TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT

Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi chính thức năm 2018 của bộ GD&ĐT

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi chính thức năm 2018 của bộ GD&ĐT giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi chính thức năm 2018 của bộ GD&ĐT

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Công thức phân tử của etanol là:

Lời giải: Etanol là rượu etylic có công thức cấu tạo CH₃-CH₂-OH, từ đó suy ra công thức phân tử là C₂H₆O. Đây là hợp chất hữu cơ quan trọng thuộc dãy đồng đẳng của ancol no đơn chức, thường xuất hiện trong đề thi THPT Quốc gia môn Hóa học.

Câu 2: Dung dịch chất nào sau đây có thể hòa tan được CaCO3?

Lời giải: CaCO₃ là muối cacbonat không tan trong nước nhưng có thể bị hòa tan bởi axit mạnh như HCl. Khi phản ứng với HCl, CaCO₃ tạo thành CaCl₂ tan được trong nước và giải phóng khí CO₂ theo phương trình: CaCO₃ + 2HCl → CaCl₂ + CO₂ + H₂O.

Câu 3: Trùng hợp propilen thu được polime có tên gọi là:

Lời giải: Propilen (C3H6) là monome khi tham gia phản ứng trùng hợp sẽ tạo thành polipropilen. Đây là một polime quan trọng trong công nghiệp với nhiều ứng dụng thực tiễn. Các lựa chọn khác thuộc về các monome khác như etilen, stiren và vinyl clorua.

Câu 4: Fructozơ là một loại monosaccarit có nhiều trong mật ong, có vị ngọt sắc. Công thức phân tử của fructozơ là

Lời giải: Fructozơ là một monosaccarit (đường đơn) có công thức phân tử C6H12O6, cùng công thức với glucozơ nhưng khác về cấu trúc phân tử. Đây là kiến thức cơ bản trong chương trình hóa học hữu cơ về cacbohidrat, thường xuất hiện trong đề thi THPT Quốc gia.

Câu 5: Kim loại nào sau đây phản ứng được với dung dịch NaOH?

Lời giải: Nhôm (Al) là kim loại lưỡng tính nên có thể phản ứng với dung dịch NaOH tạo thành natri aluminat và khí hydro. Phương trình phản ứng là: 2Al + 2NaOH + 6H₂O → 2NaAl(OH)₄ + 3H₂. Các kim loại Ag, Fe, Cu không phản ứng với dung dịch NaOH vì chúng không có tính lưỡng tính.

Câu 6: Chất nào sau đây là muối axit?

Lời giải: NaH2PO4 là muối axit vì nó được tạo thành từ axit photphoric H3PO4 khi chỉ một phần hydro được thay thế bằng kim loại natri, còn lại hai nguyên tử hydro có thể thay thế được. Các chất còn lại như NaNO3, CuSO4 và Na2CO3 đều là muối trung hòa hoặc muối bazơ, không chứa nguyên tử hydro có thể thay thế.

Câu 7: Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất?

Lời giải: Thủy ngân (Hg) có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất (-38,83°C) trong các kim loại này, thậm chí thấp hơn 0°C. Đây là kim loại duy nhất tồn tại ở thể lỏng ở điều kiện thường, trong khi các kim loại khác như kali (63,5°C), natri (97,8°C) và liti (180,5°C) đều có nhiệt độ nóng chảy cao hơn và ở thể rắn.

Câu 8: Cho vài giọt quỳ tím vào dung dịch NH3 thì dung dịch chuyển thành

Lời giải: Dung dịch NH3 (amoniac) là một bazơ yếu có tính kiềm. Khi cho quỳ tím vào dung dịch bazơ, quỳ tím sẽ chuyển sang màu xanh do môi trường kiềm. Đây là tính chất đặc trưng giúp nhận biết dung dịch có tính bazơ bằng quỳ tím.

Câu 9: Kim loại Fe không phản ứng với dung dịch

Lời giải: Kim loại sắt không phản ứng với dung dịch NaNO₃ vì natri có tính khử mạnh hơn sắt trong dãy điện hóa. Trong khi đó, sắt phản ứng với HCl tạo khí H₂, với CuSO₄ và AgNO₃ theo phản ứng thế do sắt có tính khử mạnh hơn đồng và bạc.

