TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT

Thi thử THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của Trường Chu Văn An năm 2023

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của Trường Chu Văn An năm 2023 giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Thi thử THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của Trường Chu Văn An năm 2023

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Đâu là ý đúng: Hiện tượng nào sau đây là kết quả của đột biến câm?

Lời giải: Đột biến câm là đột biến thay thế một cặp nuclêôtit nhưng không làm thay đổi axit amin tương ứng trong chuỗi pôlipeptit. Tuy nhiên, một đột biến câm vẫn có thể gây bệnh nếu nó ảnh hưởng đến quá trình xử lý mARN, ví dụ như làm thay đổi vị trí cắt nối intron và exon. Bệnh Thalassemia là một rối loạn máu di truyền có thể gây ra bởi nhiều loại đột biến, bao gồm cả những đột biến ảnh hưởng đến quá trình splicing, do đó đây là đáp án phù hợp nhất trong các lựa chọn.

Câu 2: Đâu là ý đúng: Sự nhận dạng bazơ Wooble của các tRNA trong quá trình dịch mã bỏ qua đột biến nào?

Lời giải: Giả thuyết Wooble cho rằng có sự linh hoạt trong cặp đôi bazơ ở vị trí thứ ba của codon trên mARN và vị trí thứ nhất của anticodon trên tARN. Do đó, một đột biến thay thế nucleotit ở vị trí thứ ba của bộ ba mã hóa thường không làm thay đổi axit amin tương ứng, loại đột biến này được gọi là đột biến im lặng. Chính cơ chế này giúp quá trình dịch mã có thể bỏ qua các đột biến im lặng mà không ảnh hưởng đến chuỗi polypeptide được tổng hợp.

Câu 3: Chọn ý đúng: Tái tổ hợp đồng loại không cung cấp?

Lời giải: Tái tổ hợp đồng loại là một cơ chế sửa chữa DNA có độ chính xác cao, sử dụng một trình tự tương đồng làm khuôn mẫu để khôi phục lại trình tự DNA ban đầu. Các chức năng quan trọng của nó bao gồm tạo ra biến đổi di truyền, sửa chữa các đứt gãy DNA và khởi động lại quá trình sao chép bị đình trệ. Do đó, việc kết hợp các base một cách ngẫu nhiên không phải là chức năng của tái tổ hợp đồng loại, mà là đặc điểm của các cơ chế sửa chữa dễ gây lỗi khác.

Câu 4: Xác định ý đúng: Polymerase nào được sử dụng trong quá trình gây đột biến dựa trên PCR?

Lời giải: Taq polymerase là enzyme thường được sử dụng trong kỹ thuật gây đột biến ngẫu nhiên dựa trên PCR (error-prone PCR). Nguyên nhân là do Taq polymerase không có hoạt tính đọc sửa 3’→5’ exonuclease, dẫn đến tỷ lệ mắc lỗi sao chép cao, qua đó tạo ra các đột biến điểm một cách ngẫu nhiên trên gen mục tiêu.

Câu 5: Đâu là ý đúng: Công thức cho nhiệt độ ủ cho mồi phản ứng chuỗi polymerase là gì?

Lời giải: Đáp án B đưa ra công thức kinh nghiệm để tính nhiệt độ nóng chảy (Tm) của mồi, là cơ sở để xác định nhiệt độ ủ (nhiệt độ bắt cặp). Công thức $T_m = 81.5 + 0.41(\%GC) - 675/N$ cho thấy nhiệt độ nóng chảy phụ thuộc vào tỉ lệ G-C và chiều dài mồi (N). Nhiệt độ ủ tối ưu trong PCR thường được chọn thấp hơn Tm khoảng 5°C để mồi có thể bắt cặp hiệu quả vào ADN khuôn.

Câu 6: Đâu là ý đúng: Enzim chính đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành dimer thymine là gì?

