TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT

Thi thử THPT môn Hoá Học online – Đề thi chính thức năm 2023

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử THPT môn Hoá Học online – Đề thi chính thức năm 2023 giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Thi thử THPT môn Hoá Học online – Đề thi chính thức năm 2023

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Công thức của metyl axetat là

Lời giải: Metyl axetat là một este được tạo thành từ gốc axit axetic ($CH_3COO-$) và gốc ancol metyl ($-CH_3$). Do đó, công thức hóa học chính xác của metyl axetat là $CH_3COOCH_3$. Đáp án C khớp với công thức này.

Câu 2: Axit axetic có công thức là

Lời giải: Axit axetic là một axit cacboxylic hữu cơ có công thức hóa học là $CH_3COOH$. Đây là thành phần chính tạo nên vị chua đặc trưng của giấm ăn. Các lựa chọn khác như $CH_3CH_2OH$ là etanol, $HCOOH$ là axit fomic và $CH_3CHO$ là anđehit axetic.

Câu 3: Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyến sang màu đỏ?

Lời giải: Dung dịch axit làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ. Trong các chất đã cho, HCl là axit clohidric, một axit mạnh, do đó dung dịch của nó sẽ làm quỳ tím chuyển đỏ. Các chất còn lại như $Ba(OH)_2$ và NaOH là bazơ (làm quỳ tím hóa xanh), còn NaCl là muối trung hòa (không làm đổi màu quỳ tím).

Câu 4: Chất nào sau đây làm mềm được nước có tính cứng vĩnh cửu?

Lời giải: Nước có tính cứng vĩnh cửu chứa các ion $Ca^{2+}$ và $Mg^{2+}$ dưới dạng muối clorua hoặc sulfat. $Na_3PO_4$ (natri photphat) có khả năng phản ứng với các ion này tạo thành kết tủa không tan $Ca_3(PO_4)_2$ và $Mg_3(PO_4)_2$, loại bỏ chúng khỏi nước và làm mềm nước.

Câu 5: $NaHCO_3$ được dùng làm bột nở, thuốc giảm đau dạ dày do thừa axit. Tên của $NaHCO_3$ là

Lời giải: Hợp chất $NaHCO_3$ có tên gọi hóa học là natri hidrocacbonat (hay còn gọi là natri bicacbonat). Đây là muối axit của natri và axit cacbonic, thường được dùng làm bột nở và thuốc giảm đau dạ dày. Các lựa chọn khác như natri sunfat ($Na_2SO_4$), natri clorua ($NaCl$) và natri cacbonat ($Na_2CO_3$) đều không đúng với công thức đã cho.

Câu 6: Mặt trái của “hiệu ứng nhà kính” là gây ra sự khác thường về khí hậu, gây hạn hán, lũ lụt, ảnh hưởng đến môi trường sinh thái và cuộc sống con người. Khí chủ yếu gây ra hiện tượng này là

Lời giải: Khí $CO_2$ (Carbon dioxide) là khí gây hiệu ứng nhà kính chủ yếu, chiếm phần lớn trong các khí nhà kính do các hoạt động của con người như đốt nhiên liệu hóa thạch. Sự gia tăng nồng độ $CO_2$ trong khí quyển giữ lại nhiệt, dẫn đến sự nóng lên toàn cầu và các biến đổi khí hậu bất thường như hạn hán, lũ lụt.

Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn bột sắt trong khí clo dư, thu được hợp chất trong đó sắt có số oxi hóa là

Lời giải: Khi đốt cháy hoàn toàn bột sắt trong khí clo dư, phản ứng hóa học xảy ra là $2Fe + 3Cl_2 \to 2FeCl_3$. Clo là một chất oxi hóa rất mạnh, có khả năng oxi hóa sắt lên đến số oxi hóa cao nhất là +3. Do đó, trong hợp chất FeCl₃ thu được, sắt có số oxi hóa là +3.

Câu 8: Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây tồn tại ở trạng thái lỏng?

