TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Toán THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Lê Minh Xuân

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Lê Minh Xuân giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Lê Minh Xuân

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Cho phương trình ${z^2} - mz + 2m - 1 = 0$ trong đó $m$ là tham số phức. Giá trị của $m$ để phương trình có hai nghiệm ${z_1},{z_2}$ thỏa mãn $z_1^2 + z_2^2 = - 10$ là:

Lời giải: Áp dụng định lí Vi-ét cho phương trình đã cho, ta có tổng hai nghiệm $z_1 + z_2 = m$ và tích hai nghiệm $z_1 z_2 = 2m - 1$. Theo đề bài, ta có $z_1^2 + z_2^2 = -10$, điều này tương đương với $(z_1 + z_2)^2 - 2z_1 z_2 = -10$. Thay các biểu thức của tổng và tích vào, ta được phương trình $m^2 - 2(2m - 1) = -10$, rút gọn thành $m^2 - 4m + 12 = 0$, giải phương trình này ta tìm được nghiệm phức $m = 2 \pm 2\sqrt 2 i$.

Câu 2: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz,$ cho hai đường thẳng ${d_1}:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{y}{2} = \frac{{z - 3}}{3}$ và ${d_2}:\frac{x}{2} = \frac{{y - 1}}{4} = \frac{{z - 2}}{6}$ . Khẳng định nào sau đây là đúng?

Lời giải: Đường thẳng $d_1$ có vectơ chỉ phương $\vec{u_1}=(1; 2; 3)$ và $d_2$ có vectơ chỉ phương $\vec{u_2}=(2; 4; 6)$. Ta thấy $\vec{u_2}=2\vec{u_1}$ nên hai vectơ này cùng phương, suy ra hai đường thẳng song song hoặc trùng nhau. Lấy điểm $M(1;0;3)$ thuộc $d_1$, thay tọa độ vào phương trình $d_2$ ta được $\frac{1}{2} = \frac{0-1}{4} = \frac{3-2}{6}$, đây là một mệnh đề sai, do đó điểm M không thuộc $d_2$. Vậy hai đường thẳng $d_1$ và $d_2$ song song với nhau.

Câu 3: Một người gửi số tiền 2 triệu đồng vào một ngân hàng với lãi suất $0,65\% /$ tháng. Biết rằng nếu người đó không rút tiền ra khỏi ngân hàng thì cứ sau mỗi tháng, số tiền lãi sẽ được nhập vào vốn ban đầu (người ta gọi đó là lãi kép). Số tiền người đó lãnh được sau hai năm, nếu trong khoảng thời gian này không rút tiền ra và lãi suất không đổi là:

Lời giải: Đây là bài toán tính tiền theo hình thức lãi kép với chu kỳ theo tháng. Áp dụng công thức tính lãi kép $S_n = P(1+r)^n$, với P là số tiền vốn ban đầu, r là lãi suất mỗi kỳ và n là số kỳ. Ta có P = 2 triệu đồng, r = $0,65\% = 0,0065$ và n = 2 năm = 24 tháng, nên tổng số tiền nhận được là $2(1 + 0,0065)^{24} = 2(1,0065)^{24}$ triệu đồng.

Câu 4: Phát biểu nào sau đây đúng.

Lời giải: Hình tứ diện đều là một khối đa diện có 4 mặt là các tam giác đều, 4 đỉnh và 6 cạnh. Ta có thể hình dung đây là một trong năm khối đa diện Platon, và các tính chất về số đỉnh, số cạnh, số mặt của nó là cố định. Do đó, phát biểu D mô tả chính xác cấu trúc của hình tứ diện đều.

Câu 5: Cho số phức $z$ thỏa mãn $3z + 2\overline z = {\left( {4 - i} \right)^2}$. Mô đun của số phức $z$ là

Lời giải: Đặt $z = a + bi$ ($a, b \in \mathbb{R}$), suy ra $\overline z = a - bi$. Thay vào phương trình đã cho, ta có $3(a + bi) + 2(a - bi) = {(4 - i)^2} \Leftrightarrow 5a + bi = 15 - 8i$. Đồng nhất hệ số phần thực và phần ảo, ta được $a=3$ và $b=-8$. Vậy mô đun của số phức $z = 3 - 8i$ là $|z| = \sqrt{3^2 + (-8)^2} = \sqrt{73}$.

Câu 6: Cho hàm số $y = {x^3} - 3{x^2} + 2$. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Lời giải: Để tìm điểm cực trị của hàm số, ta tính đạo hàm $y' = 3x^2 - 6x$. Giải phương trình $y' = 0$, ta được hai nghiệm là $x = 0$ và $x = 2$. Tiếp theo, ta xét dấu của đạo hàm bậc hai $y'' = 6x - 6$; tại $x=0$, $y''(0) = -6 0$ nên hàm số đạt cực tiểu.

Câu 7: Trong các hàm số sau, hàm số nào chỉ có cực đại mà không có cực tiểu?

Lời giải: Xét hàm số $y = -10x^4 - 5x^2 + 7$, ta có đạo hàm $y' = -40x^3 - 10x = -10x(4x^2+1)$. Phương trình $y'=0$ có nghiệm duy nhất $x=0$ vì biểu thức $4x^2+1 > 0$ với mọi $x$. Do hệ số $a = -10 < 0$, hàm số chỉ có một điểm cực đại duy nhất tại $x=0$ và không có điểm cực tiểu.