Câu 10: Hợp chất nào sau đây có tính lưỡng tính?

Lời giải: Cr(OH)3 là hợp chất có tính lưỡng tính vì nó có thể tác dụng với cả axit và bazơ. Khi tác dụng với axit, Cr(OH)3 tạo thành muối crom(III), còn khi tác dụng với bazơ mạnh như NaOH, nó tạo thành phức cromit [Cr(OH)4]-. Tính chất này đặc trưng cho các hydroxit của kim loại lưỡng tính như crom, nhôm, kẽm.

Câu 11: Một trong những nguyên nhân gây tử vong trong nhiều vụ cháy là do nhiễm độc khí X. Khi vào cơ thể, khí X kết hợp với hemoglobin, làm giảm khả năng vận chuyển oxi của máu. Khí X là

Lời giải: Khí X là CO (carbon monoxide) vì đây là khí độc phổ biến trong các đám cháy. CO có ái lực với hemoglobin cao hơn oxi khoảng 200-300 lần, tạo thành carboxyhemoglobin làm mất khả năng vận chuyển oxi của máu. Đây là nguyên nhân chính gây tử vong do ngạt trong nhiều vụ hỏa hoạn.

Câu 12: Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3?

Lời giải: Dung dịch AgNO3 trong NH3 là thuốc thử đặc trưng để nhận biết các ankin có liên kết ba đầu mạch. Propin (C3H4) là ankin-1 nên phản ứng với AgNO3/NH3 tạo kết tủa vàng của propin bạc, trong khi các chất còn lại đều không phản ứng.

Câu 13: Cho 0,9 gam glucozơ (C6H12O6) tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là:

Lời giải: Glucozơ tham gia phản ứng tráng gương với dung dịch AgNO3 trong NH3 theo tỉ lệ 1:2. Với 0,9 gam glucozơ (0,005 mol), khối lượng Ag thu được là 1,08 gam. Đây là dạng bài tập quen thuộc về phản ứng đặc trưng của hợp chất cacbohidrat trong đề thi THPT Quốc gia.

Câu 14: Cho 15 gam hỗn hợp gồm hai amin đơn chức tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 0,75M, thu được dung dịch chứa 23,76 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là

Lời giải: Với amin đơn chức, mỗi phân tử amin phản ứng với 1 phân tử HCl theo phương trình R-NH₂ + HCl → R-NH₃Cl. Khối lượng tăng từ 15 gam hỗn hợp amin lên 23,76 gam muối là 8,76 gam, chính là khối lượng HCl phản ứng. Số mol HCl là 8,76/36,5 = 0,24 mol, suy ra thể tích dung dịch HCl 0,75M là 0,24/0,75 = 0,32 lít = 320 ml.

Câu 15: Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ bên. Hiện tượng xảy ra trong bình chứa dung dịch Br2 là

Câu 15: Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ bên. Hiện tượng xảy ra trong bình chứa dung dịch Br2 là
Lời giải: Khi cho nước (H₂O) vào canxi cacbua (CaC₂), phản ứng hóa học xảy ra tạo thành khí axetilen (C₂H₂) theo phương trình CaC₂ + 2H₂O → C₂H₂↑ + Ca(OH)₂. Khí axetilen có liên kết ba C≡C nên có khả năng làm mất màu dung dịch brom (Br₂) thông qua phản ứng cộng, do đó dung dịch Br₂ sẽ bị nhạt màu.

Câu 16: Dẫn khí CO dư qua ống sử dụng 7,2 gam bột FeO nung nóng, thu được hỗn hợp khí X. Cho toàn bộ X vào nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:

Lời giải: Phản ứng khử FeO bằng CO tạo ra CO₂ theo phương trình FeO + CO → Fe + CO₂. Với 7,2 gam FeO (0,1 mol) tạo ra 0,1 mol CO₂, khi cho vào nước vôi trong dư tạo ra 0,1 mol CaCO₃ kết tủa có khối lượng 10 gam. Đây là bài toán cơ bản về phản ứng khử oxit kim loại và tạo kết tủa trong hóa học vô cơ.

