TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Toán THPT

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2023 online – Đề thi của Trường THPT Võ Thị Sáu

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2023 online – Đề thi của Trường THPT Võ Thị Sáu giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2023 online – Đề thi của Trường THPT Võ Thị Sáu

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Trong không gian $Oxyz,$mặt phẳng $\left( P \right):x+2y-5z-1=0$ đi qua điểm nào dưới đây?

Lời giải: Để kiểm tra một điểm có thuộc mặt phẳng hay không, ta thay tọa độ điểm đó vào phương trình mặt phẳng. Nếu kết quả bằng 0, điểm đó thuộc mặt phẳng. Thay tọa độ điểm $\left( 4;1;1 \right)$ của phương án D vào phương trình mặt phẳng $\left( P \right):x+2y-5z-1=0$, ta được $4+2(1)-5(1)-1=4+2-5-1=0$. Vì vậy, điểm $\left( 4;1;1 ight)$ thuộc mặt phẳng $\left( P \right)$.

Câu 2: Cho $a$ và $b$ là hai số thực dương thỏa mãn $3{{\log }_{2}}a={{\log }_{4}}\left( {{a}^{2}}b \right)$. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Lời giải: Ta biến đổi phương trình $3{{\log }_{2}}a={{\log }_{4}}\left( {{a}^{2}}b \right)$ bằng cách đổi cơ số ${{\log }_{4}}\left( {{a}^{2}}b \right)=\frac{1}{2}{{\log }_{2}}\left( {{a}^{2}}b \right)$. Phương trình trở thành $6{{\log }_{2}}a={{\log }_{2}}\left( {{a}^{2}}b \right)$, tương đương với ${{\log }_{2}}\left( {{a}^{6}} \right)={{\log }_{2}}\left( {{a}^{2}}b \right)$. Do đó ${{a}^{6}}={{a}^{2}}b$, và vì $a>0$, ta rút gọn được ${{a}^{4}}=b$.

Câu 3: Cho hàm số $f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như sau: Hàm số đã cho nghịch biến trong khoảng nào dưới đây?

Câu 3: Cho hàm số $f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như sau: Hàm số đã cho nghịch biến trong khoảng nào dưới đây?
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên, hàm số $f\left( x \right)$ nghịch biến khi đạo hàm $f'\left( x \right)$ mang dấu âm. Quan sát bảng, ta thấy $f'\left( x \right) < 0$ trên khoảng $\left( 2;3 \right)$. Do đó, hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng $\left( 2;3 \right)$.

Câu 4: Cho khối hộp chữ nhật có chiều dài bằng $4$, chiều rộng bằng $3$, chiều cao bằng $2$. Thể tích khối hộp đã cho bằng

Lời giải: Thể tích của khối hộp chữ nhật được tính bằng công thức tích của ba kích thước: chiều dài, chiều rộng và chiều cao. Với các số liệu đã cho, thể tích khối hộp là $V = 4 \times 3 \times 2 = 24$. Do đó, đáp án chính xác là A.

Câu 5: Cho hàm số $f\left( x \right)$có bảng biến thiên như sau Giá trị cực đại của hàm số đã cho bằng

Câu 5: Cho hàm số $f\left( x \right)$có bảng biến thiên như sau Giá trị cực đại của hàm số đã cho bằng
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hàm số đạt cực đại tại $x = -1$ và $x = 1$. Tại các điểm này, đạo hàm $f'(x)$ đổi dấu từ dương sang âm và giá trị của hàm số $f(x)$ tại đó là $2$. Vậy giá trị cực đại của hàm số đã cho bằng $2$.

Câu 6: Giá trị nhỏ nhất của hàm số $f\left( x \right)={{x}^{4}}-6{{x}^{2}}+2$ trên đoạn $\left[ -2;\,1 \right]$ bằng

Lời giải: Để tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số $f\left( x \right)={{x}^{4}}-6{{x}^{2}}+2$ trên đoạn $\left[ -2;\,1 \right]$, ta tính đạo hàm $f'(x) = 4x^3 - 12x$. Giải phương trình $f'(x) = 0$ ta được $x = 0$ và $x = \pm\sqrt{3}$. Các điểm cần xét trên đoạn $\left[ -2;\,1 \right]$ là $x = -2$, $x = -\sqrt{3}$, $x = 0$, $x = 1$. Ta có $f(-2) = -6$, $f(-\sqrt{3}) = -7$, $f(0) = 2$, $f(1) = -3$. So sánh các giá trị này, giá trị nhỏ nhất là $-7$.

Câu 7: Cho cấp số nhân.$\left( {{u}_{n}} \right)$. với ${{u}_{1}}=2$ và công bội $q=-3$. Tính ${{u}_{2}}$ của cấp số nhân đã cho bằng

Lời giải: Để tính số hạng ${{u}_{2}}$ của cấp số nhân, ta sử dụng công thức tổng quát ${{u}_{n}}={{u}_{1}}.{{q}^{n-1}}$. Với ${{u}_{1}}=2$ và công bội $q=-3$, ta có ${{u}_{2}}={{u}_{1}}.q = 2.(-3) = -6$. Do đó, số hạng ${{u}_{2}}$ của cấp số nhân đã cho là -6.

