12: Câu 12. Cho số phức $z = 2 + 9i$, phần thực của số phức ${z^2}$ bằng

Lời giải: Ta có số phức $z = 2 + 9i$. Khi đó, $z^2 = (2 + 9i)^2 = 2^2 + 2 \cdot 2 \cdot 9i + (9i)^2 = 4 + 36i + 81i^2$. Do $i^2 = -1$ nên ta có $z^2 = 4 + 36i - 81 = -77 + 36i$, vậy phần thực của số phức $z^2$ là -77.

Câu 13: Câu 13. Cho khối lập phương có cạnh bằng 2. Thể tích của khối lập phương đã cho bằng

Lời giải: Thể tích của khối lập phương có cạnh bằng $a$ được tính theo công thức $V = a^3$. Áp dụng vào bài toán, khối lập phương đã cho có cạnh bằng 2 nên thể tích của nó là $V = 2^3 = 8$.

Câu 14: Câu 14. Cho khối chóp $S.ABC$ có đáy là tam giác vuông cân tại $A,AB = 2$, $SA$ vuông góc với đáy và $SA = 3$ (tham khảo hình bên). Thể tích khối chóp đã cho bằng?

Câu 14: Câu 14. Cho khối chóp $S.ABC$ có đáy là tam giác vuông cân tại $A,AB = 2$, $SA$ vuông góc với đáy và $SA = 3$ (tham khảo hình bên). Thể tích khối chóp đã cho bằng?
Lời giải: Thể tích khối chóp được tính bằng công thức $V = \frac{1}{3} S_{đáy} \cdot h$. Vì $SA$ vuông góc với đáy nên chiều cao $h = SA = 3$. Đáy là tam giác vuông cân tại $A$ với $AB = 2$, suy ra $AC = AB = 2$. Diện tích đáy là $S_{ABC} = \frac{1}{2} AB \cdot AC = \frac{1}{2} \cdot 2 \cdot 2 = 2$. Vậy thể tích khối chóp là $V = \frac{1}{3} \cdot 2 \cdot 3 = 2$.

Câu 15: Câu 15. Cho mặt phẳng (P) tiếp xúc với mặt cầu $S\left( {O;R} \right)$. Gọi d là khoảng cách từ O đến (P). Khẳng định nào dưới đây đúng?

Lời giải: Theo định nghĩa về vị trí tương đối giữa mặt phẳng và mặt cầu, một mặt phẳng (P) được gọi là tiếp xúc với mặt cầu S(O;R) khi và chỉ khi khoảng cách từ tâm O của mặt cầu đến mặt phẳng (P) bằng đúng bán kính R. Do đó, khẳng định đúng là d = R.

Câu 16: Câu 16. Phần ảo của số phức $z = 2 - 3i$ là

Lời giải: Một số phức có dạng chuẩn là $z = a + bi$, trong đó $a$ được gọi là phần thực và $b$ được gọi là phần ảo. Đối với số phức đã cho là $z = 2 - 3i$, ta có thể thấy rằng phần thực là 2 và phần ảo là -3.

Câu 17: Câu 17. Cho hình nón có đường kính đáy $2r$ và độ dài đường sinh $l$. Diện tích xung quanh của hình nón đã cho bằng

Lời giải: Công thức tính diện tích xung quanh của hình nón là $S_{xq} = \pi Rl$, với $R$ là bán kính đáy và $l$ là độ dài đường sinh. Theo đề bài, hình nón có đường kính đáy là $2r$, suy ra bán kính đáy $R = \frac{2r}{2} = r$. Do đó, diện tích xung quanh của hình nón đã cho bằng $\pi rl$.

Câu 18: Câu 18. Trong không gian $Oxyz$, cho đường thẳng $d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{{z + 3}}{{ - 2}}$. Điểm nào dưới đây thuộc $d$ ?

Lời giải: Một điểm được coi là thuộc một đường thẳng nếu tọa độ của nó thỏa mãn phương trình của đường thẳng đó. Khi thay tọa độ điểm $Q(1;2;-3)$ vào phương trình đường thẳng $d$, ta được: $\frac{1-1}{2} = \frac{2-2}{-1} = \frac{-3+3}{-2}$, tương đương với $0 = 0 = 0$, đây là một đẳng thức luôn đúng. Do đó, điểm $Q(1;2;-3)$ thuộc đường thẳng $d$.