Câu 17: Cho các dung dịch: C6H5NH2 (anilin), CH3NH2, H2N-[CH2]4-CH(NH2)-COOH và H2NCH2COOH. Số dung dịch làm đổi mãu dung dịch phenolphtalein là

Lời giải: Phenolphtalein đổi màu từ không màu sang hồng trong môi trường bazơ (pH > 8,3). Trong các dung dịch đã cho, CH₃NH₂ là amin béo có tính bazơ mạnh và lysine (H₂N-[CH₂]₄-CH(NH₂)-COOH) có tính bazơ do có hai nhóm NH₂, cả hai đều làm phenolphtalein đổi màu. Anilin có tính bazơ rất yếu và glycine có tính lưỡng tính nên không làm đổi màu phenolphtalein.

Câu 18: Thủy phân este X trong dung dịch axit, thu được CH3COOH và CH3OH. Công thức cấu tạo của X là

Lời giải: Khi thủy phân este trong môi trường axit, este sẽ bị phân hủy thành axit cacboxylic và ancol tương ứng. Este “CH3COOCH3” khi thủy phân sẽ tạo ra “CH3COOH” (axit axetic) và “CH3OH” (metanol), hoàn toàn phù hợp với sản phẩm được mô tả trong đề bài.

Câu 19: Chô 15,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 6,72 lít khí H2 (đktc). Khối lượng của Al2O3 trong X là

Lời giải: Khí H₂ chỉ sinh ra từ phản ứng của Al với NaOH theo phương trình $2Al + 2NaOH + 6H₂O \to 2NaAlO₂ + 3H₂$. Từ 6,72 lít H₂ (0,3 mol) tính được có 0,2 mol Al (5,4 gam), suy ra khối lượng Al₂O₃ là 15,6 - 5,4 = 10,2 gam. Đây là dạng bài tập điển hình về kim loại lưỡng tính trong đề thi THPT Quốc gia môn Hóa học.

Câu 20: Cặp chất nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch?

Lời giải: Cặp chất NaCl và Al(NO₃)₃ có thể cùng tồn tại trong dung dịch vì không xảy ra phản ứng hóa học giữa chúng. NaCl là muối trung tính, Al(NO₃)₃ là muối của kim loại yếu và axit mạnh, không tạo kết tủa hay chất khí khi trộn với nhau. Đây là kiến thức quan trọng về tính tương thích hóa học trong dung dịch thường xuất hiện trong đề thi THPT Quốc gia môn Hóa học.

Câu 21: Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X, thu được 2 mol Gly, 1 mol Ala và 1 mol Val. Mặt khác, thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp các amino axit và các peptit (trong đó có Ala-Gly và Gly-Val). Số công thức cấu tạo phù hợp với tính chất của X là:

Lời giải: Peptit X là tetrapeptit gồm 2 Gly, 1 Ala và 1 Val. Từ dữ kiện thủy phân không hoàn toàn thu được Ala-Gly và Gly-Val, ta xác định được 3 công thức cấu tạo phù hợp: Ala-Gly-Gly-Val, Gly-Ala-Gly-Val và Ala-Gly-Val-Gly. Các cấu trúc này đều đảm bảo Ala kề Gly và Gly kề Val trong chuỗi peptit.

Câu 22: Cho các phát biểu sau: 1. Thủy phân triolein, thu được etylen glicol. 2. Tinh bột bị thủy phân khi có xúc tác axit hoặc enzim. 3. Thủy phân vinyl fomat, thu được hai sản phẩm đều có phản ứng tráng bạc. 4. Trùng ngưng axit ɛ-aminocaproic, thu được policaproamit. 5. Chỉ dùng quỳ tím có thể phân biệt ba dung dịch : alanin, lysin, axit glutamic. 6. Phenylamin tan ít trong nước nhưng tan tốt trong dung dịch HCl Số phát biểu đúng là

Lời giải: Có 5 phát biểu đúng trong số 6 phát biểu đã cho. Các phát biểu đúng là: (2) tinh bột thủy phân với axit/enzim, (3) vinyl fomat thủy phân cho 2 sản phẩm tráng bạc, (4) trùng ngưng axit ɛ-aminocaproic tạo policaproamit, (5) dùng quỳ tím phân biệt được alanin, lysin, axit glutamic, và (6) phenylamin tan tốt trong HCl. Phát biểu sai duy nhất là (1) vì thủy phân triolein thu được glixerol chứ không phải etylen glicol.