Lời giải: Trong các kim loại được đưa ra, thủy ngân (Hg) là kim loại duy nhất tồn tại ở trạng thái lỏng trong điều kiện thường (nhiệt độ phòng và áp suất chuẩn). Các kim loại còn lại như Cu, Al, Ag đều ở trạng thái rắn ở điều kiện này.

Câu 9: Hợp chất $Cr(OH)_3$ có tên là

Lời giải: Hợp chất $Cr(OH)_3$ là một hiđroxit. Gốc hiđroxit ($OH$) có hóa trị I, vì có ba nhóm $OH$ nên crom ($Cr$) trong hợp chất này có hóa trị III. Do đó, tên gọi của hợp chất là crom (III) hiđroxit.

Câu 10: Trong cùng điều kiện, ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?

Lời giải: Tính oxi hóa của ion kim loại tỉ lệ nghịch với tính khử của kim loại tương ứng. Trong dãy hoạt động hóa học, các kim loại K, Mg, Al đứng trước Cu, cho thấy chúng có tính khử mạnh hơn. Do đó, các ion $K^+$, $Mg^{2+}$, $Al^{3+}$ có tính oxi hóa yếu hơn $Cu^{2+}$. Vì vậy, $Cu^{2+}$ có tính oxi hóa mạnh nhất trong các ion đã cho.

Câu 11: $Al(OH)3$ tác dụng với dung dịch chất nào sau đây sinh ra $AlCl_3$?

Lời giải: $Al(OH)_3$ là một hidroxit lưỡng tính, có khả năng tác dụng với dung dịch axit mạnh để tạo thành muối và nước. Khi $Al(OH)_3$ tác dụng với dung dịch axit clohidric ($HCl$), phản ứng sẽ tạo ra muối nhôm clorua ($AlCl_3$) và nước. Phương trình phản ứng là: $Al(OH)_3 + 3HCl \rightarrow AlCl_3 + 3H_2O$.

Câu 12: Chất nào sau đây thuộc loại tripeptit?

Lời giải: Tripeptit là peptit được tạo thành từ ba gốc $\alpha$-amino axit liên kết với nhau bằng hai liên kết peptit. Trong các lựa chọn, “Gly-Ala-Gly” (Glyxylalanylglyxin) được tạo thành từ ba gốc amino axit (Glyxin, Alanin, Glyxin), do đó nó thuộc loại tripeptit. Các lựa chọn A và B là cacbohiđrat, còn C là đipeptit.

Câu 13: Số nguyên tử cacbon trong phân tử saccarozo là

Lời giải: Saccarozơ là một loại đường đôi (disacarit) với công thức phân tử hóa học là C₁₂H₂₂O₁₁. Dựa vào công thức này, ta có thể dễ dàng xác định số nguyên tử cacbon trong một phân tử saccarozơ là 12. Do đó, đáp án C là chính xác.

Câu 14: Kim loại Fe được điều chế trực tiếp từ $Fe_2O_3$ bằng phương pháp

Lời giải: Kim loại Fe được điều chế trực tiếp từ $Fe_2O_3$ bằng phương pháp nhiệt luyện. Đây là quá trình dùng các chất khử như CO, $H_2$ hoặc C ở nhiệt độ cao để khử oxit kim loại thành kim loại tự do, thường thấy trong sản xuất gang thép từ quặng sắt.

Câu 15: Thạch cao nung được dùng để nặn tượng, đúc khuôn và bó bột khi gãy xương. Công thức của thạch cao nung là

Lời giải: Thạch cao nung, hay còn gọi là thạch cao khan một nửa nước, có công thức hóa học là $CaSO_4.H_2O$. Nó được tạo ra từ việc nung thạch cao sống ($CaSO_4.2H_2O$) ở nhiệt độ khoảng 160°C, và có khả năng đông cứng khi trộn với nước, rất phù hợp cho các ứng dụng như nặn tượng, đúc khuôn và bó bột y tế.

Câu 16: Hợp chất $C_2H_5NHC_2H_5$ có tên là

Lời giải: Hợp chất $C_2H_5NHC_2H_5$ là một amin bậc hai, trong đó nguyên tử nitơ liên kết với hai nhóm etyl ($C_2H_5$). Theo danh pháp thông thường, khi có hai nhóm etyl giống nhau, ta sử dụng tiền tố “đi-”. Vì vậy, tên gọi đúng của hợp chất này là dietylamin.