Câu 19: Câu 19. Cho hàm số $y = a{x^4} + b{x^2} + c$ có đồ thị là đường cong trong hình bên. Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số đã cho có tọa độ là

Câu 19: Câu 19. Cho hàm số $y = a{x^4} + b{x^2} + c$ có đồ thị là đường cong trong hình bên. Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số đã cho có tọa độ là
Lời giải: Dựa vào đồ thị hàm số đã cho, điểm cực tiểu là điểm thấp nhất trong “thung lũng” của đồ thị. Quan sát hình vẽ, điểm cực tiểu của đồ thị hàm số có tọa độ là $(0;1)$. Hai điểm $(-1;2)$ và $(1;2)$ là các điểm cực đại.

Câu 20: Câu 20. Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y = \frac{{2x + 1}}{{3x - 1}}$ là đường thẳng có phương trình:

Lời giải: Đồ thị hàm số bậc nhất trên bậc nhất có dạng $y = \frac{ax+b}{cx+d}$ (với $c \neq 0$) có tiệm cận ngang là đường thẳng $y = \frac{a}{c}$. Áp dụng cho hàm số $y = \frac{2x+1}{3x-1}$, ta có hệ số $a=2$ và $c=3$, do đó tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là đường thẳng $y = \frac{2}{3}$.

Câu 21: Câu 21. Tập nghiệm của bất phương trình ${\text{log}}\left( {x - 2} \right) > 0$ là

Lời giải: Điều kiện xác định của bất phương trình là $x - 2 > 0$, suy ra $x > 2$. Bất phương trình đã cho tương đương với $x - 2 > 10^0$, tức là $x - 2 > 1$, hay $x > 3$. Kết hợp với điều kiện xác định, ta được tập nghiệm của bất phương trình là $(3; +\infty)$.

Câu 22: Câu 22. Cho tập hợp A có 15 phần tử. Số tập con gồm hai phần tử của A bằng

Lời giải: Đây là bài toán đếm số tập con gồm hai phần tử từ một tập hợp có 15 phần tử, tức là một bài toán tổ hợp chập 2 của 15. Công thức tính là $C_{15}^{2} = rac{15!}{2!(15-2)!} = rac{15 imes 14}{2 imes 1} = 105$. Do đó, số tập con gồm hai phần tử của A là 105.

Câu 23: Câu 23. Cho $\smallint \frac{1}{x}{\text{d}}x = F\left( x \right) + C$. Khẳng định nào dưới đây đúng?

Lời giải: Theo định nghĩa về nguyên hàm, nếu $\int f(x)dx = F(x) + C$ thì $F(x)$ là một nguyên hàm của hàm số $f(x)$. Điều này có nghĩa là đạo hàm của hàm số $F(x)$ phải bằng hàm số dưới dấu tích phân, tức là $F'(x) = f(x)$. Áp dụng vào bài toán, ta có $f(x) = \frac{1}{x}$, do đó khẳng định đúng là $F'(x) = \frac{1}{x}$.

Câu 24: Câu 24. Nếu $\smallint _0^2f\left( x \right){\text{d}}x = 4$ thì $\smallint _0^2\left[ {\frac{1}{2}f\left( x \right) - 2} \right]{\text{d}}x$ bằng

Lời giải: Áp dụng tính chất tuyến tính của tích phân, ta có $\int_0^2 [\frac{1}{2}f(x) - 2]dx = \frac{1}{2}\int_0^2 f(x)dx - \int_0^2 2dx$. Thay giá trị đã cho $\int_0^2 f(x)dx = 4$ và tính toán, ta được kết quả là $\frac{1}{2} \cdot 4 - [2x]_0^2 = 2 - (2 \cdot 2 - 2 \cdot 0) = -2$.

Câu 25: Câu 25. Cho hàm số $f\left( x \right) = {\text{cos}}x + x$. Khẳng định nào dưới đây đúng?