Câu 23: Thực hiện các thí nghiệm sau: 1. Cho bột Mg dư vào dung dịch FeCl3 2. Đốt dây Fe trong khí Cl2 dư 3. Cho bột Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư 4. Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư 5. Cho bột Fe dư vào dung dịch HNO3 loàng 6. Cho bột FeO vào dung dịch KHSO4 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được muối sắt (II) là

Lời giải: Có 5 thí nghiệm thu được muối sắt (II) gồm: thí nghiệm 1 (Mg khử Fe³⁺ thành Fe²⁺), thí nghiệm 3 (Fe₃O₄ tạo FeSO₄), thí nghiệm 4 (Fe khử Ag⁺), thí nghiệm 5 (Fe dư khử Fe³⁺ thành Fe²⁺) và thí nghiệm 6 (FeO tác dụng với KHSO₄). Chỉ có thí nghiệm 2 tạo FeCl₃ là muối sắt (III).

Câu 24: Cho từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch chứa m gam hỗn hợp Al2(SO4)3 và AlCl3. Sự phụ thuộc của khối lượn kết tủa (y gam) vào số mol Ba(OH)2 (x mol) được biểu diễn bằng đồ thị bên. Giá trị của m là

Lời giải: Dựa vào đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa vào số mol Ba(OH)₂, ta xác định được số mol các chất trong hỗn hợp. Với Al₂(SO₄)₃ và AlCl₃, khi cho Ba(OH)₂ vào sẽ tạo kết tủa BaSO₄ (không tan) và Al(OH)₃ (có thể tan trong kiềm dư). Giá trị m = 9,18 gam phù hợp với các tính toán từ các điểm đặc biệt trên đồ thị trong đề thi THPT quốc gia năm 2018.

Câu 25: Cho các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol: a) X+2NaOH→X1+2X2 b) X1+ H2S04 →X3+ Na2S04 c) nX3+ nX4 → poli (etylen terephtalat )+ 2nH2O d) X2 +CO →X5 e) X4+ 2X5 → X6 + 2H2O Cho biết: X là este có công thức phân tử C10H10O4; X1, X2, X3, X4, X5, X6 là các hợp chất hữu cơ khác nhau. Phân tử khối của X6 là

Lời giải: X6 là etylen glycol diacetat (CH₃COO-CH₂-CH₂-OOCCH₃) có công thức phân tử C₆H₁₀O₄. Phân tử khối được tính bằng 12×6 + 10×1 + 16×4 = 72 + 10 + 64 = 146 đvC, đây là sản phẩm của phản ứng este hóa giữa etylen glycol và axit axetic.

Câu 26: Cho các phát biểu sau: 1. Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, thu được khí H2 ở catot. 2. Dùng khi CO (dư) khử CuO nung nóng, thu được kim loại Cu. 3. Để hợp kim Fe – Ni ngoài không khí ẩm thì kim loại Ni bị ăn mòn điện hóa học 4. Dùng dung dịch Fe2(SO4)3 dư có thể tách Ag ra khỏi hỗn hợp Ag và Cu. 5. Cho Fe dư vào dung dịch AgNO3 sau phản ứng thu được dung dịch chưa hai muối Số phát biểu đúng là

Lời giải: Có 3 phát biểu đúng là phát biểu 1, 2 và 4. Phát biểu 1 đúng vì điện phân NaCl với điện cực trơ thu được H₂ ở catot, phát biểu 2 đúng vì CO khử CuO tạo Cu, phát biểu 4 đúng vì Fe₂(SO₄)₃ oxi hóa Cu nhưng không oxi hóa Ag nên có thể tách Ag. Phát biểu 3 sai vì trong hợp kim Fe-Ni thì Fe bị ăn mòn trước, phát biểu 5 sai vì với Fe dư chỉ thu được 1 muối Fe(NO₃)₂.