Lời giải: DNA photolyase là enzim có vai trò sửa chữa trực tiếp các dimer thymine, một dạng đột biến DNA thường gây ra bởi bức xạ tia cực tím (UV). Enzim này sử dụng năng lượng ánh sáng để phá vỡ các liên kết cộng hóa trị bất thường giữa hai bazơ thymine liền kề, qua đó phục hồi lại cấu trúc ban đầu của DNA. Các enzim còn lại không trực tiếp tham gia vào việc sửa chữa loại tổn thương này.

Câu 7: Đâu là ý đúng: Ung thư da gây tử vong phổ biến nhất?

Lời giải: Trong các loại ung thư da, khối u ác tính (melanoma) là loại nguy hiểm nhất và gây tử vong nhiều nhất. Mặc dù ung thư biểu mô tế bào đáy (lựa chọn A) là phổ biến nhất, nó hiếm khi di căn và gây tử vong, trong khi khối u ác tính có khả năng di căn rất cao đến các cơ quan khác trong cơ thể.

Câu 8: Chọn ý đúng: Quan sát quá trình nguyên phân của một tế bào, người ta đếm được 38 NST kép, xếp một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc. Cho biết tế bào đang ở kì nào của nguyên phân?

Lời giải: Đặc điểm nổi bật của kì giữa trong quá trình nguyên phân là các nhiễm sắc thể kép co xoắn cực đại và xếp thành một hàng duy nhất trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc. Việc đếm 38 NST kép xếp một hàng ở mặt phẳng xích đạo hoàn toàn khớp với mô tả của kì giữa.

Câu 9: Chọn ý đúng: Quá trình nguyên phân liên tiếp từ một tế bào lưỡng bội của loài A tạo được 4 tế bào mới với 64 nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi. Số lượng nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội của loài A là bao nhiêu?

Lời giải: Quá trình nguyên phân liên tiếp từ một tế bào tạo ra 4 tế bào mới có nghĩa là tế bào ban đầu đã trải qua 2 lần nguyên phân ($2^2 = 4$). Tổng số nhiễm sắc thể trong 4 tế bào mới là 64 nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi. Vì vậy, số lượng nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào con là $64 / 4 = 16$. Do đó, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài A là $2n = 16$.

Câu 10: Đâu là ý đúng: Trong tế bào động vật, gen nằm ở vị trí nào sau đây thường không được phân chia đồng đều khi phân bào?

Lời giải: Trong tế bào động vật, lục lạp không tồn tại. Gen ở ti thể (mtDNA) thường không được phân chia đồng đều khi phân bào vì chúng phân chia độc lập với nhân và được phân bố ngẫu nhiên vào các tế bào con. Ngược lại, các gen trên nhiễm sắc thể (cả nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính X) được phân chia đồng đều và chính xác thông qua quá trình nguyên phân.

Câu 11: Chọn ý đúng: Một tế bào sinh dưỡng của thể tứ bội đang ở kì sau nguyên phân, người ta đếm được 96 nhiễm sắc thể đơn. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội bình thường của loài này là?

Lời giải: Tế bào sinh dưỡng của thể tứ bội có bộ nhiễm sắc thể (NST) là 4n. Trong kì sau của nguyên phân, các cromatit chị em tách nhau ra, làm cho số lượng NST trong tế bào tăng lên gấp đôi, trở thành 8n NST đơn. Theo đề bài, ta có $8n = 96$, suy ra $n = 12$, do đó bộ NST lưỡng bội bình thường (2n) của loài là $2n = 24$.