Câu 17: Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH thu được $C_{17}H_{35}COONa$ và $C_3H_5(OH)_3$. Công thức của X là

Lời giải: Phản ứng thủy phân hoàn toàn triglixerit trong dung dịch kiềm (xà phòng hóa) tạo ra muối của axit béo và glixerol. Theo đề bài, sản phẩm thu được là $C_{17}H_{35}COONa$ (muối natri của axit stearic) và $C_3H_5(OH)_3$ (glixerol). Do đó, triglixerit X phải được tạo thành từ axit stearic ($C_{17}H_{35}COOH$) và glixerol, có công thức là $(C_{17}H_{35}COO)_3C_3H_5$.

Câu 18: Poli(vinyl clorua) được điều chế trực tiếp từ monome nào sau đây?

Lời giải: Poli(vinyl clorua) (PVC) là một polime được điều chế thông qua phản ứng trùng hợp từ monome vinyl clorua. Monome vinyl clorua có công thức cấu tạo là $CH_2 = CH - Cl$.

Câu 19: Nhỏ dung dịch $NH_3$ đến dư vào dung dịch chất nào sau đây thu được kết tủa keo, màu trắng?

Lời giải: Khi nhỏ dung dịch $NH_3$ đến dư vào dung dịch $AlCl_3$, xảy ra phản ứng tạo thành kết tủa nhôm hiđroxit ($Al(OH)_3$). $Al(OH)_3$ là kết tủa keo, màu trắng và không tan trong dung dịch $NH_3$ dư vì $NH_3$ là một bazơ yếu. Các dung dịch $FeCl_3$, $NaCl$ và $BaCl_2$ không thỏa mãn điều kiện này (sản phẩm khác màu hoặc không tạo kết tủa).

Câu 20: Khí tạo thành khi cho Mg tác dụng với dung dịch $H_2SO_4$ loãng là

Lời giải: Khi kim loại magie (Mg) tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng ($H_2SO_4$ loãng), phản ứng hóa học xảy ra tạo thành muối magie sunfat ($MgSO_4$) và giải phóng khí hidro ($H_2$). Đây là phản ứng thế điển hình giữa kim loại hoạt động và axit loãng. Do đó, khí tạo thành là $H_2$.

Câu 21: Cho $Fe_2O_3$ vào dung dịch $H_2SO_4$ (loãng, dư) thu được dung dịch X. Thêm tiếp NaOH dư vào X , thu được kết tủa Y. Công thức của Y là

Lời giải: Khi cho $Fe_2O_3$ vào dung dịch $H_2SO_4$ (loãng, dư), xảy ra phản ứng $Fe_2O_3 + 3H_2SO_4 \rightarrow Fe_2(SO_4)_3 + 3H_2O$, tạo thành dung dịch X chứa $Fe_2(SO_4)_3$ và $H_2SO_4$ dư. Khi thêm NaOH dư vào dung dịch X, NaOH sẽ trung hòa $H_2SO_4$ dư và sau đó phản ứng với $Fe_2(SO_4)_3$ tạo kết tủa $Fe(OH)_3$ theo phương trình $Fe_2(SO_4)_3 + 6NaOH \rightarrow 2Fe(OH)_3 \downarrow + 3Na_2SO_4$. Do đó, kết tủa Y là $Fe(OH)_3$.

Câu 22: Đốt cháy hoàn toan 13,2 gam este X, thu được 0,6 mol $CO_2$ và 0,6 mol $H_2O$ . Công thức phân tử của X là

Lời giải: Ta có $n_{CO_2} = 0,6$ mol và $n_{H_2O} = 0,6$ mol. Vì $n_{CO_2} = n_{H_2O}$, este X là este no, đơn chức, mạch hở. Áp dụng bảo toàn khối lượng, ta có khối lượng O trong X là $m_O = 13,2 - m_C - m_H = 13,2 - 0,6 \times 12 - 0,6 \times 2 = 4,8$ gam, suy ra $n_O = 0,3$ mol. Từ đó, tỉ lệ mol C:H:O = $0,6 : 1,2 : 0,3 = 2:4:1$, vậy công thức phân tử của X là $(C_2H_4O)_2$ hay $C_4H_8O_2$.

