TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Toán THPT

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2023 online – Đề thi của Trường THPT Lương Thế Vinh

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2023 online – Đề thi của Trường THPT Lương Thế Vinh giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2023 online – Đề thi của Trường THPT Lương Thế Vinh

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Cho hình lập phương $ABCD.{A}'{B}'{C}'{D}'$. Góc giữa hai đường thẳng $AB$ và ${B}'{D}'$ bằng

Lời giải: Trong hình lập phương $ABCD.{A}'{B}'{C}'{D}'$, ta có đường thẳng $AB$ song song với đường thẳng ${A}'{B}'$. Do đó, góc giữa hai đường thẳng $AB$ và ${B}'{D}'$ bằng góc giữa hai đường thẳng ${A}'{B}'$ và ${B}'{D}'$. Vì ${A}'{B}'{C}'{D}'$ là hình vuông nên đường chéo ${B}'{D}'$ tạo với cạnh ${A}'{B}'$ một góc $45^{\circ}$.

Câu 2: Biết $\int\limits_{0}^{1}{f\left( x \right)}dx=\frac{1}{3}$ và $\int\limits_{0}^{1}{g\left( x \right)}dx=\frac{4}{3}$. Khi đó $\int\limits_{0}^{1}{\left( g\left( x \right)-f\left( x \right) \right)}dx$ bằng

Lời giải: Áp dụng tính chất của tích phân xác định, ta có $\int\limits_{0}^{1}{\left( g\left( x \right)-f\left( x \right) \right)}dx = \int\limits_{0}^{1}{g\left( x \right)}dx - \int\limits_{0}^{1}{f\left( x \right)}dx$. Thay các giá trị đã cho vào biểu thức, ta được kết quả là $\frac{4}{3} - \frac{1}{3} = 1$.

Câu 3: Tập xác định của hàm số $y=\log x+\log \left( 3-x \right)$ là

Lời giải: Điều kiện xác định của hàm số logarit $y=\log f(x)$ là $f(x) > 0$. Do đó, hàm số đã cho xác định khi và chỉ khi cả hai biểu thức dưới dấu logarit đều dương, tức là $\begin{cases} x > 0 \\ 3-x > 0 \end{cases}$. Giải hệ bất phương trình này, ta được $\begin{cases} x > 0 \\ x < 3 \end{cases}$, suy ra $0 < x < 3$, hay tập xác định là khoảng $(0; 3)$.

Câu 4: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ bên. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây?

Câu 4: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ bên. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây?
Lời giải: Quan sát đồ thị hàm số, ta thấy rằng hàm số đồng biến (đồ thị đi lên từ trái sang phải) trên các khoảng $$\left( -1;0 \right)$$ và $$\left( 1;2 \right)$$. Trong các lựa chọn đã cho, chỉ có khoảng $$\left( -1;0 \right)$$ là hàm số đồng biến.

Câu 5: Cho góc ở đỉnh của một hình nón bằng ${{60}^{0}}$. Gọi $r,h,l$ lần lượt là bán kính đáy, đường cao, đường sinh của hình nón đó. Khẳng định nào sau đây đúng?

Lời giải: Thiết diện qua trục của hình nón là một tam giác cân có góc ở đỉnh bằng $60^{0}$, do đó tam giác này là tam giác đều. Vì vậy, độ dài đường sinh của hình nón sẽ bằng đường kính của đường tròn đáy, tức là $l=2r$.

Câu 6: Trong không gian $Oxyz$, đường thẳng $\Delta $ đi qua $A\left( -1;-1;1 \right)$ và nhận $\overrightarrow{u}=\left( 1;2;3 \right)$ làm vectơ chỉ phương có phương trình chính tắc là

Lời giải: Phương trình chính tắc của đường thẳng đi qua điểm $A(x_0; y_0; z_0)$ và có vectơ chỉ phương $\overrightarrow{u}=(a; b; c)$ có dạng $\frac{x-x_0}{a}=\frac{y-y_0}{b}=\frac{z-z_0}{c}$. Thay tọa độ điểm $A(-1;-1;1)$ và vectơ chỉ phương $\overrightarrow{u}=(1;2;3)$ vào công thức, ta được phương trình đường thẳng là $\frac{x+1}{1}=\frac{y+1}{2}=\frac{z-1}{3}$.

Câu 7: Cho các số phức $z=2+i$ và $w=3-i.$ Phần thực của số phức $z+w$ bằng:

Lời giải: Để tìm tổng của hai số phức, ta cộng các phần thực với nhau và các phần ảo với nhau. Ta có $z+w = (2+i) + (3-i) = (2+3) + (1-1)i = 5 + 0i = 5$. Do đó, phần thực của số phức $z+w$ là $5$.

Câu 8: Họ các nguyên hàm của hàm số $f(x)=\sin 3x$ là

Lời giải: Áp dụng công thức nguyên hàm cơ bản $\int \sin(ax+b)dx = -\frac{1}{a}\cos(ax+b)+C$. Với hàm số $f(x)=\sin 3x$, ta có $a=3$, do đó họ các nguyên hàm của hàm số là $\int \sin 3x dx = -\frac{1}{3}\cos 3x + C$.

Câu 9: Cho cấp số cộng $\left( {{u}_{n}} \right)$ có ${{u}_{1}}=1$ và ${{u}_{3}}=\frac{1}{3}$. Công sai của $\left( {{u}_{n}} \right)$ bằng

Lời giải: Ta có công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng là $u_n = u_1 + (n-1)d$. Áp dụng cho $n=3$, ta được $u_3 = u_1 + 2d$. Thay các giá trị đã cho $u_1=1$ và $u_3=\frac{1}{3}$ vào công thức, ta có $\frac{1}{3} = 1 + 2d$, từ đó suy ra $d = -\frac{1}{3}$.