Câu 8: Trong không gian $Oxyz$, cho mặt cầu $\left( S \right):{{x}^{2}}+{{\left( y-3 \right)}^{2}}+{{\left( z+3 \right)}^{2}}=25$. Tọa độ tâm $I$của mặt cầu đã cho là

Lời giải: Phương trình tổng quát của mặt cầu là ${{ (x-a) }^{2}} + {{ (y-b) }^{2}} + {{ (z-c) }^{2}} = {{R}^{2}}$, trong đó tâm $I$ có tọa độ $I\left( a;b;c \right)$. So sánh với phương trình mặt cầu $\left( S \right):{{x}^{2}}+{{\left( y-3 \right)}^{2}}+{{\left( z+3 \right)}^{2}}=25$, ta có $a=0$, $b=3$ và $c=-3$. Vậy, tọa độ tâm $I$ của mặt cầu là $I\left( 0;3;-3 \right)$.

Câu 9: Cho hình chóp $S.ABCD$có đáy $ABCD$ là hình thoi cạnh $a$, $SA$ vuông góc với mặt phẳng đáy, $SA=BD=\sqrt{3}a$. Góc giữa đường thẳng $SC$và mặt phẳng $\left( ABCD \right)$ bằng

Lời giải: Vì $SA \perp (ABCD)$ nên hình chiếu của $SC$ lên mặt phẳng đáy là $AC$, suy ra góc giữa $SC$ và $(ABCD)$ là góc $\widehat{SCA}$. Trong hình thoi $ABCD$ cạnh $a$ và có đường chéo $BD=a\sqrt{3}$, ta tính được đường chéo còn lại $AC = a$. Xét tam giác $SAC$ vuông tại $A$, ta có $\tan(\widehat{SCA}) = \frac{SA}{AC} = \frac{a\sqrt{3}}{a} = \sqrt{3}$, do đó góc cần tìm bằng $60^\circ$.

Câu 10: Hàm số nào dưới đây có đồ thị dạng như đường cong hình bên?

Câu 10: Hàm số nào dưới đây có đồ thị dạng như đường cong hình bên?
Lời giải: Dựa vào đồ thị, đây là hàm số bậc bốn trùng phương có hệ số $a<0$ (vì nhánh cuối cùng đi xuống), nên loại đáp án A và B. Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm $(0; 1)$, thay $x=0$ vào hai đáp án còn lại, ta thấy chỉ có hàm số ở đáp án D cho $y(0)=1$. Vậy hàm số có đồ thị như hình vẽ là $y=-x^4+2x^2+1$.

Câu 11: Trong không gian $Oxyz$, đường thẳng $d:\left\{ \begin{matrix} x=2+t\,\,\,\,\,\,\, \\ y=4-2t\,\,\,\, \\ z=-3+3t\,\, \\\end{matrix} \right.$ đi qua điểm nào dưới đây?

Lời giải: Để xác định đường thẳng đi qua điểm nào, ta thay tọa độ của các điểm vào phương trình tham số của đường thẳng. Với điểm $\left( 3;2;0 \right)$, khi thay vào phương trình $x=2+t, y=4-2t, z=-3+3t$, ta được $3=2+t \Rightarrow t=1$, $2=4-2t \Rightarrow t=1$, và $0=-3+3t \Rightarrow t=1$. Vì giá trị $t$ nhất quán là $1$ cho cả ba phương trình, điểm $\left( 3;2;0 \right)$ nằm trên đường thẳng $d$.

Câu 12: Nghiệm phương trình ${{\log }_{5}}\left( x-1 \right)=2$ là

Lời giải: Để phương trình ${{\log }_{5}}\left( x-1 \right)=2$ có nghĩa, ta cần điều kiện $x-1 > 0$, tức là $x > 1$. Chuyển phương trình logarit về dạng lũy thừa, ta được $x-1 = 5^2$. Từ đó, $x-1 = 25$, suy ra $x = 26$, thỏa mãn điều kiện $x > 1$.

Câu 13: Nếu chọn ra $1$ nam và $1$ nữ làm trực nhật từ một tổ gồm 4 nam và 6 nữ thì có bao nhiêu cách?

Lời giải: Để chọn ra $1$ nam từ $4$ nam, có $C_4^1 = 4$ cách. Để chọn ra $1$ nữ từ $6$ nữ, có $C_6^1 = 6$ cách. Theo quy tắc nhân, tổng số cách chọn $1$ nam và $1$ nữ làm trực nhật là $4 \times 6 = 24$ cách.

Câu 14: Môđun của số phức $3i+1$ bằng

Lời giải: Số phức đã cho là $z = 1 + 3i$. Môđun của số phức $z = a + bi$ được tính bằng công thức $|z| = \sqrt{a^2 + b^2}$. Áp dụng công thức này, ta có $|1 + 3i| = \sqrt{1^2 + 3^2} = \sqrt{1 + 9} = \sqrt{10}$.

Câu 15: Biết ${\int\limits_{0}^{2}{f\left( x \right)dx}=2}$ và ${\int\limits_{2}^{4}{f\left( x \right)dx}=-5}$, khi đó ${\int\limits_{0}^{4}{f\left( x \right)dx}}$ bằng

Lời giải: Áp dụng tính chất của tích phân xác định, ta có $\int\limits_{0}^{4}{f\left( x \right)dx} = \int\limits_{0}^{2}{f\left( x ight)dx} + \int\limits_{2}^{4}{f\left( x ight)dx}$. Thay các giá trị đã cho vào, ta được $2 + \left( -5 \right) = -3$. Do đó, đáp án đúng là -3.