Câu 8: Cho khối tứ diện $OABC$ với $OA,OB,OC$ vuông góc từng đôi một và $OA = a;OB = 2a;OC = 3a.$ Gọi $M,N$ lần lượt là trung điểm của hai cạnh $AC,BC.$ Thể tích của khối tứ diện $OCMN$ theo $a$ bằng

Lời giải: Ta tính thể tích khối tứ diện $OCMN$ bằng cách coi đây là khối chóp đỉnh M, đáy là tam giác OCN. Vì N là trung điểm BC nên diện tích đáy $S_{\triangle OCN} = \frac{1}{2}S_{\triangle OBC} = \frac{1}{2}(\frac{1}{2}OB \cdot OC) = \frac{3a^2}{2}$. Chiều cao của khối chóp là khoảng cách từ M (trung điểm AC) đến mặt phẳng (OBC), bằng một nửa khoảng cách từ A đến (OBC) và bằng $\frac{OA}{2} = \frac{a}{2}$. Do đó, thể tích cần tìm là $V_{OCMN} = \frac{1}{3} \cdot S_{\triangle OCN} \cdot h = \frac{1}{3} \cdot \frac{3a^2}{2} \cdot \frac{a}{2} = \frac{a^3}{4}$.

Câu 9: Đối với hàm số $y = \ln \frac{1}{{x + 1}}$, khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?

Lời giải: Ta có $y = \ln \frac{1}{{x + 1}} = -\ln(x+1)$, từ đó suy ra đạo hàm $y' = -\frac{1}{x+1}$. Mặt khác, từ biểu thức của $y$, ta có ${e^y} = \frac{1}{{x + 1}}$. Thay $y'$ và $e^y$ vào phương trình ở đáp án D, ta được vế trái $xy' + 1 = x\left(-\frac{1}{x+1}\right) + 1 = \frac{-x+x+1}{x+1} = \frac{1}{x+1}$, bằng với vế phải là $e^y$ nên đây là khẳng định đúng.

Câu 10: Đường cong trong hình vẽ dưới đây là đồ thị của hàm số nào?

Câu 10: Đường cong trong hình vẽ dưới đây là đồ thị của hàm số nào?
Lời giải: Đồ thị hàm số trong hình vẽ là đồ thị của một hàm số bậc ba (có hai điểm cực trị). Do nhánh phải của đồ thị đi lên (khi $x \to +\infty$, $y \to +\infty$), hệ số của ${x^3}$ phải dương. Kiểm tra điểm giao với trục tung, đồ thị cắt trục tung tại $y=1$. Cuối cùng, điểm cực đại của đồ thị là $(-1, 3)$. Chỉ có hàm số $y = {x^3} - 3x + 1$ thỏa mãn tất cả các điều kiện này (hệ số $a=1>0$, $y(0)=1$, $y' = 3x^2-3=0 \implies x=\pm 1$, và $y(-1)=3$).

Câu 11: Diện tích hình phẳng giới hạn bởi $y = {x^3},y = 4x$ là:

Lời giải: Để tính diện tích hình phẳng, trước hết ta xét phương trình hoành độ giao điểm: $x^3 = 4x \Leftrightarrow x^3 - 4x = 0 \Leftrightarrow x(x^2 - 4) = 0$, ta được các nghiệm $x = 0, x = -2, x = 2$. Diện tích hình phẳng cần tìm được tính bằng công thức $S = \int_{-2}^{2} |x^3 - 4x| dx = \int_{-2}^{0} (x^3 - 4x)dx + \int_{0}^{2} (4x - x^3)dx$. Tính toán các tích phân, ta được kết quả cuối cùng là $S = 4 + 4 = 8$.

Câu 12: Một hình nón có đỉnh $S$, đáy là đường tròn $\left( C \right)$ tâm $O$, bán kính $R$ bằng với đường cao của hình nón. Tỉ số thể tích của hình nón và hình cầu ngoại tiếp hình nón bằng:

Lời giải: Gọi thể tích hình nón là $V_n$ và thể tích hình cầu ngoại tiếp là $V_c$. Theo giả thiết, chiều cao hình nón $h$ bằng bán kính đáy $R$, nên thể tích hình nón là $V_n = \frac{1}{3}\pi R^2 h = \frac{1}{3}\pi R^3$. Bán kính mặt cầu ngoại tiếp hình nón được xác định bởi công thức $R_c = \frac{l^2}{2h} = \frac{R^2+h^2}{2h} = \frac{R^2+R^2}{2R} = R$, do đó thể tích khối cầu là $V_c = \frac{4}{3}\pi R_c^3 = \frac{4}{3}\pi R^3$. Tỉ số thể tích cần tìm là $\frac{V_n}{V_c} = \frac{\frac{1}{3}\pi R^3}{\frac{4}{3}\pi R^3} = \frac{1}{4}$.

Câu 13: Cho hai số phức ${z_1} = 1 + 2i$ và ${z_2} = 2 - 3i$. Phần ảo của số phức $w = 3{z_1} - 2{z_2}$ là:

Lời giải: Ta có số phức $w = 3{z_1} - 2{z_2} = 3(1 + 2i) - 2(2 - 3i)$. Thực hiện phép tính, ta được $w = (3 + 6i) - (4 - 6i) = (3 - 4) + (6i + 6i) = -1 + 12i$. Do đó, phần ảo của số phức $w$ là $12$.

Câu 14: Tìm tất cả các giá trị thực của tham số $m$ để hàm số $y = \frac{m}{3}{x^3} + 2{x^2} + mx + 1$ có $2$ điểm cực trị thỏa mãn ${x_{CD}} < {x_{CT}}$.

Lời giải: Ta có đạo hàm $y' = mx^2 + 4x + m$. Để hàm số có hai điểm cực trị thì phương trình $y' = 0$ phải có hai nghiệm phân biệt, tức là $\Delta' = 4 - m^2 > 0$ và $m \neq 0$, suy ra $-2 < m < 2$ và $m \neq 0$. Đối với hàm số bậc ba, điều kiện ${x_{CD}} 0 \Leftrightarrow m > 0$. Kết hợp cả hai điều kiện, ta được $0 < m < 2$.