Lời giải: Ta có $\int f\left( x \right){\text{d}}x = \int {\left( {{\text{cos}}x + x} \right)} {\text{d}}x = \int {{\text{cos}}x{\text{d}}x} + \int {x{\text{d}}x} $. Áp dụng công thức nguyên hàm của các hàm số cơ bản, ta được $\int {{\text{cos}}x{\text{d}}x} = {\text{sin}}x + C_1$ và $\int {x{\text{d}}x} = \frac{{{x^2}}}{2} + C_2$. Do đó, nguyên hàm của hàm số đã cho là ${\text{sin}}x + \frac{{{x^2}}}{2} + C$.

Câu 26: Câu 26. Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như sau: Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

Câu 26: Câu 26. Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như sau: Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên, hàm số $y=f(x)$ nghịch biến khi đạo hàm $f'(x)$ mang dấu âm. Quan sát bảng, ta thấy $f'(x) < 0$ trên khoảng $(1;3)$. Do đó, hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng $(1;3)$.

Câu 27: Câu 27. Cho hàm số bậc ba $y = f\left( x \right)$ có đồ thị là đường cong trong hình bên. Giá trị cực đại của hàm số đã cho là

Câu 27: Câu 27. Cho hàm số bậc ba $y = f\left( x \right)$ có đồ thị là đường cong trong hình bên. Giá trị cực đại của hàm số đã cho là
Lời giải: Dựa vào đồ thị hàm số đã cho, ta thấy hàm số đạt cực đại tại điểm có hoành độ $x=0$. Giá trị cực đại của hàm số đã cho tại điểm này là $y=3$.

Câu 28: Câu 28. Với a là số thực dương tùy ý, ${\text{ln}}\left( {3a} \right) - {\text{ln}}\left( {2a} \right)$ bằng

Câu 28: Câu 28. Với a là số thực dương tùy ý, ${\text{ln}}\left( {3a} \right) - {\text{ln}}\left( {2a} \right)$ bằng
Lời giải: Áp dụng quy tắc trừ logarit: $\text{ln}x - \text{ln}y = \text{ln}\left( {\frac{x}{y}} \right)$. Với biểu thức đã cho, ta có $\text{ln}\left( {3a} ight) - {\text{ln}}\left( {2a} ight) = {\text{ln}}\left( {\frac{{3a}}{{2a}}} ight)$. Vì $a$ là số thực dương, ta có thể rút gọn $a$ và kết quả là ${\text{ln}}\left( {\frac{3}{2}} \right)$.

Câu 29: Câu 29. Thể tích khối tròn xoay thu được khi quay hình phẳng giới hạn bởi hai đường $y = - {x^2} + 2x$ và $ y = 0$ quanh trục $Ox$ bằng

Lời giải: Đầu tiên, ta tìm hoành độ giao điểm của hai đường bằng cách giải phương trình $-x^2 + 2x = 0$, ta được $x=0$ và $x=2$. Áp dụng công thức tính thể tích khối tròn xoay, ta có $V = \pi \int_{0}^{2} (-x^2 + 2x)^2 dx = \pi \int_{0}^{2} (x^4 - 4x^3 + 4x^2) dx$. Tính tích phân, ta được kết quả là $V = \pi \left[ \frac{x^5}{5} - x^4 + \frac{4x^3}{3} \right]_0^2 = \frac{16\pi}{15}$.

Câu 30: Câu 30. Cho hình chóp $S.ABC$ có đáy là tam giác vuông tại $B,SA$ vuông góc với đáy và $SA = AB$ (tham khảo hình bên). Góc giữa hai mặt phẳng $\left( {SBC} \right)$ và $\left( {ABC} \right)$ bằng