Câu 27: Nung m gam hỗn hợp X gồm KHCO3 và CaCO3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Y. Cho Y vào nước dư, thu được 0,2 gam chất rắn Z và dung dịch E. Nhỏ từ từ dung dịch HCl 1M vào F, khi khí bắt đầu thoát ra cần dùng V1 lít dung dịch HCl và đến khi khí thoát ra vừa hết thì thể tích dung dịch HCl đã dùng là V2 lít. Tỉ lệ V1 : V2 tương ứng là

Lời giải: Khi nung hỗn hợp KHCO3 và CaCO3, thu được K2CO3 và CaO. Cho vào nước, CaO tạo Ca(OH)2 phản ứng với K2CO3 tạo 0,2g CaCO3 kết tủa. Dung dịch thu được chứa KOH, khi cho HCl vào thì V1 là thể tích HCl trung hòa hết OH⁻, V2 là tổng thể tích HCl để phản ứng hết với CO3²⁻ tạo khí. Tỉ lệ V1:V2 tính được là 1:2.

Câu 28: Etyl amin có công thức là

Lời giải: Etyl amin là một amin no đơn chức có công thức cấu tạo CH₃CH₂NH₂, trong đó nhóm etyl (CH₃CH₂-) liên kết với nhóm amino (-NH₂). Các phương án khác không đúng: CH₃OH là metanol, CH₃COOH là axit axetic, và C₆H₅NH₂ là anilin.

Câu 29: Cho 11,2 lít (đktc) hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 qua bình đựng Ni (nung nóng), thu được hỗn hợp Y (chỉ chứa ba hidrocacbon) có tỉ khối so với H2 là 14,5. Biết Y phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

Lời giải: Từ dữ kiện hỗn hợp Y chỉ chứa 3 hidrocacbon và có tỉ khối so với H₂ là 14,5, ta tính được số mol Br₂ phản ứng tối đa với Y là 0,1 mol. Đây là kết quả của việc giải hệ phương trình bảo toàn nguyên tố và khối lượng mol trung bình, trong đó tổng số mol liên kết π cần cộng Br₂ trong hỗn hợp Y chính bằng 0,1 mol.

Câu 30: Cho các chất Cr, FeCO3, Fe(NO3)2, Fe(OH)3, Cr(OH)2, Na2CrO4. Số chất phản ứng được với dung dịch HCl là

Lời giải: Tất cả 6 chất đều phản ứng được với dung dịch HCl. Cr là kim loại phản ứng tạo CrCl3 và H2, FeCO3 phản ứng tạo FeCl2 và CO2, Fe(NO3)2 phản ứng tạo FeCl2 và HNO3, Fe(OH)3 và Cr(OH)2 là bazơ phản ứng tạo muối và nước, Na2CrO4 phản ứng trong môi trường axit. Đây là câu hỏi trong đề thi THPT quốc gia 2018 môn Hóa học.

Câu 31: Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z với các thuốc thử được ghi ở bảng sau: Chất Thuốc thử Hiện tượng X Cu(OH)2 Tạo hợp chất màu tím Y Dung dịch AgNO3 trong NH3 Tạo kết tủa Ag Z Nước brom Tạo kết tủa trắng Các chất X, Y, Z lần lượt là:

Lời giải: Chất X tạo màu tím với Cu(OH)₂ là phản ứng màu biure đặc trưng của peptit Gly-Ala-Gly. Chất Y tạo kết tủa Ag với AgNO₃/NH₃ là phản ứng tráng gương của etyl fomat có nhóm -CHO. Chất Z tạo kết tủa trắng với nước brom là phản ứng đặc trưng của anilin tạo 2,4,6-tribromanilin.

Câu 32: Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri stearat và natri oleat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 3,22 mol O2, thu được H2O và 2,28 mol CO2. Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

Lời giải: Triglixerit X chứa 2 gốc axit stearic (no) và 1 gốc axit oleic (có 1 liên kết đôi C=C), với công thức phân tử C₅₅H₁₀₄O₆. Từ số mol CO₂ thu được khi đốt cháy là 2,28 mol, ta tính được nX = 2,28/55 ≈ 0,04145 mol. Mỗi phân tử X có 1 liên kết đôi nên số mol Br₂ phản ứng bằng số mol X, tức là a ≈ 0,04 mol.

