TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Toán THPT

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của trường THPT Hà Huy Tập năm 2022

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của trường THPT Hà Huy Tập năm 2022 giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của trường THPT Hà Huy Tập năm 2022

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Khẳng định nào dưới đây về tính đơn điệu của hàm số $y = {x^3} + 3{x^2} - 9x - 2019$ là đúng ?

Lời giải: Để xét tính đơn điệu của hàm số $y = {x^3} + 3{x^2} - 9x - 2019$, ta tính đạo hàm $y' = 3x^2 + 6x - 9$. Giải phương trình $y' = 0$, ta được hai nghiệm $x = -3$ và $x = 1$. Lập bảng xét dấu của $y'$, ta thấy $y' < 0$ trên khoảng $(-3; 1)$, suy ra hàm số nghịch biến trên khoảng này.

Câu 2: Cho $\dfrac{{{5^2}\sqrt[3]{5}}}{{{5^{\frac{1}{2}}}}} = {5^x}$ . Giá trị của $x$ là

Lời giải: Để tìm giá trị của $x$, chúng ta biến đổi vế trái của phương trình. Áp dụng các quy tắc về lũy thừa như $a^m \cdot a^n = a^{m+n}$, $\sqrt[k]{a} = a^{\frac{1}{k}}$ và $\frac{a^m}{a^n} = a^{m-n}$, ta có $\dfrac{{{5^2}\sqrt[3]{5}}}{{{5^{\frac{1}{2}}}}} = \dfrac{{{5^2} \cdot {5^{\frac{1}{3}}}}}{{{5^{\frac{1}{2}}}}} = {5^{2 + \frac{1}{3} - \frac{1}{2}}}$. Thực hiện phép tính số mũ, ta được $2 + \dfrac{1}{3} - \dfrac{1}{2} = \dfrac{12}{6} + \dfrac{2}{6} - \dfrac{3}{6} = \dfrac{11}{6}$. Vậy, $x = \dfrac{{11}}{6}$.

Câu 3: Cho hình bình hành $MNPQ$. Phép tịnh tiến theo véc tơ $\overrightarrow {MN} $ biến điểm $Q$ thành điểm nào sau đây?

Lời giải: Trong hình bình hành $MNPQ$, theo định nghĩa và tính chất, ta có vectơ $\overrightarrow {MN} $ bằng vectơ $\overrightarrow {QP} $. Phép tịnh tiến theo vectơ $\overrightarrow {MN} $ biến điểm $Q$ thành điểm $Q'$ sao cho $\overrightarrow {QQ'} = \overrightarrow {MN} $. Do đó, $\overrightarrow {QQ'} = \overrightarrow {QP} $, suy ra điểm $Q'$ chính là điểm $P$.

Câu 4: Cho hình chóp $S.ABC$ có đáy $ABC$ là tam giác vuông cân tại $B;BA = a;SA = a\sqrt 2 $ và $SA$ vuông góc với mặt phẳng đáy. Góc giữa $SC$ và mặt phẳng $\left( {SAB} \right)$ bằng bao nhiêu?

Lời giải: Vì $SA \perp (ABC)$ và $BC \perp AB$ (do tam giác $ABC$ vuông tại $B$), ta suy ra $BC \perp (SAB)$. Do đó, hình chiếu vuông góc của $SC$ lên mặt phẳng $(SAB)$ là $SB$, và góc giữa $SC$ và $(SAB)$ chính là góc $\angle BSC$. Xét tam giác $SAB$ vuông tại $A$, ta có $SB = \sqrt{SA^2 + AB^2} = \sqrt{(a\sqrt{2})^2 + a^2} = a\sqrt{3}$, và trong tam giác $SBC$ vuông tại $B$, ta có $\tan \angle BSC = \frac{BC}{SB} = \frac{a}{a\sqrt{3}} = \frac{1}{\sqrt{3}}$, suy ra $\angle BSC = 30^\circ$.

Câu 5: Cho số thực dương $x$, biểu thức rút gọn của $P = \dfrac{{\sqrt[3]{x}.{x^{ - 2}}.{x^3}}}{{\sqrt x .\sqrt[6]{x}}}$ là:

Lời giải: Để rút gọn biểu thức $P$, ta sẽ chuyển tất cả các số hạng về dạng lũy thừa với cơ số $x$. Biểu thức tử số là $\sqrt[3]{x} \cdot {x^{ - 2}} \cdot {x^3} = {x^{1/3}} \cdot {x^{ - 2}} \cdot {x^3} = {x^{1/3 - 2 + 3}} = {x^{4/3}}$. Biểu thức mẫu số là $\sqrt x \cdot \sqrt[6]{x} = {x^{1/2}} \cdot {x^{1/6}} = {x^{3/6 + 1/6}} = {x^{4/6}} = {x^{2/3}}$. Do đó, $P = \dfrac{{{x^{4/3}}}}{{{x^{2/3}}}} = {x^{4/3 - 2/3}} = {x^{2/3}}$, và ${x^{2/3}}$ có thể viết lại dưới dạng căn thức là $\sqrt[3]{{{x^2}}}$. Vậy đáp án đúng là B.

Câu 6: Cắt khối trụ có bán kính đáy bằng $5$ và chiều cao bằng $10$ bởi một mặt phẳng song song với trục và cách trục một khoảng bằng $3$ ta được thiết diện là

Lời giải: Thiết diện thu được là một hình chữ nhật có một cạnh bằng chiều cao của hình trụ ($h=10$) và cạnh còn lại là độ dài dây cung của đường tròn đáy. Độ dài nửa dây cung được tính bằng định lý Pitago: $\sqrt{R^2 - d^2} = \sqrt{5^2 - 3^2} = \sqrt{16} = 4$. Vậy độ dài cả dây cung là $2 \times 4 = 8$, và diện tích thiết diện là $10 \times 8 = 80$.

