TÌM BÀI TẬP
  • Đề Thi Thử THPT QG
    • Địa lý
    • Giáo dục công dân
    • Hóa học
    • Lịch sử
    • Sinh học
    • Tiếng Anh
    • Toán học
    • Vật lý
  • Vật lý
  • Hóa học
  • Toán học
  • Sinh học
  • Lịch sử
TÌM BÀI TẬP
  • Đề Thi Thử THPT QG
    • Địa lý
    • Giáo dục công dân
    • Hóa học
    • Lịch sử
    • Sinh học
    • Tiếng Anh
    • Toán học
    • Vật lý
  • Vật lý
  • Hóa học
  • Toán học
  • Sinh học
  • Lịch sử
  • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia - Môn Hoá Học

Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Hoá học online – Đề thi của Trường THPT Trần Quốc Tuấn

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Hoá học online – Đề thi của Trường THPT Trần Quốc Tuấn giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Hoá học online – Đề thi của Trường THPT Trần Quốc Tuấn

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Phương pháp nào sau đây không thể làm mềm nước có tính cứng tạm thời?

Lời giải: Nước cứng tạm thời chứa ion $Ca^{2+}$, $Mg^{2+}$ dưới dạng muối hiđrocacbonat. Các phương pháp như đun sôi, dùng $Ca(OH)_2$ vừa đủ hoặc $Na_2CO_3$ đều có khả năng loại bỏ các ion này khỏi nước. Tuy nhiên, xử lí bằng dung dịch $HCl$ không làm mất ion cứng mà chỉ chuyển chúng thành muối clorua tan, do đó không làm mềm nước.

Câu 2: Nhôm bền trong trong không khí và nước do trên bề mặt của nhôm được phủ kín một lớp hợp chất rất mỏng nhưng rất bền, không cho nước và khí thấm qua. Hợp chất đó là:

Lời giải: Nhôm là kim loại có tính khử mạnh nhưng bền trong không khí và nước là do bề mặt nhôm được phủ kín một lớp màng oxit mỏng, bền, không thấm nước và khí. Lớp oxit này chính là nhôm oxit ($Al_2O_3$), có tác dụng bảo vệ kim loại nhôm khỏi bị ăn mòn thêm.

Câu 3: Người hút thuốc lá có nguy cơ bị bệnh ung thư phổi rất cao. Chất gây nghiện và gây ung thư có trong thuốc lá là

Lời giải: Nicotin là chất gây nghiện chính có trong thuốc lá, khiến người sử dụng khó bỏ thuốc. Ngoài ra, nicotin cùng với hàng ngàn hóa chất độc hại khác trong khói thuốc lá là nguyên nhân chính gây ra nhiều bệnh lý nguy hiểm, đặc biệt là ung thư phổi.

Câu 4: Cho dung dịch Ca(HCO3)2 tác dụng với dung dịch nào sau đây có khí thoát ra?

Lời giải: Dung dịch Ca(HCO3)2 chứa ion bicacbonat (HCO3-). Khi tác dụng với axit mạnh như HCl, ion HCO3- sẽ phản ứng với H+ tạo thành H2CO3, là chất kém bền và phân hủy thành CO2 và H2O. Phương trình phản ứng là: Ca(HCO3)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O + 2CO2↑. Do đó, khí CO2 sẽ thoát ra.

Câu 5: Crom (III) hiđroxit có công thức là:

Lời giải: Crom (III) hiđroxit là hợp chất của ion crom (III) (Cr³⁺) và ion hiđroxit (OH⁻). Để tạo thành hợp chất trung hòa về điện, cần 1 ion Cr³⁺ và 3 ion OH⁻. Vì vậy, công thức hóa học đúng là Cr(OH)₃.

Câu 6: Khi để vôi sống trong không khí một thời gian có hiện tượng một phần vôi sống bị chuyển hóa trở lại thành đá vôi. Khí nào sau đây là tác nhân gây ra hiện tượng nêu trên?

Lời giải: Vôi sống (canxi oxit, CaO) khi để trong không khí sẽ tác dụng với khí cacbon đioxit (CO₂) có trong không khí ẩm. Phản ứng hóa học xảy ra là CaO + CO₂ → CaCO₃, tạo thành canxi cacbonat (đá vôi). Do đó, cacbon đioxit là tác nhân gây ra hiện tượng này.