Câu 12: Xác định ý đúng: Ở một loài thực vật lưỡng bội có 6 nhóm gen liên kết. Xét 3 thể đột biến số lượng nhiễm sắc thể là thể một, thể ba và thể tam bội. Số lượng nhiễm sắc thể có trong mỗi tế bào của mỗi thể đột biến khi các tế bào đang ở kỳ sau nguyên phân theo thứ tự là:

Lời giải: Loài có 6 nhóm gen liên kết, tương ứng với bộ nhiễm sắc thể đơn bội $n=6$, vậy bộ lưỡng bội là $2n=12$. Do đó, số nhiễm sắc thể của thể một là $2n-1 = 11$, thể ba là $2n+1 = 13$, và thể tam bội là $3n = 18$. Ở kỳ sau của nguyên phân, mỗi nhiễm sắc thể kép tách thành hai nhiễm sắc thể đơn, làm cho tổng số nhiễm sắc thể trong tế bào tăng gấp đôi, lần lượt là $2 \times 11=22$, $2 \times 13=26$ và $2 \times 18=36$.

Câu 13: Đâu là ý đúng: Một loài có 2n = 24. Có 5 tế bào nguyên phân liên tiếp một số lần như nhau tạo ra các tế bào con, trong nhân của các tế bào con này thấy có 30480 mạch pôlinuclêôtit mới. Số lần nguyên phân của các tế bào này là

Lời giải: Ta có bộ NST lưỡng bội của loài là 2n = 24, suy ra số mạch pôlinuclêôtit trong một tế bào là $24 \times 2 = 48$. Gọi k là số lần nguyên phân, công thức tính tổng số mạch pôlinuclêôtit mới do môi trường cung cấp cho 5 tế bào là $5 \times (2^k - 1) \times 48$. Theo đề bài, ta có phương trình $5 \times (2^k - 1) \times 48 = 30480$, giải ra ta được $2^k = 128$, suy ra k = 7.

Câu 14: Chọn phương án đúng: Một hợp tử có 2n = 26 nguyên phân liên tiếp. Biết chu kỳ nguyên phân là 40 phút, tỉ lệ thời gian giữa giai đoạn chuẩn bị với quá trình phân chia chính thức là 3/1 ; thời gian của kỳ trước, kỳ giữa, kỳ sau và kỳ cuối tương ứng với tỉ lệ : 1 :1,5 ;1 ;1,5. Theo dõi quá trình nguyên phân của hợp tử từ đầu giai đoạn chuẩn bị của lần phân bào đầu tiên. Xác định số tế bào, số crômatit, số NST cùng trạng thái của nó trong các tế bào ở 2 giờ 34 phút.

Lời giải: Chu kỳ nguyên phân là 40 phút, gồm 30 phút giai đoạn chuẩn bị và 10 phút phân chia. Tại thời điểm 2 giờ 34 phút (tức 154 phút), tế bào đã hoàn thành 3 lần phân bào ($154 = 3 \times 40 + 34$) và đang ở phút thứ 34 của chu kì thứ 4, tương ứng với kỳ giữa của lần nguyên phân này. Do đó, quần thể có $2^3 = 8$ tế bào, tổng số crômatit là $8 \times 2n \times 2 = 8 \times 26 \times 2 = 416$ và tổng số NST ở trạng thái kép là $8 \times 2n = 8 \times 26 = 208$.

Câu 15: Chọn ý đúng: Tế bào sinh noãn của một cây nguyên phân 4 lần liên tiếp đã sinh ra các tế bào con có tổng cộng 224 NST. Loài đó có thể có tối đa bao nhiêu loại giao tử khuyết 1 NST?

Lời giải: Một tế bào nguyên phân 4 lần liên tiếp sẽ tạo ra $2^4 = 16$ tế bào con. Tổng số NST trong các tế bào con là 224, vậy bộ NST lưỡng bội của loài là $2n = 224 / 16 = 14$. Do đó, bộ NST đơn bội của loài là $n = 7$. Giao tử khuyết 1 NST là giao tử có bộ NST $(n-1)$, số loại giao tử khuyết 1 NST tối đa có thể có chính bằng số NST trong bộ đơn bội, tức là $n = 7$ loại.