Câu 30: Câu 30. Cho hình chóp $S.ABC$ có đáy là tam giác vuông tại $B,SA$ vuông góc với đáy và $SA = AB$ (tham khảo hình bên). Góc giữa hai mặt phẳng $\left( {SBC} \right)$ và $\left( {ABC} \right)$ bằng
Lời giải: Ta có giao tuyến của hai mặt phẳng $\left( {SBC} \right)$ và $\left( {ABC} \right)$ là $BC$. Vì $SA \perp \left( {ABC} \right)$ và đáy là tam giác vuông tại $B$, nên $AB \perp BC$. Từ $SA \perp BC$ và $AB \perp BC$, suy ra $BC \perp \left( {SAB} \right)$, do đó $BC \perp SB$. Vậy góc giữa hai mặt phẳng $\left( {SBC} \right)$ và $\left( {ABC} \right)$ là góc giữa hai đường thẳng $SB$ và $AB$, tức là $\angle SBA$. Xét tam giác vuông $SAB$ tại $A$ (do $SA \perp AB$), ta có $SA = AB$. Khi đó, $\tan\left( {\angle SBA} \right) = \frac{SA}{AB} = 1$, suy ra $\angle SBA = {45^\circ }$.

Câu 31: Câu 31. Cho hàm số bậc ba $y = f\left( x \right)$ có đồ thị là đường cong trong hình bên. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số $ m $ để phương trình $f\left( x \right) = m$ có ba nghiệm thực phân biệt?

Câu 31: Câu 31. Cho hàm số bậc ba $y = f\left( x \right)$ có đồ thị là đường cong trong hình bên. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số $ m $ để phương trình $f\left( x \right) = m$ có ba nghiệm thực phân biệt?
Lời giải: Số nghiệm của phương trình $f(x) = m$ chính là số giao điểm của đồ thị hàm số $y = f(x)$ và đường thẳng $y = m$. Dựa vào đồ thị, để phương trình có ba nghiệm thực phân biệt thì đường thẳng $y = m$ phải cắt đồ thị tại ba điểm phân biệt, tức là $-3 < m < 1$. Do $m$ là giá trị nguyên nên $m \in \{-2; -1; 0\}$, vậy có 3 giá trị của $m$ thỏa mãn.

Câu 32: Câu 32. Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có đạo hàm $f'\left( x \right) = {(x - 2)^2}\left( {1 - x} \right)$ với mọi $x \in \mathbb{R}$. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

Lời giải: Để hàm số đồng biến, ta cần $f'(x) \ge 0$, tức là ${(x - 2)^2}(1 - x) \ge 0$. Do ${(x - 2)^2} \ge 0$ với mọi $x \in \mathbb{R}$, nên bất phương trình tương đương với $1 - x \ge 0$, hay $x \le 1$. Do đó, hàm số đồng biến trên khoảng $( - \infty ;1)$.

Câu 33: Câu 33. Một hộp chứa 15 quả cầu gồm 6 quả màu đỏ được đánh số từ 1 đến 6 và 9 quả màu xanh được đánh số từ 1 đến 9. Lấy ngẫu nhiên hai quả từ hộp đó, xác suất để lấy được hai quả khác màu đồng thời tổng hai số ghi trên chúng là số chẵn bằng

Lời giải: Số phần tử của không gian mẫu là $C_{15}^2 = 105$. Để lấy được hai quả khác màu có tổng hai số là số chẵn, ta có hai trường hợp: cả hai quả cùng mang số chẵn (có $3 \times 4 = 12$ cách) hoặc cả hai quả cùng mang số lẻ (có $3 \times 5 = 15$ cách). Do đó, số kết quả thuận lợi là $12 + 15 = 27$ và xác suất cần tìm là $\frac{27}{105} = \frac{9}{35}$.

Câu 34: Câu 34. Tích tất cả các nghiệm của phương trình ${\text{l}}{{\text{n}}^2}x + 2{\text{ln}}x - 3 = 0$ bằng

Lời giải: Đặt $t = \ln x$ (với điều kiện $x > 0$), phương trình đã cho trở thành phương trình bậc hai $t^2 + 2t - 3 = 0$. Gọi $x_1, x_2$ là hai nghiệm của phương trình ban đầu, theo định lí Vi-ét cho phương trình ẩn $t$, ta có tổng các nghiệm là $\ln x_1 + \ln x_2 = -2$. Do đó, $\ln(x_1x_2) = -2$, suy ra tích các nghiệm là $x_1x_2 = e^{-2} = \frac{1}{e^2}$.