Câu 7: Khối lăng trụ tam giác đều có cạnh đáy bằng $2\sqrt 3 a$, cạnh bên bằng $3\sqrt 3 a$ có thể tích bằng

Lời giải: Thể tích khối lăng trụ được tính bằng công thức $V = S_{đáy} \cdot h$. Đáy là tam giác đều có cạnh $2\sqrt 3 a$, nên diện tích đáy là $S_{đáy} = \frac{(2\sqrt 3 a)^2 \sqrt 3}{4} = 3\sqrt 3 a^2$. Với chiều cao lăng trụ là cạnh bên $h = 3\sqrt 3 a$, thể tích khối lăng trụ là $V = (3\sqrt 3 a^2) \cdot (3\sqrt 3 a) = 27 a^3$.

Câu 8: Cho $a > 0$ và $a \ne 1.$ Giá trị của biểu thức ${a^{{{\log }_{\sqrt a }}3}}$ bằng

Lời giải: Để tính giá trị của biểu thức ${a^{{{\log }_{\sqrt a }}3}}$, ta biến đổi cơ số của logarit. Với điều kiện $a > 0$ và $a \ne 1$, ta có $\sqrt a = a^{\frac{1}{2}}$, do đó ${{\log }_{\sqrt a }}3 = {{\log }_{a^{\frac{1}{2}}}}3 = \frac{1}{\frac{1}{2}}{{\log }_{a}}3 = 2{{\log }_{a}}3$. Thay vào biểu thức ban đầu, ta được ${a^{2{{\log }_{a}}3}} = {a^{{{\log }_{a}}{{3}^{2}}}} = {a^{{{\log }_{a}}9}} = 9$. Vậy giá trị của biểu thức là $9$.

Câu 9: Cho dãy số $\left( {{u_n}} \right)$ xác định bởi $\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 3\\{u_{n + 1}} = 2{u_n} - 5,\forall n \ge 1\end{array} \right.$. Số hạng thứ $3$ của dãy số đã cho là

Lời giải: Để tìm số hạng thứ 3 của dãy số, ta sử dụng công thức truy hồi đã cho. Bắt đầu với ${u_1} = 3$, ta tính ${u_2} = 2{u_1} - 5 = 2(3) - 5 = 1$. Tiếp theo, ta tính ${u_3} = 2{u_2} - 5 = 2(1) - 5 = -3$. Vậy, số hạng thứ 3 của dãy số là $ - 3$.

Câu 10: Tiếp tuyến với đồ thị hàm số $y = {x^4} - 3{x^2} + 2018$ tại điểm có hoành độ bằng $1$ có phương trình

Lời giải: Để viết phương trình tiếp tuyến, ta cần tìm điểm tiếp xúc và hệ số góc. Tại $x_0 = 1$, ta có $y_0 = 1^4 - 3(1)^2 + 2018 = 2016$. Đạo hàm của hàm số là $y' = 4x^3 - 6x$, suy ra hệ số góc tại $x_0 = 1$ là $k = y'(1) = 4(1)^3 - 6(1) = -2$. Vậy phương trình tiếp tuyến là $y - 2016 = -2(x - 1)$, tức là $y = -2x + 2 + 2016 = -2x + 2018$.

Câu 11: Khối chóp có diện tích đáy bằng $6$ và chiều cao bằng $2$ thì có thể tích bằng

Lời giải: Thể tích của khối chóp được tính bằng công thức $V = \frac{1}{3} \cdot S_{đáy} \cdot h$. Với diện tích đáy $S_{đáy} = 6$ và chiều cao $h = 2$, ta có $V = \frac{1}{3} \cdot 6 \cdot 2 = 4$. Vậy đáp án đúng là A.

Câu 12: Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào?

Câu 12: Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào?
Lời giải: Dựa vào hình dạng đồ thị, đây là hàm số bậc bốn trùng phương $y = ax^4 + bx^2 + c$. Vì nhánh cuối cùng của đồ thị đi xuống nên hệ số $a < 0$, do đó loại đáp án A và D. Đồ thị đi qua các điểm cực trị $(-1; 2)$, $(1; 2)$ và $(0; 1)$, thay tọa độ các điểm này vào hàm số ở đáp án C là $y = - {x^4} + 2{x^2} + 1$, ta thấy hoàn toàn thỏa mãn.

Câu 13: Khối lăng trụ tam giác có bao nhiêu mặt?

Lời giải: Khối lăng trụ tam giác có hai mặt đáy là hình tam giác và ba mặt bên là hình chữ nhật. Tổng cộng, một khối lăng trụ tam giác có $2 + 3 = 5$ mặt.

Câu 14: Hàm số $y = {x^4} - 2{x^2} + 3$ có số điểm cực trị là

Lời giải: Để tìm số điểm cực trị của hàm số $y = {x^4} - 2{x^2} + 3$, ta cần tính đạo hàm bậc nhất $y'$ và giải phương trình $y' = 0$. Ta có $y' = 4x^3 - 4x = 4x(x^2 - 1) = 4x(x-1)(x+1)$. Phương trình $y' = 0$ có ba nghiệm phân biệt là $x=0$, $x=1$ và $x=-1$. Do đó, hàm số có ba điểm cực trị.