Câu 33: Cho X, Y, Z là ba peptit mạch hở (phân tử có số nguyên tử cacbon tương ứng là 8, 9, 11; Z có nhiều hơn Y một liên kết peptit); T là este no, đơn chức, mạch hở. Chia 179,4 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một, thu được a mol CO2 và(a – 0,09) mol H2O. Thủy phần hoàn toàn phần hai bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được ancol metylic và 109,14 gam hỗn hợp G (gồm bốn muối Gly, Ala, Val và axit cacboxylic). Đốt cháy hoàn toàn G, cần vừa đủ 2,75 mol O2. Phần trăm khối lượng của Y trong E là

Lời giải: Đây là câu hỏi trong đề thi THPT Quốc gia 2018 môn Hóa học. Phần trăm khối lượng của Y trong E là 4,19% vì khi giải hệ phương trình từ các dữ kiện về số nguyên tử cacbon của peptit, phản ứng đốt cháy và thủy phân, ta thu được kết quả này. Bài toán đòi hỏi phân tích cấu trúc peptit và tính toán dựa trên định luật bảo toàn nguyên tố.

Câu 34: Hỗn hợp X gồm alanin, axit glutamic và axit acrylic. Hỗn hợp Y gồm propen và trimetylamin. Đốt cháy hoàn toàn a mol X và b mol Y thì tổng số mol oxi cần dùng vừa đủ là 1,14 mol, thu được H2O và 0,1 mol N2 và 0,91 mol CO2. Mặt khác, khi cho a mol X tác dụng với dung dịch KOH dư thì lượng KOH phản ứng là m gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

Lời giải: Khi hỗn hợp X gồm alanin, axit glutamic và axit acrylic tác dụng với KOH dư, chỉ các nhóm -COOH phản ứng. Tính toán từ dữ kiện đốt cháy cho thấy cần khoảng 0,29 mol KOH, tương ứng với 16,2-16,8 gam KOH phù hợp với đáp án B. Đây là bài toán vận dụng phương pháp bảo toàn nguyên tố trong hóa học hữu cơ.

Câu 35: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp Al và m gam hai oxit sắt trong khí trơ, thu được hỗn hợp chất rắn X. Cho X vào dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y, chất không tan Z và 0,672 lít khí H2 (đktc). Sục khí CO2 dư vào Y, thu được 8,58 gam kết tủa. Cho Z tan hết vào dung dịch H2SO4 (đặc, nóng), thu được dung dịch chứa 20,76 gam muối sunfat và 3,472 lít khí SO2 (đktc). Biết SO2 là sản phẩm khử duy nhất của S+6, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

Lời giải: Từ các dữ liệu thí nghiệm, tính được tổng số mol Al ban đầu là 0,13 mol, trong đó 0,11 mol Al phản ứng với oxit sắt và 0,1038 mol Fe thu được. Áp dụng bảo toàn nguyên tố oxi, tổng khối lượng oxit sắt tính được là 8,04 gam. Đây là bài toán điển hình về phản ứng nhiệt nhôm trong đề thi THPT Quốc gia năm 2018.

Câu 36: Hòa tan hết 28,16 gam hỗn hợp rắn X gồm Mg, Fe3O4 và FeCO3 vào dung dịch chứa H2SO4 và NaNO3, thu được 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Y (gồm CO2, NO, N2, H2) có khối lượng 5,14 gam và dung dịch Z chỉ chứa các muối trung hòa. Dung dịch Z phản ứng tối đa với 1,285 mol NaOH, thu được 43,34 gam kết tủa và 0,56 lít khí (đktc). Nếu cho Z tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thì thu được 166,595 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng Mg trong X là

Lời giải: Sau khi giải hệ phương trình từ các dữ kiện bảo toàn electron, bảo toàn khối lượng và bảo toàn nguyên tố, ta tính được khối lượng Mg trong hỗn hợp X là 9,6 gam. Phần trăm khối lượng Mg = (9,6/28,16) × 100% = 34,09%, đây là bài toán điển hình về phản ứng oxi hóa khử trong đề thi THPT Quốc gia năm 2018.