Câu 35: Câu 35. Trên mặt phẳng tọa độ, biết tập hợp điểm biểu diễn các số phức $z$ thỏa mãn $\left| {z + 2i} \right| = 1$ là một đường tròn. Tâm của đường tròn đó có tọa độ là

Lời giải: Gọi số phức $z = x + yi$ ($x, y \in \mathbb{R}$). Theo giả thiết ta có $|z + 2i| = 1 \Leftrightarrow |x + yi + 2i| = 1 \Leftrightarrow |x + (y + 2)i| = 1$. Điều này tương đương với phương trình ${x^2} + {(y + 2)^2} = 1$, là phương trình của một đường tròn có tâm là $I(0; -2)$.

Câu 36: Câu 36. Trong không gian $Oxyz$, cho hai điểm $M\left( {1; - 1; - 1} \right)$ và $N\left( {5;5;1} \right)$. Đường thẳng $MN$ có phương trình là:

Lời giải: Đường thẳng $MN$ có vectơ chỉ phương là $\vec{MN} = (5-1; 5-(-1); 1-(-1)) = (4; 6; 2)$. Ta có thể chọn một vectơ chỉ phương khác cùng phương là $\vec{u} = (2; 3; 1)$. Phương trình tham số của đường thẳng đi qua điểm $M(1; -1; -1)$ và có vectơ chỉ phương $\vec{u}=(2; 3; 1)$ là $\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}} {x = 1 + 2t} \\ {y = - 1 + 3t} \\ {z = - 1 + t} \end{array}} \right.$.

Câu 37: Câu 37. Trong không gian $Oxyz$, cho điểm $A\left( {1;2;3} \right)$. Điểm đối xứng với A qua mặt phẳng $Oxz$ có tọa độ là

Lời giải: Trong không gian $Oxyz$, điểm $A'$ đối xứng với điểm $A(x;y;z)$ qua mặt phẳng $(Oxz)$ sẽ có tọa độ là $A'(x;-y;z)$. Áp dụng quy tắc này, điểm đối xứng với $A(1;2;3)$ qua mặt phẳng $(Oxz)$ có tọa độ là $(1; -2; 3)$.

Câu 38: Câu 38. Cho hình chóp đều $S.ABCD$ có chiều cao $a,AC = 2a$ (tham khảo hình bên). Khoảng cách từ B đến mặt phẳng $\left( {SCD} \right)$ bằng

Câu 38: Câu 38. Cho hình chóp đều $S.ABCD$ có chiều cao $a,AC = 2a$ (tham khảo hình bên). Khoảng cách từ B đến mặt phẳng $\left( {SCD} \right)$ bằng
Lời giải: Gọi O là tâm hình vuông ABCD. Do AB song song với CD nên AB song song với mặt phẳng (SCD), suy ra khoảng cách từ B đến (SCD) bằng khoảng cách từ A đến (SCD). Vì O là trung điểm của AC, ta có $d(A, (SCD)) = 2d(O, (SCD))$. Ta tính được khoảng cách từ O đến mặt phẳng $(SCD)$ là $\frac{a\sqrt{3}}{3}$, do đó khoảng cách cần tìm là $d(B, (SCD)) = 2 \cdot \frac{a\sqrt{3}}{3} = \frac{2a\sqrt{3}}{3}$.

Câu 39: Câu 39. Có bao nhiêu số nguyên $x$ thỏa mãn ${\text{lo}}{{\text{g}}_3}\frac{{{x^2} - 16}}{{343}} < {\text{lo}}{{\text{g}}_7}\frac{{{x^2} - 16}}{{27}}$ ?

Lời giải: Điều kiện xác định của bất phương trình là $x^2 - 16 > 0$, hay $x 4$. Bất phương trình tương đương với $\log_3(x^2 - 16) - \log_3(343) < \log_7(x^2 - 16) - \log_7(27)$, sau khi biến đổi và rút gọn ta được $0 < x^2 - 16 < 9261$. Điều này dẫn đến $16 < x^2 < 9277$, từ đó ta đếm được các giá trị nguyên $x$ trong các khoảng $(-96.3, -4)$ và $(4, 96.3)$, tổng cộng có $92 + 92 = 184$ số nguyên thỏa mãn.