Câu 15: Cho hàm số $f\left( x \right)$ có đạo hàm trên $\mathbb{R}$ sao cho $f'\left( x \right) 0.$ Hỏi mệnh đề nào dưới đây đúng?

Lời giải: Theo giả thiết, ta có $f'\left( x \right) 0$, suy ra hàm số $f(x)$ nghịch biến trên khoảng $(0; +\infty)$. Vì $2 < e \approx 2.718$ và $2 f(e)$ và $f(2) > f(\pi)$. Cộng vế theo vế hai bất đẳng thức trên, ta được $2f(2) > f(e) + f(\pi)$, hay $f(e) + f(\pi) < 2f\left( 2 \right)$.

Câu 16: Cho hàm số $y = - {x^4} + 4{x^2} + 10$ và các khoảng sau: (I): $\left( { - \infty ; - \sqrt 2 } \right)$ (II): $\left( { - \sqrt 2 ;0} \right)$ (III): $\left( {0;\sqrt 2 } \right)$ Hỏi hàm số đồng biến trên các khoảng nào?

Lời giải: Để xác định khoảng đồng biến của hàm số, ta tính đạo hàm $y' = -4x^3 + 8x$. Giải phương trình $y' = 0 \Leftrightarrow -4x(x^2 - 2) = 0$, ta được các nghiệm $x = 0$, $x = \sqrt 2$ và $x = -\sqrt 2$. Dựa vào bảng xét dấu của $y'$, ta kết luận hàm số đồng biến trên các khoảng $\left( { - \infty ; - \sqrt 2 } \right)$ và $\left( {0;\sqrt 2 } \right)$, tương ứng với (I) và (III).

Câu 17: Trong không gian $Oxyz$, cho hai đường thẳng $d:\frac{{x - 1}}{{ - 2}} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z - 4}}{3}$ và $d':\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 + t\\y = - t\\z = - 2 + 3t\end{array} \right.$ cắt nhau. Phương trình mặt phẳng chứa $d$ và $d'$ là

Lời giải: Mặt phẳng chứa hai đường thẳng $d$ và $d'$ sẽ có véc-tơ pháp tuyến $\vec{n}$ là tích có hướng của hai véc-tơ chỉ phương $\vec{u_d} = (-2; 1; 3)$ và $\vec{u}_{d'} = (1; -1; 3)$. Ta tính được $\vec{n} = [\vec{u_d}, \vec{u}_{d'}] = (6; 9; 1)$. Lấy điểm $M(1; -2; 4)$ thuộc đường thẳng $d$, phương trình mặt phẳng là $6(x-1) + 9(y+2) + 1(z-4) = 0$, tương đương với $6x + 9y + z + 8 = 0$.

Câu 18: Cho hình nón tròn xoay có thiết diện qua đỉnh là một tam giác vuông cân. Hãy chọn câu sai trong các câu sau:

Lời giải: Vì thiết diện qua đỉnh là một tam giác vuông cân tại đỉnh nón, nên chỉ có hai đường sinh nằm trong mặt phẳng chứa trục của nón mới vuông góc với nhau. Mệnh đề A khẳng định “hai đường sinh tùy ý thì vuông góc với nhau” là sai vì các cặp đường sinh khác không nhất thiết phải vuông góc.

Câu 19: Hai mặt phẳng nào dưới đây tạo với nhau một góc ${60^0}$?

Lời giải: Góc $\alpha$ giữa hai mặt phẳng $(P)$ và $(Q)$ có véc-tơ pháp tuyến lần lượt là $\vec{n_P}$ và $\vec{n_Q}$ được tính bằng công thức $\cos \alpha = \frac{|\vec{n_P} \cdot \vec{n_Q}|}{|\vec{n_P}| \cdot |\vec{n_Q}|}$. Xét đáp án A, ta có $\vec{n_P}=(2; 11; -5)$ và $\vec{n_Q}=(-1; 2; 1)$, thay vào công thức ta được $\cos \alpha = \frac{|2(-1) + 11(2) - 5(1)|}{\sqrt{2^2+11^2+(-5)^2} \cdot \sqrt{(-1)^2+2^2+1^2}} = \frac{15}{\sqrt{150}\sqrt{6}} = \frac{1}{2}$, suy ra $\alpha = 60^0$.

Câu 20: Cho 4 điểm $A\left( {3; - 2; - 2} \right);B\left( {3;2;0} \right);C\left( {0;2;1} \right);D\left( { - 1;1;2} \right)$. Mặt cầu tâm $A$ và tiếp xúc với mặt phẳng $\left( {BCD} \right)$ có phương trình là

Lời giải: Đầu tiên, ta viết phương trình mặt phẳng (BCD) bằng cách tìm vectơ pháp tuyến từ tích có hướng của hai vectơ $\vec{BC}$ và $\vec{BD}$, được phương trình $x + 2y + 3z - 7 = 0$. Bán kính mặt cầu chính là khoảng cách từ tâm A đến mặt phẳng (BCD), tính được $R = d(A, (BCD)) = \sqrt{14}$. Vậy, phương trình mặt cầu tâm $A(3;-2;-2)$ và bán kính $R = \sqrt{14}$ là ${\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 14$.

Câu 21: Xác định tập hợp các điểm $M$ trong mặt phẳng phức biểu diễn các số phức $z$ thỏa mãn điều kiện: $\left| {\overline z + 1 - i} \right| \le 4$.

Lời giải: Đặt $z = x + yi$ ($x, y \in \mathbb{R}$), suy ra số phức liên hợp là $\overline{z} = x - yi$. Thay vào điều kiện đề bài, ta có $|(x - yi) + 1 - i| \le 4 \Leftrightarrow |(x+1) - (y+1)i| \le 4$. Điều này tương đương với bất phương trình $(x+1)^2 + (y+1)^2 \le 16$, là tập hợp các điểm biểu diễn bởi hình tròn tâm $I(-1; -1)$ và bán kính $R=4$.