Câu 10: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ liên tục trên $\mathbb{R}$ và có bảng xét dấu đạo hàm như hình vẽ Hàm số đã cho có bao nhiêu điểm cực trị

Câu 10: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ liên tục trên $\mathbb{R}$ và có bảng xét dấu đạo hàm như hình vẽ Hàm số đã cho có bao nhiêu điểm cực trị
Lời giải: Dựa vào bảng xét dấu của đạo hàm $f'(x)$, ta thấy hàm số $f(x)$ có cực trị tại các điểm mà $f'(x)$ đổi dấu. Cụ thể, $f'(x)$ đổi dấu tại $x = -2$ (từ dương sang âm), $x = 0$ (từ âm sang dương), $x = 1$ (từ dương sang âm), $x = 2$ (từ âm sang dương, mặc dù $f'(x)$ không xác định tại đây nhưng hàm số $f(x)$ liên tục trên $\mathbb{R}$), và $x = 6$ (từ dương sang âm). Vậy hàm số đã cho có tổng cộng 5 điểm cực trị.

Câu 11: Chu vi đường tròn lớn của mặt cầu $S\left( O;R \right)$ là

Lời giải: Đường tròn lớn của mặt cầu $S\left( O;R \right)$ là đường tròn có tâm trùng với tâm $O$ và bán kính bằng bán kính $R$ của mặt cầu. Do đó, chu vi của đường tròn lớn này được tính bằng công thức chu vi đường tròn bán kính $R$, tức là $2\pi R$.

Câu 12: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như hình bên. Giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên đoạn $\left[ -3;3 \right]$ bằng

Câu 12: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như hình bên. Giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên đoạn $\left[ -3;3 \right]$ bằng
Lời giải: Từ bảng biến thiên đã cho, ta thấy hàm số $f(x)$ xác định trên đoạn $\left[ -3;3 \right]$. Các giá trị của hàm số tại các điểm cực trị và hai đầu mút là $f(-3)=1$, $f(-2)=-3$, $f(0)=0$, $f(1)=-2$ và $f(3)=8$. So sánh các giá trị này, ta thấy giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn $\left[ -3;3 \right]$ là $8$.

Câu 13: Trong không gian $Oxyz$, một véctơ pháp tuyến của mặt phẳng $\left( Oyz \right)$ là

Lời giải: Mặt phẳng tọa độ $(Oyz)$ có phương trình tổng quát là $x=0$. Do đó, một véctơ pháp tuyến của mặt phẳng $(Oyz)$ là $\vec{n} = (1; 0; 0)$, chính là véctơ đơn vị $\vec{i}$ trên trục $Ox$.

Câu 14: Nghiệm của phương trình ${{2}^{x-1}}=8$ là

Lời giải: Ta có phương trình $2^{x-1}=8$. Để giải phương trình mũ này, ta đưa về cùng cơ số 2 bằng cách viết lại $8 = 2^3$. Khi đó, phương trình tương đương với $2^{x-1} = 2^3$, suy ra $x-1 = 3$ và ta tìm được nghiệm $x=4$.

Câu 15: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đồ thị như hình bên. Hỏi phương trình $2f\left( x \right)=5$ có bao nhiêu nghiệm trên đoạn $\left[ -1;2 \right]$?

Câu 15: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đồ thị như hình bên. Hỏi phương trình $2f\left( x \right)=5$ có bao nhiêu nghiệm trên đoạn $\left[ -1;2 \right]$?
Lời giải: Phương trình $2f\left( x \right)=5$ tương đương với $f\left( x \right)=\frac{5}{2}=2.5$. Dựa vào đồ thị hàm số trên đoạn $\left[ -1;2 ight]$, ta thấy đường thẳng $y=2.5$ cắt đồ thị $y=f(x)$ tại hai điểm. Cụ thể, trên khoảng $\left( -1;0 ight)$ có một nghiệm (do $f(-1)=2 < 2.5 2.5 > f(2)=-3$). Vậy, phương trình có 2 nghiệm trên đoạn $\left[ -1;2 ight]$.

Câu 16: Gọi ${{z}_{1}}$, ${{z}_{2}}$ là các nghiệm phức của phương trình ${{z}^{2}}-3z+5=0$. Môđun của số phức $\left( 2{{{\bar{z}}}_{1}}-3 \right)\left( 2{{{\bar{z}}}_{2}}-3 \right)$ bằng

Lời giải: Theo định lí Vi-ét cho phương trình $z^2 - 3z + 5 = 0$, ta có tổng hai nghiệm $z_1 + z_2 = 3$ và tích hai nghiệm $z_1 z_2 = 5$. Biểu thức cần tính môđun là $P = (2\bar{z}_1 - 3)(2\bar{z}_2 - 3) = 4\bar{z}_1\bar{z}_2 - 6(\bar{z}_1 + \bar{z}_2) + 9$. Áp dụng tính chất của số phức liên hợp, ta được $P = 4\overline{z_1z_2} - 6\overline{(z_1 + z_2)} + 9 = 4(5) - 6(3) + 9 = 11$, vậy môđun của $P$ là $|11| = 11$.

Câu 17: Đồ thị hàm số $y=\frac{x+3}{{{x}^{3}}-3x}$ có bao nhiêu đường tiêm cận?

Lời giải: Ta tìm tiệm cận ngang bằng cách tính $\lim_{x \to \pm\infty} y = \lim_{x \to \pm\infty} \frac{x+3}{x^3-3x} = 0$, suy ra đồ thị có một tiệm cận ngang là $y=0$. Tiếp theo, giải phương trình mẫu số $x^3-3x = 0 \Leftrightarrow x(x^2-3)=0$, ta được ba nghiệm phân biệt $x=0$, $x=\sqrt{3}$ và $x=-\sqrt{3}$; các nghiệm này đều không làm triệt tiêu tử số nên đồ thị có ba tiệm cận đứng. Do đó, đồ thị hàm số có tất cả 4 đường tiệm cận.

Câu 18: Cho hàm số bậc ba $y=f\left( x \right)$có đồ thị như hình vẽ. Phương trình $f\left( {{x}^{2}} \right)+1=0$ có bao nhiêu nghiệm?