Câu 23: Phát biểu nào sau đây sai?

Lời giải: Phát biểu A sai. Thủy phân saccarozơ sẽ thu được một phân tử glucozơ và một phân tử fructozơ, không phải chỉ glucozơ. Các phát biểu B, C, D đều đúng theo kiến thức hóa học về cacbohiđrat.

Câu 24: Cho các polime sau: polibutađien, poli(metyl metacrylat), poliacrilonitrin, nilon-6,6. Số polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là

Lời giải: Trong các polime đã cho, polibutađien, poli(metyl metacrylat) và poliacrilonitrin đều được điều chế bằng phản ứng trùng hợp. Chỉ có nilon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng giữa hexametylendiamin và axit ađipic, kèm theo sự tách loại phân tử nước. Vậy, có 1 polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

Câu 25: Thực hiện phản ứng este hóa giữa HOCC - COOH với hỗn hợp $CH_3OH$ và $C_2H_5OH$ thu được tối đa bao nhiêu este hai chức?

Lời giải: Axit oxalic (HOOC - COOH) có hai nhóm cacboxyl, mỗi nhóm có thể phản ứng với $CH_3OH$ hoặc $C_2H_5OH$. Có ba trường hợp tạo este hai chức khác nhau: cả hai nhóm -COOH đều phản ứng với $CH_3OH$, cả hai nhóm -COOH đều phản ứng với $C_2H_5OH$, hoặc một nhóm phản ứng với $CH_3OH$ và nhóm còn lại phản ứng với $C_2H_5OH$. Vậy, tối đa có 3 este hai chức được tạo thành.

Câu 26: Cho m gam bột Fe tác dụng hoàn toàn với dung dịch $CuSO_4$ dư, thu được 9,6 gam kim loại Cu. Giá trị của m là

Lời giải: Phản ứng giữa Fe và dung dịch $CuSO_4$ là $Fe + CuSO_4 \rightarrow FeSO_4 + Cu$. Theo phương trình, 1 mol Fe phản ứng tạo ra 1 mol Cu. Số mol Cu thu được là $n_{Cu} = \frac{9.6}{64} = 0.15$ mol. Vậy số mol Fe đã phản ứng là $0.15$ mol, suy ra khối lượng Fe là $m = 0.15 \times 56 = 8.4$ gam.

Câu 27: Từ mkg mùn cưa chứa 50% xenlulozơ (còn lại là tạp chất trơ) sản xuất được 80kg glucozo với hiệu suất toàn bộ quá trình là 80%. Giá trị của m là

Lời giải: Ta có sơ đồ phản ứng thủy phân xenlulozơ: $(C_6H_{10}O_5)_n ightarrow nC_6H_{12}O_6$. Khối lượng xenlulozơ thực tế cần dùng, có tính đến hiệu suất 80%, được tính như sau: $m_{\text{xenlulozơ}} = \frac{80 \times 162}{180} \times \frac{100}{80} = 90$ kg. Do xenlulozơ chỉ chiếm 50% khối lượng mùn cưa, nên khối lượng mùn cưa ban đầu là $m = \frac{90}{50\%} = 180$ kg.

Câu 28: Khối lượng metylamin cần để tác dụng vừa đủ với 0.01 mol HCl là

Lời giải: Metylamin (CH₃NH₂) là một amin bậc nhất có tính bazơ, phản ứng với axit HCl theo tỉ lệ mol 1:1. Số mol HCl là 0.01 mol, nên số mol metylamin cần để phản ứng vừa đủ cũng là 0.01 mol. Với khối lượng mol của metylamin là 31 g/mol ($12+3 imes1+14+2 imes1$), khối lượng metylamin cần là $0.01 imes 31 = 0.31$ gam.