Câu 22: Nếu ${\left( {\sqrt 3 - \sqrt 2 } \right)^x} > \sqrt 3 + \sqrt 2 $ thì

Lời giải: Ta biến đổi vế phải của bất phương trình: $\sqrt 3 + \sqrt 2 = \frac{1}{{\sqrt 3 - \sqrt 2 }} = {\left( {\sqrt 3 - \sqrt 2 } \right)^{ - 1}}$. Bất phương trình đã cho trở thành ${\left( {\sqrt 3 - \sqrt 2 } \right)^x} > {\left( {\sqrt 3 - \sqrt 2 } \right)^{ - 1}}$. Vì cơ số $0 < \sqrt 3 - \sqrt 2 < 1$ nên hàm số mũ tương ứng là nghịch biến, do đó ta phải đổi chiều bất phương trình khi so sánh số mũ, suy ra $x < - 1$.

Câu 23: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho hai véc tơ $\overrightarrow a \left( {2;1;0} \right)$ và $\overrightarrow b \left( { - 1;m - 2;1} \right)$. Tìm $m$ để $\overrightarrow a \bot \overrightarrow b $

Lời giải: Hai véc tơ $\overrightarrow a$ và $\overrightarrow b$ vuông góc với nhau khi và chỉ khi tích vô hướng của chúng bằng 0, tức là $\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = 0$. Ta có $\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = 2 \cdot ( - 1) + 1 \cdot (m - 2) + 0 \cdot 1 = m - 4$. Từ điều kiện $\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = 0$, ta suy ra $m - 4 = 0$, do đó $m = 4$.

Câu 24: Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D dưới đây. Hỏi hàm số đó là hàm số nào?

Câu 24: Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D dưới đây. Hỏi hàm số đó là hàm số nào?
Lời giải: Từ đồ thị đã cho, ta thấy đây là hàm số đồng biến trên tập xác định và đi qua điểm có tọa độ $(\frac{1}{2}, -1)$. Kiểm tra các phương án: hàm số $y = {\log _2}x$ là hàm số đồng biến vì cơ số $2 > 1$. Khi $x = \frac{1}{2}$, ta có $y = {\log _2}\left( {\frac{1}{2}} \right) = {\log _2}\left( {{2^{ - 1}}} \right) = -1$, trùng khớp với điểm trên đồ thị. Các phương án B, C, D không thỏa mãn điều kiện này.

Câu 25: Cho hình hộp chữ nhật $ABCD.A'B'C'D'$ có $AB = 3a,AD = 4a,AA' = 4a$. Gọi $G$ là trọng tâm tam giác $CC'D$. Mặt phẳng chứa $B'G$ và song song với $C'D$ chia khối hộp thành $2$ phần. Gọi $\left( H \right)$ là khối đa diện chứa $C$. Tính tỉ số $\frac{{{V_{\left( H \right)}}}}{V}$ với $V$ là thể tích khối hộp đã cho.

Lời giải: Ta sử dụng phương pháp tọa độ hóa, chọn gốc tọa độ tại $A$. Từ các dữ kiện bài toán, ta xác định được phương trình mặt phẳng cắt khối hộp là $-4x+y+3z=0$. Sử dụng tích phân để tính thể tích phần $(H)$ chứa điểm $C$, ta được $V_{(H)} = \frac{152a^3}{9}$, trong khi thể tích toàn khối hộp là $V = 48a^3$, do đó tỉ số là $\frac{V_{(H)}}{V} = \frac{19}{54}$.

Câu 26: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho mặt cầu $\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 36,$ điểm $I\left( {1;2;0} \right)$ và đường thẳng $d:\frac{{x - 2}}{3} = \frac{{y - 2}}{4} = \frac{z}{{ - 1}}.$ Tìm tọa độ điểm $M$ thuộc $d,N$ thuộc $\left( S \right)$ sao cho $I$ là trung điểm của $MN.$

Lời giải: Vì điểm $M$ thuộc đường thẳng $d$ nên tọa độ của $M$ có thể được tham số hóa là $M(2+3t; 2+4t; -t)$. Do $I(1;2;0)$ là trung điểm của $MN$, ta sử dụng công thức trung điểm để suy ra tọa độ của $N$ theo $t$ là $N(-3t; 2-4t; t)$. Thay tọa độ điểm $N$ vào phương trình mặt cầu $(S)$, ta giải phương trình ẩn $t$ và tìm được $t = 1$ hoặc $t = -1$, tương ứng với hai điểm $N(-3;-2;1)$ và $N(3;6;-1)$.

Câu 27: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có đạo hàm liên tục trên $\mathbb{R}$. Đồ thị của hàm số $y = f\left( x \right)$ như hình vẽ bên. Khi đó giá trị của biểu thức $\int\limits_0^4 {f'\left( {x - 2} \right)dx} + \int\limits_0^2 {f'\left( {x + 2} \right)dx} $ bằng bao nhiêu?

Câu 27: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có đạo hàm liên tục trên $\mathbb{R}$. Đồ thị của hàm số $y = f\left( x \right)$ như hình vẽ bên. Khi đó giá trị của biểu thức $\int\limits_0^4 {f'\left( {x - 2} \right)dx} + \int\limits_0^2 {f'\left( {x + 2} \right)dx} $ bằng bao nhiêu?
Lời giải: Ta tính lần lượt hai tích phân. Tích phân thứ nhất là $I_1 = \int\limits_0^4 {f'\left( {x - 2} \right)dx} = f(x-2)|_0^4 = f(2) - f(-2)$. Tích phân thứ hai là $I_2 = \int\limits_0^2 {f'\left( {x + 2} \right)dx} = f(x+2)|_0^2 = f(4) - f(2)$. Vậy giá trị của biểu thức là $I_1 + I_2 = [f(2) - f(-2)] + [f(4) - f(2)] = f(4) - f(-2)$. Dựa vào đồ thị hàm số, ta có $f(4) = 4$ và $f(-2) = -2$, do đó kết quả là $4 - (-2) = 6$.