Câu 15: Phương trình $2\sin x = 1$ có một nghiệm là

Lời giải: Để giải phương trình $2\sin x = 1$, ta chia cả hai vế cho 2 để được $\sin x = \dfrac{1}{2}$. Một trong các giá trị của $x$ mà $\sin x = \dfrac{1}{2}$ là $x = \dfrac{\pi}{6}$. Do đó, đáp án C là một nghiệm của phương trình đã cho.

Câu 16: Tìm $I = \lim \dfrac{{3n - 2}}{{n + 1}}$

Lời giải: Để tìm giới hạn $I = \lim \dfrac{{3n - 2}}{{n + 1}}$, ta chia cả tử và mẫu cho $n$, là bậc cao nhất của $n$ trong biểu thức. Khi đó, biểu thức trở thành $I = \lim \dfrac{{3 - \frac{2}{n}}}{{1 + \frac{1}{n}}}$. Khi $n$ tiến ra vô cùng, các số hạng $\frac{2}{n}$ và $\frac{1}{n}$ đều tiến về 0, vậy giới hạn của biểu thức là $\dfrac{3 - 0}{1 + 0} = 3$.

Câu 17: Phương trình đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số $y = \dfrac{{2 - 2x}}{{x + 1}}$ là

Lời giải: Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số $y = \dfrac{{ax + b}}{{cx + d}}$ là đường thẳng có phương trình $x = -\dfrac{d}{c}$. Đối với hàm số đã cho $y = \dfrac{{2 - 2x}}{{x + 1}}$, ta cho mẫu số bằng 0, tức là $x + 1 = 0$, suy ra $x = -1$. Vậy, phương trình đường tiệm cận đứng là $x = -1$.

Câu 18: Giá trị cực tiểu của hàm số $y = {x^2} - 4x + 3$ là

Lời giải: Hàm số đã cho là hàm số bậc hai dạng $y = ax^2 + bx + c$ với $a = 1 > 0$, nên đồ thị là một parabol quay bề lõm lên trên và đạt giá trị cực tiểu tại đỉnh. Hoành độ của đỉnh là $x = -b/(2a) = -(-4)/(2 \cdot 1) = 2$. Thay $x = 2$ vào hàm số, ta được giá trị cực tiểu là $y(2) = 2^2 - 4(2) + 3 = 4 - 8 + 3 = -1$.

Câu 19: Tập xác định của hàm số $y = {\pi ^{ - x}}$ là

Lời giải: Hàm số $y = {\pi ^{ - x}}$ là một hàm số mũ có dạng $y = a^u$, với cơ số $a = \pi$ thỏa mãn điều kiện $a > 0$ và $a \ne 1$. Đối với hàm số mũ, tập xác định của nó phụ thuộc vào tập xác định của số mũ. Vì số mũ ở đây là $-x$, được xác định với mọi giá trị thực của $x$, nên tập xác định của hàm số đã cho là $\mathbb{R}$.

Câu 20: Có bao nhiêu số tự nhiên có $5$ chữ số khác nhau?

Lời giải: Để tìm số các số tự nhiên có $5$ chữ số khác nhau, ta xét từng vị trí của chữ số. Chữ số hàng vạn có $9$ cách chọn (từ $1$ đến $9$). Chữ số hàng nghìn có $9$ cách chọn (từ $0$ đến $9$ nhưng phải khác chữ số hàng vạn). Các chữ số tiếp theo lần lượt có $8$, $7$, $6$ cách chọn. Vậy có tất cả $9 imes 9 imes 8 imes 7 imes 6 = 27216$ số thỏa mãn.

Câu 21: Cho hai mặt phẳng song song $\left( P \right),\left( Q \right)$ và đường thẳng $\Delta $. Mệnh đề nào sau đây sai?

Lời giải: Mệnh đề A là sai. Nếu đường thẳng $\Delta $ song song với mặt phẳng $\left( P \right)$, điều này không nhất thiết dẫn đến việc $\Delta $ cũng song song với mặt phẳng $\left( Q \right)$. Có những trường hợp $\Delta $ có thể song song với $\left( P \right)$ nhưng lại cắt $\left( Q \right)$, tùy thuộc vào vị trí tương đối cụ thể của $\Delta $ so với hai mặt phẳng song song.

Câu 22: Tính đạo hàm của hàm số $y = \ln \left( {{x^2} + x + 1} \right)$.

Lời giải: Để tính đạo hàm của hàm số $y = \ln \left( {{x^2} + x + 1} \right)$, ta áp dụng công thức đạo hàm của hàm hợp $(\ln u)' = \dfrac{u'}{u}$. Với $u = x^2 + x + 1$, đạo hàm của $u$ là $u' = (x^2 + x + 1)' = 2x + 1$. Vậy, đạo hàm của hàm số đã cho là $y' = \dfrac{{2x + 1}}{{{x^2} + x + 1}}$.

Câu 23: Hình nón bán kính đáy $R$ và đường sinh $l$ thì có diện tích xung quanh bằng

Lời giải: Diện tích xung quanh của hình nón được tính bằng công thức $S_{xq} = \pi Rl$, trong đó $R$ là bán kính đáy và $l$ là độ dài đường sinh của hình nón. Đây là một công thức cơ bản trong chương trình hình học không gian. Vì vậy, đáp án chính xác là $\pi Rl$.