Câu 40: Câu 40. Cho hàm số $f\left( x \right)$ liên tục trên $\mathbb{R}$. Gọi $F\left( x \right),G\left( x \right)$ là hai nguyên hàm của $f\left( x \right)$ trên $\mathbb{R}$ thỏa mãn $F\left( 4 \right) + G\left( 4 \right) = 4$ và $F\left( 0 \right) + G\left( 0 \right) = 1$. Khi đó $\smallint _0^2f\left( {2x} \right){\text{d}}x$ bằng

Lời giải: Vì $F(x)$ và $G(x)$ là hai nguyên hàm của cùng hàm số $f(x)$ nên chúng sai khác nhau một hằng số, tức là $G(x) = F(x) + C$. Từ các điều kiện $F(4)+G(4)=4$ và $F(0)+G(0)=1$, ta suy ra $2F(4)+C = 4$ và $2F(0)+C=1$, từ đó có $F(4) - F(0) = \frac{3}{2}$. Áp dụng phương pháp đổi biến số ($t=2x$) cho tích phân cần tính, ta được $\int_0^2 f(2x) dx = \frac{1}{2} \int_0^4 f(t) dt = \frac{1}{2}[F(4) - F(0)] = \frac{1}{2} \cdot \frac{3}{2} = \frac{3}{4}$.

Câu 41: Câu 41. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số $m$ để hàm số $y = - {x^4} + 6{x^2} + mx$ có ba điểm cực trị?

Lời giải: Ta có đạo hàm của hàm số là $y' = -4x^3 + 12x + m$. Hàm số có ba điểm cực trị khi và chỉ khi phương trình $y' = 0$ có ba nghiệm thực phân biệt, tức là phương trình $m = 4x^3 - 12x$ có ba nghiệm phân biệt. Xét hàm số $g(x) = 4x^3 - 12x$, ta có giá trị cực đại $y_{CĐ} = 8$ tại $x = -1$ và giá trị cực tiểu $y_{CT} = -8$ tại $x=1$, do đó để có ba nghiệm phân biệt thì $-8 < m < 8$. Vì $m$ là số nguyên nên $m$ nhận các giá trị từ $-7$ đến $7$, suy ra có $7 - (-7) + 1 = 15$ giá trị của $m$.

Câu 42: Câu 42. Xét các số phức $z$ thỏa mãn $\left| {{z^2} - 3 - 4i} \right| = 2\left| z \right|$. Gọi $M$ và $m$ lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của $\left| z \right|$. Giá trị của ${M^2} + {m^2}$ bằng

Lời giải: Đặt $r = |z|$ với $r \ge 0$. Từ giả thiết $|z^2 - 3 - 4i| = 2|z|$, áp dụng bất đẳng thức tam giác ta có $2r = |z^2 - (3 + 4i)| \ge ||z^2| - |3 + 4i|| = |r^2 - 5|$. Giải bất phương trình $|r^2 - 5| \le 2r$ ta được $\sqrt{6} - 1 \le r \le \sqrt{6} + 1$, do đó giá trị lớn nhất $M = \sqrt{6} + 1$ và giá trị nhỏ nhất $m = \sqrt{6} - 1$. Vậy, $M^2 + m^2 = (\sqrt{6} + 1)^2 + (\sqrt{6} - 1)^2 = 14$.

Câu 43: Câu 43. Cho khối lăng trụ đứng $ABC \cdot A'B'C'$ có đáy $ABC$ là tam giác vuông cân tại $B,AB = a$. Biết khoảng cách từ A đến mặt phẳng $\left( {A'BC} \right)$ bằng $\frac{{\sqrt 6 }}{3}a$, thể tích khối lăng trụ đã cho bằng

Lời giải: Kẻ $AK \perp A'B$ trong mặt phẳng $(A'AB)$. Do lăng trụ đứng có đáy là tam giác vuông tại B nên $BC \perp (A'AB)$, suy ra $AK \perp BC$ và do đó $AK \perp (A'BC)$, hay $d(A, (A'BC)) = AK = \frac{a\sqrt{6}}{3}$. Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông $A'AB$, ta có $\frac{1}{AK^2} = \frac{1}{AA'^2} + \frac{1}{AB^2}$, từ đó tính được chiều cao $AA' = a\sqrt{2}$. Thể tích khối lăng trụ là $V = S_{ABC} \cdot AA' = \frac{1}{2}a^2 \cdot a\sqrt{2} = \frac{a^3\sqrt{2}}{2}$.