Câu 18: Cho hàm số bậc ba $y=f\left( x \right)$có đồ thị như hình vẽ. Phương trình $f\left( {{x}^{2}} \right)+1=0$ có bao nhiêu nghiệm?
Lời giải: Ta có phương trình $f(x^2)+1=0 \Leftrightarrow f(x^2) = -1$. Đặt $t=x^2$ (với $t \ge 0$), phương trình trở thành $f(t)=-1$. Dựa vào đồ thị hàm số, đường thẳng $y=-1$ cắt đồ thị hàm số $y=f(t)$ tại hai điểm phân biệt có hoành độ dương $t_1, t_2$. Với mỗi giá trị $t>0$, phương trình $x^2=t$ có hai nghiệm phân biệt $x = \pm \sqrt{t}$, do đó phương trình ban đầu có $2 \times 2 = 4$ nghiệm phân biệt.

Câu 19: Một khối trụ có đường cao bằng $2$, chu vi của thiết diện qua trục gấp $3$lần đường kính đáy. Thể tích của khối trụ đó bằng

Lời giải: Thiết diện qua trục của khối trụ là một hình chữ nhật có chiều cao $h=2$ và chiều rộng bằng đường kính đáy $2r$. Theo giả thiết, chu vi của thiết diện là $2(2+2r) = 3(2r)$, giải phương trình này ta được bán kính đáy $r=2$. Do đó, thể tích của khối trụ là $V = \pi r^2 h = \pi \cdot 2^2 \cdot 2 = 8\pi$.

Câu 20: Đạo hàm của hàm số $f\left( x \right)=\frac{{{2}^{x}}-1}{{{2}^{x}}+1}$ là

Lời giải: Áp dụng quy tắc tính đạo hàm của một thương $(\frac{u}{v})'=\frac{u'v-uv'}{v^2}$ với $u=2^x-1$ và $v=2^x+1$. Ta có $u'=(2^x-1)'=2^x\ln 2$ và $v'=(2^x+1)'=2^x\ln 2$. Do đó, $f'(x) = \frac{(2^x\ln 2)(2^x+1)-(2^x-1)(2^x\ln 2)}{(2^x+1)^2} = \frac{2^x\ln 2(2^x+1-2^x+1)}{(2^x+1)^2} = \frac{2 \cdot 2^x\ln 2}{(2^x+1)^2} = \frac{2^{x+1}\ln 2}{(2^x+1)^2}$.

Câu 21: Giả sử $f\left( x \right)$ là hàm liên tục $\left( 0;\,+\infty \right)$ và diện tích hình phẳng được kẻ sọc hình bên bằng $3$. Tích phân $\int\limits_{0}^{1}{f\left( 2x \right)\text{d}x}$ bằng

Câu 21: Giả sử $f\left( x \right)$ là hàm liên tục $\left( 0;\,+\infty \right)$ và diện tích hình phẳng được kẻ sọc hình bên bằng $3$. Tích phân $\int\limits_{0}^{1}{f\left( 2x \right)\text{d}x}$ bằng
Lời giải: Dựa vào đồ thị, diện tích hình phẳng được kẻ sọc là $S = \int_{0}^{2} f(x) dx$. Theo giả thiết, diện tích này bằng 3, do đó $\int_{0}^{2} f(x) dx = 3$. Để tính tích phân $I = \int_{0}^{1} f(2x) dx$, ta đặt ẩn phụ $t = 2x$, suy ra $dt = 2dx$. Khi đổi cận, ta có $x=0 \Rightarrow t=0$ và $x=1 \Rightarrow t=2$. Từ đó, $I = \int_{0}^{2} f(t) \frac{dt}{2} = \frac{1}{2} \int_{0}^{2} f(t) dt = \frac{1}{2} \cdot 3 = \frac{3}{2}$.

Câu 22: Cho hình chóp tứ giác đều $S.ABCD$ có cạnh đáy bằng $a$, $O$ là tâm mặt đáy. Khoảng cách giữa hai đường thẳng $SO$ và $CD$ bằng

Lời giải: Gọi M là trung điểm của cạnh CD. Do ABCD là hình vuông tâm O nên OM ⊥ CD và OM = a/2. Vì S.ABCD là hình chóp tứ giác đều nên SO vuông góc với mặt phẳng đáy (ABCD), suy ra SO ⊥ OM. Do đó, OM là đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng SO và CD, vậy khoảng cách cần tìm là OM = a/2.

Câu 23: Trong không gian $Oxyz$, đường thẳng $\Delta :\frac{x}{1}=\frac{y-1}{1}=\frac{z}{-1}$ song song với mặt phẳng nào sau đây?

Lời giải: Đường thẳng $\Delta$ có vector chỉ phương là $\vec{u}=(1; 1; -1)$. Để đường thẳng $\Delta$ song song với mặt phẳng $(P)$ có vector pháp tuyến $\vec{n}$, thì tích vô hướng $\vec{u} \cdot \vec{n} = 0$ và một điểm bất kỳ trên $\Delta$ không thuộc $(P)$. Xét đáp án C, mặt phẳng $(Q):x+y+2z=0$ có vector pháp tuyến $\vec{n}_Q=(1; 1; 2)$, ta có $\vec{u} \cdot \vec{n}_Q = 1 \cdot 1 + 1 \cdot 1 + (-1) \cdot 2 = 0$. Lấy điểm $M(0;1;0) \in \Delta$, thay vào phương trình $(Q)$ ta được $0+1+2 \cdot 0 = 1 \neq 0$, do đó $\Delta$ song song với $(Q)$.

Câu 24: Họ các nguyên hàm của hàm số $f\left( x \right)={{3}^{2x-1}}$ là

Lời giải: Ta có thể viết lại hàm số đã cho là $f\left( x \right)={{3}^{2x-1}}=\frac{{{3}^{2x}}}{3}=\frac{{{9}^{x}}}{3}$. Áp dụng công thức nguyên hàm của hàm số mũ $\int{a^x}dx = \frac{a^x}{\ln a}+C$, ta có $\int{\frac{9^x}{3}}dx=\frac{1}{3}\frac{9^x}{\ln 9}+C$. Vì $\ln 9 = \ln(3^2) = 2\ln 3$, nên kết quả cuối cùng là $\frac{9^x}{3 \cdot 2\ln 3}+C=\frac{9^x}{6\ln 3}+C$.