Câu 24: Cắt khối cầu tâm $I$, bán kính $R = 5$ bởi một mặt phẳng $\left( P \right)$ cách $I$ một khoảng bằng $4$, diện tích thiết diện là

Lời giải: Khi cắt khối cầu tâm $I$, bán kính $R$ bởi một mặt phẳng $\left( P \right)$ cách $I$ một khoảng $h$, thiết diện thu được là một hình tròn có bán kính $r$. Ta có công thức liên hệ giữa các đại lượng này là $R^2 = h^2 + r^2$. Thay $R=5$ và $h=4$ vào công thức, ta được $5^2 = 4^2 + r^2 \Rightarrow 25 = 16 + r^2 \Rightarrow r^2 = 9 \Rightarrow r = 3$. Diện tích thiết diện là hình tròn có bán kính $r=3$, vậy diện tích là $S = \pi r^2 = \pi (3^2) = 9\pi$.

Câu 25: Một người mau một căn hộ trị giá $800$ triệu theo hình thức trả góp với lãi suất $0,8\% $/tháng. Lúc đầu người đó trả $200$ triệu, số tiền còn lại mỗi tháng người đó trả cả gốc lẫn lãi $20$ triệu. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu tháng người đó trả hết nợ, biết rằng lãi suất chỉ tính trên số tiền còn nợ? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

Lời giải: Số tiền người đó còn nợ sau khi trả lần đầu là $800 - 200 = 600$ triệu đồng. Áp dụng công thức tính số tháng trả nợ cho bài toán trả góp, ta có bất phương trình $1.008^n \ge \frac{20}{20 - 600 \times 0.008}$. Giải bất phương trình này ta được $n \ge \log_{1.008}(\frac{20}{15.2}) \approx 34.44$, do đó số tháng ít nhất để người đó trả hết nợ là 35 tháng.

Câu 26: Giá trị lớn nhất của hàm số $y = x{e^{ - x}}$ trên đoạn $\left[ {0;2} \right]$ bằng

Lời giải: Để tìm giá trị lớn nhất, ta tính đạo hàm của hàm số: $y' = e^{-x} - xe^{-x} = e^{-x}(1-x)$. Cho $y'=0$ ta được $x=1$ (thuộc đoạn $[0;2]$). Ta tính giá trị của hàm số tại các điểm $x=0, x=1, x=2$: $y(0)=0$, $y(1)=e^{-1}$, $y(2)=2e^{-2}$. So sánh các giá trị này, ta thấy giá trị lớn nhất là $e^{-1}$.

Câu 27: Cho tứ diện đều $ABCD$ có cạnh bằng $4$. Gọi $M,N,P,Q,R,S$ theo thứ tự là trung điểm các cạnh $AB,AC,CD,BD,AD,BC$. Thể tích khối bát diện đều $RMNPQS$ là

Lời giải: Khối bát diện đều $RMNPQS$ có các đỉnh là trung điểm của 6 cạnh của tứ diện đều $ABCD$. Cạnh của khối bát diện đều này bằng một nửa cạnh của tứ diện, tức là có độ dài bằng $4/2 = 2$. Áp dụng công thức tính thể tích khối bát diện đều cạnh $x$ là $V = \dfrac{x^3\sqrt{2}}{3}$, ta có thể tích cần tìm là $V = \dfrac{2^3\sqrt{2}}{3} = \dfrac{8\sqrt{2}}{3}$.

Câu 28: Cho hai số thực $x;y$ thỏa mãn $0 < x < 1 {\log _{\frac{1}{y}}}x$ $\left( 2 \right)\,{\log _y}\left( {1 + x} \right) > {\log _x}y$ $\left( 3 \right)\,{\log _y}x < {\log _{1 + x}}\left( {1 + y} \right)$

Lời giải: Với điều kiện $0 < x < 1 < y$, ta xét dấu của các vế trong từng bất đẳng thức bằng cách sử dụng tính chất của hàm logarit. Ta thấy bất đẳng thức (2) và (3) là đúng vì chúng có dạng so sánh một số dương với một số âm, còn bất đẳng thức (1) là sai. Do đó, có 2 bất đẳng thức đúng.

Câu 29: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có đạo hàm trên $\mathbb{R}$ và $y = f'\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ. Phương trình $f\left( x \right) = m$ ($m$ là tham số) có nhiều nhất bao nhiêu nghiệm trong khoảng $\left( { - 2;6} \right)$?

Câu 29: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có đạo hàm trên $\mathbb{R}$ và $y = f'\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ. Phương trình $f\left( x \right) = m$ ($m$ là tham số) có nhiều nhất bao nhiêu nghiệm trong khoảng $\left( { - 2;6} \right)$?
Lời giải: Số nghiệm của phương trình $f(x) = m$ là số giao điểm của đồ thị hàm số $y = f(x)$ và đường thẳng $y = m$. Dựa vào đồ thị hàm số $y = f'(x)$, ta thấy trên khoảng $(-2; 6)$, phương trình $f'(x) = 0$ có 3 nghiệm phân biệt là $x = -1$, $x = 2$, $x = 5$ và $f'(x)$ đổi dấu khi đi qua các nghiệm này. Do đó, hàm số $y = f(x)$ có 3 điểm cực trị trên khoảng $(-2; 6)$, suy ra phương trình $f(x) = m$ có nhiều nhất 4 nghiệm.

Câu 30: Tìm tất cả các giá trị của tham số $m$ để đồ thị hàm số $y = {x^4} - 2{m^2}{x^2} + 2m$ có ba điểm cực trị $A,B,C$ sao cho $O,A,B,C$ là các đỉnh của một hình thoi (với $O$ là gốc tọa độ).