Câu 44: Câu 44. Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có đạo hàm liên tục trên $\mathbb{R}$ và thỏa mãn $f\left( x \right) + xf'\left( x \right) = 4{x^3} + 4x + 2,\forall x \in \mathbb{R}$. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường $y = f\left( x \right)$ và $y = f'\left( x \right)$ bằng

Lời giải: Từ giả thiết $f\left( x \right) + xf'\left( x \right) = \left( x \cdot f\left( x \right) \right)' = 4x^3 + 4x + 2$, ta tìm được hàm số $f(x) = x^3+2x+2$ và đạo hàm $f'(x)=3x^2+2$. Hoành độ giao điểm của hai đồ thị là nghiệm của phương trình $f(x) = f'(x) \Leftrightarrow x^3 - 3x^2 + 2x = 0$, ta được các nghiệm $x=0, x=1, x=2$. Diện tích hình phẳng cần tìm là $S = \int_{0}^{2} |x^3 - 3x^2 + 2x| dx = \frac{1}{2}$.

Câu 45: Câu 45. Trên tập hợp số phức, xét phương trình ${z^2} - 2\left( {m + 1} \right)z + {m^2} = 0$ ( là tham số thực). Có bao nhiêu giá trị của m để phương trình đó có hai nghiệm phân biệt ${z_1},{z_2}$ thỏa mãn $\left| {{z_1}} \right| + \left| {{z_2}} \right| = 2$ ?

Lời giải: Ta tính biệt thức $\Delta' = (m+1)^2 - m^2 = 2m+1$. Trường hợp 1: $\Delta' > 0 \Leftrightarrow m > -1/2$, phương trình có hai nghiệm thực phân biệt, điều kiện $|z_1|+|z_2|=2$ tương đương $|z_1+z_2|=2 \Leftrightarrow |2(m+1)|=2$ nên ta tìm được $m=0$. Trường hợp 2: $\Delta' < 0 \Leftrightarrow m < -1/2$, phương trình có hai nghiệm phức liên hợp, điều kiện $|z_1|+|z_2|=2$ tương đương $2|z_1|=2 \Leftrightarrow |z_1|^2=1 \Leftrightarrow z_1z_2=1 \Leftrightarrow m^2=1$ nên ta tìm được $m=-1$. Vậy có 2 giá trị của m thỏa mãn.

Câu 46: Câu 46. Trong không gian $Oxyz$, cho điểm $A\left( {0;1;2} \right)$ và đường thẳng $d:\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{{z - 1}}{{ - 3}}$. Gọi $\left( P \right)$ là mặt phẳng đi qua A và chứa d. Khoảng cách từ điểm $M\left( {5; - 1;3} \right)$ đến $\left( P \right)$ bằng

Lời giải: Vì mặt phẳng $(P)$ đi qua $A(0;1;2)$ và chứa đường thẳng $d$, nên véc tơ pháp tuyến của $(P)$ là tích có hướng của véc tơ chỉ phương $\vec{u}_d=(2;2;-3)$ và véc tơ $\overrightarrow{AB}=(2;0;-1)$ (với $B(2;1;1)$ là một điểm thuộc $d$), ta được $\vec{n}=(-2;-4;-4)$, hay chọn $\vec{n'}=(1;2;2)$. Phương trình mặt phẳng $(P)$ là $x + 2y + 2z - 6 = 0$. Áp dụng công thức khoảng cách, ta có khoảng cách từ $M(5;-1;3)$ đến $(P)$ là $d(M, (P)) = \frac{|5 + 2(-1) + 2(3) - 6|}{\sqrt{1^2 + 2^2 + 2^2}} = 1$.