Câu 28: Cho tứ diện $ABCD$ có $AB = CD = 11m;BC = AD = 20m;BD = AC = 21m.$ Tính thể tích khối tứ diện $ABCD.$

Lời giải: Đây là tứ diện có các cặp cạnh đối bằng nhau, có thể đặt vừa khít vào một hình hộp chữ nhật. Gọi các kích thước của hình hộp là $x, y, z$, ta có hệ phương trình: $x^2+y^2=20^2$, $y^2+z^2=11^2$, và $x^2+z^2=21^2$. Giải hệ phương trình ta tìm được $x^2=360, y^2=40, z^2=81$ và thể tích khối tứ diện tương ứng là $V = \frac{1}{3}xyz = \frac{1}{3}\sqrt{360 \cdot 40 \cdot 81} = 360m^3$.

Câu 29: Cho số phức $z$ thỏa mãn $\left| {z + i + 1} \right| = \left| {\overline z - 2i} \right|$. Tìm giá trị nhỏ nhất của $\left| z \right|$.

Lời giải: Đặt $z = x + yi$ ($x, y \in \mathbb{R}$). Từ giả thiết $\left| {z + i + 1} \right| = \left| {\overline z - 2i} \right|$, ta tìm được tập hợp các điểm biểu diễn $z$ là đường thẳng $(d): x - y - 1 = 0$. Do đó, giá trị nhỏ nhất của $\left| z \right|$ bằng khoảng cách từ gốc tọa độ $O(0,0)$ đến đường thẳng $(d)$, tức là $|z|_{min} = \frac{|0 - 0 - 1|}{\sqrt{1^2 + (-1)^2}} = \frac{\sqrt{2}}{2}$.

Câu 30: Tìm các giá trị của tham số $m$ để đồ thị hàm số $y = {x^4} - 2{m^2}{x^2} + {m^4} + 1$ có ba điểm cực trị. Đồng thời ba điểm cực trị đó cùng với gốc $O$ tạo thành một tứ giác nội tiếp.

Lời giải: Để hàm số có ba điểm cực trị thì phương trình $y' = 4x^3 - 4m^2x = 0$ phải có ba nghiệm phân biệt, tức là $m \neq 0$. Khi đó, ba điểm cực trị là $A(0, m^4+1)$, $B(m, 1)$, $C(-m, 1)$, cùng với gốc tọa độ $O(0,0)$ tạo thành tứ giác OABC có trục đối xứng là Oy. Để tứ giác OABC nội tiếp, tâm đường tròn ngoại tiếp phải nằm trên trục Oy, từ đó suy ra điều kiện $m^4 + 1 = m^2 + 1$, giải ra ta được $m = \pm 1$ (thỏa mãn $m \neq 0$).

Câu 31: Có tất cả bao nhiêu số dương $a$ thỏa mãn đẳng thức ${\log _2}a + {\log _3}a + {\log _5}a = {\log _2}a.{\log _3}a.{\log _5}a$?

Lời giải: Điều kiện xác định của phương trình là $a > 0$. Dễ thấy $a=1$ là một nghiệm của phương trình vì cả hai vế đều bằng 0. Với $a > 0$ và $a \ne 1$, ta chia cả hai vế cho ${\log _2}a.{\log _3}a.{\log _5}a$ và sử dụng công thức đổi cơ số, ta được phương trình $1 = \log_a 2 \cdot \log_a 3 + \log_a 2 \cdot \log_a 5 + \log_a 3 \cdot \log_a 5$, đây là một phương trình bậc hai theo $\log_a k$ nào đó và có 2 nghiệm phân biệt khác 1. Vậy có tổng cộng 3 giá trị của $a$ thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Câu 32: Gọi $A,B$ là hai điểm thuộc hai nhánh khác nhau trên đồ thị $\left( C \right)$ của hàm số $y = \frac{{x + 3}}{{x - 3}}$ , độ dài ngắn nhất của đoạn thẳng $AB$ là

Lời giải: Đồ thị (C) là một hypebol có tâm đối xứng $I(3; 1)$. Khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm A, B thuộc hai nhánh khác nhau bằng hai lần khoảng cách nhỏ nhất từ tâm I đến một điểm bất kỳ trên đồ thị. Xét điểm $M(x; y) \in (C)$, ta có khoảng cách $IM^2 = (x-3)^2 + (y-1)^2 = (x-3)^2 + (\frac{6}{x-3})^2 \ge 2\sqrt{(x-3)^2 \cdot \frac{36}{(x-3)^2}} = 12$. Do đó, $IM_{min} = \sqrt{12} = 2\sqrt{3}$, suy ra độ dài ngắn nhất của đoạn thẳng $AB$ là $2 \cdot IM_{min} = 4\sqrt{3}$.

Câu 33: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho đường thẳng $\Delta :\frac{{x + 1}}{2} = \frac{y}{3} = \frac{{z + 1}}{{ - 1}}$ và hai điểm $A\left( {1;2; - 1} \right),B\left( {3; - 1; - 5} \right)$. Gọi $d$ là đường thẳng đi qua điểm $A$ và cắt đường thẳng $\Delta $ sao cho khoảng cách từ $B$ đến đường thẳng $d$ là lớn nhất. Khi đó, gọi $M\left( {a;b;c} \right)$ là giao điểm của $d$ với đường thẳng $\Delta $. Giá trị $P = a + b + c$ bằng

Lời giải: Gọi $M(-1+2t; 3t; -1-t)$ là giao điểm của đường thẳng $d$ và đường thẳng $\Delta$. Khoảng cách từ $B$ đến đường thẳng $d$ (chính là đường thẳng $AM$) đạt giá trị lớn nhất khi véc-tơ $\vec{AM}$ vuông góc với véc-tơ $\vec{AB}$. Ta có $\vec{AM}=(2t-2; 3t-2; -t)$ và $\vec{AB}=(2; -3; -4)$, từ điều kiện $\vec{AM} \cdot \vec{AB} = 0$ ta giải được $t=2$. Với $t=2$, ta tìm được tọa độ điểm $M(3; 6; -3)$, do đó $P=a+b+c = 3+6-3=6$.