Câu 25: Cho các số thực dương $a\,,\,b$thỏa mãn ${{\log }_{2}}\left( a+b \right)=3+{{\log }_{2}}ab$. Giá trị $\frac{1}{a}+\frac{1}{b}$bằng

Lời giải: Từ giả thiết, ta biến đổi phương trình: ${{\log }_{2}}\left( a+b \right)=3+{{\log }_{2}}ab \Leftrightarrow {{\log }_{2}}\left( a+b \right)={{\log }_{2}}8+{{\log }_{2}}ab \Leftrightarrow {{\log }_{2}}(a+b) = {{\log }_{2}}(8ab)$. Từ đó, ta suy ra được mối quan hệ $a+b=8ab$. Biểu thức cần tính là $\frac{1}{a}+\frac{1}{b} = \frac{a+b}{ab} = \frac{8ab}{ab} = 8$.

Câu 26: Cho khối lăng trụ tam giác $ABC.{A}'{B}'{C}'$có cạnh $A{A}'=2a$ và tạo với mặt phẳng đáy một góc bằng $60{}^\circ $, diện tích tam giác $ABC$bằng ${{a}^{2}}$. Thể tích khối lăng trụ $ABC.{A}'{B}'{C}'$bằng

Lời giải: Thể tích của khối lăng trụ được tính bằng công thức $V = B \cdot h$, trong đó $B$ là diện tích đáy và $h$ là chiều cao. Chiều cao của khối lăng trụ được xác định bởi $h = AA' \cdot \sin(60^\circ) = 2a \cdot \frac{\sqrt{3}}{2} = a\sqrt{3}$. Do đó, thể tích khối lăng trụ là $V = S_{ABC} \cdot h = a^{2} \cdot a\sqrt{3} = \sqrt{3}a^{3}$.

Câu 27: Trong không gian $Oxyz,$ cho đường thẳng $\Delta $ là giao tuyến của hai mặt phẳng $\left( \alpha \right):x+y+z+1=0$ và $\left( \beta \right):x+2y+3z+4=0.$ Một vectơ chỉ phương của $\Delta $ có tọa độ là

Lời giải: Đường thẳng $\Delta$ là giao tuyến của hai mặt phẳng $(\alpha)$ và $(\beta)$ nên có một vectơ chỉ phương $\vec{u}$ vuông góc với các vectơ pháp tuyến của chúng, lần lượt là $\vec{n}_{\alpha}=(1;1;1)$ và $\vec{n}_{\beta}=(1;2;3)$. Do đó, ta có thể chọn $\vec{u}$ là tích có hướng của hai vectơ này: $\vec{u} = [\vec{n}_{\alpha}, \vec{n}_{\beta}] = (1;-2;1)$.

Câu 28: Hàm số $f\left( x \right)={{x}^{4}}{{\left( x-1 \right)}^{2}}$ có bao nhiêu điểm cực trị?

Lời giải: Để tìm số điểm cực trị của hàm số, ta tính đạo hàm $f'(x)$. Ta có $f'(x) = 4x^3(x-1)^2 + x^4 \cdot 2(x-1) = 2x^3(x-1)(3x-2)$. Giải phương trình $f'(x)=0$, ta được ba nghiệm phân biệt là $x=0$, $x=1$ và $x=\frac{2}{3}$, và đạo hàm đổi dấu khi đi qua cả ba nghiệm này. Do đó, hàm số đã cho có 3 điểm cực trị.

Câu 29: Một tổ học sinh có 12 bạn, gồm 7 nam và 5 nữ. Cần chọn một nhóm 3 học sinh của tổ đó để làm vệ sinh lớp học. Hỏi có bao nhiêu cách chọn sao cho trong nhóm có cả nam và nữ?

Lời giải: Số cách chọn 3 học sinh bất kỳ từ tổ có 12 học sinh là $C_{12}^3 = 220$ cách. Để nhóm có cả nam và nữ, ta loại trừ các trường hợp chỉ chọn nam hoặc chỉ chọn nữ: số cách chọn 3 nam là $C_7^3 = 35$ và số cách chọn 3 nữ là $C_5^3 = 10$. Vậy số cách chọn thỏa mãn yêu cầu là $220 - 35 - 10 = 175$ cách.

Câu 30: Có bao nhiêu số nguyên $m$để hàm số $f\left( x \right)=3x+m\sqrt{{{x}^{2}}+1}$ đồng biến trên $\mathbb{R}$?

Lời giải: Hàm số đồng biến trên $\mathbb{R}$ khi và chỉ khi đạo hàm $f'(x) \ge 0$ với mọi $x \in \mathbb{R}$. Ta có $f'(x) = 3 + \frac{mx}{\sqrt{x^2+1}}$, do đó ta cần giải bất phương trình $3\sqrt{x^2+1} + mx \ge 0$ với mọi $x$. Điều kiện này tương đương với $-3 \le m \le 3$, vậy có 7 giá trị nguyên của $m$ thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Câu 31: Giả sử hàm số $f\left( x \right)$ có đạo hàm liên tục trên. Biết rằng $G\left( x \right)={{x}^{3}}$ là một nguyên hàm của $g\left( x \right)={{e}^{-2x}}f\left( x \right)$ trên $\mathbb{R}$. Họ tất cả các nguyên hàm của ${{e}^{-2x}}{f}'\left( x \right)$ là

Lời giải: Theo giả thiết, $G(x) = x^3$ là một nguyên hàm của $g(x) = e^{-2x}f(x)$, suy ra $(x^3)' = e^{-2x}f(x)$, hay $3x^2 = e^{-2x}f(x)$. Để tìm họ nguyên hàm của $e^{-2x}f'(x)$, ta tính tích phân $I = \int e^{-2x}f'(x)dx$ bằng phương pháp tích phân từng phần. Đặt $u = e^{-2x}$ và $dv = f'(x)dx$, ta được $I = e^{-2x}f(x) + 2\int e^{-2x}f(x)dx = 3x^2 + 2x^3 + C$.