Câu 16: Cho hàm số $f(x)$, bảng xét dấu của $f'(x)$ như sau: Số điểm cực trị của hàm số đã cho là:

Câu 16: Cho hàm số $f(x)$, bảng xét dấu của $f'(x)$ như sau: Số điểm cực trị của hàm số đã cho là:
Lời giải: Hàm số đạt cực trị tại các điểm mà đạo hàm $f'(x)$ đổi dấu khi đi qua điểm đó. Dựa vào bảng xét dấu, ta thấy $f'(x)$ đổi dấu tại $x = -1$ (từ dương sang âm), $x = 0$ (từ âm sang dương), và $x = 1$ (từ dương sang âm). Tại $x = -2$, đạo hàm $f'(x)$ không đổi dấu, nên đó không phải là điểm cực trị. Vậy, hàm số có 3 điểm cực trị.

Câu 17: Cho a là số thực dương tùy ý, tính ${{\log }_{5}}\left( 5a \right)$ là.

Lời giải: Áp dụng quy tắc logarit của một tích, ta có ${{\log }_{5}}\left( 5a ight) = {{\log }_{5}}5 + {{\log }_{5}}a$. Vì giá trị của ${{\log }_{5}}5$ bằng 1, nên biểu thức trên sẽ trở thành $1+{{\log }_{5}}a$. Đây là đáp án chính xác, tương ứng với lựa chọn D.

Câu 18: Diện tích xung quanh của hình trụ có độ dài đường sinh $l$ và bán kính $r$ là.

Lời giải: Diện tích xung quanh của hình trụ được tính bằng công thức $S_{xq} = C_{đáy} \cdot h$, trong đó $C_{đáy}$ là chu vi đáy và $h$ là chiều cao hình trụ. Với hình trụ có bán kính đáy là $r$ và độ dài đường sinh (cũng chính là chiều cao) là $l$, công thức diện tích xung quanh chính xác là $S_{xq} = 2\pi r \cdot l = 2\pi rl$.

Câu 19: Trong không gian $Oxyz$, hình chiếu vuông góc của điểm $M\left( 1;2;-1 \right)$ trên mặt phẳng $Oxz$ có tọa độ là

Lời giải: Hình chiếu vuông góc của một điểm $M(x_0; y_0; z_0)$ trên mặt phẳng $Oxz$ là điểm mà tọa độ $y$ của nó bằng 0, trong khi các tọa độ $x$ và $z$ được giữ nguyên. Với điểm $M\left( 1;2;-1 \right)$, hình chiếu vuông góc của nó trên mặt phẳng $Oxz$ sẽ có tọa độ là $M'\left( 1;0;-1 ight)$. Do đó, đáp án đúng là C.

Câu 20: Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số $f\left( x \right)=-\sin x+4x$ là

Lời giải: Để tìm họ tất cả các nguyên hàm của hàm số $f(x) = -\sin x + 4x$, ta áp dụng quy tắc tính nguyên hàm cho từng số hạng. Nguyên hàm của $- \sin x$ là $\cos x$ và nguyên hàm của $4x$ là $4 \cdot \frac{x^2}{2} = 2x^2$. Vậy, họ tất cả các nguyên hàm của hàm số đã cho là $\cos x + 2x^2 + C$, trong đó $C$ là hằng số.

Câu 21: Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số $f\left( x \right)=\frac{2x+3}{x+1}$ trên khoảng $\left( -1;+\infty \right)$ là

Lời giải: Để tìm họ tất cả các nguyên hàm của hàm số $f\left( x \right)=\frac{2x+3}{x+1}$, ta biến đổi biểu thức thành $f\left( x \right)=\frac{2(x+1)+1}{x+1} = 2+\frac{1}{x+1}$. Khi đó, nguyên hàm của $f(x)$ là $\int \left( 2+\frac{1}{x+1} \right)dx = 2x + \ln|x+1| + C$. Vì hàm số xác định trên khoảng $\left( -1;+\infty \right)$ nên $x+1>0$, do đó $|x+1|=x+1$. Vậy họ nguyên hàm là $2x+\ln(x+1)+C$.

Câu 22: Trên mặt phẳng toạ độ $Oxy$, điểm biểu diễn số phức $z={{(2-i)}^{2}}$ có toạ độ là

Lời giải: Ta có số phức $z={{(2-i)}^{2}} = 2^2 - 2 \cdot 2 \cdot i + i^2 = 4 - 4i - 1 = 3 - 4i$. Một số phức $z=a+bi$ được biểu diễn bởi điểm có toạ độ $(a; b)$ trên mặt phẳng toạ độ $Oxy$. Do đó, số phức $z=3-4i$ có điểm biểu diễn là $Q(3;-4)$.

Câu 23: Trong không gian $Oxyz$, cho $\vec{a}=\left( 3;1;-2 \right)$ và $\overrightarrow{b}=\left( -2;0;-3 \right)$. Tích vô hướng $\overrightarrow{a}.\left( 2\overrightarrow{a}+\overrightarrow{b} \right)$ bằng

Lời giải: Đầu tiên, ta tính vector $2\vec{a} = 2(3;1;-2) = (6;2;-4)$. Tiếp theo, ta có $2\vec{a} + \vec{b} = (6;2;-4) + (-2;0;-3) = (4;2;-7)$. Cuối cùng, tích vô hướng $\vec{a}.(2\vec{a}+\vec{b}) = (3;1;-2).(4;2;-7) = 3.4 + 1.2 + (-2).(-7) = 12 + 2 + 14 = 28$. Vậy đáp án đúng là D.