Lời giải: Ta có đạo hàm $y' = 4x^3 - 4m^2x = 4x(x^2 - m^2)$. Để hàm số có ba điểm cực trị thì phương trình $y' = 0$ phải có ba nghiệm phân biệt, suy ra $m \neq 0$. Khi đó, tọa độ các điểm cực trị là $A(0, 2m)$, $B(m, -m^4 + 2m)$, $C(-m, -m^4 + 2m)$. Để tứ giác OBAC là hình thoi (với O là gốc tọa độ), hai đường chéo OA và BC phải cắt nhau tại trung điểm mỗi đường, ta có trung điểm OA là $(0, m)$ và trung điểm BC là $(0, -m^4+2m)$, suy ra $m = -m^4 + 2m \Leftrightarrow m^4 - m = 0 \Leftrightarrow m(m^3-1)=0$, kết hợp điều kiện $m \neq 0$ ta được $m=1$.

Câu 31: Trong khai triển ${\left( {1 + x + {x^2}} \right)^n} = {a_0} + {a_1}x + ... + {a_{2n}}{x^{2n}}$ có $\dfrac{{{a_1}}}{2} = \dfrac{{{a_2}}}{{11}}$ thì giá trị của $n$ là

Lời giải: Xét khai triển $f(x) = (1 + x + x^2)^n = \sum_{k=0}^{2n} a_k x^k$. Ta có hệ số $a_1 = \dfrac{f'(0)}{1!} = n$ và $a_2 = \dfrac{f''(0)}{2!} = \dfrac{n(n+1)}{2}$. Từ giả thiết $\dfrac{a_1}{2} = \dfrac{a_2}{11}$, ta có phương trình $\dfrac{n}{2} = \dfrac{n(n+1)}{22}$. Vì $n$ là số nguyên dương, ta có thể rút gọn và giải phương trình $1 = \dfrac{n+1}{11}$, suy ra $n+1 = 11$, do đó $n = 10$.

Câu 32: Cho hàm số $f\left( x \right) = \left( {x + 3} \right){\left( {x + 1} \right)^2}\left( {x - 1} \right)\left( {x - 3} \right)$ có đồ thị như hình vẽ. Đồ thị hàm số $g\left( x \right) = \dfrac{{\sqrt x }}{{f\left( x \right) + 3}}$ có bao nhiêu đường tiệm cận?

Câu 32: Cho hàm số $f\left( x \right) = \left( {x + 3} \right){\left( {x + 1} \right)^2}\left( {x - 1} \right)\left( {x - 3} \right)$ có đồ thị như hình vẽ. Đồ thị hàm số $g\left( x \right) = \dfrac{{\sqrt x }}{{f\left( x \right) + 3}}$ có bao nhiêu đường tiệm cận?
Lời giải: Điều kiện xác định của hàm số là $x \ge 0$ và $f(x) \neq -3$. Vì bậc của đa thức ở mẫu số lớn hơn bậc của biểu thức ở tử số, ta có $\lim_{x \to +\infty} g(x) = 0$, suy ra $y=0$ là một tiệm cận ngang. Số tiệm cận đứng là số nghiệm dương của phương trình $f(x) = -3$; dựa vào đồ thị, đường thẳng $y=-3$ cắt đồ thị hàm số $y=f(x)$ tại hai điểm có hoành độ dương phân biệt. Do đó, đồ thị hàm số đã cho có tổng cộng $1 + 2 = 3$ đường tiệm cận.

Câu 33: Có bao nhiêu giá trị nguyên trong tập giá trị của hàm số $y = \dfrac{{{{\sin }^2}x - 2\sin 2x + 1}}{{\cos 2x + 2\sin 2x - 3}}$?

Lời giải: Ta biến đổi phương trình đã cho thành phương trình bậc nhất theo $\sin 2x$ và $\cos 2x$: $(4y+4)\sin 2x + (2y+1)\cos 2x = 6y+3$. Áp dụng điều kiện có nghiệm $A^2+B^2 \ge C^2$, ta được $(4y+4)^2 + (2y+1)^2 \ge (6y+3)^2$, tương đương $y^2 \le \dfrac{1}{2}$. Do đó, tập giá trị của hàm số là $[-\dfrac{\sqrt{2}}{2}; \dfrac{\sqrt{2}}{2}]$, nên chỉ có một giá trị nguyên là $0$.

Câu 34: Cho hàm số $y = {x^3} + 1$ có đồ thị $\left( C \right)$. Tìm điểm có hoành độ dương trên đường thẳng $d:y = x + 1$ mà qua đó kẻ được đúng hai tiếp tuyến tới $\left( C \right).$

Lời giải: Gọi $M(m, m+1)$ là điểm thuộc đường thẳng $d: y=x+1$ với $m>0$. Phương trình hoành độ tiếp điểm của tiếp tuyến kẻ từ $M$ đến đồ thị $(C)$ là $2x^3 - 3mx^2 + m = 0$. Để từ $M$ kẻ được đúng hai tiếp tuyến thì phương trình trên phải có đúng hai nghiệm phân biệt, điều này xảy ra khi hàm số $f(x)=2x^3 - 3mx^2 + m$ có một giá trị cực trị bằng 0, giải điều kiện này với $m>0$ ta được $m=1$, suy ra điểm cần tìm là $M(1; 2)$.

Câu 35: Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình thang vuông tại$A$ và $D$, $AD = DC = a$. Biết $SAB$ là tam giác đều cạnh $2a$ và mặt phẳng $\left( {SAB} \right)$ vuông góc với mặt phẳng $\left( {ABCD} \right)$. Tính cô sin của góc giữa hai mặt phẳng $\left( {SAB} \right)$ và $\left( {SBC} \right)$.