Câu 16: Đâu là ý đúng: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24. Một tế bào sinh dưỡng của loài này nguyên phân liên tiếp 5 lần. Ở kì giữa của lần phân bào thứ 5 trong tất cả tế bào con có?

Lời giải: Sau 4 lần nguyên phân liên tiếp, tế bào ban đầu tạo ra $2^4 = 16$ tế bào con. Các tế bào này bước vào lần nguyên phân thứ 5, và ở kì giữa, mỗi tế bào chứa bộ NST ở trạng thái kép là $2n = 24$ NST kép. Do đó, tổng số NST kép trong tất cả các tế bào con ở thời điểm này là $16 \times 24 = 384$ NST kép.

Câu 17: Chọn ý đúng: Số NST môi trường cung cấp cho 4 tế bào của thỏ (2n = 44) nguyên phân 3 lần bằng nhau là?

Lời giải: Để tính số NST môi trường cung cấp cho quá trình nguyên phân, ta sử dụng công thức $N_{NST} = a \times 2n \times (2^k - 1)$. Trong đó, $a$ là số tế bào ban đầu ($a=4$), $2n$ là bộ NST lưỡng bội ($2n=44$), và $k$ là số lần nguyên phân ($k=3$). Thay số vào công thức, ta có: $N_{NST} = 4 \times 44 \times (2^3 - 1) = 4 \times 44 \times (8 - 1) = 4 \times 44 \times 7 = 1232$ NST. Vậy, số NST môi trường cung cấp là 1232.

Câu 18: Chọn ý đúng: Giải trình tự tự động được định nghĩa là gì?

Lời giải: Giải trình tự tự động là một kỹ thuật tiên tiến dựa trên phương pháp Sanger, đặc trưng bởi việc sử dụng các nucleotit được đánh dấu bằng huỳnh quang. Các tín hiệu huỳnh quang này được đọc và phân tích tự động theo thời gian thực bởi máy móc, giúp tăng tốc độ và độ chính xác của quá trình giải trình tự DNA.

Câu 19: Xác định: Tách sợi để giải trình tự DNA được thực hiện để?

Lời giải: Trong các phương pháp giải trình tự DNA, việc tách sợi (biến tính) là bước cần thiết để thu được các sợi DNA đơn làm khuôn. Điều này cho phép mồi bám vào và enzyme DNA polymerase tổng hợp sợi bổ sung, tạo ra các đoạn DNA có độ dài khác nhau. Mục đích cuối cùng của toàn bộ quá trình này là để xác định trình tự nucleotide liên tiếp của DNA.

Câu 20: Chọn ý đúng: Đối với phương pháp sắp xếp trình tự bằng enzym của Sanger, hãy chọn cái lẻ ra?

Lời giải: Phương pháp sắp xếp trình tự bằng enzym của Sanger (phương pháp dideoxy) yêu cầu mồi (B), enzym DNA polymerase (thường là đoạn Klenow - C) và các dideoxyribonucleotide (thường được gắn phóng xạ hoặc huỳnh quang - A) để tạo ra các đoạn DNA có độ dài khác nhau. “Hạn chế tiêu hóa” (Restriction digestion) là quá trình cắt DNA bằng enzym cắt giới hạn, không phải là một thành phần hay bước trực tiếp trong phản ứng giải trình tự Sanger.

Câu 21: Xác định: Bước nào không tham gia vào quá trình phân cắt đoạn ADN đặc trưng với bazơ?

Lời giải: Quá trình phân cắt đoạn ADN đặc trưng với bazơ là một phương pháp có tính đặc hiệu cao, không phải là một quá trình ngẫu nhiên. Trong phương pháp này, các bazơ cụ thể sẽ bị biến đổi hóa học, sau đó sợi ADN sẽ bị cắt chính xác tại những vị trí đã biến đổi đó. Việc tạo ra các đứt gãy ngẫu nhiên sẽ không cho phép xác định trình tự hay phân tích đoạn ADN một cách chính xác.