Câu 32: Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình bình hành. Mặt bên $SAB$ là tam giác đều cạnh $\sqrt{3}a$, $ABC$ là tam giác vuông tại $A$ có cạnh $AC=a$, góc giữa $AD$ và $(SAB)$ bằng $30{}^\circ $. Thể tích khối chóp $S.ABCD$ bằng

Lời giải: Do $AD // BC$ nên góc giữa $AD$ và mặt phẳng $(SAB)$ bằng góc giữa $BC$ và mặt phẳng $(SAB)$, tức là bằng $30^{\circ}$. Ta có $V_{S.ABCD} = 2V_{S.ABC} = 2V_{C.SAB} = \frac{2}{3}d(C, (SAB)) \cdot S_{\triangle SAB}$, với $d(C, (SAB)) = BC \cdot \sin 30^{\circ} = a$ và $S_{\triangle SAB} = \frac{3\sqrt{3}a^2}{4}$. Thay số vào ta tính được thể tích khối chóp là $V_{S.ABCD} = \frac{2}{3} \cdot a \cdot \frac{3\sqrt{3}a^2}{4} = \frac{\sqrt{3}a^3}{2}$.

Câu 33: Cho hàm số $y=a{{x}^{3}}+b{{x}^{2}}+cx+d$ (với $a,b,c,d\in \mathbb{R}$) có đồ thị như hình vẽ Có bao nhiêu số dương trong các số $a,b,c,d$?

Câu 33: Cho hàm số $y=a{{x}^{3}}+b{{x}^{2}}+cx+d$ (với $a,b,c,d\in \mathbb{R}$) có đồ thị như hình vẽ Có bao nhiêu số dương trong các số $a,b,c,d$?
Lời giải: Dựa vào đồ thị hàm số, ta xác định dấu của các hệ số. Nhánh cuối cùng của đồ thị đi xuống nên $a < 0$. Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ âm nên $d < 0$. Hai điểm cực trị của đồ thị đều có hoành độ âm, từ đó áp dụng định lí Vi-ét cho phương trình $y'=0$, ta suy ra được $b < 0$ và $c < 0$. Do đó, cả bốn số $a,b,c,d$ đều âm, vậy có 0 số dương.

Câu 34: Có bao nhiêu số phức $z$đôi một khác nhau thỏa mãn $\left| z+i \right|=2$ và ${{\left( z-2 \right)}^{4}}$ là số thực?

Lời giải: Đặt $z = x + yi$. Điều kiện $|z + i| = 2$ cho ta tập hợp các điểm biểu diễn $z$ là đường tròn $(C)$ có tâm $I(0, -1)$ và bán kính $R=2$. Điều kiện $(z - 2)^4$ là số thực tương đương với điểm biểu diễn $z$ phải nằm trên một trong bốn đường thẳng đi qua điểm $(2, 0)$ là $y=0$, $y=x-2$, $x=2$ và $y=-x+2$. Số lượng số phức $z$ cần tìm chính là số giao điểm của đường tròn $(C)$ và bốn đường thẳng trên, giải các hệ phương trình tương ứng ta được 5 giao điểm phân biệt, do đó có 5 số phức thỏa mãn.

Câu 35: Có $10$ học sinh gồm $5$ bạn lớp $12A$ và $5$ bạn lớp $12B$ tham gia một trò chơi. Để thực hiện trò chơi, người điều khiển ghép ngẫu nhiên $10$ học sinh đó thành $5$ cặp. Xác suất để không có cặp nào gồm hai học sinh cùng lớp bằng:

Lời giải: Số cách ghép ngẫu nhiên 10 học sinh thành 5 cặp là $n(\Omega) = \frac{C_{10}^2 C_8^2 C_6^2 C_4^2 C_2^2}{5!} = 945$. Số cách ghép 5 học sinh lớp 12A với 5 học sinh lớp 12B thành 5 cặp (mỗi cặp gồm học sinh khác lớp) là $5! = 120$. Vậy xác suất để không có cặp nào gồm hai học sinh cùng lớp là $P = \frac{120}{945} = \frac{8}{63}$.

Câu 36: Một chiếc xe đua ${{F}_{1}}$ đạt tới vận tốc lớn nhất là $360\,km/h$. Đồ thị bên biểu thị vận tốc $v$ của xe trong $5$ giây đầu tiên kể từ lúc xuất phát. Đồ thị trong $2$ giây đầu tiên là một phần của parabol đỉnh tại gốc tọa độ $O$, giây tiếp theo là đoạn thẳng và sau đúng $3$ giây thì xe đạt vận tốc lớn nhất. Biết rằng mỗi đơn vị trục hoành biểu thị $1$ giây, mỗi đơn vị trục tung biểu thị $10\,m/s$ và trong $5$ giây đầu xe chuyển động theo đường thẳng. Hỏi trong $5$ giây đó xe đã đi được quãng đường là bao nhiêu?

Câu 36: Một chiếc xe đua ${{F}_{1}}$ đạt tới vận tốc lớn nhất là $360\,km/h$. Đồ thị bên biểu thị vận tốc $v$ của xe trong $5$ giây đầu tiên kể từ lúc xuất phát. Đồ thị trong $2$ giây đầu tiên là một phần của parabol đỉnh tại gốc tọa độ $O$, giây tiếp theo là đoạn thẳng và sau đúng $3$ giây thì xe đạt vận tốc lớn nhất. Biết rằng mỗi đơn vị trục hoành biểu thị $1$ giây, mỗi đơn vị trục tung biểu thị $10\,m/s$ và trong $5$ giây đầu xe chuyển động theo đường thẳng. Hỏi trong $5$ giây đó xe đã đi được quãng đường là bao nhiêu?
Lời giải: Quãng đường xe đi được là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị vận tốc và trục hoành. Ta tính diện tích này bằng cách chia thành 3 phần: phần parabol ($0 \le t \le 2$) có diện tích $S_1 = \int_0^2 15t^2 dt = 40$ m; phần hình thang ($2 \le t \le 3$) có diện tích $S_2 = \frac{(60+100)\cdot 1}{2} = 80$ m; và phần hình chữ nhật ($3 \le t \le 5$) có diện tích $S_3 = 100 \cdot 2 = 200$ m. Vậy tổng quãng đường xe đi được là $S = 40 + 80 + 200 = 320$ m.