Lời giải: Gọi H là trung điểm của AB, do $\Delta SAB$ đều và $(SAB) \perp (ABCD)$ nên $SH \perp (ABCD)$, ta chọn hệ trục tọa độ Oxyz phù hợp để có $S(0;0;a\sqrt{3})$, $B(a;0;0)$, $C(0;a;0)$. Mặt phẳng (SAB) là mặt phẳng $(Oxz)$ có véc-tơ pháp tuyến $\vec{n_1}=(0;1;0)$, còn mặt phẳng $(SBC)$ có véc-tơ pháp tuyến $\vec{n_2}=k[\vec{SB},\vec{SC}]=(\sqrt{3};\sqrt{3};1)$ (sau khi rút gọn). Áp dụng công thức tính góc giữa hai mặt phẳng, ta được $\cos \varphi = \dfrac{|\vec{n_1} \cdot \vec{n_2}|}{|\vec{n_1}| \cdot |\vec{n_2}|} = \dfrac{\sqrt{3}}{\sqrt{7}} = \dfrac{\sqrt{21}}{7}$.

Câu 36: Cho hình trụ $\left( T \right)$ có chiều cao bằng đường kính đáy, hay đáy là các hình tròn $\left( {O;R} \right)$ và $\left( {O';R} \right)$. Gọi $A$ là điểm di động trên đường tròn $\left( {O;R} \right)$ và $B$ là điểm di động trên đường tròn $\left( {O';R} \right)$, khi đó thể tích khối tứ diện $OO'AB$ có giá trị lớn nhất là

Lời giải: Thể tích khối tứ diện $OO'AB$ được tính bởi công thức $V = \dfrac{1}{3} S_{\triangle OO'A} \cdot d(B, (OO'A))$. Ta có chiều cao hình trụ $h=OO'=2R$ (bằng đường kính đáy), do đó diện tích tam giác $OO'A$ là $S_{\triangle OO'A} = \dfrac{1}{2}OO' \cdot d(A, OO') = \dfrac{1}{2}(2R)(R) = R^2$. Thể tích $V$ lớn nhất khi khoảng cách từ điểm $B$ (trên đường tròn đáy $(O')$) đến mặt phẳng $(OO'A)$ là lớn nhất, giá trị này bằng bán kính đáy $R$. Do đó, thể tích lớn nhất của khối tứ diện là $V_{max} = \dfrac{1}{3} \cdot R^2 \cdot R = \dfrac{R^3}{3}$.

Câu 37: Nhà cung cấp dịch vị internet X áp dụng mức giá với dung lượng sử dụng của khách hàng theo hình thức bậc thang như sau: Mỗi bậc áp dụng cho $64MB$, bậc 1 có giá $100$ đ/1MB, giá của mỗi MB ở các bậc tiếp theo giảm $10\% $ so với bậc trước đó. Tháng 12 năm 2018, bạn An sử dụng hết $2GB$, hỏi bạn An phải trả bao nhiêu tiền (tính bằng đồng, làm tròn đến hàng đơn vị)?

Lời giải: Đầu tiên, ta đổi dung lượng sử dụng sang MB là $2GB = 2048 MB$, tương ứng với số bậc là $2048 : 64 = 32$ bậc. Giá cước của 32 bậc này tạo thành một cấp số nhân với số hạng đầu là tiền của bậc 1 ($u_1 = 64 \times 100 = 6400$ đồng) và công bội $q = 0.9$. Áp dụng công thức tính tổng cấp số nhân, tổng số tiền phải trả là $S_{32} = u_1 \frac{1-q^{32}}{1-q} = 6400 \times \frac{1-0.9^{32}}{1-0.9} \approx 61802$ đồng.

Câu 38: Một công ty cần sản xuất các sản phẩm bằng kim loại có dạng khối lăng trụ tam giác đều có thể tích bằng $\sqrt[4]{3}\left( {{m^3}} \right)$ rồi sơn lại hai mặt đáy và hai mặt bên. Hỏi diện tích cần sơn mỗi sản phẩm nhỏ nhất bằng bao nhiêu mét vuông?

Lời giải: Gọi cạnh đáy của khối lăng trụ tam giác đều là $a$ và chiều cao là $h$. Diện tích cần sơn bao gồm hai mặt đáy và hai mặt bên là $S = \frac{a^2\sqrt{3}}{2} + 2ah$, trong khi thể tích khối lăng trụ là $V = \frac{a^2\sqrt{3}}{4}h = \sqrt[4]{3}$. Bằng cách rút $h$ từ biểu thức thể tích và thay vào biểu thức diện tích, sau đó áp dụng bất đẳng thức AM-GM (Cauchy), ta tìm được giá trị nhỏ nhất của $S$ là $6 m^2$.

Câu 39: Một quân Vua ở giữa một bàn cờ vua (như hình vẽ) di chuyển ngẫu nhiên $3$ bước, tìm xác suất để sau $3$ bước nó trở lại vị trí xuất phát (mỗi bước đi, quân Vua chỉ có thể đi sang ô chung đỉnh hoặc ô chung cạnh với ô nó đang đứng).

Lời giải: Từ một ô bất kỳ, quân Vua có 8 cách di chuyển đến các ô kề cạnh hoặc kề đỉnh, do đó không gian mẫu cho 3 bước đi ngẫu nhiên là $8^3 = 512$. Để trở lại vị trí xuất phát, tổng vector của 3 bước đi phải bằng vector-không, và có tổng cộng 24 chuỗi 3 bước đi thỏa mãn điều kiện này. Vì vậy, xác suất cần tìm là $\dfrac{24}{512} = \dfrac{3}{64}$.