Câu 7: Phát biểu nào sau đây sai?

Lời giải: Phát biểu sai là B. Vonfram (W) nổi tiếng là kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất, nhưng kim loại cứng nhất trong các kim loại nguyên chất được công nhận là Crom (Cr). Các phát biểu A, C, D đều là những kiến thức đúng về tính chất vật lý đặc trưng của kim loại.

Câu 8: Phương pháp nào sau đây là phương pháp điện hóa, được sử dụng để chống ăn mòn kim loại?

Lời giải: Phương pháp gắn những khối kẽm vào vỏ tàu biển làm bằng thép, phần chìm dưới nước là phương pháp bảo vệ catot bằng anot hi sinh. Đây là một phương pháp điện hóa, trong đó kẽm (kim loại hoạt động hơn) sẽ bị ăn mòn (đóng vai trò anot) để bảo vệ thép của vỏ tàu (đóng vai trò catot) khỏi bị gỉ sét.

Câu 9: Mùi tanh của cá (đặc biệt là cá mè) chủ yếu do hỗn hợp một số amin gây nên, trong đó có nhiều nhất là trimetylamin. Công thức cấu tạo thu gọn của trimetylamin là:

Lời giải: Trimetylamin là một amin bậc ba, có công thức cấu tạo thu gọn là $(CH_3)_3N$, trong đó nguyên tử nitơ liên kết với ba nhóm metyl. Chất này là thành phần chính gây ra mùi tanh đặc trưng của cá, đúng như thông tin trong câu hỏi.

Câu 10: Từ tinh dầu hoa nhài tách được este X có công thức phân tử C9H10O2. Thủy phân X trong dung dịch NaOH, thu được natri axetat và một ancol thơm. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

Lời giải: Este X có công thức phân tử C9H10O2. Thủy phân X trong dung dịch NaOH thu được natri axetat (CH3COONa) nên gốc axit của este là CH3COO–. Ancol thu được là ancol thơm, vậy gốc ancol phải là –CH2–C6H5 (tạo thành ancol benzylic C6H5CH2OH). Do đó, công thức cấu tạo thu gọn của X là CH3–COO–CH2–C6H5 (benzyl axetat), phù hợp với công thức phân tử C9H10O2.

Câu 11: Chất X thuộc loại monosaccarit, ở dạng cấu tạo mạch hở X có 5 nhóm -OH và 1 nhóm -CHO trong phân tử. Chất X là

Lời giải: Chất X là một monosaccarit có 5 nhóm –OH và 1 nhóm –CHO trong phân tử mạch hở. Đây là đặc điểm cấu tạo của glucozơ, một loại anđehit đa chức. Fructozơ cũng là monosaccarit nhưng có nhóm xeton (>C=O) chứ không phải anđehit.

Câu 12: Hợp chất nào sau đây thuộc loại ancol?

Lời giải: Ancol là hợp chất hữu cơ có nhóm hiđroxyl (-OH) liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no. Trong các lựa chọn, C2H5OH (etanol) có nhóm -OH gắn vào nguyên tử cacbon no, nên đây là một ancol. Các lựa chọn khác là axit cacboxylic (CH3COOH), amin (CH3NH2) và anđehit (CH3CHO).

Câu 13: Amino axit nào sau đây chứa 2 nhóm -COOH trong phân tử?

Lời giải: Axit glutamic là một trong những amino axit có hai nhóm cacboxyl (-COOH) trong cấu trúc phân tử của nó, công thức là HOOC-CH₂-CH₂-CH(NH₂)-COOH. Các amino axit còn lại như Glyxin, Alanin và Lysin chỉ chứa một nhóm -COOH trong phân tử.

Câu 14: Quặng manhetit là quặng giàu sắt nhưng hiếm có trong tự nhiên. Thành phần chính của quặng manhetit là

Lời giải: Quặng manhetit là một loại quặng sắt quan trọng, có hàm lượng sắt cao và thành phần hóa học chính là oxit sắt từ Fe₃O₄. Công thức này thể hiện tính chất đặc trưng của quặng manhetit là có từ tính.