Câu 37: Trong không gian $Oxyz$, cho mặt phẳng $\left( \alpha \right)$ vuông góc với $\Delta :\frac{x}{1}=\frac{y}{-2}=\frac{z}{3}$ và $\left( \alpha \right)$ cắt trục $Ox$, trục $Oy$ và tia $Oz$ lần lượt tại $M$, $N$, $P$. Biết rằng thể tích khối tứ diện $OMNP$ bằng $6$. Mặt phẳng $\left( \alpha \right)$ đi qua điểm nào sau đây?

Lời giải: Do mặt phẳng $(\alpha)$ vuông góc với đường thẳng $\Delta$ nên có véctơ pháp tuyến là $\vec{n}=(1;-2;3)$, suy ra phương trình $(\alpha)$ có dạng $x - 2y + 3z + D = 0$. Mặt phẳng $(\alpha)$ cắt các trục $Ox$, $Oy$ và tia $Oz$ tại $M(-D;0;0)$, $N(0; D/2; 0)$, $P(0; 0; -D/3)$; vì $P$ thuộc tia $Oz$ nên $-D/3 > 0 \Rightarrow D<0$. Thể tích khối tứ diện $V_{OMNP} = \frac{1}{6}|-D|\cdot|\frac{D}{2}|\cdot|-\frac{D}{3}| = \frac{|D|^3}{36} = 6 \implies |D|=6$, mà $D<0$ nên $D=-6$. Vậy phương trình mặt phẳng là $x - 2y + 3z - 6 = 0$, kiểm tra các đáp án ta thấy điểm $B(1;-1;1)$ thỏa mãn.

Câu 38: Cho hình chóp $S.ABC$ có đáy $ABC$ là tam giác vuông cân, $AB=BC=2a$. Tam giác $SAC$ cân tại $S$ và nằm trong mặt phẳng vuông góc $\left( ABC \right)$, $SA=a\sqrt{3}$. Góc giữa hai mặt phẳng $\left( SAB \right)$ và $\left( SAC \right)$ bằng

Lời giải: Gọi H là trung điểm của AC. Vì tam giác SAC cân tại S và (SAC) ⊥ (ABC) nên SH ⊥ (ABC). Để tìm góc giữa hai mặt phẳng, ta kẻ HK ⊥ SA tại K; dễ dàng chứng minh được góc cần tìm chính là góc $\angle BKH$. Bằng cách tính toán các độ dài cạnh, ta có $BH = a\sqrt{2}$, $SH = a$, và $HK = \frac{SH \cdot AH}{SA} = \frac{a\sqrt{6}}{3}$, từ đó suy ra $\tan(\angle BKH) = \frac{BH}{HK} = \sqrt{3}$, vậy góc cần tìm là $60^\circ$.

Câu 39: Cho đồ thị $\left( C \right):y=\frac{x}{x-1}$. Đường thẳng $d$ đi qua điểm $I\left( 1;1 \right)$ cắt $\left( C \right)$ tại hai điểm phân biệt $A$ và $B$. Khi diện tích tam giác $MAB$ đạt giá trị nhỏ nhất, với $M\left( 0;3 \right)$ thì độ dài đoạn $AB$ bằng

Lời giải: Gọi phương trình đường thẳng $d$ đi qua tâm đối xứng $I(1;1)$ của đồ thị có hệ số góc là $k$ (với $k>0$). Diện tích tam giác $MAB$ được tính theo công thức $S_{MAB} = \frac{1}{2}AB \cdot d(M, d)$, sau khi rút gọn ta được biểu thức theo $k$ là $S(k) = \frac{k+2}{\sqrt{k}}$. Sử dụng bất đẳng thức AM-GM, diện tích này đạt giá trị nhỏ nhất khi $k=2$, từ đó tính được độ dài đoạn thẳng $AB$ tương ứng bằng $\sqrt{10}$.

Câu 40: Cho hình lăng trụ đứng $ABC.{A}'{B}'{C}'$ có $AB=A{A}'=2a$, $AC=a$, $\widehat{BAC}=120{}^\circ $. Bán kính mặt cầu ngoại tiếp hình chóp $A.BC{C}'{B}'$ bằng

Lời giải: Mặt cầu ngoại tiếp hình chóp $A.BC{C}'{B}'$ trùng với mặt cầu ngoại tiếp lăng trụ đứng $ABC.{A}'{B}'{C}'$. Bán kính mặt cầu được tính bằng công thức $R = \sqrt{R_{đáy}^2 + (\frac{h}{2})^2}$, trong đó $R_{đáy}$ là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác $ABC$ và $h = AA' = 2a$. Áp dụng định lí cosin và sin trong tam giác $ABC$, ta tính được $R_{đáy} = \frac{a\sqrt{21}}{3}$, từ đó suy ra $R = \sqrt{(\frac{a\sqrt{21}}{3})^2 + a^2} = \frac{a\sqrt{30}}{3}$.

Câu 41: Trong không gian $Oxyz$, cho mặt phẳng $\left( P \right):ax+by+cz+7=0$ qua điểm $A\left( 2;0;1 \right)$, vuông góc với mặt phẳng $\left( Q \right):3x-y+z+1=0$ và tạo với mặt phẳng $\left( R \right):x-y+2z-1=0$ một góc ${{60}^{\text{o}}}$. Tổng $a+b+c$ bằng

Lời giải: Gọi véc-tơ pháp tuyến của mặt phẳng $(P)$ là $\vec{n}=(a;b;c)$. Từ các giả thiết của bài toán, ta thiết lập được một hệ gồm ba phương trình: $2a+c+7=0$ (do $(P)$ qua $A(2;0;1)$), $3a-b+c=0$ (do $(P) \perp (Q)$), và $\frac{|a-b+2c|}{\sqrt{a^2+b^2+c^2}\sqrt{6}}=\cos{60^{\circ}}=\frac{1}{2}$ (do góc giữa $(P)$ và $(R)$ bằng $60^{\circ}$). Giải hệ này bằng cách biểu diễn $b, c$ theo $a$ và thế vào phương trình thứ ba, ta tìm được các bộ $(a;b;c)$ thỏa mãn, và tính tổng $a+b+c = -14$.