Câu 40: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ liên tục trên $\mathbb{R}$ và có đồ thị như hình vẽ. Có bao nhiêu giá trị nguyên của $m$ để phương trình $\left| {f\left( {\left| {x - 2} \right|} \right) + 1} \right| - m = 0$ có $8$ nghiệm phân biệt trong khoảng $\left( { - 5;5} \right)?$

Câu 40: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ liên tục trên $\mathbb{R}$ và có đồ thị như hình vẽ. Có bao nhiêu giá trị nguyên của $m$ để phương trình $\left| {f\left( {\left| {x - 2} \right|} \right) + 1} \right| - m = 0$ có $8$ nghiệm phân biệt trong khoảng $\left( { - 5;5} \right)?$
Lời giải: Phương trình đã cho được viết lại thành $f(|x-2|) = m-1$ hoặc $f(|x-2|) = -m-1$ (với $m \ge 0$). Đặt $u = |x-2|$, ta đi tìm số nghiệm của hai phương trình $f(u) = m-1$ và $f(u) = -m-1$ với $u \in [0, 7)$ (do $x \in (-5, 5)$) rồi suy ra số nghiệm $x$ tương ứng. Dựa vào đồ thị và phương pháp phân tích số nghiệm, ta thấy rằng với $m=1$ phương trình có $3+5=8$ nghiệm, và với $m=2$ phương trình cũng có $3+5=8$ nghiệm. Do đó, có 2 giá trị nguyên của $m$ thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Câu 41: Cho hình chóp tứ giác đều $S.ABCD$ có cạnh đáy bằng $a$, cạnh bên bằng $2a$. Mặt phẳng $\left( \alpha \right)$ qua $A$ và song song với $BD$ cắt cạnh $SC$ tại $I$ và chia khối chóp thành $2$ phần có thể tích bằng nhau. Tính diện tích thiết diện của hình chóp $S.ABCD$ khi cắt bởi mặt phẳng $\left( \alpha \right)$.

Lời giải: Gọi mặt phẳng $(\alpha)$ cắt các cạnh $SB, SC, SD$ lần lượt tại $M, I, N$. Thiết diện là tứ giác $AMIN$ có hai đường chéo $AI$ và $MN$ vuông góc với nhau. Dựa vào điều kiện thể tích bằng nhau và tính chất đồng phẳng của bốn điểm $A, M, I, N$ (sử dụng định lý Menelaus), ta thiết lập hệ phương trình và tìm được các tỉ số $k=\dfrac{SM}{SB} = \dfrac{\sqrt{17}-1}{4}$ và $x=\dfrac{SI}{SC}=\dfrac{\sqrt{17}+1}{8}$. Từ các tỉ số này, ta tính được độ dài $AI$ và $MN$ theo $a$, sau đó tính diện tích $S = \dfrac{1}{2}AI \cdot MN$ và thu được kết quả ở đáp án D.

Câu 42: Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình thang cân $\left( {AB//CD} \right)$. Biết $AD = 2\sqrt 5 ;AC = 4\sqrt 5 ;AC \bot AD;SA = SB = SC = SD = 7.$ Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng $SA,CD.$

Lời giải: Vì $S$ cách đều các đỉnh $A, B, C, D$ nên chân đường cao $H$ của hình chóp là tâm đường tròn ngoại tiếp đáy. Do tam giác $ACD$ vuông tại $A$ nên $H$ là trung điểm cạnh huyền $CD$, từ đó tính được bán kính đáy $R=HA=5$ và chiều cao $SH = \sqrt{SA^2-R^2} = 2\sqrt{6}$. Khoảng cách giữa $SA$ và $CD$ được tính bằng phương pháp chiếu hình lên mặt phẳng vuông góc với $CD$, đưa về tính khoảng cách từ $H$ đến một đường thẳng và cho kết quả $\dfrac{4\sqrt{15}}{5}$.

Câu 43: Tìm tất cả các giá trị của tham số $m$ để hàm số $y = \dfrac{x}{2} - \sqrt {{x^2} - x + m} $ đồng biến trên $\left( { - \infty ;2} \right)$.

Lời giải: Để hàm số đồng biến trên khoảng $(-\infty; 2)$, đạo hàm $y' = \dfrac{1}{2} - \dfrac{2x-1}{2\sqrt{x^2-x+m}}$ phải lớn hơn hoặc bằng 0 và hàm số phải xác định trên khoảng đó. Điều kiện $y' \ge 0$ tương đương với $\sqrt{x^2-x+m} \ge 2x-1$, điều kiện này phải thỏa mãn với mọi $x \in (-\infty; 2)$. Khi xét trên khoảng $[\dfrac{1}{2}; 2)$, ta có bất phương trình tương đương $m \ge 3x^2-3x+1$, từ đó suy ra $m$ phải lớn hơn hoặc bằng giá trị lớn nhất của hàm số $g(x)=3x^2-3x+1$ trên $[\dfrac{1}{2}; 2)$, tức là $m \ge 7$.

Câu 44: Gọi $M;m$ lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số $y = \dfrac{{x + a}}{{{x^2} + 1 + 2a}}$, với $a$ là tham số dương. Tìm tất cả các giá trị của $a$ để $3M + 7m = 0.$

Lời giải: Để tìm giá trị lớn nhất (M) và nhỏ nhất (m), ta biến đổi hàm số thành phương trình bậc hai theo biến $x$: $yx^2 - x + (y(1+2a) - a) = 0$. Điều kiện để phương trình này có nghiệm là biệt thức $\Delta = 1-4y(y(1+2a)-a) \ge 0$, tương đương $4(2a+1)y^2 - 4ay - 1 \le 0$. Từ đó, ta tìm được $M = \dfrac{1}{2}$ và $m = \dfrac{-1}{2(2a+1)}$, là hai nghiệm của phương trình $4(2a+1)y^2 - 4ay - 1 = 0$. Thay vào biểu thức $3M+7m=0$, ta giải được $a = \dfrac{2}{3}$.