Câu 15: Ngâm chiếc đinh sắt đã làm sạch lớp gỉ vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian thấy

Lời giải: Sắt là kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn đồng, nên sắt sẽ đẩy đồng ra khỏi dung dịch muối của nó. Phản ứng hóa học xảy ra là Fe + CuSO₄ → FeSO₄ + Cu. Hiện tượng quan sát được là màu xanh của dung dịch CuSO₄ nhạt dần do nồng độ ion Cu²⁺ giảm và trên đinh sắt sẽ xuất hiện lớp đồng kim loại màu đỏ bám vào.

Câu 16: Khi ăn các thực phẩm chứa chất béo, tinh bột hoặc protein thì phản ứng hóa học đầu tiên xảy ra trong cơ thể là phản ứng

Lời giải: Khi ăn các thực phẩm chứa chất béo, tinh bột hoặc protein, cơ thể cần phân giải các đại phân tử này thành các đơn vị nhỏ hơn để có thể hấp thụ. Phản ứng hóa học đầu tiên và cơ bản để thực hiện điều này là phản ứng thủy phân, với sự tham gia của nước và các enzyme tiêu hóa.

Câu 17: Kim loại nào sau đây thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn?

Lời giải: Kim loại natri (Na) có cấu hình electron lớp ngoài cùng là $3s^1$, điều này cho thấy nó chỉ có một electron hóa trị và thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn. Nhóm IA bao gồm các kim loại kiềm, có tính kim loại rất mạnh.

Câu 18: Poli(vinyl clorua) là polime được ứng dụng nhiều trong công nghệ vật liệu, thường gọi là nhựa PVC. Công thức cấu tạo thu gọn của poli(vinyl clorua) là.

Lời giải: Poli(vinyl clorua) (PVC) được tổng hợp từ monome vinyl clorua ($CH_2=CHCl$) thông qua phản ứng trùng hợp. Đơn vị lặp lại trong chuỗi polime của nó là $–CH_2–CHCl–$. Do đó, công thức cấu tạo thu gọn của poli(vinyl clorua) là $ (–CH_2–CHCl–)_n $.

Câu 19: Phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Phát biểu A đúng vì công thức phân tử C3H6O2 có hai đồng phân este là etyl fomat (HCOOC2H5) và metyl axetat (CH3COOCH3). Các phát biểu B, C, D đều sai: vinyl axetat không có nhóm -CHO nên không tham gia phản ứng tráng bạc trực tiếp; triolein là chất béo lỏng do chứa gốc axit béo không no; tristearin là chất béo no nên không có phản ứng cộng H2.

Câu 20: Nước muối sinh li là dung dịch NaCl 0,9% (D = 1,0046 g/ml), được sử dụng để rửa vết thường, nhỏ mắt, rửa mũi, súc họng,… Để pha được 500 ml nước muối sinh lí thì khối lượng NaCl cần dùng là:

Lời giải: Để pha được 500 ml nước muối sinh lí, trước hết ta cần tính khối lượng của thể tích dung dịch này. Khối lượng dung dịch là $m_{dd} = D imes V_{dd} = 1,0046 \text{ g/ml} \times 500 \text{ ml} = 502,3 \text{ g}$. Với nồng độ 0,9% theo khối lượng, khối lượng NaCl cần dùng là $m_{NaCl} = (0,9/100) \times 502,3 \text{ g} = 4,5207 \text{ g}$, làm tròn thành 4,52 gam.

Câu 21: Trong y học, dược phẩm sữa magie (tinh thể Mg(OH)2 lơ lửng trong nước) được dùng để chữa chứng khó tiêu do dư HCl. Cứ 1,0 ml sữa magie chứa 0,08 gam Mg(OH)2. Để trung hòa 800,0 ml dung dịch HCl 0,03M trong dạ dày cần V ml sữa magie, giá trị của V là

Lời giải: Phản ứng trung hòa diễn ra là $Mg(OH)_2 + 2HCl \to MgCl_2 + 2H_2O$. Số mol HCl cần trung hòa là $0,8 \text{ L} \times 0,03 \text{ M} = 0,024 \text{ mol}$. Theo tỉ lệ phản ứng, số mol $Mg(OH)_2$ cần là $\frac{0,024}{2} = 0,012 \text{ mol}$, tương ứng với khối lượng $0,012 \times 58 = 0,696 \text{ gam}$. Vì 1,0 ml sữa magie chứa 0,08 gam $Mg(OH)_2$, nên thể tích sữa magie cần dùng là $\frac{0,696}{0,08} = 8,7 \text{ ml}$.