Câu 42: Cho hàm số $f\left( x \right)$ nhận giá trị dương và có đạo hàm liên tục trên $\left[ 1;\ e \right]$. Biết $f\left( 1 \right)=1$ và $x.f\left( x \right).{f}'\left( x \right)={{x}^{2}}+{{f}^{2}}\left( x \right)$ với mọi $x\in \left[ 1;\ e \right].$ Khi đó, $\int\limits_{1}^{e}{\frac{f\left( x \right)}{{{x}^{2}}}dx}$ bằng

Lời giải: Từ phương trình $x.f\left( x \right).{f}'\left( x \right)={{x}^{2}}+{{f}^{2}}\left( x \right)$, ta biến đổi thành phương trình vi phân tuyến tính bậc nhất $\left( {{f}^{2}}\left( x \right) \right)'- \frac{2}{x}{{f}^{2}}\left( x \right)=2x$. Giải phương trình này kết hợp với điều kiện $f(1)=1$, ta tìm được biểu thức của hàm số là $f\left( x \right)=x\sqrt{2\ln x+1}$. Do đó, ta cần tính tích phân $I=\int\limits_{1}^{e}{\frac{\sqrt{2\ln x+1}}{x}dx}$, và bằng phương pháp đổi biến số, ta được kết quả là $\frac{3\sqrt{3}-1}{3}$.

Câu 43: Biết khoảng (a;b) là tập hợp tất cả các giá trị dương của tham số m để phương trình $3{{\log }_{27}}\left( 2{{\text{x}}^{2}}-x+2m-4{{m}^{2}} \right)+{{\log }_{\frac{1}{\sqrt{3}}}}\sqrt{{{x}^{2}}+mx-2{{m}^{2}}}=0\left( 1 \right)$ có hai nghiệm ${{x}_{1}},{{x}_{2}}$thỏa mãn $x_{1}^{2}+x_{2}^{2}>1$. Tính K=5a+2b.

Lời giải: Biến đổi phương trình logarit đã cho, ta thu được phương trình bậc hai $x^2-(1+m)x+2m-2m^2=0$ với điều kiện $x^2+mx-2m^2>0$. Phương trình này có hai nghiệm phân biệt $x_1=2m, x_2=1-m$ thỏa mãn điều kiện xác định khi $m \in (0, 1/3) \cup (1/3, 1/2)$. Từ điều kiện $x_1^2+x_2^2>1$, ta có $m>2/5$, kết hợp lại ta được khoảng $(a;b) = (2/5; 1/2)$, suy ra $K=5a+2b=3$.

Câu 44: Xét các số phức $z=a+bi,\,\,\left( a,\,\,b\in \mathbb{R} \right)$ thỏa mãn $\left| z-2+3i \right|=4$ và $\left| z+1-4i \right|+\left| z-9 \right|$ đạt giá trị lớn nhất. Khi đó $5a-2b$ bằng

Lời giải: Gọi $M(a,b)$ là điểm biểu diễn cho số phức $z$. Theo đề bài, M thuộc đường tròn $(C)$ có tâm $I(2, -3)$ và bán kính $R=4$. Biểu thức $P=|z+1-4i|+|z-9|=MA+MB$ với $A(-1, 4)$ và $B(9, 0)$ đạt giá trị lớn nhất khi điểm M nằm trên đường thẳng đi qua tâm I và trung điểm K của đoạn AB. Trung điểm $K(4, 2)$, vậy đường thẳng IK có phương trình $5x-2y-16=0$, suy ra $5a-2b=16$.

Câu 45: Cho hàm số $f\left( x \right)$ là hàm số đa thức bậc bốn. Biết $f\left( 0 \right)=0$ và đồ thị hàm số $y={f}'\left( x \right)$ có hình vẽ bên dưới. Tập nghiệm của phương trình $f\left( \left| 2\sin x-1 \right|-1 \right)=m$ (với $m$ là tham số) trên đoạn $\left[ 0;3\pi\right]$ có tất cả bao nhiêu phần tử?

Câu 45: Cho hàm số $f\left( x \right)$ là hàm số đa thức bậc bốn. Biết $f\left( 0 \right)=0$ và đồ thị hàm số $y={f}'\left( x \right)$ có hình vẽ bên dưới. Tập nghiệm của phương trình $f\left( \left| 2\sin x-1 \right|-1 \right)=m$ (với $m$ là tham số) trên đoạn $\left[ 0;3\pi\right]$ có tất cả bao nhiêu phần tử?
Lời giải: Từ đồ thị của $y=f'(x)$ và điều kiện $f(0)=0$, ta có thể xác định được hàm số $f(x) = \frac{1}{4}x^4 - x^3 + 2x$. Đặt $t = |2\sin x - 1| - 1$, với $x \in [0, 3\pi]$ thì $t \in [-1, 2]$. Phương trình trở thành $f(t) = m$. Dựa vào bảng biến thiên của $f(t)$ trên $[-1, 2]$, để phương trình có số nghiệm lớn nhất, ta xét trường hợp $m \in (-1, -3/4)$, khi đó phương trình $f(t)=m$ có hai nghiệm phân biệt $t_1, t_2$ cùng thuộc khoảng $(-1, 0)$. Với mỗi giá trị $t \in (-1, 0)$, phương trình $|2\sin x - 1| = t+1$ cho 8 nghiệm $x$ phân biệt trên $[0, 3\pi]$, do đó tổng số nghiệm của phương trình đã cho là $8+8=16$ nghiệm.