Câu 24: Cắt khối cầu tâm $I$ bởi mặt phẳng qua $I$, thiết diện thu được là hình tròn có diện tích bằng $9\pi $. Thể tích khối cầu đã cho bằng

Lời giải: Khi cắt khối cầu bởi mặt phẳng đi qua tâm $I$, thiết diện thu được là một hình tròn lớn có bán kính $R$ chính là bán kính của khối cầu. Với diện tích thiết diện là $9\pi$, ta có $\pi R^2 = 9\pi \implies R^2 = 9 \implies R = 3$. Thể tích khối cầu được tính bằng công thức $V = \frac{4}{3}\pi R^3 = \frac{4}{3}\pi (3)^3 = \frac{4}{3}\pi \times 27 = 36\pi$.

Câu 25: Cho hình lăng trụ đứng $ABCD.A'B'C'D'$ có đáy là hình chữ nhật cạnh $BC=a,\,BD\,=2BC$ và $AA'=2\sqrt{3}a$. Diện tích toàn phần của lăng trụ đã cho bằng

Lời giải: Đầu tiên, ta tính cạnh $AB$ của đáy hình chữ nhật. Dựa vào định lý Pitago, ta có $AB = \sqrt{(2a)^2 - a^2} = a\sqrt{3}$. Diện tích đáy $S_{đáy} = a \cdot a\sqrt{3} = a^2\sqrt{3}$ và chu vi đáy $P_{đáy} = 2(a+a\sqrt{3})$. Diện tích toàn phần của lăng trụ được tính bằng công thức $2S_{đáy} + P_{đáy} \cdot AA'$, thay số ta được $2a^2\sqrt{3} + 2a(1+\sqrt{3}) \cdot 2\sqrt{3}a = 2a^2\sqrt{3} + (4\sqrt{3}a^2 + 12a^2) = (12+6\sqrt{3})a^2 = 6a^2(2+\sqrt{3})$. Do đó, đáp án chính xác là C.

Câu 26: Trong mặt phẳng tọa độ $Oxyz$, vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng đi qua hai điểm $M\left( 1;3;-1 \right)$ và $N\left( 3;5;1 \right)$?

Lời giải: Vectơ chỉ phương của đường thẳng đi qua hai điểm $M\left( 1;3;-1 \right)$ và $N\left( 3;5;1 \right)$ là vectơ $\overrightarrow{MN}$. Ta tính được $\overrightarrow{MN} = \left( 3-1; 5-3; 1-(-1) \right) = \left( 2;2;2 \right)$. Bất kỳ vectơ nào cùng phương với $\overrightarrow{MN}$ đều có thể là vectơ chỉ phương của đường thẳng. Trong các lựa chọn, vectơ $\overrightarrow{{{u}_{4}}}=\left( 1;1;1 \right)$ có cùng phương với $\overrightarrow{MN}$ vì $\overrightarrow{MN} = 2\overrightarrow{{{u}_{4}}}$. Vậy đáp án A là chính xác.

Câu 27: Gọi $y={{y}_{0}}$ và $x={{x}_{0}}$ là các đường tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số $y=\frac{2{{x}^{2}}+5x+2}{{{\left( x+2 \right)}^{2}}}$, khi đó tổng ${{x}_{0}}+{{y}_{0}}$ bằng

Lời giải: Ta phân tích tử số của hàm số thành $2x^2+5x+2 = (2x+1)(x+2)$. Do đó, hàm số trở thành $y=\frac{(2x+1)(x+2)}{{{\left( x+2 \right)}^{2}}} = \frac{2x+1}{x+2}$ với $x \ne -2$. Đường tiệm cận đứng là $x={{x}_{0}}=-2$ và đường tiệm cận ngang là $y={{y}_{0}}=2$. Vậy tổng ${{x}_{0}}+{{y}_{0}} = -2+2=0$.

Câu 28: Tập nghiệm của bất phương trình ${{6}^{2x+1}}\ge {{6}^{{{x}^{2}}-3x+7}}$ là

Lời giải: Bất phương trình đã cho có cơ số $6 > 1$, nên ta giữ nguyên chiều của bất phương trình khi so sánh các số mũ. Ta được $2x+1 \ge x^2-3x+7$, tương đương với $x^2-5x+6 \le 0$. Giải bất phương trình bậc hai này, ta tìm được tập nghiệm là $\left[ 2;3 \right]$.

Câu 29: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như sau: Số nghiệm của phương trình $2f\left( x \right)+3=0$ là

Câu 29: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như sau: Số nghiệm của phương trình $2f\left( x \right)+3=0$ là
Lời giải: Phương trình đã cho $2f\left( x \right)+3=0$ tương đương với $f\left( x \right) = -\frac{3}{2}$. Từ bảng biến thiên, ta thấy đường thẳng $y = -\frac{3}{2}$ (tức $y = -1.5$) cắt đồ thị hàm số $y=f\left( x \right)$ tại đúng một điểm trong khoảng $(-\infty; 0)$ vì $f(x)$ tăng từ $-\infty$ đến $0$. Trong các khoảng còn lại, giá trị của hàm số không đạt $-1.5$. Vậy phương trình có duy nhất 1 nghiệm.