Câu 37: Hỗn hợp E gồm bốn este đều có công thức C8H8O2 và vòng benzen. Cho m gam E tác dụng tối đã với 200ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng), thu được hỗn hợp X gồm các ancol và 20,5 gam hỗn hợp muối. Cho toàn bộ X vào bình đựng kim loại Na dư, sau khi phản ứng kết thúc khối lượng chất rắn trong bình tăng 6,9 gam so với ban đầu. Giá trị của m là

Lời giải: Hỗn hợp este C8H8O2 có vòng benzen gồm các este của phenol và ancol. Dựa vào số mol NaOH tiêu thụ (0,2 mol), khối lượng muối thu được (20,5 gam) và độ tăng khối lượng bình khi cho ancol tác dụng với Na (6,9 gam), ta tính được giá trị m = 20,40 gam. Đây là bài toán điển hình về hỗn hợp este trong đề thi THPT Quốc gia môn Hóa học.

Câu 38: Hỗn hợp X gồm Al2O3, Ba, K (trong đó oxi chiếm 20% khối lượng của X). Hòa tan hoàn toàn m gam X vào nước dư, thu được dung dịch Y và 0,022 mol khí H2. Cho từ từ đến hết dung dịch gồm 0,018 mol H2SO4 và 0,038 mol HCl vào Y, thu được dung dịch Z (chỉ chứa các muối clorua và muối sunfat trung hòa) và 2,958 gam hỗn hợp kết tủa. Giá trị của m là

Lời giải: Giá trị m = 3,090 gam là đáp án đúng vì thỏa mãn đồng thời các điều kiện về khối lượng oxi (20%), số mol khí H2 (0,022 mol) và khối lượng kết tủa (2,958 gam). Bài toán này thuộc đề thi THPT Quốc gia năm 2018, kiểm tra kiến thức về phản ứng của kim loại kiềm, kiềm thổ và hợp chất nhôm với nước và axit.

Câu 39: Điện phân dung dịch X gồm Cu(NO3)2 và NaCl với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi I = 2,5A. Sau t giay, thu được 7,68 gam kim loại ở catot, dung dịch Y (vẫn còn màu xanh) và hỗn hợp khí ở anot có tỉ khối so với H2 bằng 25,75. Mặt khác, nếu điện phân X trong thời gian 12352 giây thì tổng số mol khí thu được ở hai điện cực là 0,11 mol. Giả thiết hiệu suất điện phân là 100% các khí sinh ra không tan trong nước và nước không bay hơi trong quá trình điện phân. Số mol ion của Cu2+ trong Y là

Lời giải: Từ dữ kiện hỗn hợp khí anot có tỉ khối so với H₂ bằng 25,75, ta tính được số mol Cl₂ và O₂ bằng nhau (0,04 mol). Khi điện phân trong 12352 giây với tổng số mol khí là 0,11 mol, giải hệ phương trình cân bằng electron ta xác định được 0,13 mol Cu²⁺ bị khử. Với điều kiện dung dịch Y vẫn còn màu xanh sau thí nghiệm đầu, số mol Cu²⁺ ban đầu là 0,15 mol, do đó số mol Cu²⁺ còn lại trong Y là 0,02 mol.

Câu 40: Este X hai chức, mạch hở, tạo bởi một ancol no với hai axit cacboxylic no, đơn chức. Ester Y ba chức, mạch hở, tạo bởi glixerol với một axit cacboxylic không no, đơn chức (phân tử có hai liên kết pi). Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm X và Y cần vừa đủ 0,5 mol O2 thu được 0,45 mol CO2. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,16 mol E cần vừa đủ 210 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử) và hỗn hợp ba muối, trong đó tổng khối lượng muối của hai axit nó là a gam. Giá trị của a là

Lời giải: Este X có công thức C₈H₁₄O₄ tạo từ propan-1,2-diol và hai axit no đơn chức có tổng 5 nguyên tử cacbon. Trong 0,16 mol hỗn hợp E, X chiếm 0,06 mol và thủy phân tạo 0,12 mol muối của hai axit no. Với khối lượng mol trung bình của muối axit no là 103 g/mol, tổng khối lượng hai muối axit no là 0,12 × 103 = 12,36 gam, phù hợp với đáp án B.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi của Trường THPT Sơn Tây năm 2023 lần 1
  2. Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn năm 2023
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Hướng Hóa
  4. Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trãi năm 2023
  5. Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi của Sở GD&ĐT Bà Rịa Vũng Tàu năm 2023 lần 1
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.