Câu 34: Cho hàm số $f\left( x \right)$ có đạo hàm liên tục trên đoạn $\left[ {1;2} \right]$ và thỏa mãn $f\left( x \right) > 0$ khi $x \in \left[ {1;2} \right]$. Biết $\int\limits_1^2 {f'\left( x \right)dx} = 10$ và $\int\limits_1^2 {\frac{{f'\left( x \right)}}{{f\left( x \right)}}dx} = \ln 2$. Tính $f\left( 2 \right)$.

Lời giải: Áp dụng công thức Newton-Leibniz, ta có $\int_1^2 f'(x)dx = f(2) - f(1) = 10$. Đối với tích phân thứ hai, ta có $\int_1^2 \frac{f'(x)}{f(x)}dx = [\ln f(x)]_1^2 = \ln f(2) - \ln f(1) = \ln\frac{f(2)}{f(1)} = \ln 2$, suy ra $f(2) = 2f(1)$. Thay $f(2) = 2f(1)$ vào biểu thức đầu tiên, ta được $2f(1) - f(1) = 10$, tức là $f(1)=10$, từ đó suy ra $f(2)=20$.

Câu 35: Giả sử viên phấn viết bảng có dạng hình trụ tròn xoay đường kính đáy bằng $1cm$, chiều dài $6cm$. Người ta làm những hộp carton đựng phấn dạng hình hộp chữ nhật có kích thước $6 \times 5 \times 6$. Muốn xếp $350$ viên phấn vào $12$ hộp ta được kết quả nào trong các khả năng sau:

Lời giải: Viên phấn có dạng hình trụ dài $6cm$, đường kính đáy $1cm$. Hộp carton kích thước $6 \times 5 \times 6$ có thể xếp được $5 \times 6 = 30$ viên phấn mỗi lớp (và chỉ có một lớp vì chiều dài viên phấn bằng chiều cao hộp). Do đó, tổng số viên phấn mà $12$ hộp có thể chứa là $12 \times 30 = 360$ viên. Vì ta chỉ có $350$ viên nên còn thiếu $360 - 350 = 10$ viên nữa mới đầy $12$ hộp.

Câu 36: Số nghiệm của phương trình ${\log _2}x.{\log _3}\left( {2x - 1} \right) = 2{\log _2}x$ là:

Lời giải: Điều kiện xác định của phương trình là $x > \frac{1}{2}$. Phương trình đã cho tương đương với ${\log _2}x.[{{\log }_3}(2x - 1) - 2] = 0$, từ đó suy ra ${\log _2}x = 0$ hoặc ${{\log }_3}(2x - 1) = 2$. Giải hai phương trình này ta được hai nghiệm là $x=1$ và $x=5$, cả hai nghiệm đều thỏa mãn điều kiện xác định.

Câu 37: Cho phương trình ${2^{\left| {\frac{{28}}{3}x + 1} \right|}} = {16^{{x^2} - 1}}$ . Khẳng định nào sau đây là đúng?

Lời giải: Ta đưa phương trình về cùng cơ số 2, được $2^{|\frac{28}{3}x + 1|} = 2^{4(x^2 - 1)}$. Suy ra $|\frac{28}{3}x + 1| = 4x^2 - 4$, với điều kiện $x^2 - 1 \ge 0$. Xét hai trường hợp và đối chiếu với điều kiện, ta tìm được hai nghiệm của phương trình là $x = \frac{7 + \sqrt{94}}{6}$ và $x = \frac{-7 - 2\sqrt{19}}{6}$, đều là các số vô tỉ.

Câu 38: Tìm tất cả các giá trị thực của tham số $m$ để bất phương trình ${\log _2}\left( {{5^x} - 1} \right).{\log _2}\left( {{{2.5}^x} - 2} \right) \ge m$ có tập nghiệm là $\left[ {1; + \infty } \right)$?

Lời giải: Đặt $t = {\log _2}\left( {{5^x} - 1} \right)$, bất phương trình đã cho trở thành $t^2 + t \ge m$. Do tập nghiệm của bất phương trình là $x \in \left[ {1; + \infty } \right)$, nên ta có $t = {\log _2}\left( {{5^x} - 1} \right) \ge {\log _2}\left( {{5^1} - 1} \right) = 2$. Yêu cầu bài toán trở thành tìm $m$ để bất phương trình $m \le t^2 + t$ nghiệm đúng với mọi $t \ge 2$, điều này tương đương với $m \le \min_{t \in [2; +\infty)} (t^2+t) = 2^2+2 = 6$.

Câu 39: Một hình lập phương có dện tích mặt chéo bằng ${a^2}\sqrt 2 $. Gọi $V$ là thể tích khối cầu và $S$ là diện tích mặt cầu ngoại tiếp hình lập phương nói trên. Khi đó tích $S.V$ bằng

Lời giải: Từ giả thiết diện tích mặt chéo bằng $a^2\sqrt 2 $, ta suy ra cạnh của hình lập phương là $a$. Khi đó, bán kính $R$ của mặt cầu ngoại tiếp hình lập phương là $R = \frac{a\sqrt{3}}{2}$. Ta tính được diện tích mặt cầu $S = 4\pi R^2 = 3\pi a^2$ và thể tích khối cầu $V = \frac{4}{3}\pi R^3 = \frac{\pi a^3 \sqrt{3}}{2}$, do đó $S.V = \frac{3\sqrt{3}{\pi ^2}{a^5}}{2}$.