Câu 22: Dầu chuối có thành phần chính là isoamyl axetat, thường dùng làm hương liệu cho thực phẩm. Một nhóm học sinh điều chế isoamyl axetat bằng cách đun 14,4 gam axit axetic với 15,84 gam ancol isoamylic có H2SO4 đặc xúc tác, hiệu suất phản ứng este hóa đạt 80% thu được m gam isoamyl axetat, giá trị của m là

Lời giải: Đầu tiên, ta tính số mol của các chất tham gia phản ứng: $n_{\text{axit axetic}} = \frac{14,4}{60} = 0,24$ mol và $n_{\text{ancol isoamylic}} = \frac{15,84}{88} = 0,18$ mol. Dựa trên phương trình este hóa tỉ lệ 1:1, ancol isoamylic có số mol nhỏ hơn nên là chất phản ứng hết, do đó lượng sản phẩm sẽ được tính theo ancol. Khối lượng isoamyl axetat thực tế thu được khi hiệu suất đạt 80% là $m = 0,18 \times 130 \times \frac{80}{100} = 18,72$ gam.

Câu 23: Cho các polime sau: polibutađien, poli(vinyl clorua), poli(etylen terephtalat), poli(hexametylen ađipamit), policaproamit. Số polime dùng để sản xuất tơ sợi là

Lời giải: Các polime được dùng để sản xuất tơ sợi trong danh sách là poli(vinyl clorua) (điều chế tơ clorin), poli(etylen terephtalat) (tơ lapsan), poli(hexametylen ađipamit) (tơ nilon-6,6), và policaproamit (tơ capron). Polibutađien là cao su tổng hợp nên không được sử dụng để sản xuất tơ. Do đó, có tổng cộng 4 polime dùng để sản xuất tơ sợi.

Câu 24: Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm phản ứng nhiệt nhôm xảy ra giữa Al và Fe2O3: Phát biểu nào sau đây sai?

Câu 24: Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm phản ứng nhiệt nhôm xảy ra giữa Al và Fe2O3: Phát biểu nào sau đây sai?
Lời giải: Phản ứng nhiệt nhôm giữa Al và Fe2O3 tạo ra Al2O3 và Fe nóng chảy. Khói trắng thoát ra trong quá trình phản ứng chủ yếu là hơi nước và các hạt nhỏ Al2O3 bay hơi rồi ngưng tụ lại thành tinh thể mịn, chứ không phải Fe2O3. Fe2O3 là chất phản ứng có màu đỏ nâu.

Câu 25: Dẫn khí CO qua ống sứ đựng 8,04 gam hỗn hợp X gồm các oxit sắt, nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y và m gam chất rắn. Dẫn hỗn hợp Y vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 13,5 gam kết tủa. Giá trị của m là?

Lời giải: Khi CO khử oxit sắt, nguyên tử oxi trong oxit bị lấy đi tạo thành $CO_2$. Lượng $CO_2$ này sau đó tạo 13,5 gam kết tủa $CaCO_3$, suy ra số mol $CO_2$ và số mol O bị khử đều là $13.5/100 = 0.135$ mol. Khối lượng chất rắn m thu được là khối lượng oxit ban đầu trừ đi khối lượng oxi bị mất: $m = 8.04 - (0.135 \times 16) = 8.04 - 2.16 = 5.88$ gam.

Câu 26: Dung dịch X chứa các ion: Na+ (x mol), NH4+ (2x mol), CO32- (0,05 mol) và HCO3- (0,02 mol). Tổng khối lượng chất tan trong dung dịch X là

Lời giải: Để xác định tổng khối lượng chất tan, trước tiên áp dụng nguyên tắc bảo toàn điện tích cho dung dịch. Ta có: $n_{Na^+} + n_{NH_4^+} = 2n_{CO_3^{2-}} + n_{HCO_3^-} \Rightarrow x + 2x = 2 \cdot 0,05 + 0,02 \Rightarrow 3x = 0,12 \Rightarrow x = 0,04$ mol. Tổng khối lượng chất tan là tổng khối lượng của các ion: $m = m_{Na^+} + m_{NH_4^+} + m_{CO_3^{2-}} + m_{HCO_3^-} = 0,04 \cdot 23 + 0,08 \cdot 18 + 0,05 \cdot 60 + 0,02 \cdot 61 = 6,58$ gam.