Câu 22: Xác định: Các vị trí phân cắt cơ bản cụ thể được sử dụng trong phương pháp Maxem và Gilbert là gì?

Lời giải: Phương pháp giải trình tự DNA Maxam-Gilbert là một phương pháp hóa học, sử dụng các hóa chất để phân cắt sợi DNA tại các vị trí bazơ nitơ cụ thể. Bốn phản ứng cơ bản được thực hiện song song để xác định các vị trí G, C, A+G (purine), và C+T (pyrimidine). Kết quả từ bốn phản ứng này khi điện di sẽ cho phép đọc được trình tự DNA.

Câu 23: Xác định ý đúng: Enzim phiên mã ngược được phân lập từ cơ thể sinh vật nào?

Lời giải: Enzim phiên mã ngược (reverse transcriptase) là một loại enzim đặc trưng được tìm thấy ở một số virus, đặc biệt là retrovirus. Enzim này có khả năng tổng hợp DNA từ khuôn mẫu RNA, đi ngược lại dòng thông tin di truyền thông thường (DNA → RNA → protein). Do đó, nó được phân lập từ cơ thể virus.

Câu 24: Cho biết: Đối với DNA đích được sử dụng trong PCR đảo ngược, điều nào sau đây không đúng?

Lời giải: PCR đảo ngược (Inverse PCR) là kỹ thuật dùng để khuếch đại các vùng DNA chưa biết trình tự nằm kề một đoạn DNA đã biết. Điều kiện tiên quyết là DNA đích phải được xử lý bằng enzyme giới hạn (A) để tạo ra các đầu xác định (B) và vùng trình tự đã biết phải còn nguyên vẹn (C) để mồi có thể bắt cặp. Tuy nhiên, kỹ thuật này không yêu cầu vùng không xác định phải có ở cả hai bên; nó vẫn hoạt động hiệu quả khi vùng chưa biết chỉ nằm ở một phía của đoạn DNA đã biết, do đó phát biểu D là không đúng.

Câu 25: Chọn ý đúng: Enzim đặc biệt nào giới thiệu các siêu xoắn âm trong ADN?

Lời giải: Gyrase, còn được gọi là DNA gyrase, là một loại enzyme Topoisomerase loại II đặc biệt. Enzyme này có vai trò thiết yếu trong việc giới thiệu các siêu xoắn âm vào phân tử ADN ở vi khuẩn, một quá trình cần năng lượng từ ATP. Siêu xoắn âm giúp giảm sức căng xoắn và hỗ trợ các quá trình như sao chép và phiên mã ADN.

Câu 26: Chọn ý đúng: Điều nào sau đây được biết là làm giãn ADN siêu xoắn?

Lời giải: Topoisomerase là nhóm enzyme chuyên biệt có chức năng thay đổi mức độ xoắn của phân tử ADN. Chúng hoạt động bằng cách cắt tạm thời một hoặc cả hai mạch ADN để làm giãn cấu trúc siêu xoắn, sau đó nối lại các liên kết phosphodiester đã bị cắt. Quá trình này rất cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào như phiên mã và nhân đôi ADN.

Câu 27: Chọn ý đúng: Nhân tố nào gây ra cấu trúc xoắn thuận tay trái ở dạng Z của ADN?

Lời giải: ADN dạng Z là một chuỗi xoắn kép xoắn trái, khác với dạng B xoắn phải phổ biến. Đặc điểm cấu trúc này được gây ra bởi sự thay đổi cấu hình của các bazơ nitơ, trong đó các purine (Guanine, Adenine) ở cấu hình “syn”, trong khi các pyrimidine (Cytosine, Thymine) vẫn ở cấu hình “anti”.

Câu 28: Cho biết: Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của ADN dạng B?

Lời giải: ADN dạng B là dạng cấu trúc xoắn kép phổ biến nhất, xoắn theo chiều phải, có một rãnh chính rộng và một rãnh phụ hẹp. Đặc điểm “rãnh chính phẳng” là của ADN dạng Z, một dạng xoắn trái hiếm gặp hơn. Vì vậy, đây không phải là đặc điểm của ADN dạng B.