Câu 29: Phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Phát biểu A là đúng vì nước vôi trong chính là dung dịch canxi hiđroxit ($Ca(OH)_2$) bão hòa. Các phát biểu còn lại đều sai: Al được điều chế bằng điện phân nóng chảy $Al_2O_3$, không phải nhiệt phân; điện phân dung dịch NaCl thu được `H_2` và `Cl_2` (cùng với `NaOH`), không phải kim loại Na ở anot; và không phải tất cả kim loại kiềm thổ đều tan tốt trong nước ở nhiệt độ thường (Be, Mg thì không).

Câu 30: Oxi hóa hoàn toàn 11,5 gam hỗn hợp X (gồm Mg, Al và Zn ) bằng $O_2$, thu được 17,1 gam hỗn hợp Y gồm các oxit. Để hòa tan hết Y cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 2M. Giá trị của V là

Lời giải: Khi oxi hóa hoàn toàn hỗn hợp kim loại X bằng $O_2$ để thu được hỗn hợp oxit Y, khối lượng tăng lên chính là khối lượng của nguyên tử oxi đã tham gia phản ứng. Khối lượng nguyên tử oxi trong Y là $17,1 - 11,5 = 5,6$ gam, tương ứng với $0,35$ mol nguyên tử O. Khi các oxit tác dụng với HCl, mỗi nguyên tử oxi ($O^{2-}$) sẽ phản ứng với hai ion $H^+$ từ HCl để tạo thành $H_2O$, nên số mol $H^+$ cần dùng là $2 imes 0,35 = 0,7$ mol. Vì nồng độ HCl là 2M, thể tích dung dịch HCl cần dùng là $V = 0,7 / 2 = 0,35$ lít hay $350$ ml.

Câu 31: Cho các phát biểu sau: (a) Ala-Gly có phản ứng màu biure. (b) Amino axit là loại hợp chất hữu cơ tạp chức. (c) Axit 6-aminohexanoic là nguyên liệu để sản xuất tơ nilon-6. (d) Thực hiện phản ứng trùng ngưng các amino axit đều thu được peptit. (đ) Thành phần của bột ngọt (mì chính) chỉ chứa các nguyên tố C, H, Na và O. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Có 2 phát biểu đúng là (b) và (c). Các phát biểu còn lại sai vì: (a) Đipeptit Ala-Gly không có phản ứng màu biure (phản ứng này cần từ 2 liên kết peptit trở lên); (d) Trùng ngưng ε-amino axit như axit 6-aminohexanoic tạo ra poliamit (tơ nilon-6), không phải peptit; (đ) Bột ngọt là muối mononatri của axit glutamic, có chứa các nguyên tố C, H, O, Na và cả N.

Câu 32: Thực hiện thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho một định sắt đã cạo sạch gỉ vào ống nghiệm. Bước 2: Thêm tiếp vào ống nghiệm 4 - 5ml dung dịch $H_2SO_4$ loãng. Bước 3: Lấy đinh sắt ra rồi nhỏ dần từng giọt dung dịch $K_2Cr_2O_7$ trong $H_2SO_4$ loãng vào ống nghiệm và lắc đều. Cho các phát biểu sau: (a) Trong bước 2 , không xuất hiện bọt khí. (b) Trong bước 2 , kim loại sắt bị khử thành hợp chất sắt (III). (c) Trong bước 3 , hợp chất sắt (II) bị oxi hóa thành hợp chất sắt (III). (d) Trong bước 3 , hợp chất crom (VI) bị khử thành hợp chất crom (III). (đ) Ở bước 2 , nếu thay dung dịch $H_2SO_4$ loãng bằng dung dịch HCl thì có xuất hiện bọt khí. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Phân tích các phát biểu dựa trên thí nghiệm: (a) Sai, vì $Fe + H_2SO_4$ loãng $\rightarrow FeSO_4 + H_2\uparrow$, có sinh ra bọt khí. (b) Sai, kim loại sắt bị oxi hóa thành hợp chất sắt (II), không phải bị khử thành sắt (III). (c) và (d) Đúng, xảy ra phản ứng $6FeSO_4 + K_2Cr_2O_7 + 7H_2SO_4 \rightarrow 3Fe_2(SO_4)_3 + Cr_2(SO_4)_3 + K_2SO_4 + 7H_2O$, trong đó $Fe^{2+}$ bị oxi hóa thành $Fe^{3+}$ và $Cr^{+6}$ bị khử thành $Cr^{+3}$. (đ) Đúng, Fe đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học nên phản ứng được với HCl sinh ra khí $H_2$. Vậy có 3 phát biểu đúng là (c), (d), (đ).