Câu 27: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic, trong đó nguyên tố oxi chiếm 32% về khối lượng. Cho m gam X tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 1M và KOH 1M, thu được 7,8 gam muối. Giá trị của m là

Lời giải: Đặt m là khối lượng của X và x là số mol nhóm -COOH. Từ dữ kiện oxi chiếm 32% khối lượng, ta có: $0,32m = n_O \times 16 = (2 \times n_{COOH}) \times 16 = 32x \implies x = 0,01m$. Khi X phản ứng với hỗn hợp NaOH và KOH (tỉ lệ mol 1:1), khối lượng muối được tính theo phương pháp tăng giảm khối lượng: $m_{muối} = m_{X} - m_{H^+} + m_{Na^+} + m_{K^+} = m - x + \frac{x}{2} \times 23 + \frac{x}{2} \times 39 = m + 30x$. Thay $x = 0,01m$ vào, ta được $7,8 = m + 30(0,01m) \implies 1,3m = 7,8 \implies m=6,0$ gam.

Câu 28: Hấp thụ hết 1,68 lít (đktc) khí CO2 vào 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,25M và Na2CO3 0,4M, thu được dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch BaCl2 dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

Lời giải: Ta có số mol các chất: $n_{CO_2} = 0,075$ mol, $n_{NaOH} = 0,05$ mol, $n_{Na_2CO_3} = 0,08$ mol. Sau khi $CO_2$ phản ứng hoàn toàn với dung dịch, lượng ion $CO_3^{2-}$ còn lại trong dung dịch X được tính toán là 0,055 mol. Khi cho dung dịch X tác dụng với $BaCl_2$ dư, toàn bộ lượng $CO_3^{2-}$ này sẽ tạo thành kết tủa $BaCO_3$, vậy khối lượng kết tủa là $m = 0,055 \times 197 = 10,835$ gam.

Câu 29: Tiến hành thí nghiệm như sau: Bước 1: Cho 3 ml dung dịch AgNO3 2% vào hai ống nghiệm (1) và (2) sau đó cho dung dịch NH3 3% vào cho đến khi kết tủa tan hết và dung dịch NH3 dư. Bước 2: Cho 2 ml dung dịch saccarozơ 5% và 0,5 ml dung dịch H2SO4 loãng vào ống nghiệm (3) rồi đun nóng nhẹ trong khoảng 3 phút sau đó để nguội. Bước 3: Cho từ từ NaHCO3 vào ống nghiệm (3) và khuấy cho đến khi hết khí CO2 thoát ra. Bước 4: Cho 2 ml dung dịch saccarozơ 5% vào ống nghiệm (1) rồi đặt vào cốc nước nóng (khoảng 60°C), sau vài phút lấy ra. Bước 5: Cho dung dịch trong ống nghiệm (3) vào ống nghiệm (2) rồi đặt vào cốc nước nóng (khoảng 60°C), sau vài phút lấy ra. Phát biểu nào sau đây sai?

Lời giải: Phát biểu D sai. Dung dịch sau bước 3 chứa glucozơ và fructozơ, là sản phẩm của quá trình thủy phân saccarozơ. Cả hai chất này đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc với dung dịch AgNO3/NH3 (thuốc thử Tollens) khi đun nóng, tạo ra lớp kết tủa bạc sáng bóng.

Câu 30: X, Y, Z, T thuộc loại cacbohiđrat. X có nhiều trong quả nho chín, Y có trong cây mía, Z có trong hạt gạo, T có nhiều trong bông nõn. Cho các phát biểu sau: (a) X, Y, Z, T đều có phản ứng thủy phân. (b) X, Y tan nhiều trong nước, vị ngọt. (c) X, Z đều có phản ứng tráng bạc. (d) Z, T thuộc loại polisaccarit. (e) Hiđro hóa X thu được axit gluconic. Số phát biểu đúng là :

Lời giải: Xác định các chất: X là glucozơ (nho chín), Y là saccarozơ (cây mía), Z là tinh bột (hạt gạo), T là xenlulozơ (bông nõn). Các phát biểu đúng là: (b) X (glucozơ) và Y (saccarozơ) đều tan nhiều trong nước, vị ngọt. (d) Z (tinh bột) và T (xenlulozơ) đều thuộc loại polisaccarit. Các phát biểu (a), (c), (e) là sai. Vậy có 2 phát biểu đúng.