Câu 47: Câu 47. Có bao nhiêu cặp số nguyên $\left( {x;y} \right)$ thỏa mãn ${\text{lo}}{{\text{g}}_3}\left( {{x^2} + {y^2} + x} \right) + {\text{lo}}{{\text{g}}_2}\left( {{x^2} + {y^2}} \right) \leqslant {\text{lo}}{{\text{g}}_3}x + {\text{lo}}{{\text{g}}_2}\left( {{x^2} + {y^2} + 24x} \right)?$

Lời giải: Điều kiện xác định là $x$ nguyên dương. Biến đổi bất phương trình và sử dụng phương pháp hàm số, ta suy ra được bất phương trình tương đương là $(x-4)^2 + y^2 \le 16$, đây là miền nghiệm hình tròn tâm $I(4;0)$ và bán kính $R=4$. Đếm các cặp số nguyên $(x;y)$ với $x \ge 1$ nằm trong hình tròn này, ta có tổng cộng 48 cặp.

Câu 48: Câu 48. Cho khối nón có đỉnh S, chiều cao bằng 8 và thể tích bằng $\frac{{800\pi }}{3}$. Gọi A và B là hai điểm thuộc đường tròn đáy sao cho AB = 12, khoảng cách từ tâm của đường tròn đáy đến mặt phẳng $\left( {SAB} \right)$ bằng

Lời giải: Từ công thức thể tích khối nón $V = \frac{1}{3}\pi r^2 h$, ta tính được bán kính đáy của khối nón là $r=10$. Gọi O là tâm đáy và I là trung điểm của dây cung AB, ta tính được khoảng cách $OI = \sqrt{r^2 - (AB/2)^2} = \sqrt{10^2 - 6^2} = 8$. Khoảng cách từ O đến mặt phẳng (SAB) chính là đường cao OH của tam giác vuông SOI, áp dụng hệ thức lượng ta có $OH = \frac{SO \cdot OI}{\sqrt{SO^2 + OI^2}} = \frac{8 \cdot 8}{\sqrt{8^2+8^2}} = 4\sqrt{2}$.

Câu 49: Câu 49. Trong không gian $Oxyz$, cho hai điểm $A\left( {0;0;10} \right)$ và $B\left( {3;4;6} \right)$. Xét các điểm M thay đổi sao cho tam giác AOM không có góc tù và có diện tích bằng 15. Giá trị nhỏ nhất của độ dài đoạn thẳng MB thuộc khoảng nào dưới đây?

Lời giải: Từ các điều kiện của bài toán, ta suy ra điểm M nằm trên mặt trụ $x^2+y^2=9$ và có cao độ $z \in [0, 1] \cup [9, 10]$. Ta cần tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $MB^2 = (x-3)^2+(y-4)^2+(z-6)^2 = 34 - (6x+8y) + (z-6)^2$. Biểu thức này đạt giá trị nhỏ nhất là $13$ khi $-(6x+8y)$ nhỏ nhất (bằng $-30$) và $(z-6)^2$ nhỏ nhất (bằng $(9-6)^2=9$), do đó giá trị nhỏ nhất của MB là $\sqrt{13} \approx 3,61$, thuộc khoảng $(3;4)$.

Câu 50: Câu 50. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số $a \in \left( { - 10; + \infty } \right)$ để hàm số $y = \left| {{x^3} + \left( {a + 2} \right)x + 9 - {a^2}} \right|$ đồng biến trên khoảng $\left( {0;1} \right)?$

Lời giải: Đặt $f(x) = x^3 + (a + 2)x + 9 - a^2$. Để hàm số $y = |f(x)|$ đồng biến trên khoảng $(0; 1)$, ta xét hai trường hợp. Trường hợp 1 là $f(x)$ đồng biến và không âm trên $(0; 1)$, giải điều kiện ta được các giá trị nguyên $a \in \{-2, -1, 0, 1, 2, 3\}$. Trường hợp 2 là $f(x)$ nghịch biến và không dương trên $(0; 1)$, giải điều kiện ta được các giá trị nguyên $a \in \{-9, -8, -7, -6, -5\}$. Do đó, có tổng cộng $6 + 5 = 11$ giá trị nguyên của $a$ thỏa mãn.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Diệu lần 2
  2. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của trường THPT Vũ Văn Hiếu năm 2022
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Du
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 4
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.