Câu 30: Diện tích phần sạch sọc trong hinh vẽ bằng

Câu 30: Diện tích phần sạch sọc trong hinh vẽ bằng
Lời giải: Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số $y=f(x)$, $y=g(x)$ và các đường thẳng $x=a, x=b$ được tính bằng công thức $S = \int_{a}^{b} |f(x) - g(x)| dx$. Dựa vào đồ thị, trên đoạn $[-3, 1]$, đồ thị của đường thẳng $y = -x + 1$ nằm phía trên đồ thị của parabol $y = x^2 + x - 2$. Do đó, diện tích phần gạch sọc là $S = \int_{-3}^{1} [(-x + 1) - (x^2 + x - 2)]dx = \int_{-3}^{1} (-x^2 - 2x + 3)dx$.

Câu 31: Cho hai số phức ${{z}_{1}}=-3+2i$ và ${{z}_{2}}=1-i$. Phần ảo của số phức $\overline{{{z}_{1}}}+{{z}_{2}}$ bằng

Lời giải: Ta có số phức liên hợp của $z_1 = -3+2i$ là $\overline{z_1} = -3-2i$. Khi đó, tổng $\overline{z_1} + z_2 = (-3-2i) + (1-i) = (-3+1) + (-2-1)i = -2-3i$. Phần ảo của số phức $\overline{z_1} + z_2$ là $-3$.

Câu 32: Biết rằng vi khuẩn E. coli là vi khuẩn gây tiêu chảy đường ruột, gây đau bụng dữ dội, ngoài ra cứ sau 20 phút thì số lượng vi khuẩn tăng gấp đôi, nghĩa là số lượng tính theo công thức $S={{S}_{0}}{{.2}^{n}}$, ${{S}_{0}}$là số lượng ban đầu, $n$ là số lần nhân đôi. Ban đầu chỉ có 40 con vi khuẩn nói trên trong đường ruột, hỏi sau bao lâu số lượng vi khuẩn là $671088640$con?

Lời giải: Ta có công thức số lượng vi khuẩn tăng gấp đôi là $S={{S}_{0}}{{.2}^{n}}$. Thay số lượng ban đầu ${{S}_{0}}=40$ và số lượng cuối cùng $S=671088640$ vào công thức, ta được $671088640 = 40 imes 2^n$, từ đó tìm được $n=24$ lần nhân đôi. Vì mỗi lần nhân đôi mất $20$ phút, tổng thời gian cần là $24 imes 20 = 480$ phút, tương đương với $8$ giờ.

Câu 33: Trong không gian $Oxyz$, mặt phẳng $\left( P \right)$ đi qua $M\left( 1;1;-1 \right)$ và song song với mặt phẳng $\left( Q \right):2x+3y+z-9=0$ có phương trình là

Lời giải: Vì mặt phẳng $\left( P \right)$ song song với mặt phẳng $\left( Q \right):2x+3y+z-9=0$, nên phương trình mặt phẳng $\left( P \right)$ có dạng $2x+3y+z+D=0$. Mặt phẳng $\left( P \right)$ đi qua điểm $M\left( 1;1;-1 \right)$, thay tọa độ điểm $M$ vào phương trình ta được $2(1)+3(1)+(-1)+D=0 \Rightarrow 4+D=0 \Rightarrow D=-4$. Vậy phương trình mặt phẳng $\left( P \right)$ là $2x+3y+z-4=0$.

Câu 34: Cho hàm số $y=4{{x}^{3}}-6{{x}^{2}}+5$ giá trị cực tiểu của hàm số là

Lời giải: Để tìm giá trị cực tiểu của hàm số $y=4x^3-6x^2+5$, ta tính đạo hàm bậc nhất $y'=12x^2-12x$. Cho $y'=0$, ta được $12x(x-1)=0$, suy ra các điểm cực trị tiềm năng là $x=0$ và $x=1$. Dựa vào bảng biến thiên hoặc đạo hàm bậc hai, hàm số đạt cực tiểu tại $x=1$ với giá trị $y_{CT}=4(1)^3-6(1)^2+5=3$.

Câu 35: Trong không gian $\text{Ox}yz$, phương trình mặt cầu có tâm $I\left( 0;2;0 \right)$ và đi qua điểrm $M\left( 2;0;0 \right)$ là

Lời giải: Phương trình mặt cầu có tâm $I\left( a;b;c \right)$ và bán kính $R$ là ${{(x-a)}^{2}}+{{(y-b)}^{2}}+{{(z-c)}^{2}}={{R}^{2}}$. Với tâm $I\left( 0;2;0 \right)$, phương trình có dạng ${{x}^{2}}+{{(y-2)}^{2}}+{{z}^{2}}={{R}^{2}}$. Bán kính $R$ là khoảng cách từ tâm $I$ đến điểm $M\left( 2;0;0 ight)$, nên $R = IM = \sqrt{{{(2-0)}^{2}}+{{(0-2)}^{2}}+{{(0-0)}^{2}}} = \sqrt{{{2}^{2}}+{{(-2)}^{2}}+{{0}^{2}}} = \sqrt{4+4} = \sqrt{8}$. Vậy phương trình mặt cầu là ${{x}^{2}}+{{(y-2)}^{2}}+{{z}^{2}}=8$.