Câu 31: Có bốn dung dịch mất nhãn X, Y, Z, T, mỗi dung dịch chứa một chất tan trong các chất: HCl, H2SO4, Na2CO3, NaHCO3. Tiến hành thí nghiệm cho kết quả sau: Dung dịch thuốc thử Dung dịch mất nhãn X Y Z T HCl ↑ ↑ - - BaCl2 - ↓ trắng - ↓ trắng Na2CO3 - - ↑ ↑ (a) Chất tan trong dung dịch Y là Na2CO3. (b) Chất tan trong dung dịch X thuộc loại hợp chất lưỡng tính. (c) Dung dịch Z và dung dịch T làm đỏ quì tím. (d) Dung dịch Z tạo kết tủa với dung dịch AgNO3. (e) Chất tan trong dung dịch X không bị nhiệt phân. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Dựa vào bảng kết quả thí nghiệm, ta xác định được các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là NaHCO₃, Na₂CO₃, HCl và H₂SO₄. Các phát biểu đúng là (a), (b), (c), (d); phát biểu (e) sai vì NaHCO₃ có bị nhiệt phân (2NaHCO₃ → Na₂CO₃ + CO₂ + H₂O). Vì vậy, có tổng cộng 4 phát biểu đúng.

Câu 32: Một trong các phương pháp dùng để loại bỏ sắt trong nguồn nước nhiễm sắt là sử dụng lượng vôi tôi vừa đủ để tăng pH của nước nhằm kết tủa ion sắt khi có mặt oxi, theo sơ đồ phản ứng (1) Fe3+ + OH- → Fe(OH)3 (2) Fe2+ + OH- + O2 + H2O → Fe(OH)3 Một mẫu nước có hàm lượng sắt cao gấp 28 lần so với ngưỡng cho phép là 0,30 mg/l (theo QCVN 01- 1:2018/BYT). Giả thiết sắt trong mẫu nước trên chỉ tồn tại ở hai dạng là Fe3+ và Fe2+ với tỉ lệ mol Fe3+ : Fe2+ = 1 : 4. Cần tối thiểu m gam Ca(OH)2 để kết tủa hoàn toàn lượng sắt trong 10 m³ mẫu nước trên. Giá trị của m là

Lời giải: Tổng khối lượng sắt trong 10 m³ nước là $10000 imes (28 imes 0,3) = 84000$ mg = 84 gam, tương ứng với $n_{Fe} = 1,5$ mol. Theo tỉ lệ, ta có $n_{Fe^{3+}} = 0,3$ mol và $n_{Fe^{2+}} = 1,2$ mol. Dựa vào các phương trình phản ứng, tổng mol $OH^{-}$ cần là $n_{OH^{-}} = 3 imes n_{Fe^{3+}} + 2 imes n_{Fe^{2+}} = 3 imes 0,3 + 2 imes 1,2 = 3,3$ mol, suy ra $n_{Ca(OH)_2} = 1,65$ mol. Vậy khối lượng $Ca(OH)_2$ cần dùng là $m = 1,65 imes 74 = 122,1$ gam.

Câu 33: Từ m kg gạo chứa 78% tinh bột, bằng phương pháp lên men, điều chế được V ml dung dịch ancol etylic 92°, hiệu suất quá trình đạt 100%. Từ V ml dung dịch ancol etylic 92° nói trên pha chế được 4,485 lít nước rửa tay sát khuẩn (chứa 80% ancol etylic về thể tích) để sử dụng trong phòng dịch Covid - 19. Biết khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 gam/ml. Giá trị V và m lần lượt là

Lời giải: Thể tích ancol etylic nguyên chất có trong 4,485 lít (4485 ml) nước rửa tay là: $4485 imes 80\% = 3588$ ml. Vậy thể tích dung dịch ancol etylic 92° là $V = \frac{3588}{0,92} = 3900$ ml. Từ khối lượng ancol, ta tính được khối lượng gạo ban đầu là $m = \frac{3588 \times 0,8 \times 162}{92 \times 78\%} = 6480$ gam, tức là 6,48 kg.