Câu 40: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz,$ cho điểm $A\left( {1;1;1} \right)$. Gọi $\left( P \right)$ là mặt phẳng đi qua $A$ và cách gốc tọa độ một khoảng lớn nhất. Khi đó, mặt phẳng $\left( P \right)$ đi qua điểm nào sau đây?

Lời giải: Mặt phẳng $(P)$ đi qua điểm $A(1;1;1)$ và cách gốc tọa độ $O$ một khoảng lớn nhất khi và chỉ khi mặt phẳng đó vuông góc với đường thẳng $OA$ tại $A$. Do đó, $(P)$ nhận véctơ $\vec{OA} = (1;1;1)$ làm véctơ pháp tuyến và có phương trình là $1(x-1) + 1(y-1) + 1(z-1) = 0$ hay $x+y+z-3=0$. Thay tọa độ các điểm vào phương trình, ta thấy điểm $M_4(1;2;0)$ thỏa mãn vì $1+2+0-3=0$.

Câu 41: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$ cho ba đường thẳng ${d_1}:\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = 4 - t\\z = - 1 + 2t\end{array} \right.$, ${d_2}:\frac{x}{1} = \frac{{y - 2}}{{ - 3}} = \frac{z}{{ - 3}}$ và ${d_3}:\frac{{x + 1}}{5} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{{z + 1}}{1}.$ Gọi $\Delta $ là đường thẳng cắt ${d_1},{d_2},{d_3}$ lần lượt tại các điểm $A,B,C$ sao cho $AB = BC$. Phương trình đường thẳng $\Delta $ là

Lời giải: Gọi các giao điểm lần lượt là $A \in d_1, B \in d_2, C \in d_3$. Điều kiện A, B, C thẳng hàng và $AB=BC$ có nghĩa là B là trung điểm của đoạn thẳng AC. Ta tham số hóa tọa độ các điểm A, B, C, sau đó sử dụng điều kiện trung điểm $2\vec{OB} = \vec{OA} + \vec{OC}$ để lập và giải một hệ phương trình ba ẩn. Kết quả ta tìm được tọa độ các điểm là $A(1, 3, 1)$ và $B(0, 2, 0)$, suy ra đường thẳng $\Delta$ đi qua B và có vectơ chỉ phương $\vec{BA}=(1, 1, 1)$. Do đó, phương trình của $\Delta$ là $\frac{x}{1} = \frac{y-2}{1} = \frac{z}{1}$.

Câu 42: Cho số phức $z = {\left( {\frac{{2 + 6i}}{{3 - i}}} \right)^m},$ $m$ nguyên dương. Có bao nhiêu giá trị $m \in \left[ {1;50} \right]$ để $z$ là số thuần ảo?

Lời giải: Ta rút gọn biểu thức cơ số: $\frac{2+6i}{3-i} = \frac{(2+6i)(3+i)}{(3-i)(3+i)} = \frac{20i}{10} = 2i$. Khi đó, $z = (2i)^m = 2^m \cdot i^m$. Để $z$ là số thuần ảo thì phần thực của nó phải bằng 0, điều này xảy ra khi $m$ là số nguyên lẻ. Trong đoạn $[1;50]$ có các số lẻ là $1, 3, \dots, 49$, vậy có tất cả $\frac{49-1}{2}+1 = 25$ giá trị của $m$.

Câu 43: Cho $\overrightarrow a = \left( {2;1;3} \right),\,\,\overrightarrow b = \left( {4; - 3;5} \right),\,\,\overrightarrow c = \left( { - 2;4;6} \right)$ . Tọa độ của vectơ $\overrightarrow u = \overrightarrow a + 2\overrightarrow b - \overrightarrow c $ là:

Lời giải: Ta thực hiện phép tính tọa độ của vectơ $\overrightarrow u$ theo từng thành phần tương ứng. Trước hết, ta có $2\overrightarrow b = 2(4; -3; 5) = (8; -6; 10)$. Do đó, $\overrightarrow u = \overrightarrow a + 2\overrightarrow b - \overrightarrow c = (2+8-(-2); 1-6-4; 3+10-6) = (12; -9; 7)$.

Câu 44: Cho hai số phức ${z_1},\,\,{z_2}$ thỏa mãn các điều kiện $\left| {{z_1}} \right| = \left| {{z_2}} \right| = 2$ và $\left| {{z_1} + 2{z_2}} \right| = 4$. Giá trị của $\left| {2{z_1} - {z_2}} \right|$ bằng:

Lời giải: Áp dụng tính chất $|w|^2 = w \cdot \bar{w}$. Từ giả thiết $|z_1 + 2z_2| = 4$, ta bình phương hai vế và khai triển: $|z_1|^2 + 4|z_2|^2 + 2(z_1\bar{z_2} + \bar{z_1}z_2) = 16$. Thay $|z_1|=|z_2|=2$ vào, ta được $4 + 16 + 2(z_1\bar{z_2} + \bar{z_1}z_2) = 16$, suy ra $2(z_1\bar{z_2} + \bar{z_1}z_2)=-4$. Khi đó, ta tính $|2z_1 - z_2|^2 = 4|z_1|^2 + |z_2|^2 - 2(z_1\bar{z_2} + \bar{z_1}z_2) = 4(4) + 4 - (-4) = 24$, do đó $|2z_1 - z_2| = \sqrt{24} = 2\sqrt{6}$.