Câu 36: Cho phương trình ${{4}^{x+1}}+{{4}^{1-x}}-\left( m+1 \right)\left( {{2}^{2+x}}-{{2}^{2-x}} \right)+8m-16=0$ ($m$ là tham số thực). Tìm tất cả giá trị của tham số $m$ để phương trình đã cho có nghiệm trên đoạn $\left[ 0;1 \right]$.

Lời giải: Đặt $t = 2^x - 2^{-x}$. Với $x \in [0; 1]$ thì $t$ sẽ thuộc đoạn $[0; \frac{3}{2}]$. Phương trình đã cho được biến đổi thành $4(t^2+2) - 4(m+1)t + 8m - 16 = 0$, rút gọn được $(t-2)(t+1) = m(t-2)$. Do $t \in [0; \frac{3}{2}]$ nên $t-2 \neq 0$, suy ra $m = t+1$, từ đó ta tìm được $m \in [1; \frac{5}{2}]$.

Câu 37: Cho hình trụ có chiều cao bằng $2\sqrt{5}$. Cắt hình trụ đã cho bởi mặt phẳng song song với trục, cách trục một khoảng $\sqrt{5}$, thiết diện thu được là hình vuông. Diện tích xung quanh hình trụ đã cho bằng

Lời giải: Vì thiết diện là hình vuông nên cạnh của thiết diện bằng chiều cao hình trụ $h=2\sqrt{5}$. Gọi $R$ là bán kính đáy và $d$ là khoảng cách từ trục đến mặt phẳng cắt, ta có $R^2 = d^2 + (\frac{h}{2})^2 = (\sqrt{5})^2 + (\frac{2\sqrt{5}}{2})^2 = 5+5 = 10$, suy ra $R = \sqrt{10}$. Diện tích xung quanh của hình trụ được tính bằng công thức $S_{xq} = 2\pi Rh = 2\pi \cdot \sqrt{10} \cdot 2\sqrt{5} = 4\pi\sqrt{50} = 20\pi\sqrt{2}$.

Câu 38: Cho hàm số $f\left( x \right)$, biết $f\left( 1 \right)=1,f'\left( x \right)=\frac{2x}{3x+1-\sqrt{3x+1}},\,x>0$. Khi đó $\int\limits_{1}^{5}{f\left( x \right)\text{d}}x$ bằng

Lời giải: Để tìm hàm số $f(x)$, ta lấy nguyên hàm của $f'(x)$ sau khi đã rút gọn biểu thức bằng cách nhân liên hợp với mẫu số. Dựa vào điều kiện $f(1)=1$, ta tìm được hằng số $C$ và suy ra hàm số cụ thể là $f(x) = \frac{2}{3}x + \frac{4}{9} \sqrt{3x+1} - \frac{5}{9}$. Do đó, tính tích phân $\int\limits_{1}^{5}{f\left( x \right)\text{d}}x$ cho kết quả bằng $\frac{916}{81}$.

Câu 39: Cho hàm số $f(x)$liên tục $(0;\,+\infty )$. Biết $\ln (2x)$là một nguyên hàm của hàm số $f(x){{e}^{x}}$. Họ tất cả nguyên hàm của hàm số $f'(x){{e}^{x}}$ là

Lời giải: Từ giả thiết $\ln(2x)$ là một nguyên hàm của $f(x){{e}^{x}}$, ta có $(\ln(2x))' = f(x){{e}^{x}}$, suy ra $f(x){{e}^{x}} = \frac{1}{x}$. Để tìm họ nguyên hàm của $f'(x){{e}^{x}}$, ta áp dụng phương pháp tích phân từng phần cho $I = \int f'(x){{e}^{x}}dx$, ta được $I = f(x){{e}^{x}} - \int f(x){{e}^{x}}dx$. Thay các kết quả đã có vào, ta thu được $I = \frac{1}{x} - \ln(2x) + C$.

Câu 40: Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy là hình thang cạnh $AB=2a,AD=DC=CB=a,SA=3a$ và $SA$ vuông góc với mặt phẳng đáy. Khoảng cách giữa hai đường thẳng $AC$ và $SB$ bằng

Câu 40: Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy là hình thang cạnh $AB=2a,AD=DC=CB=a,SA=3a$ và $SA$ vuông góc với mặt phẳng đáy. Khoảng cách giữa hai đường thẳng $AC$ và $SB$ bằng
Lời giải: Gắn hệ trục tọa độ Oxyz với A là gốc tọa độ, SA nằm trên trục Oz. Dựa vào các giả thiết về hình thang cân ABCD, ta xác định được tọa độ các điểm là $A(0;0;0)$, $S(0;0;3a)$, $B(2a;0;0)$ và $C(\frac{3a}{2}; \frac{a\sqrt{3}}{2}; 0)$. Áp dụng công thức tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau $AC$ và $SB$ là $d(AC, SB) = \frac{|[\vec{AC}, \vec{SB}].\vec{AS}|}{|[\vec{AC}, \vec{SB}]|}$, ta tính được kết quả là $\frac{3a\sqrt{10}}{10}$.

Câu 41: Trong các dãy số $\left( {{u}_{n}} \right)$ sau đây, dãy số nào là cấp số nhân?