Câu 33: Cho 19,5 gam hỗn hợp Al và kim loại M tác dụng với dung dịch $HNO_3$ dư, thu được dung dịch X (không chứa muối amoni) và 0.6 mol hỗn hợp B (gồm NO và $NO_2$ ) có tỉ khối so với $H_2$ bằng 19 . Cô cạn X thu được m gam hỗn hợp muối Y. Nung Y đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Z và hỗn hợp E gồm khí và hơi. Cho toàn bộ E vào 300 gram nước, không có khí thoát ra và dung dịch thu được chỉ chứa một chất tan, có nồng độ 17,598%. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Lời giải: Từ tỉ khối của hỗn hợp khí B so với $H_2$ bằng 19, ta tính được khối lượng mol trung bình của B là 38 g/mol, từ đó suy ra số mol NO và $NO_2$ đều bằng 0,3 mol. Áp dụng định luật bảo toàn electron, tổng số mol electron mà kim loại đã nhường là $n_e = 3 imes n_{NO} + 1 imes n_{NO_2} = 1,2$ mol. Khối lượng muối nitrat m được tính bằng tổng khối lượng kim loại và khối lượng gốc $NO_3^-$, do đó $m = 19,5 + 1,2 imes 62 = 93,9$ gam, gần nhất với giá trị 95,1 gam.

Câu 34: Cho hơi nước đi qua than nung đỏ, thu được 0,735 mol hỗn hợp khí X (gồm CO, $CO_2$ và $H_2$). Cho toàn bộ X tác dụng hết với CuO (dư, nung nóng) thu được hỗn hợp chất rắn Y. Hòa tan hoàn toàn Y bằng dung dịch $H_2SO_4$ (đặc, nóng, dư) thu được 0.57 mol $SO_2$ (sản phẩm khử duy nhất). Phần trăm thể tích của khí CO trong X là

Lời giải: Gọi số mol CO, $CO_2$, $H_2$ trong X lần lượt là x, y, z. Ta có hệ phương trình: (1) $x+y+z=0,735$; (2) $x+z=n_{SO_2}=0,57$ (bảo toàn electron); (3) $z=x+2y$ (từ phản ứng C + $H_2O$). Từ (1) và (2) suy ra $y=0,165$, kết hợp với (3) và (2) giải được $x=0,12$ mol. Vậy phần trăm thể tích của CO trong X là $\frac{0,12}{0,735} \times 100\% \approx 16,33\%$.

Câu 35: Hỗn hợp E gồm hai hiđrocacbon mạch hở X,Y với $M_x < M_y < 80$. Cho 0,1 mol E, có khối lượng 4,7 gam, vào lượng dư dung dịch $AgNO_3$ trong $NH_3$ thu được 22,89 gam hỗn hợp kết tủa. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Y trong E là

Lời giải: Khối lượng mol trung bình của E là $M_E = 4,7/0,1 = 47$ g/mol. Vì E phản ứng với $AgNO_3/NH_3$ tạo kết tủa nên E phải chứa hiđrocacbon có nối ba đầu mạch (ank-1-in). Dựa vào các dữ kiện và giải hệ phương trình về số mol, khối lượng hỗn hợp và khối lượng kết tủa, ta tìm được E gồm X là propin ($C_3H_4$; 0,03 mol) và Y là buta-1,3-điin ($C_4H_2$; 0,07 mol), thỏa mãn điều kiện $M_X < M_Y < 80$. Từ đó, phần trăm khối lượng của Y trong E là $\frac{0,07 \times 50}{4,7} \times 100\% = 74,47\%$.