Câu 46: Cho khối chóp ${S.ABCD}$ có đáy ${ABCD}$ là hình thoi, ${\widehat{DAB}=60{}^\circ }$, ${AD=a}$, tam giác ${SBC}$ cân tại ${S}$, tam giác ${SCD}$ vuông tại ${C}$, khoảng cách giữa ${SA}$ và ${CD}$ bằng ${\frac{4a}{5}}$. Thể tích của khối chóp đã cho bằng

Lời giải: Diện tích đáy hình thoi ABCD được tính là $S_{ABCD}=\frac{a^2\sqrt{3}}{2}$. Dựa vào các điều kiện tam giác $SBC$ cân tại $S$ và tam giác $SCD$ vuông tại $C$, ta xác định được vị trí chân đường cao $H$ của khối chóp. Kết hợp với giả thiết về khoảng cách giữa hai đường thẳng $SA$ và $CD$, ta tính được chiều cao $SH=\frac{4a}{\sqrt{33}}$, từ đó suy ra thể tích khối chóp là $V = \frac{1}{3}S_{ABCD} \cdot SH = \frac{2a^3}{3\sqrt{11}}$.

Câu 47: Giả sử $f\left( x \right)$ là hàm có đạo hàm liên tục trên khoảng $\left( 0;\pi \right)$ và $f'\left( x \right)\sin x=x+f\left( x \right)\cos x,\,\,\,\forall x\in \left( 0;\pi \right).$ Biết $f\left( \frac{\pi }{2} \right)=1,\,\,f\left( \frac{\pi }{6} \right)=\frac{1}{12}\left( a+b\ln 2+c\pi \sqrt{3} \right)$, với $a,\,\,b,\,\,c$ là các số nguyên. Giá trị $a+b+c$ bằng

Lời giải: Từ giả thiết $f'(x)\sin x = x+f(x)\cos x$, ta biến đổi phương trình về dạng $f'(x)\sin x - f(x)\cos x = x$, tương đương với $(\frac{f(x)}{\sin x})' = \frac{x}{\sin^2 x}$. Lấy nguyên hàm hai vế, ta tìm được $f(x) = \sin x(-x\cot x + \ln(\sin x) + C)$. Dựa vào điều kiện $f(\frac{\pi }{2})=1$, ta có $C=1$, từ đó tính được $f(\frac{\pi }{6}) = \frac{1}{12}(6-6\ln 2-\pi \sqrt{3})$. So sánh với biểu thức đề bài, ta được $a=6, b=-6, c=-1$, vậy $a+b+c=-1$.

Câu 48: Có bao nhiêu số nguyên $a$ để phương trình ${{z}^{2}}-\left( a-3 \right)z+{{a}^{2}}+a=0$ có hai nghiệm phức ${{z}_{1}}$, ${{z}_{2}}$thỏa mãn $\left| {{z}_{1}}+{{z}_{2}} \right|=\left| {{z}_{1}}-{{z}_{2}} \right|$?

Lời giải: Theo định lý Vi-ét, ta có $z_1+z_2=a-3$. Từ điều kiện $|z_1+z_2|=|z_1-z_2|$, ta bình phương hai vế và sử dụng hằng đẳng thức $(z_1-z_2)^2 = (z_1+z_2)^2 - 4z_1z_2$ để thu được phương trình $(a-3)^2 = |-3a^2-10a+9|$. Giải phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối này, ta tìm được tập hợp các giá trị nguyên của $a$ là $\{-9, -1, 0, 1\}$, do đó có tất cả 4 giá trị thỏa mãn.

Câu 49: Xét tất cả các số thực dương $x;y$ thỏa mãn $\frac{x+y}{10}+\log \left( \frac{1}{2x}+\frac{1}{2y} \right)=1+2xy$. Khi biểu thức $\frac{4}{{{x}^{2}}}+\frac{1}{{{y}^{2}}}$ đạt giá trị nhỏ nhất, tích $xy$ bằng

Lời giải: Từ phương trình đã cho, ta biến đổi tương đương để có $\frac{x+y}{10}+\log\left(\frac{x+y}{10}\right) = 2xy + \log(2xy)$. Xét hàm số đặc trưng $f(t) = t + \log t$ đồng biến trên $(0; +\infty)$, ta suy ra $\frac{x+y}{10} = 2xy$, hay $\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = 20$. Khi đó, biểu thức $P=\frac{4}{x^2}+\frac{1}{y^2}$ đạt giá trị nhỏ nhất khi $x=1/4$ và $y=1/16$, suy ra tích $xy = \frac{1}{64}$.

Câu 50: Trong không gian $Oxyz$, cho mặt cầu $\left( S \right):{{x}^{2}}+{{\left( y-2 \right)}^{2}}+{{\left( z+3 \right)}^{2}}=24$ cắt mặt phẳng $\left( \alpha \right):x+y=0$ theo giao tuyến là đường tròn $\left( C \right)$. Tìm hoành độ của điểm $M$ thuộc đường tròn $\left( C \right)$ sao cho khoảng cách từ $M$ đến $A\left( 6;-10;3 \right)$ lớn nhất.

Lời giải: Mặt cầu $\left( S \right)$ có tâm $I(0; 2; -3)$. Tâm $H$ của đường tròn giao tuyến $\left( C \right)$ là hình chiếu vuông góc của $I$ lên mặt phẳng $\left( \alpha \right): x+y=0$, ta tìm được $H(-1; 1; -3)$. Để khoảng cách $AM$ lớn nhất, điểm $M$ trên đường tròn $(C)$ phải nằm trên đường thẳng đi qua hình chiếu $A'$ của $A$ lên $(\alpha)$ và tâm $H$, sao cho $H$ nằm giữa $A'$ và $M$. Qua tính toán, ta xác định được tọa độ điểm $M$ là $(2; -2; -1)$, do đó hoành độ của $M$ bằng 2.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thái Học
  3. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của trường THPT Vũ Văn Hiếu năm 2022
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Du
  5. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Toán – Đề thi minh hoạ năm 2023 của Bộ GD&ĐT
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.