Lời giải: Một dãy số $\left( {{u}_{n}} \right)$ là cấp số nhân khi tỉ số giữa hai số hạng liên tiếp là một hằng số. Đối với đáp án C, dãy số ${{u}_{n}}={{2}^{n}}$ có tỉ số $\frac{{{u}_{n+1}}}{{{u}_{n}}}=\frac{{{2}^{n+1}}}{{{2}^{n}}}=2$, là một hằng số. Do đó, đây là một cấp số nhân với công bội $q=2$.

Câu 42: Gọi $S$ là tập giá trị của tham số $m$ để giá trị nhỏ nhất của hàm số $f\left( x \right)=\left| {{x}^{2}}-4x+m \right|$ trên đoạn $\left[ 1\,;\,4 \right]$ bằng $6$. Tổng các phần tử của $S$ bằng

Lời giải: Xét hàm số $g(x) = x^2 - 4x + m$ trên đoạn $[1; 4]$. Ta có giá trị nhỏ nhất của $g(x)$ là $m-4$ tại $x=2$ và giá trị lớn nhất là $m$ tại $x=4$. Giá trị nhỏ nhất của $f(x)=|g(x)|$ trên $[1; 4]$ bằng 6 xảy ra khi $\min_{[1;4]} g(x) = m-4 = 6$ (với điều kiện $m-4 \ge 0$) hoặc $-\max_{[1;4]} g(x) = -m = 6$ (với điều kiện $m \le 0$). Từ đó ta tìm được $m=10$ hoặc $m=-6$, nên tổng các phần tử của $S$ là $10 + (-6) = 4$.

Câu 43: Trong một đợt phong trào “Thanh niên tình nguyện” có $5$ học sinh khối $12$, $4$ học sinh khối $11$ và $3$ học sinh khối $10$, được chia làm nhiệm vụ ở $4$ thôn khác nhau $M,N,P,Q$ (mỗi thôn $3$ học sinh). Tính xác suất để thôn nào cũng có học sinh khối $12$ và học sinh khối 11.

Lời giải: Số phần tử không gian mẫu là số cách chia $12$ học sinh cho $4$ thôn khác nhau, mỗi thôn $3$ học sinh, là $n(\Omega) = C_{12}^3 C_9^3 C_6^3 C_3^3 = 369600$. Để thôn nào cũng có học sinh khối 11 và 12, ta phải chia sao cho có $1$ thôn gồm (2 K12, 1 K11) và $3$ thôn gồm (1 K12, 1 K11, 1 K10), số cách chia thuận lợi là $n(A) = C_4^1 (C_5^2 C_4^1) (C_3^1 C_3^1 C_3^1) (C_2^1 C_2^1 C_2^1) = 34560$. Do đó, xác suất của biến cố là $P(A)=\frac{n(A)}{n(\Omega)} = \frac{34560}{369600} = \frac{36}{385}$.

Câu 44: Cho hàm số $f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như sau Số nghiệm thuộc đoạn $\left[ -\pi ;2\pi \right]$ của phương trình $4f\left( \cos 2x \right)+5=0$ là

Câu 44: Cho hàm số $f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như sau Số nghiệm thuộc đoạn $\left[ -\pi ;2\pi \right]$ của phương trình $4f\left( \cos 2x \right)+5=0$ là
Lời giải: Ta có phương trình $4f(\cos 2x) + 5 = 0 \Leftrightarrow f(\cos 2x) = -\frac{5}{4}$. Đặt $t = \cos 2x$, vì $x \in [-\pi; 2\pi]$ nên $t \in [-1; 1]$. Dựa vào bảng biến thiên, phương trình $f(t) = -1,25$ có hai nghiệm phân biệt $t_1 \in (-1; 0)$ và $t_2 \in (0; 1)$ thỏa mãn điều kiện. Với mỗi nghiệm $t$ này, phương trình $\cos 2x = t$ có 6 nghiệm phân biệt trên đoạn $[-\pi; 2\pi]$, do đó phương trình ban đầu có tổng cộng $2 \times 6 = 12$ nghiệm.

Câu 45: Cho hàm số $f\left( x \right)=\frac{mx-4}{x-m}$ ($m$là số thực). Có bao nhiêu giá trị nguyên của $m$thuộc $\left( -6\,;\,6 \right)$ để hàm số đã cho nghịch biến trên $\left( 0\,;\,+\infty \right)$?

Lời giải: Để hàm số nghịch biến trên khoảng $(0; +\infty)$, ta cần đạo hàm $f'(x)=\frac{-m^2+4}{(x-m)^2} < 0$ và điểm gián đoạn $x=m$ không thuộc khoảng $(0; +\infty)$. Điều kiện $f'(x) < 0$ tương đương với $-m^2+4 < 0$, hay $m 2$. Điều kiện $m \notin (0; +\infty)$ tương đương với $m \le 0$, kết hợp lại ta được $m < -2$. Vì $m$ là số nguyên thuộc $(-6; 6)$, các giá trị thỏa mãn là $m \in \{-5, -4, -3\}$, do đó có 3 giá trị.

Câu 46: Cho hàm số $f\left( x \right)$. Đồ thị $y={f}'\left( x \right)$ cho như hình bên dưới. Hàm số $g\left( x \right)=f\left( 2-x \right)-\frac{1}{2}{{x}^{2}}+x$ nghịch biến trong khoảng nào dưới đây.