Câu 36: Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ mạch hở E cho kết quả phần trăm khối lượng cacbon, hiđro, oxi lần lượt là 40,68%; 5,08%; 54,24% . Phương pháp phân tích phổ khối lượng (phổ MS) cho biết E có phân tử khối bằng 118 . Từ E thực hiện sơ đồ các phản ứng sau theo đúng tỉ lệ mol: (1) (2) (3) Biết: Z là ancol đơn chức; F và T là các hợp chất hữu cơ; $M_f < M_t$ Phát biểu nào sau đây sai?

Lời giải: Từ phần trăm khối lượng các nguyên tố và phân tử khối, ta xác định được công thức phân tử của E là $C_4H_6O_4$. Dựa vào sơ đồ phản ứng và các dữ kiện, công thức cấu tạo của E là $CH_3OOC-CH_2-OCHO$. Chất Y tương ứng là $HOCH_2COONa$, có công thức phân tử là $C_2H_3O_3Na$. Trong Y có 2 nguyên tử cacbon và 3 nguyên tử oxi, do đó phát biểu C sai.

Câu 37: Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở X, Y, Z (chỉ chứa chức este) đều tạo bởi axit cacboxylic với ancol no, trong đó: X đơn chức, Y hai chức, Z ba chức. Đốt cháy m gam E trong $O_2$ dư, thu được 0,44 mol $CO_2$ và 0.352 mol $H_2O$. Mặt khác, cho m gam E phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp F gồm các ancol và 12,224 gam hỗn hợp muối khan T . Đốt cháy toàn bộ T thu được $Na_2CO_3$, 0,212 mol $CO2$ và 0,204 mol $H_2O$. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, các muối trong T đều không có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Phần trăm khối lượng của Z trong E là

Lời giải: Bằng các phương pháp bảo toàn khối lượng và bảo toàn nguyên tố từ dữ kiện bài cho, ta xác định được khối lượng hỗn hợp E là 10,848 gam. Ta cũng tìm được các chất tạo nên este gồm axit axetic (0,136 mol), axit oxalic (0,008 mol) và các ancol no là metanol, etylen glicol, glixerol. Dựa vào mối quan hệ giữa số mol este E ($n_E=0,064$ mol) và số mol ancol thu được ($n_{ancol}=0,072$ mol), ta biện luận được công thức của este ba chức Z là $(CH_3COO)_3C_3H_5$ với số mol là 0,04 mol, suy ra khối lượng của Z là 8,72 gam và phần trăm khối lượng là 80,38%.

Câu 38: Cho các phát biểu sau: (a) Hỗn hợp tecmit được dùng để hàn đường ray. (b) Bột nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với khí clo. (c) Nhôm là nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất. (d) Kim loại Al có màu trắng bạc, nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt. (đ) Trong công nghiệp, quặng boxit được dùng làm nguyên liệu để sản xuất nhôm. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Các phát biểu (a), (b), (d), (đ) là đúng. Phát biểu (c) sai vì nhôm là kim loại phổ biến nhất, nhưng oxi mới là nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất. Vậy có 4 phát biểu đúng.

Câu 39: Cho m gam hỗn hợp X (gồm Na, $Na_2O$, Ba và BaO) vào $H2O$ dư, thu được dung dịch Y và 0,06 mol $H_2$. Sục từ từ đến hết 0,12 mol $CO_2$ vào Y, thu được dung dịch Z và kết tủa $BaCO_3$. Sự phụ thuộc của số mol kết tủa $BaCO_3$( a mol) vào số ml $CO_2$ (b mol) được biểu diễn theo đồ thị bên. Cho từ từ đến hết Z vào 30ml dung dịch HCl 11M, thu được 0,02 mol $CO_2$. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