Câu 34: Một khu vườn trồng 500 cây ăn quả đang trong giai đoạn ra hoa và kết trái. Để cung cấp đủ nguyên tố dinh dưỡng N, P, K người ta đã bón 75 kg phân NPK (15-5-25), 25 kg phân urê (46% N) và 25 kg phân kali (60% K2O). Trung bình cứ mỗi cây ăn quả nói trên cần x gam N, y gam P và z gam K. Tổng (x + y + z) có giá trị gần với

Lời giải: Ta tính tổng khối lượng các nguyên tố dinh dưỡng N, P, K được cung cấp. Khối lượng N là $25 imes 0,46 + 75 imes 0,15 = 22,75$ kg. Khối lượng P là $75 imes 0,05 imes \frac{2 \times 31}{142} \approx 1,637$ kg. Khối lượng K là $(75 imes 0,25 + 25 imes 0,6) imes \frac{2 \times 39}{94} \approx 28,005$ kg. Do đó, tổng khối lượng N, P, K trung bình cho mỗi cây là $\frac{(22,75 + 1,637 + 28,005) \times 1000}{500} \approx 104,78$ gam, gần nhất với giá trị 105.

Câu 35: Chất béo X chứa các triglixerit và x mol axit béo tự do, trong X cacbon chiếm 77,4% khối lượng. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam X bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 4,048 gam glixerol và 41,32 gam hỗn hợp muối C17H35COONa, C17H33COONa, C17H31COONa. Mặt khác, m gam X phản ứng tối đa với y mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của x và y lần lượt là

Lời giải: Ta có số mol glixerol là $n_{\text{glixerol}} = \frac{4.048}{92} = 0.044$ mol, suy ra số mol triglixerit là 0,044 mol. Dựa vào bảo toàn khối lượng cho phản ứng xà phòng hóa và dữ kiện phần trăm khối lượng cacbon, ta lập được hệ phương trình và giải ra $x = 0.004$ mol. Từ đó, tổng số mol gốc axit là $3 \times 0.044 + 0.004 = 0.136$ mol, dựa vào khối lượng muối ta tính được số mol $Br_2$ phản ứng là $y = 0.148$ mol.

Câu 36: Khí biogas là loại khí sinh học, thành phần chính gồm metan chiếm 60% thể tích, còn lại là cacbon đioxit và các khí khác. Muốn nâng nhiệt độ 1 gam nước lên 1°C cần cung cấp nhiệt lượng là 4,18 J và phản ứng đốt cháy 1 mol metan tỏa ra nhiệt lượng là 890 kJ. Biết khối lượng riêng của nước là 1 g/ml và hiệu suất sử dụng nhiệt để đun nóng nước là 70%. Thể tích khí biogas (đktc) tối thiểu cần dùng để đun 1780 ml nước từ 25°C lên 100°C là

Lời giải: Nhiệt lượng cần thiết để đun nóng 1780 ml nước từ 25°C lên 100°C là $Q = 1780 \times 4,18 \times (100 - 25) = 558030 \text{ J}$. Do hiệu suất chỉ đạt 70%, tổng nhiệt lượng tỏa ra từ phản ứng đốt cháy phải là $Q_{tỏa} = \frac{558030}{0,7} = 797185,7 \text{ J} \approx 797,19 \text{ kJ}$. Số mol metan cần đốt là $n_{CH_4} = \frac{797,19}{890} \approx 0,8957 \text{ mol}$, suy ra thể tích biogas (chứa 60% metan) cần dùng là $V = \frac{0,8957 \times 22,4}{0,6} \approx 33,44$ lít.

Câu 37: Nung nóng m gam hỗn hợp X gồm FeCO3, CuO, FeS2 trong bình kín thể tích không đổi chứa 0,25 mol O2 (lấy dư) cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi đưa về nhiệt độ ban đầu thấy áp suất khí trong bình giảm 6% so với áp suất ban đầu, đồng thời thu được (m - 2,32) gam hỗn hợp rắn Y. Mặt khác, hòa tan hết m gam hỗn hợp X bằng lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 80%, đun nóng, thu được hỗn hợp khí Z gồm CO2, SO2 và dung dịch T chứa (m + 8,08) gam hỗn hợp muối Fe2(SO4)3, CuSO4. Nồng độ phần trăm của Fe2(SO4)3 trong dung dịch T là

Lời giải: Từ dữ kiện nung X trong O2, ta xác định được số mol của FeCO3 và FeS2 lần lượt là 0,02 và 0,04 mol. Dựa vào khối lượng muối thu được khi cho X tác dụng với H2SO4 đặc, ta tìm được số mol CuO là 0,04 mol. Từ đó, ta tính được khối lượng Fe2(SO4)3 là 12 gam và khối lượng dung dịch T là 33,7 gam, suy ra nồng độ phần trăm cần tìm là 35,61%.