Lời giải: Ta có đạo hàm $g'(x) = -f'(2-x) - x + 1$. Để hàm số nghịch biến, ta cần $g'(x) \le 0$, tức là $-f'(2-x) - x + 1 \le 0 \Leftrightarrow f'(2-x) \ge 1-x$. Đặt $t = 2-x$, bất phương trình trở thành $f'(t) \ge t-1$. Dựa vào đồ thị, ta thấy bất phương trình $f'(t) \ge t-1$ xảy ra khi $t \in [-1, 1]$ hoặc $t \ge 3$, từ đó suy ra $x \in [1, 3]$ hoặc $x \le -1$. Do đó, hàm số nghịch biến trên khoảng $(1, 3)$.

Câu 47: Có bao nhiêu cặp số nguyên $\left( x;y \right)$ thỏa mãn ${{\log }_{2}}\left( 2x-2002 \right)+x=y+1002+{{2}^{y}}$ và $1002\le x\le 2022$?

Lời giải: Biến đổi phương trình đã cho về dạng ${{\log }_{2}}(x-1001) + (x-1001) = {{\log }_{2}}({{2}^{y}}) + {{2}^{y}}$. Xét hàm số đặc trưng $f(t)={{\log }_{2}}t+t$ trên $(0, +\infty)$, hàm số này luôn đồng biến nên ta có $x-1001={{2}^{y}}$. Từ điều kiện $1002\le x\le 2022$, ta suy ra $1\le {{2}^{y}}\le 1021$, vì $y$ là số nguyên nên $y \in \{0, 1, ..., 9\}$, do đó có 10 cặp số nguyên $(x, y)$ thỏa mãn.

Câu 48: Cho hàm số $f\left( x \right)$ liên tục trên $\mathbb{R}$sao cho $xf\left( {{x}^{3}} \right)+f\left( 1-{{x}^{2}} \right)=-{{x}^{8}}+2{{x}^{5}}-3x,\forall x\in \mathbb{R}$. Khi đó tích phân $\int_{-1}^{0}{f\left( x \right)dx}$ bằng

Lời giải: Bằng cách thay các giá trị đặc biệt của $x$ vào phương trình hàm, ta có thể tìm được một số giá trị của hàm số $f(x)$. Khi $x=0$, ta có $f(1)=0$; khi $x=1$, ta có $f(1)+f(0)=-2$, suy ra $f(0)=-2$; khi $x=-1$, ta có $-f(-1)+f(0)=0$, suy ra $f(-1)=-2$. Ta tìm được hàm số bậc hai $p(x)=x^2+x-2$ thỏa mãn các giá trị này, và tính tích phân của nó: $\int_{-1}^{0}{(x^2+x-2)dx} = \left[ \frac{x^3}{3}+\frac{x^2}{2}-2x \right]_{-1}^{0} = -(-\frac{1}{3}+\frac{1}{2}+2) = -\frac{13}{6}$.

Câu 49: Cho tam giác $ABC$ có $BC=a$, $\widehat{BAC}=135{}^\circ $. Trên đường thẳng vuông góc với $\left( ABC \right)$ tại $A$, lấy điểm $S$ thỏa mãn $SA=a\sqrt{2}$. Hình chiếu vuông góc của $A$ trên $SB$, $SC$ lần lượt là $M,\,N$. Số đo góc giữa hai mặt phẳng $\left( ABC \right)$ và $\left( AMN \right)$ bằng

Lời giải: Để xác định góc giữa hai mặt phẳng (ABC) và (AMN), ta sử dụng phương pháp tọa độ trong không gian. Bằng cách chọn một hệ trục tọa độ Oxyz thích hợp với gốc A, trục Oz chứa SA, ta có thể dễ dàng tìm được véc-tơ pháp tuyến của hai mặt phẳng. Sau khi tính toán véc-tơ pháp tuyến của (ABC) và (AMN), ta áp dụng công thức tính góc giữa hai véc-tơ pháp tuyến và tìm được góc cần tìm là 45°.

Câu 50: Cho hàm số bậc bốn $y=f(x)$ có đồ thị như hình vẽ. Số điểm cực trị của hàm số $g(x)=f({{x}^{3}}-3{{x}^{2}})$ là

Câu 50: Cho hàm số bậc bốn $y=f(x)$ có đồ thị như hình vẽ. Số điểm cực trị của hàm số $g(x)=f({{x}^{3}}-3{{x}^{2}})$ là
Lời giải: Ta tính đạo hàm $g'(x)=(3x^2-6x)f'(x^3-3x^2)$. Phương trình $g'(x)=0$ xảy ra khi $3x^2-6x=0$ (có 2 nghiệm $x=0, x=2$) hoặc $f'(x^3-3x^2)=0$. Dựa vào đồ thị, $f'(t)=0$ có 3 nghiệm phân biệt $t_10$, dẫn đến các phương trình $x^3-3x^2 = t_1$ (1 nghiệm), $x^3-3x^2 = t_2$ (3 nghiệm), $x^3-3x^2 = t_3$ (1 nghiệm). Tổng cộng ta có $2+1+3+1=7$ điểm cực trị.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Lê Thị Riêng lần 2
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Hoàng Hoa Thám
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Thanh Đa
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Thái Bình lần 3
  5. Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2023 online – Đề thi của Trường THPT Trần Khai Nguyên
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.