Câu 45: Cho ${\log _2}3 = a,{\log _3}5 = b$, giá trị của biểu thức $P = {\log _{20}}36 - {\log _{75}}12$ tính theo $a,b$ là

Lời giải: Đầu tiên, ta biến đổi các logarit về cùng cơ số 2, sử dụng ${\log _2}3 = a$ và ${\log _2}5 = {\log _2}3 \cdot {\log _3}5 = ab$. Áp dụng công thức đổi cơ số cho biểu thức $P$, ta có $P = \dfrac{{{{\log }_2}36}}{{{{\log }_2}20}} - \dfrac{{{{\log }_2}12}}{{{{\log }_2}75}} = \dfrac{{2 + 2a}}{{2 + ab}} - \dfrac{{2 + a}}{{a + 2ab}}$. Thực hiện quy đồng mẫu số và rút gọn biểu thức, ta sẽ thu được kết quả trùng với đáp án C.

Câu 46: Cho tứ diện $ABCD$, có $AB = CD = 5$, khoảng cách giữa $AB$ và $CD$ bằng $12$, góc giữa hai đường thẳng $AB$ và $CD$ bằng ${30^0}$. Tính thể tích khối tứ diện $ABCD$ .

Lời giải: Áp dụng công thức tính thể tích tứ diện khi biết độ dài hai cạnh đối, khoảng cách và góc giữa chúng: $V = \frac{1}{6}AB \cdot CD \cdot d(AB,CD) \cdot \sin(\widehat{AB,CD})$. Thay các giá trị đã cho vào công thức, ta được $V = \frac{1}{6} \cdot 5 \cdot 5 \cdot 12 \cdot \sin(30^0) = \frac{1}{6} \cdot 300 \cdot \frac{1}{2} = 25$.

Câu 47: Phương trình ${\sin ^2}x + \sin x\sin 2x = m\cos x + 2m{\cos ^2}x$ (với $m$ là tham số) có ít nhất bao nhiêu nghiệm trong khoảng $\left( { - \pi ;\dfrac{{3\pi }}{2}} \right)$?

Lời giải: Ta biến đổi phương trình về dạng tích: $(\sin^2 x - m \cos x)(1 + 2 \cos x) = 0$. Phương trình $1 + 2 \cos x = 0$ luôn có 3 nghiệm $x \in \{-\frac{2\pi}{3}, \frac{2\pi}{3}, \frac{4\pi}{3}\}$ trong khoảng $(-\pi, \frac{3\pi}{2})$. Số nghiệm của phương trình ban đầu là ít nhất khi phương trình $\sin^2 x - m \cos x = 0$ không có thêm nghiệm mới, điều này xảy ra khi $m = -3/2$, và khi đó phương trình có đúng 3 nghiệm.

Câu 48: Tìm tất cả các giá trị của $m$ để hàm số $y = \cos 2x + mx$ đồng biến trên $\mathbb{R}.$

Lời giải: Ta có đạo hàm của hàm số là $y' = -2\sin 2x + m$. Để hàm số đồng biến trên $\mathbb{R}$, ta cần có $y' \ge 0$ với mọi $x \in \mathbb{R}$, điều này tương đương với $m \ge 2\sin 2x$ với mọi $x$. Vì giá trị lớn nhất của biểu thức $2\sin 2x$ là $2$, nên điều kiện cần và đủ là $m \ge 2$.

Câu 49: Cho $a;b$ là các số thực thỏa mãn $a > 0$ và $a \ne 1$ biết phương trình ${a^x} - \frac{1}{{{a^x}}} = 2\cos \left( {bx} \right)$ có 7 nghiệm thực phân biệt. Tìm số nghiệm thực phân biệt của phương trình ${a^{2x}} - 2{a^x}\left( {{\mathop{\rm cosbx}\nolimits} + 2} \right) + 1 = 0$

Lời giải: Phương trình thứ hai ${a^{2x}} - 2{a^x}\left( {{\cos bx} + 2} \right) + 1 = 0$ tương đương với $a^x + a^{-x} - 4 = 2\cos(bx)$. Xét hai phương trình gốc: $a^x - a^{-x} = 2\cos(bx)$ (1) có 7 nghiệm, và $a^x - a^{-x} = -2\cos(bx)$ (2) cũng sẽ có 7 nghiệm (là các số đối của nghiệm phương trình (1)). Bài toán được cấu trúc sao cho tập hợp nghiệm của phương trình cần tìm chính là hợp của tập hợp nghiệm của (1) và (2), do đó số nghiệm là $7 + 7 = 14$.

Câu 50: Tìm hàm số đồng biến trên $\mathbb{R}$ .

Lời giải: Hàm số mũ $y = {a^x}$ đồng biến trên $\mathbb{R}$ khi cơ số $a > 1$. Trong các lựa chọn, chỉ có hàm số ở đáp án A, $f\left( x \right) = {3^x}$, có cơ số là $3$, mà $3 > 1$. Vì vậy, hàm số này đồng biến trên toàn bộ tập số thực $\mathbb{R}$.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của trường THPT Trần Khai Nguyên năm 2022
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nhân Chính
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Hàn Thuyên lần 3
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thái Học
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.