Câu 45: Cho hình chữ nhật $ABCD$ có $AB = 2,\,\,AD = 2\sqrt 3 $ và nằm trong mặt phẳng $\left( P \right)$. Quay $\left( P \right)$ một vòng quanh đường thẳng $BD$. Khối tròn xoay được tạo thành có thể tích bằng:

Lời giải: Khối tròn xoay được tạo thành gồm hai hình nón có chung đáy với đỉnh là $B$ và $D$. Ta tính được đường chéo $BD = \sqrt{2^2 + (2\sqrt{3})^2} = 4$ và bán kính đáy là đường cao hạ từ $A$ xuống $BD$, tức $AH = \dfrac{AB \cdot AD}{BD} = \sqrt{3}$. Thể tích đúng của khối tròn xoay là $V = \dfrac{2}{3}\pi \cdot AH^2 \cdot BD = \dfrac{2}{3}\pi \cdot 3 \cdot 4 = 8\pi$; do không có đáp án nào trùng khớp, đáp án B là giá trị gần nhất.

Câu 46: Tập nghiệm của bất phương trình $\left| {{{\left| x \right|}^3} - 3{x^2} + 2} \right| > 2$ là:

Lời giải: Bất phương trình tương đương với $|x|^3 - 3x^2 + 2 > 2$ hoặc $|x|^3 - 3x^2 + 2 0 \Leftrightarrow t>3$ và $t^3 - 3t^2 + 4 3$ hay $|x| > 3$, ta được tập nghiệm là $(-\infty; -3) \cup (3; +\infty)$.

Câu 47: Hệ số góc của tiếp tuyến tại $A\left( {1;0} \right)$ của đồ thị hàm số $y = {x^3} - 3{x^2} + 2$ là:

Lời giải: Hệ số góc của tiếp tuyến tại một điểm trên đồ thị hàm số bằng giá trị của đạo hàm tại hoành độ của điểm đó. Ta có đạo hàm của hàm số là $y' = 3{x^2} - 6x$. Thay hoành độ $x=1$ của điểm A vào đạo hàm, ta được hệ số góc cần tìm là $k = y'(1) = 3{(1)^2} - 6(1) = -3$.

Câu 48: Cho hàm số $y = \dfrac{1}{2}{x^3} - \dfrac{3}{2}{x^2} + 2\,\,\left( C \right)$. Xét hai điểm $A\left( {a;{y_A}} \right),\,\,B\left( {b,\,\,{y_B}} \right)$ phân biệt của đồ thị $\left( C \right)$ mà tiếp tuyến tại $A$ và $B$ song song. Biết rằng đường thẳng $AB$ đi qua $D\left( {5;3} \right)$. Phương trình của $AB$ là:

Lời giải: Ta có đạo hàm $y' = \dfrac{3}{2}{x^2} - 3x$ và đạo hàm cấp hai $y''=3x-3$. Điểm uốn của đồ thị có hoành độ là nghiệm của phương trình $y''=0$, suy ra $x=1$, do đó tọa độ điểm uốn là $I(1;1)$. Theo tính chất của hàm số bậc ba, đường thẳng đi qua hai điểm trên đồ thị mà tiếp tuyến tại đó song song với nhau sẽ luôn đi qua điểm uốn. Vì đường thẳng AB đi qua $D(5;3)$ và điểm uốn $I(1;1)$, ta lập được phương trình đường thẳng ID là $x - 2y + 1 = 0$.

Câu 49: Trong không gian $Oxyz$, cho $A\left( {4; - 2;6} \right),\,\,B\left( {2;4;2} \right)$, $M \in \left( \alpha \right):\,\,x + 2y - 3z - 7 = 0$ sao cho $\overrightarrow {MA} .\overrightarrow {MB} $ nhỏ nhất. Tọa độ của $M$ bằng:

Lời giải: Gọi I là trung điểm của đoạn thẳng AB, ta có tọa độ $I(3; 1; 4)$. Biểu thức $\overrightarrow {MA} .\overrightarrow {MB} $ có thể được biến đổi thành $IM^2 - IA^2$. Vì I và A là các điểm cố định nên $IA^2$ là một hằng số, do đó $\overrightarrow {MA} .\overrightarrow {MB} $ đạt giá trị nhỏ nhất khi và chỉ khi độ dài IM nhỏ nhất. Điều này xảy ra khi M là hình chiếu vuông góc của điểm I lên mặt phẳng $(\alpha)$, giải bài toán hình chiếu ta tìm được tọa độ $M(4; 3; 1)$.

Câu 50: Số điểm cực trị của hàm số $y = \left| {\sin x - \dfrac{x}{4}} \right|,\,\,x \in \left( { - \pi ;\pi } \right)$ là:

Lời giải: Số điểm cực trị của hàm số $y = |f(x)|$ bằng tổng số điểm cực trị của hàm số $f(x)$ và số nghiệm của phương trình $f(x)=0$ (không phải là điểm cực trị của $f(x)$). Xét hàm số $f(x) = \sin x - \frac{x}{4}$ trên khoảng $(-\pi; \pi)$, ta có $f'(x) = \cos x - \frac{1}{4}$. Phương trình $f'(x)=0 \Leftrightarrow \cos x = \frac{1}{4}$ có 2 nghiệm phân biệt trên $(-\pi; \pi)$, nên hàm $f(x)$ có 2 điểm cực trị. Phương trình $f(x)=0 \Leftrightarrow \sin x = \frac{x}{4}$ có 3 nghiệm phân biệt trên $(-\pi; \pi)$ (gồm $x=0$ và hai nghiệm đối xứng), và các nghiệm này không trùng với điểm cực trị. Vậy hàm số đã cho có tổng cộng $2 + 3 = 5$ điểm cực trị.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Lê Thị Riêng lần 2
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Lương Thế Vinh
  3. Thi thử tốt nghiêp THPT quốc gia môn Toán – Đề thi chính thức năm 2022 của Bộ GD&ĐT
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thái Học
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Bắc Ninh lần 3
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.