Câu 39: Cho m gam hỗn hợp X (gồm Na, $Na_2O$, Ba và BaO) vào $H2O$ dư, thu được dung dịch Y và 0,06 mol $H_2$. Sục từ từ đến hết 0,12 mol $CO_2$ vào Y, thu được dung dịch Z và kết tủa $BaCO_3$. Sự phụ thuộc của số mol kết tủa $BaCO_3$( a mol) vào số ml $CO_2$ (b mol) được biểu diễn theo đồ thị bên. Cho từ từ đến hết Z vào 30ml dung dịch HCl 11M, thu được 0,02 mol $CO_2$. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
Lời giải: Dựa vào đồ thị, ta xác định được số mol $Ba(OH)_2$ trong dung dịch Y là 0,04 mol. Sau khi phản ứng với $Ba(OH)_2$, lượng $CO_2$ còn lại là $0,12 - 0,04 = 0,08$ mol sẽ phản ứng với NaOH. Từ dữ kiện cho dung dịch Z tác dụng với HCl (giả sử nồng độ là 1M, do 11M không hợp lý), tính được trong Z có 0,04 mol $Na_2CO_3$ và 0,04 mol $NaHCO_3$, suy ra $n_{NaOH}$ ban đầu là 0,12 mol. Quy đổi hỗn hợp X ban đầu về Na (0,12 mol), Ba (0,04 mol) và O, kết hợp với $n_{H_2} = 0,06$ mol và bảo toàn nhóm $OH^-$, ta tìm được $n_O = 0,04$ mol, do đó khối lượng $m = 0,12 \times 23 + 0,04 \times 137 + 0,04 \times 16 = 8,88$ gam.

Câu 40: Poli(etylen terephtalat) (viết tắt là PET) là một polime được điều chế từ axit terephtalic và etylen glicol. PET được sử dụng để sản xuất tơ, chai đựng nước uống, hộp đựng thực phẩm. Để thuận lợi cho việc nhận biết, sử dụng và tái chế thì các đồ nhựa làm từ vật liệu chứa PET thường được in kí hiệu như hình bên. Cho các phát biểu sau: (a) PET thuộc loại polieste. (b) Tơ được chế tạo từ PET thuộc loại tơ tổng hợp. (c) Trong một mắt xích PET, phần trăm khối lượng cacbon là 62,5% (d) Phản ứng tổng hợp PET từ axit terephtalic và etylen glicol thuộc loại phản ứng trùng hợp. (đ) Trong dung dịch, etylen glicol phản ứng với $Cu(OH)_2$ tạo dung dịch màu xanh lam. Số phát biểu đúng là

Câu 40: Poli(etylen terephtalat) (viết tắt là PET) là một polime được điều chế từ axit terephtalic và etylen glicol. PET được sử dụng để sản xuất tơ, chai đựng nước uống, hộp đựng thực phẩm. Để thuận lợi cho việc nhận biết, sử dụng và tái chế thì các đồ nhựa làm từ vật liệu chứa PET thường được in kí hiệu như hình bên. Cho các phát biểu sau: (a) PET thuộc loại polieste. (b) Tơ được chế tạo từ PET thuộc loại tơ tổng hợp. (c) Trong một mắt xích PET, phần trăm khối lượng cacbon là 62,5% (d) Phản ứng tổng hợp PET từ axit terephtalic và etylen glicol thuộc loại phản ứng trùng hợp. (đ) Trong dung dịch, etylen glicol phản ứng với $Cu(OH)_2$ tạo dung dịch màu xanh lam. Số phát biểu đúng là
Lời giải: Có 4 phát biểu đúng là (a), (b), (c), (đ). (a) PET là polieste vì phân tử chứa nhiều nhóm este. (b) Tơ PET (tơ lapsan) được tổng hợp hoàn toàn bằng phương pháp hóa học nên là tơ tổng hợp. (c) Mắt xích PET là C₁₀H₈O₄ có M = 192, do đó %mC = (12×10)/192 × 100% = 62,5%. (đ) Etylen glicol là poliancol có 2 nhóm -OH kề nhau, nên hòa tan được $Cu(OH)_2$ tạo dung dịch màu xanh lam. Phát biểu (d) sai vì phản ứng tổng hợp PET là phản ứng trùng ngưng (có tạo ra phân tử nhỏ H₂O).
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Hướng Hóa
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Phan Ngọc Hiển
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Hương Sơn
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Trọng Tấn
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Phan Chu Trinh
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.