Câu 29: Cho biết ý nào đúng: Điều gì xảy ra khi tiểu đơn vị nhỏ của ribosome gặp mARN?

Lời giải: Khi tiểu đơn vị nhỏ của ribôxôm gặp mARN, đó là bước khởi đầu của quá trình dịch mã. Sau khi tiểu đơn vị nhỏ liên kết với mARN tại vị trí khởi đầu, tiểu đơn vị lớn sẽ tham gia vào để tạo thành ribôxôm hoàn chỉnh. Điều này giúp hình thành phức hợp khởi đầu dịch mã, sẵn sàng cho việc tổng hợp protein.

Câu 30: Đâu là ý đúng: Quá trình trùng hợp polipeptit thành axit amin được gọi là gì?

Lời giải: Quá trình “dịch mã” là quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit từ các axit amin dựa trên khuôn mẫu của mARN. Trong quá trình này, các axit amin được liên kết lại với nhau bằng liên kết peptit để tạo thành chuỗi polipeptit, đây chính là sự “trùng hợp” các đơn phân axit amin để tạo thành một chuỗi đa phân tử.

Câu 31: Chọn ý đúng: Quá trình tổng hợp Prôtein được gọi là dịch mã, vì sao?

Lời giải: Quá trình tổng hợp Prôtein được gọi là dịch mã (translation) vì đây là quá trình chuyển đổi thông tin di truyền từ “ngôn ngữ” của trình tự nucleotit trên phân tử mARN sang “ngôn ngữ” của trình tự các axit amin để tạo thành chuỗi pôlipeptit. Sự chuyển đổi mã này chính là ý nghĩa của từ “dịch mã”.

Câu 32: Đâu là ý đúng: Nguyên tắc đảm bảo cho việc truyền đạt thông tin DT chính xác từ mARN đến polypeptit là?

Lời giải: Nguyên tắc đảm bảo sự chính xác trong quá trình dịch mã là mỗi tARN chỉ vận chuyển một loại axit amin nhất định một cách đặc hiệu. Đồng thời, có sự khớp mã bổ sung chính xác giữa bộ ba đối mã của tARN và bộ ba mã sao (codon) tương ứng trên phân tử mARN, giúp đặt đúng axit amin vào vị trí trên chuỗi polypeptit.

Câu 33: Hãy cho biết ý nào đúng: Trong quá trình giải mã, thông tin di truyền dưới dạng trình tự các bộ ba ribonucleotit trên phân tử mARN được truyền đạt chính xác sang dạng trình tự các axit amin trên chuỗi polypeptit là nhờ yếu tố nào sau đây?

Lời giải: Trong quá trình dịch mã, tính chính xác của việc truyền đạt thông tin di truyền được đảm bảo bởi nguyên tắc bổ sung giữa bộ ba mã sao (codon) trên mARN và bộ ba đối mã (anticodon) trên tARN. Mỗi tARN chỉ vận chuyển một loại axit amin tương ứng với anticodon của nó, do đó sự khớp nối đúng đắn này sẽ xác định chính xác axit amin nào được lắp ráp vào chuỗi pôlipeptit.

Câu 34: Chọn ý đúng: Nguyên tắc để xác định một đoạn trình tự nucleotit có mã hóa cho một chuỗi polypeptit là?

Lời giải: Nguyên tắc xác định một đoạn trình tự nucleotit có mã hóa cho một chuỗi polypeptit tuân thủ quá trình dịch mã. Quá trình này bắt đầu từ một bộ ba mở đầu ở đầu 5' và được đọc liên tục theo từng bộ ba theo chiều 5' đến 3', mã hóa cho các axit amin cho đến khi gặp một bộ ba kết thúc ở đầu 3'. Lựa chọn A mô tả đúng nguyên tắc này với bộ ba mở đầu TAX, chiều đọc 5' đến 3' và bộ ba kết thúc ATT (tương ứng với UAA trên mRNA).