Câu 38: Điện phân dung dịch chứa NaCl và CuSO4 (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hoà tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước) trong thời gian t giây, khối lượng catot tăng m1 gam, khối lượng dung dịch giảm m2 gam. Kết quả thí nghiệm được ghi ở bảng sau: t (giây) m1 (gam) m2 (gam) Khí thoát ra ở anot 1200 a 4,050 Một khí 3600 3a 11,325 Hỗn hợp khí t1 3,75a 13,800 Hỗn hợp khí Giá trị của t1 là

Lời giải: Từ dữ kiện tại thời điểm t = 1200 giây, ta tính được giá trị $a = 1,92$ gam và số mol electron trao đổi là $n_e = 0,06$ mol. Do cường độ dòng điện không đổi, số mol electron trao đổi tỉ lệ thuận với thời gian; từ các dữ kiện tại thời điểm t1, ta tính được tổng số mol electron đã trao đổi là 0,3 mol, suy ra $t_1 = 1200 imes rac{0,3}{0,06} = 6000$ giây.

Câu 39: Hỗn hợp E gồm este X (x gam) đơn chức và este Y (y gam) hai chức mạch hở. Cho m gam hỗn hợp E tác dụng vừa đủ với 210 ml dung dịch NaOH 1M, thu được một ancol Z và 20,73 gam hỗn hợp M gồm hai muối. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M thu được Na2CO3 và 1,02 mol hỗn hợp khí gồm CO2, hơi H2O. Cho ancol Z vào bình đựng Na dư, sau phản ứng có 1,344 lít (đktc) H2 thoát ra và khối lượng bình tăng 4,44 gam. Khối lượng của X và Y trong hỗn hợp E lần lượt là

Lời giải: Từ dữ kiện ancol Z tác dụng với Na, ta xác định được ancol Z là propanđiol $C_3H_6(OH)_2$ (0,06 mol). Nhận thấy số mol NaOH phản ứng (0,21 mol) lớn hơn số mol nhóm OH trong ancol (0,12 mol), chứng tỏ hỗn hợp E có chứa este của phenol (là este đơn chức X). Dựa vào các dữ kiện về khối lượng và sản phẩm đốt cháy của hỗn hợp muối, ta tìm được X là phenyl acrylat (0,045 mol) và Y là propanđiol điacrylat (0,06 mol), từ đó tính được khối lượng tương ứng là 6,66 gam và 11,04 gam.

Câu 40: Cho sơ đồ phản ứng sau: (1) E (C9H8O4) + 2NaOH (t°) → X + Y + 2H2O. (2) X + 2NaOH (CaO, t°) → CH4 + 2Na2CO3 (3) Y + CO2 + H2O → Z + NaHCO3. Cho các phát biểu sau: (a) E là hợp chất tạp chức. (b) X là muối natri của axit hai chức. (c) Y là muối có khối lượng mol phân tử là 114 gam/mol. (d) Dung dịch Z làm quì tím hóa đỏ. (e) Z có phản ứng với dung dịch NaOH. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Dựa vào các phương trình phản ứng, ta xác định được E là HOOC-CH2-COO-C6H5, X là NaOOC-CH2-COONa, và Z là C6H5OH (phenol). Do đó, các phát biểu đúng bao gồm: (a) E là hợp chất tạp chức (chứa nhóm chức axit và este), (b) X là muối của axit hai chức, và (e) Z là phenol có phản ứng với dung dịch NaOH. Vậy có tổng cộng 3 phát biểu đúng.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Hùng Vương
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Hà Huy Tập
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Văn Cừ
  4. Thi thử trắc nghiệm online môn Hoá Học – Đề thi tốt nghiệp THPT quốc gia 2022 – Mã đề 201
  5. Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa học năm 2025 – THPT Sơn Tây
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia (597)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Địa Lý (56)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Giáo Dục Công Dân (153)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Hoá Học (66)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Lịch Sử (146)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Sinh Học (49)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Tiếng Anh (1)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Toán (58)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Vật Lý (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.