Câu 35: Đâu là ý đúng: Các phân tử nhỏ được sử dụng làm đơn vị cơ bản trong quá trình tổng hợp các phân tử thực phẩm lớn?

Lời giải: Dầu là một loại chất béo (lipid), được tổng hợp từ các đơn vị cơ bản là glyxerol và axit béo. Do đó, glyxerol là một thành phần cơ bản của dầu, trong khi axit amin là đơn vị của protein, đường đơn là của cacbohydrat, và axit béo là của lipid (cùng với glyxerol).

Câu 36: Chọn ý đúng: Việc nhắm mục tiêu một protein mới được tổng hợp có nhiều khả năng cần hai peptit tín hiệu khác nhau cho điểm đến nào sau đây?

Lời giải: Lục lạp là một bào quan có cấu trúc phức tạp với nhiều khoang khác nhau (màng ngoài, màng trong, chất nền stroma, thylakoid). Do đó, một protein muốn đi đến các khoang sâu bên trong như xoang thylakoid sẽ cần một peptit tín hiệu đầu tiên để đi vào chất nền, và một peptit tín hiệu thứ hai để đi qua màng thylakoid vào đúng vị trí đích.

Câu 37: Hãy cho biết: Điều nào sau đây giải thích đúng nhất tại sao enzim có tác dụng tạo điều kiện thuận lợi cho các phản ứng hóa học?

Lời giải: Enzim hoạt động như chất xúc tác sinh học bằng cách làm giảm năng lượng hoạt hóa cần thiết để phản ứng hóa học xảy ra. Việc giảm năng lượng hoạt hóa này giúp tăng tốc độ chuyển hóa các chất phản ứng thành sản phẩm, cho phép phản ứng diễn ra nhanh hơn ở nhiệt độ cơ thể mà không bị tiêu hao hay làm thay đổi hằng số cân bằng của phản ứng.

Câu 38: Chọn ý đúng: Sự ổn định của cấu trúc cuộn độc đáo của một chuỗi xoắn alpha trong một protein chủ yếu là do?

Lời giải: Cấu trúc xoắn alpha (alpha-helix) là một dạng cấu trúc bậc hai phổ biến của protein, được ổn định chủ yếu nhờ các liên kết hydro. Những liên kết này hình thành đều đặn giữa nguyên tử oxy của nhóm carbonyl trên một liên kết peptit và nguyên tử hydro của nhóm amide trên một liên kết peptit khác nằm cách đó bốn gốc axit amin trong cùng một chuỗi xương sống, tạo nên hình dạng xoắn ốc bền vững.

Câu 39: Cho biết: Điều gì xảy ra khi tiểu đơn vị nhỏ của ribosome gặp mARN?

Lời giải: Khi tiểu đơn vị nhỏ của ribosome gặp mARN tại vị trí khởi đầu (codon AUG), nó sẽ liên kết với mARN. Sau đó, tiểu đơn vị lớn của ribosome sẽ tham gia để tạo thành ribosome hoàn chỉnh, sẵn sàng cho quá trình dịch mã protein.

Câu 40: Cho biết: Quá trình hoạt hóa các axit amin khi có mặt ATP và liên kết của nó với tRNA cognate của chúng được gọi là gì?

Lời giải: Quá trình hoạt hóa các axit amin khi có mặt ATP và liên kết của chúng với tRNA tương ứng được gọi là quá trình aminoaxit hóa của tRNA. Đây là bước quan trọng đảm bảo mỗi tRNA mang đúng axit amin, chuẩn bị cho quá trình dịch mã tổng hợp protein.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Đống Đa
  2. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của trường THPT Nguyễn Trân năm 2023
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online – Đề thi của Trường THPT Thanh Đa
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.